M cătiêuăvƠănhi m v nghiênăcứ u
M cătiêuănghiênăcứ u
- Thi công mô hình động cơ Toyota 2SZ ậ FE làm ph ơng tiện d y h c, phục vụ công tácđào t o và h c t p
Mô hình này hỗ trợ sinh viên nắm bắt hình dạng và vị trí của các chi tiết trên động cơ, từ đó giúp họ áp dụng lý thuyết vào thực hành một cách hiệu quả.
- Nâng cao tính hiện đ i hóa ph ơng tiện và ph ơng pháp d y thực hành trong giáo dục và đào t o.
Nhi m v nghiênăcứ u
- Thi công mô hình động cơ Toyota 2SZ ậ FE Đ t đ ợc kiến thức cơ bản về hệ thống điều khiển động cơ.
ăĐ iăt ngănghiênăcứ u
- Động cơ Toyota 2SZ ậ FE
- Các h hỏng th ng gặp, ph ơng pháp chẩn đoán và cách khắc phục h hỏng.
Ph ạmăviănghiênăcứ u
- Nghiên cứu trong ph m vi giảng d y cho sinh viên
- Nghiên cứu từ các tài liệu, giáo trình đang đ ợc dùng làm ph ơng tiện giảng d y cho sinh viên
- Quy mô nghiên cứu đề tài trên cơ s khai thác các trang thiết b hiện có trong nhà tr ng và khai thác bên ngoài để hoàn thành đề tài.
ăPh ngăphápănghiênăcứ u
Để đạt được mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, nhóm đã áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, bao gồm nghiên cứu lý thuyết, thu thập tài liệu, và học hỏi kinh nghiệm từ giáo viên, bạn bè Đồng thời, nhóm cũng đã nghiên cứu các mô hình giảng dạy cũ và thực hiện quan sát, tính toán thực nghiệm để thi công mô hình một cách hiệu quả.
K ho ạchănghiênăcứ u
Đề tài đ ợc thực hiện trong 8 tuần v i các công việc và chia làm hai giai đo n:
- Nghiên cứu tài liệu, xác đnh nhiệm vụ, đối t ợng và mục tiêu nghiên cứu
- Chuẩn b dụng cụ và các thiết b khác còn thiếu
2.1 Gi i thi u đặcăđi m đ ngăc ă2SZă- FE:
Bảng 2.1 Thông sốđộng cơ Toyota 2SZ – FE
Số xy lanh và sự sắp xếp 4 xylanh thắng hàng
Số xu-pap 16 xu-pap DOHC (VVT-i)
Hệ thống nhiên liệu EFI
Hệ thống đánh lửa DIS
Dung tích xy lanh (cm 3 ) 1297 Đ ng kính xy lanh x Chu kỳ (mm) 72 x 79.6
Công su t tối đa 64 kW @ 6000 vòng/phút
Mômen xoắn tối đa 122 Nm @ 4200 vòng/phút
Các b c thực hiện phần mô hình động cơ 2SZ ậ FE:
Để lắp đặt động cơ, kích thước khung cần thiết là 153 x 100 x 88 cm (dài x rộng x cao) Phần phía sau được bảo vệ bằng tấm thép dày, trong khi phần phía trước có thiết kế hình chữ nhật.
Bước 2: Thi công khung mô hình:
- Hàn khung mô hình theo đúng kích th c đư ch n
- Đo v trí chính xác để hàn các chân trụ của động cơ
Yêu cầu: + Các chân trụ động cơ phải có độ cứng vững cao
+ Chân trụ phải đ ợc làm bằng sắt dày
Hình 2.1 Bốtrí chân trụđặt động cơ hợp lý
- Sơn khung mô hình theo thứ tự: sơn lót xám, sơn chính (màu xanh d ơng 603), phủ bóng 2K
Hộp cầu chì ậ rơ le bao gồm các thành phần chính như rơ le qu t, rơ le nguồn, rơ le EFI, và rơ le chính Ngoài ra, nó còn có cầu chì qu t 30A, cầu chì nguồn 20A, cầu chì EFI 20A, và cầu chì +BM 15A, tất cả được lắp đặt ở phía sau thùng của mô hình.
- Gá tableau vào khung mô hình
Hình 2.2 Bốtrí hộp cầu chì và bảng tableau vào khung mô hình
- Bố trí cảm biến bàn đ p ga và bàn đ p ga vào khung mô hình
Hình 2.3 Vị trí bàn đạp ga trên mô hình
- Thiết kế bảng mica, lắp đặt contact máy, giắc chẩn đoán OBD-II, các giắc đo điện vào bảng mica
Hình 2.4 Bảng mica tên mô hình
- Gá ECU vào bên trong thùng của mô hình
Hình 2.5 Bốtrí ECU vào trong thùng mô hình Bước 3: Bố trí hệ thống làm mát:
- Lắp két n c vào phần l i phía sau khung mô hình
Hình 2.6 Bốtrí két nước và quạt làm mát lên khung mô hình
- Sử dụng ống tròn bằng sắt đen có độ dày thích hợp để việc hàn ống không b cháy
- Đo khoảng cách ống cho phù hợp và đ t tính thẩm m cho mô hình
- Hàn kín các mối nối
- Cốđ nh đ ng ống n c vào động cơ.
Hình 2.7 Đường ống nước làm mát động cơ Bước 4: Vệ sinh động cơ, sơn động cơ theo yêu cầu:
- Làm s ch bôbin, bugi, kim phun, máy phát, máy đề…
- Sơn động cơ: sơn b c, sơn đen và phủbóng 2K theo từng phần của động cơ.
Bước 5: Sử dụng cầu nâng để lắp động cơ lên khung
Lưu ý: Cần phải sử dụng đệm cao su phần tiếp xúc giữa chân động cơ và chân trụ để giảm ch n tránh h hỏng mô hình
Bước 6: - Bố trí l i ống giảm thanh cho phù hợp
Hình 2.8 Vị trí ống giảm thanh trên động cơ
- Bốtrí bình nhiên liệu phía trong thùng mô hình
Hình 2.9 Vịtrí đặt bình nhiên liệu
- Bố trí l c nhiên liệu và đ ng ống nhiên liệu
Hình 2.10 Vịtrí đặt lọc nhiên liệu Bước 7: Sửa chữa, khắc phục các giắc nối b h hỏng
Bước 8: Đ u dây m ch điện điều khiển động cơ đúng k thu t và có tính th m m cao:
- Phân tích sơ đồ m ch điện
- Đ u dây các m ch bộ ch p hành
- Kiểm tra hộp cầu chì ậ rơ le và đ u dây m ch điện nguồn cung c p cho hệ thống
- Đ u dây điện cho tableau, contact máy và giắc OBD-II
Bước 9: Kiểm tra l i m ch điện điều khiển động cơ
Bước 10: V n hành động cơ và khắc phục một số sự cố (cảm biến dòng điện ắc quy, bàn đ p ga, contact sang số, contact nhiệt qu t làm mát)
Bước 11: Hoàn chỉnh hệ thống điện, kẹp dây chắc chắn
Bước 12: Thử l i động cơ lần cuối
Bước 13: Sau khi hoàn thiện, mô hình có hình dáng nh sau:
Hình 2.11 Mô hình nhìn từphía trước
Hình 2.12 Mô hình nhìn từphía sau
Hình 2.13 Mô hình nhìn từbên trái
Hình 2.14 Mô hình nhìn từbên phải
Hình 2.15 Mô hình nhìn từphía trên
Bảng 2.2 Ký hiệu và ý nghĩa cácchân ECU
#10 Cực kim phun 1 nối về ECU
#20 Cực kim phun 2 nối về ECU
#30 Cực kim phun 3 nối về ECU
#40 Cực kim phun 4 nối về ECU
IGT1 Tín hiệu điều khiển đánh lửa xylanh 1
IGT2 Tín hiệu điều khiển đánh lửa xylanh 2
IGT3 Tín hiệu điều khiển đánh lửa xylanh 3
IGT4 Tín hiệu điều khiển đánh lửa xylanh 4
STA Tín hiệu kh i động
THW Tín hiệu nhiệt độn c làm mát
THA Tín hiệu nhiệt độkhí n p
VTA Tín hiệu cảm biến b m ga 1
VTA2 Tín hiệu cảm biến b m ga 2
IB Tín hiệu cảm biến dòng accu
IGF Tín hiệu xác nh n đánh lửa
EVG Mát bộ đo gió
VG Tín hiệu bộ đo gió
KNK Tín hiệu cảm biến kích nổ
SLS, SL, DS1, DS2 Tín hiệu điều khiển sang số
HT Cực điều khiển xông nóng cảm biến oxy
OX Tín hiệu cảm biến oxy
OIL Nhiệt độ nh t hộp số
PTO Tín hiệu cảm biến áp su t nh t
NT Tín hiệu cảm biến tốc độ Turbine
M+, M- Mô tơ điều khiển b m ga
GE01 Mát chống nhiễu mô tơ điều khiển b m ga
G2 Tín hiệu cảm biến trục cam
NE Tín hiệu cảm biến trục khu u
ALT Nối cực M máy phát
EGR Tín hiệu điều khiển hệ thống tuần hoàn khí xả
+BM Nguồn cung c p môtơ điều khiển b m ga
SPD Tín hiệu cảm biến tốc độbánh xe
TACH Tín hiệu sốvòng quay động cơ
BATT D ơng th ng trực ECU
W Đèn kiểm tra (check engine)
FC Tín hiệu điều khiển rơ le bơm xăng
IGSW Tín hiệu contact máy
MREL Cực điều khiển rơ le EFI
VPA Tín hiệu cảm biến bàn đ p ga 1
VPA2 Tín hiệu cảm biến bàn đ p ga 2
EPA Mát cảm biến bàn đ p ga 1
EPA2 Mát cảm biến bàn đ p ga 2
VCP Nguồn 5V cung c p cảm biến bàn đ p ga 1
VCP2 Nguồn 5V cung c p cảm biến bàn đ p ga 2
Hình 2.16 Sơ đồ hệ thống mạch ECU
Hình 2.17 Sơ đồ mạch nguồn chính ECU
Khi b t khóa điện ON, có dòng điện từ cực IG contact máy gửi về ECU cực
IGSW là mạch điều khiển rơ le, cho phép dòng điện từ cực MREL của ECU điều khiển rơ le đóng Khi rơ le được kích hoạt, điện từ ắc quy sẽ đi qua cầu chì EFI và tiếp điểm rơ le, cung cấp nguồn điện cho ECU tại cực +B và +B2.
Dòng điện cung c p th ng xuyên cho ECU l y từắc quy qua cầu chì EFI đến cực BATT của ECU để l u trữ các dữ liệu trong bộ nh
Hình 2.18 Sơ đồ mạch khởi động
Khi contact máy v trí ST và tay số v trí P, lúc này có dòng điện chuyển về
ECU cực STA điều khiển rơ le đóng qua cuộn dây rơ le ST và về mát Khi rơ le được đóng, dòng điện từ ắc quy sẽ đi qua tiếp điểm rơ le ST đến máy khởi động.
Tín hiệu khởi động STA là thông số quan trọng trong quá trình khởi động, giúp điều khiển thời gian phun, góc đánh lửa, và tốc độ cầm chừng.
Hình 2.19 Sơ đồ mạch điều khiển bơm xăng
Khi có tín hiệu STA gửi về ECU, ECU sẽ điều khiển Tr1 m, cho phép dòng điện +B đi qua cuộn dây rơ le, làm cho rơ le đóng lại Dòng điện từ +B sau đó đi qua tiếp điểm của rơ le đến bơm, kích hoạt bơm quay.
Khi động cơ hoạt động, tín hiệu Ne được gửi đến ECU, khiến ECU điều khiển bơm tiếp tục hoạt động Ngược lại, khi xe gặp sự cố hoặc khi công tắc máy ở vị trí OFF, không có tín hiệu Ne, ECU sẽ ngừng điều khiển bơm quay.
Hình 2.20 Sơ đồ mạch điều khiển đánh lửa
ECU truyền tín hiệu đánh lửa IGT đến từng bôbin, từ đó điều khiển việc tắt dòng điện của các transistor công suất tới cuộn sơ cấp Khi dòng điện tại cuộn sơ cấp bị cắt, điện áp mạnh được tạo ra trong cuộn dây thứ cấp và được truyền đến các bugi để tạo ra đánh lửa Sau khi cắt dòng điện vào cuộn sơ cấp, IC đánh lửa sẽ gửi lại tín hiệu xác nhận đánh lửa IGF tới ECU.
Mạch điều khiển phun nhiên liệu cho động cơ 2SZ-FE sử dụng kim phun điện tử cao ECU điều khiển các kim phun theo thứ tự công tác dựa trên tín hiệu từ các cảm biến Lượng nhiên liệu phun được điều chỉnh tùy thuộc vào thời gian mở của các transistor tương ứng.
Hình 2.22 Sơ đồ mạch cầu chì –rơ le
H TH ỐNGăCỄCăC M BI ẾNăTRểNă ĐỘNGăCƠăTOYOTAă2SZă - FE
Cảm biến chuyển góc trên thân b m ga chuyển đổi vị trí ga thành tín hiệu điện áp Tín hiệu này được ECU sử dụng để điều chỉnh lượng nhiên liệu phun, thời điểm đánh lửa và kiểm soát tốc độ cầm chừng.
Cảm biến trên động cơ 2SZFE sử dụng công nghệ Hall, cho phép xác định chính xác tín hiệu trong mọi điều kiện, bao gồm cả khi xe chạy với tốc độ rất nhanh hoặc rất chậm.
Hình 3.1 Cảm biến vị trí bướm ga lắp trên động cơ
Hình 3.2 Sơ đồ mạch điện cảm biến vịtrí bướm ga
Cảm biến vị trí bướm ga có hai mạch tín hiệu: VTA để xác định góc bướm ga và VTA2 để phát hiện lỗi trong VTA Tín hiệu điện áp từ 0-5V tương ứng với tỷ lệ góc bướm ga và được truyền đến cực VTA của ECU.
Khi bướm ga đóng, điện áp đầu ra của cảm biến giảm xuống và ngược lại ECU sẽ tính toán góc bướm ga dựa trên tín hiệu này để điều khiển mô-tơ bướm ga theo yêu cầu của người lái.
Bảng 3.1 Trị số điện trở cảm biến vị trí bướm ga
Hình 3.3 Vịtrí các chân giắc nối cảm biến vị trí bướm ga và ECU
Bảng 3.2 Trị sốđiện áp cảm biến vịtrí bướm ga
Bảng 3.3 Thông số lỗi cảm biến vị trí bướm ga
P0120 Điện áp ra của VTA thay đổi liên tục từ th p đến cao trong 2s khi n bàn đ p ga
- ECU P0122 Điện áp ra VTA là 0.2V hoặc th p hơn trong
- ECU P0123 Điện ápra VTA là 4.535V hoặc cao hơn trong
- H m ch VTA hoặc E2 -Ngắn m ch VC và VTA
P0220 Điện áp ra của VTA2 thay đổi liên tục từ th p đến cao trong 2s khi n bàn đ p ga
- ECU P0222 Điện áp ra VTA2 là 1.75V hoặc th p hơn trong 2s khi n bàn đ p ga
P0223 Điện áp ra VTA là 4.8V hoặc cao hơn, và
VTA là 0.2 - 2.02V trong 2s khi n bàn đ p ga
- H m ch VTA2 hoặc E2 -Ngắn m ch giữa VC và VTA2
- ECU P2135 Một trong 2 điều kiện sau xảy ra:
- Chênh lệch điện áp giữa VTA và VTA2 là
- Điện áp ra của VTA là 0.2V hoặc th p hơn, của VTA2 là 1.75V hoặc th p hơn trong 0.4s
- Ngắn m ch giữa VTA và
3.2.ăMô-t ăđi u khi năb m ga:
Mô tơ điều khiển việc đóng và mở bướm ga thông qua ECU Cảm biến vị trí bướm ga xác định góc mở và gửi phản hồi về ECU Dữ liệu này giúp ECU điều khiển mô-tơ chính xác thông qua cực M+ và M- dựa trên góc mở bướm ga.
Hình 3.4 Sơ đồ mạch điện điều khiển bướm ga
Hệ thống này bao gồm một mạch nguồn nuôi cho CPU, với điện áp +BM được kiểm tra liên tục Khi điện áp giảm xuống dưới mức 4V, ECU sẽ phát hiện lỗi và ngắt dòng điện đến mô-tơ điều khiển bướm ga.
Bảng 3.4 Trị sốđiện trở mô-tơ điều khiển bướm ga
Hình 3.5 Vịtrí các chân giắc nối điều khiển bướm ga và ECU
Bảng 3.5 Thông số lỗi mô tơ điều khiển bướm ga
P2102 - Tỉ lệ phản hồi là 80% hoặc l n hơn
- Dòng điện 0.5A hoặc th p hơn
P2103 Một trong hai điều kiện sau xảy ra:
- Dòng điện 10A hoặc hơn trong 0.1s
- Dòng điện 7A hoặc hơn trong 0.6s
- Môtơ điều khiển b m ga, b m ga, thân b m ga
S ăđ v tríăchơnăECU
Bảng 2.2 Ký hiệu và ý nghĩa cácchân ECU
#10 Cực kim phun 1 nối về ECU
#20 Cực kim phun 2 nối về ECU
#30 Cực kim phun 3 nối về ECU
#40 Cực kim phun 4 nối về ECU
IGT1 Tín hiệu điều khiển đánh lửa xylanh 1
IGT2 Tín hiệu điều khiển đánh lửa xylanh 2
IGT3 Tín hiệu điều khiển đánh lửa xylanh 3
IGT4 Tín hiệu điều khiển đánh lửa xylanh 4
STA Tín hiệu kh i động
THW Tín hiệu nhiệt độn c làm mát
THA Tín hiệu nhiệt độkhí n p
VTA Tín hiệu cảm biến b m ga 1
VTA2 Tín hiệu cảm biến b m ga 2
IB Tín hiệu cảm biến dòng accu
IGF Tín hiệu xác nh n đánh lửa
EVG Mát bộ đo gió
VG Tín hiệu bộ đo gió
KNK Tín hiệu cảm biến kích nổ
SLS, SL, DS1, DS2 Tín hiệu điều khiển sang số
HT Cực điều khiển xông nóng cảm biến oxy
OX Tín hiệu cảm biến oxy
OIL Nhiệt độ nh t hộp số
PTO Tín hiệu cảm biến áp su t nh t
NT Tín hiệu cảm biến tốc độ Turbine
M+, M- Mô tơ điều khiển b m ga
GE01 Mát chống nhiễu mô tơ điều khiển b m ga
G2 Tín hiệu cảm biến trục cam
NE Tín hiệu cảm biến trục khu u
ALT Nối cực M máy phát
EGR Tín hiệu điều khiển hệ thống tuần hoàn khí xả
+BM Nguồn cung c p môtơ điều khiển b m ga
SPD Tín hiệu cảm biến tốc độbánh xe
TACH Tín hiệu sốvòng quay động cơ
BATT D ơng th ng trực ECU
W Đèn kiểm tra (check engine)
FC Tín hiệu điều khiển rơ le bơm xăng
IGSW Tín hiệu contact máy
MREL Cực điều khiển rơ le EFI
VPA Tín hiệu cảm biến bàn đ p ga 1
VPA2 Tín hiệu cảm biến bàn đ p ga 2
EPA Mát cảm biến bàn đ p ga 1
EPA2 Mát cảm biến bàn đ p ga 2
VCP Nguồn 5V cung c p cảm biến bàn đ p ga 1
VCP2 Nguồn 5V cung c p cảm biến bàn đ p ga 2
ăS ăđ m ạ ch ECU
Hình 2.16 Sơ đồ hệ thống mạch ECU
ăCácămạchăđiề u khi năc ăb n
M ạ ch ngu n
Hình 2.17 Sơ đồ mạch nguồn chính ECU
Khi b t khóa điện ON, có dòng điện từ cực IG contact máy gửi về ECU cực
IGSW là mạch điều khiển rơ le, cho phép dòng điện từ cực MREL của ECU điều khiển rơ le đóng Khi rơ le được kích hoạt, điện từ ắc quy sẽ được cung cấp qua cầu chì EFI và tiếp điểm rơ le, dẫn đến ECU tại cực +B và +B2.
Dòng điện cung c p th ng xuyên cho ECU l y từắc quy qua cầu chì EFI đến cực BATT của ECU để l u trữ các dữ liệu trong bộ nh
M ạ ch kh ởiăđ ng
Hình 2.18 Sơ đồ mạch khởi động
Khi contact máy v trí ST và tay số v trí P, lúc này có dòng điện chuyển về
ECU điều khiển rơ le ST thông qua cuộn dây, dẫn đến việc đóng rơ le Khi rơ le được kích hoạt, dòng điện từ ắc quy sẽ chảy qua tiếp điểm của rơ le ST đến động cơ.
Tín hiệu khởi động STA là thông số quan trọng trong quá trình khởi động động cơ, giúp điều khiển thời gian phun nhiên liệu, góc đánh lửa và tốc độ cầm chừng.
M ạchăđiề u khi năb măxĕng
Hình 2.19 Sơ đồ mạch điều khiển bơm xăng
Khi có tín hiệu STA gửi về ECU, ECU sẽ điều khiển Tr1 m, cho phép dòng điện +B đi qua cuộn dây của rơ le, làm cho rơ le đóng lại Dòng điện từ +B qua tiếp điểm của rơ le sẽ dẫn đến bơm, khiến bơm hoạt động và quay.
Khi động cơ nổ phát tín hiệu Ne đến ECU, ECU sẽ điều khiển bơm tiếp tục hoạt động Ngược lại, khi xe gặp sự cố hoặc khi công tắc máy tắt, không có tín hiệu Ne, ECU sẽ ngừng điều khiển bơm hoạt động.
Hình 2.20 Sơ đồ mạch điều khiển đánh lửa
ECU truyền tín hiệu đánh lửa IGT cho từng bôbin, từ đó điều khiển việc tắt dòng điện của các transistor công suất đến cuộn sơ cấp Khi dòng điện tại cuộn sơ cấp bị cắt, điện áp mạnh được tạo ra trong cuộn dây thứ cấp và được truyền đến bugi để tạo ra đánh lửa Sau khi ECU cắt dòng điện vào cuộn sơ cấp, IC đánh lửa sẽ phản hồi một tín hiệu xác nhận đánh lửa IGF về ECU.
Sơ đồ mạch điều khiển phun nhiên liệu cho động cơ 2SZ ậ FE cho thấy kim phun thuộc loại điện tử cao ECU điều khiển các kim phun theo thứ tự công tác dựa vào tín hiệu từ các cảm biến Lượng nhiên liệu phun được điều chỉnh tùy thuộc vào thời gian của các transistor tương ứng.
Hình 2.22 Sơ đồ mạch cầu chì –rơ le
H TH ỐNGăCỄCăC M BI ẾNăTRểNă ĐỘNGăCƠăTOYOTAă2SZă - FE
M ạ ch c ầuăchìăậ r ăle
Hình 2.22 Sơ đồ mạch cầu chì –rơ le
H TH ỐNGăCỄCăC M BI ẾNăTRểNă ĐỘNGăCƠăTOYOTAă2SZă - FE
C m bi n v tríăb m ga (VTA)
Cảm biến chuyển góc trên thân b m ga chuyển đổi góc mở thành tín hiệu điện áp, giúp ECU điều chỉnh lượng nhiên liệu phun, thời điểm đánh lửa và kiểm soát tốc độ cầm chừng.
Cảm biến trên động cơ 2SZ- FE sử dụng công nghệ phần tử Hall, cho phép xác định tín hiệu một cách chính xác ngay cả khi xe di chuyển với tốc độ rất nhanh hoặc rất chậm.
Hình 3.1 Cảm biến vị trí bướm ga lắp trên động cơ
Hình 3.2 Sơ đồ mạch điện cảm biến vịtrí bướm ga
Cảm biến vị trí bướm ga bao gồm hai mạch tín hiệu: VTA và VTA2 VTA được sử dụng để xác định góc mở bướm ga, trong khi VTA2 giúp phát hiện lỗi trong tín hiệu VTA Tín hiệu điện áp từ 0-5V tương ứng với tỷ lệ góc mở bướm ga và được truyền đến cực VTA của ECU.
Khi bướm ga đóng, điện áp đầu ra của cảm biến giảm xuống và ngược lại ECU sẽ tính toán góc bướm ga dựa trên tín hiệu này để điều khiển mô tơ bướm ga theo yêu cầu của người lái.
Bảng 3.1 Trị số điện trở cảm biến vị trí bướm ga
Hình 3.3 Vịtrí các chân giắc nối cảm biến vị trí bướm ga và ECU
Bảng 3.2 Trị sốđiện áp cảm biến vịtrí bướm ga
Bảng 3.3 Thông số lỗi cảm biến vị trí bướm ga
P0120 Điện áp ra của VTA thay đổi liên tục từ th p đến cao trong 2s khi n bàn đ p ga
- ECU P0122 Điện áp ra VTA là 0.2V hoặc th p hơn trong
- ECU P0123 Điện ápra VTA là 4.535V hoặc cao hơn trong
- H m ch VTA hoặc E2 -Ngắn m ch VC và VTA
P0220 Điện áp ra của VTA2 thay đổi liên tục từ th p đến cao trong 2s khi n bàn đ p ga
- ECU P0222 Điện áp ra VTA2 là 1.75V hoặc th p hơn trong 2s khi n bàn đ p ga
P0223 Điện áp ra VTA là 4.8V hoặc cao hơn, và
VTA là 0.2 - 2.02V trong 2s khi n bàn đ p ga
- H m ch VTA2 hoặc E2 -Ngắn m ch giữa VC và VTA2
- ECU P2135 Một trong 2 điều kiện sau xảy ra:
- Chênh lệch điện áp giữa VTA và VTA2 là
- Điện áp ra của VTA là 0.2V hoặc th p hơn, của VTA2 là 1.75V hoặc th p hơn trong 0.4s
- Ngắn m ch giữa VTA và
ăMô - t ăđi u khi năb m ga
Mô tơ điều khiển việc đóng và mở bướm ga thông qua ECU, với góc mở bướm ga được xác định bởi cảm biến vị trí Dữ liệu phản hồi từ cảm biến được gửi về ECU, cho phép ECU điều khiển mô-tơ một cách chính xác qua cực M+ và M- theo góc mở bướm ga.
Hình 3.4 Sơ đồ mạch điện điều khiển bướm ga
Hệ thống này bao gồm một mạch nguồn cấp điện cho CPU, trong đó điện áp +BM được theo dõi liên tục Khi điện áp này giảm xuống dưới mức 4V, ECU sẽ phát hiện lỗi và ngắt dòng điện đến mô-tơ điều khiển bướm ga.
Bảng 3.4 Trị sốđiện trở mô-tơ điều khiển bướm ga
Hình 3.5 Vịtrí các chân giắc nối điều khiển bướm ga và ECU
Bảng 3.5 Thông số lỗi mô tơ điều khiển bướm ga
P2102 - Tỉ lệ phản hồi là 80% hoặc l n hơn
- Dòng điện 0.5A hoặc th p hơn
P2103 Một trong hai điều kiện sau xảy ra:
- Dòng điện 10A hoặc hơn trong 0.1s
- Dòng điện 7A hoặc hơn trong 0.6s
- Môtơ điều khiển b m ga, b m ga, thân b m ga
C m bi n v tríăbƠnăđạ p ga (APPS)
Cảm biến không tiếp xúc được bố trí trên chân đệm ga, hoạt động dựa trên hiệu ứng Hall, cho phép xác định chính xác tín hiệu ngay cả khi xe di chuyển với tốc độ rất nhanh hoặc rất chậm.
Hình 3.6 Sơ đồ mạch điện cảm biến vịtrí bàn đạp ga
Cảm biến vị trí bàn đạp ga gồm hai mạch: VPA (mạch chính) và VPA2 (mạch phụ) Điện áp trên hai cực VPA và VPA2 dao động từ 0-5V, tương ứng với tỷ lệ và góc mở bàn đạp ga ECU điều khiển góc mở bàn đạp ga dựa vào tín hiệu từ VPA, trong khi VPA2 dùng để kiểm tra trạng thái mạch VPA và phát hiện lỗi cảm biến.
Bảng 3.6 Trị sốđiện trở cảm biến vị trí bàn đạp ga
Hình 3.7 Vịtrí các chân giắc nối cảm biến vị trí bướm ga và ECU
Bảng 3.7 Trị sốđiện áp cảm biến vịtrí bàn đạp ga
Contact máy ON 4.5 ậ 5V VCP2 (1) ậ EPA2 (1)
VCPA (1) - VCP (2) VPA2 (1) ậ VPA2 (2) EPA2 (1) ậ EPA2 (2) VCP2 (1) ậ VCP2 (2)
Bảng 3.8 Thông số lỗi cảm biến vị trí bàn đạp ga
P2122 Điện áp VPA là 0.4V hoặc th p hơn trong
- Cảm biến v trí bàn đ p ga
- ECU P2123 Điện áp VPA là 4.8V hoặc cao hơn trong hơn
- Cảm biến v trí bàn đ p ga
P2127 Điện áp VPA2 là 1.2V hoặc th p hơn trong
- Cảm biến v trí bàn đ p ga
- ECU P2128 - Điện áp VPA2 là 4.8V hoặc cao hơn
- Điện áp VPA giữa 0.4V và 3.45V
- Cảm biến v trí bàn đ p ga
- ECU P2138 - Chênh lệch điện áp VPA và VPA2 là 0.02V hoặc th p hơn
- Điện áp VPA là 0.4V hoặc th p hơn, điện áp
VPA2 là 1.2V hoặc th p hơn.
- Ngắn m ch VPA và VPA
- Cảm biến v trí bàn đ p ga
B đoăl uăl ngăkhôngăkhíă(MAF)
Bộ đo lưu lượng không khí được lắp đặt ngay trên đường ống dẫn không khí từ lốc gió đến bộ điều khiển bơm ga, có chức năng cảm biến và đo lượng không khí vào bơm ga.
Cảm biến nhiệt độ khí n p (THA) được lắp đặt trên bộ đo lưu lượng không khí, giúp ECU xác định thời gian phun nhiên liệu và cung cấp tỷ lệ A/F phù hợp.
Bên trong thân bộ đo này bao gồm một nhiệt điện tr , một dây s y platin và một cảm biến nhiệt độkhí n p
Khi động cơ khởi động, dòng điện chạy qua dây sợi platinum làm nóng dây này Đồng thời, không khí được hút vào và đi qua dây sợi, giúp làm nguội dây tương ứng với khối lượng và thể tích khí nạp Bằng cách điều chỉnh dòng điện để duy trì nhiệt độ của dây sợi không đổi, dòng điện sẽ tỷ lệ thuận với khối lượng khí nạp Cuối cùng, khối lượng không khí nạp được đo và dòng điện này được biến đổi thành điện áp, được truyền đến ECU động cơ từ cực VG.
Mạch dây sử dụng platin và cảm biến nhiệt độ tạo ra một mạch cầu, trong đó transistor công suất được điều khiển để duy trì điện thế của A và B, đảm bảo nhiệt độ ổn định.
Hình 3.8 Cấu tạo bộđo lưu lượng khí nạp
Hình 3.9 Sơ đồ mạch điện cảm biến bộđo lưu lượng không khí (MAF sensor)
Hình 3.10 Sơ đồ mạch điện cảm biến nhiệt độkhí nạp
Cảm biến nhiệt độ khí nạp được cấp nguồn 5V từ cực THA của ECU thông qua điện trở R, với cảm biến và điện trở được mắc nối tiếp Khi giá trị điện trở của cảm biến thay đổi, điện áp tại cực THA cũng thay đổi theo Dựa trên tín hiệu này, ECU điều chỉnh lượng nhiên liệu phun vào động cơ nhằm cải thiện công suất hoạt động của động cơ.
Bảng 3.9 Thông sốđiện trở bộđo gió
Hình 3.11 Vịtrí chân bộđo gió
Bảng 3.10 Thông sốđiện áp bộđo gió
VG (3) - VG (ECU) EVG (2) - EVG (ECU)
Bảng 3.11 Thông số lỗi bộđo gió
C m bi năkíchănổ (KNK)
Bố trí: trên thân động cơ
P0100 Điện áp bộ đo gió nhỏ hơn 0.2V hoặc l n hơn 4.9V trong 3 giây
- Bộ đo gió h hoặc ngắn m ch
P0102 Điện áp bộ đo gió nhỏ hơn 0.2V trong 3 giây
- Bộ đo gió h hoặc ngắn m ch
P0103 Điện áp bộ đo gió l n hơn 4.9V trong 3 giây
- Bộ đo gió h hoặc ngắn m ch
P0110 H m ch hoặc ngắn m ch trong cảm biến THA trong 0.5s
- Cảm biến THA h hoặc ngắn m ch
- Cảm biến THA (tích hợp trong bộ MAF)
- ECU P0112 Ngắn m ch trong cảm biến THA trong 0.5s
- Cảm biến THA ngắn m ch
- ECU P0113 H m ch trong cảm biến THA trong 0.5s
Cảm biến kích nổ là thiết bị dùng để phát hiện hiện tượng kích nổ trong xilanh động cơ Loại cảm biến này được lắp đặt trên động cơ và có khả năng nhận diện rung động trong dải tần số từ 6 đến 15 kHz.
Cảm biến kích nổ sử dụng phần tử áp điện để phát hiện hiện tượng kích nổ Khi kích nổ xảy ra, các xylanh sẽ rung động, làm biến dạng phần tử và tạo ra điện áp ECU sẽ nhận tín hiệu này để điều chỉnh thời điểm đánh lửa, ngăn chặn hiện tượng kích nổ tiếp tục xảy ra.
Hình 3.12 Cảm biến kích nổvà vịtrí lắp trên động cơ
Hình 3.13 Sơ đồ mạch điện cảm biến kích nổ
Bảng 3.12 Thông sốđiện áp cảm biến kích nổ
Hình 3.14 Vịtrí chân giắc cảm biến kích nổ
Bảng 3.13 Thông sốđiện trở cảm biến kích nổ
Hình 3.15 Vịtrí chân cảm biến kích nổvà chân ECU
Bảng 3.14 Thông số lỗi cảm biến kích nổ
P0327 Điện áp ra của cảm biến là 0.5V hoặc th p hơn
P0328 Điện áp ra của cảm biến là 4.5V hoặc cao hơn - H m ch cảm biến
C m bi năôxy
Bố trí: trên đ ng ống thải
Cảm biến zirconia tạo ra tín hiệu điện áp để xác định nồng độ ôxy trong khí thải, giúp xác định tỉ lệ nhiên liệu và không khí trong buồng đốt động cơ.
Hình 3.16 Cảm biến ôxy trên động cơ
Hình 3.17 Sơ đồ mạch điện cảm biến ôxy
Khi nồng độ ôxy trong khí xả giảm, sự chênh lệch giữa l ợng ôxy trong khí xả và môi tr ng l n nên t o ra điện áp cao
Khi nồng độ ôxy trong khí xả tăng, sự chênh lệch giữa l ợng ôxy trong khí xả và môi tr ng nhỏ nên t o ra điện áp th p
Bảng 3.15 Thông sốđiện trở cảm biến ôxy
Hình 3.18 Vịtrí các chân giắc cảm biến ôxy và ECU
Bảng 3.16 Thông số lỗi cảm biến ôxy
P0037 Dòng điện cảm biến ôxy 2A - Ngắn m ch cảm biến
P0141 Giá tr điều chỉnh điện tr nhiệt tăng quá mức quy đnh
- H hoặc ngắn m ch cảm biến