1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thi công mô hình động cơ hyundai diesel common rail D4CB

92 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. ĐẶT VẤN ĐỀ (19)
    • 1.1. Khách thể và đối tượng nghiên cứu của đề tài (0)
      • 1.2.2. Đối tượng nghiên cứu (21)
    • 1.3. Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT HỆ THỐNG COMMOMRAIL (0)
      • 2.1.2. Hoạt động và chức năng (23)
      • 2.2.2. Đặc tính phun của hệ thống Common Rail (26)
  • Chương 3. MÔ HÌNH ĐỘNG CƠ HYUNDAI DIESEL COMMON RAIL D4CB (19)
    • 3.1. Động cơ Hyundai Diesel Common Rail D4CB (0)
      • 3.2.2. Vị trí các chi tiết trên động cơ (38)
      • 3.2.3. Sơ đồ mạch điện của động cơ (40)
      • 3.3.2. Hệ thống cung cấp điện (44)
      • 3.3.3. Hệ thống điều khiển quạt làm mát động cơ (44)
    • 3.4. Các cảm biến (0)
      • 3.5.2. Cảm biến nhiệt độ nước làm mát (52)
      • 3.5.3. Cảm biến nhiệt độ nhiên liệu (54)
      • 3.5.4. Cảm biến áp suất nhiên liệu (56)
      • 3.5.5. Cảm biến vị trí bàn đạp ga (58)
      • 3.5.6. Cảm biến vị trí trục khuỷu và vị trí trục cam (60)
      • 3.6.2. Vùng áp suất thấp (64)
      • 3.6.3. Vùng áp suất cao (65)
  • Chương 4. QUÁ TRÌNH ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG ĐỘNG CƠ HYUNDAI (22)
    • 4.1.2. Sơ đồ tổng quát hệ thống điều khiển phun nhiên liệu (77)
    • 4.1.3. Sơ đồ mạch điện hệ thống điều khiển phun nhiên liệu (78)
    • 4.1.4. Các chức năng điều khiển phun nhiên liệu (78)
    • 4.3. Điều khiền turbo tăng áp (0)
    • 4.4. Chương 5. HỆ THỐNG CHẨN ĐOÁN (0)
    • 5.1. Hệ thống chẩn đoán OBDII (0)
      • 5.2.2. Chế độ kiểm tra (88)
  • Chương 6. KẾT LUẬN (30)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (92)

Nội dung

MÔ HÌNH ĐỘNG CƠ HYUNDAI DIESEL COMMON RAIL D4CB

QUÁ TRÌNH ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG ĐỘNG CƠ HYUNDAI

Sơ đồ tổng quát hệ thống điều khiển phun nhiên liệu

Hình 4.2: Sơ đồ khối hệ thống nhiên liệu

ECU động cơ là bộ phận quan trọng trong việc điều khiển hệ thống phun nhiên liệu và các hệ thống khác của xe Nó nhận tín hiệu từ nhiều cảm biến như cảm biến vị trí bàn đạp ga, cảm biến nhiệt độ nước làm mát và cảm biến lưu lượng khí nạp, nhằm điều chỉnh hoạt động của động cơ Dựa trên các thông tin này, ECU sẽ tính toán lượng nhiên liệu phù hợp với điều kiện vận hành của động cơ, đảm bảo hiệu suất tối ưu và tiết kiệm nhiên liệu.

Sơ đồ mạch điện hệ thống điều khiển phun nhiên liệu

Hình 4.3: Sơ đồ mạch điện hệ thống nhiên liệu

Chương 5 HỆ THỐNG CHẨN ĐOÁN

Chương 3 MÔ HÌNH ĐỘNG CƠ HYUNDAI DIESEL

MÔ HÌNH ĐỘNG CƠ HYUNDAI DIESEL

Quá trình hình thành và phát triển của hãng xe Hyundai

Năm 1947, Chung Ju-Yung sáng lập công ty xây dựng và thiết bị kỹ thuật Hyundai, và 20 năm sau, Hyundai Motor ra đời Mẫu xe đầu tiên, CORTINA, được giới thiệu vào năm 1968 nhờ sự hợp tác với Ford Motor Năm 1975, chiếc xe đầu tiên do người Hàn Quốc sản xuất, mang tên PONY, được thiết kế bởi nhà thiết kế nổi tiếng Giorgio Giugiaro và sử dụng công nghệ động cơ của Mitsubishi Motors Đến năm 1991, Hyundai phát triển thành công động cơ xăng 4 xylanh, tiến gần hơn đến độc lập về công nghệ Năm 1996, Hyundai Motors Ấn Độ được thành lập, đánh dấu sự mở rộng của công ty ra thị trường quốc tế.

Năm 1998, Hyundai bắt đầu chú trọng đầu tư vào thương hiệu nhằm mở rộng tầm ảnh hưởng toàn cầu Đến năm 1999, quyền lãnh đạo tập đoàn được chuyển giao từ Chung Ju Yung cho con trai ông, Chung Mong Koo Trong giai đoạn này, Hyundai đã đầu tư mạnh mẽ vào nghiên cứu, thiết kế và sản xuất để cho ra đời những mẫu xe chất lượng cao và kiểu dáng đẹp Đồng thời, hãng cũng triển khai các chiến dịch marketing mạnh mẽ nhằm phát triển thương hiệu.

Năm 2004, Hyundai được xếp hạng thứ hai về "chất lượng hàng đầu" trong khảo sát của JD Power và Associates Đến năm 2007, thương hiệu Hyundai đứng thứ 72 trong danh sách Các thương hiệu tốt nhất thế giới với giá trị ước tính 4,5 tỉ USD, theo khảo sát của Interbrand và BusinessWeek Hiện nay, sức mạnh thương hiệu của Hyundai tiếp tục gia tăng, nằm trong top 100 thương hiệu hàng đầu thế giới với giá trị lên tới hàng chục tỉ USD.

3.2.1 Thi công mô hình động cơ

Các bước thực hiện phần mô hình động cơ Hyundai Diesel Common Rail D4CB:

Kích thước khung lắp đặt, bao gồm phần thùng, được xác định dựa trên kích thước động cơ với kích thước 210 x 100 x 92 cm (dài x rộng x cao) Phía trên bên sau được bảo vệ bằng tấm thép lưới, trong khi phần phía trước là thùng hình chữ nhật.

Bước 2: Thi công khung mô hình:

 Hàn khung mô hình theo đúng kích thước đã chọn

 Đo vị trí chính xác để hàn các chân trụ của động cơ

 Các chân trụ động cơ phải có độ cứng vững cao

 Chân trụ phải được làm bằng sắt dày

Hình 3.1: Chân trụ đặt động cơ

 Sơn khung mô hình theo thứ tự: sơn lót xám, sơn chính (màu xanh dương 603), phủ bóng 2K

Hộp cầu chì và rơ le bao gồm các thành phần quan trọng như rơ le bảo vệ, rơ le ECU, rơ le khởi động, rơ le quạt, cầu chì nguồn 20A, cầu chì van EGR và cảm biến 15A, tất cả được lắp đặt ở phía sau thùng của mô hình.

 Gá tableau vào khung mô hình

Hình 3.2: Hộp cầu chì và bảng tableau

 Bố trí cảm biến bàn đạp ga và bàn đạp ga vào khung mô hình

Hình 3.3: Vị trí bàn đạp ga trên mô hình

 Thiết kế bảng mica, lắp đặt contact máy, giắc chẩn đoán OBD-II, các giắc đo điện vào bảng mica

Hình 3.4: Bảng mica trên mô hình

 Gá ECU vào bên trong thùng của mô hình

Hình 3.5: Vị trí ECU vào trong thùng mô hình

Bước 3: Bố trí hệ thống làm mát:

 Lắp két nước vào phía sau khung mô hình

Hình 3.6: Vị trí két nước và quạt làm mát trên khung mô hình

 Sử dụng ống tròn bằng sắt đen có độ dày thích hợp để việc hàn ống không bị cháy

 Đo khoảng cách ống cho phù hợp và đạt tính thẩm mỹ cho mô hình

 Hàn kín các mối nối

 Cố định đường ống nước vào động cơ

Hình 3.7: Đường ống nước làm mát động cơ

Bước 4: Vệ sinh động cơ, sơn động cơ theo yêu cầu:

 Sơn động cơ: sơn bạc, sơn đen và phủ bóng 2K theo từng phần của động cơ

Bước 5: Sử dụng cầu nâng để lắp động cơ lên khung

Cần phải sử dụng đệm cao su ở phần tiếp xúc giữa chân động cơ và chân trụ để giảm chấn tránh hư hỏng mô hình

 Bố trí lại ống giảm thanh cho phù hợp

Hình 3.8: Vị trí ống giảm thanh trên động cơ

 Bố trí bình nhiên liệu phía trong thùng mô hình

Hình 3.9: Vị trí đặt bình nhiên liệu

 Bố trí lọc nhiên liệu và đường ống nhiên liệu

Hình 3.10: Vị trí đặt lọc nhiên liệu

Bước 7: Sửa chữa, khắc phục các giắc nối bị hư hỏng

Bước 8: Đấu dây mạch điện điều khiển động cơ đúng kỹ thuật và có tính thẫm mỹ cao:

 Phân tích sơ đồ mạch điện

 Đấu dây các cảm biến

 Đấu dây các mạch bộ chấp hành

 Kiểm tra hộp cầu chì – rơ le và đấu dây mạch điện nguồn cung cấp cho hệ thống

 Đấu dây điện cho tableau, contact máy và giắc OBD-II

Bước 9: Kiểm tra lại mạch điện điều khiển động cơ

Bước 10: Vận hành động cơ và khắc phục một số sự cố

Bước 11: Hoàn chỉnh hệ thống điện, kẹp dây chắc chắn

Bước 12: Sau khi hoàn thiện, mô hình có hình dáng như sau:

Hình 3.11: Mô hình nhìn từ phía trước

Hình 3.12: Mô hình nhìn từ phía sau

Hình 3.13: Mô hình nhìn từ bên trái

Hình 3.14: Mô hình nhìn từ bên phải

Hình 3.15: Mô hình nhìn từ phía trên

3.2.2 Vị trí các chi tiết trên động cơ

Hình 3.16: Vị trí các chi tiết trên động cơ

2: Cảm biến áp suất nhiên liệu 7: Máy nén A/C

3: Ống phân phối 8: Bơm cao áp

4: Lọc nhiên liệu 9: Quạt làm mát

Hình 3.17: Vị trí các chi tiết trên động cơ

10: Bugi xông 13: Máy phát điện

11: Cảm biến đo gió 14: Két nước

3.2.3 Sơ đồ mạch điện của động cơ

Hình 3.18: Sơ đồ mạch điện relay chính

Hình 3.19: Sơ đồ mạch điện kim phun

Hình 3.20: Sơ đồ mạch điện các cảm biến

Hình 3.21: Sơ đồ mạch điện các cảm biến và xông máy

Hệ thống khởi động, cung cấp điện và điều khiển quạt làm mát

3.3.1 Hệ thống khởi động Động cơ cần có một hệ thống khởi động riêng biệt truyền cho trục khuỷu động cơ một moment với số vòng quay nhất định để khởi động động cơ Cơ cấu khởi động chủ yếu trên ô tô hiện nay là khởi động bằng động cơ điện một chiều Tốc độ khởi động đối với động cơ Diesel là 70 - 150 vòng/phút Ở số vòng quay này, vào cuối quá trình nén, áp suất và nhiệt độ động cơ mới đạt đủ giá trị để đốt cháy dầu do vòi phun phun vào buồng cháy Tuy vậy, nếu nhiệt độ khí trời và nhiệt độ động cơ thấp, việc khởi động vẫn gặp nhiều khó khăn Để hỗ trợ khởi động động cơ đồng thời giảm ô nhiễm khi nhiệt độ nước còn thấp, trên các động cơ ngày nay thường trang bị hệ thống xông máy hoặc xông khí nạp

3.3.2 Hệ thống cung cấp điện Để cung cấp năng lượng cho các phụ tải trên ô tô, cần phải có các bộ phận tạo ra nguồn năng lượng Nguồn năng lượng này tạo ra từ máy phát điện trên ô tô Khi động cơ hoạt động, máy phát cung cấp điện cho các phụ tải và nạp điện cho accu Để bảo đảm toàn bộ hệ thống hoạt động một cách hiệu quả, an toàn, năng lượng đầu ra của máy phát và năng lượng yêu cầu cho các tải phải thích hợp với nhau

Yêu cầu về máy phát điện trên xe hơi phụ thuộc vào kiểu dáng và cấu trúc lắp đặt, được xác định bởi khả năng cung cấp năng lượng điện cho các tải điện và ắc quy.

Máy phát phải luôn tạo ra một hiệu điện áp ổn định trong mọi chế độ làm việc của phụ tải

3.3.3 Hệ thống điều khiển quạt làm mát động cơ

Hệ thống làm mát động cơ giữ cho động cơ hoạt động ở nhiệt độ tối ưu khi tải trọng thay đổi, giúp ngăn ngừa quá nhiệt cho các chi tiết bên trong Việc này không chỉ tránh tình trạng bó kẹt mà còn bảo vệ công suất của động cơ.

Làm mát động cơ là quá trình giảm nhiệt lượng từ hòa khí cháy truyền đến cụm piston và xylanh Nếu không được làm mát, dầu bôi trơn giữa piston và xylanh sẽ không còn hiệu quả, dẫn đến tình trạng bó kẹt piston Ngoài ra, nếu xylanh quá nóng, khối lượng hòa khí hút vào buồng đốt sẽ giãn nở, làm giảm trọng lượng hút và từ đó giảm công suất của động cơ.

Khi động cơ quá nguội, đặc biệt là khi mới khởi động, hỗn hợp hòa khí khó bay hơi, dẫn đến tốc độ bốc hơi và khuếch tán kém Điều này gây ra tình trạng hòa khí cháy không hết, làm tăng tiêu hao nhiên liệu và giảm công suất động cơ.

Hệ thống làm mát của động cơ bao gồm các bộ phận chính như áo nước, két nước, bơm nước, quạt làm mát, van hằng nhiệt và các đường ống Nước nóng trong áo nước được bơm đến két nước, nơi quạt gió hút vào và làm giảm nhiệt độ nước Sau đó, nước mát sẽ được bơm trở lại động cơ, giúp duy trì nhiệt độ ổn định và ngăn ngừa quá nhiệt cho động cơ.

Hình 3.22: Sơ đồ mạch điện điều khiển quạt làm mát

Khi bật công tắc máy (IG), điện thế dương qua cầu chì được truyền đến một đầu cuộn dây của relay quạt làm mát két nước và tiếp điểm của relay này.

Khi động cơ hoạt động ở nhiệt độ dưới 90 độ C, ECU nhận tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ nước làm mát và không cấp nguồn cho relay quạt làm mát, dẫn đến việc motor quạt không hoạt động.

Khi nhiệt độ nước làm mát vượt quá 90 độ C, ECU nhận tín hiệu từ cảm biến và kích hoạt relay quạt để cung cấp nguồn cho quạt hoạt động.

Hình 3.23: Các chân của ECU động cơ

 Ý nghĩa các chân của ECU:

Bảng 3.1: Ký hiệu các cực C230-1 của ECU

Số thứ tự cực Ý nghĩa của cực

13 Chân điều khiển relay chính(MREL)

18 Chân điều khiển relay khởi động

20 Chân điều khiển quạt làm mát

23 Chân điều khiển bugi xông

47 Truyền tín hiệu hiển thị tốc độ động cơ

49 Tín hiệu cảm biến tốc độ xe

58 Cực IG công tắc máy

61 Công tắc bàn đạp ly hợp

76 Mass tín hiệu thứ nhất của cảm biến bàn đạp ga

77 Tín hiệu thứ nhất của cảm biến bàn đạp ga

78 Nguồn tín hiệu thứ nhất của cảm biến bàn đạp ga

79 Mass tín hiệu thứ hai của cảm biến bàn đạp ga

80 Tín hiệu thứ hai của cảm biến bàn đạp ga

81 Nguồn tín hiệu thứ hai của cảm biến bàn đạp ga

Bảng 3.2: Ký hiệu các cực C230-2 của ECU

Số thứ tự cực Ý nghĩa của cực

1 Tín hiệu cảm biến nhiệt độ nhiên liệu

2 Mass tín hiệu cảm biến nhiệt độ nhiên liệu

3 Tín hiệu cảm biến nhiệt độ nước

4 Mass tín hiệu cảm biến nhiệt độ nước

5 Tín hiệu nhiệt độ không khí của cảm biến đo lưu lượng khí nạp

7 Tín hiệu đo khối lượng khí nạp của cảm biến đo lưu lượng khí nạp

8 Mass cảm biến đo lưu lượng khí nạp

9 Nguồn cảm biến áp suất nhiên liệu

10 Tín hiệu cảm biến áp suất nhiên liệu

11 Mass cảm biến áp suất nhiên liệu

16 Nguồn 12V của cảm biến đo lưu lượng khí nạp

20 Dây chống nhiễu của cảm biến trục khuỷu

29 Tín hiệu gửi đến đèn kiểm tra lỗi động cơ

30 Tín hiệu gửi đến đèn báo xông máy

36 Dây chung kim phun #1 và #3

37 Dây chung kim phun #2 và #4

3.5.1 Cảm biến lưu lượng khí nạp

3.5.1.1 Hình dạng và vị trí

Hình 3.24: Cảm biến đo lưu lượng khí nạp

Cảm biến lưu lượng khí nạp được đặt ở trong dòng khí nạp để đo khối lượng của không khí nạp vào động cơ

Ngày đăng: 19/07/2021, 09:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đỗ Văn Dũng, Trang bị điện và điện tử trên ô tô hiện đại - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM, 2003 Khác
[2] Đỗ Văn Dũng, Từ điển Anh – Việt chuyên ngành Công nghệ ôtô - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM, 2003 Khác
[3] Lê Xuân Tới, Kỹ thuật sửa chữa động cơ dầu - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM Khác
[4] Nguyễn Tấn Lộc, Giáo trình thực tập động cơ II - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM, 2007 Khác
[5] Tài liệu đào tạo, hướng dẫn sửa chữa dành cho kỹ thuật viên TOYOTA Khác
[6] Các tài liệu truy cập được từ Internet: www.hyundaimotorservices.com www.otofun.com Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w