5 Nghiên cứu các thông số vận hành ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống từ đó xácđịnh thời điểm vệ sinh và thời gian vận hành hệ thống vệ sinh tự động.6 Nghiên cứu tính toán thiết kế hệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHẾ TẠO
HỆ THỐNG VỆ SINH TỰ ĐỘNG CHO BÌNH NGƯNG
GVHD: ĐOÀN MINH HÙNG
1 HUỲNH PHÚ HÒA 15147089
2 QUÁCH HOÀNG KHẢI 15147098
3 HUỲNH ANH KHOA 15147101
4 TỪ VẠN THIỆN 15147127
Tp Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2019
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Nhiệt
Tên đề tài
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHẾ TẠO
HỆ THỐNG VỆ SINH TỰ ĐỘNG CHO BÌNH NGƯNG
GVHD: ĐOÀN MINH HÙNG
1 HUỲNH PHÚ HÒA 15147089
2 QUÁCH HOÀNG KHẢI 15147098
3 HUỲNH ANH KHOA 15147101
4 TỪ VẠN THIỆN 15147127
Tp Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2019
Trang 4TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TP HỒ CHÍ MINH Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
TP Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 05 năm 2019
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt Mã ngành đào tạo: 52510206
Hệ đào tạo: Chính qui
(1) Nêu vấn đề nghiên cứu
(2) Nghiên cứu tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về các giải pháp,
hệ thống vệ sinh bình ngưng
(3) Phân tích các ưu nhược điểm của từng giải pháp, hệ thống vệ bình ngưng để từ đó
Trang 5(5) Nghiên cứu các thông số vận hành ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống từ đó xácđịnh thời điểm vệ sinh và thời gian vận hành hệ thống vệ sinh tự động.
(6) Nghiên cứu tính toán thiết kế hệ thống điều khiển cho hệ thống vệ sinh tự động.(7) Nghiên cứu chế tạo hệ thống vệ sinh tự động cho bình ngưng
(8) Kết quả vận hành thực nghiệm và phân tích kết quả đạt được
(9) Nhận xét những giá trị đạt được và những vấn đề còn tồn tại từ đó đề xuất nhữngcông việc tiếp theo cần thực hiện cho hệ thống
3 Sản phẩm của đề tài
(1) Một hệ thống thí nghiệm vệ sinh bình ngưng tự động
(2) Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu thực nghiệm vệ sinh bình ngưng tự động
(3) Một quyển báo cáo thuyết minh hệ thống thí nghiệm vệ sinh bình ngưng
4 Ngày giao nhiệm vụ đề tài: 12/05/2019
5 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 20/06/2019
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tên đề tài: NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHẾ TẠO HỆ THỐNG VỆ SINH TỰ ĐỘNG CHO BÌNH NGƯNG
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt
I NHẬNXÉT
1 Về hình thức trình bày & tính hợp lý của cấu trúc đề tài:
2 Về nội dung (đánh giá chất lượng đề tài, ưu/khuyết điểm và giá trị thực tiễn)
Trang 7
II NHỮNG NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
III ĐỀ NGHỊ VÀ ĐÁNH GIÁ 1 Đề nghị (cho phép bảo vệ hay không):
2. Điểm đánh giá (theo thang điểm 10):
Tp Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2019
Giảng viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Tên đề tài: NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHẾ TẠO HỆ THỐNG VỆ SINH TỰ ĐỘNG CHO BÌNH NGƯNG
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt
I NHẬNXÉT
1 Về hình thức trình bày & tính hợp lý của cấu trúc đề tài:
2 Về nội dung (đánh giá chất lượng đề tài, ưu/khuyết điểm và giá trị thực tiễn)
Trang 9
II NHỮNG NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
III ĐỀ NGHỊ VÀ ĐÁNH GIÁ 1 Đề nghị (cho phép bảo vệ hay không):
2. Điểm đánh giá (theo thang điểm 10):
Tp Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2019
Giảng viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 10TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt
Sau khi tiếp thu và điều chỉnh theo góp ý của Giảng viên hướng dẫn, Giảng viênphản biện và các thành viên trong Hội đồng bảo vệ Đồ án tốt nghiệp đã được hoàn chỉnhđúng theo yêu cầu về nội dung và hình thức
Chủ tịch Hội đồng: Giảng viên hướng dẫn: _ Giảng viên phản biện:
Tp Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2019
Trang 11Và đặc biệt, nếu không có những lời hướng dẫn nhiệt tình của thầy Đoàn MinhHùng thì bài báo cáo này của chúng em rất khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa,
em xin chân thành cảm ơn thầy Xin được cảm ơn các bạn cùng khóa đã góp ý và hỗtrợ trong suốt thời gian thực hiện đồ án
Tuy nhiên do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn, điều kiện thờigian và tài liệu tham khảo còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ Thầy Cô để bài báo cáođược hoàn thiện hơn
Chúng em xin kính chúc thầy cô ngành Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt thật dồi dàosức khỏe, thành công nhiều hơn nữa trong sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạtkiếm thức cho thế hệ tương lai
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Trang 12TÓM TẮT
“Nghiên cứu thiết kế chế tạo hệ thống vệ sinh tự động cho bình ngưng” là đề tài
mà nhóm đã chọn Để thực hiện được đề tài này nhóm đã giải quyết các một số côngviệc như sau:
Đầu tiên, cần nghiên cứu các hệ thống vệ sinh tự động đã có trên thế giới Tìmhiểu nguyên lý tạo ra các cáu cặn trong bình ngưng, tham khảo các nghiên cứu về hệthống vệ sinh tự động của các nhà nghiên cứu trên thế giới và hiệu quả mà họ đã đạtđược sau khi hoàn thành nghiên cứu Tiếp đến nghiên cứu cả các cách vệ sinh thủcông, bằng hóa chất, bằng máy làm sạch và cách vệ sinh tự động để thấy được những
ưu điểm nổi trội của hệ thống vệ sinh tự động trong quá trình sản xuất ngày nay
Thứ hai, từ các nghiên cứu phía trên, tính toán đưa ra các số liệu để chế tạo một
mô hình hệ thống vệ sinh tự động Sau khi có các số liệu đã tính toán bắt đầu đưa vàophần mềm để vẽ ra hệ thống cần chế tạo giúp bóc tách khối lượng vật tư một cáchchính xác và tiết kiệm được chi phí Cũng nhờ vào bản vẽ giúp chúng ta hiểu rõ đượchình dáng và vị chí các bộ phận một cách cụ thể hơn Để giúp hệ thống hoạt động mộtcách tự động thì không thể thiếu một hệ thống điều khiển Dựa vào nguyên lý hoạtdộng của hệ thống vệ sinh tự động, nhóm đã thiết kế được một hệ thống điều khiển, từbản thiết kế chúng ta chọn vật liệu phù hợp và tiết kiệm chi phí Nghiên cứu và chế tạo
bộ vệ sinh bi làm cho quá trình vệ sinh được đảm bảo sạch hơn, thời gian sử dụng bităng lên đáng kể
Cuối cùng, sau khi đã chế tạo thành công hệ thống vệ sinh tự động, cho hệ thốngvận hành thử và tiến hành các kiểm tra các bộ phận khi chạy thử
Kết quả đạt được: Chế tạo thành công mô hình vệ sinh tự động, hệ thống hoạtđộng giống như mục tiêu đã đề ra Khắc phục được việc hệ thống vệ sinh chạy songsong cùng hệ thống lớn mà thay vào đó hệ thống vệ sinh sẽ hoạt động sau khi máy nén
Trang 13MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
Chương 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước về các giải pháp vệ sinh bình ngưng 1
1.2.1 Cơ chế tạo bẩn trong đường ống 1
1.2.2 Các nghiên cứu về hệ thống làm sạch ống 4
1.3.1 Các phương pháp vệ sinh thủ công 9
1.3.2 Các phương pháp vệ sinh tự động 14
Chương 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG VỆ SINH TỰ ĐỘNG 18
2.1 Tính toán thiết kế hệ thống vệ sinh tự động cho bình ngưng 18
2.1.1 Thiết kế chế tạo và chọn vật liệu cho bình ngưng 18
2.1.2 Thiết kế chế tạo các bộ phận chính của bộ vệ sinh bình ngưng 22
2.1.3 Tính toán và chọn bi 25
2.1.4 Tính toán đường ống dẫn nước và chọn bơm 32
2.1.5 Tiến hành xây dựng theo mô hình thiết kế 37
2.1.6 Tính toán và chọn bơm 43
2.2 Sự tác động của điều kiện vận hành đến hiệu suất làm việc của bình ngưng 49
2.3 Thiết kế hệ thống mạch điện trên phần mềm 51
2.3.1 Thiết kế mạch điện 51
2.3.2 Chọn vật liệu cho hệ thống 52
Chương 3: KẾT QUẢ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁC THẢO LUẬN 53
3.1 Chế tạo thành công hệ thống vệ sinh tự động cho bình ngưng 53
3.2 Kết quả vận hành thực nghiệm và phân tích kết quả đạt được 57
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
Trang 14TÀI LIỆU THAM KHẢO viii PHỤ LỤC x
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
PVC : loại nhựa nhiệt dẻo (Polyvinylclorua)
TDS : Tổng chất rắn hòa tan (Total Dissolved Solids)
RL1,2,3,4,5 : rơ le trung gian điều khiển các van điện từ
Trang 15DANH MỤC CÁC HÌ
Hình 1.1 Màng sinh học 2
Hình 1.2 Cáu cặn bám cứng trong tháp giải nhiệt và bình ngưng 3
Hình 1.3 Hệ thống làm sạch ống Helios ở Đại học Wisconsin – Madison 4
Hình 1.4 So sánh các hiệu suất của Chiller 2 ở nhiệt độ nước ngưng tụ 65oF 5
Hình 1.5 So sánh hiệu suất của 2 Chiller với nhiệt độ nước vào bình ngưng 75oF 6
Hình 1.6 Hệ thống làm sạch ống Helios ở Denver, Colorado 7
Hình 1.7 So sánh hiệu suất của chiller trước và sau khi gắn Helios 7
Hình 1.8 Tiết kiệm chi phí năng lượng cho dự án được dự đoán sau 15 năm 8
Hình 1.9 Chênh lệch nhiệt độ Chiller được cải thiện 9
Hình 1.10 Hóa chất tẩy rửa cáu cặn 11
Hình 1.11 Vệ sinh bình ngưng bằng máy làm sạch 12
Hình 1.12 RamPro Portable Chiller Tube Cleaner 13
Hình 1.13 RAM-5 Automatic Chiller Tube Cleaner 13
Hình 1.14 Súng vệ sinh bình ngưng 14
Hình 1.15 Hệ thống vệ sinh tự động WSA 15
Hình 1.16 Sơ đồ biểu diễn quá trình vệ sinh và công nghệ lọc 16Y Hình 2.1 Kích thước ống thép không gỉ cho bình ngưng 19
Hình 2.2 Kích thước ống đồng cứng cho bình ngưng 19
Hình 2.3 Các hình chiếu về ống trao đổi nhiệt 20
Hình 2.4 Các hình chiếu bình ngưng 21
Hình 2.5 Các mặt của bình chứa bi chính 22
Hình 2.6 Các hình chiếu của bình chứa bi phụ 23
Hình 2.7 Các mặt của thiết bị vệ sinh bi 24
Hình 2.8 Các mặt của lưới bắt bi 24
Hình 2.9 Cách đặt tên bi 26
Hình 2.10 Bảng thông số kỹ thuật ống nhựa PVC 36
Hình 2.11 Các bộ phận chính trong mô hình 37
Hình 2.12 Mô hình thực tế sau khi chế tạo 39
Hình 2.13 Hình chiếu đứng của mô hình 40
Trang 16Hình 2.14 Hình chiếu bằng của mô hình 41
Hình 2.15 Hình chiếu bằng của mô hình 41
Hình 2.16 Hình chiếu 3 mặt của khung đỡ mô hình thực tế 42
Hình 2.17 Catalog bơm Panasonic 48
Hình 2.18 Mạch điện điều khiển 5 Hình 3.1 Bình ngưng thực tế 53
Hình 3.2 Bình chứa bi chính 54
Hình 3.3 Bình chứa bi phụ 54
Hình 3.4 Lưới bắt bi 55
Hình 3.5 Bộ vệ sinh bi 55
Hình 3.6 Mô hình thực tế sau khi hoàn thành 56
Hình 3.7 Đánh số và quy định đường ống trao đổi nhiệt 57
Hình 3.8 Một bi di chuyển qua và bi quay về 57
Hình 3.9 Biểu đồ kết quả vận hành với 1 bi 58
Hình 3.10 Hai bi di chuyển qua và về 59
Hình 3.11 Biểu đồ kết quả vận hành với 3 bi 59
Hình 3.12 Các bi qua ống và quay về 60
Hình 3.13 Biểu đồ kết quả vận hành với 6 bi 60
Hình 3.14 Các bi di chuyển về bình chứa bi 61
Hình 3.15 Biểu đồ kết quả vận hành với 9 bi 61
Hình 3.16 Các bi di chuyển trong ống 62
Hình 3.17 Biểu đồ kết quả vận hành với 12 bi 63
Hình 3.18 Biểu đồ so sánh thời gian với số bi vận hành khác nhau 64
Hình 3.19 Biểu đồ biểu diễn thời gian trung bình ứng với số bi vận hành 65
Hình 3.20 Đường ống trước khi bi đi qua (trước khi vệ sinh) 66
Hình 3.21 Đường ống đã được làm sạch 66
Trang 17DANH MỤC CÁC BẢ
Bảng 1.1 Bảng so sánh giữa việc dùng và không dùng hệ thống Taprogge 16Y
Bảng 2.1 Chọn vật liệu cho bình ngưng 21
Bảng 2.2 Phân loại và các đặc tính của bi 26
Bảng 2.3 Các bi vệ sinh TAPROGGE cho tất cả các loại nước làm mát 27
Bảng 2.4 Chọn vật liệu ống dẫn nước 32
Bảng 2.5 Bảng thống kê vật tư thực hiện 42
Bảng 2.6 Hệ số ma sát cục bộ 45
Bảng 2.7 Hệ số ma sát đoạn ống đột mở 46
Bảng 2.8 Bảng thống kê thiết bị mạch điện 52
Trang 19Chương 1: TỔNG QUAN
1.1 Vấn đề nghiên cứu
Bảo trì hệ thống lạnh là một việc làm cần thiết để đảm bảo hiệu suất cũng nhưđảm bảo cho hệ thống hoạt động bình thường , đặc biệt là chiller trong các nhà máy, xínghiệp, siêu thị, tòa nhà lớn,…Nhưng việc bảo trì cho các chiller này cần tiêu tốn khánhiều thời gian, nhất là phải vệ sinh từng đường ống bình ngưng đối với chiller giảinhiệt bằng nước Bên cạnh đó, vệ sinh từng ống tốn thời gian, sức lao động lại cònphải dừng hoạt động chiller gây giảm công sức cho hệ thống Chính vì những nguyên
do trên, nhóm đã bắt đầu đi vào nghiên cứu một hệ thống vệ sinh đáp ứng các tiêu chí:hạn chế dùng sức người, không gian đoạn chiller, khả năng làm sạch tốt bất kể lúc nào
Từ đó, nhóm đã tìm ra phương pháp vệ sinh tự động sử dụng bi tuần hoàn và đó cũngchính là đề tài mà nhóm nghiên cứu
1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước về các giải pháp vệ sinh bình ngưng
1.2.1 Cơ chế tạo bẩn trong đường ống
Theo trang Eurotech[1], trong quá trình làm việc với nước, cáu cặn sinh ra và bámtrên bề mặt thiết bị bao gồm: cáu cặn cacbonat, vôi, bùn, gỉ sét, silica, các chất kết tủa
không tan khác, rác,…Cáu cặn cacbonat (cáu cặn) hình thành và kết tủa bao phủ trên
bề mặt làm việc, nhất là trong môi trường nước cứng Trong nước có muối cacbonat
hoặc bicacbonat của cation Canxi (Ca 2+ ), hoặc cation Magiê (Mg 2+ ) là nguyên nhân
chính sinh ra loại cáu cặn này
Cáu cặn sinh ra phổ biến nhất là CaCO3 Trong nước ion Canxi (Ca 2+ ) kết hợp
với ion bicacbonat (HCO 3 ) tạo thành Canxi bicacbonat (Ca(HCO 3 ) 2 ) :
Trang 20 Sự phát triển của vi sinh
Quá trình sinh trưởng và phát triển vi sinh diễn ra ở mọi môi trưởng, đặc biệt môitrường điều kiện nhiệt độ nóng ẩm của dàn ngưng, tháp giải nhiệt Vì dàn ngưng, thápgiải nhiệt có tỷ lệ bay hơi cao và thể tích nước thấp, thì việc khuếch tán và phát triểncủa vi sinh càng nhanh chóng
Trong bài viết của David Daniels và Tony Selby, màng sinh học là một cấu hình
hoặc tập hợp của nhiều loại vi khuẩn khác nhau, được bảo vệ bởi exopolysacarit (EPS)
[2] - một chất được sản xuất bởi vi khuẩn trong màng sinh học nói trên Màng sinh học
có cả lớp hiếu khí và kỵ khí, nơi chứa loại vi khuẩn tương ứng của chúng Màng sinhhọc có thể hình thành trên các bề mặt hệ thống như đường ống, tường bể lắng, đáytháp giải nhiệt và bộ trao đổi nhiệt
Hình 1.1 Màng sinh học
Màng sinh học được hình thành khi vi khuẩn có trong nước xử lý bắt đầu bámvào bề mặt và dấu hiệu cho các vi khuẩn khác tham gia Tốc độ hình thành vi khuẩn và
Trang 21hạn chế dòng chảy ngay sát bề mặt, hạn chế trao đổi nhiệt từ bề mặt bên dưới màngsinh học với lượng nước lớn phía trên màng sinh học.
Hình 1.2 Cáu cặn bám cứng trong tháp giải nhiệt và bình ngưng
Sự tồn tại của các chất rắn hòa tan không liên quan đến khả năng làm mát củanước Tuy nhiên các chất rắn hòa tan là rất nhiều các hợp chất sẽ kết hợp với nhau đểtạo thành các kết tủa khoáng không tan trên bề mặt truyền nhiệt, thường được gọi là
"cáu cặn" Cáu cặn bám dính vào bề mặt trở nên nhiều hơn sẽ tác động vào hệ thống
đường ống (cụ thể là ở tháp giải nhiệt và bình ngưng như hình 1.2), ảnh hưởng đến sự
truyền nhiệt và áp lực nước
Các thông số quan trọng của nước giải nhiệt là: tổng chất rắn hòa tan (TDS), độ
dẫn điện, độ PH, độ cứng, độ kiềm và chỉ số bão hòa[2]
Tổng chất rắn hòa tan (TDS) và độ dẫn điện: độ dẫn điện là thước đo độ dẫn điện
của nước và nó tương quan với số lượng các chất rắn hòa tan trong nước Nước cất
tinh khiết có độ dẫn rất thấp (khoáng chất thấp) và nước biển sẽ có độ dẫn cao
(khoáng chất cao) Sư hiện diện của các chất rắn hòa tan trong nước dễ tạo thành các
kết tủa khoáng không tan trên bề mặt truyền nhiệt, thường được gọi là cáu cặn Cáucặn bám dính vào hệ thống truyền nhiệt từ từ nhiều lên, ảnh hưởng đến sự trao đổinhiệt, áp lực nước và hệ thống
Độ cứng: Lượng canxi và magie hòa tan trong nước xác định độ cứng của nước
Độ cứng tổng được chia làm hai loại Độ cứng Cacbonnat (độ cứng tạm thời) và độ cứng phi Cacbonat (độ cứng vĩnh viễn) Độ cứng tạm thời phổ biến hơn và là tác nhân
chính gây nên sự sự bám cáu cặn trong đường ống thiết bị
Trang 22pH là thước đo tính Axit, Bazơ của nước Phạm vi đo từ 0 – 14, còn 7 là trungtính Kiểm soát độ pH là rất quan trọng Nhìn chung khi độ pH biểu thị môi trườngAxit thì khả năng ăn mòn tăng, còn khi độ pH biểu thị môi trường Bazơ thì khả năngđóng cặn tăng Giá trị pH > 7 biểu thị tính kiềm Khi pH nhỏ hơn 8.3, hầu hết các độkiềm trong nước ở dạng bicarbonate, và hình thành cáu cặn thường không phải là vấn
đề Tuy nhiên, khi độ pH tăng lên trên 8.3, độ kiềm chuyển đổi từ bicarbonate vớicacbonat và cáu cặn sẽ bắt đầu hình thành
1.2.2 Các nghiên cứu về hệ thống làm sạch ống
Công nghệ Innovas đã làm việc với đội ngũ cơ sở tại Đại học WisconsinMadison[3] để phân tích dữ liệu vận hành chiller trong lịch sử để đánh giá và ước tínhtổn thất hiệu quả của chiller do tắc nghẽn ống Chiến lược cho thử nghiệm là chạy haichiller giống hệt nhau trong cùng điều kiện và cùng thời gian làm việc, một chiller
(Chiller 2) được trang bị thêm với hệ thống vệ sinh tự động Helios (hình 1.3) và chiller
còn lại (Chiller 1) không có Các chiller có chung đường nước làm mát, đường nước
ngưng và được theo dõi trong suốt thời gian thử nghiệm Điều quan trọng đối với thửnghiệm là tận dụng nhiều nguồn dữ liệu so sánh để xác nhận đầy đủ hiệu quả của hệthống vệ sinh tự động Helios
Trang 23Sau khi phân tích cẩn thận dữ liệu, rõ ràng hệ thống vệ sinh tự động Helios đãmang lại sự cải thiện hiệu quả rất đáng kể cho Chiller 2 khi so sánh trực tiếp với
Chiller 1 Hình 1.4 so sánh các đường cong hiệu suất của Chiller 2 từ năm 2017 (trước
khi có vệ sinh tự động) và 2018 (sau khi có vệ sinh tự động) với nhiệt độ nước vào làm
mát 40oF và nhiệt độ nước vào thiết bị ngưng tụ là 65oF và cho thấy cải thiện hiệu suất14%
Hình 1.4 So sánh các hiệu suất của Chiller 2 ở nhiệt độ nước ngưng tụ 65oF
Hệ thống Helios giữ cho các ống sạch sẽ và tối ưu hóa hiệu quả truyền nhiệt, tăngcông suất chiller và sản lượng làm mát Hình 1.5 nêu lên hiệu suất tăng của Chiller 2
so với Chiller 1 ở nhiệt độ nước vào thiết bị ngưng tụ ở 75oF Ở điều kiện hoạt độnggiống hệt nhau, Chiller 2 tạo ra khả năng làm mát nhiều hơn 400 tấn so với Chiller 1ngay cả khi tiêu thụ ít năng lượng hơn Chiller 1
Trang 24Hình 1.5 So sánh hiệu suất của 2 Chiller với nhiệt độ nước vào bình ngưng 75oFTương tự với nghiên cứu của Mike O’Malley tại một nhà máy năng lượng XcelEnergy ở Denver, Colorado[4] Mike đưa ra kiến thức về tác động tiêu cực của bìnhngưng tắc nghẽn ống và tìm kiếm một phương pháp để nâng cao hiệu quả làm lạnh đã
đưa anh ta đến với hệ thống vệ sinh tự động cho bình ngưng (như hình 1.6) Để áp
dụng sáng tạo công nghệ mới đòi hỏi mức độ đánh giá cao và xem xét mức độ ảnhhưởng của phương pháp mới Mike giữ vai trò là người luôn có ý tưởng mới lạ và tíchhợp cho hệ thống vệ sinh tự động cho chiller 2.500 tấn lạnh Ông nhìn thấy và hiểuđược tiềm năng đã tiết kiệm được một khoản lớn năng lượng nhờ vào hệ thống
Trang 25Hình 1.6 Hệ thống làm sạch ống Helios ở Denver, Colorado
Nghiên cứu trường hợp ở Trung tâm y tế VCU[5], việc triển khai hệ thống làmsạch ống Helios giúp cải thiện 8% hiệu suất làm lạnh và giảm mức tiêu thụ năng lượng
hơn 2 triệu kW/giờ.
Hình 1.7 So sánh hiệu suất của chiller trước và sau khi gắn Helios
Trang 26Dữ liệu màu cam (hình 1.7) cho thấy hiệu quả của chiller sẽ không được lắp đặt
Helios và dữ liệu màu xanh lam chứng minh hiệu quả làm lạnh thực tế với hệ thốngHelios đang hoạt động
Với một tuổi thọ dự án dự đoán 15 năm, hình 1.8 cho thấy mức tiết kiệm chi phínăng lượng cho vòng đời của dự án vượt quá 170.000 đô la và dự án đã giúp giảm hơn1.600 tấn khí thải GHG
Hình 1.8 Tiết kiệm chi phí năng lượng cho dự án được dự đoán sau 15 năm
Một nghiên cứu điển hình khác về hệ thống làm sạch ống tự động của Helios:Trung tâm y tế Holy Heart Pat Lamb, Trưởng nhóm Nhà máy Tiện ích Trung tâm[6],
đã nghiên cứu các ứng dụng hóa học thay thế, các phương pháp cạnh tranh để xử lýkhông hóa chất Sau khi nghiên cứu kỹ lưỡng, Pat đã chọn quả bi xốp là giải pháp tốtnhất để kiểm soát các vấn đề ô nhiễm đáng kể trong hệ thống nước lạnh của mình Vấn
đề về hiệu suất làm lạnh bị suy giảm do tắc nghẽn cho thấy đáng chú ý nhất là ở chênhlệch nhiệt độ chiller tăng nhanh Sau khi cài đặt lần đầu vào năm 2013, các hệ thống vệsinh ống tự động đã cung cấp giải pháp ngăn chặn và làm sạch đặc biệt tại PeaceHealth
ở RiverBend Trên thực tế, đội ngũ bảo trì đã không phải làm sạch thủ công bìnhngưng kể từ ngày có hệ thống vệ sinh tự động Ngoài ra, PeaceHealth sử dụng mô hìnhvận hành chiller theo giai đoạn Kể từ khi lắp hệ thống vệ sinh tự động, các đơn vịhình thành màng khuẩn hầu như đã bị loại bỏ do việc loại bỏ ứ đọng bên trong bó ống
ngưng tụ, đặc biệt là chênh lệch nhiệt độ chiller được cải thiện (hình 1.9).
Trang 27Hình 1.9 Chênh lệch nhiệt độ Chiller được cải thiện
Với việc lắp thêm hệ thống vệ sinh tự động đã tiết kiệm chi phí bao gồm: nănglượng, bảo trì và loại bỏ khối lượng công việc liên quan đến các vấn đề làm lạnh trongchiller bệnh viện Chi phí điện hằng năm tiết kiệm được $62000, tiết kiệm năng lượng
là 765000 kWh và giảm 582 tấn phát thải khí nhà kính GHG[6] Các hệ thống làm sạchống tự động bằng bi ban đầu được các kỹ sư người Đức nghĩ ra vào những năm 1950
để ứng dụng trong ngành sản xuất điện Trên toàn cầu, hơn 15.000 đơn vị làm sạchống bi xốp đã được đưa vào phục vụ trong lĩnh vực sản xuất điện, với 50% tổng côngsuất phát điện ở châu Âu và 40% công suất phát điện tại Nhật Bản được trang bị hệthống làm sạch ống tự động này
1.3 Các phương pháp vệ sinh bình ngưng hiện tại
1.3.1 Các phương pháp vệ sinh thủ công
Phương pháp dùng que và bàn chải
Có lẽ phương pháp làm sạch ống bằng que và bàn chải là phương pháp lâu đời và
dễ chịu nhất Điều này liên quan đến việc sử dụng chiều dài của thanh, thường là kimloại thuộc loại nào đó, bằng nylon hoặc bàn chải dây lớn hơn đường kính bên trongống, được gắn vào một đầu Thông thường, các ống được xả bằng nước từ vòi, sau đóbàn chải được đẩy bằng tay qua các ống Các ống sau đó được rửa lại với nước
Trang 28 Ưu điểm
+ Giá thấp
+ Hoạt động đơn giản
+ Đòi hỏi ít đào tạo, hoặc chuyên môn
+ Linh hoạt thời gian thực hiện
+ Làm sạch cục bộ và chủ động hơn
Nhược điểm:
+ Tiêu tốn nhiều thời gian
+ Tốn nhân công lao động
+ Bởi vì lông bàn chải được gấp lại, chúng có xu hướng lau quét ống nhiều hơn làchải
+ Các ống làm lạnh được làm sạch khi bắt đầu công việc có xu hướng khô với cácmảnh vụn vẫn còn trong đó, làm cho việc xả nước cuối cùng không hiệu quả
+ Yêu cầu đủ không gian để sử dụng một thanh dài hơn một chút so với các ống làm
lạnh, để được làm sạch (nếu không, các phần của thanh phải được ghép với nhau làm
tăng thêm thời gian cần thiết để hoàn thành công việc).
+ Không ai muốn thực hiện công việc, vì vậy nó không được thực hiện, hoặc nó đượcthực hiện kém
Dùng hóa chất
Trang 29Hình 1.10 Hóa chất tẩy rửa cáu cặn
Ít phổ biến hơn so với những năm trước đây, phương pháp làm sạch ống này sửdụng các dung dịch axit, được lưu thông qua các bó ống, để phá vỡ hoặc làm mềm cặn
lắng trong ống (hình 1.10).
Ưu điểm:
+ Cáu cặn có thể được làm mềm đủ để cho phép làm sạch bàn chải như là một hoạtđộng thứ cấp
+ Nhanh chóng, dễ sử dụng, tẩy cặn hiệu quả
+ Hầu như không ăn mòn thiết bị với chất siêu ức chế ăn mòn sinh học
+ Xử lý các hệ thống phức tạp, không cần di rời, nâng chuyển
+ Trả lại bề mặt sáng bi và trạng thái làm việc ban đầu cho thiết bị
+ Công suất tẩy cặn cao (1,5 kg cặn / 1 gallon hóa chất).
+ Khả năng xuyên thấm tốt
Nhược điểm:
+ Chi phí - hóa chất có thể tốn kém và trở thành chi phí phát sinh mỗi khi ống cần làmsạch
Trang 30+ Tốn thời gian - chiller bị gián đoạn (ngừng) trong ít nhất 24 giờ.
+ Hóa chất nguy hiểm khi làm việc, làm tăng rủi ro về sức khỏe và an toàn của nhânviên vệ sinh
+ Với tất cả các hạn chế của địa phương, tiểu bang và liên bang đối với việc xử lý chấtthải nguy hại, việc loại bỏ các hóa chất đã qua sử dụng là khó khăn, tốn kém và mangmột số vấn đề pháp lý
+ Yêu cầu đào tạo và chuyên môn quan trọng
+ Chất lượng hóa chất vệ sinh Sử dụng sản phẩm giá rẻ kém chất lượng vệ sinh bìnhngưng gây ăn mòn các ống đồng và có thể làm thủng bình ngưng, đặc biệt các bìnhngưng đã sử dụng thời gian dài Chi phí để khắc phục cao gấp nhiều lần chi phí chúng
ta tính toán giảm thiểu
Dùng máy làm sạch
Với máy làm ống, một người có thể thực hiện công việc vệ sinh đường ống mộtcách đơn giản Máy sử dụng bơm công suất lớn bắn ra dòng nước cực mạnh hoặc các
bàn chải hoặc các dụng cụ vệ sinh khác, được gắn ở đầu trục linh hoạt xoay (như các
hình 1.11, 1.12, 1.13) Trong quá trình quay trục, máy xả nước qua ống trao đổi nhiệt,
loại bỏ các cặn bị bong ra Ngoài ra, máy được trang bị hệ thống truyền động xíchđược đổi mới và hệ thống kết nối nhanh được cấp bằng sáng chế giúp thay đổi bànchải, trở thành một nhiệm vụ, một công việc dễ dàng Máy đã được thiết kế đặc biệtcho môi trường làm việc đòi hỏi khắt khe của các công ty vệ sinh chuyên nghiệp
Trang 31Hình 1.11 Vệ sinh bình ngưng bằng máy làm sạch
Một số máy làm sạch ống:
Hình 1.12 RamPro Portable Chiller Tube Cleaner
Trang 32Hình 1.13 RAM-5 Automatic Chiller Tube Cleaner
Phương pháp làm sạch ống chiller bằng súng vệ sinh sử dụng khí nén và nước,hoặc nước áp lực cao, để đẩy đạn làm sạch qua các ống để loại bỏ cặn Đạn có thể từđạn cao su đến bàn chải cho đến các loại phế liệu nhựa hoặc kim loại các loại[7] Hình1.14 bên dưới là một loại súng làm sạch ống của hãng Goodway và người vận hành chỉcần đưa một viên đạn vào ống và bắn Khi đạn được đẩy về phía trước, nó đẩy các cặnlắng ra, làm cho ống được làm sạch hoàn toàn
Hình 1.14 Súng vệ sinh bình ngưng
Ưu điểm
Trang 33+ Trong điều kiện thích hợp, ống có thể được làm sạch hoàn toàn bằng phương phápnày.
Nhược điểm
+ Phương pháp này có khả năng hạn chế về các loại cáu cặn mà nó có thể loại bỏ (hầu
hết các loại đạn chỉ phù hợp với cáu cặn nhẹ, như bùn và tảo).
+ Cả hai nắp cuối phải được gỡ bỏ để cho phép thu hồi đạn - tăng yêu cầu lao động.+ Các đơn vị áp lực nước cao là tốn kém và yêu cầu bảo trì đáng kể
+ Vấn đề an toàn - một số súng không được thông hơi để loại bỏ khả năng "bắn
ngược" (Điều này xảy ra khi một người cố bắn một viên đạn vào ống cắm Ống bị áp
lực với không khí và khi rút súng ra khỏi ống, đạn sẽ bị bắn ra mắt nhân viên vệ sinh).
1.3.2 Các phương pháp vệ sinh tự động
Hệ thống vệ sinh tự động WSA
Hệ thống vệ sinh tự động WSA là hệ thống được trang bị các bàn chải để vệ sinhcác ống trong bình ngưng[8] Khi khởi động hệ thống vệ sinh van chuyển hướng sẽ thayđổi dòng chảy thông qua bộ trao đổi nhiệt đưa các bàn chải ra khỏi vị trí bình chứa điqua ống cho đến khi nó được bắt lại bởi lưới ở đầu đối diện, khi chu trình dòng chảybình thường được thiết lập các bàn chải trở lại vị trí bình chứa Hệ thống vệ sinh tựđộng WSA được thể hiện thực tế như hình 1.15 bên dưới
Trang 34Hình 1.15 Hệ thống vệ sinh tự động WSA
Ưu điểm đạt được của hệ thống này là:
- Giảm tiêu thụ điện kW/tấn
- Giảm thời gian và chi phí bảo trì
- Giảm chi phí xử lý nước
- Tăng công suất làm lạnh
- Tăng khả năng làm lạnh
- Tăng tuổi thọ ống và loại bỏ rỗ ống
- Hoàn vốn đầu tư nhanh
Hệ thống vệ sinh tự động TAPROGGE
Hệ thống làm sạch đường ống bình ngưng của TAPROGGE[9] hoạt động hoàntoàn tự động, hiệu quả và liên tục Công tác làm sạch được thực hiện bởi những viên bixốp bằng cao su, có khả năng đàn hồi và có kích thước lớn hơn so với đường kính ống.Với sự chênh lệch kích thước này cùng với khả năng co dãn của bi, trong quá trình điqua đường ống, bi sẽ làm sạch cáu cặn bám bên trong đường ống Hệ thống làm sạchđường ống bình ngưng bằng bi xốp của TAPROGGE là một hệ thống kín, tuần hoàn
Trang 35bơm tuần hoàn sẽ bơm những viên bi này vào lại hệ thống nước làm mát qua đầu phun
bi theo một chu trình tuần hoàn và khép kín Sơ đồ nguyên lý hệ thống vệ sinh tự độngTAPROGGE được thể hiện như hình 1.16:
Hình 1.16 Sơ đồ biểu diễn quá trình vệ sinh và công nghệ lọc
Bảng 1.1 Bảng so sánh giữa việc dùng và không dùng hệ thống Taprogge
Thông số
Chiller dùng hệ thống vệ sinh tự động Taprogge
Chiller không dùng
hệ thống vệ sinh tự động Taprogge
Trang 36Tiêu thụ năng lượng
Trang 37Chương 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG VỆ
SINH TỰ ĐỘNG
2.1 Tính toán thiết kế hệ thống vệ sinh tự động cho bình ngưng
Sau quá trình nghiên cứu chúng em quyết định chế tạo một mô hình, mô phỏngbình ngưng chiller và một hệ thống vệ sinh tự động Hệ thống hoạt động dựa trênnguyên lý của các hệ thống ngoài thực tế Để có một hệ thống hoàn chỉnh cần có bơm
để giúp cho lưu thông nước qua bình ngưng, do mô hình chỉ thể hiện hoạt động của hệthống vệ sinh tự động nên không cần sự trao đổi nhiệt ở bình ngưng Do đó chúng takhông sử dụng ống đồng làm ống trong bình ngưng mà chúng ta sử dụng ống nhựnlàm ống bình ngưng, và van điện từ điều chỉnh dòng nước được thay thế bằng van bi
để giảm chi phí mô hình
2.1.1 Thiết kế chế tạo và chọn vật liệu cho bình ngưng
Ống dẫn nước trong bình ngưng thường được làm từ thép không gỉ hoặc ống đồng cứng Dựa theo các bảng thông số kích thước ống dùng trong bình ngưng dưới đây để chọn kích thước ống cho thiết bị ngưng tụ trong mô hình
Trang 38Hình 2.1 Kích thước ống thép không gỉ cho bình ngưng
Trang 39Ở đây ta chọn kích thước đường ống bình ngưng cho mô hình là Ø =16mm, sử dụng loại nhựa Acrylic trong suốt để dễ dàng quan sát quá trình hoạt động của thiết bị
Do mô hình chỉ thể hiện quá trình hoạt động của hệ thống và để giảm thiểu chi phí chế tạo nên ta chọn bình ngưng sẽ được thiết kế có ống dạng 2 pass và 3 đường ống
Hình 2.3 Các hình chiếu về ống trao đổi nhiệt
Trang 40Hình 2.4 Các hình chiếu bình ngưng
1 - Ống trao đổi nhiệt; 2 - Nắp bình; 3 - Vỏ bình ngưng; 4 - Ống nước ra vào
Chọn vật liệu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu đề ra phía trên Do mô hình dạngnhỏ và chỉ mô phỏng nên ưu tiên chọn vật liệu chế tạo thiết bị là nhựa PVC cùng cácống nhựa trong suốt Acrylic để đáp ứng các tiêu chí đề ra Vì ống nhựa PVC bền, nhẹ,chi phí hợp lý, chịu được áp lực nước tốt nên thích hợp cho việc lựa chọn
Bảng 2.1 Chọn vật liệu cho bình ngưng
1 Ống trao đổi nhiệt trong bình ngưng Ống nhựa Acrylic trong suốt