Vị trí cầu chì phía trước và sau trong hộp cầu chì
Hình 1: Vị trí cầu chì phía trước
Hình 2: Vị trí cầu chì phía sau
STT (A) Biểu tƣợng Kí hiệu/viết tắt
Mô-đun điều khiển IMS, công tắc sưởi ghế tài xế
F3 25A P/WDW RH Cầu chì nâng hạ kính RH, Mô-đun nâng hạ kính của người lái (RHD), Mô-đun nâng hạ kính của hành khách (RHD)
F5 25A P/WDW RH Cầu chì nâng hạ kính LH, Mô-đun nâng hạ kính của người lái (LHD), Mô-đun nâng hạ kính của hành khách (LHD)
F6 20A DR LOCK Cầu chì nâng/hạ kính
F8 20A C/LIGHTER Đèn mồi thuốc và ổ cắm điện
Sưởi ghế phía sau LH và RH
F10 10A Module 8 BCM, mô-đun điều khiển Smart Key
F12 15A Module 9 Khóa cửa Smart Key bên ngoài người lái và hành khách, gương chiếu hậu RH/LH
F13 10A Module 1 mô-đun điều khiển Smart Key, BCM, Đồng hồ kỹ thuật số, Âm thanh, Công tắc gương chính, Mô-đun MTS
Mô-đun điều khiển A/C F14 7,5A và cầu chì E/R, cùng với mô-đun 5 F15 7,5A, đảm bảo hoạt động hiệu quả cho hệ thống sưởi ghế sau LH/RH, cửa sổ trời, mô-đun điều khiển thông gió cho người lái và hành khách, cũng như mô-đun sưởi ấm cho ghế lái và hành khách.
F16 10A HTD MIRR ECM/PCM, Mô-đun điều khiển A/C,
Gương chiếu hậu bên người lái, Gương chiếu hậu bên hành khách
LAMP Đèn khoang hành lý
F19 7,5A PDM 2 Mô-đun điều khiển Smart Key
F21 10A Module 2 Gương chiếu hậu trong xe, Công tắc thiết bị cân bằng đèn đầu, ATM Lever Indicator, Công tắc bảng điều khiển LH/RH, Công tắc tắt PAS,
Mô-đun điều khiển A/C và bộ truyền động thiết bị cân bằng đèn đầu LH/RH là những thành phần quan trọng trong hệ thống điều hòa không khí và chiếu sáng của xe Ngoài ra, mô-đun điều khiển thông gió cho người lái và hành khách, cùng với mô-đun IMS cho người lái, đảm bảo sự thoải mái tối ưu trong cabin Mô-đun sưởi ghế cho cả người lái và hành khách, cùng với bộ làm ấm ghế sau LH/RH, cung cấp trải nghiệm ấm áp vào mùa lạnh Cuối cùng, công tắc nâng/hạ kính phía sau LH là một phần không thể thiếu trong hệ thống điều chỉnh cửa sổ của xe.
F22 15A HTD STRG Máy sưởi vô lăng
F23 20A IG1 IG1 W/O Smart Key, cầu chì E/R, hộp cầu chì (Fuse - F9/F10/F12/F13)
F26 7,5A MEMORY Memory Động cơ gạt nước, Công tắc đa năng F27 10A Module 7 Hộp Rơ-le ICM, Âm thanh báo rẽ, Rờ- le Folding, Rờ-le unfolding
F28 7,5A PDM 3 Mô-đun điều khiển Smart Key, Mô-đun
F31 7,5A Start Smart Key & IMMO: Hộp rờ-le ICM
(Rơ le báo động chống trộm)
Mô-đun điều khiển Smart Key, PCM
A/V & thiết bị điều khiển đèn đầu
F33 10A Brake Swich Công tắc đèn dừng, Mô-đun điều khiển
F34 20A PDM1 Mô-đun điều khiển Smart Key
OUTLET FRT Đèn mồi thuốc và ổ cắm điện
F36 7,5A A/BAG IND Cụm công cụ
F37 10A Module 4 Cảm biến hỗ trợ đỗ xe phía sau LH/RH
Công tắc bệ đỡ, BCM, và cảm biến hỗ trợ đỗ xe phía sau LH/RH là những thành phần quan trọng trong hệ thống hỗ trợ đỗ xe Bên cạnh đó, công tắc đèn dừng và cảm biến hỗ trợ đỗ xe phía trước LH/RH cũng đóng vai trò không kém Đồng hồ kỹ thuật số, mô-đun giám sát áp suất lốp, cùng với radar phát hiện điểm mù LH/RH giúp nâng cao tính năng an toàn và tiện ích cho người lái.
F38 15A A/BAG Mô-đun điều khiển SRS
Vị trí rơ-le phía trước và sau trong hộp rơ-le
F3 40A ABS1 Mô-đun điều khiển ABS, mô-đun điều khiển ESP
F4 40A C/FAN Rơ-le C/FAN LO, Rơ-le C/FAN HI,
Rơ-le sưởi phía sau
F6 40A BLOWER Rơ-le quạt động cơ
F8 60A B+2 Khối kết nối thông minh
F10 15A TCU1 Công tắc Transaxle Range, Cảm biến tốc độ xe
F11 15A RR Wiper Hộp rơ-le ICM: Rơ-le gạt nước phía sau, Động cơ gạt nước phía sau SNSR3 Cảm biến cảnh báo bộ lọc nhiên liệu,
Bộ chuyển tiếp phát sáng
F12 10A ABS3 Mô-đun điều khiển ABS, mô-đun điều khiển ESP
F13 10A ECU3 ECM/PCM, Bơm chân không
Mô-đun điều khiển A/C, ECM/PCM
F15 10A Wiper RYL.2 (Rơ-le WIPER), motor gạt nước
F17 50A B+3 Thiết bị tự động ngắt dòng điện rò rỉ
F18 40A EMS Khối EMS (Rơ-le điều khiển động cơ)
F21 15A Deicer Hộp rơ-le ICM (Rơ le Deicer trước) F22 15A STOP
Stop lamp Mô-đun điện tử tín hiệu dừng
Mô-đun điều khiển thông gió cho ghế lái xe/hành khách, Mô-đun điều khiển sưởi ghế lái xe/hành khách
F25 15A S/PUMP S/ PUMP Rơ-le bơm SUB
F27 40A IG2 IG2 Rơ-le khởi động
C/CAN Rơ-le C/FAN LO, Rơ-le C/FAN HI
F29 40A ABS2 Mô-đun điều khiển ABS, mô-đun điều khiển ESP
F30 40A IG1 IG1 Công tắc máy
Khối EMS
Hình 4: vị trí rơ-le phía trước
STT (A) Biểu tƣợng Kí hiệu/viết tắt
F32 20A F/PUMP Rơ-le bơm nhiên liệu
F34 15A A/CON Rơ-le A/CON COMP
F35 10A INJECTOR INJECTOR Rơ-le kim phun
F37 20A IGN COIL Cuộn dây đánh lửa, bình ngƣng
F38 10A Sensor 2 Cảm biến oxy (Lên/Xuống), Van điện từ hút vào, Van điều khiển dầu #1/#2, Van điện từ điều khiển thanh lọc
F40 10A Sensor 1 Van điều khiển dầu
HỆ THỐNG PHÂN PHỐI ĐIỆN
Chức năng
Phân phối năng lượng điện từ ắc-quy và máy phát đến các hệ thống sử dụng điện cùng với các phụ tải điện trên ô tô, đồng thời là đường truyền tải điện năng từ máy phát để nạp lại cho ắc-quy.
Khái quát chung
Hệ thống phân phối điện ô tô gồm:
Ắc-quy, máy phát (nguồn cấp điện)
Các đường dây dẫn, giắc nối, các rơ-le
Các cầu chì: kích thước cầu chì thay đổi tùy theo tải điện của các hệ thống
Kích thước đường kính dây dẫn thay đổi tùy theo tải điện tiêu thụ của các hệ thống sử dụng điện.
Sơ đồ mạch điện của hệ thống phân phối điện trên xe Kia Cerato 2019
Bài viết mô tả chi tiết đường đi của dòng điện từ nguồn cung cấp qua cầu chì, rơ-le và giắc nối đến các hệ thống tiêu thụ điện trên ô tô, giúp người đọc dễ dàng hình dung tổng quát về hệ thống điện Thông tin này hỗ trợ trong việc sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống điện khi cần thiết, mang lại sự thuận tiện cho người sử dụng.
Hình 1.1: Sơ đồ mạch điện của hệ thống phân phối điện đến các mô-đun điều khiển
Dòng điện đi từ nguồn :
+ Đến mô-đun điều khiển động cơ ECM/PCM(Power Control Module) + Đến mô-đun điều khiển A/C
- Qua cầu chì F35 : Đến ổ cắm điện
- Qua cầu chì F8 : Đến chỗ mồi thuốc
+ Đến mô-đun điều khiển khóa thông minh (Smartkey Module) và mô-đun điều khiển điện thân xe (Body Control Module)
+ Đến màn hình hiển thị trên táp-lô
Sơ đồ mạch điện mô tả hệ thống phân phối điện cho mô-tơ gạt mưa, hệ thống ghế sưởi người lái và mô-đun điều khiển điện thân xe (BCM).
Dòng điện đi từ nguồn :
- Qua cầu chì F14 : Đến mô-đun điều khiển A/C
- Qua cầu chì F24 : Đến mô-tơ gạt nước và công tắc đa năng (multi- function switch)
- Qua cầu chì F10 :Đến mô-đun khóa thông minh (Smartkey module) và mô-đun điều khiển khiển điện thân xe ( Body Control Module)
+ Đến mô-đun điều khiển ghế sưởi người lái (driver seat warmer module)
+ Điều khiển ghế thông gió người lái (driver air ventilation seat control module)
+ Điều khiển ghế sưởi hành khách (passenger seat warmer module)
+ Điều khiển ghế thông gió hành khách (passenger air ventilation seat control module)
Hình 1.3: Sơ đồ mạch điện của hệ thống phân phối điện ghế sưởi cho người ngồi sau, và các công tắc
Dòng điện đi từ nguồn :
Công tắc cửa sổ điện phía sau, ghế sưởi phía sau, cùng với mô-đun điều khiển ghế sưởi và ghế thông gió của người lái là những thành phần quan trọng trong hệ thống tiện nghi của xe.
+ Đến màn hình hiển thị trên táp-lô
+ Thiết bị cân bằng đèn đầu và công tắc của nó
Hình 1.4: Sơ đồ mạch điện của hệ thống phân phối điện đến các cảm biến hỗ trợ lùi xe, công tắc đèn dừng,
Dòng điện đi từ nguồn :
+ Đến công tắc đèn dừng(stop lamp switch) và mô-đun điều khiển áp suất lốp ( tire pressure monitoring module)
+ Đến hệ thống giám sát, cảnh báo điểm mù và công tắc chế độ lái thể thao ( sport mode switch ) , mô-đun điều khiển điện thân xe (BCM)
+ Đến 4 cảm biến hỗ trợ đỗ xe phía sau và 4 cảm biến hỗ trợ đỗ xe phía trước
Hình 1.5: Sơ đồ mạch điện của hệ thống phân phối điện hệ thống chống trộm
Dòng điện đi từ nguồn :
- Qua cầu chì F30 : Đến cụm công cụ (instru-ment cluster)
- Qua cầu chì F29 : Đến tay lái trợ lực MDPS(Motor-Driven Power
- Qua cầu chì F38 : Đến mô-đun điều khiển hệ thống túi khí SRS
- Qua cầu chì F28 : Đến mô-đun khóa thông minh (Smartkey Module) và mô-đun mã hóa động cơ (Imobilizer Module)
+ Đến rơ-le khóa cửa hệ thống khóa cửa
+ Đến rơ-le mở cửa hệ thống mở cửa
Hình 1.6: Sơ đồ mạch điện của hệ thống phân phối điện đến các đèn trong xe, loa, cửa sổ trời, mô-đun khóa thông minh
Dòng điện đi từ nguồn :
- Qua cầu chì F18 : Đến mô-đun khóa thông minh (Smartkey module) và mô-đun mã hóa động cơ (Immobilizer Module)
- Qua cầu chì F20 : Đến cửa sổ trời (Sunroof)
+ Đến đèn trong khoan hành lý (Luggage) và đèn trong thân xe (Trunk Room Lamp)
+ Đến đèn trong hộp đựng găng tay (Glove box lamp)
+ Đến đèn trên gương soi trước mặt tài xế và người ngồi bên cạnh(vanity lamp)
+ Đến đèn trong khoan buồng lái (Room Lamp)
+ Đến màn hình hiển thị trên táp-lô
Hình 1.7: Sơ đồ mạch điện của hệ thống phân phối điện đến cảm biến đèn tự động, mô-đun điều khiển điện
Dòng điện đi từ nguồn :
+ Đến mô-đun điện thân xe BCM và mô-đun giám sát ám suất lốp (Tire Pressure Monitoring Module)
+ Đến cảm biến đèn tự động
+ Đến mô-đun điều khiển A/C
Hình 1.8: Sơ đồ mạch điện của hệ thống phân phối điện đến các đèn đầu, đèn sau xe, hộp điều khiển hộp rơ-le
Dòng điện đi từ nguồn :
- Qua cầu chì F27: Đến bộ âm thanh của đèn tín hiệu
- Qua cầu chì F1: Chìa khóa điện từ ( Key Solenoid)
- Qua ARISU-LT IPS 1(4CH): Đến đèn đầu phía bên trái, đèn đuôi phía bên trái và bộ đóng ngắt điện liên tục (xi-nhan)
Nguyên lý hoạt động
Hệ thống phân phối điện trên xe Kia Cerato 2019 gồm có:
Nguồn cấp điện: máy phát, ắc-quy
Hộp rơ-le có giá trị khác nhau và thay đổi theo tải điện tiêu thụ
* Nguồn điện của ắc-quy đƣợc nạp từ hệ thống nạp qua cầu chì tổng ALT
Nguồn điện từ hệ thống nạp không chỉ cung cấp năng lượng cho động cơ mà còn phân phối điện đến các cầu chì khác, hỗ trợ các hệ thống khác trong xe Khi động cơ chưa hoạt động, ắc-quy đảm nhiệm vai trò cung cấp điện cho các hệ thống này và trực tiếp cấp nguồn cho hệ thống khởi động thông qua cọc (+) của ắc-quy.
Nguồn điện từ ắc-quy và máy phát cung cấp năng lượng cho cầu chì và hộp rơ-le, hỗ trợ hoạt động của các hệ thống như khởi động, kiểm soát động cơ, đèn đầu, và còi Đồng thời, nó cũng cung cấp điện cho công tắc máy, hệ thống đánh lửa, điều hòa, gạt nước và rửa kính, các loại đèn, khóa cửa, cùng với chức năng nâng hạ kính.
HỆ THỐNG NẠP ĐIỆN (Charging System)
Khái quát chung
1.1 Chức năng Ô tô luôn trang bị rất nhiều thiết bị điện để đảm bảo an toàn và thuận tiện khi lái xe cũng nhƣ phục vụ một số nhu cầu giải trí Do đó, xe cần sử dụng điện khi chạy cũng nhƣ khi dừng Tuy nhiên, ắc-quy sẽ có thể cung cấp điện và dần dần sẽ hết Chính vì thế, ô tô cần hệ thống cung cấp điện và nạp điện cho ắc-quy trong lúc động cơ hoạt động
1.2 Cấu trúc hệ thống nạp điện
Tiết chế là thiết bị điều chỉnh điện áp do máy phát điện tạo ra, trong khi ắc-quy có chức năng lưu trữ và cung cấp điện cho các thiết bị trong xe Đèn báo nạp đóng vai trò quan trọng, cảnh báo cho lái xe khi hệ thống nạp điện gặp sự cố.
Công tắc máy: đóng ngắt dòng điện
Hình2.1: cấu trúc hệ thống nạp trên ô tô
1.3 Nguyên lý chung của hệ thống nạp điện
Khi công tắc máy được bật, dòng điện sẽ từ ắc-quy truyền đến cuộn dây rotor trong máy phát điện, biến rotor thành một nam châm điện.
Khi động cơ hoạt động, nam châm tạo ra từ thông biến thiên qua cuộn dây stator, dẫn đến việc sinh ra suất điện động và dòng điện Dòng điện này, do máy phát tạo ra, là dòng xoay chiều và được chuyển đổi thành dòng một chiều qua bộ chỉnh lưu để nạp cho ắc-quy và cung cấp điện cho các thiết bị trên xe Đèn báo nạp sẽ cảnh báo người dùng khi có sự cố trong hệ thống nạp.
Hệ thống nạp trên xe KIA Cerato 2019
Công tắc máy,cầu chì 7,5A, đèn báo nạp
L Terminal (Light): để mắc đèn báo sạc trong cụm đồng hồ
Regulator (Bộ tiết chế): điều chỉnh điện áp do máy phát điện tạo ra
Stator Coil: mạch tạo ra điện áp
Bộ chỉnh lưu gồm 6 Diode: chuyển đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống nạp điện
Nguồn điện từ ắc-quy qua cầu chì tổng chân 5 của máy phát bộ tiết chế IC, cung cấp nguồn cho bộ tiết chế IC
Chân số 2 của máy phát hay chân L của bộ tiết chế thì đƣợc nối với đèn báo nạp điện trên bảng táp-lô
Chân số 40 và 31 của PCM được kết nối với cực số 1 và 3 của bộ tiết chế IC, giúp bộ tiết chế IC nhận diện sự gia tăng trong điện tải tiêu thụ.
* Khi công tắc máy ON và động cơ không hoạt động
Khi công tắc máy ON, tín hiệu điện gửi về cực L của tiết chế vào bộ xử lý (IC tiết chế) Lúc này, động cơ chưa hoạt động, IC nhận biết điện áp vào đầu P từ cuộn Stator của máy phát là 0V IC điều khiển chân L của bộ tiết chế vi mạch nối mát, làm đèn báo sạc sáng.
* Khi động cơ hoạt động và máy phát phát ra điện áp thấp hơn điện áp hiệu chỉnh:
Khi động cơ hoạt động, điện áp gửi về chân P của bộ tiết chế vi mạch không còn là 0V Lúc này, bộ tiết chế IC sẽ điều khiển dòng điện qua cuộn kích từ để đảm bảo hoạt động ổn định.
Bộ tiết chế nối mát F giúp điều chỉnh điện áp máy phát tăng dần Khi điện áp cực B của bộ tiết chế IC vượt quá điện áp ắc-quy, dòng điện sẽ được nạp vào ắc-quy và cung cấp năng lượng cho các thiết bị tiêu thụ điện.
* Khi động cơ hoạt động và máy phát phát ra điện áp cao hơn điện áp hiệu chỉnh:
Khi cuộn kích từ được cung cấp điện, điện áp ở chân B tăng lên và vượt qua cuộn áp điều chỉnh Bộ tiết chế IC nhận diện tình trạng này và điều chỉnh ngắt mát chân F, dẫn đến việc không có dòng điện qua cuộn kích từ, làm giảm điện áp chân B Khi điện áp chân B giảm, bộ tiết chế IC lại điều khiển nối mát chân F để cho dòng điện chảy qua cuộn kích từ, từ đó làm tăng điện áp Quá trình này lặp đi lặp lại nhằm duy trì điện áp chân B của bộ tiết chế IC ở mức cần thiết.
* Hoạt động không bình thường
- Khi chân số 1 của máy phát bị hở:
Lúc này máy phát hoạt động và ắc-quy không đƣợc nạp điện và điện áp cực B sẽ giảm dần
Khi điện áp cực B giảm, bộ tiết chế IC kéo dài thời gian dòng chảy qua cuộn kích từ nhằm tăng điện áp cực B, nhưng vẫn giữ trong giới hạn điện áp hiệu chỉnh để bảo vệ bộ tiết chế IC.
- Khi cuộn kích từ bị đứt
Máy phát quay không tạo ra điện và điện áp cực P là 0V Bộ tiết chế IC sẽ phát hiện tình trạng này, điều khiển chân L nối đất và làm cho đèn báo nạp sáng lên.
Khi chân L chập mát, điện áp tại chân L giảm xuống còn 0V và đèn báo nạp sáng lên Dù vậy, bộ tiết chế IC vẫn tiếp tục điều khiển việc đóng mở dòng kích từ để điều chỉnh điện áp của máy phát.
HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG (Starting System)
Yêu cầu
Moment khởi động phải lớn để thắng các moment cản của động cơ, để dẫn động trục khuỷu động cơ quay đạt tốc độ cần thiết để khởi động
Cơ cấu truyền lực không bị trƣợt
Khi động cơ khởi động phải nhả khớp ra khỏi động cơ.
Nguyên lý hoạt động cơ bản của máy khởi động
Hút vào để đƣa bánh răng máy khởi động ăn khớp với bánh đà
Giữ để quay trục khuỷu ở tốc độ tối thiểu cần hoạt động
Hồi về để ngắt máy khởi động ra khỏi động cơ để bảo vệ hệ thống khởi động và động cơ.
Các bộ phận hệ thống khởi động của xe Kia Cerato 2019
Nguồn cung cấp điện (ắc quy 12V)
Máy khởi động gồm: cuộn hút, cuộn giữ, công tắc, motor, ly hợp từ, động cơ điện, bánh răng
Mô-đun khóa thông minh, công tắc khởi động cầu chì(7,5A)
Sơ đồ mạch điện
Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống khởi động
Nguyên lý hoạt động
Khi công tắc khởi động được bật, nó sẽ gửi tín hiệu đến chân SSB(SW1) và SSB(SW2) của Mô-đun khóa thông minh Mô-đun này sẽ cung cấp điện 12A cho chân Start Relay, qua cầu chì F21, tới Công tắc tay số ở vị trí P/N, và đến chân Start Feedback để thông báo cho Mô-đun khóa thông minh rằng dòng điện đã đến chân 3 của Role khởi động.
Mô-đun khóa thông minh sẽ kích điện 12A cho chân Start Relay cầu chì F21
Công tắc tay số (vị trí P/N) kết nối với chân Start Switch Input của PCM để kích hoạt chân Star Relay Control, dẫn đến việc điều khiển rơ-le khởi động Rơ-le khởi động hoạt động thông qua cuộn dây, đảm bảo quá trình khởi động diễn ra hiệu quả.
mát Tiếp điểm rơ-le khởi động đóng
(+)ắc-quy cầu chì F27 tiếp điểm của rờ-le khởi động cuộn hút mát
Tạo ra lực điện từ trong cuộn hút, cuộn giữ làm đóng tiếp điểm của công tắc từ
Do vậy piston của công tắc từ bị hút vào Nhờ sự hút này bánh răng máy khởi động bị đẩy ra ăn khớp với bánh đà
(+)ắc-quy tiếp điểm máy khởi động motor mát
Khi công tắc chính được bật, dòng điện không chạy qua cuộn hút vì hai đầu cuộn hút và cuộn giữ đẳng áp, dẫn đến việc tiếp điểm được giữ bởi lực từ của cuộn giữ Cuộn cảm và cuộn ứng của động cơ điện nhận điện trực tiếp từ ắc-quy, cho phép động cơ quay với vận tốc cao và khởi động hệ thống.
Khi nút công tắc máy nhả ra, tiếp điểm rơ-le khởi động mở, nhưng công tắc chính vẫn đóng để dòng điện đi qua cuộn hút đến cuộn giữ Mặc dù tiết diện cuộn hút và cuộn giữ khác nhau, nhưng do chúng có cùng số vòng dây quấn và quấn ngược chiều, lực từ của chúng triệt tiêu lẫn nhau, dẫn đến không giữ được piston.
Do đó piston bị đẩy lại do lò xo hồi về, công tắc chính bị ngắt, máy khởi động dừng lại
CHƯƠNG IV: HỆ THỐNG KIỂM SOÁT ĐỘNG CƠ (Engine Control
1 Khái quát chung Để động cơ hoạt động tốt ở mọi chế độ làm việc thì cần phải có một thiết bị đảm nhận giám sát mọi tình trạng của động cơ và điều chỉnh chính xác lƣợng hòa khí và thời điểm đánh lửa ở chế độ đó để giúp động cơ phát ra công suất cần thiết, đồng thời giảm tiêu hao nhiên liệu và an toàn khi cần thiết Thiết bị đảm nhận nhiệm vụ đó là một máy tính hay còn gọi là ECU động cơ (PCM),… Muốn PCM làm đƣợc điều đó thì phải có tín hiệu đầu vào từ các cảm biến, các công tắc để xác định điều kiện làm việc của động cơ và từ các tín hiệu đó cho ra tín hiệu điều khiển cần thiết tới các cơ cấu chấp hành
Hệ thống kiểm soát động cơ bao gồm các thành phần chính như phun xăng điện tử (EFI), đánh lửa sớm bằng điện tử (ESA), điều khiển tốc độ chạy không tải (ISC), Smart Key, và các hệ thống chẩn đoán.
* Các thành phần của hệ thống kiểm soát động cơ:
Tín hiệu đầu vào: từ cảm biến, công tắc
Hệ thống kiểm soát động cơ trên xe Kia Cerato 2019
2.1 Các thành phần của hệ thống
Cảm biến góc quay trục khuỷu: Crankshaft Position Sensor
Cảm biến nhiệt độ nước làm mát: Engine Coolant Temperature
Cảm biến vị trí trục cam
Cảm biến vị trí bướm ga: Throttle Position Sensor
Cảm biến oxy: Oxygen Sensor
Cảm biến lưu lượng khí nạp
Cảm biến áp suất đường ống nạp
Cảm biến tốc độ xe: Wheel Speed Sensor
Các công tắc: công tắc rơ-le khởi động, công tắc áp suất dầu trợ lực lái, công tắc máy ON/AC
* Bộ điều khiển: ECU động cơ (PCM)
Bộ chấp hành trong hệ thống động cơ bao gồm các thành phần quan trọng như bơm xăng, kim phun điều khiển bằng điện, hệ thống đánh lửa, hệ thống nạp điện, hệ thống cầm chừng và hệ thống nạp nhiên liệu Những bộ phận này phối hợp chặt chẽ để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu của động cơ, cung cấp nhiên liệu và không khí một cách chính xác, đồng thời duy trì sự ổn định trong quá trình vận hành.
Hình 4.1: Sơ đồ hệ thống kiểm soát động cơ (kiểm soát nhiên liệu phun vào )
39 Hình 4.2: Sơ đồ hệ thống kiểm soát động cơ (đánh lửa)
Hình 4.3: Sơ đồ hệ thống kiểm soát động cơ với oxygen sensor ( cảm biến oxy )
40 Hình 4.4: Sơ đồ hệ thống kiểm soát động cơ (nhận tín hiệu từ các cảm biến)
Hình 4.5: Sơ đồ hệ thống kiểm soát động cơ ( kiểm tra phanh và sáng đèn dừng )
Hình 4.6: Sơ đồ hệ thống kiểm soát động cơ ( các mô-đun điều khiển nhƣ
PCM luôn đƣợc cung cấp điện từ nguồn qua cầu chì F18 (40A) cầu chì F33 (15A) chân Memory của PCM Các chân 1, 2, 4 nối mát
* Điều khiển bơm nhiên liệu
- Khi công tắc máy bật sang vị trí ON (IG1):
PCM nhận tín hiệu từ: (+) ắc-quy công tắc máy cầu chì F13 (10A) chân
Khi chân 41 của PCM được nối mát, PCM nhận tín hiệu và điều khiển chân 18 nối mát, kích hoạt tiếp điểm của rơ-le điều khiển động cơ Điều này cho phép dòng điện từ ắc-quy đi qua công tắc máy, cầu chì F18, và tiếp điểm của rơ-le, đến chân 18 của PCM Quá trình này điều khiển dòng điện đến rơ-le bơm nhiên liệu, các kim phun, van điều khiển, cảm biến và bu-gi đánh lửa.
- Khi động cơ khởi động
Tín hiệu từ cảm biến góc quay trục khuỷu được gửi đến chân 7 và 24 của PCM, trong khi tín hiệu khác được gửi về chân 22 PCM nhận các tín hiệu này và điều khiển chân 19 để kích hoạt rơ-le F/PUMP, cho phép dòng điện đi qua khi tiếp điểm rơ-le đóng.
(+) ắc-quy cầu chì F8 cầu chì Fuel PUMP tiếp điểm rơ-le Fuel PUMP motor nhiên liệu mát Làm cho bơm nhiên liệu quay
* Điều khiển phun xăng (kim phun)
Khi động cơ hoạt động, các cảm biến như góc quay trục khuỷu, vị trí trục cam, nhiệt độ nước làm mát, oxy và bướm ga gửi tín hiệu đến PCM để thông báo tình trạng hoạt động của động cơ PCM nhận các tín hiệu này và so sánh với thông số đã được nạp trong ECU, từ đó điều khiển kim phun nhằm tối ưu tỉ lệ nhiên liệu/không khí phù hợp với chế độ làm việc.
Ắc-quy cung cấp năng lượng cho công tắc máy và cầu chì F18, điều khiển tiếp điểm của rơ-le động cơ Cầu chì F35 bảo vệ hệ thống, trong khi 4 kim phun hoạt động độc lập theo thứ tự 1-3-4-2 Mỗi kim phun chỉ phun một lần sau mỗi 2 vòng quay của trục khuỷu, đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu cho động cơ.
Khi công tắc máy ON, dòng điện từ ắc-quy đi qua công tắc, cầu chì F18, và tiếp điểm của rơ-le điều khiển động cơ, tiếp theo là cầu chì F37 đến các cuộn dây sơ cấp của bô bin và các chân 91, 40, 74, 57 của PCM Khi động cơ hoạt động, PCM nhận tín hiệu từ các cảm biến và công tắc để xác định thứ tự đánh lửa và thời điểm đánh lửa tối ưu.
Khi nhận tín hiệu đánh lửa, các chân 91, 40, 74, 57 của PCM sẽ ngắt mát, dẫn đến việc dòng điện qua cuộn sơ cấp của bô bin bị ngắt đột ngột Điều này tạo ra dòng điện cao áp trong cuộn thứ cấp, được truyền đến bu-gi, từ đó phát ra tia lửa điện để đốt cháy hòa khí trong xy lanh động cơ.
* Điều khiển cầm chừng và kiểm soát khí thải
Chế độ khởi động của hệ thống bao gồm các bước sau: ắc-quy cung cấp năng lượng cho công tắc máy, sau đó qua cầu chì F18 đến tiếp điểm của rơ-le điều khiển động cơ, tiếp theo là cầu chì F28 và cuối cùng là bộ van điều chỉnh tốc độ cầm chừng.
PCM mát Mở van hoàn toàn giúp động cơ dễ dàng khởi động
Sau khi khởi động, khi động cơ đạt đến nhiệt độ nhất định của nước làm mát, PCM sẽ điều khiển đóng van điều chỉnh tốc độ cầm chừng từ trạng thái mở hoàn toàn đến vị trí cố định Ở nhiệt độ nước làm mát thấp, PCM điều chỉnh dòng điện qua cuộn dây van để tăng tốc độ cầm chừng, và khi nhiệt độ đạt 80°C, van sẽ được đóng từ từ.
Khi nhiệt độ động cơ quá lớn thì PCM điều khiển van tuần hoàn khí thải
(Variable Intake Soilenoid Valve) mở cho 1 lƣợng khí thải vừa phải vào buồng đốt để giảm thiểu ô nhiểm do khí NOX sinh ra trong đường ống thải
- Van điều khiển đưa hơi xăng thoát ra vào lại đường ống nạp (Purge control solennoid valve)
Hơi xăng từ bình xăng được dẫn đến bộ lọc than hoạt tính và sau đó đến van điều khiển Purge Khi động cơ hoạt động, PCM mở van để đưa hơi xăng vào đường ống nạp, phục vụ cho quá trình đốt cháy.
HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG
AUTO LIGHT
1.1 Nhiệm vụ Đèn đầu tự động phát sáng khi xe đi trong trời tối và tự động tắt khi xe đi ngoài trời sáng
Cảm biến ánh sáng phải hoạt động tốt để phát hiện độ sáng xung quanh xe
Công tắc máy, cầu chì F30
Auto light sensor: cảm biến ánh sáng
BCM: Head Lamp Low Signal, Head Lamp High Swich, Auto Light Swich, Head Lamp Low Swich, B-CAN
Mô-đun điều khiển IPS: nhận tín hiệu đèn từ BCM thông qua mạng C-CAN và điều khiển ARISU-LT IPS 1 và 3
Light Swich: công tắc đèn
Hình 5.1: Sơ đồ hệ thống Auto light ( nhận tín hiệu từ các công tắc đèn và cảm biến )
Hình 5.2: Sơ đồ hệ thống Auto light ( điều chỉnh các đèn sáng dựa vào tín hiệu đầu vào )
Khi công tắc Light Swich bật ở chế độ Auto sẽ truyền tín hiệu đến BCM và BCM sẽ nhận tín hiệu từ cảm biến ánh sáng qua chân 10, 11 và 12,
Khi công tắc Dimmer/Passing Switch được bật ở chế độ Lo hoặc Hi, BCM sẽ nhận tín hiệu bật đèn từ chân 19 và 8, cho phép điều chỉnh ánh sáng theo mức độ mong muốn.
+ Thông qua mạng B-CAN truyền đến mô-đun điều khiển IPS Mô-đun điều khiển IPS sẽ điều khiển đèn (Head Lamp LH & RH) ở vị trí Lo hay Hi
(+) ắc-quy cầu chì F2 và F8 ARISU-LT IPS 1 và 3 các đèn (Head Lamp
LH & RH) ở vị trí Lo hay Hi mát Đèn sang ở vị trí Lo hay Hi
+ Thông qua mạng C-CAN truyền đến Micom Micom điều khiển mở đèn báo (Lo hay Hi) trên màn hình Táp-lô
(+) ắc-quy cầu chì F30 đèn báo (High Beam hay Low Beam) micom mát Đèn báo phát sáng
Khi người lái xe kéo công tắc Dimmer/Passing Switch sang vị trí PASS, tín hiệu sẽ được gửi đến chân 19 của PCM PCM sau đó xử lý và điều khiển đèn pha sáng mà không phụ thuộc vào công tắc đèn đầu Khi nhả FLASH, đèn đầu sẽ hoạt động ở chế độ LO.
HỆ THỐNG ĐÈN SƯƠNG MÙ (For Lamp)
Dùng để chiếu sáng khi xe hoạt động trong điều kiện có sương mù
Phải tránh chói cho lái xe hay người đi ngược chiều
Kia Cerato 2019 được trang bị hai đèn phía trước và phía sau bên trái (LH) và bên phải (RH), với đèn sương mù chỉ hoạt động khi công tắc đèn được bật ON Khi công tắc đèn sương mù ở chế độ ON, cả đèn sương mù và đèn báo trên táp-lô sẽ phát sáng.
Công tắc máy, cầu chì F8 (10A), cầu chì F26 (7,5 A), cầu chì F30 (7,5A)
IPS Mô-đun điều khiển: nhận tín hiệu từ BCM thông qua mạng B-CAN và điều khiển các ARISU-LT IPS 4 (4CH), IPS 5 (2CH)
BCM: nhận tín hiệu từ các công tắc đèn sương mù phía trước, công tắc đèn sương mù phía sau
Các đèn sương mù phía trước: Front Fog Lamp LH, Front Fog Lamp RH
Các đèn sương mù phía sau: Rear Fog Lamp LH, Rear Fog Lamp RH Đèn báo trên Taplo
Hình 5.3: Sơ đồ hệ thống sương mù (đầu xe)
49 Hình 5.4: Sơ đồ hệ thống sương mù (đèn báo táp-lô)
Hình 5.5: Sơ đồ hệ thống sương mù (đèn báo táp-lô phía sau)
Hình 5.6: Sơ đồ hệ thống sương mù (đuôi xe)
Khi công tắc đèn sương mù phía trước được bật ON, tín hiệu sẽ được truyền đến BCM và qua mạng B-CAN tới Mô-đun điều khiển IPS, từ đó kích hoạt đèn sương mù phía trước.
Ắc-quy cung cấp năng lượng cho công tắc máy và cầu chì F8, điều khiển bởi mô-đun IPS Mô-đun điều khiển ARISU-LT IPS 4 cho phép bật đèn sương mù phía trước bên trái và bên phải Khi được kích hoạt, đèn sương mù phía trước sẽ phát sáng, cải thiện khả năng quan sát trong điều kiện thời tiết xấu.
Tín hiệu từ BCM qua C-CAN được truyền đến Micom để điều khiển đèn báo sương mù sáng Quá trình này bao gồm: (+) ắc-quy → công tắc máy → cầu chì F30 → Micom → đèn báo sương mù phía trước → mát.
Khi công tắc đèn sương mù phía sau được bật, tín hiệu sẽ được truyền đến BCM và qua mạng B-CAN đến Mô-đun điều khiển IPS, từ đó kích hoạt đèn sương mù phía sau.
(+) ắc-quy công tắc máy cầu chì F8 IPS Mô-đun điều khiển IPS 5 (CH2) đèn sương mù phía sau RH & LH mát Đèn sương mù phía sau sáng
Tín hiệu từ BCM qua C-CAN được truyền đến Micom để điều khiển đèn báo sương mù Dòng điện từ ắc-quy đi qua công tắc máy và cầu chì F30, sau đó đến Micom và kích hoạt đèn báo sương mù phía sau, hoàn tất quá trình kết nối.
ĐÈN CHẠY BAN NGÀY (Daytime Running Lights (DRL))
Dãy đèn LED phía trước đầu xe giúp người đi bộ và các phương tiện đi ngược chiều phát hiện xe từ xa, tăng cường an toàn giao thông.
Công tắc máy, Cầu chì F30 (7,5A), cầu chì F26 (7,5A)
Công tắc đèn, BCM, mạng CAN, IPS Mô-đun điều khiển, đèn báo DRL trên taplo
Dãy đèn Led DRL Lamp: đèn chạy ban ngày
52 Hình 5.7: Sơ đồ đèn chạy ban ngày
Hình 5.8: Sơ đồ đèn chạy ban ngày
Khi công tắc máy và công tắc Tail được bật ON, BCM sẽ nhận tín hiệu từ đèn ban ngày và truyền tín hiệu đến taplo qua C-CAN Tiếp theo, tín hiệu được gửi đến mô-đun điều khiển IPS thông qua B-CAN để điều khiển việc bật đèn chạy ban ngày Dòng điện từ ắc-quy đi qua công tắc máy, cầu chì F30 và đến đèn DRL trên taplo.
Micom và C-CAN liên quan đến việc kiểm soát đèn chạy ban ngày (DRL) Để đèn DRL sáng, cần kiểm tra các thành phần như ắc-quy, công tắc máy, cầu chì F2 và mô-đun điều khiển IPS Arisu-LT IPS 2 Khi tất cả các yếu tố này hoạt động bình thường, đèn chạy ban ngày bên trái (LH) và bên phải (RH) sẽ phát sáng.
HỆ THỐNG ĐÓNG/MỞ CỐP XE (Trunk Lid Opener System)
Cốp xe điện có chế độ đóng mở tự động bằng motor
Sử dụng nút bấm trên bảng điều khiển, mô-đun IPS sẽ nhận tín hiệu và kiểm tra cảm biến tốc độ xe Nếu xe không di chuyển, mô-đun này sẽ điều khiển motor mở cốp xe, giúp mở cốp và làm sáng đèn khoang hành lý.
Sử dụng smart key : nếu người lái xe cầm smart key đứng sau đuôi xe khoảng 3 đến 5 giây thì cốp xe sẽ tự động mở
IPS Mô-đun điều khiển: nhận tín hiệu từ các công tắc để điều khiển motor mở nắp cốp
Trunk Room lamp: đèn trong khoan hành lí
Trunk relay: rờ-le đóng mở nắp cốp
Trunk lid motor : động cơ mở nắp cốp
Trunk lid handle switch: công tắc mở nắp cốp
Hình 5.9: Sơ đồ đóng/mở khoang hành lý
Công tắc đèn khoang hành lý bật ON: dòng điện đi:
Ắc-quy cung cấp năng lượng cho cầu chì 7,5A, điều khiển đèn khoang hành lý thông qua chân 36 của mô-đun IPS và công tắc Trunk Open Switch Khi công tắc đèn khoang hành lý được bật, đèn trong khoang hành lý sẽ phát sáng.
Công tắc đóng/mở nắp cốp bật ON: dòng điện đi:
(+) Ắc-quy cầu chì 10A Trunk Relay (cuộn dây) chân Trunk Relay
Control của mô-đun điều khiển IPS chân Trunk LID Handle Swich của mô-
55 đun điều khiển IPS công tắc đóng/mở nắp cốp bật ON mát Tiếp điểm rơ-le đóng/mở nắp cốp đóng
(+) Ắc-quy cầu chì 10A Tiếp điểm rơ-le đóng/mở nắp cốp PTC motor đóng/mở nắp cốp mát Motor hoạt động cốp xe mở ra
Khi người lái xe cầm Smart Key đứng sau đuôi xe từ 3 đến 5 giây, cuộn dây rơ-le mở cốp sẽ được đưa về mát, khiến tiếp điểm rơ-le đóng và motor hoạt động, từ đó mở cốp xe.
HỆ THỐNG TÍN HIỆU
HỆ THỐNG BÁO RẼ VÀ BÁO NGUY (Turn & Hazard Lamps)
Dùng ra tín hiệu cho người, phương tiện giao thông khác biết xe đang muốn rẽ hoặc muốn chuyển làn xe
Cảnh báo cho người và phương tiện khác biết khi xe có sự cố cần phải đậu xe
1.1.3 Yêu cầu Đảm bảo hoạt động tốt trong mọi điều kiện và không gây ra tình trạng cảnh báo sai
Turn Signal Lamp Swich: công tắc báo rẽ trái, phải
Cần gạt tín hiệu rẽ được đặt trong công tắc tổ hợp dưới tay lái, cho phép người lái gạt sang phải để báo hiệu rẽ phải và ngược lại để báo hiệu rẽ trái Ngoài ra, công tắc đèn báo nguy (Hazard Switch) cũng rất quan trọng trong việc cảnh báo tình huống khẩn cấp.
Khi kích hoạt công tắc đèn báo nguy, tất cả các đèn báo rẽ sẽ nhấp nháy đồng thời, hoạt động hiệu quả ở mọi vị trí của công tắc.
Turn Signal Lamp Sound Relay: rơ-le âm thanh
Mô-đun điều khiển IPS nhận tín hiệu từ công tắc báo rẽ và công tắc đèn báo nguy, từ đó điều khiển các đèn ARISU-LT IPS 1, ARISU-LT IPS 3 và ARISU-LT IPS 4 để phát sáng.
Các đèn báo rẽ bên trái: đèn báo rẽ đầu xe LH, đèn báo rẽ bên hông LH, đèn báo rẽ phía sau LH
Các đèn báo rẽ bên phải: đèn báo rẽ đầu xe RH, đèn báo rẽ bên hông RH, đèn báo rẽ phía sau RH
Hình 6.1: Sơ đồ hệ thống báo rẽ và báo nguy ( nhận tín hiệu từ công tắc đèn )
58 Hình 6.2: Sơ đồ hệ thống báo rẽ và báo nguy ( đèn đầu )
Hình 6.3: Sơ đồ hệ thống báo rẽ và báo nguy ( đèn đuôi xe)
Hình 6.4: Sơ đồ hệ thống báo rẽ và báo nguy
* Turn Signal Lamp Swich ở vị trí LH hay RH
Khi công tắc đèn báo rẽ được đặt ở vị trí bên trái (LH) hoặc bên phải (RH), mô-đun điều khiển IPS sẽ nhận tín hiệu qua chân 29 hoặc 30, từ đó điều khiển việc phát sáng các đèn báo rẽ ở phía trước, phía sau và bên hông tương ứng.
(+) ắc-quy cầu chì F2 và F8 ARISU-LT IPS 1, ARISU-LT IPS 3, ARISU-
LT IPS 4 là hệ thống đèn báo rẽ bao gồm các đèn phía trước, phía sau và bên hông bên trái (LH) hoặc bên phải (RH) Các đèn này có chức năng phát sáng để thông báo cho các phương tiện khác về hướng di chuyển của xe.
Mô-đun điều khiển IPS truyền tín hiệu công tắc đèn báo rẽ bên trái (LH) hoặc bên phải (RH) đến BCM qua B-CAN, sau đó gửi tín hiệu đến Micom qua C-CAN để điều khiển đèn báo rẽ LH hoặc RH phát sáng.
(+) ắc-quy cầu chì F36 đèn báo rẽ LH hay RH Micom mát Đèn báo rẽ LH hay RH phát sáng
Khi bật công tắc Hazard, mô-đun điều khiển IPS sẽ nhận tín hiệu qua chân 32 và điều khiển mở các đèn báo rẽ phía trước, phía sau, bên hông bên trái (LH) và bên phải (RH).
Âm thanh báo rẽ và báo nguy được kích hoạt khi bật công tắc tương ứng Mô-đun điều khiển IPS sẽ điều khiển chân Turn Signal Lamp Sound Relay Control, nối mát để đóng/mở tiếp điểm rơ-le âm thanh, từ đó phát ra âm thanh cảnh báo cho người dùng.
ĐÈN LÙI XE (Back Up Lamp)
Cảnh báo cho lái xe khác và người ở phía sau biết xe đang lùi
Phải đảm bảo hoạt động tốt khi lùi xe
Công tắc máy, cầu chì F10, cầu chì B/UP LAMP
Gương điện sắc nét tự động chuyển sang chế độ sáng nhất khi xe vào số lùi, giúp cải thiện tầm nhìn cho người lái phía sau.
A/V & Bộ định hướng/Âm thanh: Khi cần số được chuyển sang số lùi, hiển thị tầm nhìn phía sau của xe
Mô-đun điều khiển IPS
Mô-đun MTS E-Call: phát hiện chướng ngại vật ở bên cạnh hoặc phía sau xe và cảnh báo người lái
PCM (TCM): Nhận biết trạng thái lùi xe và đƣa ra lệnh điều khiển mở đèn lùi Các đèn hỗ trợ lùi xe: Rear Combination Lamp LH và RH
Hình 6.5: Sơ đồ hệ thống hỗ trợ lùi xe
Khi xe đi lùi thì công tắc Transaxle Range sẽ nhần tín hiệu ON và truyền cho đến
The PCM (Powertrain Control Module) transmits the reverse signal from pin 74 (Signal 2) to the B/UP fuse, activating the rear combination lamps on both the left-hand (LH) and right-hand (RH) sides, resulting in the illumination of the reverse lights.
Tín hiệu lùi xe từ chân 74 của PCM (Signal 2) được truyền đến cầu chì B/UP Lamp, Electric Chromic Mirror, A/V & Bộ định hướng/Âm thanh, Mô-đun điều khiển IPS và Mô-đun MTS E-Call Hệ thống này giúp hiển thị tầm nhìn phía sau xe, kích hoạt đèn báo lùi và cảnh báo cho người lái về các chướng ngại vật khi lùi xe.
HỆ THỐNG CÒI (Horn)
Tạo ra âm thanh nhầm cảnh báo cho người đi đường và các lái xe tham gia giao thông gần đó chú ý
Phải phát ra âm thanh đủ âm lƣợng cần thiết với chức năng cảnh báo và hoạt động tốt ở mọi điều kiện
Còi âm lượng cao và thấp hoạt động nhờ vào các thành phần như nam châm điện, lò xo, tụ điện, tiếp điểm, trụ điều khiển, tấm thép từ, đĩa rung và màng rung, cùng với cơ cấu điều chỉnh âm thanh.
Hình 6.8: Sơ đồ hệ thống còi
Khi người lái nhấn công tắc Horn, rơ-le Horn sẽ đóng lại, cho phép dòng điện từ ắc-quy đi qua cầu chì horn, cuộn dây rờ-le Horn và mát.
(+) ắc-quy cầu chì horn tiếp điểm rờ-le Horn Horn, Horn(LOW) và Horn(High) mát Hệ thống còi hoạt động và phát ra âm thanh
HỆ THỐNG GIÁM SÁT ÁP SUẤT LỐP (Tire Pressure Monitoring System)
Cảm biến áp suất TPMS được lắp đặt bên trong bánh xe và tích hợp vào thân van, giúp theo dõi áp suất lốp Bộ phận thu sóng vô tuyến gần mỗi bánh xe nhận tín hiệu và gửi đến máy tính xe, thông báo về mức áp suất lốp cũng như cảnh báo khi lốp sắp hết hơi.
Cầu chì F20 (7.5A), cầu chì F27 (10A), cầu chì Memory (7.5A)
TPMS TREAD: đèn báo hiệu áp suất lốp
Micom đến LED DRIVER IC/INTER FACE: hiện tín hiệu áp suất lốp trên màn hình Táp-lô
Module giám sát áp suất lốp: C-CAN, tín hiệu ON/Start Input, tín hiệu RF (tín hiệu từ cảm biến áp suất lốp), Ground, tín hiệu Memory Power
The Front Fire Pressure Sensors for the left and right sides monitor tire pressure for the front wheels, while the Rear Fire Pressure Sensors for the left and right sides do the same for the rear wheels, ensuring optimal vehicle performance and safety.
Hình 6.8: Sơ đồ hệ thống giám sát áp suất lốp
Khi công tắc máy được bật ON/Start, nguồn điện từ ắc-quy sẽ được cung cấp cho công tắc máy và mô-đun giám sát áp suất lốp Điều này cho thấy mô-đun giám sát áp suất lốp đã được kích hoạt và có điện.
Mô-đun giám sát áp suất lốp nhận tín hiệu từ bốn cảm biến, truyền thông qua C-CAN đến Micom để điều khiển LED DRIVER.
IC/INTER FACE hiển thị áp suất lốp trên màn hình và khi phát hiện áp suất không đạt tiêu chuẩn, Micom sẽ kích hoạt đèn báo TPMS TREAD.
HỆ THỐNG GIÁM SÁT VÀ CẢNH BÁO ĐIỂM MÙ (Blind Spot
Giám sát và cảnh báo cho người lái về sự xuất hiện của các phương tiện giao thông khác đang tiếp cận và nằm trong điểm mù của xe là rất quan trọng.
Công tắc máy, cầu chì F37 (10A):
Gương chiếu hậu bên lái (BSD IND) và gương chiếu hậu bên hành khách (BSD IND) được trang bị đèn LED nhằm cảnh báo người lái về các phương tiện giao thông khác đang tiếp cận và nằm trong điểm mù của xe.
Hệ thống Radar phát hiện điểm mù LH & RH được lắp đặt bên trong cản sau, sử dụng sóng radar để quét và phát hiện xe xung quanh Công tắc BSD là thiết bị cảnh báo điểm mù, giúp nâng cao an toàn khi lái xe.
Hình 6.9: Sơ đồ hệ thống giám sát điểm mù
Khi công tắc máy và công tắc BSD được bật ON, tín hiệu sẽ được truyền đến hai bộ định tuyến Radar hoạt động qua mạng Local-CAN Nếu hai bộ định tuyến Radar phát hiện có xe đi vào điểm mù, dòng điện sẽ được kích hoạt.
Ắc quy, công tắc máy, cầu chì F37, và 2 bộ định tuyến Radar là những thành phần quan trọng trong hệ thống an toàn của xe Đèn LED trên gương chiếu hậu nháy liên tục để cảnh báo người lái về sự xuất hiện của xe trong điểm mù, trong khi đèn công tắc BSD sẽ phát sáng để tăng cường nhận diện.
Khi tắt máy thì hệ thống giám sát và cảnh báo điểm mù (BSD) sẽ tắt trong 40s – 60s
HỆ THỐNG HỖ TRỢ ĐỖ XE (Parking Assist System (RPAS))
Khi xe lùi, người lái có thể nhận diện các vật thể ở hai bên và phía sau xe nhờ vào tính năng cảm biến RPS sử dụng sóng siêu âm.
Dung sai khoảng cách (đo ở mặt trước của cảm biến)
- trong vòng 81cm ~ 120cm: ± 15cm (Báo động đầu tiên)
- trong vòng 41cm ~ 80cm: ± 10cm (Báo động thứ hai)
- trong vòng 40cm: ± 10cm (Báo động thứ ba)
Công tắc máy, cầu chì F37, cầu chì F21, cầu chì F26
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe bao gồm nhiều loại, như cảm biến đỗ xe phía trước LH & RH, cảm biến đỗ xe chính giữa LH & RH, và cảm biến đỗ xe phía sau LH & RH Ngoài ra, còn có cảm biến đỗ xe ở giữa phía trước và sau, giúp tăng cường an toàn và tiện lợi khi đỗ xe.
PAS Off Swich: công tắc đỗ xe
BCM: mạng C-CAN, PAS Off IND, PAS Off Swich, Ground (PAS)
TFL LCD: hiển thị các mức cảnh báo trên màn hình
Các cụm của hệ thống hỗ trợ đỗ xe khác
69 Hình 6.10: Sơ đồ hệ thống hỗ trợ đỗ xe (cảm biến phía trước )
Hình 6.11: Sơ đồ hệ thống hỗ trợ đỗ xe (cảm biến phía sau )
Hình 6.12: Sơ đồ hệ thống hỗ trợ đỗ xe ( giao tiếp của hộp BCM với hộp IPS bằng giao tiếp CAN )
Hình 6.13: Sơ đồ hệ thống hỗ trợ đỗ xe ( màn hình hiển thị chỗ người lái )
Khi công tắc máy được bật ON, cảm biến RPAS sẽ tiến hành kiểm tra vị trí của từng cảm biến, bao gồm cảm biến đỗ xe phía trước bên trái (LH), bên phải (RH) và cảm biến đỗ xe chính giữa bên trái (LH).
RH, Cảm biến đỗ xe phía sau LH & RH và truyền tín hiệu cho BCM
Khi xe đi lùi thì công tắc hỗ trợ đỗ xe sẽ ON dòng điện đi từ:
Ắc-quy cung cấp năng lượng cho cầu chì F37 và BCM, giúp công tắc hỗ trợ đỗ xe hoạt động Khi đó, BCM nhận tín hiệu PARS bật ON và nhận tín hiệu từ các cảm biến hỗ trợ đỗ xe.
truyền qua mạng C-CAN MICOM TFT LCD hiển thị lên màn hình và cảnh báo cho người lái các mức độ cảnh báo.
HỆ THỐNG MÃ HÓA ĐỘNG CƠ (Immobilizer System)
Hệ thống mã hóa động cơ sẽ ngăn chặn động cơ xe hoạt động nếu không sử dụng đúng chìa khóa điện Ngoài ra, hệ thống này còn kết hợp với các thiết bị báo động và chống trộm trên ô tô, giúp giảm đáng kể tỷ lệ trộm cắp xe.
Các cảm biến hoạt động tốt, còi báo động và chuông báo động hoạt động tốt
+ Dữ liệu ghi lại bằng thuật toán và thủ tục ghi nhớ chỉ 1 lần
+ Nhận tín hiệu từ transponder
+ Gửi tín hiệu đến immobilizer module
+ Chuyển đổi dữ liệu thành giao tiếp rồi gửi qua ECM (PCM) và ngƣợc lại
- Đèn báo : trên bảng điều khiển táp – lô
+ Kiểm tra khoá điện bằng cách sử dụng thuật mã hoá mới đƣợc gửi vào transponder và thuật mã hoá có sẵn trên ECM (PCM) (mỗi chìa khoá của
72 xe ban đầu sẽ đƣợc ECM mã hoá thành thuật toán dùng để xác nhận lúc mở khoá xe )
+ Nếu : - Nó trùng nhau, động cơ sẽ hoạt động và đèn báo sẽ sáng
- Nó khác nhau, động cơ sẽ không hoạt động và đèn báo sẽ chớp nháy
Hình 6.13: Sơ đồ hệ thống mã hóa động cơ
Khi cắm chìa khoá vào, tín hiệu từ transponder được truyền đến cuộn dây anten, sau đó được gửi đến mô-đun immobilizer để chuyển đổi dữ liệu nhập vào thành giao tiếp Cuối cùng, ECM/PCM sẽ kiểm tra thông tin này với dữ liệu đã được nạp từ ban đầu.
- Nếu nó không trùng với dữ liệu ban đầu (chìa khoá khác) : thì ECM không điều khiển phun xăng và đánh lửa nên không thể khởi động động cơ
Nếu dữ liệu trùng khớp với chìa khóa của người dùng, ECM sẽ điều khiển hoạt động phun xăng và đánh lửa, từ đó cho phép khởi động động cơ.
HỆ THỐNG SMART KEY
Các bộ phận
- Smart Key: Truyền ID duy nhất và Tín hiệu điều khiển từ xa không dây
- Mô-đun điều khiển Smart key:
Điều khiển Rơ-le nguồn điện (ACC, IG1, IG2, Khởi động)
Truyền tín hiệu Khóa/Mở khóa cửa thụ động tới BCM qua B-CAN
Truyền thông tin Ủy quyền khởi động động cơ thông qua giao tiếp với ECM / PCM
- Smart Key Bumper Antenna: Nhận tín hiệu mã chìa của Smart key
- Smart Key Trunk Antenna: Phát hiện Smart Key ở bên trong khu vực quanh xe
- Smart Key Antenna (Nội thất): Phát hiện Smart Key trong khu vực nội thất
Truyền thông tin (Engine OFF/Cranking/Engine Start/ETC ) của Trạng thái Động cơ qua C-CAN
Truyền thông tin ủy quyền Khởi động Động cơ thông qua Mô-đun Điều khiển Smart key
- Start Stop Button (SSB): làm cho động cơ dừng lại và chuyển nguồn điện
- External Buzzer: Tạo ra nhiều cảnh báo khác nhau hoặc cảnh báo xác nhận khi nút bấm trên tay nắm cửa hoạt động
- Rơ-le phân phối điện: Rơ-le điều khiển phân phối điện của Smart key (ACC, IG1, IG2, Start)
- Công tắc trunk lid handle
- IMMO: Chỉ báo chống trộm, thông báo cảnh báo
- Ignition Lock Swich: công tắc khởi động.
Sơ đồ mạch điện
Hình 7.1: Sơ đồ hệ thống Smart Key (khởi động)
76 Hình 7.2: Sơ đồ hệ thống Smart Key
Hình 7.3: Sơ đồ hệ thống Smart Key (tín hiệu phanh xe)
77 Hình 7.4: Sơ đồ hệ thống Smart Key (các ăng-ten nhận tín hiệu)
Hình 7.5: Sơ đồ hệ thống Smart Key (khóa cửa bắng Smart Key)
Nguyên lý hoạt động
* Xác thực chìa khóa Smart Key
Khi chìa khóa phát sóng, ăng-ten Bumper của Smart Key sẽ tiếp nhận và truyền tín hiệu đến mô-đun điều khiển Smart Key để xác thực mã của chìa khóa.
Và truyền đến Electronic Steering Column Lock cho phép người lái mở/đóng tay lái
* Khởi động bằng nút nhấn
Khi nhấn nút khởi động, tín hiệu được gửi đến mô-đun điều khiển Smart Key và Smart Key Antena trong xe để kiểm tra xem chìa khóa có nằm trong xe hay không Nếu chìa khóa có mặt, hệ thống sẽ xác thực mã chìa khóa Nếu mã đúng, tín hiệu sẽ được truyền đến Electronic Steering Column Lock để mở tay lái và đến ECM để cho phép khởi động động cơ.
* Lock/Unlock các cửa từ xa
Khi nhấn công tắc Lock/Unlock, tín hiệu sẽ được gửi đến mô-đun điều khiển Smart Key và hệ thống sẽ xác thực mã chìa Nếu mã đúng, tín hiệu sẽ được truyền đến mô-đun điều khiển Smart Key, cho phép Lock/Unlock các cửa qua tay nắm bên ngoài của xe.
* Chế độ Power Button: Khi nhấn nút thì hệ thống sẽ xác thực mã chìa
- Đang ở số P và không đạp phanh
Khi xe đang ở chế độ OFF thì sẽ lên chế độ ACC nhấn thêm lần nữa sẽ lên chế độ IG
Khi xe đang chế độ IG hay Ready sẽ về chế độ OFF
- Đang ở số P và đạp phanh
Khi xe đang ở chế độ OFF, ACC và IG thì sẽ lên chế độ Ready
Khi xe đang ở chế độ Ready sẽ về chế độ OFF
- Không ở số P và không đạp phanh
Khi xe đang ở chế độ OFF thì sẽ lên chế độ ACC nhấn thêm lần nữa sẽ lên chế độ IG
Khi xe đang chế độ IG hay Ready sẽ về chế độ ACC
- Không ở số P và đạp phanh
Khi xe đang ở chế độ OFF hay ACC sẽ lên chế độ IG
Khi xe đang ở chế độ Ready sẽ về chế độ ACC
HỆ THỐNG PHỤ
HỆ THỐNG NÂNG HẠ KÍNH (Power Window System)
Nâng hạ kính nhờ motor điện, nhằm thay đổi luồng khí vào xe
Hoạt động tốt đảm bảo an toàn
Công tắc chính bên phía người lái cho phép điều khiển toàn bộ khóa cửa, với khả năng mở hoặc đóng từng kính cửa thông qua các công tắc tương ứng.
Công tắc điều khiển kính của cửa hành khách trước, kính cửa sau bên trái và bên phải
Công tắc điều khiển kính của cửa bên lái xe
Khi bật công tắc khóa sang chế độ lock, các công tắc phụ điều khiển cửa hành khách phía trước và phía sau sẽ không hoạt động Trong khi đó, công tắc chính phía người lái chỉ còn điều khiển cửa của người lái.
- Công tắc phía hành khách
Mỗi công tắc chỉ có thể đóng hay mở kính của của đó Gồm có:
Công tắc phụ phía trước để điều khiển riêng kính của cửa hành khách trước
Công tắc phụ sau bên trái và bên phải dùng để điều khiển riêng từng kính của cửa phía sau bên trái và bên phải
- Các motor nâng hạ kính
Phía trước bên trái và bên phải
Phía sau bên trái và bên phải
- Các chí tiết khác: công tắc máy, rơ-le nâng hạ kính LH & RH, cầu chì,…
Hình 8.1: Sơ đồ hệ thống nâng hạ kính ( chỗ người lái xe )
82 Hình 8.2: Sơ đồ hệ thống nâng hạ kính (chỗ hành khách )
Hình 8.3: Sơ đồ hệ thống nâng hạ kính (phía sau)
* Công tắc Door Window Swich
Khi công tắc cửa sổ ở chế độ mở khóa, chân See Power Door Locks của mô-đun điều khiển IPS sẽ được kết nối với mát Tín hiệu mở khóa được truyền đến mô-đun điều khiển IPS, đưa chân Power Window bên trái và bên phải về mát Điều này làm cho cuộn dây rơ-le nâng hạ kính bên trái và bên phải cũng được kết nối với mát, và tiếp điểm rơ-le nâng hạ kính bên trái và bên phải sẽ được đóng lại.
- Khi Door Window Swich ở chế độ Lock: chân Power Window LH & RH Relay Control của IPS Control Module không về mát thì tiếp điểm rơ-le nâng hạ kính
LH & RH tắt OFF Các công tắc nâng hạ kính không hoạt động
* Cửa người lái (Driver Window)
- Công tắc cửa người lái ở trạng thái Down
Ắc-quy cung cấp năng lượng cho cầu chì 25A và tiếp điểm rơ-le nâng hạ kính LH của Power Window Main Switch Đơn vị điều khiển tự động hạ kính hoạt động với motor, cho phép cửa kính bên phía người lái đi xuống khi công tắc nâng/hạ ở trạng thái Down.
- Công tắc cửa người lái ở trạng thái Auto Down
Ắc-quy cung cấp năng lượng cho cầu chì 25A và tiếp điểm rơ-le nâng hạ kính LH 14 của Power Window Main Switch Đơn vị điều khiển tự động hạ kính cho phép cửa kính bên phía người lái tự động đi xuống khi công tắc nâng/hạ ở trạng thái Autodown, mang lại sự tiện lợi và dễ dàng cho người sử dụng.
- Công tắc cửa người lái ở trạng thái Up: tương tự như Drive Window Swich ở trạng thái Down
* Cửa trước bên phải (Passenger Window)
- Công tắc nâng hạ kính phía trước bên phải ở trạng thái Up
Ắc-quy cung cấp năng lượng cho cầu chì 25A, điều khiển tiếp điểm rờ-le nâng/hạ kính bên phải Công tắc cửa trước bên phải có các chân kết nối quan trọng: chân 1 (Up) và chân 2 của Motor cửa, cùng với chân 3 và chân 16, đảm bảo hoạt động hiệu quả cho hệ thống cửa.
Up B Mát Motor hoạt động cửa trước bên phải đi lên
Công tắc nâng hạ kính phía trước bên phải ở trạng thái down: tương tự Công tắc nâng hạ kính phía trước bên phải ở trạng thái Up
* Rear Window LH (cửa sau bên trái)
- Công tắc cửa sau LH ở trạng thái Down
Ắc-quy cung cấp năng lượng cho cầu chì 25A, điều khiển tiếp điểm rơ-le nâng hạ kính bên trái (LH) thông qua công tắc Power Window Main Switch ở trạng thái Unlock Công tắc cửa sau LH hoạt động ở chế độ Down để điều khiển motor cửa sau LH, đảm bảo hoạt động hiệu quả của hệ thống nâng hạ kính.
Down D B mát Motor hoạt động cửa sau bên trái đi xuống
Khi Window Lock Swich ở trạng thái Lock hệ thống sẽ không hoạt động
- Công tắc cửa sau LH ở trạng thái Up: tương tự công tắc cửa sau LH ở trạng thái Down
* Rear Window RH (cửa sau bên phải)
- Công tắc cửa sau RH ở trạng thái Up
Ắc-quy cung cấp năng lượng cho cầu chì 25A, điều khiển tiếp điểm rơ-le nâng hạ kính bên phải Khi công tắc chính cửa sổ (Power Window Main Switch) ở trạng thái mở (Unlock), cùng với công tắc cửa sổ phía sau bên phải (Rear Window Switch RH) ở chế độ nâng (Up), động cơ cửa sổ phía sau bên phải (Rear Power Window Motor RH) sẽ hoạt động, giúp kính đi lên.
Khi Window Lock Swich ở trạng thái Lock hệ thống sẽ không hoạt động
- Công tắc cửa sau RH ở trạng thái Down: tương tự công tắc cửa sau RH ở trạng thái Up
HỆ THỐNG SƯỞI KÍNH (Defogger System)
Dùng để sưởi nóng kính, làm tan sương, băng bằng các điện trở được bố trí ở các lớp kính
Cầu chì F14 (7,5A), cầu chì F21 (10A), cầu chì F5 (40A), cầu chì F21 (15A)
Auto Defogger Sensor (Cảm biến sưởi kính tự động): Dùng để nhận biết tình trạng của kính có sương bám hay không
Auto Defogger Actuator (Motor tự động sưởi kính): dùng để điều khiển gạt kính phía trước xe
A/C Mô-đun điều khiển: nhận tín hiệu từ cảm biến sưởi kính và điều khiển motor sưởi kính
Driver Deforgger Outside Mirror(Bộ phận sưởi kính phía người lái): có điện trở đƣợc bố trí giữa kính
Passenger Deforgger Outside Mirror(Bộ phận sưởi kính phía hành khách)
Rear Deforgger (Bộ phận sưởi kính phía sau)
Rear Deforgger Swich ( công tắc sưởi kính phía sau)
Front Deicer Relay: Rơ-le sưởi kính phía trước xe
Front Deicer: bộ phận sưởi kính phía trước xe
Hình 8.4: Sơ đồ hệ thống sưởi kính
Hình 8.5: Sơ đồ hệ thống sưởi kính
Hình 8.6: Sơ đồ hệ thống sưởi kính
* Sưởi kính phía trước xe
Khi kính phía trước xe bị sương mù hoặc bám băng, cảm biến sưởi kính sẽ gửi tín hiệu đến Mô-đun điều khiển A/C để kích hoạt Motor gạt kính Mô-đun điều khiển A/C sau đó truyền tín hiệu đến Mô-đun điều khiển IPS, làm cho chân số 3 của Rơ-le sưởi kính phía trước được đưa về trạng thái mát, từ đó đóng tiếp điểm Rơ-le sưởi kính phía trước.
(+) Ắc-quy cầu chì F21 tiếp điểm rơ-le phía trước bộ phận sưởi kính phía trước mát Làm cho các dây điện trở nóng lên và sưởi kính
* Sưởi kính phía sau xe
Khi công tắc sưởi kính phía sau được bật ON, tín hiệu từ mô-đun điều khiển A/C sẽ được truyền đến BCM Qua B-CAN, tín hiệu này sẽ tiếp tục đến mô-đun điều khiển IPS và kích hoạt chân số tương ứng.
5 của Rơ-le sưởi kính phía sau về mát Làm đóng tiếp điểm Rơ-le sưởi kính phía sau đóng lại cho dòng từ:
Ắc-quy cung cấp năng lượng cho cầu chì F5, giúp tiếp điểm Rơ-le sưởi kính phía sau hoạt động hiệu quả Bộ phận sưởi kính cho cả phía người lái, phía hành khách và phía sau giúp làm nóng các dây điện, từ đó sưởi kính một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Nếu công tắc sưởi kính phía sau không được tắt sau 20 phút, IPS sẽ tự động ngắt mát chân số 5 của Rơ-le sưởi kính phía sau, dẫn đến việc bộ sưởi không còn được cấp nguồn.
Khi máy lạnh đang hoạt động, việc bật sưởi kính sẽ khiến chức năng sưởi kính không hoạt động Ngược lại, nếu sưởi kính đang bật mà bạn bật máy lạnh, máy lạnh cũng sẽ không hoạt động.
HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN GƯƠNG CHIẾU HẬU (Power Outside Mirror System)
Gương chiếu hậu là một thiết bị an toàn thiết yếu của ôtô giúp người lái xe quan sát phía sau đảm bảo an toàn khi điều khiển xe
Giúp người lái xe điều chỉnh hướng quan sát các phương tiện hay vật cản phía sau để thuận tiện cho việc lái xe
Có tầm nhìn rộng hạn chế những điểm mù Điều khiển tự động
Có khả năng tự gập hoặc gập bằng tay
Cầu chì F13, công tắc máy
Công tắc chọn gương cần diều chỉnh: gương trái(VL,HL) và gương phải
Nút điều khiển gương DOWN, UP, LEFT, RIGHT
Bộ chấp hành điều khiển gương bên trái và phải
Mô-tơ điều khiển gương chiếu hâu
Hình 8.7: Sơ đồ hệ thống điều khiển gương chiếu hậu
Gương chiếu hậu điều chỉnh được khi công tắc máy bật ON
Gạt công tắc gương sang vị trí VL và HL
Lên: Nhấn nút UP (lên) ON khi đó dòng diện đi:
Ắc-quy cung cấp năng lượng cho công tắc máy và cầu chì, điều khiển chức năng của gương chiếu hậu bên ngoài Nút UP/RIGHT và nút VL cho phép điều chỉnh gương trái lên, nhờ vào bộ chấp hành gương trái và mô tơ Khi nhấn nút UP, gương trái sẽ nâng lên một cách mượt mà.
Xuống: Nhấn nút DOWN (Xuống) ON khi đó dòng điện đi:
Ắc-quy cung cấp nguồn năng lượng cho công tắc máy, trong đó cầu chì 7 đảm bảo an toàn cho công tắc điều khiển gương chiếu hậu bên ngoài Khi nhấn nút DOWN, mô-tơ sẽ hoạt động để hạ gương trái xuống Ngoài ra, nút VL và nút DOWN/LEFT cũng hỗ trợ trong việc điều chỉnh vị trí của gương.
Phải: Nhấn nút RIGHT (phải) ON khi đó dòng điện đi:
Ắc quy cung cấp năng lượng cho công tắc máy, cầu chì và các nút điều khiển gương chiếu hậu bên ngoài Nút UP/RIGHT và nút VL giúp điều chỉnh gương trái, trong khi mô tơ 2 và nút HL cùng với nút RIGHT hỗ trợ điều chỉnh gương từ trái sang phải.
Trái: Nhấn nút LEFT (trái) ON khi đó dòng điện đi:
Ắc-quy cung cấp năng lượng cho công tắc máy và cầu chì, trong đó có công tắc điều khiển gương chiếu hậu bên ngoài Nút LEFT và nút HL điều khiển mô tơ của bộ chấp hành gương trái, cho phép điều chỉnh gương qua trái bằng cách sử dụng nút VL và nút DOWN/LEFT.
* Tương tự, điều khiển gương phải lên, xuống, trái, phải.
HỆ THỐNG GẠT NƯỚC PHUN SƯƠNG (Wiper & Washer System)
4.1 Chức năng Đảm bảo cho người lái tầm nhìn được rõ ràng bằng cách gạt nước mưa trên kính trước và sau khi trời mưa và làm sạch bụi bẩn trên kính chắn gió phía trước nhờ thiết bị rữa kính
Công tắc máy, cầu chì F24 (25A), cầu chì F11 (15A), cầu chì F15 (10A)
Cần gạt nước: Lưỡi ép cao su ép vào thanh kim loại, lưỡi ép cao su ép sát vào kính
Motor Washer: mô-tơ phun nước wiper motor: mô-tơ gạt nước phía trước
- Motor điện có 3 chổi than: tốc độ cao, thấp, mát
Rear wiper motor: mô-tơ gạt nước phía sau
BCM: nhận tín hiệu từ công tắc và điều khiển cần gạt ở chế INT
Washer Swich: công tắc phun nước
Wiper Swich: công tắc gạt nước
Rear Wiper Swich: công tắc gạt nước phía sau
Rear Washer Swich: công tắc phun nước phía sau
Wiper Relay: Rơ-le gạt nước
Rear Wiper Relay: Rơ-le gạt nước phía sau
Hình 8.8: Sơ đồ hệ thống gạt kính phía trước
Khi công tắc gạt nước được bật ở chế độ Hi hoặc Lo, dòng điện sẽ di chuyển từ ắc-quy qua công tắc máy, tiếp theo là công tắc gạt nước ở chế độ đã chọn, và cuối cùng đến chân số 4 hoặc 6 của motor gạt nước, giúp motor hoạt động hiệu quả.
* Hoạt động ở chế độ INT
Khi bật công tắc gạt nước ở vị trí INT, BCM sẽ nhận tín hiệu và điều khiển rơ-le tự động đóng mở theo chu kỳ đã định sẵn Chu kỳ này phụ thuộc vào vị trí núm điều chỉnh thời gian gạt nước gián đoạn từ SLOW đến FAST trên cụm công tắc và tốc độ của xe, làm cho motor gạt nước hoạt động ở tốc độ thấp.
(+) ắc-quy công tắc máy cầu chì F24 tiếp điểm rờ-le gạt nước chân 2 của công tắc gạt nước ở vị trí INT chân Low của motor gạt nước mát
Motor quay ở tốc độ LOW
*Hoạt động ở chế độ WASHER(phun nước) : Khi công tắt phun nước bật ON dòng điện đi từ :
Ắc-quy cung cấp năng lượng cho công tắc máy và cầu chì F24, sau đó công tắc phun nước được bật ON Dòng điện sẽ đi đến Motor phun nước, kích hoạt hoạt động của motor này Đồng thời, tín hiệu cũng sẽ được gửi đến chân 17 của BCM, khiến BCM điều khiển motor gạt nước ở chế độ INT, thực hiện vài lần gạt rồi dừng lại.
*Hoạt đông ở chế độ gạt sương:
(+) ắc-quy công tắc máy công tắc gạt sương bật ON 5 của BCM (MST)
BCM kích hoạt chế độ INT, cho phép gạt nước hoạt động một lần Để gạt nước hoạt động liên tục, cần giữ cần gạt ở vị trí này và nó sẽ trở về vị trí TẮT sau khi nhả ra.
4.5 Sơ đồ mạch điện của hệ thống gạt nước phía sau
Hình 8.8: Sơ đồ hệ thống gạt kính phía sau Nguyên lý hoạt động
Khi công tắc gạt nước phía sau ở chế độ ON, BCM nhận tín hiệu và điều khiển chân Rear Wiper Relay Control về mát, từ đó kích hoạt tiếp điểm của rơ-le gạt nước phía sau.
(+) ắc-quy công tắc máy tiếp điểm rờ-le phía sau Motor gạt nước phía sau Mát Motor gạt nước phía sau hoạt động
* Hoạt động ở chế độ OFF:
Ắc-quy cung cấp năng lượng cho công tắc máy của motor gạt nước phía sau Khi bật Parking Switch, motor gạt nước phía sau hoạt động ở tốc độ thấp Nếu Parking Switch được tắt, motor gạt nước phía sau sẽ dừng hoạt động.
* Hoạt động ở chế độ INT:
Khi công tắc gạt nước được chuyển sang vị trí INT, BCM sẽ nhận tín hiệu và điều khiển rơ-le gạt nước phía sau tự động đóng mở theo chu kỳ đã được cài đặt Điều này khiến motor gạt nước hoạt động gián đoạn với tốc độ thấp.
* Hoạt động ở chế độ Washer: Khi đó, công tắc Washer Motor đƣợc gạt sang trái
(+) ắc-quy công tắc máy cầu chì F11 công tắc phun nước phía sau bật
Motor phun nước hoạt động khi BCM điều khiển đóng tiếp điểm rơ-le gạt nước phía sau, giúp motor gạt nước phía sau hoạt động Motor này gạt nước vài lần rồi dừng lại, mang lại hiệu quả làm mát cho xe.
HỆ THỐNG KHÓA CỬA (Power Door Look)
Khóa hay mở cửa khi cần thiết và giúp bảo vệ tài sản trong xe khi khóa cửa
Việc đóng mở cửa phải đƣợc thực hiện nhanh gọn, dễ dàng và đảm bảo tính an toàn
Hệ thống khóa cửa cho phép mở và khóa tất cả các cửa, với chức năng mở cửa người lái bằng chìa khóa từ bên ngoài hoặc bằng chốt từ bên trong.
Công tắc máy, cầu chì F6 (20A)
Door lock relay: rơ-le khóa cửa
Door Unlook Relay: rơ-le mở cửa
Door Lock Swich: công tắc khóa/mở cửa
Mô-đun điều khiển IPS: nhận tín hiệu từ các công tắc và điều khiển bộ chấp hành khóa cửa
Bộ chấp hành khóa cửa trước bên phải: mở của bằng chìa khóa, mở cửa bằng chốt, motor mở cửa
Bộ chấp hành khóa cửa trước bên trái: mở của bằng chìa khóa, mở cửa bằng chốt, motor mở cửa
Bộ chấp hành khóa cửa sau bên trái và bên phải: mở cửa bằng chốt, motor mở cửa
96 Hình 8.9: Sơ đồ hệ thống khóa cửa
Hình 8.10: Sơ đồ hệ thống khóa cửa
Mô-đun điều khiển IPS đƣợc cấp nguồn từ: (+) ắc-quy cầu chì F6 Mô-đun điều khiển IPS chân 3 và chân 12 mát
* Khóa cửa bằng chốt khóa bên trong:
Khi người lái trong xe gạt chốt cửa bên trong về phía trước, công tắc khóa cửa sẽ chuyển sang vị trí Lock, dẫn đến chân 3 của mô-đun điều khiển IPS được nối mát Tín hiệu này được truyền đến mô-đun điều khiển IPS, khiến chân door lock relay control cũng về mát Kết quả là dòng điện đi qua cuộn dây của rơ-le khóa cửa, làm đóng tiếp điểm của rơ-le và cho phép dòng điện đi qua.
Ắc-quy cung cấp năng lượng cho cầu chì F6 và tiếp điểm của rơ-le khóa cửa, điều khiển các motor chấp hành khóa cửa Motor sẽ quay theo chiều thuận trong khoảng thời gian được xác định bởi mô-đun điều khiển IPS, giúp dẫn động các cơ cấu khóa cửa và thực hiện việc khóa cửa một cách hiệu quả.
Quá trình mở cửa xe diễn ra khi người lái gạt chốt khóa cửa về phía sau, khiến công tắc khóa/mở cửa chuyển sang vị trí Unlock Điều này dẫn đến việc chân 12 của mô-đun điều khiển IPS được nối mát, và tín hiệu được truyền về mô-đun điều khiển IPS làm cho chân door unlock relay control cũng về mát Kết quả là, dòng điện chạy qua cuộn dây của rờ-le mở cửa, đóng tiếp điểm rờ-le và cho phép dòng điện tiếp tục đi qua.
Ắc-quy cung cấp năng lượng cho cầu chì F6 và tiếp điểm rơ-le mở cửa, điều khiển các motor bộ chấp hành Motor sẽ quay theo chiều nghịch trong khoảng thời gian được xác định bởi mô-đun điều khiển IPS, giúp mở các cơ cấu của cửa một cách hiệu quả.
* Khóa cửa bằng smart key
Khi người lái xe sử dụng Smart key gần cửa và nhấn nút bên ngoài, công tắc khóa/mở cửa sẽ chuyển sang vị trí Lock, làm cho chân 3 của mô-đun điều khiển IPS được nối mát Tín hiệu này được truyền đến mô-đun điều khiển IPS, khiến chân door lock relay control của mô-đun này cũng được nối mát, dẫn đến việc cửa được khóa giống như khi sử dụng chốt khóa bên trong.
- Khi xoay chìa khóa về phía sau xe thì cửa đƣợc mở
MỒI THUỐC (Clock & Cigarette Lighter)
Tạo ra nhiệt độ để đốt cháy điếu thuốc, giúp người lái thuận tiện hút thuốc khi trên xe
Cầu chì E26 (7,5A), cầu chì F`3 (10A), cầu chì F35 (20A), cầu chì bật lửa (20A) Digital Clock: bảng đồng hồ trên taplo
Ciga-Rette Lighter: bật lửa
Hình 8.11: Sơ đồ hệ thống mồi thuốc
* Bảng đồng hồ trên taplo: (+) ắc-quy công tắc máy cầu chì F23 bảng báo đồng hồ trên taplo mát
* Ổ cắm điện: (+) ắc-quy công tắc máy cầu chì F35 ổ cắm điện mát
* Bật lửa: khi đẩy công tắc bật lửa vào thì dòng điện đi từ:
(+) ắc-quy công tắc máy cầu chì bật lửa bật lửa mát Làm mồi thuốc nóng lên và sinh nhiệt.
HỆ THỐNG THÔNG GIÓ VÀ SƯỞI GHẾ (Ventilation and Warmer Seat
Hệ thống thông gió cho ghế xe sử dụng quạt đặt dưới đệm ghế để cung cấp không khí, trong khi chức năng sưởi ấm được thực hiện nhờ các bộ điện trở lắp dưới ghế, tạo ra nhiệt khi có dòng điện chạy qua.
Công tắc máy, cầu chì F23 (10A), cầu chì F21 (10A)
Mô-đun điều khiển thông gió và sưởi ghế tài xế
CSS Swich: công tắc quạt gió cho ghế
Heater Swich: công tắc sưởi ghế
Driver Back Blower Motor: mô tơ thổi dưới ghế tài xế
Driver Cushion Blower Motor: mô tơ thổi đệm gối của ghế tài xế
Driver Back Heater: bộ phận sưởi ghế tài xế
Driver Cushion Heater: bộ phận sưởi đệm gối của ghế tài xế
7.3.1 Hệ thống thông gió và sưởi ghế tài xế
Hình 8.12: Sơ đồ hệ thống sưởi ghế
101 Hình 8.12: Sơ đồ hệ thống sưởi ghế
Hình 8.12: Sơ đồ hệ thống sưởi ghế
Hệ thống thông gió hoạt động khi công tắc máy được bật ON và công tắc CSS cũng được kích hoạt Điều này truyền tín hiệu đến mô-đun điều khiển thông gió, cho phép mô tơ thông gió hoạt động hiệu quả Dòng điện sẽ được dẫn từ nguồn đến các bộ phận liên quan để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.
Ắc-quy cung cấp năng lượng cho cầu chì F21 và công tắc CSS, điều khiển mô-đun thông gió và sưởi ghế tài xế Mô tơ thổi dưới ghế tài xế và mô tơ thổi đệm gối ghế tài xế hoạt động để mang lại cảm giác mát mẻ và thoải mái cho người lái.
Hệ thống sưởi ghế hoạt động khi công tắc máy và công tắc Heater được bật ON, gửi tín hiệu đến mô-đun điều khiển thông gió và sưởi ghế tài xế, từ đó kích hoạt bộ phận sưởi ghế.
Ắc-quy cung cấp năng lượng cho cầu chì F21 và công tắc Heater, điều khiển mô-đun thông gió và sưởi ghế tài xế Bộ phận sưởi ghế tài xế hoạt động hiệu quả, mang lại sự thoải mái và ấm áp cho người lái xe.
7.3.3 Hệ thống thông gió và sưởi ghế hành khách
Hình 8.13: Sơ đồ hệ thống sưởi ghế hành khách
Hình 8.14: Sơ đồ hệ thống sưởi ghế hành khách
Hình 8.15: Sơ đồ hệ thống sưởi ghế hành khách Nguyên lý hoạt động: tương tự như hệ thống thông gió và sưởi ghế tài xế
HỆ THỐNG BỘ NHỚ TÍCH HỢP (Integrated Memory System (IMS)) 104 1 Chức năng
Dùng để thay đổi vị trí ghế của người lái bằng cách điều khiển bằng công tắc IMS (Trượt, ngả, nghiêng trước, điều chỉnh độ cao, ngã sau)
Có thể ghi nhớ vị trí của ghế mà người lái cảm thấy thoải mái, tối đa 2 vị trí
Công tắc máy, cầu chì F21 (10A), cầu chì F26 (7,5A)
IMS Swich: Công tắc ghi nhớ vị trí của ghế mà người lái cài đặt
Driver IMS Module: Mô-đun IMS ghế người lái
Driver Lummar Support Motor: Mô-tơ nâng hạ ghế người lái
Driver Front Height Adjuster Motor: Mô-tơ điều khiển nghiêng phía trước Driver Rear Height Adjuster Motor: Mô-tơ điều khiển ngã ra phía sau
Driver Slide Motor: Mô-tơ điều khiển thẳng lên phía trước
Drive Reclinging Motor: Mô-tơ điều khiểnlùi ra phía sau
105 Hình 8.16: Sơ đồ hệ thống điều khiển ghế
Hình 8.17: Sơ đồ hệ thống điều khiển ghế
Hình 8.18: Sơ đồ hệ thống điều khiển ghế
Công tắc IMS cho phép người lái ghi nhớ vị trí ghế ưa thích bằng cách bật công tắc máy ON, sau đó chọn vị trí ghế và nhấn nút Set, tiếp theo nhấn nút 1 hoặc 2 để lưu trữ trong Mô-đun IMS của ghế lái.
(+) Ắc-quy công tắc máy cầu chì F21 chân ON/Start Input của Mô-đun IMS ghế người lái công tắc IMS mát
* Hoạt động điều khiển thẳng lên phía trước
Ắc-quy kết nối với công tắc máy và cầu chì F21, từ đó dẫn đến chân ON/Start Input của Mô-đun IMS ghế người lái Chân FWD điều khiển mô-tơ di chuyển thẳng lên phía trước, trong khi chân BWD đảm nhận chức năng mát.
* Hoạt động điều khiển nghiêng phía trước
(+) Ắc-quy công tắc máy cầu chì F21 chân ON/Start Input của Mô-đun IMS ghế người lái chân DN Mô-tơ điều khiển nghiêng phía trước chân
* Hoạt động điều khiển lùi ra phía sau
Ắc-quy kết nối với công tắc máy và cầu chì F21, dẫn đến chân ON/Start Input của Mô-đun IMS trên ghế người lái Chân BWD điều khiển mô-tơ lùi ra phía sau, trong khi chân FWD kết nối với mát.
* Hoạt động điều khiển ngã ra phía sau
Ắc-quy kết nối với công tắc máy và cầu chì F21, sau đó đến chân ON/Start Input của mô-đun IMS trên ghế người lái Chân UP được kết nối với mô-tơ điều khiển ngã ra phía sau, trong khi chân DN đảm nhận chức năng điều khiển ngả về phía trước.
HỆ THỐNG LÁI ĐIỆN (EPS)
Lực bổ trợ tác dụng lên cơ cấu dẫn động lái giúp duy trì hoặc thay đổi hướng chuyển động của xe, làm cho việc điều khiển tay lái trở nên nhẹ nhàng hơn và tăng tính cơ động của xe.
Công tắc máy, cầu chì F1, cầu chì F29, cầu chì F30
Cảm biến mô-men xoắn: Phát hiện sự xoay của thanh xoắn, tính toán momen tác dụng lên thanh xoắn
Cảm biến góc lái: cảm nhận góc lái và vận tốc của vô lăng Đèn cảnh báo EPS
Mô-tơ điện DC: Tạo ra trợ lực tùy vào tín hiệu từ EPS Unit
EPS Unit: nhận tín hiệu từ các cảm biến và điều khển mô-tơ điện DC
EPS có một rơ-le dùng để ngắt dòng điện tới động cơ nếu phát hiện hoạt động bất thường
Hình 8.19: Sơ đồ hệ thống lái điện
9.4 Nguyên lý hoạt động Điều khiển chính: Từ giá trị độ xoắn của thanh lái và vận tốc xe sẽ định mức dòng điện cấp tới mô tơ trợ lực lái Điều khiển bù quán tình: Đảm bảo mô tơ trợ lực lái hoạt động khi người lái khởi hành và xoay vô lăng Điều khiển trả lái: Điều khiển hỗ trợ lực hồi về của bánh xe sau khi người lái đánh hết vô lăng sang 1 bên Điều khiển giảm rung: Điều khiển lƣợng trợ lực khi lái xe quay vô lăng ở tốc độ cao, do vậy sẽ giảm rung động các thay đổi trong độ lệch của thân xe Điều khiển bảo vệ quá nhiệt: Dự tính nhiệt độ của mô tơ dựa trên cường độ dòng điện và điện áp vào Nếu nhiệt độ của mô tơ và ECU trợ lực lái (ECU EPS) cao, nó sẽ giảm bớt cường độ dòng điện vào để tránh tình trạng mô tơ hoặc ECU bị quá nhiệt.
HỆ THỐNG CỬA SỔ TRỜI (Sunroof System)
10 Hệ thống c a trời (Sunroof System)
Mở cửa trời giúp đưa ánh sáng và không khí trong lành vào khoang cabin, đồng thời giảm thiểu tiếng ồn từ bên ngoài Khác với việc mở kính cửa bên, cửa trời không làm người ngồi trong xe bị gió thổi, mang lại cảm giác thoải mái hơn.
Sunroof switch : công tắc đóng/mở cửa trời
BCM : bảng tín hiệu ( hiển thị cửa sổ đang đóng mở bao nhiêu phần trăm )
Sunroof motor : motor điện để đóng/mở cửa trời
SUNROOF: nhận tín hiệu từ công tắc đóng/mở cửa trời và truyền tín hiệu cho BCM
Glass Status Signal/Serial của BCM
Hình 4.20: Sơ đồ hệ thống cửa trời
(+) ắc-quy công tắc máy chân ON Input của SUNROOF chân SIG A của SUNROOF SIG A OPEN mát Truyền tín hiệu cho BCM qua chân
Glass Status Signal/Serial mở Sunroof ở chế độ Manaual
AUTO: SIG A VÀ SIG B nói mát:
(+) ắc-quy công tắc máy chân ON Input của SUNROOF SIG A
OPEN 2 nd Click và SIG B OPEN 2 nd Click mát Truyền tín hiệu cho BCM qua Glass Status Signal/Serial mở cửa trời ở chế độ AUTO
(+) ắc-quy công tắc máy chân ON Input của SUNROOF SIG B
CLOSE/DOWN mát Truyền tín hiệu cho BCM qua chân Glass Status
Signal/Serial đóng cửa trời ở chế độ Manaual
AUTO: SIG B VÀ SIG C nối mát:
(+) ắc-quy công tắc máy chân ON Input của SUNROOF SIG B
CLOSE 2 nd Click và SIG C CLOSE 2 nd Click mát Truyền tín hiệu cho BCM qua chân Glass Status Signal/Serial đóng ở chế độ AUTO
* Chế độ T/UP: SIG C nối mát:
(+) ắc-quy công tắc máy chân ON Input của SUNROOF SIG C TILT
UP mát Truyền tín hiệu cho BCM qua chân Glass Status Signal/Serial mở cửa trời ở chế độ T/UP
* Chế độ T/DOWN: SIG B nối mát:
(+) ắc-quy công tắc máy chân ON Input của SUNROOF SIG B TILT CLOSE/DOWN mát Truyền tín hiệu cho BCM qua chân Glass Status
Signal/Serial đóng cửa trời ở chế độ T/DOWN