HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN PHUN XĂNG D4-S Direct Injection 4-Stroke Dựa vào điều kiện vận hành của động cơ để điều khiển hệ thống phun nhiên liệu... HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN PHUN XĂNG D4-S Direct In
Trang 4Chương 2: CÁC HỆ THỐNG ĐIỆN HIỆN ĐẠI TRÊN
Trang 52.1.1 SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN HỆ THỐNG ĐÈN PHA TỰ ĐIỀU CHỈNH
Trang 62.1.2 HỆ THỐNG TÍN HIỆU PHANH KHẨN CẤP EBS
(Emergency Brake Signal)
Đèn báo nguy hiểm sẽ bật và nháy liên tục trong trường hợp người lái đạp phanh khẩn cấp để cảnh báo cho người lái xe phía sau, giúp giảm tai nạn từ phía sau
Trang 7 Electronic Spark Advance (ESA)
Electronic Throttle Control System-intelligent (ETCS-i)
Variable Valve Timing-intelligent Wide (VVT-iW)
Variable Valve Timing-intelligent (VVT-i)
Fuel Pump Control
Exhaust Gas Recirculation (EGR) Control
2.2 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ
2.2.1 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN PHUN XĂNG
D4-S (Direct Injection 4-Stroke)
Dựa vào điều kiện vận hành của động cơ để điều khiển hệ
thống phun nhiên liệu
Trang 8 Phạm vi kích hoạt hệ thống phun nhiên liệu
2.2.1 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN PHUN XĂNG D4-S (Direct Injection 4-Stroke)
Trang 9 Sự đốt cháy
phân tầng
2.2.1 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN PHUN XĂNG D4-S (Direct Injection 4-Stroke)
Trang 10 Sự đốt cháy
đồng nhất
2.2.1 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN PHUN XĂNG D4-S (Direct Injection 4-Stroke)
Trang 122.2.2 HỆ THỐNG ĐIỀU PHỐI VAN BIẾN THIÊN THÔNG MINH MỞ RỘNG CHO VAN NẠP VVT-iW (Variable Valve Timing-intelligent Wide )
[1] Biểu đồ hoạt động khi bắt đầu khởi động và cầm chừng.
[2] Biểu đồ hoạt động ở tải thấp.
[3] Biểu đồ hoạt động tại tải trung bình tới tải nặng.
Trang 132.2.2 THIÊN THÔNG MINH MỞ RỘNG CHO VAN NẠP VVT-iW (Variable Valve Timing-intelligent Wide )
Trang 142.2.2 HỆ THỐNG ĐIỀU PHỐI VAN BIẾN THIÊN THÔNG MINH MỞ RỘNG CHO VAN NẠP VVT-iW (Variable Valve Timing-intelligent Wide )
Vận hành làm sớm
góc phối khí
Vận hành làm muộn
góc phối khí
Trang 152.2.2 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ D4-S VÀ VVT-iW
Trang 162.2.2 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ D4-S VÀ VVT-iW
Trang 172.3 HỆ THỐNG AN TOÀN
2.3.1 HỆ THỐNG HỖ TRỢ ĐỖ XE
(Toyota Parking Assist-Sensor Systems)
Hệ thống cảm biến đậu xe sử dụng cảm biến siêu âm để phát hiện các chướng ngại vật ở các góc hoặc phía sau của xe và thông báo cho người lái khoảng cách đến trở ngại trên màn hình hiển thị
Trang 192.3.1 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HỖ TRỢ ĐỖ XE (Toyota Parking Assist-Sensor Systems)
Trang 202.3.2 HỆ THỐNG HỖ TRỢ KHỞI HÀNH NGANG DỐC HAC (Hill-start Assist Control)
Khi khởi động lên dốc, chức năng điều khiển này duy trì áp
suất dầu phanh cho tất cả 4 bánh xe, để giúp ngăn không cho
xe bị lùi xuống
Trang 212.3.2 HỆ THỐNG HỖ TRỢ KHỞI HÀNH NGANG DỐC HAC (Hill-start Assist Control)
Trang 22 Sử dụng 3 mạng truyền tín hiệu ( CAN, LIN và AVC-LAN )
để tạo ra đường dây dẫn gọn nhất
CAN, LIN và AVC-LAN là các mạng riêng biệt, không liên lạc trực tiếp với nhau vì chúng không tương thích với nhau
MPX sử dụng dữ liệu truyền thông để trao đổi thông tin
giữa các ECU khác nhau Điều này cho phép giảm số lượng dây điện trên xe
2.4 HỆ THỐNG MẠNG THÔNG TIN
MPX (Multiplex Communication System)
2.4.1 Khái quát
Trang 23 Sử dụng cho hệ thống điều khiển cửa sổ điện, khóa vô lăng, khởi động thông minh và điều hòa không khí.
Tốc độ mạng giao tiếp từ 9.6 kb/s đến 20 kb/s.
2.4.2 HỆ THỐNG MẠNG LIN (Local Interconnect
Network)
Trang 242.4.2 HỆ THỐNG MẠNG LIN (Local Interconnect Network)
Trang 25 CAN V bus là một HS-CAN (High Speed CAN) bus hoạt động với tốc độ 500 kbps Được sử dụng cho các hệ thống truyền động, khung gầm.
CAN sub bus 1 là một MS-CAN (Middle Speed CAN) bus hoạt động với tốc độ 250 kbps Được sử dụng cho hệ thống điện thân xe
2.4.3 HỆ THỐNG MẠNG CAN (Controller Area Network)
Trang 26 CAN V Bus.
Tốc độ 500 kbps
2.4.3 HỆ THỐNG MẠNG CAN (Controller Area Network)
Trang 27 CAN Sub Bus 1
Tốc độ 250 kbps
2.4.3 HỆ THỐNG MẠNG CAN (Controller Area Network)
Trang 28Chương 3: KẾT LUẬN