TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC XÁC NHẬN HOÀN THÀNH ĐỒ ÁN Tên đề tài: Hệ thống điều khiển và sửa chữa mô hình động cơ Toyota Hybrid 2006 Ngàn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN TẤN ĐẠT MSSV: 15145214
SVTH: LÊ QUỐC THỊNH MSSV: 15145370
GVHD: KS NGUYỄN TẤN LỘC
HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÀ SỬA CHỮA
MÔ HÌNH ĐỘNG CƠ TOYOTA HYBRID 2006
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN TẤN ĐẠT MSSV:15145214
SVTH: LÊ QUỐC THỊNH MSSV:15145370
GVHD: KS NGUYỄN TẤN LỘC
Tp Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2019
Chuyên ngành: Công nghệ Kỹ thuật ô tô
Tên đề tài
HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÀ SỬA CHỮA
MÔ HÌNH ĐỘNG CƠ TOYOTA HYBRID 2006
Trang 3Họ tên sinh viên: 1 Nguyễn Tấn Đạt MSSV: 15145214
(E-mail: 15145214@student.hcmute.edu.vn Điện thoại: 0989647983 )
2.1 Trên động cơ TOYOTA Hybrid có các ECU nào và chức năng của chúng
2.2 Sơ đồ mạch điện của từng hệ thống
2.3 Kiểm tra – Tìm pan và hoàn chỉnh
4 Ngày giao nhiệm vụ đề tài: 22/03/2019
5 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 22/07/2019
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Bộ môn động cơ
PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
( Dành cho giảng viên hướng dẫn )
Tên đề tài: Hệ thống điều khiển và sửa chữa mô hình động cơ Toyota Hybrid 2006
Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật ô tô
Họ và tên GV hướng dẫn: KS Nguyễn Tấn Lộc
Ý KIẾN NHẬN XÉT
1 Nhận xét về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên
2 Nhận xét về kết quả thực hiện của ĐATN 2.1.Kết cấu, cách thức trình bày của ĐATN:
2.2.Nội dung đồ án (Cơ sở lý luận, tính thực tiễn và khả năng ứng dụng của đồ án, các hướng nghiên cứu có thể tiếp tục phát triển)
2.3.Kết quả đạt được
Trang 5
2.4.Những tồn tại (nếu có):
3 Đánh giá:
tối đa
Điểm đạt đƣợc
1 Hình thức và kết cấu ĐATN 30
Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của các mục 10
Mục tiêu, nhiệm vụ, tổng quan của đề tài 10
Tính cấp thiết của đề tài 10
Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật,
khoa học xã hội 5
Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10
Khả năng thiết kế chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc quy
trình đáp ứng yêu cầu đƣa ra với những ràng buộc thực tế 15
Khả năng cải tiến và phát triển 15
Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên ngành 5
3 Đánh giá về khả năng ứng dụng của đề tài 10
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Bộ môn động cơ
PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
( Dành cho giảng viên phản biện )
Tên đề tài: Hệ thống điều khiển và sửa chữa mô hình động cơ TOYOTA Hybrid 2006 Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật ô tô
Họ và tên GV phản biện: (Mã GV)
Ý KIẾN NHẬN XÉT 5 Kết cấu, cách thức trình bày của ĐATN:
6 Nội dung đồ án: (Cơ sở lý luận, tính thực tiễn và khả năng ứng dụng của đồ án, các hướng nghiên cứu có thể tiếp tục phát triển)
7 Kết quả đạt được:
8 Những thiếu sót và tồn tại của ĐATN:
9 Câu hỏi:
Trang 7
10 Đánh giá: TT Mục đánh giá Điểm tối đa Điểm đạt đƣợc 1 Hình thức và kết cấu ĐATN 30 Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của các mục 10 Mục tiêu, nhiệm vụ, tổng quan của đề tài 10 Tính cấp thiết của đề tài 10 2 Nội dung ĐATN 50 Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật, khoa học xã hội 5
Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10 Khả năng thiết kế chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc quy trình đáp ứng yêu cầu đƣa ra với những ràng buộc thực tế 15 Khả năng cải tiến và phát triển 15 Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên ngành 5
3 Đánh giá về khả năng ứng dụng của đề tài 10
11 Kết luận:
□ Đƣợc phép bảo vệ
□ Không đƣợc phép bảo vệ
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 07 năm 2019
Giảng viên phản biện
( ký, ghi rõ họ tên )
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
XÁC NHẬN HOÀN THÀNH ĐỒ ÁN
Tên đề tài: Hệ thống điều khiển và sửa chữa mô hình động cơ Toyota Hybrid 2006
Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô
Sau khi tiếp thu và điều chỉnh theo góp ý của Giảng viên hướng dẫn, Giảng viên phản biện và các thành viên trong Hội đồng bảo vệ Đồ án tốt nghiệp đã được hoàn chỉnh đúng theo yêu cầu về nội dung và hình thức
Chủ tịch hội đồng: _
Giảng viên hướng dẫn:
Giảng viên phản biện:
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 08 năm 2019
Trang 9LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám hiệu nhà trường nói chung, quý thầy cô trong Ban lãnh đạo khoa Cơ khí động lực nói riêng đã tạo điều kiện thuận lợi
về cơ sở vật chất, trang thiết bị thực tế để chúng em có thể học tập hiệu quả nhất cũng như là thực hiện đồ án tốt nghiệp một cách tốt nhất
Chúng em xin gửi lời cám ơn chân thành đến các thầy cô đã nhiệt tình giảng dạy chúng em học tập ở các bộ môn Đặc biệt là quý thầy trong khoa Cơ khí động lực ở bộ môn Động cơ đã có những sự góp ý, đánh giá và giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian thực hiện đồ án Những lời chỉ dạy quý báu từ các thầy là một trong số những hành trang tốt nhất mà chúng em có để chúng em tự tin bước vào cuộc sống
Cũng không thể nào quên thầy hướng dẫn, GV KS Nguyễn Tấn Lộc, thầy đã có những định hướng tốt nhất cho chúng em thực hiện đồ án Bên cạnh đó, thầy còn giúp đỡ, chỉ dạy cũng như là sự hỗ trợ tốt nhất về tài liệu nghiên cứu để chúng em có thể hoàn thành đồ án Thầy cũng là một tấm gương sáng cho chúng em học tập và noi theo Chúng
em gửi lời cám ơn chân thành đến thầy, chúc thầy thật nhiều sức khỏe để có thể đào tạo những nguồn lực mới cho xã hội
Đằng sau những khó khăn trong quá trình thực hiện đồ án, gia đình và bạn bè luôn là người ủng hộ, động viên, giúp đỡ cho chúng em vượt qua Chúng em xin gửi lời cám ơn chân thành đến hậu phương vững chắc của chúng em trong suốt quá trình học tập
Với nguồn kiến thức có hạn của chúng em, trong quá trình thực hiện đồ án thì không tránh khỏi những thiếu sót Chúng em xin gửi lời cám ơn những lời đánh giá và đóng góp
ý kiến đến quý thầy, cô và bạn bè để chúng em có thể thực hiện tốt hơn
Tp Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 07 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tấn Đạt
Trang 10TÓM TẮT
1 Vấn đề nghiên cứu
Tìm hiểu tổng quát về hoạt động của động cơ Toyota Hybrid
Nghiên cứu hệ thống điện điều khiển động cơ Toyota Hybrid
Kiểm tra, tìm pan và sửa chữa mô hình động cơ Toyota Hybrid
2 Các hướng tiếp cận
Đọc,dịch, chọn và sắp xếp các nội dung liên quan đến việc điều khiển động cơ Toyota Hybrid
Tìm các tài liệu, xem vedeo liên quan đến hoạt động của hệ thống Hybrid
Tiếp thu những lời giảng dạy của thầy về hoạt động của hệ thống Hybrid
Tham khảo ý kiến của thầy hướng dẫn trước khi thực hiện sửa chữa
Báo cáo công việc hằng ngày đã làm cho thầy hướng dẫn cũng như xin ý kiến của thầy về nội dung sẽ thực hiện ở ngày tiếp theo để nghiên cứu trước ở nhà
4 Kết quả cần đạt
Hiểu được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của động cơ Hybrid Toyota Prius 2006 Đọc, hiểu được hệ thống điện điều khiển động cơ Hybrid Toyota Prius 2006 cùng với sơ đồ mạch điện của nó
Kiểm tra, tìm pan và hoàn chỉnh mô hình động cơ Hybrid cho việc giảng dạy, học tập của giảng viên và sinh viên sau này
Trang 11
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
DANH MỤC CÁC BẢNG xii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Nhiệm vụ của đề tài 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CỦA ĐỘNG CƠ TOYOTA HYBRID 3
2.1 Hệ thống khởi động bằng nút ấn 3
2.1.1 Giới thiệu hệ thống 3
2.1.2 Chức năng của các bộ phận chính trong hệ thống 5
2.1.3 Cấu tạo và hoạt động của các bộ phận chính 6
2.1.3.1 Chìa khóa 6
2.1.3.2 Rãnh chìa 7
2.1.3.3 Công tắc nguồn 9
2.1.3.4 ECU điều khiển chế độ nguồn 10
2.1.4 Các chế độ điều khiển công tắc nguồn 10
2.1.5 Sơ đồ mạch điện hệ thống 17
2.1.6 Chẩn đoán lỗi trong hệ thống 26
2.2 Hệ thống điều khiển động cơ 1NZ-FXE 27
2.2.1 Giới thiệu động cơ 1NZ-FXE 27
2.2.2 Hệ thống điều khiển động cơ 1NZ-FXE 28
2.2.2.1 Các cảm biến 29
2.2.2.2 Các hệ thống chấp hành 38
2.2.3 Sơ đồ mạch điện hệ thống điều khiển động cơ 1NZ-FXE 44
2.2.4 Chẩn đoán lỗi hệ thống 54
2.3 Hệ thống điều khiển hộp số P112 55
2.3.1 Cụm truyền động Hybrid 55
2.3.1.1 Giới thiệu 55
2.3.1.2 Các bộ phận của cụm truyền động Hybrid 56
2.3.2 Hệ thống điều khiển chuyển số 61
2.3.2.1 Khái quát 61
2.3.2.2 Chức năng của các bộ phận chính trong hệ thống 63
Trang 122.3.2.3.3 Đèn báo vị trí số 71
2.3.3 Sơ đồ mạch điện của hệ thống 73
2.3.4 Chẩn đoán hệ thống điều khiển chuyển số 83
2.4 Hệ thống điều khiển Hybrid 84
2.4.1 Giới thiệu hệ thống 84
2.4.2 Sơ đồ khối và chức năng của từng bộ phận trong hệ thống Hybrid 85
2.4.3 Cấu các bộ phận tạo của chính 87
2.4.3.1 Mô-tơ – Máy phát số 1 (MG1) và Mô-tơ – Máy phát số 2 (MG2) 87
2.4.3.2 Bộ đổi điện 91
2.4.3.3 Hệ thống làm mát (cho bộ đổi điện, MG1 và MG2) 95
2.4.4 Hoạt động của hệ thống Hybrid 96
2.4.4.1 Khái quát 96
2.4.4.2 Các hoạt động cơ bản của hệ thống Hybrid 96
2.4.5 Các điều khiển của ECU HV 98
2.4.5.1 Khái quát 98
2.4.5.2 Điều khiển kiểm soát hệ thống 99
2.4.5.3 Điều khiển ngừng hoạt động 100
2.4.5.4 Điều khiển hỗ trợ khi lên dốc 100
2.4.5.5 Điều khiển lực kéo của mô-tơ 100
2.4.5.6 Điều khiển SMR (Rơle chính của hệ thống) 101
2.4.6 Sơ đồ mạch điện của hệ thống điều khiển Hybrid 103
2.4.7 Chẩn đoán lỗi của hệ thống 120
2.5 Ắc quy HV và hệ thống điều khiển ắc quy HV 121
2.5.1 Ắc quy HV 121
2.5.1.1 Khái quát 121
2.5.1.2 Mô-đun ắc quy và nút sửa chữa 122
2.5.1.3 Hệ thống làm mát ắc quy HV 123
2.5.2 Các điều khiển của ECU ắc quy 124
2.5.2.1 Kiểm soát tình trạng ắc quy HV 124
2.5.2.2 Điều khiển quạt làm mát 125
CHƯƠNG 3: SỬA CHỮA MÔ HÌNH ĐỘNG CƠ TOYOTA HYBRID 127
3.1 Xác định và kiểm tra 127
3.1.1 Xác định và kiểm tra các hộp điều khiển 127
3.1.1.1 Hộp điều khiển động cơ 127
3.1.1.2 Hộp điều khiển Hybrid 130
3.1.1.3 Hộp điều khiển chế độ nguồn 133
3.1.1.6 Hộp thu phát tín hiệu chìa 138
3.1.1.7 Hộp Gateway 139
3.1.2 Xác định và kiểm tra các hộp cầu chì, relay 140
3.1.3 Kiểm tra các cảm biến và cơ cấu chấp hành 143
Trang 133.1.3.1 Kiểm tra các cảm biến 143
3.1.3.2 Kiểm tra các cơ cấu chấp hành 147
3.2 Đo thông mạch theo sơ đồ mạch điện 149
3.3 Cấp nguồn ắc quy, tiến hành thay rãnh chìa khóa và hộp ID code 150
3.4 Kiểm tra lỗi bằng máy tính, khắc phục các lỗi 151
3.4.1 Kiểm tra lỗi bằng phần mềm Tech Stream 151
3.4.2 Khắc phục lỗi P3000 ( Battery Control System ) 153
3.4.3 Khắc phục lỗi cụm chuyển số 155
3.4.3.1 Khắc phục lỗi không trả về vị trí trung gian 155
3.4.3.2 Khắc phục lỗi không chuyển số 156
3.4.3.3 Khắc phục lỗi tín hiệu công tắc bàn đạp phanh chập chờn 157
3.5 Vận hành động cơ và kiểm tra lỗi trong lúc vận hành 158
3.5.1 Vận hành động cơ 158
3.5.2 Kiểm tra và khắc phục lỗi trong lúc vận hành 158
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 161
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 163
Trang 14DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Zero Emission Vehicle
Xe có khí thải bằng không với công nghệ tiên tiến
ETCS-i
Electronic Throttle Control
minh bằng điện tử
IGBT Insulated Gate Bipolar Transistor Transistor có cực điều khiển cách ly
Trang 15MAF Mass Air Flow Cảm biến lưu lượng khí nạp
VVT-i Variable Valve Timing-Intelligent Điều khiển phối khí trục cam thông
minh
Trang 16DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2 1 Sơ đồ hệ thống khởi động bằng nút ấn 4
Hình 2 2 Chìa khóa 7
Hình 2 3 Rãnh chìa 7
Hình 2 4 Sơ đồ mạch điện rãnh cắm chìa 8
Hình 2 5 Van điện từ khóa liên động 9
Hình 2 6 Công tắc nguồn 9
Hình 2 7 Sơ đồ ECU điều khiển khóa điện 10
Hình 2 8 Sơ đồ điều khiển OFF sang ACC 12
Hình 2 9 Sơ đồ điều khiển ACC sang IG-ON 13
Hình 2 10 Sơ đồ điều khiển OFF sang READY 14
Hình 2 11 Sơ đồ điều khiển READY hay IG-ON sang OFF 15
Hình 2 12 Sơ đồ tự động điều khiển P 16
Hình 2 13 Thời điểm phối khí 28
Hình 2 14 Sơ đồ hệ thống điều khiển động cơ 1NZ-FXE 28
Hình 2 15 Cấu tạo cảm biến lưu lượng khí nạp 29
Hình 2 16 Sơ đồ mạch điện cảm biến nhiệt độ khí nạp 30
Hình 2 17 Sơ đồ mạch điện cảm biến nhiệt độ nước làm mát 30
Hình 2 18 Cấu tạo cảm biến vị trí bướm ga 31
Hình 2 19 Sơ đồ mạch điện cảm biến vị trí bướm ga 32
Hình 2 20 Sơ đồ mạch điện cảm biến vị trí bàn đạp ga 32
Hình 2 21 Sơ đồ mạch điện cảm biến kích nổ 33
Hình 2 22 Sơ đồ mạch điện cảm biến vị trí trục khuỷu 34
Hình 2 23 Sơ đồ mạch điện cảm biến vị trí trục cam 35
Hình 2 24 Cấu tạo cảm biến ôxy 36
Hình 2 25 Sơ đồ mạch điện cảm biến ôxy 37
Hình 2 26 Sơ đồ mạch điện cảm biến A/F 37
Hình 2 27 Sơ đồ mạch điện điều khiển phun nhiên liệu 38
Hình 2 28 Sơ đồ hệ thống đánh lửa 39
Hình 2 29 Cấu tạo van điều khiển dầu 40
Hình 2 30 Cấu tạo bộ điều khiển VVT-i 41
Hình 2 31 Sơ đồ mạch điện điều khiển hệ thống VVT-i 42
Hình 2 32 Cấu tạo bộ điều khiển bướm ga 42
Hình 2 33 Sơ đồ mạch điện điều khiển mô-tơ bướm ga 43
Hình 2 34 Cấu tạo của cụm truyền động Hybrid 55
Hình 2 35 Sơ đồ cụm truyền động Hybrid 57
Hình 2 36 Bộ truyền hành tinh 57
Hình 2 37 Sơ đồ kết nối của bộ truyền hành tinh 58
Hình 2 38 Cấu tạo của bộ giảm chấn truyền động 58
Trang 17Hình 2 39 Vị trí MG1 và MG2 trong cụm truyền động 59
Hình 2 40 Sơ đồ bộ giảm tốc 60
Hình 2 41 Cấu tạo của bơm dầu 61
Hình 2 42 Sơ đồ hệ thống điều khiển chuyển số 62
Hình 2 43 Cụm chuyển số 64
Hình 2 44 Đèn báo núm chuyển số 65
Hình 2 45 Sơ đồ chuyển số 65
Hình 2 46 Cấu tạo cảm biến chọn và chuyển số 66
Hình 2 47 Bộ chấp hành điều khiển chuyển số 67
Hình 2 48 Cơ cấu khóa đỗ xe 67
Hình 2 49 Cấu tạo cơ cấu giảm tốc Xycloit 68
Hình 2 50 Sự thay đổi xung điều khiển 69
Hình 2 51 Đèn báo vị trí số trên táp lô 72
Hình 2 52 Sơ đồ khối của hệ thống điều khiển Hybrid 85
Hình 2 53 Sơ đồ đấu dây của MG1 và MG2 88
Hình 2 54 Cấu tạo của mô-tơ nam châm vĩnh cửu 89
Hình 2 55 Nam châm vĩnh cửu dạng chữ V 89
Hình 2 56 Cảm biến tốc độ/Bộ phân tích 90
Hình 2 57 Bộ đổi điện 91
Hình 2 58 Sơ đồ khối bên trong bộ đổi điện 92
Hình 2 59 Sơ đồ bộ nâng điện áp 93
Hình 2 60 Sơ đồ bộ chuyển đổi DC-DC 94
Hình 2 61 Sơ đồ bộ đổi điện A/C 94
Hình 2 62 Sơ đồ làm mát cho bộ đổi điện, MG1 và MG2 95
Hình 2 63 Sơ đồ hoạt động khi ở chế độ 1 96
Hình 2 64 Sơ đồ hoạt động khi ở chế độ 2 97
Hình 2 65 Sơ đồ hoạt động khi ở chế độ 3 97
Hình 2 66 Sơ đồ hoạt động khi ở chế độ 4 98
Hình 2 67 Sơ đồ điều khiển của ECU HV 99
Hình 2 68 Sơ đồ điều khiển SMR 101
Hình 2 69 Trạng thái của SMR khi có nguồn ON 102
Hình 2 70 Trạng thái của SMR khi nguồn đƣợc tắt OFF 102
Hình 2 71 Các đèn chỉ báo trên táp lô và màn hình hiển thị đa thông tin 120
Hình 2 72 Các bộ phận chính của ắc quy HV 121
Hình 2 73 Mô-đun ắc quy 122
Hình 2 74 Trình tự gắn nút bảo dƣỡng 122
Hình 2 75 Sơ đồ làm mát ắc quy HV trên xe 123
Hình 2 76 Sơ đồ hệ thống điều khiển ắc quy HV 124
Hình 2 77 Ví dụ về điều khiển SOC 125
Trang 18Hình 3 1 Hộp điều khiển động cơ 127
Hình 3 2 Sơ đồ giắc ghim hộp điều khiển động cơ 128
Hình 3 3 Hộp điều khiển Hybrid 130
Hình 3 4 Sơ đồ giắc ghim hộp điều khiển Hybrid 131
Hình 3 5 Hộp điều khiển chế độ nguồn 133
Hình 3 6 Sơ đồ giắc ghim của hộp điều khiển chế độ nguồn 134
Hình 3 7 Hộp điều khiển cụm truyền động 135
Hình 3 8 Sơ đồ giắc ghim hộp điều khiển cụm truyền động 135
Hình 3 9 Sơ đồ giắc ghim của hộp điều khiển ắc quy HV 137
Hình 3 10 Hộp thu phát tín hiệu chìa 138
Hình 3 11 Sơ đồ giắc ghim hộp thu phát tín hiệu chìa 138
Hình 3 12 Hộp Gateway 139
Hình 3 13 Sơ đồ giắc ghim hộp Gateway 139
Hình 3 14 Hộp cầu chì relay số 1 140
Hình 3 15 Hộp relay số 2 140
Hình 3 16 Hộp cầu chì relay số 3 141
Hình 3 17 Kiểm tra cầu chì 142
Hình 3 18 Sơ đồ của relay 143
Hình 3 19 Các cực của cảm biến MAF 143
Hình 3 20 Đặc tính cảm biến nhiệt độ nước làm mát 144
Hình 3 21 Các cực cảm biến vị trí bướm ga 145
Hình 3 22 Các cực của cảm biến A/F 146
Hình 3 23 Các cực của cảm biến Oxy 146
Hình 3 24 Kiểm tra cảm biến kích nổ 147
Hình 3 25 Kiểm tra tín hiệu IGT và IGF của IC-Bobin 148
Hình 3 26 Các cực của mô-tơ bướm ga 148
Hình 3 27 Đoạn dây bị dứt khi kiểm tra 149
Hình 3 28 Cắm chìa khóa vào rãnh chìa 150
Hình 3 29 Nối chân 4 và 13 của giắc chẩn đoán 150
Hình 3 30 Giao diện phần mềm Techstream 151
Hình 3 31 Lựa chọn Option của động cơ 151
Hình 3 32 Chọn Heath Check để kiểm tra các hộp điều khiển 152
Hình 3 33 Xóa lỗi của các hộp điều khiển 152
Hình 3 34 Giao diện lựa chọn các hộp điều khiển 153
Hình 3 35 Lỗi hiển thị trên màn hình chẩn đoán 153
Hình 3 36 Thông số các block pin khi kiểm tra 154
Hình 3 37 Sơ đồ nạp điện cho pin 154
Hình 3 38 Điện áp các block pin sau khi sạc 155
Hình 3 39 Cụm chuyển số trên mô hình 156
Trang 19Hình 3 40 Cảm biến chọn số 157
Hình 3 41 Công tắc đạp phanh trên mô hình 158
Hình 3 42 Hiển thị lỗi P3009 159
Hình 3 43 Những lá đồng kết nối các mô-đun pin 159
Hình 3 44 Lá đồng sau khi làm sạch 160
Hình 3 45 Màn hình không còn hiển thị lỗi 160
Trang 20DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2 1 Thao tác ấn công tắc nguồn 3
Bảng 2 2 Chức năng của các bộ phận trong hệ thống điều khiển bằng nút ấn 5
Bảng 2 3 Trạng thái của van điện từ hãm chìa khóa 9
Bảng 2 4 Trạng thái của đèn báo 9
Bảng 2 5 Sự chuyển đổi các chế độ nguồn 11
Bảng 2 6 Các điều khiển của ECU điều khiển chế độ nguồn khi có lỗi 26
Bảng 2 7 Các mã lỗi liên quan đến hệ thống 26
Bảng 2 8 Các thông số kỹ thuật của động cơ 1NZ-FXE 27
Bảng 2 9 Những mã lỗi ở chế độ dự phòng 54
Bảng 2 10 Các thông số kỹ thuật của hộp số 56
Bảng 2 11 Chức năng của một số bộ phận trong hệ thống điều khiển chuyển số 63
Bảng 2 12 Vị trí số được chọn theo tín hiệu của cảm biến 65
Bảng 2 13 Điều khiển xung cho mô-tơ hoạt động 69
Bảng 2 14 Hoạt động của cần chọn số và điều khiển sự vận hành công tắc đỗ xe tại mỗi vị trí số 70
Bảng 2 15 Vị trí khóa đỗ xe được xác định bởi ECU HV 71
Bảng 2 16 Các tình huống vướng phải chức năng loại trừ 71
Bảng 2 17 Các mã lỗi hệ thống điều khiển chuyển số 83
Bảng 2 18 Chức năng của các bộ phận trong hệ thống điều khiển Hybrid 86
Bảng 2 19 Thông số kỹ thuật của MG1 và MG2 87
Bảng 3 1.Ký hiệu các chân hộp điều khiển động cơ 128
Bảng 3 2 Ký hiệu các chân hộp điều khiển Hybrid 131
Bảng 3 3 Ký hiệu các chân hộp điều khiển nguồn 134
Bảng 3 4 Ký hiệu các chân hộp điều khiển cụm truyền động 136
Bảng 3 5 Ký hiệu các cực hộp điều khiển ắc quy HV 137
Bảng 3 6 Ký hiệu các chân hộp thu phát tín hiệu chìa 139
Bảng 3 7 Ký hiệu các chân hộp Gateway 140
Bảng 3 8 Bảng liệt kê các cầu chì và relay 141
Bảng 3 9 Điện trở tiêu chuẩn của cảm biến nhiệt độ khí nạp 144
Bảng 3 10 Điện trở tiêu chuẩn của cảm biến nhiệt độ nước làm mát 144
Bảng 3 11 Điện trở tiêu chuẩn của cảm biến vị trí bướm ga 145
Bảng 3 12 Điện trở tiêu chuẩn của cảm biến Ne, G 145
Bảng 3 13 Điện trở tiêu chuẩn dây sấy của cảm biến A/F 146
Bảng 3 14 Điện trở tiêu chuẩn dây sấy của cảm biến Oxy 147
Bảng 3 15 Điện trở tiêu chuẩn của mô-tơ bướm ga 149
Trang 21CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, các vấn đề về ô nhiễm môi trường luôn là sự quan tâm hàng đầu của hầu hết các quốc gia trên thế giới bởi nó ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của con người Trong các vấn đề đó, ô nhiễm không khí được xem là một trong
số những ảnh hưởng lớn do các hoạt động sản xuất công nghiệp từ nhiên liệu hóa thạch và giao thông vận tải do các phương tiện chạy bằng động cơ đốt trong đang ngày càng phát triển cũng như số lượng ngày càng nhiều theo nhu cầu của con người Quá trình cháy của hỗn hợp không khí nhiên liệu ở động cơ đốt trong là quá trình cháy không hoàn toàn Từ đó, nó sẽ tạo ra những sản phẩm cháy như: CO, CO2, HC,
NOX, SOX và các muội than Những sản phẩm cháy này không thể tái tạo để sử dụng lại mà nó còn gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí cũng như là một trong những yếu tố gây nên hiệu ứng nhà kính dẫn đến sự biến đổi của khí hậu
Chính vì những hậu quả lớn để lại sau này do quá trình cháy của động cơ đốt trong Các nhà khoa học đã và đang nghiên cứu các giải pháp góp một phần nào đó trong việc bảo vệ môi trường sống Một trong số đó là ở lĩnh vực công nghệ ô tô với việc phát minh, cải tiến và chế tạo các công nghệ trên xe, đặc biệt là ở phần động cơ, nơi mà các sản phẩm cháy ảnh hưởng tới môi trường tạo ra
Để hạn chế ô nhiễm không khí do khí thải của các phương tiện cơ giới gây ra, một số nước đã đặt ra các tiêu chuẩn khí thải cho quốc gia của mình Một trong những tiêu chuẩn khí thải được sử dụng nhiều nhất là của Châu Âu với tên gọi là Euro Ở những loại xe khác nhau và những quốc gia khác nhau trên thế giới cũng sẽ
có những chỉ số áp dụng khác nhau Tuy nhiên, tất cả các quốc gia trên thế giới áp dụng tiêu chuẩn khí thải điều hướng tới việc loại trừ những chiếc xe tạo ra quá nhiều
ô nhiễm, cùng nhau bảo vệ môi trường Đồng thời, các nhà sản xuất xe cũng vì thế
mà có động lực và cả áp lực nhằm tạo ra những chiếc xe xanh hơn, sạch hơn và phù hợp với những tiêu chuẩn
Nhận thức được các vấn đề môi trường cũng như những yêu cầu cao hơn về tính kinh tế kỹ thuật của xe, các nhà sản xuất ô tô trên thế giới đã cho ra đời những công nghệ mới ở việc điều khiển động cơ Cũng như là việc sửa đổi động cơ để dùng các loại nhiên liệu khác nhau như CNG hoặc điện (EV) Đặc biệt là một mẫu xe mới có
sự kết hợp linh hoạt giữa động cơ đốt trong và động cơ điện (còn gọi là xe Hybrid)
Đó là khi hãng Toyota cho ra mắt Prius đầu tiên vào năm 1997 sử dụng công nghệ Hybrid cùng với đó là sự ra đời của Honda Civic cũng sử dụng công nghệ này
Trong tương lai, các dòng xe lai Hybrid cũng như các dòng xe điện sẽ dần được
sử dụng phổ biến khi mà các quy định khí thải ngày càng được thắt chặt Chính vì vậy, nhóm em đã quyết định lựa chọn đề tài “Hệ thống điều khiển động cơ Toyota Hybrid Prius 2006” để hiểu rõ được cấu tạo, nguyên lý hoạt động cũng như là khắc phục, sữa chữa lại mô hình Từ đó, giảng viên có thể dạy cho sinh viên một cách tốt
Trang 22nhất khi có được mô hình hoàn chỉnh cũng như việc học tập của sinh viên sẽ được dễ dàng hơn theo hướng tiếp cận thực tế
Đây cũng là cơ hội để chúng em có thể lĩnh hội thêm một nguồn kiến thức mới, trau dồi thêm khả năng đọc hiểu tài liệu bằng tiếng anh của hãng Toyota Từ đó, hoàn thiện thêm bản thân để có thể đóng góp một phần sức lực cho xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật ô tô, đó là phương tiện di chuyển không thể thiếu trong cuộc sống của con người
1.2 Mục tiêu của đề tài
Hiểu được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống điều khiển động cơ Toyota Hybrid Prius 2006
Hoàn chỉnh mô hình động cơ Toyota Hybrid Prius
Nâng cao khả năng làm việc nhóm, tinh thần tự giác và làm việc khoa học theo
sự hướng dẫn của thầy
1.3 Nhiệm vụ của đề tài
Đọc, hiểu tài liệu tiếng anh về xe để nắm được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của động của hệ thống điều khiển Hybrid
Đọc, hiểu sơ đồ mạch điện của hệ thống điện điều khiển động cơ
Kiểm tra, tìm pan và hoàn chỉnh mô hình động cơ
Vận hành động cơ để hiểu được cách điều khiển động cơ
Đưa ra các đề xuất và kiến nghị cho mô hình động cơ
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành được đề tài, chúng em đã sử dụng những phương pháp sau:
Tham khảo tài liệu: Đọc, hiểu tài liệu tiếng anh do thầy cung cấp, xem những vedeo về hoạt động của hệ thống Hybrid và tìm kiếm các nội dung liên quan về hệ thống này trên internet
Tham khảo ý kiến của thầy về hệ thống điều khiển Hybrid, cùng với đó là sự giúp đỡ của bạn bè trong việc sửa chữa mô hình động cơ
Phương pháp thực nghiệm: Kiểm tra, vận hành động cơ để hiểu rõ hơn về việc điều khiển hệ thống Hybrid cũng như là sự hoạt động của hệ thống
Trang 23CHƯƠNG 2: CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CỦA ĐỘNG CƠ
là người lái giữ chìa Hệ thống này nâng cao tính tiện dụng để bật nguồn điện và khởi động hệ thống hybrid
Hệ thống khởi động bằng nút ấn bao gồm các ECU điều khiển nguồn điện, công tắc nguồn, rãnh tra chìa, chìa, rơle ACC, rơle IG1, rơle IG2 và ECU thu phát tín hiệu chìa, ECU điều khiển nguồn điện sẽ điều khiển hệ thống
Bảng 2 1 Thao tác ấn công tắc nguồn
OFF ở mỗi lần ấn công tắc
Trang 252.1.2 Chức năng của các bộ phận chính trong hệ thống
Bảng 2 2 Chức năng của các bộ phận trong hệ thống điều khiển bằng nút ấn
Rãnh chìa
Công tắc nửa hành trình
Phát hiện xem chìa đã được cắm vào chưa và phát một tín hiệu đến ECU chìa thu phát
Công tắc
cả hành trình
Phát hiện xem chìa đã được cắm vào chưa và phát một tín hiệu đến ECU điều khiển nguồn
Cuộn dây
và bộ khuếch đại chìa thu phát
Nhận tín hiệu mã ID từ chíp thu phát tín hiệu chìa, gắn bên trong chìa và phát tín hiệu đến ECU chìa thu phát
Cuộn dây điện từ khóa liên động
ECU điều khiển nguồn điện kích hoạt cuộn dây điện từ này theo các chế độ công tắc nguồn và vị trí số, để hãm chìa khóa chặt trong rãnh chìa
Công tắc nguồn
Chuyển chế độ nguồn ở 4 trạng thái (OFF, ACC, IG-ON và READY) theo vị trí cần chọn số và trạng thái của công tắc đèn phanh
Chế độ nguồn hay trạng thái không bình thường của hệ thống khởi động bằng nút ấn có thể nhận biết được từ trạng thái chiếu sáng của đèn báo trên công tắc
Rơle IG1
Hoạt động theo ECU điều khiển nguồn điện để cấp nguồn đến các hệ thống tương ứng
Rơle IG2 Rơle ACC Công tắc đèn phanh Phát ra trạng thái của bàn đạp phanh đến ECU
điều khiển nguồn
Bộ chấp hành điều
khiển chuyển số
Hoạt động theo tín hiệu từ ECU điều khiển hộp số
để kích hoạt cơ cấu khóa phanh Phát hiện trạng thái làm việc của khóa phanh đỗ (vị trí cần số là ở P hay các vị trí khác) và phát nó
Trang 26ECU điều khiển nguồn Điều khiển hệ thống khởi động bằng nút ấn theo
tín hiệu nhận được từ các công tắc và ECU
ECU thu phát tín hiệu
Truyền tín hiệu cho phép khởi động hệ thống HV đến ECU HV
ECU điều khiển hộp số
Kích hoạt bộ chấp hành điều khiển chuyển số khi nhận được tín hiệu OFF của công tắc nguồn từ ECU điều khiển nguồn
Truyền trạng thái kích hoạt của khóa hãm phanh
đỗ (khi vị trí cần số ở P hay vị trí khác) đến ECU điều khiển nguồn
ECU HV
Khởi động hệ thống Hybrid theo tín hiệu khởi động hệ thống nhận được từ ECU điều khiển nguồn
Nhận tín hiệu cho phép khởi động hệ thống Hybrid từ ECU thu phát tín hiệu chìa
2.1.3 Cấu tạo và hoạt động của các bộ phận chính
2.1.3.1 Chìa khóa
Chìa khóa thực hiện chức năng như khóa điện thông thường Trừ khi ECU chìa thu phát hay ECU mở khóa thông minh* nhận ra mã ID của chìa, việc chuyển chế độ nguồn, khởi động hệ thống Hybrid hay không khóa khóa
đỗ xe (hoạt động của cần chọn số) thông qua việc sử dụng công tắc nguồn sẽ không được phép
Chìa khóa truyền mã ID của chìa đến ECU chìa thu phát khi chìa được cắm vào trong rãnh
Có một chìa khóa cơ, nó có thể được dùng trong trường hợp khẩn cấp do
hư hỏng trong hệ thống điều khiển khóa cửa từ xa (ví dụ do hết pin chìa điều khiển) Chìa khóa cơ có thể dùng để mở khóa cửa lái xe trong trường hợp hệ thống điều khiển khóa cửa không hoạt động
*Kiểu xe có hệ thống khởi động và mở khóa thông minh
Trang 27Hình 2 2 Chìa khóa
2.1.3.2 Rãnh chìa
2.1.3.2.1 Khái quát về rãnh chìa
Rãnh chìa bao gồm cuộn dây thu phát tín hiệu chìa, bộ khuếch đại chìa thu phát, đèn LED để chiếu sáng rãnh chìa, công tắc nửa hành trình, công tắc
cả hành trình và cuộn điện từ khóa liên động
Công tắc nửa hành trình đƣợc hệ thống sử dụng để phát hiện trạng thái của chìa cắm vào, nó đƣợc nối với ECU chìa thu phát và ECU thân xe ECU chìa thu phát và ECU thân xe dùng tín hiệu này từ công tắc nửa hành trình để kiểm tra mã ID chìa và điều khiển hệ thống điện thân xe
Công tắc cả hành trình cũng đƣợc hệ thống sử dụng để phát hiện trạng thái của chìa cắm vào, nó đƣợc nối với ECU điều khiển nguồn điện ECU điều khiển nguồn điện dùng tín hiệu này để điều khiển hệ thống khởi động bằng nút ấn theo nhƣ các tín hiệu từ công tắc
Hình 2 3 Rãnh chìa
Trang 282.1.3.2.2 Van điện từ khóa liên động
ECU điều khiển nguồn kích hoạt van điện từ khóa liên động theo chế độ nguồn và vị trí cần số (cần số có ở vị trí P hay là vị trí khác) để hãm chìa khóa ở trong rãnh và ngăn không cho nó bị rút ra
Việc kích hoạt van điện từ khóa liên động làm cho chốt ăn khớp với lỗ hãm trên chìa khóa ở phía chìa Kết quả là chìa bị hãm trong rãnh chìa
Hình 2 4 Sơ đồ mạch điện rãnh cắm chìa
Trang 29Bảng 2 3 Trạng thái của van điện từ hãm chìa khóa
Bảng 2 4 Trạng thái của đèn báo
Hình 2 5 Van điện từ khóa liên động
Trang 302.1.3.4 ECU điều khiển chế độ nguồn
ECU điều khiển chế độ nguồn điều khiển hệ thống khởi động bằng nút
ấn theo tín hiệu nhận được từ các công tắc và ECU
ECU điều khiển chế độ nguồn duy trì sự liên lạc giữa ECU chìa thu phát, ECU điều khiển hộp số và ECU chứng nhận* qua BEAN Ngoài ra nó còn có một đường truyền dữ liệu riêng cho việc duy trì liên lạc độc lập với ECU chìa thu phát
ECU điều khiển chế độ nguồn có 1 mạch giữ, mạch này duy trì việc kích hoạt rơle IG1 và IG2 trong trường hợp có hư hỏng trong mạch kích hoạt rơle IG1 và IG2 Điều này ngăn không cho nguồn điện bị cắt nếu mạch kích hoạt rơle IG1 và IG2 hỏng trong khi đang lái xe
*Kiểu xe có hệ thống mở khóa và khởi động thông minh
Hình 2 7 Sơ đồ ECU điều khiển khóa điện
2.1.4 Các chế độ điều khiển công tắc nguồn
Khi chì được cắm vào trong rãnh chìa và ECU chìa thu phát nhận ra mã ID của chìa, ECU điều khiển chế độ nguồn cho phép ấn công tắc Kết quả là chế độ nguồn thay đổi đến chế độ đã lựa chọn ở công tắc nguồn
Trang 31Chế độ OFF sang ACC:
Khi lái xe cắm chìa khóa vào trong rãnh chìa, ECU chìa thu phát sẽ kiểm tra
mã ID của chìa đó
Trong trạng thái này, nếu lái xe ấn công tắc nguồn một lần mà không đạp phanh, ECU điều khiển nguồn sẽ xác nhận kết quả kiểm tra mã ID của chìa do ECU chìa thu phát cung cấp
Khi kết quả kiểm tra cho thấy mã ID là hợp lệ, ECU điều khiển nguồn sẽ bật rơle ACC và bắt đầu cấp nguồn ACC
Lúc này, ECU điều khiển chế độ nguồn sẽ chiếu sáng đèn báo màu xanh lá cây trên công tắc nguồn để báo cho người lái biết về chế độ ACC
Bảng 2 5 Sự chuyển đổi các chế độ nguồn
Trang 32Hình 2 8 Sơ đồ điều khiển OFF sang ACC
Chế độ ACC sang IG-ON:
Khi công tắc nguồn ở ACC và lái xe ấn công tắc nguồn một lần mà không đạp phanh, ECU điều khiển nguồn sẽ bật rơle IG1 và IG2 để bắt đầu cấp nguồn
IG Lúc này rơle ACC vẫn bật ON
Khi đó, ECU điều khiển chế độ nguồn sẽ bật đèn báo màu hổ phách trên công tắc nguồn để báo cho lái xe về chế độ IG-ON
Trang 33Hình 2 9 Sơ đồ điều khiển ACC sang IG-ON
Chế độ OFF sang READY:
Khi chìa khóa đƣợc cắm vào rãnh chìa, ECU chìa thu phát sẽ kiểm tra mã ID của chìa đó
Trong trạng thái này, nếu lái xe ấn công nguồn một lần khi đang đạp phanh, ECU điều khiển nguồn sẽ xác nhận kết quả kiểm tra mã ID của chìa Nếu kết quả
là hợp lệ, ECU điều khiển nguồn sẽ bật rơle IG1 và IG2 để bắt đầu cấp nguồn IG-ON
Lúc này, ECU điều khiển nguồn sẽ bật đèn báo màu hổ phách để báo cho lái
Trang 34Lúc này ECU điều khiển nguồn sẽ tắt đèn báo trên công tắc nguồn để báo cho lái xe biết về chế độ READY (lúc này đèn chỉ báo READY sẽ nháy sau đó bật ON)
Chế độ READY hay IG-ON sang OFF:
Nếu lái xe ấn công tắc nguồn (khi xe đang đỗ và vị trí cần số ở P) để thay đổi chế độ từ READY hay IG-ON sang OFF, ECU điều khiển nguồn sẽ kiểm tra với ECU điều khiển hộp số qua BEAN để biết cần số có ở vị trí P hay không Nếu cần số ở vị trí P, ECU điều khiển nguồn sẽ tắt rơle ACC, IG1 và IG2 để ngừng cấp nguồn
Hình 2 10 Sơ đồ điều khiển OFF sang READY
Trang 35Khi chế độ nguồn thay đổi từ IG-ON sang OFF, ECU điều khiển nguồn sẽ tắt đèn báo trên công tắc nguồn để báo cho người lái về chế độ OFF
Chế độ tự động điều khiển P:
Nếu lái xe ấn công tắc nguồn (khi xe đang đỗ và vị trí cần số khác P) để thay đổi chế độ từ READY hay IG-ON sang OFF, ECU điều khiển nguồn sẽ kiểm tra với ECU điều khiển hộp số qua BEAN để biết cần số có ở vị trí P hay không Nếu kết quả kiểm tra cho thấy cần số không ở vị trí P, ECU điều khiển nguồn sẽ truyền tín hiệu tắt nguồn cung cấp cho xe đến ECU HV
Hình 2 11 Sơ đồ điều khiển READY hay IG-ON sang OFF
Trang 36Khi đó, ECU HV sẽ truyền tín hiệu yêu cầu kích hoạt mô-tơ điều khiển cần
số đến ECU điều khiển hộp số ECU điều khiển hộp số sẽ kích hoạt bộ chấp hành điều khiển chuyển số để thay đổi đến vị trí P
Sau khi vị trí số đƣợc thay đổi đến P, ECU điều khiển nguồn sẽ tắt rơle ACC, IG1 và IG2 để ngừng cấp nguồn Khi chế độ nguồn đã thay đổi, ECU điều khiển nguồn cũng sẽ tắt đèn báo trên công tắc
Hình 2 12 Sơ đồ tự động điều khiển P
Trang 372.1.5 Sơ đồ mạch điện hệ thống