Nguyên nhân chính: Do lực mômen kéo, mômen phanh gây ra.Ngoài ra thì tải trọng, vật liệu chế tạo lốp, áp suất trong lốp và điều kiện mặt đường cũng là nguyên nhân gây nên sự trượt ở bánh
Trang 1TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
Trang 2Những yêu cầu về tính cơ động,
Chất lượng động lực học nâng cao
Trang 3• Lý thuyết về sự lăn, sự bám của bánh xe
Trang 4Nguyên nhân chính: Do lực mômen kéo, mômen phanh gây ra.Ngoài ra thì tải trọng, vật liệu chế tạo lốp, áp suất trong lốp và điều kiện mặt đường cũng là nguyên nhân gây nên sự trượt ở bánh xe.
LÝ THUYẾT VỀ SỰ LĂN VÀ SỰ BÁM CỦA
Trang 5CÁC QUAN HỆ ĐỘNG HỌC CỦA BÁNH XE LĂN TRÊN ĐƯỜNG
Lăn không trượt :
Trang 6: Mômen xoắn từ động cơ truyền xuống banh xe chủ động : Trọng lượng khung xe truyền xuống bánh xe : Phản lực đẩy từ khung xe truyền xuống bánh xe.
X: Phản lực tiếp tuyến của mặt đường tác dụng lên bánh xe.: Lực kéo tiếp tuyến bánh xe chủ động
: Lực cản lăn
CÁC LỰC VÀ MOMENT TÁC DỤNG LÊN BÁNH XE CHỦ ĐỘNG VÀ BÁNH XE PHANH
Trang 7Khả năng bám : là khả năng bánh xe chuyển động bình thường không có trượt quay dưới tác dụng của mômen chủ động hoặc không
có trượt lết khi bánh xe đang chịu mômen phanh
SỰ BÁM CỦA BÁNH XE VỚI MẶT ĐƯỜNG
Bám ngang : Lực bám :
Điều kiện để xe không bị trượt
Khi kéo : Khi phanh :
Trang 8 Ở trạng thái trượt hoàn toàn thì :
Hệ số bám dọc
Hệ số bám ngang :
ĐẶC TÍNH TRƯỢT
Đồ thị mô tả mối quan hệ bằng thực nghiệm và được gọi là đặc
tính trượt.Ta có đặc tính trượt khi kéo và khi phanh :
Trang 9Đường nhựa khô
Đường bê tông
Đường bê tông ướt
Đường sỏi
Đường tuyết
Đường đóng băng
Đường nhựa khô
Đường bê tông
Đường bê tông ướt
Trang 10TÍNH CHẤT ĐỘNG LỰC HỌC CHUYỂN ĐỘNG THẲNG
SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT CÁC LỰC VÀ MOMENT
Trang 11Ký hiệu Đơn vị Ý nghĩa
Trang 12 Đồ thị cân bằng lực kéo :
Phương trình cân bằng lực kéo :
PHƯƠNG TRÌNH, ĐỒ THỊ CÂN BẰNG LỰC KÉO
Chúng ta vẽ cho trường hợp:
Xe chuyển động đều (j=0) và không kéo rơ
mooc, hộp số có ba số truyền.
Trang 13 Đồ thị cân bằng công suất :
Phương trình cân bằng công suất :
PHƯƠNG TRÌNH, ĐỒ THỊ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
Chúng ta vẽ trong trường hợp:
Hộp số có 3 số truyền, xe chuyển
động ổn định, không kéo rơmooc.
Trang 15 Góc dóc lớn nhất () hay độ dốc lớn nhất :
Đặt
Với:
XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ ĐỘNG LỰC HỌC
Trang 16Kí hiệu
Công suất kéo Mômen kéo Lực kéo Vận tốc góc Công suất phanh Moomen phanh Công suất truyền qua
ổ trục Lực đẩy vào khung xe
Lực cản lăn Công suất tổn hao
ổ trục Lực đẩy vào khung xe
Lực cản lăn Công suất tổn hao
Trang 17PHÂN PHỐI CÔNG SUẤT
TỪ ĐỘNG CƠ ĐẾN CÁC CẦU CHỦ ĐỘNG
TỪ CÁC CẦU CHỦ ĐỘNG ĐẾN CÁC
BÁNH XE
Sử dụng vi sai: vi sai bánh răng nón, vi
sai trục vít, vi sai hành tinh,…
Sử dụng hộp phân phối có vi sai
hoặc không có vi sai
TRUYỀN CỐNG SUẤT TRÊN XE NHIỀU CẦU CHỦ ĐỘNG
Trang 18TỪ CÁC CẦU CHỦ ĐỘNG ĐẾN CÁC BÁNH XE
-Phần tử r : vỏ vi sai
- Trục e : trục truyền công suất ra bánh xe phía ngoài (bánh quay nhanh)
- Trục i : trục truyền công suất ra bánh xe phía trong (bánh quay chậm)
TRUYỀN CỐNG SUẤT TRÊN XE NHIỀU CẦU CHỦ ĐỘNG
Trang 19Gọi là bán kính quay vòng riêng
Khi xe quay vòng
, Khi xe đi thẳng
TỪ CẦU CHỦ ĐỘNG ĐẾN CÁC BÁNH XE
Quan hệ động học
TRUYỀN CỐNG SUẤT TRÊN XE NHIỀU CẦU CHỦ ĐỘNG
Trang 20TỪ CÁC CẦU CHỦ ĐỘNG ĐẾN CÁC BÁNH XE
Các quan hệ động học và mômen :
Vì là vi sai đối xứng nên
Cho nên
Vì vi sai đặt ở cầu chủ động là vi sai đối xứng nên:
Nếu vi sai không ma sát:
Vi sai ma sát :
TRUYỀN CỐNG SUẤT TRÊN XE NHIỀU CẦU CHỦ ĐỘNG
Trang 21TỪ ĐỘNG CƠ TỚI CÁC CẦU CHỦ ĐỘNG
Dẫn động cứng (hộp phân phối không có vi
sai)
Dẫn động qua vi sai (hộp phân phối có vi sai)
TRUYỀN CỐNG SUẤT TRÊN XE NHIỀU CẦU CHỦ ĐỘNG
Trang 22TRẠNG THÁI LĂN CẦU - LƯU THÔNG CÔNG SUẤT
TRUYỀN CỐNG SUẤT TRÊN XE NHIỀU CẦU CHỦ ĐỘNG
Trang 24THÔNG SỐ HYUNDAI SANTA FE
2.7cc gasoline V6 DOHC
Tên thông số Giá trị
Công suất cực đại (KW/rpm) 138/6000 Mômen cực đại (N.m/rpm) 248/4000
Số truyền cao nhất 0,731
Số truyền thấp nhất 2,842
Tỉ số truyền cuối 4,520 Chiều dài cơ sở (m) 2,7 Khoảng cách từ trọng tâm đến cầu trước(m) 1,62
Khoảng cách từ trọng tâm đến cầu sau(m) 1,08
Trọng lượng không tải (kg) 1570 Bán kính tính toán (cm) 34,65
Hệ số bám 0,55
Hệ số biến dạng vòng (m/kN) 0,001÷0,01 Diện tích chắn gió (m 2 ) 1,5÷2,0
Hệ số cản gió (N.s 2 /m 4 ) 0,3÷0,45 Tải trọng phân bố cầu trước (kg) 965 Tải trọng phân bố cầu sau (kg) 605
Trang 27: công suất đẩy vào khung xe Giúp tạo ra gia tốc
hoặc khả năng leo dốc
TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ KHI KỂ ĐẾN TỔN HAO DO TRƯỢT
Trang 28CÔNG SUẤT TRƯỢT
TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ KHI KỂ ĐẾN TỔN HAO DO TRƯỢT
Trang 32Ưu điểm:
• Mức độ leo dốc và tăng tốc tốt hơn
• Vận tốc cực đại cũng được gia tăng
• Xe 2 cầu có khả năng vượt địa hình cực tốt đăc biệt là trên đường bám kém dễ bị trượt, lún và trên đường dốc nhiều đá sỏi
• Chi phí sở hữu xe ô tô 2 cầu sẽ cao hơn nhiều so với xe một cầu
• Tiêu hao nhiều nhiên liệu hơn
• Vỏ xe sẽ mau mòn hơn
• Tiêu tốn chi phí bảo dưỡng về sau nhiều hơn.
SO SÁNH CÁC THÔNG SỐ ĐỘNG LỰC HỌC
XE MỘT VÀ HAI CẦU CHỦ ĐỘNG
Trang 33CẢM ƠN QUÍ THẦY VÀ CÁC
BẠN ĐÃ LẮNG NGHE !