Vì thế dưới sự giúp đỡ của các thầy cô trong Khoa Cơ Khí Động Lực nói chung và các thầy trong Bộ Môn Khung Gầm nói riêng và đặc biệt dưới sự hướng dẫn của thầy Thái Huy Phát đã giúp đỡ v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
MÔ HÌNH PHANH ABS
NGHIÊN CỨU THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
MÔ HÌNH PHANH ABS
MSSV: 13145252
MSSV: 13145266 GVHD: TH.S THÁI HUY PHÁT
Tp Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2017
Trang 2Dâd
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Chuyên nghành: Công nghệ Kỹ thuật ô tô
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
MÔ HÌNH PHANH ABS
MSSV: 13145252
MSSV: 13145266 GVHD: TH.S THÁI HUY PHÁT
Tp Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2017
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Họ tên sinh viên 1 Lê Hoàng Chí Thịnh MSSV 13145252
Họ tên sinh viên 2 Trần Huy Thục MSSV 13145266
Chuyên ngành: Công nghê ̣ kỹ thuâ ̣t ô tô Mã ngành đào ta ̣o: 52510205
1 Tên đề tài: Nghiên cứu thi công hê ̣ thống điều khiển mô hình phanh ABS
2 Nhiệm vụ đề tài
1) Tổng quan về đề ta ̀i nghiên cứu
2) Cơ sơ ̉ lý thuyết về hê ̣ thống phanh ABS trên ô tô
3) Giơ ́ i thiê ̣u về mô hình phanh ABS
4) Thi công điều khiển mô hi ̀nh và biên soa ̣n tài liê ̣u hướng dẫn sử du ̣ng mô
hình
5) Tổng kết, kiến nghi ̣ về đề tài
3 Sản phẩm đề tài: 01 tập báo cáo kết quả nghiên cứu và 02 đĩa CD
4 Ngày giao đề tài: 27/03/2017 (kế hoa ̣ch chính thức 13/06/2017).
5 Ngày nộp đề tài: 25/07/2017
TRƯỞNG BỘ MÔN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
Bộ môn: Khung Gầm
PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho giảng viên hướng dẫn)
Họ tên sinh viên 1 Lê Hoàng Chí Thịnh MSSV 13145252 Hội đồng:…………
Họ tên sinh viên 2 Trần Huy Thục MSSV 13145266 Hội đồng:…………
Tên đề tài: Nghiên cứu thi công hê ̣ thống điều khiển mô hình phanh ABS Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật ô tô Họ và tên GV hướng dẫn: Th.S Thái Huy Phát Họ và tên GV phản biện: (Mã GV)
Ý KIẾN NHẬN XÉT 1 Nhận xét về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên (không đánh máy)
2 Nhận xét về kết quả thực hiện của ĐATN(không đánh máy) 2.1.Kết cấu, cách thức trình bày ĐATN:
2.2 Nội dung đồ án:
Trang 5(Cơ sở lý luận, tính thực tiễn và khả năng ứng dụng của đồ án, các hướng nghiên cứu có thể tiếp tục phát triển)
2.3.Kết quả đạt được:
2.4 Những tồn tại (nếu có):
3 Đánh giá:
tối đa
Điểm đạt được
Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của các mục 10
Trang 6Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật,
khoa ho ̣c xã hội…
5
Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10
Khả năng thiết kế chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc quy
trình đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực tế
15
Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên ngành… 5
3 Đánh giá về khả năng ứng dụng của đề tài 10
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
Bộ môn: Khung Gầm
PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho giảng viên phản biện)
Họ tên sinh viên 1 Lê Hoàng Chí Thịnh MSSV 13145252 Hội đồng:…………
Họ tên sinh viên 2 Trần Huy Thục MSSV 13145266 Hội đồng:…………
Tên đề tài: Nghiên cứu thi công hê ̣ thống điều khiển mô hình phanh ABS Ngành đào tạo: Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật ô tô Họ và tên GV hướng dẫn: Th.S Thái Huy Phát Họ và tên GV phản biện: (Mã GV)
Ý KIẾN NHẬN XÉT 1 Kết cấu, cách thức trình bày ĐATN:
2 Nội dung đồ án: (Cơ sở lý luận, tính thực tiễn và khả năng ứng dụng của đồ án, các hướng nghiên cứu có thể tiếp tục phát triển)
3 Kết quả đạt được:
Trang 8
4 Những thiếu sót và tồn tại của ĐATN:
5 Câu hỏi:
tối đa
Điểm đạt được
Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của các mục 10
Trang 9Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật,
khoa học xã hội…
5
Khả năng thiết kế, chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc quy
trình đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực tế
15
Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên ngành… 5
3 Đánh giá về khả năng ứng dụng của đề tài 10
Trang 10TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT Tp HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
XÁC NHẬN HOÀN THÀNH ĐỒ ÁN
Tên đề tài: Nghiên cứu thi công hê ̣ thống điều khiển mô hình phanh ABS
Họ và tên Sinh viên 1: Lê Hoàng Chí Thịnh MSSV: 13145252
Họ và tên Sinh viên 2: Trần Huy Thục MSSV: 13145266
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật ô tô
Sau khi tiếp thu và điều chỉnh theo góp ý của Giảng viên hướng dẫn, Giảng viên phản biện và các thành viên trong Hội đồng bảo về Đồ án tốt nghiệp đã được hoàn chỉnh đúng theo yêu cầu về nội dung và hình thức
Chủ tịch Hội đồng:
Giảng viên hướng dẫn:
Giảng viên phản biện:
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 7 năm 2017
Trang 11LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại Trường Đại Học Sư phạm Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP HCM và tại khoa Cơ Khí Động Lực dưới sự quan tâm và giúp đỡ của các thầy, cô với lòng tận tâm, sự nhiệt huyết đã dạy bảo, trao cho em những kiến thức chuyên môn và các kỹ năng đạo đức, kỹ năng sống để chúng em vào đời
Tuy nhiên trang thiết bị phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu của chúng em còn nhiều hạn như còn thiếu nhiều trang thiết bị hiên đại hay những thiết bị ứng dụng thực tế để cho sinh viên có thể tiếp xúc và hiểu rõ hơn về chuyên ngành vì vậy các thầy,cô đã cố gắng trang bị cho chúng em những kiến thức về lý thuyết dễ hiểu và dễ tiếp thu nhất
Tuy nhiên kiến thức, kỹ năng thực hành còn hạn chế nhưng những kiến thức lý thuyết
đã đủ để cho mỗi sinh viên chúng em tự tin bước vào đời với tấm bằng kỹ sư, để cống hiến cho xã hội, giúp đỡ cho gia đình Là một người kỹ sư tương lai luôn biết phấn đấu, học hỏi, tìm tòi, phát triển những công nghệ mới phục vụ cho xã hội đễ không phụ tấm lòng các thấy cô đã tận tâm dạy dỗ trong quá trình học tại trường
Đồ án tốt nghiệp là đề tài lớn đầu tiên mà một người sinh viên phải thực hiện để trở thành một kỹ sư trong tương lai, đòi hỏi sinh viên phải vận dụng kiến thức, kỹ năng trong thời gian học tập tại trường, tìm tòi, phát triển ý trưởng để hoàn thiện đề tài Là cơ sở để thực hiện những nghiên cứu sau này
Trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp dưới sự hướng dẫn tận tâm, nhiệt tình của
thầy Thái Huy Phát đã hướng dẫn chi tiết, các công việc, ý tưởng mới giúp chúng em
hoàn thiện đề tài
Đồng thời chúng em cũng gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Trường Đại Học Sư phạm Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP HCM đặc biệt là các thầy cô khoa Cơ Khí Động Lực
đã tạo điều kiện cho chúng em thực hiện đề tài này
Cuồi cùng em xin gửi tới các thầy trong bô môn Khung Gầm và xưởng Đồng Sơn đã
tạo điều kiện cho chúng em về không gian và trang thiết bị đễ thực hiện và thi công phục
vụ cho đề tại
Chúng em xin chân thành cảm ơn !
Trang 12MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2
1.1 Lý do chọn đề tài 2
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu và giới hạn 3
1.4 Nội dụng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG PHANH TRÊN Ô TÔ 4
2.1 Công dụng, phân loại và yêu cầu 4
2.1.1 Công dụng 4
2.1.2 Phân loại 4
2.1.3 Yêu cầu 4
2.2 Các kiểu dẫn động hệ thống phanh trên ô tô 5
2.2.1 Phanh thủy lực (phanh dầu) 5
2.2.2 Phanh khí nén 6
2.2.3 Phanh thủy khí 6
2.2.4 Phanh tay (phanh cơ khí) 6
2.3 Cơ sở đánh giá chất lượng của một hệ thống phanh trên ô tô 7
2.3.1 Gia tốc chậm dần khi phanh (jp) 7
2.3.2 Thời gian phanh.(tp) 8
2.3.3 Quãng đường phanh (Sp) 10
2.3.4 Lực phanh và lực phanh riêng (ƞp) 11
2.4 Tính ổn định hướng ô tô khi phanh 11
CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG PHANH ABS TRÊN Ô TÔ 15
3.1 Giới thiệu chung 15
3.1.1 Khái niệm ABS 15
3.1.2 Cơ sở phát triển hệ thống phanh ABS 15
3.1.3 Khác biệt giữa hệ thống phanh có ABS và không có ABS 16
3.1.4 Lịch sử ABS 17
3.1.5 Phân loại ABS 18
3.2 Hệ thống dẫn động thủy lực trên hệ thống ABS 19
3.2.1 Cấu tạo 19
3.2.1.1 Bầu trợ lực phanh (trợ lực chân không) 20
Trang 133.2.1.2 Xy-lanh phanh chính 21
3.2.1.3 Các kiểu bố trí đường dầu 23
3.2.1.4 Cơ cấu phanh tang trống 24
3.2.1.5 Cơ cấu phanh đĩa 25
3.3.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh thủy lực 26
3.3 Hệ thống điều khiển ABS 27
3.3.1 Cấu tạo 27
3.3.1.1 Đèn báo ABS trên táp lô 27
3.3.1.2 Cảm biến tốc độ 28
3.3.1.3 Cảm biến giảm tốc (chỉ có ở vài xe) 28
3.3.1.4 Bộ chấp hành ABS (Brake actuator) 31
3.3.1.5 ECU của ABS 32
3.3.2 Nguyên lý hoạt động của ABS 36
3.3.2.1 Khi phanh bình thường (ABS không hoạt động) 36
3.3.2.2 Khi phanh gấp (ABS hoạt động) 36
CHƯƠNG 4 THI CÔNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN PHANH ABS 39
4.1 Thiết kế mô hình hệ thống điều khiển phanh ABS 39
4.1.1 Ý tưởng thiết kế 39
4.1.2 Mục đích 39
4.2 Phương án thiết kế 40
4.3 Thi công mô hình 41
4.3.1 Phương án thi công 41
4.3.2 Qui trình thi công mô hình 41
4.3.3 Chuẩn bị trước khi thi công 42
4.3.4 Các bước lắp ráp các bộ phận lên khung 42
4.3.5 Tổng quan mô hình mới 42
4.4 Liệt kê các bộ phận trên mô hình 43
4.5 Các cụm chi tiết chính của hệ thống 43
4.5.1 Cơ cấu điều khiển cảm biến tốc đô 44
4.5.2 Bộ phận hiển thị 45
4.6 Quá trình điều khiển của ABS 47
4.7 Hướng dẫn sử dụng mô hình 49
4.7.1 Mục đích 49
4.7.2 Các bước sử dụng mô hình 49
Trang 144.7.2.1 Chuẩn bị 49
4.7.2.2 Kiểm tra sơ bộ 49
4.7.2.3 Khởi động mô hình và hoạt động 51
4.8 Phương pháp kiểm tra, chuẩn đoán các bô phận của hệ thống phanh ABS 53
4.8.1 Kiểm tra hệ thống chẩn đoán: 53
4.8.2 Chức năng kiểm tra ban đầu: 53
4.8.3 Chức năng chẩn đoán 54
4.8.3.1 Đọc mã chẩn đoán 54
4.8.3.2.Xóa mã chẩn đoán: 56
4.8.3.3 Kiểm tra rằng đèn báo ABS 57
4.8.4 Kiểm tra mức tín hiệu cảm biến: 57
4.8.5 Kiểm tra bộ phận chấp hành 59
4.8.5.1 Dụng cụ chuẩn đoán gồm có 59
4.8.5.2 Các bước của quá trình kiểm tra như sau 59
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
5.1 Kết luận 61
5.2 Kiến nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 15PHỤ LỤC HÌNH
Hình 2.1 Đồ thị chỉ sự phụ thuộc quãng đường phanh nhỏ nhất vào (v1) và (φ) 11
Hình 2.2 Sơ đồ lực tác dụng lên ô tô khi phanh mà ô tô bị quay góc β 12
Hình 3.1 Ảnh hưởng của hệ số bám đến ô tô khi phanh 16
Hình 3.2 Khác biệt giữa hệ thống phanh có ABS và không có ABS 17
Hình 3.3 Các kiểu bố trí cảm biến 19
Hình 3.4 Sơ đồ bố trí hệ thống dẫn động thủy lực 19
Hình 3.5 Cấu tạo của bầu trợ lực chân không 20
Hình 3.6 Cấu tạo xy-lanh phanh chính 21
Hình 3.7 Xy-lanh phanh chính khi không đạp phanh 21
Hình 3.8 Xy-lanh phanh chính khi đạp phanh 22
Hình 3.9 Xy-lanh phanh chính khi nhả phanh 22
Hình 3.10 Các kiểu bố trí đường dầu 23
Hình 3.11 Cơ cấu phanh tang trống trên ô tô 24
Hình 3.12 Phân loại phanh tang trống 24
Hình 3.13 Cấu tạo cơ cấu phanh đĩa 25
Hình 3.14 Phân loại cơ cấu phanh đĩa 25
Hình 3.15 Sơ đồ nguyên lý hoạt động phanh thủy lực 26
Hình 3.16 Sơ đồ hệ thống phanh ABS 27
Hình 3.17 Đèn báo ABS 27
Hình 3.18 Cảm biến tốc độ 28
Hình 3.19 Đồ thị điện áp 28
Hình 3.20 Cấu tạo cảm biến giảm tốc 29
Hình 3.21 Cấu tạo cảm biến gia tốc ngang 30
Hình 3.22 Bộ chấp hành thủy lực 31
Hình 3.23 Sơ đồ mạch điện ECU ABS 32
Hình 3.24 Đồ thị các giai đoạn điều khiển 34
Hình 3.25 Sơ đồ mạch điện điều khiển relay 34
Hình 3.26 ABS khi không hoạt động 36
Hình 3.27 Chế độ giảm áp 37
Hình 3.28 Chế độ giữ áp 38
Hình 3.29 Chế độ tăng áp 38
Hình 4.1 Chu trình điều khiển kín của ABS 39
Hình 4.2 Sơ đồ hệ thống phanh ABS sử dụng trên mô hình 40
Hình 4.3 Mô hình phanh ABS trước khi thi công 41
Hình 4.4 Mô hình sau khi thi công 42
Hình 4.5 Chu trình xử lý của hệ thống 43
Hình 4.6 Motor dẫn động rotor cảm biến 44
Hình 4.7 Điều chỉnh ON/OFF và tốc độ motor 44
Trang 16Hình 4.8 Đồng hồ hiển thị áp suất dầu phanh 45
Hình 4.9 Hộp đèn led báo tình trạng làm việc của các van solenoid và bơm dầu 45
Hình 4.10 Công tắc tạo lỗi 46
Hình 4.11 Bộ điều khiển thủy lực 46
Hình 4.12 Bộ điều khiển ECU 47
Hình 4.13 Bàn đạp phanh 47
Hình 4.14 Công tắc phanh 48
Hình 4.15 Tín hiệu điều khiển 48
Hình 4.16 Tín hiệu tác động 49
Hình 4.17 Bình chứa dầu phanh 50
Hình 4.18 Kiểm tra độ căng dây đai 50
Hình 4.19 Đồng hồ hiển thị áp suất 51
Hình 4.20 Kiểm tra cảm biến tốc độ bánh xe 51
Hình 4.21 Sơ đồ bố trí đường dây điện 52
Hình 4.22 Sơ đồ dây điện điều khiển motor 53
Hình 4.23 Quy trình kiểm tra lỗi trong hệ thống ABS 54
Hình 4.24 Tình trạng của đèn ABS 55
Hình 4.25 Đạp chân phanh 57
Hình 4.26 Dải tín hiệu khi ABS hoạt động bình thường 57
Trang 17PHỤ LỤC BẢNG
Bảng 3.1: Hệ số bám của một số loại đường 15
Bảng 3.2: So sánh hệ thống phanh không có ABS và hệ thống phanh có ABS 17
Bảng 3.3: Trạng thái hoạt động của các transistor trong các trường hợp phanh 30
Bảng 4.1: Bảng mã sự cố của hệ thống chẩn đoán: 55
Bảng 4.2: Bảng các mã chẩn đoán cảm biến tốc độ: 58
Trang 18DANH MỤC KÝ HIỆU ECU – Electronic Control Unit
ABS – Anti-lock Brakes System
BATT – Battery : chân dương bình ẮC QUY
STP – Stop : Tín hiệu công tắc đèn phanh
PKB – Parking Brake : Tín hiệu phanh tay và tín hiệu báo mức dầu thắng
W – warning : Chân đèn báo check
IG – igniton : Chân dương sau công tắc máy
MR – Motor Relay : Chân điều khiển Relay bơm
MT – Motor Test : Chân kiểm tra bơm
AST – Actuator Solenoid Test :Chân kiểm tra bộ chấp hành
SFR – Solenoid Front Right : Cuộn Solenoild trước phải
SFL – Solenoid Front Left : Cuộn Solenoild trước trái
SRR – Solenoid Rear Right : Cuộn Solenoild sau phải
SRL – Solenoid Rear left : Cuộn Solenoild sau trái
SR – Solenoid Relay : Chân điều khiển Relay Cuộn dây bộ chấp hành R– Relay : Chân “ - ” điều khiển relay
FR+ – Front Right : Chân dương cảm biến tốc độ trước phải
FR- – Front Right : Chân âm cảm biến tốc độ trước phải
FL+ – Front Left : Chân dương cảm biến tốc độ trước trái
FL- – Front Left : Chân âm cảm biến tốc độ trước trái
RR+ – Rear Right : Chân dương cảm biến tốc độ sau phải
RR- – Rear Right : Chân âm cảm biến tốc độ sau phải
RL+ – Rear Left : Chân dương cảm biến tốc độ sau trái
RL- – Rear Left : Chân âm cảm biến tốc độ sau trái
GND – ground : Mass hộp ECU ABS
TC : Chân chẩn đoán
TS : Chân chẩn đoán
Trang 19LỜI NÓI ĐẦU
Trong đời sống xã hội ngày nay, giao thông vận tải đang ngày một chiếm giữ vai trò quan trong mà ô tô là phương tiện điển hình Do nhu cầu vận chuyển và đi lại ngày càng cao nên các hãng xe lớn, nhỏ đang chạy đua nhau để cho ra đời những mẫu xe để đáp ứng nhu cầu của khách hàng với những tính năng an toàn, tiện nghi cao
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật tạo điều kiện cho nghành ô tô phát triển ngày càng nhanh và ngày một hoàn thiện để đáp ứng mọi yêu cầu trong các lĩnh vực kinh tế khác nhau
Ở nước đất nước Việt Nam chúng ta nghành công nghiệp ô tô chưa thực sự phát triển, chủ yếu là bảo dưỡng, sửa chữa và lắp ráp chưa thể sản xuất được phụ tùng hay một chiếc
xe ô tô nào
Để thích nghi với sự đang phát triển của ngành công nghiệp ô tô cũng như sự phát triển của khoa học – kỹ thuật việc đào tạo ra các kỹ sư trong tương lai với trình độ cao, tay nghề giỏi là điều cần thiết và hết sức quan trọng
Với mục đích áp dụng kiến thức học tập tại trường vào công việc nghiên cứu, thử nghiệm hay phát triền các hệ thống trên ô tô đễ nắm bắt được tình hình của các công nghệ hiện nay
Vì thế dưới sự giúp đỡ của các thầy cô trong Khoa Cơ Khí Động Lực nói chung và các thầy trong Bộ Môn Khung Gầm nói riêng và đặc biệt dưới sự hướng dẫn của thầy Thái Huy Phát đã giúp đỡ và hướng dẫn chúng em thực hiện đề tài tốt nghiệp “Nghiên cứu thi công hệ thống điều khiển mô hình phanh ABS” Mô hình là sự thu nhỏ của hệ thống
phanh ABS giúp chúng ta hiểu rõ về quá trình điều khiển Tuy mô hình không thể hiện chính xác tuyệt đối quá trình hoạt động như trên xe thực tế nhưng cũng đủ giúp chúng ta hiểu rõ về hệ thống ABS
Chúng em xin chân thành cảm ơn !
Trang 20CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Nền công nghiệp ô tô ngày càng phát triển mạnh, số lượng ô tô ngày càng nhiều, mật độ
ô tô ngày càng nhiều Vì vậy một chiếc xe phải có nhiều tiêu chuẩn như: kiểu dáng đẹp, tính năng kinh tế, khả năng vận hành, các hệ thống tiện nghi và đặc biệt là các hệ thống an toàn bảo vệ ô tô và hành khách ngồi trên ô tô
Hệ thống phanh là một hệ thống an toàn chủ động quan trọng trên ô tô, dùng để giảm tốc hay dừng hay đỗ ô tô trong những trường hợp cần thiết
Chất lượng của một hệ thống phanh trên ô tô được đánh giá qua hiệu quả phanh bao gồm: quãng đường phanh, gia tốc chậm dần khi phanh, thời gian và lực phanh Bên cạnh
đó phải đảm bảo sự ổn định của ô tô trong quá trình phanh
Hệ thống ABS (Anti-lock Braking Systen) là hệ thống ra đời để giải quyết vấn đề trên giúp tăng hiệu quả phanh và tính ổn định của ô tô khi phanh
Nhận thấy hệ thống phanh ABS là hệ thống quan trọng yêu cầu nhiều kỹ thuật cũng như
kỹ năng và hiểu biết nên chúng em đã chọn đề tài “Nghiên cứu thi công hê ̣ thống điều khiển mô hình phanh ABS”
Mô hình thể hiện được cấu tạo các bộ phanh trên hệ thống cũng như quá trình điều khiển của một hệ thống ABS trên xe thực tế
1.2 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống phanh trên ô tô là một trong những hệ thống phải làm việc thường xuyên trên
ô tô Nó đảm bảo tính năng an toàn và khả năng vận hành trên ô tô nên phải đạt độ tin cậy, tuổi thọ làm việc cao nên phải bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên theo định kỳ, quá trình này phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, tính cẩn thận cao
Công việc nghiên cứu hệ thống phanh nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu suất làm việc của hệ thống, đảm bảo hệ thống làm việc lâu dài
Ngày nay hệ thống phanh được trang bị thêm hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) giúp tăng cao độ an toàn Bên cạnh đó thì vấn đề bảo dưỡng sửa chữa phức tạp hơn, yêu cầu kỹ thuật, trình độ chuyên môn cao hơn
Công việc thi công mô hình điều khiển hệ thống phanh ABS trên ô tô giúp chúng ta có thể hiểu rõ hơn, dễ dàng hơn quá trình làm việc của hệ thống trên mô hình
Trang 211.3 Đối tượng nghiên cứu và giới hạn
Nghiên cứu hệ thống phanh ABS trên ô tô bao gồm cấu tạo, nguyên lý hoạt động, cách đọc các mã lỗi trên hệ thống
Giới hạn đề tài: không nghiên cứu, chế tạo mạch điều khiển hệ thống ABS
1.4 Nội dụng nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết hệ thống phanh và quá trình chống bó cứng bánh xe khi phanh Nghiên cứu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận, cách bố trí các bộ phận đó trên xe ô tô
Trang 22CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG PHANH TRÊN Ô TÔ 2.1 Công dụng, phân loại và yêu cầu
2.1.1 Công dụng
Hệ thống phanh có chức năng giảm tốc độ xe đến một tốc độ cần thiết hay giảm tốc đến khi xe dừng hẳn Ngoài ra hệ thống phanh còn sử dụng để xe dừng ở trên đường dốc Đối với ô tô hệ thống phanh là một trong những hệ thống quan trọng, bởi nó đảm bảo cho xe ô tô an toàn ở các dải tốc độ đặc biệt là ở tốc độ cao
Hệ thống phanh gồm có cơ cấu phanh để hãm trực tiếp tốc độ bánh xe hoặc hãm một trục trong hệ thống truyền lực và truyền động phanh để dẫn động cơ cấu phanh Ngoài ra còn có các cơ cấu trợ lực hay hệ thống chống bó cứng phanh (Anti-Lock Braking System)
để tăng hiệu quả phanh và tính an toàn
2.1.2 Phân loại
Theo cách bố trí cơ cấu phanh ở các bánh xe hoặc ở trục của hệ thống truyền lực:
- Phanh bánh xe
- Phanh truyền lực
Theo cơ cấu phanh đặt ở bánh xe:
- Phanh tang trống - thường dùng trên ô tô khách, ô tô tải trung bình và lớn
- Phanh đĩa - thường dùng trên ô tô du lịch nhỏ
- Phanh dải - dùng trong hệ thống phanh truyền lực
Theo hệ thống truyền động:
- Truyền động thủy lực - dùng trên ô tô du lịch, ô tô tải nhỏ
- Truyền động khí nén - thường dùng trên ô tô khách, ô tô tải lớn
- Truyền động hỗn hợp dùng cả thủy lực và khí nén
- Truyền động cơ khí - dùng ở cơ cấu phanh tay
Một số kiểu phân loại khác:
Trang 23Phanh êm dịu trong bất kỳ trường hợp nào để đảm bảo sự ổn định ô tô khi phanh Quá trình điều khiển nhẹ nhàng, lực tác dụng lên bàn đạp phanh hay cẩn điều khiển không quá lớn
Độ nhạy khi phanh cao, nghĩa là truyền động có độ chính xác cao
Có tuổi thọ và độ bền cao, hệ thống phanh phải sử dụng ổn định trong thời gian dài Với cơ cấu phanh tay phải giữ được xe đứng trên dốc ở thời gian dài
2.2 Các kiểu dẫn động hệ thống phanh trên ô tô
Trên ô tô hệ thống phanh gồm có cơ cấu phanh chính (phanh chân) và cơ cấu phanh phụ (phanh tay) Hai cơ cấu phanh này đảm bảo an toàn khi ô tô chuyển động và đứng yên phanh chân và phanh tay có thể dùng chung guốc phanh và trống phanh hoặc đĩa phanh với phanh hành trình nhưng tác động riêng biệt Ngoài ra cơ cấu điều khiển của phanh tay không liên hệ với hoạt động của phanh chính
Ở hệ thống phanh chính có nhiều kiểu dẫn động chính như phanh thủy lực, phanh khí hay hổn hợp thủy khí Phanh phụ thì sử dụng cơ khí
2.2.1 Phanh thủy lực (phanh dầu)
Ở hệ thống phanh thủy lực, lực tác dụng từ bàn đạp phanh đến cơ cấu phanh thông qua dầu thủy lực ở các đường ống Khi tác dụng lực lên bàn đạp phanh thì áp suất dầu truyền lực đến các xy-lanh bánh xe làm việc như nhau Lực trên các má phanh phụ thuộc vào đường kính piston các xy-lanh bánh xe làm việc Để có momen phanh ở các bánh xe khác nhau thì cần làm đường kính piston ở các xy-lanh bánh xe khác nhau
Đặc điểm quan trọng của hệ thống phanh dầu là các bánh xe được phanh cùng một lúc
vì áp suất trong đường ống chỉ bắt đầu tăng khi tất cả má phanh ép vào trống phanh không phụ thuộc vào xy-lanh làm việc và khe hở giữa trống phanh và má phanh
Ưu điểm hệ thống phanh dẫn động thủy lực
- Phanh đồng thời các bánh xe
- Hiệu suất cao
- Độ nhạy cao, thiết kế đơn giản
- Có khả năng dùng trên nhiều loại ô tô khác nhau, chỉ cần thay đổi cơ cấu phanh
Nhược điểm của hệ thống phanh dẫn động thủy lực
- Lực phanh không lớn vì vậy chỉ được dùng trên ô tô du lịch và ô tô tải nhỏ
- Nếu bị rò rỉ dầu thì hiệu quả phanh thấp gần như không thể làm việc được
Trang 242.2.2 Phanh khí nén
Hệ thống phanh dẫn động bằng khí nén sử dụng năng lượng của khí nén để tiến hành phanh, người lái không cần mất nhiều lực để điều khiển phanh mà chỉ cần một lực thắng lực lò xo ở van phân phối để điều khiển việc cung cấp khí nén hoặc làm thoát khí ở bộ phận làm việc Nhờ vậy mà hệ thống phanh khí điều khiển nhẹ nhàng
Ưu điểm của hệ thống phanh dẫn động bằng khí nén
- Lực tác dụng lên bàn đạp phanh nhỏ nhưng sinh ra lực phanh lớn
- Có khả năng cơ khí hóa quá trình điều khiển ô tô và có thể sử dụng khí nén cho các
bộ phận làm việc như hệ thống treo khí…
Nhược điểm của hệ thống phanh dẫn động bằng khí nén
- Kết cấu phức tạp, giá thành cao, được dùng trên xe tải lớn, xe kéo rơ-móoc
- Độ nhạy thấp, thời gian hệ thống làm việc từ khí đạp phanh khá lớn
2.2.3 Phanh thủy khí
Phanh thủy khí thường dùng trên ô tô tải trọng trung bình và lớn Nó kết hợp ưu điểm của hệ thống phanh khí và hệ thống phanh thủy lực, cụ thể là lực tác dụng lên bàn đạp phanh nhỏ, độ nhạy cao, hiệu quả cao, có thể sử dụng cơ cấu nhiều loại phanh khác nhau Phanh thủy khí chưa được sử dụng rộng rãi do phần truyền động thủy lực có nhược điểm:
ở nhiệt độ thấp thì hiệu suất giảm, quá trình bảo dưỡng chăm sóc phức tạp như kiểm tra mức dầu và thoái khí ở hệ thống truyền động
2.2.4 Phanh tay (phanh cơ khí)
Hệ thống phanh tay hay còn gọi là phanh đỗ xe, được dẫn động bằng cơ khí, có chức năng giữ cho xe đứng yên mỗi khi đậu xe ở những nơi có độ dốc khác nhau Những nơi có
độ ma sát giữa vỏ xe và mặt đường kém, phanh đậu xe sẽ giữ không cho bánh xe quay
Cơ cấu phanh tay phải có khóa cài kiểu cơ cấu bánh cóc để duy trì vị trí phanh của nó Phanh tay dùng chung guốc phanh và trống phanh hoặc đĩa phanh với phanh hành trình nhưng tác động riêng biệt Ngoài ra cơ cấu điều khiển của phanh tay phải không liên hệ
với hoạt động của phanh chính
Trang 252.3 Cơ sở đánh giá chất lượng của một hệ thống phanh trên ô tô
Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của một hệ thống phanh bao gồm: gia tốc chậm dần khi phanh, thời gian phanh, quãng đường phanh, lực phanh và lực phanh riêng
2.3.1 Gia tốc chậm dần khi phanh (j p )
Gia tốc chậm dần khi phanh là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả phanh Để xác định gia tốc chậm dần khi phanh ta viết phương trình cân bằng lực phanh của ô tô trong trường hợp tổng quát như sau:
Fj: Lực quán tính sinh ra khi phanh ô tô
Thực nghiệm cho thấy các lực Ff, Fw, Fms cản lại chuyển động của ô tô có giá trị rất nhỏ
so với lực phanh Fp Trong quá trình phanh ô tô thì lực phanh Fp chiếm khoảng 98% của tổng các lực có xu hướng cản lại chuyển động của ô tô Vì vậy ta có thể bỏ qua các lực Ff,
Fw, Fms trong phương trình (2.1) Và để thuận tiện khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng và các biện pháp nâng cao chất lượng của quá trình phanh, chúng ta xét quá trình phanh ô tô trong trường hợp không kéo rơ-moóc
(Fm= 0), ô tô phanh trên đường nằm ngang (Fi= 0) Như vậy phương trình cân bằng lực phanh trong trường hợp này được viết như sau:
2.2
Trang 26Để nâng cao hiệu quả phanh, nghĩa là tăng gia tốc chậm dần khi phanh thì cần phải giảm
hệ số Fj Do vậy trong những trường hợp phanh khẩn cấp người lái cần cắt ly hợp để tách động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực, lúc đó Fj sẽ giảm và jpmax sẽ tăng lên như vậy hiệu quả phanh sẽ lớn
Biểu thức (2.4) cho thấy rằng gia tốc chậm dần khi phanh tỷ lệ thuận với hệ số bám (φ) giữa lốp xe và mặt đường Với loại đường nhựa tốt thì hệ số bám lớn nhất φmax= 0.7 ÷ 0.8,
vì vậy nếu coi δj ≈ 1 thì gia tốc chậm dần cực đại của ô tô khi phanh khẩn cấp có thể đạt được là : jmax = 7 ÷8 m/s2 (coi gia tốc trọng trường : g = 10 m/s2 )
Thực tế, trong quá trình ô tô vận hành, thường phanh với gia tốc chậm dần nhỏ hơn nhiều
so với gia tốc chậm dần mà hệ thống phanh có thể đạt được
2.3.2 Thời gian phanh.(t p )
Thời gian phanh cũng là một chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả của quá trình phanh Thời gian phanh càng nhỏ thì hiệu quả phanh càng lớn:
Trong trường hợp tổng quát ta có:
(2.5)
p
dv dt
Trang 27Trong đó: V1-vận tốc của xe tại thời điểm bắt đầu phanh, V2-vận tốc của xe ở cuối quá trình phanh Biểu thức (2.8) cho thấy, thời gian phanh nhỏ nhất tỷ lệ thuận với hệ số ( δj )
và vận tốc bắt đầu phanh ( V1), tỷ lệ nghịch với hệ số bám ( φ ) và gia tốc trọng trường (g ) Như vậy, để cho thời gian phanh nhỏ cần phải giảm (δj ), do đó người lái cần cắt ly hợp khi phanh để giảm thời gian phanh Thời gian phanh tính theo các công thức (2.6 và (2.8)
là thời gian phanh mang tính chất lý thuyết, nghĩa là thời gian này được tính trong điều kiện lý tưởng, khi phanh áp suất chất lỏng (hoặc khí nén) đạt giá trị cực đại ngay tại thời điểm bắt đầu phanh và không kể đến thời gian phản ứng của lái xe Thực tế, thời gian phanh bao gồm những khoảng thời gian sau:
Thời gian phản xạ của người lái (t1): là khoảng thời gian tính từ thời điểm lái xe quyết định phanh đến lúc tác dụng lên bàn đạp phanh, thời gian này phụ thuộc vào phản xạ của người lái, thường nằm trong khoảng: t1= 0.3 ÷ 0.8s
Thời gian chậm tác dụng của hệ thống phanh (t2): là khoảng thời gian tính từ lúc người lái tác dụng lên bàn đạp phanh đến lúc má phanh ép sát vào trống phanh thời gian (t2) phụ thuộc vào kiểu dẫn động phanh
t2=0,03s Đối với dẫn động phanh thủy lực
t2= 0,3s Đối với dẫn động phanh bằng khí nén
Thời gian phát triển lực phanh (t3): là khoảng thời gian tính từ thời điểm lực phanh bắt đầu có tác dụng hãm bánh xe đến thời điểm lực phanh đạt đến một giá trị nhất định Trong nhiều tài liệu giáo khoa, để dễ hiểu, thời điểm cuối cùng của giai đoạn phát triển lực phanh được quy ước là thời điểm lực phanh đạt giá trị cực đại
Thời gian phanh chính (t4): thời gian này được xác định theo công thức (2.8) Trong thời gian này, lực phanh (Fp) hoặc gia tốc chậm dần (jp) được duy trì ở giá trị cực đại
Thời gian nhả phanh (t5): là khoảng thời gian tính từ thời điểm người điều khiển thôi tác dụng lên bàn đạp phanh đến khi lực phanh được loại bỏ (Fp = 0) Khi ô tô dừng hoàn toàn thì thời gian t5 không ảnh hưởng gì đến quãng đường phanh nhỏ nhất Như vậy, thời gian phanh thực tế của quá trình phanh kể từ khi người điều khiển ra quyết định phanh xe cho đến khi xe dừng hẳn được tính như sau:
Trang 282.3.3 Quãng đường phanh (S p )
Quãng đường phanh (Sp) là đoạn đường mà ô tô tiếp tục di chuyển tính từ thời điểm bắt đầu phanh đến thời điểm quá trình phanh kết thúc Quãng đường phanh là một chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả phanh của ô tô Đây là chỉ tiêu mà người điều khiển
xe thường quan tâm nhất và có thể nhận thức được một cách trực quan điều đó giúp người điều khiển xử lý tốt các tình huống khi phanh ô tô trên đường
Trong trường hợp phanh khẩn cấp:
.
j p
Đồ thị hình (H.2.1) cho thấy sự thay đổi của quãng đường phanh nhỏ nhất theo (v1) và (φ) Vận tốc ban đầu càng lớn thì quãng đường phanh càng lớn Hệ số bám càng lớn thì quãng đường phanh càng nhỏ
Trang 29Hình 2.1 Đồ thị chỉ sự phụ thuộc quãng đường phanh nhỏ nhất vào (v1) và (φ)
2.3.4 Lực phanh và lực phanh riêng (ƞp )
Khi kiểm tra hệ thống phanh trên bệ thử người ta thường dùng chỉ tiêu lực phanh và lực phanh riêng để đánh giá hiệu quả của hệ thống phanh
Lực phanh riêng (ƞp) còn gọi là hiệu suất phanh là tỷ số giữa lực phanh và trọng lượng của xe:
(2.14)
F G
p
Lực phanh riêng đạt cực đại khi phanh với lực phanh cực đại
ax ax
.
(2.15)
m m
để tránh các trướng ngại vật trên đường khi xe vận hành trên đường
2.4 Tính ổn định hướng ô tô khi phanh
Trong thực tế, cuối quá trình phanh thì trục dọc của ô tô có thể bị lệch đi một góc β so với hướng chuyển động ban đầu trục X (Hình 2.2) Nguyên nhân là do tổng lực phanh sinh
ra ở các bánh xe bên phải khác với tổng lực phanh sinh ra ở các bánh xe bên trái và tạo ra momen quay vòng Mq quanh trục thẳng đứng Z đi qua trọng tâm của ô tô
Trang 30Nếu góc lệch β quá lớn sẽ ảnh hưởng đến an toàn chuyển động trên đường Như vậy, tính ổn định hướng của ô tô khi phanh là khả năng ô tô giữ được quỹ đạo chuyển động như
ý muốn của người điều khiển trong quá trình phanh
Hình 2.2 Sơ đồ lực tác dụng lên ô tô khi phanh mà ô tô bị quay góc β
Giả sử ô tô đang chuyển động theo hướng của trục X, nhưng sau khi phanh thì trục dọc của ô tô bị lệch một góc β so với hướng của trục X Trong khi phanh thì ở các bánh xe bên phải có các lực Fp.ph1 ở trục trước và Fp.ph2 ở trục sau, còn ở các bánh xe bên trái có các lực phanh Fp.tr1 ở trục trước và Fp.tr2 ở trục sau
Tổng các lực phanh ở các bánh xe bên phải là:
Trang 31Do sự ma sát giữa bánh xe và mặt đường cho nên khi xuất hiện momen quay vòng Mq
thì ở các bánh xe của trục trước sẽ có phản lực Ry1 tác dụng từ mặt đường theo phương ngang và các bánh xe ở trục sau sẽ có phản lực Ry2 tác dụng
Phương trình chuyển động của ô tô đối với trọng tâm của xe được viết như sau:
2 1
M I
Trong đó: Iz -momen quán tính của ô tô quanh trục Z đi qua trọng tâm của xe
Lấy tích phân hai lần của phương trình (2.21) ta được:
2
(2.22) 2.
q z
2
(2.23)2
q z
M t I
Biểu thức (2.23) cho thấy rằng góc lệch β tỷ lệ thuận với momen quay vòng Mq với bình phương của thời gian phanh t và tỷ lệ nghịch với momen quán tính Iz của ô tô quanh trục
Z đi qua trọng tâm của nó Theo yêu cầu của nhà máy chế tạo, sửa chữa hoặc khi kiểm tra
hệ thống phanh thì lực phanh ở các bánh xe trên cùng một trục phải như nhau nhằm đảm bảo sự ổn định hướng khi phanh Độ chênh lệch tối đa giữa các lực phanh ở các bánh xe trên cùng một trục không được vượt quá 15% so với giá trị lực phanh cực đại ở các bánh
xe của trục này
Trang 32Giả sử rằng các bánh xe ở phía bên phải có lực phanh lớn nhất Fp.phmax theo điều kiện bám giữa bánh xe với mặt đường, thì lực phanh thấp nhất cho phép của các bánh xe ở phía bên trái là
Lúc đó momen quay vòng cực đại Mq được tính như sau:
max .( max min)
0,075
2.
p ph z
BF
t I
ma z x
I
Trường hợp tổng các lực phanh ở các bánh xe bên trái lớn hơn tổng các lực phanh sinh
ra ở các bánh xe bên phải thì ô tô sẽ bị lệch sang trái momen quay vòng có chiều ngược lại như trên hình (Hình 2.1) quá trình tính toán góc lệch β cho trường hợp này cũng tương tự như trường hợp trên Theo quy định góc lệch lớn nhất cho phép maxkhông vượt quá 80
trong quá trình phanh
Trang 33CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG PHANH ABS TRÊN Ô TÔ 3.1 Giới thiệu chung
3.1.1 Khái niệm ABS
ABS (Anti-Lock Braking System) là hệ thống có chức năng chủ yếu là điều chỉnh áp suất dầu đến từng xy-lanh bánh xe khi phát hiện một hay nhiều bánh xe có hiện tượng bị
bó cứng – loại bỏ khả năng bánh xe bị trượt lết trên mặt đường, giúp người lái có thể kiểm soát xe tốt hơn trong quá trình phanh
3.1.2 Cơ sở phát triển hệ thống phanh ABS
Để ô tô có thể chuyển động được thì vùng tiếp xúc giữa bánh xe và mặt đường phải có một hệ số bám nhất định Sự bám giữa bánh xe với mặt đường được đặc trưng bằng hệ thống hệ số bám
Bảng 3.1: Hệ số bám của một số loại đường
Loại đường và tình trạng mặt đường Hệ số bám 1/ Đường nhựa, bê tông
0.5-0.6 0.2-0.4
0.2-0.3 0.4-0.5
Khi ô tô phanh trên các loại đường có hệ sô bám φ thấp như đường trơn, đường tuyết thì sớm bị xảy ra hiện tượng bó cứng bánh xe, tức khi đó bánh xe sẽ bị trượt lết trên đường khi phanh Lúc đó tăng quãng đường phanh hay hiệu quả phanh giảm đi đồng thời dẫn đến tình trạng mất tính ổn định hướng hay khả năng điều khiển của ô tô Nếu các bánh xe trước sớm bị bó cứng, xe không thể chuyển hướng theo sự điều khiển của tài xế, nếu các bánh sau sớm bị bó cứng dẫn đến sự khác biệt về hệ số bám giữa bánh trái và bánh phải với mặt đường sẽ làm cho đuôi xe bị lạng, xe bị trượt ngang Trong trường hợp khi xe đang quay vòng, hiện tượng trượt ngang của các bánh xe dẫn đến hiện tượng quay vòng thiếu hay
Trang 34quay vòng thừa làm mất tính ổn định của xe khi quay vòng Ngoài ra nhiều vụ tai nạn nghiêm trọng xảy ra trong trường hợp phanh khẩn cấp ở tốc độ cao, tài xe đạp phanh đột ngột làm bánh xe bị bó cứng và trượt lết dẫn đến mất lái
Nếu hệ số bám thấp thì xe bị trượt quay, lúc đó, xe khó chuyển động về phía trước Hệ
số bám giữa bánh xe và mặt đường được chia thành hai thành phần: Hệ số bám trong mặt phẳng dọc, tức là trong mặt phẳng chuyển động của ô tô được gọi là hệ số bám dọc Ngoài ra còn hệ số bám trong mặt phẳng ngang vuông góc với mặt phẳng dọc và được gọi là hệ số bám ngang (quay vòng)
Qua đồ thị bên dưới cho thấy được hệ số trượt tốt nhất là khoảng 10-30% Vì lúc này lực bám dọc và bám ngang là lớn nhất giúp cho xe không bị xoay vòng nhằm ổn định lái cho người lái
Hình 3.1 Ảnh hưởng của hệ số bám trượt đến ô tô khi phanh
3.1.3 Khác biệt giữa hệ thống phanh có ABS và không có ABS
Ở hệ thống phanh thường thì chức năng của nó để giảm tốc độ hay dừng xe bằng cách
sử dụng 2 loại lực cản Loại thứ nhất là lực cản giữa má phanh và đĩa phanh và loại thứ hai
Trang 35Lực cản hệ thống phanh > Lực cản giữa lốp và mặt đường
Trong quá trình phanh bánh xe có khả năng bị bó cứng dẫn đến mất tính ổn định hướng làm giảm hiệu quả phanh và tính an toàn Hệ thống ABS ra đời để giải quyết vấn đề trên
Hê thống ABS điều khiển áp suất dầu tác dụng lên các xy-lanh bánh xe để ngăn không cho nó bị bó cứng khi phanh trên đường trơn hay khi phanh gấp Nó cũng đảm bảo tính ổn định dẫn hướng trong quá trình phanh, nên xe vẫn có thể lái được
Bảng 3.2: So sánh hệ thống phanh không có ABS và hệ thống phanh có ABS
Loại đường
Tốc độ bắt đầu phanh V, m/s
Quãng đường phanh Sp, m Lợi về hiệu
quả phanh
%
Có ABS Không có ABS
Đường bê tông khô
Đường bê tông ướt
13.88 13.88
10.6 18.7
13.1 23.7
19.1 21.1 Đường bê tông khô
Đường bê tông ướt
27.77 27.77
41.1 62.5
50.0 100.0
17.8 37.5
Hình 3.2 Khác biệt giữa hệ thống phanh có ABS và không có ABS
Trang 36thì chiếc máy bay trị giá 20 triệu đô la sẽ trượt khỏi đường băng và trở thành đống sắt vụn
Để khắc phục hiện tượng trên, người ta bắt đầu ứng dụng phanh ABS vào máy bay Với công nghệ thời đó, các chi tiết phanh ABS rất lớn và đắt tiền ABS sử dụng Hidrô – cơ khí hoạt động không tin cậy và không đủ nhanh trong mọi tình huống
Điểm bất lợi của máy tính thập niên 60 là rất lớn và cồng kềnh Và không có vấn đề gì nếu ta lắp một máy tính điều khiển ABS có kích thước nhỏ như một cái máy giặt lên một cái máy bay to như một cái nhà nhưng để đặt nó lên một cái ô tô thì đó là điều không thể Cũng vào thập niên này, người ta chế tạo ra các vi mạch nhỏ hay các chip điện tử Vì vậy, các máy tính nhỏ hơn, mạnh hơn được ra đời và ứng dụng trên nhiều lĩnh vực
Trải qua nhiều thập kỷ, bộ vi xử lý đã được sử dụng nhiều trên ô tô và nó cho phép đạt
độ chính xác rất cao Ngày nay, rất nhiều hệ thống trên ô tô trang bị hệ thống điện tử như: hộp số tự động, hệ thống treo
Hệ thống phanh ABS được điều khiển bằng điện tử Bộ điều khiển ABS, được gọi là ABS ECU (Electronic Control Unit) theo dõi tốc độ các bánh xe nhờ vào các cảm biến bánh xe Nếu xảy ra hiện tượng trượt khi phanh, các cảm biến gửi tín hiệu về thông báo cho ECU, ngay lập tức ECU điều khiển áp suất dầu phanh đến các bánh xe bị trượt thông qua các van điện từ (solenoid) bên trong bộ chia dầu HCU (Hydraulic Control Unit) làm
áp suất dầu giảm loại bỏ được sự trượt bánh xe
Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của kỹ thuật điện tử, điều khiển tự động và các phần mềm tính toán, lập trình cực mạnh đã cho phép nghiên cứu và đưa vào ứng dụng các phương pháp điều khiển mới trong ABS như điều khiển mờ, điều khiển thông minh, tối ưu hóa quá trình điều khiển ABS
Các công ty như BOSCH, AISIN, DENSO, BENDIX là những công ty đi đầu trong việc nghiên cứu, cải tiến và chế tạo ABS và cung cấp cho các công ty sản xuất ô tô trên toàn thế giới
3.1.5 Phân loại ABS
Phân loại theo chất tạo áp suất phanh:
+ Phanh khí
+ Phanh thủy lực
Phân loại theo cách bố trí cảm biến:
+ Có 3 loại bố trí cảm biến
Trang 37Hình 3.3 Các kiểu bố trí cảm biến
Phân loại theo bộ chấp hành
+ Van điện 2 vị trí có van điều khiển lưu lượng
+ Van điện 2 vị trí có van điều khiển tăng áp
+ Van điện 3 vị trí có van cơ khí
+ Van điện 3 vị trí không có van cơ khí
3.2 Hệ thống dẫn động thủy lực trên hệ thống ABS
3.2.1 Cấu tạo
Hình 3.4 Sơ đồ bố trí hệ thống dẫn động thủy lực
Trang 383.2.1.1 Bầu trợ lực phanh (trợ lực chân không)
Bầu trợ lực phanh khuếch đại lực tác dụng khi đạp chân phanh, và làm giảm lực cơ học
để vận hành chúng Hầu hết các hệ thống phanh ô tô các bầu trợ lực luôn kết hợp với lanh chính
xy-Tính năng của trợ lực phanh thay đổi phụ thuộc vào kích thước diện tích tác dụng của chân không và áp suất khí quyển Diện tích này lớn hơn sẽ có lực lớn hơn Bình thường trợ lực phanh sẽ khuếch đại lực phanh lên từ 2 – 4 lần
Hình 3.5 Cấu tạo của bầu trợ lực chân không
1,2 Van một chiều: 3 Vỏ bầu trợ lực: 4 Cổng chân không nối với cổ góp nạp:
5 Màng cao su: 6 Đĩa kim loại
Nguyên lý hoạt động của bầu trợ lực chân không
Khi không đạp phanh Đường chân không (4) của bầu trợ lực được nối thông với cổ
góp nạp của động cơ xăng hay bơm chân không của động cơ diesel trên ô tô, khi động cơ
nổ máy lực chân không sẽ được tạo ra và hút màng cao su (5) và đĩa kim loại (6) luôn có
xu hướng về phía trước (vì vậy khi nổ máy ta đạp bàn đạp phanh sẽ thấy nhẹ hơn khi không
nổ máy)
Ở trạng thái bình thường khi không đạp phanh thì van (1) đóng và van (2) mở, áp suất buồng (a) và (b) cân bằng nhau và bằng áp lực chân không tạo ra ở cổ góp nạp
Khi đạp phanh Lúc này van (1) được mở ra buồng (a) có áp suất bằng áp suất khí
quyển bên ngoài còn van (2) đóng lại làm cho áp suất buồng (a) và (b) có sự chênh lệch
Trang 39(áp suất buồng (b) là áp suất chân không còn áp suất buồng (a) là áp suất khí quyển) lực chân không có xu hướng kéo màng (5),(6) về phía trước (phía có ống chân không) do vậy khi phanh có cảm giác nhẹ hơn
Khi nhả phanh Dưới tác dụng của lò xo hồi vị sẽ làm cho màng (5), (6) trở về vị trí
ban đầu, van (1) đóng, van (2) mở
3.2.1.2 Xy-lanh phanh chính
Xy-lanh phanh chính bố trí trong hệ thống phanh có tác dụng chuyển đổi lực tác động
từ bàn đạp phanh thành áp suất thủy lực Áp suất này được dẫn động đến các xy-lanh con
ở các bánh xe
Hình 3.6 Cấu tạo xy-lanh phanh chính
Nguyên lý hoạt động
Khi không đạp phanh :
Cuppen của piston số 1 và số 2 nằm giữa cửa vào và cửa bù làm cho xy-lanh và bình dầu thông nhau Bulông hãm bố trí trong xy-lanh phanh chính để chống lại lò xo số 2, ngăn không cho piston số 2 chuyển động sang phải
Hình 3.7 Xy-lanh phanh chính khi không đạp phanh
Trang 40 Khi đạp phanh:Piston số 1 dịch chuyển sang trái, cupben của nó bịt kín cửa bù, không cho dầu từ bình vào cửa bù Piston bị đẩy tiếp, nó làm tăng áp suất dầu trong xy-lanh Áp suất này tác dụng lên các xy-lanh bánh sau Đồng thời, áp suất tạo ra sẽ đẩy piston số 2 dịch chuyển sang trái, áp suất dầu tạo ra tác dụng lên xy-lanh bánh trước
Hình 3.8 Xy-lanh phanh chính khi đạp phanh
Khi nhả bàn đạp phanh : Lúc này, áp suất dầu từ các xy-lanh bánh xe tác dụng ngược lại, đồng thời dưới tác dụng cửa lực lò xo hồi vị số 2 dẩy các piston sang bên phải Tuy nhiên, do dầu ở các xy-lanh bánh xe không hồi về xy-lanh chính ngay lập tức, do đó dầu
từ bình sẽ điền vào xy-lanh phanh chính qua các lỗ
Khi các piston trở về trạng thái ban đầu, áp lực dầu trong xy-lanh sẽ đẩy dầu hồi về bình chứa thông qua các cửa bù Kết quả, áp suất dầu trong xy-lanh phanh chính giảm xuống.
Hình 3.9 Xy-lanh phanh chính khi nhả phanh