CÁC CHU TRÌNH LẠNH CHU TRÌNH CARNOT Chu trình Carnot, là chu trình hoàn toànthuận nghịch, là một mô hình hoàn hảocho một chu trình làm lạnh hoạt độnggiữa hai nhiệt độ cố định, hoặc giữa
Trang 1MÔN: KỸ THUẬT LẠNH
GVHD: TS LÊ XUÂN HÒA SVTH: LÊ VĂN NHỰT 12147222
ĐỖ NGỌC LẬP 09113018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
**********
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP BIÊN SOẠN TÀI LIỆU GIẢNG DẠY SONG NGỮ ANH – VIỆT
MÔN: KỸ THUẬT LẠNH
GVHD: TS LÊ XUÂN HÒA SVTH: LÊ VĂN NHỰT 12147222
ĐỖ NGỌC LẬP 09113018
Trang 3TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm
……
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên Sinh viên: LÊ VĂN NHỰT MSSV: 12147222
ĐỖ NGỌC LẬP MSSV: 09113018
Chuyên ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Nhiệt Mã ngành đào tạo: 52510206
Hệ đào tạo: Đại học chính quy Mã hệ đào tạo: Khóa: 12 Lớp: 129470A
TÀI LIỆU SONG NGỮ ANH – VIỆT MÔN: KỸ THUẬT LẠNH
Ngày giao nhiệm vụ đề tài:
3 Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
***********
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tên đề tài: BIÊN SOẠN TÀI LIỆU SONG NGỮ ANH – VIỆT
2 Về nội dung (đánh giá chất lượng đề tài, ưu/khuyết điểm và giá trị thực tiễn)
II NHỮNG NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
III ĐỀ NGHỊ VÀ ĐÁNH GIÁ
1 Đề nghị (cho phép bảo vệ hay không):
2 Điểm đánh giá (theo thang điểm 10):
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giảng viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
*************
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Tên đề tài: BIÊN SOẠN TÀI LIỆU SONG NGỮ ANH – VIỆT
2 Về nội dung (đánh giá chất lượng đề tài, ưu/khuyết điểm và giá trị thực tiễn)
II NHỮNG NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
III ĐỀ NGHỊ VÀ ĐÁNH GIÁ
1 Đề nghị (Cho phép bảo vệ hay không):
2 Điểm đánh giá (theo thang điểm 10):
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giảng viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt
Sau khi tiếp thu và điều chỉnh theo góp ý của Giảng viên hướng dẫn, Giảng viên phảnbiện và các thành viên trong Hội đồng bảo về Đồ án tốt nghiệp đã được hoàn chỉnhđúng theo yêu cầu về nội dung và hình thức
Chủ tịch Hội đồng: _ _
Giảng viên hướng dẫn: _ _
Giảng viên phản biện: _ _
TP.Hồ Chí Minh, Ngày Tháng Năm 2016
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Trước hết chúng em xin gửi lời cám ơn chân thành đến TS LÊ XUÂN HÒA, thầy
là người đã tận tình hướng dẫn, dẫn dắt chúng em trong quá trình thực hiện đồ án cũng như trong quá trình học tập tại trường.
Chúng em xin cảm ơn tất cả các thầy cô của trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật
Thành Phố Hồ Chí Minh nói chung và quý thầy cô bộ môn Nhiệt Điện Lạnh
thuộc khoa Cơ Khí Động Lực nói riêng đã giảng dạy, chỉ bảo tận tình cho chúng
em trong suốt những năm tháng học tập dưới mái trường Đại Học Sư Phạm Kỹ
Thuật TP.HCM và cố gắng tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho chúng em hoàn thành
đồ án tốt nghiệp này.
Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn bè đã luôn sát cánh ủng hộ và động viên lẫn nhau trong suốt quá trình học tập tại trường, tình cảm này sẽ luôn vững bền, lưu mãi một thời ký ức cho dù mai này mỗi người mỗi phương để đi theo lý tưởng cuộc sống của chính mình.
Tuy chúng em đã cố gắng hết năng lực để hoàn thành đồ án nhưng do thời gian và kiến thức của chúng em còn hạn chế nên có thể đồ án tốt nghiệp của chúng em còn nhiều thiếu sót nên kính mong được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn.
TP.Hồ Chí Minh, Ngày … Tháng … Năm …
Sinh viên thực hiện
Trang 8COMPRESSION REFRIGERATION CYCLES……… 9
CÁC CHU TRÌNH LẠNH……… 9
CARNOT CYCLE………9
CHU TRÌNH CARNOT……… 9
THEORETICAL SINGLE-STAGECYCLE USING A PURE REFRIGERANT OR AZEOTROPIC MIXTURE……….15
CHU TRÌNH LÝ THUYẾT MỘT CẤP SỬ DỤNG MÔI CHẤT LẠNH TINH KHIẾT HOẶC HỔN HỢP ĐỒNG SÔI……… 15
LORENZ REFRIGERATION CYCLE………22
CHU TRÌNH LẠNH LORENZ……… 22
Trang 9REFRIGERATION CYCLES
CARNOT CYCLE
The Carnot cycle, which is completely
reversible, is a perfect model for a
refrigeration cycle operating between
two fixed temperatures, or between two
fluids at different temperatures and each
with infinite heat capacity
Reversible cycles have two important
properties: (1) no refrigerating cycle may
have a coefficient of perfor mance higher
than that for a reversible cycle operated
between the same temperature limits, and
(2) all reversible cycles, when operated
between the same temperature limits,
have the same coefficient of
performance Proof of both statements
may be found in almost any textbook on
elementary engineering thermodynamics
CÁC CHU TRÌNH LẠNH
CHU TRÌNH CARNOT
Chu trình Carnot, là chu trình hoàn toànthuận nghịch, là một mô hình hoàn hảocho một chu trình làm lạnh hoạt độnggiữa hai nhiệt độ cố định, hoặc giữa hailưu chất ở nhiệt độ khác nhau và mỗinăng lượng nhiệt vô hạn
Các chu trình thuận nghịch có hai đặcđiểm quan trọng: (1) không có chu trìnhlàm lạnh nào có thể có hệ số làm lạnhcao hơn chu trình thuận nghịch được vậnhành giữa các giới hạn nhiệt độ giốngnhau, và (2) mọi chu trình thuận nghịch,khi vận hành với Cùng một nhiệt độ giớihạn thì có cùng hệ số làm lạnh Bằngchứng của hai phát biểu trên có thể đượctìm thấy trong hầu như bất kỳ sách giáokhoa về nhiệt động lực học kỹ thuật cơbản
Trang 10Figure 5 shows the Carnot cycle on
temperature-entropy coordinates Heat is
withdrawn at the constant temperature TR
from the region to be refrigerated Heat
is rejected at the constant ambient
temperature T0 The cycle is completed
by an isentropic expansion and an
isentropic compression The energy
transfers are given by
Example 1: Determine entropy change,
work, and coefficient of performance for
the cycle shown in Figure 6
Temperature of the refrigerated space TR
is 250 K and that of the atmosphere T0 is
Hình 5 cho thấy chu trình Carnot trên
tọa độ-entropy Nhiệt được rút ra ở nhiệt
độ không đổi TR từ khu vực được làmlạnh Nhiệt nhả ra ở nhiệt độ môi trườngxung quanh xung quanh T0 Chu trìnhđược hoàn thành bởi sự gia tăng đẳngnhiệt và nén đẳng nhiệt Năng lượngtruyền đi được tính như sau
Q0 =T0(S2–S3)
Qi = TR(S1–S4)= TR(S2–S3)
Wnet = Qo–Qi Như vậy, theo phương trình (15),
T 0−T R
Ví dụ 1 : Xác định sự thay đổi entropy,
công, và hệ số làm lạnh cho chu trình thểhiện trong hình 6
Nhiệt độ của môi trường làm lạnh TR là
250 K và của không khí T0 là 300 K Tải lạnh là 125 kJ
Giải
DS = S1–S4 = Qi/T R = 125/250=
0.5kJ/ K
W=D S (T0–T R)= 0.5(300–250)= 25KJCOP = Q/(Q – Q) = Q/W = 125/25 = 5
Trang 11Fig.6 Temperature-Entropy Diagram
for Carnot Refrigeration Cycle of
Example 1
Flow of energy and its area
representation in Figure 6 is:
The net change of entropy of any
refrigerant in any cycle is always zero
In Example 1 the change in entropy of
the refrigeranted space is ∆SR=
-125/250 = -0.5 k J/K and that of the
atmosphere is ∆S0 =125/250 = 0.5 k J/
K The net change in entropy of the
isolated system is ∆Stotal = ∆SR + ∆S0 =0
Hình 6 Đồ thị nhiệt độ Entropy cho Chu trình làm lạnh Carnot của
∆S0 =125/250 = 0.5 k J/K Sự thay đổi trong entropy của hệ thống cô lập là
∆Stotal = ∆SR + ∆S0 = 0
Trang 12Fig.7 Carnot Vapor Compression
Cycle
Hình 7 Chu trình nén hơi Carnot
Trang 13 The Carnot cycle in Figure 7
shows a process in which heat is
added and rejected at constant
pressure in a two-phase region of
a refrigerant
Saturated liquid at state 3 expands
isentropically to the low
temperature and pressure of the
cycle at state d
Heat is added isothermally and
isobarically by evaporating the
liquid phase refrigerant from state
d to state 1
The cold saturated vapor at state 1
is compressed isentropically to the
high temperature in the cycle at
state b However the pressure at
state b is below the saturation
pressure corresponding to the high
temperature in the cycle
The compression process is
completed by an isothermal
compression process from state b
to state c
The cycle is completed by an
isothermal and isobaric heat
rejection or condensing process
from state c to state 3
Chu trình Carnot trong Hình 7 chothấy một quá trình trong đó nhiệt được thêm vào và loại bỏ ở áp suất không đổi trong vùng hai phacủa chất làm lạnh
Chất lỏng bão hòa ở trạng thái 3
mở rộng theo hướng đẳng nhiệtđến nhiệt độ thấp và áp suất của chu trình tại trạng thái d Nhiệt được thêm đẳng nhiệt và đẳng áp bằng cách làm bay hơi lỏng môi chất lạnh từ trạng thái d đến trạng thái 1
Hơi bão hòa lạnh ở trạng thái 1 được nén đẳng entropy đến nhiệt
độ cao trong chu trình tại trạng thái b
Tuy nhiên, áp suất ở trạng thái b thấp hơn áp suất bão hòa tương ứng với nhiệt độ cao trong chu trình
Quá trình nén được hoàn thành bởi một quá trình nén đẳng nhiệt
từ trạng thái b đến trạng thái c
Chu trình được hoàn thành bằngquá trình đẳng áp hoặc đẳng nhiệt
từ trạng thái c đến trạng thái 3
Trang 14 Applying the energy equation for
a mass of refrigerant m yields
(allwork and heat transferare
Trang 15THEORETICAL
SINGLE-STAGECYCLE USING A PURE
REFRIGERANT OR AZEOTROPIC
MIXTURE
A system designed to approach
the ideal model shown in Figure 7
is desirable
A pure refrigerant or an
azeotropic mixture can be used to
maintain constant temperature
during the phase changes by
maintaining a constant pressure
Because of such concerns as high
initial cost and increased
maintenance requirements, a
practical machine has one
compressor instead of two and the
expander (engine or turbine) is
replaced by a simple expansion
valve The valve throttles the
refrigerant from high pressure to
low pressure
CHU TRÌNH LÝ THUYẾT MỘT CẤP SỬ DỤNG MÔI CHẤT LẠNH TINH KHIẾT HOẶC HỔN HỢP
ĐỒNG SÔI
Một hệ thống được thiết kế để tiếpcận mô hình lý tưởng thể hiện trong hình 7 là mong muốn
Một chất làm lạnh tinh khiết hoặc một hỗn hợp đồng sôi có thể được
sử dụng để duy trì nhiệt độ không đổi trong giai đoạn thay đổi bằng cách duy trì một áp suất không đổi
Do những mối quan tâm như chi phí ban đầu cao và yêu cầu bảo trìtăng lên, máy thực tế có một máy nén thay vì hai và máy giãn nở (động cơ hoặc tuabin) được thay bằng một van giản nở đơn giản Van tiết lưu môi chất lạnh từ áp suất cao đến áp suất thấp
Trang 16Fig.8 Theoretical Single-Stage Vapor
Compression Refrigeration Cycle
Figure 8 shows the theoretical
single-stage cycle used as a model
for actual systems
Applyingthe energy equationfor a
mass ofrefrigerant m yields.
Hình 8 Chu trình máy lạnh nén hơi một cấp lý thuyết
Hình 8 cho thấy chu trình một cấp
lý thuyết được sử dụng làm mô hình cho các hệ thống thực tế
Áp dụng phương trình năng lượngcho một khối lượng chất làm lạnh
m năng suất
Trang 17
4Q1 = m(h1–h4)
1W2 = m(h2–h1)
2Q3 = m(h2–h3)
h3 = h4
The constant enthalpy throttling
process assumes no heat transfer
or change in potential or kinetic
energy through the expansion
The theoretical compressor displacement
CD (at 100% volumetric efficiency), is:
CD = mv3
which is a measure of the physical size
or speed of the compressor required to
handle the prescribed refrigeration load
E
xample 2 A theoretical single-stage
cycle using R-134a as the refrigerant
operates with a condensing temperature
of 30°C and an evaporating temperature
of -20°C The system produces 50 kW of
refrigeration
Determine (a) the thermodynamic
property values at the four main state
points of the cycle, (b) the coefficient of
performance of the cycle, (c) the cycle
Ví dụ 2 Một chu trình một cấp lý
thuyết sử dụng R-134a làm môi chấtlạnh hoạt động với nhiệt độ ngưng tụ
là 30 ° C và nhiệt độ bay hơi từ -20 °
C Hệ thống này sản xuất 50 kW điệnlạnh
Xác định (a) các thông số trạng tháitại bốn điểm chính của chu trình, (b)
hệ số làm lạnh của chu trình, (c) hiệusuấtcủa chu trình, và (d) lưu lượng
Trang 18Figure 9 shows a schematic p-h diagram
for the problem with numerical property
data Saturated vapor and saturated liquid
properties for states 1 and 3 are obtained
from the saturation table for R-134a in
v4 = vf + x4(vg – vf) = 0.0007374 +0.3187 (0.14744 – 0.0007374) = 0.04749
Trang 19Properties for superheated vapor at state
2 are obtained by linear interpolation of
the superheat tables for R-134a in
Chapter 20 Specific volume and specific
entropy values for state 4 are obtained by
determining the quality of the
liquid-vapor mixture from the enthalpy
State t, 0 C P, kPa P, kPa V
(d) The mass flow of refrigerant is
obtained from an energy balance on the
Thông số trạng thái hơi quá nhiệt ở trạngthái 2 được thu được bằng cách nội suytuyến tính của các bảng quá nhiệt cho R-134a trong Chương 20 , thể tích riêng vàentropy riêng cho trạng thái 4 được xácđịnh theo độ khô của hổn hợp hơi lỏngthông qua enthalpy
(d) Lưu lượng môi chất lạnh được xácđịnh từ cân bằng năng lượng trên thiết bịbay hơi
Trang 20The saturation temperatures of the
single-stage cycle have a strong
influence on the magnitude of the
coefficient of performance This
influence may be readily appreciated by
an area analysis on a
temperature-entropy (T-s) diagram The area under a
reversible process line on a T-s diagram
is directly proportional to the thermal
energy added or removed from the
working fluid This observation follows
directly from the definition of entropy
[see Equation (8)]
Fig.10 AreasonT-s Diagram
Representing Refrigerating Effectand
Work Suppliedfor Theoretical Single
Stage Cycle
Nhiệt độ bão hòa của chu trình một cấp
có ảnh hưởng mạnh đến độ lớn của hệ
số làm lạnh Ảnh hưởng này có thể dễdàng đánh giá theo phân tích diện tíchvùng trên đồ thị entropy nhiệt độ (T-s).Diện tích phía dưới đường quá trìnhthuận nghịch trên đồ thị T-s tỉ lệ thuậnvới nhiệt lượng được cấp vào hoặc lấy đikhỏi lưu chất công tác Các lưu lượngdang nghiên cứu được xác định trực tiếp
từ định nghĩa cua entropy ( xem phươngtrình 8 )
Hình 10 các điểm trên đồ thị Tsthể hiện công và hiệu suất cung cấp cho chu trình lạnh lý thuyết
Trang 21In Figure 10 the area representing Qo is
the total area under the constant pressure
curve between states 2 and 3 The area
representing the refrigerating capacity Qi
is the area under the constant pressure
line connecting states 4 and 1 The net
work required Wnet equals the
difference (Qo-Qi), which is represented
by the shaded area shown on Figure 10
Because COP=Qi/Wnet, the effect on
the COP of changes in evaporating
temperature and condensing temperature
may be observed For example, a
decrease in evaporating temperature TE
significantly increases Wnet and slightly
decreases Qi An increase in condensing
temperature TC produces the same
results but with less effect on Wnet.
Therefore, for maximum coefficient of
performance, the cycle should operate at
the lowest possible condensing
temperature and at the maximum
possible evaporating temperature
Trong Hình 10, diện tích biểu diễn Qo là
tổng diện tích dưới đường áp suấtkhôngđổi giữa các trạng thái 2 và 3 Diện tích
biểu diễn công suất lạnh Qi là diện tích
dưới đường ap suất không đổi nối trạngthái 4 và 1 Công chu trình Wnet tương
đương với độ chênh(Qo-Qi), được thể
hiện bằng diện tích tô bống trên hình 10
Vì COP=Qi/Wnet, có thể quan sát thấy
ảnh hưởng của COP đối với sự thay đổinhiệt độ bay hơi và nhiệt độ ngưng tụ Ví
dụ, sự giảm nhiệt độ bay hơi TE làm tăng đáng kể Wnet và giảm nhẹ Qi Tăng nhiệt độ ngưng tụ TC tạo ra những kết
quả tương tự nhưng không ảnh hưởng
đến Wnet Do đó, đối với hệ số hiệu suất
tối đa, chu trình hoạt động ở nhiệt độngưng tụ thấp nhất và ở nhiệt độ bay hơitối đa có thể
Trang 22LORENZ REFRIGERATION
CYCLE
The Carnot refrigeration cycle includes
two assumptions which make it
impractical The heat transfer capacity of
the two external fluids are assumed to be
infinitely large so the external fluid
temperatures remain fixed at T0 and TR
(they become infinitely large thermal
reservoirs) The Carnot cycle also has no
thermal resistance between the working
refrigerant and the external fluids in the
two heat exchange processes As a result,
the refrigerant must remain fixed at T0 in
the condenser and at TR in the
evaporator
The loren cycle eliminates the first
restriction in the carnot cycle and allows
the temperature of the two external fluids
to vary during the heat exchange The
second assumption of negligible thermal
resistance between the working
refrigerant and the two external fluids
remains
Therefor the refeigerant temperature
must change during the two heat
exchange processes to equal the
changing temperature of the external
fluids
CHU TRÌNH LẠNH LORENZ
Chu trình lạnh Carnot bao gồm hai giảthuyết làm cho nó không thực tế khảnăng trao đổi nhiệt của hai môi chất bênngoài được giả thuyết là lớn vô hạn nênnhiệt độ của môi chất bên ngoài vẫn cố
định ở T0và TR (chúng sẽ trở thành
nguồn nhiệt lớn vô hạn) Chu trìnhCarnot cũng không có sức cản nhiệt giữamôi chất lạnh làm việc và môi chất bênngoài trong hai quá trình trao đổi nhiệt
Do đó, môi chất lạnh phải giữ cố định ở
T0 trong bình ngưng và tại TR trong thiết
Chính vì vậy ,nhiệt độ môi chất lạnh phảithay đổi trong quá trình trao đổi nhiệtbằng với nhiệt độ thay đổi của hai môichất bên ngoài
Trang 23This cycle is completely reversible when
operating between two fluids, each of
which has a finite but constant heat
capacity
Fig.11 Processes of Lorenz
Refrigeration Cycle
Figure 11 is a schematic of a Lorenz
cycle Note that this cycle does not
operate between two fixed temperature
limits Heat is added to the refrigerant
from state 4 to state 1 This process is
assumed to be linear on T-s coordinates,
which represents a fluid with constant
heat capacity The temperature of the
refrigerant is increased in an isentropic
compression process from state 1 to state
2
Chu trình này hoàn toàn thuận nghịchkhi làm việc giữa hai môi chất , mỗi môichất có một hạn chế nhưng nhiệt dungriêng ổn định
Hình 11 Các quá trình của chu trình lạnh Lorenz
Hình 11 là đồ thị của chu trình Lorenz Lưu ý rằng chu trình này không hoạt động giữa hai giới hạn nhiệt độ cố định Nhiệt được thêm vào môi chất lạnh từ trạng thái 4 đến trạng thái 1 Quá trình
này được giả định là tuyến tính trên đồ
thị T-s , đại diện cho một chất lỏng có công suất nhiệt ổn định Nhiệt độ của chất làm lạnh tăng lên trong quá trình nén đẳng nhiệt từ trạng thái 1 đến trạng thái 2
Trang 24Process 2-3 is a heat ejection process in
which the refrigerant temperature
decreases linearly with heat transfer The
cycle is concluded with an isentropic
expansion process between states 3 and
4
The heat addition and heat rejection
processes are parallel so the entire cycle
is drawn as a parallelogram on T-s
coordinates A Carnot refrigeration cycle
operating between T0 and TR would lie
between states 1, a, 3, and b The Lorenz
cycle has a smaller refrigerating effect
than the Carnot cycle and more work is
required However this cycle is a more
practical reference to use than the Carnot
cycle when a refrigeration system
operates between two single- phase
fluids such as air or water
The energy transfers in a Lorenz
refrigeration cycle are as follows, where
DT is the temperature change of the
refrigerant during each of the two heat
exchange processes
Quá trình 2-3 là quá trình nén đẳng nhiệt,trong đó nhiệt độ môi chất làm lạnh giảmtuyến tính với sự trao đổi nhiệt Chutrình được kết luận với một quá trình mởrộng đẳng nhiệt giữa các trạng thái 3 và4
Quá trình cấp nhiệt và quá trình nhảnhiệt là song song nên toàn bộ chu trìnhđược vẽ như là một hình bình hành trêntọa độ T-s Một Chu trình làm lạnhkhông vận hành giữa T0 và TR sẽ nằmgiữa các trạng thái 1, a, 3 và b Chu trìnhLorenz có hiệu quả làm mát nhỏ hơn chutrình Carnot và đòi hỏi nhiều công hơn.Tuy nhiên chu trình này là một thamkhảo thực tế hơn dể sử dụng hơn chutrình Carnot khi hệ thống làm lạnh hoạtđộng giữa hai môi chất một giai đoạnnhư không khí hoặc nước
Việc truyền năng lượng trong chu trìnhlàm lạnh Lorenz như ở dưới đây, trong
đó DT là sự thay đổi nhiệt độ môi chất
lạnh trong mỗi quá trình trao đổi nhiệt
Trang 25Example 3 Determine the entropy
change, the work required, and the
coefficient of performance for the
Lorenz cycle shown in Figure 11 when
the temperature of the refrigerated space
is TR = 250 K, the ambient temperature
is T0 = 300 K, the DT of the refrigerant
is 5 K and the refrigeration load is 125
Note that the entropy change for the
Lorenz cycle is larger than for the Carnot
cycle at the same temperature levels and
the same capacity (see Example 1)
That is, the heat rejection is larger and
the work requirement is also larger for
the Lorenz cycle
độ của không gian làm lạnh là TR= 250
K, nhiệt độ môi trường là T0= 300 K, DTcủa chất làm lạnh là 5 K và tải lạnh là
125 kJ
Giải:
QO = TO+T2S=
300+2.50.5051= 152.78kJWnet = QO–QR = 152.78–125= 27.78kJ
Lưu ý rằng sự thay đổi entropy cho chutrình Lorenz lớn hơn chu trình Carnot ởcùng một mức nhiệt độ và công suất nhưnhau (xem ví dụ 1)
Nghĩa là việc loại bỏ nhiệt độ lớn hơn vàyêu cầu công việc cũng lớn hơn cho chutrình Lorenz
Trang 26This difference is caused by the finite
temperature difference between the
working fluid in the cycle compared to
the bounding temperature reservoirs
However, as discussed previously, the
assumption of constant temperature heat
reservoirs is not necessarily a good
representation of an actual refrigeration
system because of the temperature
changes that occur in the heat
exchangers
Sự khác biệt này là do độ chênh nhiệt độhữu hạn giữa môi chất công tác trongchu trình so với nhiệt độ môi trườngxung quanh
Tuy nhiên, như đã thảo luận trước đây,giả thuyết về nguồn nhiệt có nhiệt độkhông đổi là không cần thiết để thể hiệncho một hệ thống làm lạnh thực tế donhững thay đổi nhiệt độ xảy ra trong cácthiết bị trao đổi nhiệt
Trang 27Chương 9 – Môi chất lạnh
Sau khi nghiên cứu xong chương này, bạn có thể:
• Nhận diện các loại bình chứa môi chất lạnh còn hoặc không còn sử dụng được vàcác môi chất phải thu hồi
• Giải thích màu sắc và sức chứa của bình chứa môi chất lạnh
• Hiểu được sự khác biệt giữa các môi chất lạnh đồng sôi, không đồng sôi và môichất lạnh tinh khiết
• Nắm được kí hiệu đặt tên môi chất lạnh, định nghĩa EPA và các ứng dụng của môichất lạnh
• Sử dụng quy trình phù hợp để tránh sự nguy hiểm của môi chất lạnh
Từ mới:
• Đồng sôi Bình chứa không tái sử dụng Bảng bão hòa
• CFC, HCFC, HFC Cất phân đoạn Đường nhiệt độ
• Không khí sạch Sự giãn nở thủy tĩnh Sóng siêu âm
• Đĩa an toàn bình chứa Hỗn hợp Cột nước
• Ống nhúng Bình chứa có thể nạp lại Không đồng sôi
Trang 28Bình chứa môi chất lạnh
Môi chất lạnh được nạp trong các loại bình chứa không thể nạp lại và loại có thể nạp lạivới nhiều kích thước khác nhau để đáp ứng với tiêu chuẩn của Cơ quan Vận tải Môi chấtlạnh đều rất quan trọng trong tất cả các hệ thống làm lạnh Mỗi môi chất lạnh là một chấthóa học đặc biệt được thiết kế cho từng ứng dụng đặc biệt, và các môi chất lạnh mới đangđược phát hiện mỗi ngày
Trang 29Bình chứa còn sử dụng được
Bình chứa môi chất lạnh còn sử dụng được đều có công suất lớn và được thực hiện chocác ứng dụng lặp đi lặp lại Các bình chứa này phải được kiểm định 5 năm một lần vàmỗi bình chứa được gán một màu sắc đặc trưng riêng Không được phép tin vào màu sắcbình chứa bởi vì “màu xanh” cũng có nhiều sắc thái khác nhau Tên thương mại và kíhiệu R-số kèm theo đều được hiển thị trên mỗi bình chứa
Trang 30Các bình chứa thu hồi
Bình chứa thu hồi là những bình chứa gồ ghề và còn sử dụng được EPA được chỉ định rõmàu vàng ở phía trên và bên vai của bình chứa, màu xám ở phía dưới Các bình chứathuộc loại này có hai van, sử dụng cho môi chất dạng lỏng hoặc dạng hơi mà không cầnlật ngược bình chứa
Trang 31Dung tích của bình chứa môi chất lạnh
Các bình chứa được điền đầy tối đa 85% dung tích của bình 15 phần trăm phần còn lạiđược sử dụng cho việc giãn nở thủy tĩnh của môi chất dạng lỏng
Bình chứa có một van đặc biệt với một ống nhúng dài cho phép lựa chọn môi chất dạnglỏng hoặc hơi trong khi bình chứa vẫn để thẳng đứng Nếu nhiệt độ bình chứa tăng đến
165 độ F, thiết bị an toàn sẽ được kích hoạt để giải phóng áp suất bình chứa nhằm đảmbảo an toàn
Trang 32Bình chứa được nạp quá áp
Khi một bình chứa được nạp quá đầy, sự giãn nở thủy tĩnh có thể làm nổ bình chứa Mỗibình chứa được đánh dấu rõ ràng với kí hiệu R-số kèm theo và sức chứa bằng đơn vịPound khi nạp đầy (85%) “Gross” có nghĩa là trọng lượng cả bình và sức chứa khi nạpđầy “Tare” có nghĩa là cân bì, tức chỉ tính trọng lượng bình chứa “Net” có nghĩa làtrọng lượng môi chất thực tế mà bình có thể chứa
Trang 33Bình chứa không thể sử dụng được
Luật Liên bang cấm tái sử dụng các loại bình chứa không còn sử dụng được bởi vì tínhchất nguy hiểm của nó Kim loại thì mỏng, không được xử lý và bị gỉ khi tiếp xúc vớikhông khí và hơi ẩm Bình chứa loại chỉ sử dụng một lần thường được nạp sẵn môi chấtlạnh với khối lượng từ 30 đến 50 Pound Để bình chứa thẳng đứng để thu được phần môichất lạnh ở dạng hơi còn lại và lật ngược bình để có phần môi chất lạnh dạng lỏng cònlại
Trang 34Môi chất lạnh tinh khiết
Môi chất lạnh “tinh khiết” có một phân tử và không thay đổi tính chất khi sôi hoặc ngưngtụ
Môi chất lạnh đồng sôi
Môi chất lạnh đồng sôi là hỗn hợp của hai môi chất lạnh tinh khiết được kết hợp tạothành môi chất thứ ba có tính chất đặc biệt riêng
Môi chất lạnh không đồng sôi
Môi chất lạnh không đồng sôi là sự pha trộn của hai hoặc ba môi chất lạnh khác nhau màkhông hình thành nên một hỗn hợp đồng sôi Những môi chất lạnh kiểu mới này khôngphá hoại tầng ô zôn, không có một áp suất đặc biệt cho mỗi nhiệt độ Chúng biểu thị cảnhiệt độ và cất phân đoạn
Trang 35Kí hiệu số (R) của môi chất lạnh
Kí tự R được đặt trước chuỗi chữ số nhằm biểu thị là môi chất lạnh Khi một nhà sản xuấtgiới thiệu một môi chất lạnh với một chuỗi sản phẩm Sản phẩm mới sẽ có kí hiệu nằmtrong chuỗi kí hiệu đó Nếu một nhà sản xuất khác chấp nhận sản phẩm có cùng thànhphần đó thì sản phẩm đó phải được đánh cùng số đó Nếu thành phần sản phẩm giốngnhau nhưng khác nhau về phần trăm khối lượng thì phải thêm một khí tự trong bảng kí tựAn-pha theo sau kí tự chữ số đó Việc sử dụng kí hiệu đánh số R-số kèm theo làm giảm
sự nổi bật của các tên nhãn hàng cá nhân
Trang 36Phân tử CFC bao gồm Clo, Flo và Cabon Loại môi chất này thường rất ổn định và
không bị phá vỡ dễ dàng khi giải phóng ra khí quyển Các phân tử CFC kết hợp cùngnhau qua 40 năm và kéo nhau lên đến tầng Ozon trước khi bị phá vỡ Tầng Ozon bảo vệtrái đất khỏi các tia cực tím và phân tử Clo có thể hủy diệt 100,000 phân tử Ozon Hơn 70quốc gia trên thế giới đã ký xác nhận một thỏa thuận ngừng sản xuất CFCs bắt đầu từngày 1 tháng 1 năm 1996
Trang 37Phân tử HCFC có tính chất ổn định thấp hơn so với phân tử CFC và ít nguy hiểm đối vớimôi trường khí quyển HCFCs chứa Hydro nên tạo ra phân tử có tính ít ổn định Cácphân tử HCFCs nhanh chóng bị phá vỡ khi giải phóng ra môi trường khí quyển Vàongày 1 tháng 1 năm 2010, HCFCs không được phép sử dụng trong các thiết bị mới Sảnphẩm sẽ tiếp tục công tác sửa chữa cho đến ngày 1 tháng 1 năm 2020