Nội dung luận văn này trình bày về việc lạm dụng thuốc BVTV dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng gây ngộ độc cho con người, gia súc, để lại lưu lượng trong cây Quế làm giảm chất lượng của vỏ quế cũng như gây tác hại lâu dài cho người sử dụng, làm ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm môi trường, tăng tính chống thuốc của các loài sinh vật gây hại. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
TRẦN ĐỨC CẢNH
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TẠI XÃ ĐÀO THỊNH,
HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đôc lâp - Tư do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Người cam đoan
Trần Đức Cảnh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường – trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, các bác, các cô chú, các anh chị ở nơi thực tập cùng bố mẹ và bạn bè
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn trân thành và sâu sắc nhất đến GS.TS Nguyễn Thế Nhã đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Đào Thịnh, Trung tâm Dịch vụ,
hỗ trợ PTNT huyện Trấn Yên, Trạm bảo vệ thực vật huyện Trấn Yên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã ủng hộ, động viên và quan tâm trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Trong quá trình thực hiện đề tài này, do điều kiện về thời gian, tài chính và trình độ nghiên cứu của bản thân còn hạn chế nên khi thực hiện đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để luận văn này được hoàn thiện hơn
Tôi xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hiện nay, tình hình sâu bệnh hại các giống cây sản xuất lâm nghiệp ngày càng gia tăng, việc sử dụng thuốc BVTV để bảo vệ cây trồng ngày càng được chú ý và quan tâm hơn Việc sử dụng TBVTV để bảo vệ cây trồng đã hạn chế được nhiều thiệt hại cho người dân Nhưng việc sử dụng hóa chất, thuốc BVTV chưa được quản lý chặt chẽ, các biện pháp quản lý chất thải từ việc sử dụng thuốc BVTV còn chưa cao nên đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng môi trường và hệ sinh thái, đặc biệt là môi trường đất và nước
Mục tiêu của luận văn tập trung nghiên cứu các loài sâu bệnh hại lên cây Quế và và hiện trạng sử dụng thuốc BVTV để diệt trừ sâu bệnh hại tại xã Đào Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái Từ đó, đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng thuốc BVTV góp phần bảo vệ môi trường và
hệ sinh thái
- Xác định được những loài sâu hại Quế tại khu vực nghiên cứu
- Xác định các loại thuốc BVTV mà người dân thường xuyên sử dụng mỗi
khi phát hiện sâu bệnh
- Đánh giá được hiện trạng sử dụng thuôc BVTV tại khu vực nghiên cứu;
+ Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tồn tại trong đất;
+ Đánh giá việc sử dụng các loại thuốc BVTV trên địa bàn;
+ Hiện trạng phân phối trên khu vực thực hiện đề tài các loại thuốc BVTV;
- Đánh giá được thực trạng quản lý thuốc BVTV xã Đào Thịnh, huyện
Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
+ Thực trạng quản lý việc cung cấp thuốc BVTV trên khu vực nghiên cứu;
- Đề xuất được giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuốc BVTV tại khu
vực nghiên cứu;
+ Các giải pháp về quản lý: Bao gồm các quy định áp dụng cho các cơ
Trang 5sở phân phối, các chính sách nông nghiệp, chương trình quản lý dịch hại tổng hợp cho người sử dụng thuốc BVTV trong khu vực thực hiện đề tài;
+ Công cụ kinh tế và công cụ giáo dục cộng đồng, tuyên tuyền cũng được đề xuất nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường trong việc sử dụng thuốc BVTV tại địa phương;
+ Ngoài ra, các biện pháp kỹ thuật để giảm thiểu, kiểm soát việc sử dụng các loại thuốc BVTV
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Khái niệm về thuốc BVTV 3
1.2 Thành phần cấu tạo và mức độ độc hại của thuốc BVTV 4
1.3 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật 11
1.3.1 Phân loại theo dạng thương phẩm 11
1.3.2 Phân loại theo đối tượng gậy hại 11
1.3.3 Phân loại nhóm độc theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) 13
trong ngành trồng Chè) 14
1.3.4 Phân loại theo thời gian hủy 14
1.4 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường 15
1.4.1 Ô nhiễm môi trường đất 17
1.4.2 Ô nhiễm môi trường nước 20
1.4.3 Ảnh hưởng của dư lượng Thuốc BVTV lên con người và động vật 20
1.5 Đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người và hệ sinh thái từ thuốc BVTV22 1.5.1 Đánh giá rủi ro sức khỏe con người từ thuốc BVTV 22
1.5.2 Đánh giá độc tính 23
1.5.3 Đánh giá phơi nhiễm 24
Trang 71.6 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 28
1.6.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 28
1.6.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 28
Chương 2 MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1.Mục tiêu nghiêncứu 31
2.2 Đối tượng nghiên cứu: 31
2.3 Phạm vi nghiên cứu: 31
2.4 Nội dung nghiênc ứu 31
2.4.1 Nghiên cứu hiện trạng sử dụng thuốc BVTVtại xã Đào Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái; 31
2.4.2 Đánh giá công tác quản lý thuốc BVTV tại khu vực nghiên cứu; 32
2.4.3 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuốc BVTV tại xã Đào Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 32
2.5 Phương pháp nghiên cứu 32
2.5.1 Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV tại xã Đào Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 32
2.5.2 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuốc BVTV tại xã Đào Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 35
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 36
3.1 Điều kiện tự nhiên 36
3.1.1 Vị trí địa lý 36
3.1.2 Địa hình 36
3.1.3 Khí hậu thời tiết 36
3.2 Các nguồn tài nguyên khác 37
3.2.1 Tài nguyên đất đai 37
3.2.2 Dân số 37
Trang 83.3.Kinh tế - xã hội 37
3.3.1 Sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi 37
3.3.2.Công tác chăn nuôi - thú ý, thủy sản: 39
3.4 Công tác quản lý đất đai, tài nguyên môi trường: 39
3.4.1 Công tác quản lý đất đai, tài nguyên: 39
3.4.2 Công tác môi trường: 40
3.4.3 Tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ: 40
4.1 Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV tại xã Đào Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 41
4.1.1 Các loại sinh vật gây hại Quế tại khu vực nghiên cứu 41
4.1.2 Hiện trạng phân phối và cung cấp thuốc BVTV tại xã Đào Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 42
4.1.3 Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV 44
4.1.4 Ảnh hưởng thuốc bảo vệ thực vật đối với môi trường đất 48
4.2 Đề xuất giải pháp quản lý tổng hợp chất thải thuốc BVTV tại xã Đào Thịnh, huyện Trấn Yên 58
4.2.1 Biện pháp quản lý 58
4.2.2 Biện pháp về kinh tế 67
4.2.3 Biện pháp tuyên truyền, giáo dục cộng đồng 68
4.2.4 Biện pháp về kỹ thuật 69
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
TÀI LIỆU INTERNET 80
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1: Phân loại thuốc BVTV theo công dụng 12
Bảng 1 2: Phân loại nhóm độc theo Tổ chức Y tế thế giới (LD50mg/kg
chuột) 14
Bảng 1 3: Phân loại thuốc BVTV theo thời gian phân hủy 14
Bảng 1 4: Thời gian tồn lưu của thuốc BVTV trong đất 19
Bảng 1 5: Thời gian bán phân hủy của các loại thuốc trừ sâu thuộc POPs 19
Bảng 4.1: Các loài sâu hại quế tại khu vực nghiên cứu 41
Bảng 4 2: Danh mục thuốc BVTV thông thường sử dụng tại khu vực 42
Bảng 4 3: Số lượng cửa hàng vật tư đã bán trên địa bàn huyện Trấn Yên 43
Bảng 4 4:Số lượng cửa hàng và vật tư tại xã Đào Thịnh năm 2017 44
Bảng 4.5: Thống kê lượng TBVTV sử dụng tại 3 thôn có diện tích trồng Quế
nhiều nhất của xã 45
Bảng 4.6: Tình hình sử dụng đồ bảo hộ khi dùng thuốc BVTV của các hộ dân.46
Bảng 4.7: Tình hỉnh sử dụng và thải bỏ chất thải thuốc BVTV của các hộ dân47
Bảng 4 8 :Khảo sát nguồn tiếp nhận nước thải sau khi phun thuốc BVTV (rửa
bình xịt) 47
Bảng 4 9: Phương án thải bỏ và xử lý chất thải rắn từ thuốc BVTV của các
hộ dân 48
Bảng 4 10 Kết quả phân tích hàm lượng (PO43-) trong đất 50
Bảng 4 11 Hàm lượng Ni tơ dễ tiêu N (NH4+) trong đất khu vực thực hiện đề
tài 52
Bảng 4.12 Nồng độ pH trong đất khu vực thực hiện đề tài 53
Bảng 4.13 Hàm lượng cacbon hữu cơ tổng sổ trong đất khu vực thực hiện đề
tài ……… 55 Bảng 4 14: Quy định pháp chế liên quan đến thuốc BVTV ……56
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 1: Thuốc BVTV trong hệ thống nông nghiệp 15
Hình 1 2: Chu trình Thuốc BVTV trong hệ sinh thái nông nghiệp 17
Hình 1 3: Tác hại của TBVTV đối với con người 21
Hình 4 1: Hình ảnh về việc mang đồ bảo bộ trong sử dụng thuốc BVTV của người dân 46
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện hàm lượng (PO43-) trong đất 51
Hình 4 3 Biểu đồ thể hiện hàm lượng N (NH4+) trong đất 52
Hình 4 4 Sơ đồ thể hiện nồng độ pH trong đất 53
Hình 4 5 Biểu đồ thể hiện hàm lượng cacbon hữu cơ tổng sổ trong đất 55
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp, khí hậu nhiệt đới nóng và
ẩm của Việt Nam thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nhưng cũng rất thuận lợi cho sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, các loài cây cỏ dại gây hại
và làm giảm năng suất cũng như chất lượng các loại cây trồng Do vậy việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) để phòng trừ sâu bệnh hại, dịch bệnh
bảo vệ cây trồng, tăng năng suất là một biện pháp quan trọng và chủ yếu
Từ xưa nhân dân các dân tộc nước ta đã nhận biết được lợi ích của cây quế và sử dụng quế vào nhiều mục đích Trước hết quế được sử dụng làm thuốc chữa bệnh, vỏ quế được mài ra trong nước đun sôi để nguội để uống, hoặc trong các bài thuốc có quế để chữa một số bệnh đường tiêu hoá, đường
hô hấp, kích thích sự tuần hoàn của máu, lưu thông huyết mạch, làm cho cơ thể ấm lên Chống lại giá lạnh và có tính chất sát trùng Quế được nhân dân coi như một trong bốn vị thuốc rất có giá trị: Sâm, nhung, quế, phụ
Quế Giao chỉ (quế Việt Nam) trước đây được coi là sản vật quý giá, có giá trị như ngà voi, chim công… sử dụng để làm quà ngoại giao, biếu tặng trong và ngoài nước Quế được sử dụng một khối lượng lớn để làm gia vị vì quế có vị thơm, cay và ngọt có thể khử bớt được mùi tanh, gây của cá, thịt, làm cho các món ăn hấp dẫn hơn, kích thích được tiêu hoá Quế còn được sử dụng trong các loại bánh kẹo, rượu: như bánh quế, kẹo quế, rượu quế được sản xuất
và bán rất rộng rãi
Hiện nay, tình hình sâu bệnh hại các giống cây sản xuất lâm nghiệp ngày càng gia tăng, việc sử dụng thuốc BVTV để bảo vệ cây trồng ngày càng được chú ý và quan tâm hơn Việc sử dụng TBVTV để bảo vệ cây trồng đã hạn chế được nhiều thiệt hại cho người dân Nhưng việc sử dụng hóa chất, thuốc BVTV chưa được quản lý chặt chẽ, các biện pháp quản lý chất thải từ
Trang 13việc sử dụng thuốc BVTV còn chưa cao nên đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng môi trường và hệ sinh thái, đặc biệt là môi trường đất và nước
Bên cạnh đó, việc sử dụng tùy tiện, lạm dụng thuốc BVTV dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng gây ngộ độc cho con người, gia súc, để lại lưu lượng trong cây Quế làm giảm chất lượng của vỏ quế cũng như gây tác hại lâu dài cho người sử dụng, làm ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm môi trường,tăng tính
chống thuốc của các loài sinh vật gây hại
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu
thực trạng sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại xã Đào Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái”
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm về thuốc BVTV
Trong nông nghiệp, có rất nhiều mối nguy cơ có thể ảnh hưởng xấu đến năng suất, chất lượng của nông sản như sâu bệnh, cỏ dại, chuột, mối, mọt, thiên tai, bão, lũ, nấm, Các nguồn thực phẩm như rau, quả, dược liệu, là những sản phẩm nông nghiệp đặc biệt, cũng có nguy cơ mắc phải các dịch bệnh
Thuốc BVTV là những hợp chất hóa học (vô cơ, hữu cơ), những chế phẩm sinh học (chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng, tuyến trùng ), những chất có nguồn gốc thực vật, động vật, được sử dụng để bảo vệ cây trồng, nông sản, chống lại sự phá hoại của những loài sinh vật gây hại (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, rong rêu, cỏ
dại )(Nguyễn thị Hồng Hạnh, 2006)
Thuốc BVTV là những loại hóa chất bảo vệ cây trồng hoặc những sản phẩm bảo vệ mùa màng, là những chất được tạo ra để chống lại và tiêu diệt loài gây hại hoặc các vật mang mầm bệnh Chúng cũng gồm các chất để đấu tranh với các loại sống cạnh tranh với cây trồng cũng như nấm bệnh cây Ngoài ra, các loại thuốc kích thích sinh trưởng, giúp cây trồng đạt năng suất cao cũng là một dạng của thuốc BVTV
Thuốc BVTV là những hóa chất độc, có khả năng phá hủy tế bào, tác động đến cơ chế sinh trưởng, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại và cả cây trồng,
vì thế khi các hợp chất này đi vào môi trường, chúng cũng có những tác động nguy hiểm đến môi trường, đến những đối tượng tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp Và đây cũng là lý do mà thuốc BVTV nằm trong số những hóa chất đầu tiên được kiểm tra triệt để về bản chất, về tác dụng cũng như tác hại
Trang 15Những sinh vật gây hại cây trồng và nông sản được gọi chung là dịch hại,
do vậy những thuốc dùng để diệt trừ dịch hại được gọi là thuốc trừ dịch hại hoặc thuốc BVTV
Ngoài tác dụng phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTV còn bao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều hòa sinh trưởng thực vật, các chất làm rụng lá, khô cây giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơ giới được thuận tiện; những chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loại sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt
Theo từ điển bách khoa bảo vệ thực vật (NXB Nông nghiệp – 1996, Đường Hồng Dật chủ biên) “Thuốc bảo vệ thực vật hay còn gọi là thuốc trừ
dịch hại là tất cả các chất hay hỗn hợp các chất dùng để ngăn ngừa, tiêu diệt các loại dịch bệnh gây hại của cây trồng, nông lâm sản,… hoặc các loài dịch bệnh cản trở quá trình chế biến, bảo quản nông sản Thuốc trừ hại còn bao gồm các chất có tác dụng điều hòa, kích thích sinh trưởng cây trồng, bảo quản nông sản”
Dư lượng thuốc BVTV:
Dư lượng thuốc BVTV là phần còn lại của các hoạt chất, chất mang, các phụ trợ khác cũng như các chất chuyển hoá của chúng và tạp chất, tồn tại trên cây trồng, nông sản, đất, nước sau khi sử dụng chúng Các phần này có khả năng gây độc; còn lưu trữ một thời gian trên bề mặt của vật phun và trong môi trường
1.2 Thành phần cấu tạo và mức độ độc hại của thuốc BVTV
Thuốc BVTV đóng một vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, tùy theo từng loại thuốc BVTV mà cấu tạo thành phần thuốc khác nhau từ đó dẫn đến những đặc trưng về tính chất hóa học mức độ độc hại riêng của từng loại thuốc, cụ thể như sau:
Thuốc trừ sâu nhóm Clo hữu cơ
- Đặc điểm chung:
+ Công thức có chứa: Cl, C, H, O, S , luôn có chứa nguyên tử Clo và các vòng bezen hay dị vòng
Trang 16+ Ít tan trong nước, tan trong nhiều dung môi hữu cơ
+ Có độ bền hóa học lớn, thời gian phân hủy chậm từ vài năm đến vài chục năm + Có độc tính cao
- Công thức cấu tạo
+ Nôn mửa, ỉa chảy
+ Run cơ bắt đầu ở mặt rồi đến các đầu chi, sau đó co giật rung, co giật toàn thân rồi đi vào hôn mê
+ Thở nhanh sau đó rối loạn hô hấp, dần dần liệt hô hấp, chú ý liệt cơ hô hấp có thể xuất hiện nhiều giờ sau nhiễm độc
- Điều trị ngộ độc
+ Nếu chất độc thấm qua da, cần rửa sạch da, thay quần áo nhiễm + Nếu do uống thì rửa dạ dày càng sớm càng tốt, với nhiều nước sau đó cho dầu Paraffin 200ml
+ Tăng đào thải thuốc qua nước tiểu:
Lasix 20 mg tiêm tĩnh mạch, nhắc lại 6 giờ 1 lần
Truyền tĩnh mạch dung dịch Natriclorua 9%0 hoặc glucose 5% ngày 3 – 4 lít + Chống co giật: gardenal 0,10g hoặc Seduxen 10mg tiêm bắt thịt
+ Hồi sức hô hấp là cơ bản: hô hấp nhân tạo
+ Trợ tim mạch
+ Truyền dịch, chống sốc nếu có
- Xét nghiệm:
Trang 17+ Mẫu thử: Mẫu thử là phủ tạng,dịch dạ dày, chất nôn của nạn nhân hoặc tang vật như cốc nước, thức ăn, chai lọ
+ Xử lý mẫu: Xử lý chiết mẫu trong môi trường Acid (cắn A)
+ Thải ra ngoài theo đường nước tiểu
- Công thức cấu tạo:
+ Methyl parathion (Wofatox): C8H10NO5PS
Trang 18+ Cường phế vị: nôn, đau bụng, vã mồ hôi, tăng tiết nước bọt, co đồng tử,
ỉa đái không chủ động, mạch chậm, huyết áp hạ, co thắt phế quản, tăng tiết dịch phế quản, ho, đôi khi phù phổi, ngừng thở
+ Về thần kinh vận động: co giật mí mắt, cơ mặt, rụt lưỡi, co cơ cổ và lưng có khi cứng toàn thân
+ Về thần kinh trung ương: hoa mắt, chóng mặt, run, vật vã, cơn co giật, nói khó, lẫn lộn, có khi bị hôn mê
+ Nếu bị nhẹ, các triệu chứng giảm dần sau 2 – 3 ngày, đến khi tới 2 – 3 tuần lễ Những trường hợp rất nặng chết rất nhanh, có trường hợp trong vòng
30 phút đến 1 – 2 giờ do tăng tiết phế quản, liệt cơ hô hấp
+ Test atropin: tiêm tĩnh mạch 2 mg Atropin:
Đồng tử ít thay đổi, không giãn to, mạch không nhanh lên hoặc nhanh ít: nghĩ đến ngộ độc do phospho hữu cơ
Đồng tử giãn to ngay, mạch nhanh ngay, da đỏ nóng, nếu bệnh nhân tỉnh
sẽ vật vã, kích thích: không nghĩ đến ngộ độc do phospho hữu cơ
- Điều trị ngộ độc
+ Nếu chất độc vào qua đường tiêu hoá, phải rửa dạ dày bằng dung dịch Natri bicarbonat Rửa nhiều nước cho đến khi hết chất độc trong nước rửa dạ dày (có khi tới 40 – 60 lít), nước ấm Uống than hoạt, lòng trắng trứng
+ Nếu chất độc ở da, phải rửa da bằng nước xà phòng
+ Dùng Atropin liều cao: tiêm tĩnh mạch 0,5 – 2 mg, cứ 2 giờ 1 lần cơ thể nhẹ, cứ 15 phút 1 lần với thể nặng cho đến khi da nóng, đồng tử giãn 5 mm (tình trạng thấm Atropin) Theo dõi đồng tử, ví dụ sau 20 phút, đồng tử co lại
< 4mm thì cứ 20 phút tiêm nhắc lại, đồng tử và mạch trở lại bình thường, liều dùng Atropin có khi tới 60mg
+ Dấu hiệu ngộ độc Atropin: Đồng tử giãn to, mồm khô, mắt đỏ, nhịp tim nhanh Nếu có thuốc 2-PAM dung dịch 2,5%: 1 – 2g tiêm tĩnh mạch chậm 5-
10 phút, sau nhỏ giọt tĩnh mạch 0,5 g/giờ
Trang 19+ Chống tim mạch: bù dịch bằng dung dịch Ringer lactat, dung dịch muối0,9%.Hồi sức hô hấp: thở ôxy, nếu suy hô hấp cấp, đặt Masque bóp bóng
và chuyển tuyến bệnh viện ngay
+ Kháng sinh chống bội nhiễm
+ Gây độc cấp tính khá cao, tác động hệ thần kinh, tích lỹ nhanh
+ Ít tan trong nước nhưng dễ tan trong dung môi hữu cơ
+ Thời gian bán hủy nhanh
- Công thức cấu tạo:
Trang 20+ Nhịp tim chậm làm bệnh nhân ngất xỉu; tụt huyết áp, tăng tiết dịch và tăng co thắt cơ trơn phế quản khiến nạn nhân khó thở, tím tái
+ Đau bụng, nôn ói, tiêu chảy do tăng nhu động ruột, mờ mắt, hoa mắt do giảm nhãn áp; ngoài ra bệnh nhân có thể bị nhức đầu, ù tai và hôn mê Nạn nhân sẽ tử vong nhanh chóng nếu không được điều trị kịp thời
- Điều trị ngộ độc: Điều trị như ngộ độc Phospho hữu cơ nhưng chỉ dùng PAM trong những trường hợp nặng
+ Gây độc cấp tính yếu Tác động hệ thần kinh gây thiếu oxy
+ Đào thải qua nước tiểu
+ Ít tan trong nước, dễ tan trong dung môi hữu cơ
- Công thức cấu tạo
+ Cypermethrin: C22H19Cl2NO3
+ Permethrin: C21H20Cl2O3
- Độc tính:
+ Cypermethrin: LD50 = 215 mg/kg
Trang 21+ Điều trị co thắt phế quản và phản ứng phản vệ nếu có
+ Ở da: Rửa nhiều với xà phòng và nước, bôi vitamin E
+ Ở mắt: Rửa với nhiều nước
+ Đường tiêu hóa: Cho uống than hoạt
Một hợp chất có hoạt tính sinh học mạnh thường là các hoạt chất có độ độc cao Các chất độc có các nối đôi hay nối ba, các phân từ dễ đứt gãy hay
dễ phản ứng sẽ làm tăng độ độc của thuốc Sự thay thế nhóm này bằng nhóm
Trang 22khác, sự thêm hay bớt đi nhóm này hay nhóm khác trong phân tử sẽ làm thay đổi tính độc của các hợp chất đi rất nhiều
1.3 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật
1.3.1 Phân loại theo dạng thương phẩm
Về cơ bản thuốc BVTV được sản xuất dưới các dạng sau:
- Thuốc sữa: viết tắt là EC hay ND: gồm các hoạt chất, dung môi, chất hóa sữa và một số chất phù trị khác Thuốc ở thể lỏng, trong suốt, tan trong nước thành dung dịch nhũ tương đối đồng đều, không lắng cặn hay phân lớp
- Thuốc bột thấm nước: còn gọi là bột hòa nước, viết tắt là WP, BTN: gồm hoạt chất, chất độn, chất thấm ướt và một số chất phù trợ khác Thuốc ở dạng bột mịn, phân tán trong nước thành dung dịch huyền phù, pha với nước
để sử dụng
- Thuốc phun bột: viết tắt là DP, chứa các thành phần hoạt chất thấp (dưới 10%), nhưng chứa tỉ lệ chất độn cao, thường là đất sét hoặc bột cao lanh Ngoài ra, thuốc còn chứa các chất chống ẩm, chống dính Ở dạng bột mịn, thuốc không tan trong nước
- Thuốc dạng hạt: viết tắt là G hoặc H, gồm hoạt chất, chất độn, chất bao viên, và một số chất phù trợ khác
- Ngoài ra còn một số dạng tồn tại khác:
+ Thuốc dung dịch;
+ Thuốc bột tan trong nước;
+ Thuốc phun vào mùa nóng;
+ Thuốc phun vào mùa lạnh
1.3.2 Phân loại theo đối tượng gậy hại
Theo tài liệu của Cục Bảo vệ thực vật, Bộ Nông nông nghiệp và phát triển nông thôn, ở Việt Nam, tính đến năm 2017, trên thị trường đã có 436 hoạt chất với hàng nghìn tên thương mại khác nhau về thuốc BVTV Tuy nhiên, ta có thể phân thành 5 loại chính dựa vào công dụng của thuốc như sau:
Trang 23Bảng 1 1: Phân loại thuốc BVTV theo công dụng
- Kích thích đâm chồi (Carbamates);
- Kích thích rụng quả (cyclohexmide)
(Nguồn: TS Đặng Quốc Nam, tài liệu tập huấn dự án APHEDA-NILP trong ngành trồng Chè)
Trang 241.3.3 Phân loại nhóm độc theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
Qua nghiên cứu ảnh hưởng của chất độc lên cơ thể chuột, các chuyên gia
về độc học đã đưa ra 5 nhóm độc theo tác động của độc tố qua đường miệng
và qua da Tất cả các loại thuốc BVTV đều độc với người và động vật máu nóng, tuy nhiên mức độ gây độc đối với mỗi loại khác nhau và tùy theo cách xâm nhập vào cơ thể
Các loại thuốc BVTV thường bền vững ở nhiệt độ thường nhưng dễ bị kiềm thủy phân Chúng không bị phân hủy sinh học, tích tụ trong các mô mỡ
và khuếch đại sinh học trong chuỗi thức ăn sinh học từ phiêu sinh vật đến các loài chim nồng độ tăng lên trên hàng triệu lần
- Độc tính cấp tính
+ Độc tính của thuốc BVTV được thể hiện bằng LD50 (Letal dosis 50) là liều lượng cần thiết gây chết 50% cá thể thí nghiệm và tính bằng đơn vị mg/kg trọng thể Độ độc cấp tính của thuốc BVTV dạng hơi được biểu thị bằng nồng độ gây chết trung bình LC50 (Letal concentration 50), tính theo
Trang 25Bảng 1 2: Phân loại nhóm độc theo Tổ chức Y tế thế giới (LD50mg/kg chuột)
STT Phân nhóm
độc
Màu sắc quy ƣớc
Thể rắn
Thể lỏng
Thể rắn
Thể lỏng
cây
2.000
500-3.000 1.000 4.000
2.000-5 IV Độc rất nhẹ >2.000 >3.000
(Nguồn: TS Đặng Quốc Nam, tài liệu tập huấn dự án APHEDA-NILP trong
ngành trồng Chè)
1.3.4 Phân loại theo thời gian hủy
Mỗi loại thuốc BVTV có thời gian phân hủy rất khác nhau Nhiều chất có thể tồn lưu trong đất, nước, không khí và trong cơ thể động, thực vật nhưng cũng có những chất dễ bị phân hủy trong môi trường Dựa vào thời gian phân hủy của chúng có thể chia thuốc BVTV thành các nhóm sau:
Bảng 1 3: Phân loại thuốc BVTV theo thời gian phân hủy
Stt Phân nhóm Thời gian
2 Nhóm khó phân hủy 2 – 5 năm DDT, 666 (HCH), đã bị cấm sử
dụng
3 Nhóm phân hủy trung
bình
1 - 18 tháng
Thuốc loại hợp chất hữu cơ có chứa clo (2,4 – D)
Trang 261.4 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường
Tại Việt Nam để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, hàng năm
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành thuốc BVTV được pháp sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng Trong danh mục được phép sử dụng năm 2010 có 437 hoạt chất thuốc trừ sâu với 1.196 tên thương phẩm, 304 hoạt chất thuốc trừ bệnh với 828 tên thương phẩm
- Các nguyên nhân thuốc BVTV phát tán ra môi trường:
+ Quá trình sản xuất, các loại chất thải bị thải ra ngoài môi trường;
+ Các sự cố trong quá trình đóng gói, lưu trữ, vận chuyển gây rò rỉ;
+ Sự cố cháy nổ của các nhà máy, cơ sở sản xuất;
+ Thuốc quá hạn hoặc không đạt tiêu chuẩn (tiêu hủy không triệt để); + Dư lượng thuốc còn lại trên các loại rau quả;
+ Dư lượng thuốc thấm xuống đất hoặc chảy theo dòng nước;
+ Thuốc BVTV còn dính bên trong bao bì, chai lọ thuốc BVTV sau khi sử dụng
Sau khi thuốc BVTV phát tán ra môi trường thì nó sẽ đi vào các môi trường thành phần và gây ô nhiễm môi trường
Đầu vào TBVTV trong hệ thống nông nghiệp Đầu ra
Hình 1 1: Thuốc BVTV trong hệ thống nông nghiệp
Động, thực vật hấp thụ
Cố định và phân hủy
Thuốc BVTV
Nông phẩm Khuếch đại sinh học
Di động, chảy tràn, xói mòn, bay hơi
Trang 27Thuốc BVTV khi được phun hay rải trên đối tượng một phần sẽ được đưa vào cơ thể động, thực vật Qua quá trình hấp thu, sinh trưởng, phát triển hay qua chuỗi thức ăn, Thuốc BVTV sẽ được tích tụ trong nông phẩm hay tích lũy, khuếch đại sinh học Một phần khác Thuốc BVTV sẽ rơi vãi ngoài đối tượng, sẽ bay hơi vào môi trường hay bị cuốn trôi theo nước mưa, đi vào môi trường đất, nước, không khí, gây ô nhiễm môi trường
Môi trường thành phần như đất, nước, không khí là một hệ thống hoàn chỉnh có sự tương tác và tương hỗ lẫn nhau Sự ô nhiễm của môi trường này
sẽ tác động đến môi trường xung quanh và ngược lại Thuốc BVTV có thể đi vào môi trường nước bằng nhiều con đường khác nhau được miêu tả cụ thể như sau:
+ Lắng đọng từ không khí: khi phun thuốc BVTV, không khí bị ô nhiễm dưới dạng bụi, hơi Dưới tác động của ánh sáng, nhiệt, gió… và tính chất hóa học, Thuốc BVTV có thể lan truyền trong không khí Lượng tồn trong không khí sẽ khuếch tán, có thể di chuyển xa và lắng đọng vào nguồn nước mặt ở nơi khác
+ Rửa trôi từ môi trường đất: ô nhiễm đất dẫn đến ô nhiễm nguồn nước
Có khoảng 50% lượng Thuốc BVTV phun lên cây trồng rơi xuống đất tạo thành lớp mỏng trên bề mặt Dưới tác động của nước mưa chảy tràn, Thuốc BVTV bị rửa trôi vào nguồn nước Chúng tích lũy và lắng đọng trong lớp bùn đáy ở sông, hồ, ao…làm ô nhiễm nguồn nước
+ Trực di và thấm ngang gây ô nhiễm nước ngầm và nước mặt nếu không
bị kết dính với các hạt keo đất Thuốc BVTV có thể phát hiện trong các giếng,
hồ, sông suối cách nơi sử dụng không xa
Trang 28Hình 1 2: Chu trình Thuốc BVTV trong hệ sinh thái nông nghiệp
(Nguồn: Lâm Minh Triết, Lê Thanh Hải(2008).Giáo trình quản lý chất thải
nguy hại NXB Xây dựng)
Nhận xét:
+ Thành phần Thuốc BVTV di chuyển vào môi trường nước mặt bao gồm các hoạt chất có thành phần của chúng hoặc các sản phẩm của chúng được tạo
ra thông qua quá trình phân hủy
+ Các quá trình vận chuyển Thuốc BVTV và sản phẩm phân hủy của chúng vào môi trường nước mặt bao gồm: chảy tràn bề mặt, bay hơi và lắng đọng, xói mòn, quá trình di chuyển theo nước ngầm và thông qua chuỗi thức ăn
+ Các Thuốc BVTV di chuyển vào môi trường có thể dưới dạng hòa tan
và bám dính vào các thành phần, vật liệu chất
1.4.1 Ô nhiễm môi trường đất
- Cho dù hóa chất BVTV được áp dụng trên lá của các loại thực vật, trên
bề mặt đất hay được đưa vào trong đất, một tỉ lệ khá cao của những hóa chất
Trang 29cuối cùng cũng di chuyển vào trong đất Những hóa chất này di chuyển vào trong đất theo một trong các cách sau:
+ Chúng sẽ bốc hơi vào trong khí quyển mà không có sự thay đổi về hóa học;
+ Chúng có thể bị hấp thụ bởi thực vật và được giải độc bên trong thực vật
- Sự lưu tồn của hóa chất BVTV trong đất là một sự tổng hợp tất cả các phản ứng, sự di chuyển và sự phân hủy ảnh hưởng đến những hóa chất này
Ví dụ, thuốc diệt côn trùng organophosphate có thể kéo dài chỉ vài ngày trong đất Thuốc diệt cỏ được sử dụng phổ biến nhất là 2,4-D, lưu tồn từ 3-15 năm hoặc dài hơn Thời gian lưu tồn của các thuốc diệt cỏ khác, thuốc diệt nấm và thuốc diệt côn trùng thì thường nằm trong khoảng trung gian Phần lớn các chất sát trùng phân hủy nhanh chóng dù để chống lại sự tích lũy trong đất những thuốc sát trùng nào kháng cự lại sự phân hủy thì có khả năng làm thiệt hại đến môi trường
Hệ số hấp thụ Cacbon hữu cơ K OC
Đánh giá khả năng tồn động TBVTV trong đất hay trong nước Giá trị KOC càng nhỏ nồng độ của TBVTV trong dung dịch đất càng lớn TBVTV càng dễ di chuyển trong đất vào nguồn nước; ngược lại thuốc BVTV
có khuynh hướng hấp phụ mạnh và tồn đọng trong đất Những chất có giá trị KOC > 1000 ml/g : thường có khả năng hấp thụ vào đất, ngược lại những chất
có giá trị KOC < 500 ml/g : thường có khả năng hấp thụ vào nước
Trang 30Bảng 1 4: Thời gian tồn lưu của thuốc BVTV trong đất
Thuốc diệt côn trùng Chlorinalted
(Vd: DDT, chlordane, dieldrin)
2-5 năm
Thuốc diệt cỏ Triazin (Vd: Amiben, simazine) 1-2 năm
Thuốc diệt côn trùng Organophosphate
Thuốc diệt cỏ Carbamate (Vd: barban, CIPC) 2-8 tuần
Trang 311.4.2 Ô nhiễm môi trường nước
Thuốc BVTV vào trong nước bằng nhiều cách: cuốn trôi từ những cánh đồng có phun thuốc xuống ao, hồ, sông, hoặc do đổ thuốc BVTV thừa sau khi
đã sử dụng, phun thuốc trực tiếp xuống những ruộng lúa nước để trừ cỏ, trừ sâu, trừ bệnh, thuốc BVTV lẫn trong
Ô nhiễm môi trường đất dẫn đến ô nhiễm nguồn nước Thuốc trừ sâu trong đất, dưới tác dụng của mưa và rửa trôi sẽ tích lũy và lắng đọng trong lớp bùn đáy ở sông, ao, hồ,…sẽ làm ô nhiễm nguồn nước Thuốc trừ sâu có thể phát hiện trong các giếng, ao, hồ, sông, suối cách nơi sử dụng thuốc trừ sâu vài km
Thuốc trừ sâu phun lên cây trồng thì trong đó có khoảng 50% rơi xuống đất, sẽ tạo thành lớp mỏng trên bề mặt, một lớp chất lắng gọi là dư lượng gây hại đáng kể cho cây trồng Sự lưu trữ của thuốc trừ sâu trong đất là yếu tố
quan trọng để đánh giá khả năng gây ô nhiễm môi trường và cây trồng
1.4.3 Ảnh hưởng của dư lượng Thuốc BVTV lên con người và động vật
Ngoài tác dụng diệt dịch bệnh, các loại cỏ và sâu bệnh phá hoại mùa màng, dư lượng thuốc BVTV cũng đã gây nên các vụ ngộ độc cấp tính và mãn tính cho người tiếp xúc và sử dụng chúng
Các độc tố trong thuốc BVTV xâm nhập vào rau quả, cây lương thực, thức ăn gia súc và động vật sống trong nước rồi xâm nhập vào các loại thực phẩm, thức uống như: thịt cá, sữa, trứng,… Một số loại thuốc BVTV và hợp chất của chúng qua xét nghiệm cho tháy có thể gây quái thai và bệnh ung thư cho con người và gia súc Con đường lây nhiễm độc chủ yếu là qua ăn, uống (tiêu hóa) 97,3%, qua da và hô hấp chỉ chiếm 1,9% và 1,8% Thuốc gây độc chủ yếu là Wolfatox (77,3%), sau đó là 666 (14,7%) và DDT (8%)
Trang 32Hình 1 3: Tác hại của TBVTV đối với con người
(Nguồn: Lê Thị Hồng Trân (2008) Đánh giá rủi ro sức khỏe và rủi ro sinh thái NXB Khoa học kỹ thuật)
- Thông thường, các loại thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể con người và động vật chủ yếu từ 3 con đường sau:
+ Hấp thụ xuyên qua các lỗ chân lôn ngoài da;
+ Đi vào thực quản theo thức ăn hoặc nước uống;
+ Đi vào khí qản qua đường hô hấp
- Các triệu chứng khi nhiễm thuốc BVTV:
- Hội chứng về thần kinh: Rối loạn thần kinh trung ương, nhức đầu, mất ngủ, giảm trí nhớ Rối loạn thần kinh thực vật như ra mồ hôi Ở mức độ nặng hơn có thể gây tổn thương thần kinh ngoại biên dẫn đến tê liệt, nặng hơn nữa
có thể gây tổn thương não bộ, hội chứng nhiễm độc não thường gặp nhất là do thủy ngân hữu cơ sau đó là đến lân hữu cơ và Clo hữu cơ;
-Hội chứng về tim mạch: Co thắt ngoại vi, nhiễm độc cơ tim, rối loạn nhịp tim, nặng là suy tim, thường là do nhiễm độc lân hữu cơ, clo hữu cơ và Nicotin;
- Hội chứng hô hấp: Viêm đường hô hấp, thở khò khè, viêm phổi, nặng hơn
Biểu hiện tác động gây bệnh của TBVTV trên người và động vật
Nhiễm
Sinh bào non
Độc bào thai
Độc sinh học
Độc đột biến
U
ác
U lành
Trang 33có thể suy hô hấp cấp, ngừng thở, thường là do nhiễm độc lân hữu cơ, clo hữu cơ;
- Hội chứng tiêu hóa – gan mật: Viêm dạ dày, viêm gan, mật, co thắt đường mật, thường là do nhiễm độc clo hữu cơ, carbamat, thuốc vô cơ chứa
Cu, S;
- Hội chứng về máu: Thiếu máu, giảm bạch cầu, xuất huyết, thường là do nhiễm độc Clo, lan hữu cơ, carbamat Ngoài ra trong máu có sự thay đồi hoạt tính của một số men như men Axetyl cholinesteza do nhiễm độc lan hữu cơ Hơn nữa, có thể thay đổi đường máu, tăng nồng độ axit pyruvic trong máu Ngoài 5 hội chứng kể trên, nhiễm độc do thuốc BVTV còn có thể gây ra tổn thương đến hệ tiết niệu, nội tiết và tuyến giáp
Như vậy, nếu quá trình phân phối và sử dụng thuốc BVTV không an toàn, đúng cách sẽ gây nhiều nguy hiểm cho môi trường, sức khỏe con người và sinh vật
1.5 Đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người và hệ sinh thái từ thuốc
BVTV
1.5.1 Đánh giá rủi ro sức khỏe con người từ thuốc BVTV
- Theo chương trình thuốc BVTV của Fred Whiford, Đại học Purdue, Mỹ
đã giới thiệu về đánh giá rủi ro sức khỏe đối với thuốc BVTV Trong lĩnh vực
sử dụng thuốc BVTV, vấn đề sức khỏe luôn là một đề tài được sự quan tâm của đông đảo quần chúng Bởi vì chúng ta phơi nhiễm thuốc BVTV trong thức ăn, nước uống và không khí hít thở hằng ngày Chúng ta phơi nhiễm với thuốc BVTV khi ta đang ở trong nhà, nơi làm việc và cả nơi vui chơi Tuy nhiên, điều đáng quan tâm nhất là chúng ta phơi nhiễm bao nhiêu sẽ gây ra những rủi
ro cho sức khỏe và bằng cách nào chúng ta có thể đánh giá rủi ro này
- Theo “đánh giá rủi ro là sự kết hợp những hiểu biết khoa học cùng với việc xem xét tính không chắc chắn của đánh giá rủi ro Đặc biệt hơn, đánh giá rủi ro là một quy trình của rủi ro định tính và định lượng”
Trang 34- Đánh giá rủi ro sức khỏe con người từ thuốc BVTV được mô tả qua
Những nghiên cứu độc tính mô tả phản ứng của động vật theo những kịch bản khác nhau từ phơi nhiễm cấp tính (động vật thí nghiệm sẽ nhận được một lượng thuốc BVTV rất cao), đến những phơi nhiễm mãn tính hay phơi nhiễm dài hạn (động vật thí nghiệm nhận được liều lượng thấp hơn mỗi ngày trong khoảng 2 năm)
Những nghiên cứu cấp tính được thực hiện để đánh giá mức phơi nhiễm gây tử vong và những ảnh hưởng cấp tính khác Nghiên cứu bán mãn tính được dùng để xác định lên các cơ quan (gan, thận, lá lách, …) thông qua những phơi nhiễm hằng ngày trong vài tuần hoặc vài tháng
Nghiên cứu mãn tính được thực hiện để đánh giá tiềm năng gây ảnh hưởng độc của hóa chất và/hoặc ung thư khi thời gian phơi nhiễm dài
Những nghiên cứu độc tính khác bao gồm: kiểm tra những ảnh hưởng bất lợi tiềm năng lên sức khỏe sinh sản của người trưởng thành; khả năng lớn, phát triển
và sinh sản của các thế hệ con cháu và sự thay đổi di truyền trên tế bào
Trang 351.5.3 Đánh giá phơi nhiễm
1.5.3.1 Đánh giá phơi nhiễm từ chế độ ăn uống của người dân
- Dư lượng thuốc trừ sâu trong đồ ăn hằng ngày là nguồn cơ bản của nồng
độ dư lượng phơi nhiễm thuốc trừ sâu đối với con người nói chung Phơi nhiễm qua chế độ ăn uống là một hàm của một loại, lượng thức ăn tiêu thụ và
dư lượng thuốc trừ sâu bên trong hoặc trên thức ăn Tổng lượng thuốc trừ sâu hấp thụ trong bữa ăn hàng ngày đối với bất kỳ người nào được tính bằng tổng lượng thuốc trừ sâu hấp thụ vào từ tất cả các món ăn có chứa đựng dư lượng thuốc trừ sâu tiềm tàng bên trong
- Mô hình cơ bản để đánh giá mức độ phơi nhiễm với dư lượng hóa chất trong thực phẩm qua chế độ ăn uống được tính đơn giản như phương trình sau:
+ Lượng thuốc trừ sâu tiêu thụ = Nồng độ dư lượng x Lượng thực phẩm tiêu thụ
- Có nhiều mô hình phơi nhiễm từ chế độ ăn uống, được xem xét chung là: cấp tính và mãn tính
- Phơi nhiễm mãn tính xảy ra trong thời gian dài Nó được dùng để tính toán cho các phơi nhiễm tiêu biểu và giá trị ngưỡng được tính dựa trên lượng tiêu thụ trung bình và giá trị dư lượng trung bình Ngược lại, phơi nhiễm cấp tính từ chế
độ ăn uống được coi là phơi nhiễm với lượng cực đại Phơi nhiễm cấp tính từ chế độ ăn uống được tính toán dựa trên dữ liệu tiêu thụ từng cá nhân Những giá trị dư lượng sử dụng là giá trị mức dư lượng chịu đựng được (tolerance) lấy từ những nghiên cứu trước đó hoặc từ các đánh giá theo xác suất
1.5.3.2 Đánh giá phơi nhiễm của người thường xuyên tiếp xúc với thuốc BVTV
- Người công nhân, những người đóng gói hay làm việc trong các dây chuyền sản xuất thuốc BVTV trong nhà máy, là những người phơi nhiễm với TBVTV hay những nhóm người làm việc liên quan đến TBVTV, những công
Trang 36nhân làm vườn trong nhà kính cũng có thể phơi nhiễm với dư lượng TBVTV Mặc dù phơi nhiễm TBVTV từ môi trường làm việc không thể được hạn chế một cách hoàn toàn, nhưng người công nhân có liên hệ với TBVTV vẫn có thể giảm thiểu tối đa nhờ các hướng dẫn ghi trên nhãn sản phẩm, các loại quần áo và dụng cụ bảo vệ thích hợp và thực hiện vệ sinh công xưởng cho tốt
- Đánh giá phơi nhiễm chính xác nhất khi phơi nhiễm của người công nhân được mô tả rõ ràng và chính xác Những biến số ảnh hưởng đến phơi nhiễm là:
+ Khoảng thời gian và tần số phơi nhiễm;
+ Thiết bị bảo vệ được sử dụng;
+ Quá trình sử dụng;
+ Tuyến phơi nhiễm;
+ Chất lượng TBVTV;
+ Kiểu sử dụng thuốc/thuốc trộn;
+ Loại thiết bị chuyên dùng sử dụng;
+ Điều kiện môi trường;
+ Đặc trưng của công việc trên các cánh đồng bị xử lý thuốc
- Kịch bản phơi nhiễm của người công nhân và thực tế làm việc của từng người giúp xác định các ước lượng phơi nhiễm Ví dụ: với một sản phẩm TBVTV của một công ty, một người công nhân làm vườn sẽ mất 30 phút mỗi ngày để pha loãng và trộn Trong khi đó, thời gian nghỉ ngơi trong ngày lại ở tại hoặc gần nơi làm việc Một công ty khác ấn định một người công nhân phải làm tất cả các việc từ xử lý, trộn đổ thuốc cho đến rửa chai …
- Người công nhân làm vườn có thể bị phơi nhiễm tại nơi làm việc khi họ
đi vào vùng có sử dụng TBVTV Họ cũng có thể bị phơi nhiễm lại từ môi trường khi họ thu hoạch các nông phẩm Tuy nhiên, tùy thời gian làm việc, tiếp xúc với TBVTV mà mức độ bị phơi nhiễm của công nhân làm vườn có khác nhau
Trang 37- Như vậy, mức độ bị phơi nhiễm TBVTV của những người thường xuyên tiếp xúc với TBVTV được xác điịnh thông qua lượng TBVTV sử dụng, độc tính của thuốc, thời gian tiếp xúc, tần suất lặp lại, dụng cụ bảo hộ, …
1.5.3.3 Nhận diện/ mô tả rủi ro
Nhận diện/ mô tả rủi ro là đánh giá rủi ro tiềm tàng đến con người Rủi ro
là một hàm của độc tính và sự phơi nhiễm Nhận diện rủi ro là dữ liệu hợp nhất giữa sự phơi nhiễm và độc tính của TBVTV dùng để dự báo những ảnh hưởng bất lợi tới sức khỏe con người có thể xảy ra Mặc dù dữ liệu về độc tính và dữ liệu và phơi nhiễm được đánh giá riêng biệt, nhưng những kết quả đánh giá lại được sử dụng cùng nhau trong nhận diện rủi ro TBVTV có độc tính cao có thể không tạo ra những rủi ro đáng kể nếu phơi nhiễm ở liều lượng thấp Ngược lại, TBVTV có độc tính nhẹ có thế sẽ tạo ra những rủi ro không thể chấp nhận khi phơi nhiễm ở liều lượng cao hoặc thời gian phơi nhiễm kéo dài
1.5.3.4 Đánh giá rủi ro cho hệ sinh thái từ TBVTV
- Trong 30 năm qua, tiếp cận luật pháp về sản xuất và sử dụng TBVTV ở
EU luôn luôn phát triển, đặc biệt là những quy định dưới dạng luật pháp Vào những năm 70 của thế kỷ XX, những hiểu biết và nguy hại môi trường tăng lên dẫn đến việc thiết lập các tiêu chuẩn môi trường hay ban hành các lệnh cấm sử dụng một số loại hóa chất độc như DDT, PCBs, … Theo đó, thứ tự đánh giá rủi ro môi trường sinh thái TBVTV như sau:
+ Thiết lập vấn đề
+ Đánh giá rủi ro:
+ Đánh giá rủi ro phơi nhiễm
Trang 38động vật thí nghiệm được theo dõi theo các mức nồng độ TBVTV khác nhau Độc tính có thể được miêu tả bởi số loài chết hoặc các tác động ảnh hưởng ở các mức liều lượng khác nhau Mối quan hệ liều lượng – đáp ứng xác định rõ các mức liều lượng gây các ảnh hưởng bất lợi, cũng như nồng độ không quan sát thấy ảnh hưởng bất lợi (No Observed Effect Concentrtion – NOEC) Đối với đánh giá rủi ro, mức độ NOEC thấp nhất sẽ được sử dụng trong đánh giá rủi ro
1.5.3.6 Đặc tính phơi nhiễm
Liên quan đến hóa chất trong môi trường ở nơi làm việc, ở nhà, trong không khí, thực phẩm, nước uống hoặc phơi nhiễm với các thành phần đất Nồng độ phơi nhiễm có thể được định tính hoặc định lượng, dựa trên số lượng
và kiểu sử dụng hóa chất, các tính chất vật lý của hóa chất, dữn liệu từ phòng thí nghiệm và phạm vi thí nghiệm Các đánh giá phơi nhiễm thiết ập con đường phơi nhiễm của con người, động vật và cây trồng đến TBVTV có trong môi trường Tác động bất lợi được dự báo chỉ khi sự phơi nhiễm đến gần hoặc vượt quá các mức liều lượng cho phép mà có thể gây ra các ảnh hưởng bất lợi trong các nghiên cứu độc học
1.5.3.7 Đặc tính rủi ro
- Xác định đặc tính rủi ro là bước tổng kết của quá trình đánh giá rủi ro Tất cả dữ liệu về nồng độ TBVTV và các tuyến phơi nhiễm được tập hợp lại, dựa vào đó người đánh giá rủi ro sẽ đánh giá tác động tiềm ẩn có khả năng xảy ra trong hệ sinh thái
- Các bước tiến hành để xác định đặc tính rủi ro:
- Tính phương số rủi ro (Risk Quotient – RQ): là chỉ số giữa nồng độ chất phơi nhiễm lớn nhất trong thành phần môi trường và liều lượng gây chết cho sinh vật tương ứng trong môi trường đó;
- Phân tích mức độ liên quan (Levels Of Concern - LOCs );
- Phân tích mức độ tin cậy của dữ liệu thu thập
Trang 391.6 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.6.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, tuy trình độ khoa học kỹ thuật cũng như điều kiện nghiên cứu
về rủi ro chưa được đáp ứng đầy đủ nhưng cũng đã có một số nghiên cứu, đánh giá về ảnh hưởng TBVTV đến môi trường và sức khỏe con người và xây dựngg các biện pháp để hạn chế ảnh hưởng TBVTV đến môi trường và con người
Một nghiên cứu rất đáng chú ý vào năm 1998 của K.L.Heong, M.M.Escalada, N.H.Huan, V Mai là sử dụng các phương tiện thông tin truyền thông để nâng cao nhận thức của người dân trong việc sử dụng TBVTV và dùng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp để bảo vệ cây trồng, hạn chế ô nhiễm môi trường cũng như giảm rủi ro đến sức khỏe người dân Tuy nhiên, do vấn đề môi trường ở Việt Nam lúc bấy giờ chưa được quan tâm nên mô hình này chưa được áp dụng rộng rãi
Theo như nghiên cứu của Nguyễn Ngài Huân và Đào Trọng Anh năm 2001,người sử dụng TBVTV thường bỏ qua những rủi ro, hướng dẫn an toàn
và các biện pháp bảo vệ cần thiết, do đó thường dẫn đến những tác động xấu đến sức khỏe Theo như tài liệu thu thập được, 11% của tất cả các ca ngộ độc
ở trong nước là do TBVTV (khoảng 840 ngộ độc tại 53 tỉnh, thành phố trong năm 1999) TBVTV sử dụng trong sản xuất nông nghiệp đã dẫn đến sự cắt giảm mạnh mẽ số lượng các sinh vật thủy sinh Sự gia tăng đáng báo động TBVTV phun trên cây ăn quả cũng đã có tác động đáng kể đến quần thể các sinh vật đất
1.6.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, khi ngành nông nghiệp ra đời thì con người cũng đã biết tìm những hóa chất để có thể bảo vệ cây trồng, chống lại côn trùng, sâu hại gây bệnh và cỏ dại Tuy nhiên, mãi đến khi vấn đề môi trường được nhân loại chú
ý thì cùng lúc đó ảnh hưởng thuốc BVTV đến môi trường mới được quan
Trang 40tâm Đã có rất nhiều quốc gia, tổ chức, nhà khoa học đã đi sâu, nghiên cứu các ảnh hưởng của thuốc BVTV và phát triển các chương trình quản lý, đánh giá các rủi ro này
Năm 1962, Carson trong cuốn sách Silent spring (Mùa xuân tĩnh lặng)
đã đề cập đến những rủi ro môi trường liên quan đến việc sử dụng thuốc trừ sâu Cuốn sách đã thật sự gây sốc cho không ít người khi biết rằng những mối nguy hiểm đó do chính con người tạo ra và song hành trong cuộc sống Chúng
là những chất độc có trong thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và nhiều loại chất khác
sử dụng trong nông nghiệp Từ đất, nước và từ các bộ phận của cây trồng, những chất độc hại đó tham gia vào chuỗi thức ăn và hiện diện trên bàn ăn của các gia đình
Carson cho rằng những hoá chất đó thậm chí còn nguy hiểm hơn cả những chất phóng xạ Chúng có thể xâm nhập theo đường tiêu hoá (cùng thức
ăn, đồ uống); theo đường hô hấp (ví dụ khi ta hít phải) hay qua da (như khi phun thuốc trừ sâu, trừ cỏ không mang khẩu trang, găng tay v.v.) Với cách thức xâm nhập đó, con người có nguy cơ mang theo chất độc từ lúc sinh ra đến khi chết và chịu sự tàn phá của chúng
Tại Mỹ, nơi khoa học môi trường rất phát triển, đã thiết lập nhiều
chương trình bảo vệ môi trường do thuốc trừ sâu từ rất sớm như Chương trình thuốc trừ sâu của Đại học Purdue Chương trình được xây dựng và duy trì
với sự tham gia của nhiều chuyên gia, nhà khoa học
Năm 2002, Fred Whitford, điều phối viên của chương trình này đã viết
cuốn sách Tài liệu hoàn chỉnh về quản lý thuốc BVTV Tác giả cho rằng cần
có chính sách dứt khoát và các yêu cầu xem xét một sản phẩm thuốc trừ sâu trước khi bước vào thị trường, với nhãn mác rõ ràng và chính xác, và với người tiêu dùng có nhận thức tốt Tuy nhiên, thuốc trừ sâu cũng đóng một vai