1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản lý tài nguyên rừng: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực hồ Sông Đà nhà máy thủy điện Hòa Bình

95 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn nhằm góp phần cung cấp thêm cơ sở khoa học trong việc để xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Việt Nam. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

ĐỖ ĐỨC TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI LƯU VỰC HỒ SÔNG ĐÀ NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2018

Người cam đoan

Đỗ Đức Trường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sĩ Khoa học Lâm nghiệp khoá học 2016 - 2018, được sự đồng ý của Phòng Đào tạo sau đại học - Trường Đại

học Lâm nghiệp, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài tốt nghiệp:"Nghiên

cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực hồ Sông Đà nhà máy thủy điện Hòa Bình"

Sau một thời gian tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài tốt nghiệp đến nay bản luận văn đã được hoàn thành Cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Khoa Quản lý tài nguyên rừng, các Thầy, Cô giáo trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân thành tới PGS.TS Nguyễn Hải Hòa - người thầy đã tận tình trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân thành đến Ban lãnh đạo các cơ quan đơn vị: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hòa Bình, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hòa Bình, Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Đà, Công ty thủy điện Hòa Bình, Ủy ban nhân dân các xã trong khu vực nghiên cứu và các cán bộ, các đồng chí, đồng nghiệp, bạn bè và người dân trong khu vực nghiên cứu đã tạo mọi kiện thuận lợi để giúp đỡ tôi hoàn thành được bản luận văn này

Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng, song do thời gian hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, rất vui lòng nhận được những góp ý, bổ sung của Thầy, Cô và bạn bè để bản luận văn được hoàn chỉnh hơn Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2018

Tác giả

Đỗ Đức Trường

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

1.1.2 Các loại dịch vụ môi trường rừng 5

1.2 Tổng quan về chi trả dịch vụ môi trường rừng trên Thế giới 7

1.2.1 Khái niệm về dịch vụ môi trường rừng v chi trả dich vụ môi trường rừng 7

1.2.2 Cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng ở một số quốc gia 8

1.3 Tổng quan về chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Việt Nam 18

1.3.1 Khái niệm về dịch vụ môi trường rừng v chi trả dich vụ môi trường rừng 18

1.3.2 Cơ sở h nh th nh chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Việt Nam 18

1.3.3 Ch nh sách chi trả dich vụ môi trường rừng ở iệt Nam và các bài học kinh nghiệm rút ra 21

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 24

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 24

Trang 5

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 24

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 24

2.3 Nội dung nghiên cứu 25

2.4 Phương pháp nghiên cứu 26

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊNVÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 30

3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 30

3.1.1 Vị tr địa lý 30

3.1.2 Địa h nh địa thế 31

3.1.3 Khí hậu thủy văn 31

3.1.4 Địa chất, thổ nhưỡng 32

3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu 33

3.2.1 Dân số v lao động 33

3.2.2 Thực trạng về kinh tế 34

3.2.3 Thực trạng về hệ thống cơ sở hạ tầng 35

3.2.4 Thực trạng về văn hóa xã hội 35

3.3 Đánh giá chung điều kiện kinh tế, xã hội 36

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Thực trạng và hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực hồ Sông Đà nhà máy thủy điện Hòa Bình 38

4.1.1 Cơ sở pháp lý thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng 38

4.1.2 Thực trạng hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừngtại lưu vực hồ Sông Đ nh máy thủy điện Hòa Bình 40

4.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực hồ Sông Đà nhà máy thủy điện Hòa Bình 47

Trang 6

4.2.1 Mô hình khoán bảo vệ rừng DVMR 47

4.2.2 Hiệu quả về kinh tế - xã hội 48

4.2.3 Hiệu quả về môi trường sinh thái 50

4.3 Thuận lợi và khó khăn trong thực hiện hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực hồ Sông Đà nhà máy thủy điện Hòa Bình 53

4.3.1 Về thuận lợi 53

4.3.2 Về khó khăn 55

4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực hồ Sông Đà nhà máy thủy điện Hòa Bình 57

4.4.1 Giải pháp về công tác qui hoạch 57

4.4.2 Giải pháp về công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức 58

4.4.3 Giải pháp về nguồn nhân lực 59

4.4.4 Giải pháp về tài chính 60

4.4.5 Giải pháp về hệ thống theo dõi v đánh giá việc chi trả DVMTR 60 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BNN&PTNT-BTC Liên bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Diện tích rừng tại địa bàn nghiên cứu 40 Bảng 4.2 Thông tin về đơn vị sử dụng DVMTR trong lưu vực 42 Bảng 4.3 Hiện trạng rừng áp dụng chính sách chi trả DVMTR phân theo quy

hoạch ba loại rừng, mục đích sử dụng rừng 43 Bảng 4.4 Hiện trạng giao đất giao rừng áp dụng chính sách chi trả DVMTR

phân theo chủ quản lý 44 Bảng 4.5 Kết quả giao đất lâm nghiệp và khoán quản lý bảo vệ rừng lưu vực

hồ Sông Đà nhà máy thủy điện Hòa Bình 45 Bảng 4.6 Diện tích rừng cung ứng DVMTR theo trạng thái rừng 46 Bảng 4.7 Thống kê số các vụ vi phạm BVR qua các năm 51

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng có giá trị to lớn về kinh tế và gắn liền với đời sống của nhân dân các dân tộc miền núi Lợi ích mang lại từ rừng là vô cùng quan trọng đối với

sự sống của nhân loại và các loài sinh vật khác Ngoài việc cung cấp gỗ, củi

và các lâm sản khác, rừng còn có vai trò to lớn trong việc phòng hộ, bảo vệ

cát bay, đa dạng sinh học và cảnh quan thiên nhiên Những giá trị này của rừng đã vượt xa giá trị cung cấp gỗ, lâm sản truyền thống, đặc biệt là vai trò quan trọng trong ứng phó với những biến đổi khí hậu toàn cầu các chức năng này của rừng được hiểu là các giá trị môi trường rừng

Trong những năm gần đây, nhu cầu đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng rất lớn nhưng phương thức đầu tư cho rừng vẫn chủ yếu thông qua ngân sách Nhà nước và chỉ đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu Mặt khác xét về mặt kinh tế, rừng tạo ra giá trị sử dụng trực tiếp và giá trị sử dụng gián tiếp Giá trị

sử dụng trực tiếp được biểu hiện thông qua lợi ích từ các hoạt động khai thác lâm sản Giá trị sử dụng gián tiếp là giá trị các dịch vụ do rừng tạo ra và được nhiều người, thậm chí là cả xã hội cùng hưởng lợi như điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, hạn chế xói mòn, cảnh quan vẻ đẹp thiên nhiên, hấp thụ lưu giữ các bon đây là loại hàng hóa đặc biệt, có giá trị rất lớn (chiếm tới 60-80%) tổng giá trị kinh tế mà rừng tạo ra Trên thực tế các giá trị này của rừng đang được đánh giá thấp hơn so với giá trị vốn có của chúng Trong những năm qua, người lao động sản xuất trong ngành lâm nghiệp trực tiếp tham gia bảo vệ và phát triển rừng chỉ được hưởng một phần giá trị sử dụng trực tiếp hoặc được hưởng một phần tiền công bảo vệ rừng do Nhà nước chi trả, còn giá trị sử dụng gián tiếp của rừng, chủ rừng hầu như không được hưởng

Trang 11

Xuất phát từ thực trạng trên, vấn đề cấp thiết là cần phải huy động nguồn lực của xã hội thông qua cơ chế "người hưởng lợi từ rừng có trách nhiệm đóng góp cho người trực tiếp tham gia bảo vệ và phát triển rừng", xác lập mối quan hệ kinh tế giữa người bảo vệ và phát triển rừng và người sử dụng các dịch vụ môi trường rừng

Nhận thức được vấn đề này, từ năm 2004, Chính phủ đã thiết lập cơ sở pháp lý nhằm thực hiện chính sách chi trả DVMTR thông qua Luật Bảo vệ và Phát triển rừng sửa đổi Năm 2008, Chính phủ đã ban hành Chính sách thí điểm chi trả DVMTR theo Quyết định 380/QĐ-TTg ngày 10/4/2008 áp dụng tại 2 tỉnh Sơn La và Lâm Đồng Sau hai năm thí điểm, ngày 24/9/2010 Chính phủ chính thức ban hành Nghị định số99/2010/NĐ-CP để triển khai chính sách chi trả DVMTR trên phạm vi toàn quốc Qua triển khai chính sách đã cho thấy tính hữu dụng của nó trong công tác bảo vệ rừng, đặc biệt bước đầu

đã tạo ra một nguồn ngân sách cho việc đầu tư phục hồi, bảo vệ, duy trì bền vững các giá trị của hệ sinh thái rừng

Lưu vực hồ Sông Đà nhà máy thủy điện Hoà Bình giữ vai trò hết sức quan trọng đối với vùng đồng bằng Bắc Bộ, có chức năng phòng hộ đầu nguồn, điều tiết nguồn nước cho Nhà máy thủy điện Hòa Bình, là nơi sinh sống của nhiều đồng bào dân tộc anh em Hiện tại đời sống, kinh tế nhân dân trong lưu vực còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng thấp, kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Thu nhập bình quân đầu người dưới mức bình quân chung của tỉnh Lưu vực hồ Sông Đà nhà máy thủy điện Hoà Bình thuộc tỉnh Hòa Bình nằm trên địa bàn 06 huyện, thành phố Việc quản lý rừng bền vững ở lưu vực hồ Sông Đà là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo an toàn

hồ chứa, an ninh năng lượng cho cả nước, an ninh môi trường cho cả vùng và tỉnh Hòa Bình, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản và sinh hoạt

Trang 12

Nhằm nghiên cứu một cách khách quan về thực trạng thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần thực hiện tốt chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình nói chung, lưu vực hồ Sông Đà nhà máy thủy điện Hòa Bình nói riêng,

tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp

nâng cao hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực hồ Sông Đà nhà máy thủy điện Hòa Bình”

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Heading 1_Tran Ngoc The_Chuyển sang chữ trắng trước khi in

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

- Khái niệm môi trường rừng:

Môi trường rừng bao gồm các hợp phần của hệ sinh thái rừng: thực vật, động vật, vi sinh vật, nước, đất, không khí, cảnh quan thiên nhiên Môi trường rừng có các giá trị sử dụng đối với nhu cầu của xã hội và con người, gọi là giá trị sử dụng của môi trường rừng, gồm: bảo vệ đất, điều tiết nguồn nước, phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng chống thiên tai, đa dạng sinh học, hấp thụ và lưu giữ các tiêu bản, nơi cư trú và sinh sản của loài sinh vật,

gỗ và lâm sản khác

- Khái niệm lưu vực phục vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng:

Lưu vực là một vùng diện tích tự nhiên được giới hạn bởi đường phân thủy đón nhận nước rơi và hội tụ về một dòng sông, suối, đầm, hồ, được xác định bởi đường ranh giới khép kín theo đường phân thủy từ điểm đầu ra của lưu vực; trong mỗi lưu vực có thể bao gồm nhiều lưu vực nhỏ hơn gọi là tiểu lưu vực

Điểm đầu của lưu vực là điểm thoát nước mặt chủ yếu của lưu vực như: điểm xả nước chính của đập thủy điện, điểm thu nước của nhà máy cấp nước sạch hoặc cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước lưu vực

- Khái niệm dịch vụ môi trường rừng:

Dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) được hiểu là công việc cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường rừng để đáp ứng các nhu cầu của xã hội và đời sống của nhân dân.Cụ thể hơn, dịch vụ môi trường rừng là việc cung ứng các giá trị sử dụng trực tiếp hay gián tiếp mà con người hưởng thụ từ các chức

Trang 14

năng của rừng Trong đó, giá trị sử dụng trực tiếp do rừng mang lại là giá trị của những nguyên liệu thô và những sản phẩm vật chất được sử dụng trực tiếp trong những hoạt động sản xuất, tiêu dùng, trao đổi, mua bán của con người trên thị trường như thức ăn, gỗ, cây thuốc, vật liệu, gen… Giá trị sử dụng gián tiếp là những giá trị kinh tế của các dịch vụ môi trường và chức năng của rừng tạo ra Các giá trị cung ứng tự nhiên cho cả xã hội cùng hưởng lợi như: Điều tiết nguồn nước, phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ đất, ngăn chặn xói mòn, hấp thụ cacbon, hạn chế lũ lụt, ngăn chặn sạt lở đất, chống cát bay, chống sa mạc hóa đất đai, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp cảnh quan vẻ đẹp tự nhiên…

- Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường rừng:

Chi trả dịch vụ môi trường là nhiệm vụ của những người được hưởng lợi

từ các dịch vụ hệ sinh thái môi trường để chi trả cho những người tham gia duy trì, bảo vệ và phát triển các chức năng của hệ sinh thái môi trường đó Bản chất của việc chi trả dịch vụ môi trường là tạo cơ chế khuyến khích, mang lại lợi ích cho người đang sử dụng các hệ sinh thái môi trường, để bảo

vệ hoặc tăng cường các dịch vụ môi trường phục vụ lợi ích của cộng đồng Giá trị sử dụng gián tiếp của rừng là “loại hàng hóa đặc biệt” có giá trị rất lớn, chiếm tới 60% - 80% tổng giá trị kinh tế mà rừng tạo ra Vì vậy, phải được hình thành thị trường để trao đổi giữa người sản xuất cung ứng các giá trị sử dụng gián tiếp của rừng với người hưởng lợi các giá trị sử dụng này.Các hoạt động trao đổi cung ứng dịch vụ các giá trị sử dụng từ môi trường rừng được gọi là “Chi trả dịch vụ môi trường rừng”

1.1.2 Các loại dịch vụ môi trường rừng

Một l , Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng

suối

Trang 15

Con người đang phải trả giá cho những hành động tàn phá rừng đầu nguồn điển hình là những thảm họa tự nhiên làm ảnh hưởng đến cuộc sống hay sự ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng

Rừng có chức năng quan trọng trong việc hạn chế xói mòn đất nhiều quốc gia ở vùng nhiệt đới, xói mòn đất là nguyên nhân gây ra thoái hóa đất hay hiện tượng sa mạc hóa, ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp Khi các khu rừng bị tàn phá bề mặt đất chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước mưa, dòng chảy làm cho hiện tượng xói mòn diễn ra nhanh hơn

Hai là, Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội

Rừng điều tiết dòng chảy, hạn chế lũ lụt, hạn hán Một nguồn nước sau khi được thực vật sử dụng sẽ thấm sâu vào lòng đất, tạo thành mực nước ngầm và bổ sung vào dòng chảy sông suối Có rừng, những cơn mưa lớn sẽ ít

có cơ hội chuyển thành lũ, những đợt nắng nóng sẽ có thể được rút ngắn lại và không chuyển thành hạn hán

Ba là, Hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu

ứng nhà kính bằng các biện pháp ngăn chặn suy thoái rừng, giảm diện tích rừng và phát triển rừng bền vững

Nóng lên toàn cầu là vấn đề mới được ghi nhận trong vài thập kỷ trở lại đây Biến đổi khí hậu là một hệ quả của nóng lên toàn cầu, ảnh hưởng lên tất

cả các thành phần của môi trường sống như nước biển dâng cao, gia tăng các loại bệnh tật, suy giảm đa dạng sinh học Các nhà nghiên cứu khoa học lo

gây nên những biến đổi khí hậu không lường trước được

Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc chống lại biến đổi khí hậu do ảnh hưởng của nó đến chu trình các bon Đối với rừng nhiệt đới, có tới 50% lượng các bon dự trữ trong thảm thực vật và 50% dự trữ trong đất Việc hấp

Trang 16

thụ và lưu giữ các bon của rừng rõ ràng giảm đáng kể khí gây hiệu ứng nhà kính

Bốn l , Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của hệ

sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch

Nước ta là một trong những quốc gia có tính đa dạng sinh học cao nhất trên thế giới, được công nhận là quốc gia ưu tiên cho bảo tồn toàn cầu Hệ sinh thái Việt Nam đa dạng, phong phú với nhiều kiểu đầm lầy, sông suối, hồ, rừng… tạo nên môi trường sống của nhiều loại động vật, thực vật khác nhau,

có những loài chỉ có ở Việt Nam như gà lôi lam đuôi trắng, vọoc ngũ sắc, vọoc mũi hếch Bắc Bộ…

Năm l , Dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên,

sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản

Rừng có tác dụng làm tăng thêm tốc độ bồi tụ phù sa trên các bãi bồi ven sông, hạn chế tốc độ dòng chảy và tác hại của các dòng hải lưu ven bờ, qua đó bảo vệ hệ thống kè đập thủy lợi; làm giảm nhiệt độ mặt nước và mặt đất trong những ngày hè nóng gắt và giữ nhiệt độ của nước không tụt xuống quá thấp trong mùa đông giá lạnh Đây cũng là nơi cung cấp lâm sản có giá trị và là nơi sinh sống của nhiều loại thủy sản, chim nước, chim di cư Ngoài việc cung cấp thức ăn, bãi đẻ cho các loại chim muông, nguồn nước từ rừng vùng cao còn là nơi phát triển nghề nuôi trồng thủy sản, cá đặc sản vùng nước lạnh trên địa bàn

1.2 Tổng quan về chi trả dịch vụ m i trường rừng tr n Th giới

1.2.1

Trên thế giới có nhiều khái niệm khác nhau nhưng có một số khái niệm được chấp nhận và sử dụng phổ biến là:

Trang 17

- Chi trả dich vu hê sinh thái (Payments for Ecosystems Services - PES) hay còn goi là chi trả dịch vu môi trường rừng (Payments for Forest Environmental Services - PFES) là cam kết tham gia hợp đồng trên cơ sở tự nguyện có ràng buộc về măt pháp lý và với hợp đồng này thì một hay nhiều người mua chi trả cho dic h vụ hê sinh thái xác định bằng cách trả tiền mặt, hỗ trợ cho một hoặc nhiều người bán và người bán này có trách nhiệm đảm bảo một loại hình sử dụng đất nhất định cho một giai đoạn xác định để tạo ra các dịch vụ hệ sinh thái thỏa thuận

- Định nghĩa chi trả dịch vụ môi trường rừng do Sven Wunder đưa ra đã được chấp nhận tương đối rộng rãi, trong đó tác giả giải thích “Chương trình chi trả dịch vụ môi trường” là một giao dịch tự nguyện trong đó, dịch vụ môi trường được xác định rõ ràng, hoặc một hình thức sử dụng đất để duy trì dịch

vụ đó, được mua bởi ít nhất một người mua, được cung cấp bởi ít nhất một người cung cấp, khi và chỉ khi người cung cấp tiếp tục cung cấp dịch vụ đó (tính điều kiện)

- Theo Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN): dịch vụ môi trường

là “Các điều kiện và các mối hệ mà thông qua đó các hệ sinh thái tự nhiên và các loài phát triển tồn tại và phục vụ cho cuộc sống con người” IUCN cũng đưa ra khái niệm về “chi trả dịch vụ môi trường” như sau: “Người mua tự nguyện đồng ý trả tiền hoặc các khuyến khích khác để chấp nhận và duy trì các biện pháp quản lí tài nguyên thiên nhiên và đất bền vững hơn mà nó cung cấp dịch vụ hệ sinh thái xác định”

1.2.2 Cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng ở một số quốc gia

Chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES) là một lĩnh vực hoàn toàn mới, trong những năm 90 của thế kỷ XX mới được các nước trên thế giới quan tâm thực hiện Với những giá tri và lợi ích bền vững của việc chi trả dịch vụ môi trường rừng đã thu hút đươc sự quan tâm đáng kể của nhiều quốc gia, nhiều

Trang 18

nhà khoa học và các nhà hoạch định chính sách trên thế gới Chi trả dịch vụ môi trường rừng đã nhanh chóng trở nên phổ biến ở một số nước và được thể chế hóa bằng các văn bản pháp luật Hiện nay chi trả dịch vu môi trường rừng được xem như một chiến lược dựa vào thị trường để quản lý tài nguyên thiên nhiên, khuyến khích, chia sẻ các lợi ích trong cộng đồng và xã hội

Các nước phát triển ở Mỹ La Tinh đã áp dụng thực hiện các mô hình Chi trả dịch vụ môi trường rừng sớm nhất Châu u, chính phủ một số nước cũng đã quan tâm đầu tư và thực hiên nhiều chương trình, mô hình Chi trả dịch vụ rừng phòng hộ đầu nguồn hiện được thực hiện tại các quốc gia Costa Rica, Ecuador, Bolivia, Ấn Độ, Nam Phi, Mexico và Hoa Kỳ Trong hầu hết

là thực hiện tối đa hóa các dịch vụ rừng phòng hộ đầu nguồn thông qua các hệ thống chi trả đều mang lại kết quả góp phần giảm nghèo Châu c, Australia đã lập pháp hóa quyền phát thải các bon từ năm 1998, cho phép các nhà đầu tư đăng ký quyền sở hữu hấp thụ các bon của rừng PFES cũng đã được phát triển và thực hiện thí điểm ở Châu như Indonesia, Philippines, Trung Quốc, Nepal và Việt Nam bước đầu đã xây dựng được các chương trình PFES có quy mô lớn, chi trả cho các chủ rừng để thực hiện bảo vê rừng nhằm tăng cường cung cấp các dịch vụ bảo tồn đa dạng sinh học, chống xói mòn, hấp thụ các bon, cảnh quan du lịchsinh thái và đã thu được một số thành công nhất định trong công cuộc bảo tồn đa dạng sinh học và xóa đói giảm nghèo cho nhân dân vùng đầu nguồn

Chi trả cho các DVMTR đang được thử nghiệm ở môt số nước trên thế giới, Đông Nam nói chung và Việt Nam nói riêng Từ năm 2002, Trung tâm Nông lâm thế giới (ICRAF) đã tích cực giới thiệu khái niệm chi trả DVMTR vào Việt Nam Quỹ phát triển Nông nghiêp quốc tế (IFAD) đã hỗ trợ dự án đền đáp cho người nghèo vùng cao cho các PFES mà ho cung cấp tại Indonesia, Philippines và Nepal là “xây dựng cơ chế mới để cải thiện sinh

Trang 19

kế và an ninh tài nguyên cho cộng đồng nghèo vùng cao ở Châu ” thông qua xây dựng các cơ chế nhằm đền đáp người nghèo vùng cao về các PFES họ cung cấp cho các cộng đồng trong nước và trên phạm vi toàn cầu Cho đến nay, hàng trăm sáng kiến mới về dịch vụ môi trường đã được xây dựng trên khắp toàn cầu

1.2.2.1 Tại Châu Mỹ

- Tại Hoa Kỳ, là quốc gia nghiên cứu và tổ chức thực hiện các mô hình PFES sớm nhất, ngay từ giữa thập kỷ 80, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ đã thực hiện “Chương trình duy trì bảo tồn”, ở Hawaii đã áp dụng chính sách mua lại đất hoặc mua nhượng quyền để bảo tồn bảo vệ rừng đầu nguồn, duy trì, cải thiện nguồn nước mặt và nước ngầm, phục vụ đời sống sinh hoạt, phát triển

du lịch, nông nghiệp và các ngành nghề khác Oregon, Portland áp dụng chính sách bảo tồn và phát triển cá Hồi và môi trường sinh thái của chúng Từ việc xác định và đầu tư đúng mục tiêu sẽ hình thành các dịch vụ hệ sinh thái,

cụ thể họ đã phát triển du lịch sinh thái, lấy dòng sông nơi cá Hồi đẻ là nơi tham quan về sinh thái, lấy các khu rừng bị khai thác quá mức xưa kia là nơi giáo dục cho học sinh, sinh viên và du khách về ý thức bảo vệ rừng, New York, chính quyền thành phố đã thực hiện các chương trình mua đất để quy hoạch và bảo vệ vùng đầu nguồn và nhiều chương trình hỗ trợ cho các chủ đất

áp dụng các phương thức quản lý tốt nhất nhằm tích cực hạn chế các nguy cơ

ô nhiễm đối với nguồn cung cấp nước cho thành phố Các hoạt động hỗ trợ sản xuất cho chủ đất được đầu tư từ nguồn tiền nước bán cho người sử dụng nước ở thành phố, kể cả du khách Chính quyền thành phố đã lập ra công ty phi lợi nhuận để tiếp thu nguồn kinh phí này và hỗ trợ các hộ nông dân là chủ đất đã nhượng quyền sử dụng đất cho thành phố

- Tại Costa Rica, năm 1996, PFES thông qua Quỹ Tài chính Quốc gia về rừng (FONAFIFO) đã chi trả cho các chủ rừng và các khu bảo tồn để phục

Trang 20

hồi, quản lý và bảo tồn rừng FONAFIFO hoạt động trung gian giữa chủ rừng

và người mua các dịch vụ hệ sinh thái Nguồn tài chính thu được từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm: thuế nhiên liệu hoá thạch, bán tín chỉccác bon, tài trợ nước ngoài và khoản chi trả từ các dịch vụ hệ sinh thái FONAFIFO và nhà máy thủy điện chi trả cho các chủ rừng tư nhân cung cấp dịch vụ rừng phòng hộ đầu nguồn khoảng 45USD/ha/năm cho hoạt động bảo vệ rừng của mình, và 116 USD/ha/năm cho phục hồi rừng [5] Một số khách sạn tham gia vào cơ chế chi trả DVMT để bảo vê lưu vực Cơ sở của việc chi trả này là mối tương quan chặt chẽ giữa người cung cấp DVMT nước do bảo vệ, duy trì cải thiện chất lượng nước và dòng chảy với người hưởng lợi là ngành du lịch Lý

do là các hoạt động ngành du lịch phụ thuộc rất lớn vào trữ lượng và chất lượng nước Vì vây, từ năm 2005 một số khách sạn chi trả hàng năm 45,5 USD cho mỗi ha đất của các chủ rừng địa phương và trả 7% trong tổng số chi phí hành chính của mô hình chi trả DVMT Tuy nhiên ở Cốt-xơ-ta Ri-ca, “vẫn chưa có một cơ chế được thừa nhận chung nào dựa vào lợi ích của mọi người đươc chi trả trực tiếp từ vẻ đẹp cảnh quan và bảo tồn đa dạng sinh học” [17]

- Tại Ecuador, năm 1999 Quỹ bảo tồn nước quốc gia (FONAG) được thành lập các công ty nước đô thị ở Quito và Pimampiro xây dựng bằng các mức phí lên nước sinh hoạt Theo đó, tất cả các đơn vị công cộng sử dụng nước dành 1% doanh thu đóng góp vào FONAG Quỹ này được đầu tư cho việc bảo tồn lưu vực đầu nguồn và chi trả trực tiếp cho các chủ rừng

- Tại Colombia, những người sử dụng nước phục vụ công - nông nghiệp

ở Thung lũng Cauca đã thành lập các hiệp hội để thu các khoản chi trả tự

nước thương phẩm [5]

- Tại Bolivia, hai công ty năng lượng Mỹ phối hợp với một tổ chức phi chính phủ của Bolivia và Ủy ban bảo vệ thiên nhiên để tài trợ cho việc ngừng

Trang 21

khai thác gỗ và các hoạt động khác nhằm mở rộng diện tích và chất lượng của Vườn Quốc gia Noel Kempff với mục đích tăng cường hấp thụ các bon

- Tại khu vực Trung Mỹ và Mexico, Chương trình về dịch vụ môi trường thủy văn (PSA-H) là chương trình PFES lớn nhất châu Mỹ PSA-H tập trung vào bảo tồn các rừng tự nhiên bị đe dọa nhằm duy trì các dòng chảy và chất lượng nước Mexico đã thành lập Quỹ lâm nghiệp năm 2002, thực hiện PFES

từ việc sử dụng đất Ủy ban Lâm nghiệp Quốc gia ký hợp đồng với chủ đất để quản lý nhằm duy trì các dịch vụ đầu nguồn Ngoài ra người nông dân ở Ugada và Mexico đã tiến hành liên kết với nhau để tham gia thị trường các bon quốc tế, bên mua là Công ty sản xuất bao bì Teltra Pak có trụ sở tại Vương quốc Anh Nhóm nông dân này đã liên hệ với tổ chức phi chính phủ Ecotrust có trụ sở tại Uganda, sau đó tổ chức này lại phối hợp với Trung tâm quản lý các bon Edinburg Theo hợp đồng, nhóm nông dân phải trồng các loài cây bản địa Trong thời gian thực hiện hợp đồng, những cây này sẽ hấp thụ được 57 tấn các bon và họ sẽ nhận được 8 USD/ tấn Trong khi cây trồng đang lớn, họ có thể nuôi dê dưới tán cây Khi hợp đồng kết thúc, họ có thể sử dụng hoặc bán số gỗ đó[5]

- Tai Brazil, Nhà nước phân bổ ngân sách cho các thành phố để bảo vệ các khu rừng phòng hộ đầu nguồn và phục hồi diện tích rừng nghèo kiệt Parana cũng như ở Minas Gerais, 5% doanh thu từ lưu thông hàng hóa và dịchvụ (ICMS) - một loại thuế gián tiếp đánh vào tiêu dùng hàng hóa và dịch

vụ được phân bổ cho các thành phố có cơ quan bảo tồn hay diện tích rừng cần bảo vệ hoặc cho các thành phố cung cấp nước cho các thành phố lân cận[5] Chính phủ cũng đã thực hiện “Chương trình ủng hộ môi trường” trong đó, chi trả để thúc đẩy sự bền vững môi trường của khu vực Amazon Một số sáng kiến các bon cũng đã được thực hiện, như dự án Plantar được tài trợ bởi Ngân

Trang 22

hàng Thế giới, nhằm cung cấp các biện pháp kinh tế cho việc cung cấp gỗ bền vững để sản xuất gang ở Bang Minas Gerais

1.2.2.2 Tại Châu Âu

- Tại Pháp, Công ty Perrier Vittel (do Nestlé sở hữu) phát hiện ra rằng bỏ tiền đầu tư vào bảo tồn diện tích đất chăn nuôi xung quanh khu vực đất ngập nước sẽ tiết kiệm chi phí hơn là việc xây dựng nhà máy lọc nước để giải quyết vấn đề chất lượng nước Theo đó, họ đã mua 600 mẫu đất nằm trong khu vực sinh cảnh nhạy cảm và ký hợp đồng bảo tồn dài hạn với nông dân trong vùng Nông dân vùng rừng đầu nguồn Rhine-Meuse ở miền đông nam nước Pháp được nhận tiền đền bù để chấp nhận giảm quy mô chăn nuôi bò sữa trên đồng

cỏ, nâng cao hiệu quả quản lý chất thải chăn nuôi và trồng rừng ở những khu vực nước thẩm thấu Công ty Perrier Vittel chi trả cho mỗi trang trại nuôi bò sữa ở thượng lưu khoảng 230USD/ha/năm, trong 7 năm Công ty đã chi trả tổng số tiền là 3,8 triệu USD [5]

- Tại Đức, Chính phủ đã đầu tư một loạt chương trình để chi trả cho các chủ đất tư nhân với mục đích thay đổi cách sử dụng đất của họ nhằm tăng cường hoặc duy trì dịch vụ hệ sinh thái Những dự án này bao gồm trợ cấp cho sản xuất cà phê và ca cao trong bóng râm, quản lý rừng bền vững, bảo tồn đất và cải tạo các cánh đồng chăn thả ở các nước Mỹ La tinh, gồm Honduras, Costa Rica, Colombia, Ecuador, Peru, Paraguay và Cộng hoà Dominica

- Tại Chile, một số cá nhân khu vực tư nhân đã bỏ tiền đầu tư vào khu vực bảo vệ tư nhân chỉ vì mục đích bảo tồn trên những diện tích có tính đa dạng sinh học cao Việc chỉ trả được thực hiện trên nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện xuất phát từ ý nguyện muốn hỗ trợ cho các hoạt động bảo tồn của Chính phủ tại những sinh cảnh có nguy cơ bị đe dọa [5]

Trang 23

1.2.2.3 Tại Châu Á

Trong những năm gần đây, các chương trình về PFES đã được phát triển

và thực hiện thí điểm tại các nước châu như Indonesia, Philippines, Trung Quốc, Ấn Độ, Nepal và Việt Nam nhằm xác định điều kiện để thành lập cơ chế PFES Đặc biệt là Indonesia và Philippines đã có nhiều nghiên cứu điển hình về PFES đối với việc quản lý lưu vực đầu nguồn

Từ năm 2001-2006, nhiều nhà tài trợ cũng đã khảo sát khả thi các chương trình PFES ở châu Trong khuôn khổ hỗ trợ của Quỹ Quốc tế về Phát triển nông nghiệp (IFAD), Trung tâm Nông - Lâm thế giới (ICRAF) đã đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về khái niệm PFES bằng Chương trình chi trả cho người nghèo vùng cao dịch vụ môi trường (RUPFES) ở Châu RUPFES đang tích cực thực hiện các chương trình thí điểm ở Indonesia, Philippines và Nepal Tại Indonesia, thiết lập cơ chế chuyển giao dịch vụ từ các chức năng rừng phòng hộ đầu nguồn Khách hàng của Công ty PDAM (40.000 hộ gia đình) ở Mataram đồng ý trả 0,15 - 0,2 USD hàng tháng cho công tác bảo tồn chức năng phòng hộ đầu nguồn tại huyện Tây Lombok

Năm 1998, Trung Quốc đã bổ sung, sửa đổi Luật quy định hệ thống bồi thường sinh thái rừng Triển khai thí điểm hệ thống bồi thường giai đoạn 2001-2004 Năm 2004, thành lập Quỹ bồi thường lợi ích sinh thái rừng

Tại Bakun (Philippines), Chính phủ công nhận các quyền sở hữu không chính thức về đất đai do tổ tiên để lại Việc được giao đất ở Bakun được xem

là một hoạt động chi trả cho việc quản lý đất bền vững Về phía cộng đồng, tất cả mọi người đều được chi trả, hưởng lợi trong việc trao đổi cung cấp các dịch vụ đầu nguồn

Tại Kulekhani (Nepal), Ban quản lý rừng địa phương và Ủy ban Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch quản lý và hoạt động Kế hoạch này được

Trang 24

coi là một văn bản pháp lý, quy định về quản lý rừng và các biện pháp sử dụng đất hợp lý đối với PFES Hiệp hội Điện lực quốc gia trả phí từ công trình thuỷ điện cho cộng động vì các hoạt động bảo tồn đầu nguồn và sử dụng đất bền vững

Từ các mô hình PFES ở các nước cho thấy, quản lý và bảo vệ đầu nguồn đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và bảo vệ tài nguyên và đa dạng sinh học PFES được đánh giá là một cơ chế có sự gắn kết với các mục tiêu thiên niên kỷ, được xem như một cơ chế tài chính góp phần giảm nghèo, bảo

vệ thiên nhiên và đa dạng sinh học vì một thế giới phát triển bền vững hơn

1.2.2.4 u hư ng m i trong phát triển dich vụ môi trường rừng

Trong những năm gần đây, trên pham vi toàn cầu nhận thức về vai trò và giá trị của rừng đã được nhìn nhận một cách đầy đủ hơn, đặc biệt là giá trị DVMTR Theo đó, rừng có tác dụng cung cấp các DVMT gồm: Bảo tồn đa dạng sinh học, hấp thu các bon, bảo vê đầu nguồn, vẻ đẹp cảnh quan, v.v Cơ cấu giá tri cho các loại DVMT của rừng được các nhà khoa học nghiên cứu xác định cho hấp thụ các bon chiếm 27%, bảo tồn đa dạng sinh học chiếm 25%, bảo vê đầu nguồn chiếm 21%, vẻ đẹp cảnh quan chiếm 17% và giá tri khác chiếm 10% [22] Giá tri dịch vu do hê sinh thái rừng trên toàn trái đất được ước tính 33.000 tỷ USD/năm Riêng ở Bristish Clumbia, rừng đã giúp cho cộng đồng địa phương tránh được chi phí xây dựng các nhà máy lọc nước, ước tính khoảng 7 triệu USD/nhà máy và 300.000 USD vận hành mỗi năm [23]

Những kết quả nêu trên cho thấy, giá tri của rừng là lất to lớn và đặc biệt

là giá tri môi trường đã và đang mang lai những lợi ích cho cộng đồng địa phương và quốc tế Với tầm quan trọng này nhiều tổ chức, quốc gia đã hình thành các cơ chế khác nhau nhằm quản lý DVMT trên quan điểm coi DVMT

là một loại hàng hóa Theo đó, các khái niệm và thuật ngữ được thừa nhận để

Trang 25

chỉ sự thương mại các DVMT như: chi trả (Payments), đền đáp (Reward), thi trường (Market), bồi thường (Compensation) [24] Đây đươc coi là những xu hướng mới nhằm quản lý PFES và hướng tới phát triển bền vững đến sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa ba mặt: phát triển kinh tế, công bằng xã hội

và bảo vệ môi trường

* Chi trả DVMT rừng về hấp thụ các bon: Trong những thập kỷ gần đây, biến đổi khí hậu được nhận thức là một trong những vấn đề toàn cầu mà con người phải đối mặt Nhiều sáng kiến đã được đưa ra nhằm ứng phó với mối

đe dọa hiện hữu này và với lý giải rằng, một trong những nguyên nhân chính của biến đổi khí hậu là nạn phá rừng và suy thoái rừng Nhằm đối phó với biến đổi khí hậu toàn cầu, Nghị định thư Kyoto đã được thông qua vào 11/12/1997 và có hiệu lực ngày 16/2/2005, đây là một thỏa thuận quốc tế trong khuôn khổ Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, trong đó yêu cầu một số nước công nghiệp phải cắt giảm phát thải khí nhà kính Nghị định thư đặt ra một số cơ chế thị trường nhằm giúp các nước tham gia đóng góp vào các nỗ lực giảm phát thải, bao gồm: mua bán chứng chỉ phát thải (thị trường các bon); cơ chế phát triển sạch (CDM); đồng thực hiện (JI) Thông qua các kỳ hội nghị quyết định về “giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng (REDD) đã được thông qua Tại COP 15 ở Cô-pen-ha-ghen, một bước phát triển của REDD gọi là REDD+ được nhấn mạnh vì nó ghi nhận vai trò của quản lý rừng bền vững và các lợi ích khác từ rừng như giảm phát thải

từ mất rừng, giảm phát thải từ suy thoái rừng, bảo tồn trữ lượng các bon rừng, quản lý rừng bền vững, và tăng cường trữ lượng các bon rừng [18] CDM, JI, REDD+ là ba cơ chế dự án phù hợp với thị trường các bon cho phép các nước công nghiệp cùng thực hiện dự án với các nước đang phát triển, trong khi CDM bao gồm đầu tư cho các dự án phát triển bền vững giúp giảm phát thải ở các nước đang phát triển cấp quốc tế, REDD+ còn bao gồm thiết lập các cơ

Trang 26

chế chi trả cho các nước đang phát triển để giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng

- Thị trường các bon tự nguyện: p dụng cho các công ty và cá nhân quan tâm đến môi trường phải giảm phát thải khí nhà kính (KNK) Họ tự nguyện mua để tài trợ cho các dự án sản xuất sạch hơn, bù cho phần phát thải

do các hoạt động phát thải của họ, gần đây thi trường này phát triển rất mạnh Tuy nhiên, thị trường này không có cơ chế điều tiết chung được chấp nhận

tăng 34% và số tiền nhận được cũng cao hơn Theo báo cáo của Bloomberg New Energy Finance, dự đoán năm 2015-2020 lượng giao dịch trên thị trường đạt tới 1,6 tỷ tấn Dự báo này dựa trên cơ sở là một mạng lưới các thị trường quy chuẩn và thị trường bán quy chuẩn cấp khu vực sẽ tăng lên, và sẽ sử dụng cách tiếp cận thị trường tự nguyện [19]

Năm 2009, NORAD (Cơ quan phát triển Na Uy) cung cấp hỗ trợ tài chính cho RECOFTC trong khuôn khổ sáng kiến rừng và khí hậu 2009 - Hỗ trợ xã hội dân sự để thực hiện dự án “Đào tạo và tăng cường năng lực cho các bên có liên quan đến lâm nghiệp cấp cơ sở nhằm giảm phát thải do mất rừng

và suy thoái rừng (REDD) khu vực Châu Thái Bình Dương” hay gọi tắt là

dự án NORAD-REDD Giai đoạn I (8/2/2009 - 7/2010) dự án được thực hiện

ở 3 nước Indonesia, Lào và Nepal Giai đoạn II (8/2010 -7/2013) dự án vận hành tại 4 nước thêm Việt Nam là nước đầu mối nữa ngoài 3 nước đã nêu Mục tiêu tổng thể của dự án là “Các bên có liên quan đến Lâm nghiệp cấp cơ

sở khu vực châu Thái Bình Dương tích cực đóng góp vào thành công của

cơ chế REDD+ và được vận dụng đầy đủ ưu điểm của lợi ích do REDD+ mang lại đối với phát triển kinh tế - xã hội địa phương”

Trang 27

1.3 Tổng quan về chi trả dịch vụ m i trường rừng ở Việt Nam

1.3.1 hái niệm về dịch vụ môi trường rừng và chi trả dich vụ môi trường

rừng

- Theo khoản 2 Điều 3, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng: “Dịch vụ môi trường rừng là công việc cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường rừng để đáp ứng các nhu cầu của xã hội và đời sống của nhân dân” Các loại dịch vụ môi trường rừng bao gồm:

+ Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối; + Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội;

+ Dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính bằng các biện pháp ngăn chặn suy thoái rừng, giảm diện tích rừng và phát triển rừng bền vững;

+ Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch;

+ Dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thuỷ sản

- Chi trả dịch vụ môi trường rừng: là quan hệ cung ứng và chi trả giữa bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng

1.3.2 Cơ sở hình thành chi trả dịch vụ môi trường rừng ở iệt Nam

Việt Nam hiện có khoảng 13,38 triệu ha rừng, độ che phủ đạt 39,5% [9] phân bố trên địa bàn 61 tỉnh, thành phố; chiến lược phát triển lâm nghiệp của Việt Nam dự kiến đến năm 2020 đưa diện tích rừng đạt khoảng gần 16 triệu

ha, với tỷ lệ che phủ 47% [10] Rừng có vai trò rất quan trọng trong đời sống con người và sự phát triển bền vững của quốc gia Các hê sinh thái rừng phát triển tốt với đầy đủ chức năng đã và đang cung cấp những giá trị DVMT vô

Trang 28

cùng to lớn như: bảo vệ phòng hô đầu nguồn, điều tiết và duy trì nguồn nước, hấp thụ và lưu giữ các bon, tạo cảnh quan phục vụ cho dịch vụ du lịch,… Nhưng những năm trước đây chúng được coi là tài sản chung và được sử dụng miễn phí cho toàn xã hội, trong khi đó việc duy trì và bảo vệ các hệ sinh thái rừng thường chỉ được thực hiện bởi một nhóm nhỏ người, ho là những người lao động trong ngành lâm nghiệp (là các chủ rừng) trực tiếp đầu tư vốn, công sức để trồng, bảo vệ, gìn giữ và phát triển rừng nhưng họ chưa được hưởng những lợi ích xứng đáng mà xã hội phải trả cho sự nỗ lực của họ Trong khi xã hội, cộng đồng, tổ chức và cá nhân không tham gia bảo vê tái tạo rừng lại được hưởng lợi từ các dịch vụ do rừng tạo ra Ngày nay cộng đồng xã hội nhận thức được rằng, các giá trị sử dụng của rừng tạo ra không còn là miễn phí Chính vì thế, cần phải có một cơ chế để bảo bê và khuyến khích quyền lợi về kinh tế cho những chủ rừng, đồng thời những người được hưởng lợi từ các dịch vụ hệ sinh thái phải chi trả cho những người tham gia duy trì, bảo vệ và phát triển các chức năng của hệ sinh thái đó

Từ năm 2004, Chính phủ Việt Nam đã bắt đầu xây dựng nền móng cho một chương trình quốc gia về chi trả DVMTR Trên cơ sở khung pháp lý Việt Nam đã có như: Luật đất đai (2003), Luật bảo vê và Phát triển rừng (2004), Luật bảo vê môi trường (2005), Luật tài nguyên nước (1998) đều thừa nhận, các nhân tố của dịch vu hê sinh thái mang lại là bảo tồn đa dang sinh học, bảo vê cảnh quan, bảo vê rừng phòng hô đầu nguồn và hấp thu các bon Đặc biệt, Điều 74 Luật đa dạng sinh học (2008) quy định “Tổ chức, cá nhân

sử dụng DVMTR liên quan đến đa dạng sinh học có trách nhiệm trả tiền cho

tổ chức, cá nhân cung cấp DVMTR” các khung pháp lý trên là tiền đề cho Việt Nam sẵn sàng sử dụng một số công cụ tài chính và kinh tế cần thiết để thực thi hoạt động chi trả DVMTR, tạo cơ sở pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn bước đầu để PFES thực sự ứng dụng có hiệu quả rộng rãi ở Việt Nam Đó

Trang 29

chính là lý do Việt Nam ban hành chính sách chi trả DVMTR theo đúng pháp luật Hai trong những văn bản quan trọng nhất là Quyết định số 380/QĐ-TTg ngày 10/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm chi trả DVMTR ở hai tỉnh Lâm Đồng và Sơn La và Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dich vu môi trường rừng

- Các chương trình, dự án làm tiền để cho PFES ở Việt Nam:

Chương trình Bảo tồn Đa dạng Sinh học Vùng Châu (ARBCP) đã hỗ trợ Chính phủ Việt Nam từ năm 2006, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với tổ chức Winrock Internationnal thưc hiện thành công chương trình thí điểm về Chi trả DVMTR, đã cải thiện sinh kế cho hơn 32.000 người dân nghèo nông thôn đồng thời tăng cường bảo tồn đa dạng sinh học ở tỉnh Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Phước

Dự án trồng rừng quy mô nhỏ để hấp thu khí các bon được Cục Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Trung tâm nghiên cứu sinh thái và môi trường và Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản cùng phối hợp xây dựng thực hiện tại xã Xuân Phong và xã Bắc Phong thuộc huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình

Chương trình trồng rừng phòng hộ theo quyết định số 327/QĐ ngày 15/9/1992 của Thủ tướng Chính phủ với tên gọi “Một số chủ trương, chính sách sử dụng rừng, đất trống đồi núi trọc, bãi bồi ven biển và mặt nước”

Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng là một chương trình kinh tế - xã hội - sinh thái trọng điểm của Nhà nước Việt Nam theo đó sẽ trồng mới 5 triệu ha rừng và bảo vệ diện tích rừng hiện có trong thời kỳ từ năm 1998 - 2010 nhằm nâng cao độ che phủ của rừng tại Việt Nam

Các dự án trồng rừng PAM đã tạo công ăn việc làm cho hàng triệu lao động ở những vùng xa xôi, hẻo lánh đời sống có nhiều khó khăn, tạo nên

Trang 30

những khu rừng kinh tế, phòng hộ, góp phần to lớn vào việc xoá đói, giảm nghèo cho nhân dân và đặc biệt đã tạo lập được nghề rừng cho nhân dân

Dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (Flitch) do ngân hàng phát triển Châu tài trợ, được triển khai từ năm 2007 trên 6 tỉnh Tây Nguyên: Đăk Lăk, Đăk Nông, Gia Lai, Lâm Đồng, Kom Tum

và Phú Yên với mục đích góp phần giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách của các

hộ nghèo so với các hộ trung bình sống dựa vào rừng

Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (NTPRCC), được thực hiện theo Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ liên quan đến nội dung giao rừng, cho thuê rừng Chính phủ đã ban hành một số văn bản như sau:

Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ

về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp Với những chương trình thực hiện nêu trên, qua nhiều năm thực hiện và đạt được kết quả rất khả quan, cho thấy rằng đây là những dự án tạo cơ sở pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn là tiền đề cho Việt Nam sẵn sàng thực hiện chính sách PFES thành công ở Việt Nam và có sức lan tỏa lớn trong khu vực

1.3.3 Ch nh sách chi trả dich vụ môi trường rừng ở iệt Nam và các bài

học kinh nghiệm rút ra

Năm 2007, Bô Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã yêu cầu Chương trình Bảo tồn đa dạng sinh học vùng châu (ARBCP) giúp xây dựng một chính sách thí điểm về chi trả DVMTR ở Việt Nam Ngày 10/42008, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 380/QĐ-TTg về “chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng” áp dung thí điểm tại 2 tỉnh Lâm đồng

và Sơn La từ năm 2008 - 2010, nhằm tạo cơ sở cho xây dựng khung pháp lý

về chính sách chi trả DVMTR áp dụng trên phạm vi cả nước

Trang 31

Sau thời gian thí điểm thành công tại hai tỉnh Sơn La và Lâm Đồng, ngày 24/9/2010 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 99/2010/NĐ-CP để áp dụng chung trên cả nước Nghị định đã thay đổi cách nhìn và quản lý rừng ở Việt Nam, là một chiến lược dựa vào thị trường để quản lý tài nguyên thiên nhiên nhằm huy động các nguồn lực xã hội để bảo vệ, phát triển rừng; tạo điều kiện để ngành lâm nghiệp hoạt động đúng quy luật của nền kinh tế sảnxuất hàng hoá, đồng thời tạo ra các nguồn tài chính bền vững và tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan cho công cuộc bảo vệ rừng ở Việt Nam Chi trả DVMT rừng đang ngày càng nhận được nhiều mối quan tâm từ

cả các nhà lập chính sách lẫn các nhà khoa học như một cơ chế để chuyển các giá tri phi thi trường của môi trường thành các khuyến khích tài chính cho người dân địa phương có vai trò cung cấp DVMT rừng được mua bởi người mua (là người hưởng lợi từ dịch vụ môi trường) khi và chỉ khi, người cung cấp (là chủ rừng ở địa phương) đảm bảo việc cung cấp DVMT rừng đó [20]

Cơ chế thực hiện chi trả DVMT rừng rất đơn giản: kết nối các nhà quản lý rừng ở địa phương với người sử dụng DVMT rừng thông qua chi trả trực tiếp (Wunder 2005) Những người sử dụng DVMT rừng ở vùng hạ lưu trả tiền cho những người quản lý bảo vệ rừng đầu nguồn [21] Dựa vào các nghiên cứu của Winrock và Giáo sư, Tiến sĩ Vương Văn Quỳnh - Trường Đại học Lâm nghiệp đưa ra mức chi trả là 20 đồng/kWh điện thương phẩm đối với các cơ

nước sạch và 0,5-2% tổng doanh thu đối với các kinh doanh du lịch dựa vào rừng và xác định “những người cung cấp dịch vụ" là cá nhân, hô gia đình, cộng đồng được giao rừng sẽ là những người hưởng lợi chính từ chính sách Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng giai đoạn 2011- 2014 đạt gần 4.185 tỷ đồng Nguồn thu này đã có tác động đến quản lý, bảo vệ 3,653 triệu ha rừng Mức chi trả tiền DVMTR cho chủ rừng bình quân toàn quốc đạt trên 200.000 đồng/ha

Trang 32

Sau hơn 4 năm thực hiện chính sách bước đầu cho thấy đây chính sách đúng đắn phù hợp với thực tiễn công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng bền vững, chính sách đã giải quyết nhiều vấn đề cơ bản trong đó trọng tâm là 03 vấn đề cơ bản về: môi trường, kinh tế và xã hội, cụ thể: Thông qua chính sách

đã lượng hóa giá trị môi trường rừng như về vai trò điều tiết nguồn nước, chống bồi lắng lòng hồ, giảm thiểu mất rừng, suy thoái rừng và nâng cao chất lượng rừng, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của các nhà máy thủy điện; tạo việc làm, tăng thu nhập cải thiện đời sống người làm nghề rừng và góp phần quan trọng thực hiện chủ trương xã hội hóa nghề rừng của Đảng và Nhà nước, đồng thời huy động hình thành một nguồn tài chính mới ổn định bền vững cho công tác bảo vệ rừng

Tuy nhiên, đây là một vấn đề mới, chỉ được thực hiện từ năm 2008 nên quá trình thực hiện trên cả nước còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế như: Việc triển khai thực hiện chưa đồng bộ, kịp thời, chưa nhận được sự đồng thuận cao của mọi tầng lớp nhân dân và các bên liên quan; việc rà soát xác định chủ rừng, diện tích rừng được chi trả DVMT rừng kéo dài; việc quản lý sử dụng tiền của một số chủ rừng chưa hợp lý nhất là những chủ rừng là cộng đồng bản; thiếu cơ chế giám sát đánh giá và chế tài xử phạt; tình hình thu nộp nợ đọng tiền chi trả DVMT rừng đối với các đơn vị sử dụng dịch vụ kéo dài, tiến

độ giải ngân chi trả tiền đến các chủ rừng còn một số khâu còn chậm, kéo dài, mức chi trả DVMT rừng còn thấp và phương thức chi trả theo lưu vực có sự chênh lệch lớn về đơn giá chi trả bình quân cho một ha rừng Vì vậy cần tiếp tục có các nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực để bổ sung cơ sở khoa học và thực tiễn để hoàn thiện chính sách (theo chỉ đạo của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại Hội nghị trực tuyến sơ kết 3 năm thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2014) để tiếp tục triển khai cho những năm tiếp theo

Trang 33

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 Heading 1_Tran Ngoc The_Chuyển sang chữ trắng trước khi in

2.1 Mục ti u nghi n cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài góp phần cung cấp thêm cơ sở khoa học trong việc để xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Việt Nam

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách chi trả dịch

vụ môi trường rừng tại lưu vực hồ Sông Đà nhà máy thủy điện Hòa Bình

2.2 Đối tượng và phạm vinghi n cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các bên cung ứng dich vu môi trường rừng, bên

sử dụng dịch vu môi trường rừng và các bên liên quan tham gia quản lý rừng, thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực hồ Sông Đà nhà máy thủy điện Hòa Bình

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng của việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực vùng hồ Sông Đà nhà máy thủy điện Hòa Bình thuộc địa bàn tỉnh Hòa Bình

Trang 34

- Phạm vi về không gian: đề tài thực hiện ở 07/56 xã, phường thị trấn thuộc

05 huyện, thành phố được chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực vùng hồ sông Đà nhà máy thủy điện Hòa Bình (Hình 2.1), bao gồm:

+ Huyện Đà Bắc gồm 01 xã: xã Hiền Lương

+ Huyện Mai Châu gồm 01 xã: xã Tân Mai

+ Huyện Tân Lạc gồm 02 xã: xã Ngòi Hoa, Trung Hoà

+ Huyện Cao Phong gồm 02 xã: xã Bình Thanh, Thung Nai

Trang 35

(1) Đánh giá thực trạng và hoạt động quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng tại khu vực nghiên cứu

- Cơ sở pháp lý và thực tiễn thực hiện hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng tại khu vực nghiên cứu

- Thực trạng hoạt động chi trả DVMTR tại khu vực nghiên cứu

(2) Đ u qu hoạ động chi tr DVMTR tại khu vực nghiên cứu

- Hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội

- Hiệu quả về mặt môi trường sinh thái

(3) Xác định những thuận lợi và khó khăn của hoạt động chi trả dịch

vụ môi trường rừng tại khu vực nghiên cứu

- Xác định thuận lợi chi trả DVMTR

- Xác định khó khăn cho hoạt động chi trả DVMTR

(4) Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực vùng hồ Sông Đà nhà máy thủy điện Hòa Bình

2.4 Phương pháp nghi n cứu

(1) Thực trạng và hoạt động quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng tại khu vực nghiên cứu

Sử dụng phương pháp kế thừa có chọn lọc các nguồn tài liệu đã có gồm:

- Thống kê các thông tin, tài liệu được kế thừa thu thập từ sách báo, các quy định của Chính phủ, các dự án chi trả dịch vụ môi trường, các nghiên cứu

đã được công bố liên quan đến chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng…

- Các tài liệu dự kiến thu thập: tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường của lưu vực vùng hồ Sông Đà nhà máy thủy điện Hòa Bình bao gồm: Điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hải văn), tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên đất, nước, du lịch, rừng, khoáng sản), điều kiện kinh tế - xã hội (cơ cấu kinh tế, tăng trưởng kinh tế, vấn đề dân

Trang 36

số, văn hóa – giáo dục, cơ sở hạ tầng…), hiện trạng quản lý, bảo vệ, khai thác, phát triển rừng…

- Xác định lưu vực nhà máy thủy điện Hòa Bình trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; thống kê các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng, các đối tượng cung cấp dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực lòng hồ Sông Đà nhà máy thủy điện Hòa Bình

(2) Hiệu quả hoạt động chi trả DVMTR tại khu vực nghiên cứu

Để thực hiện được nội dung này đề tài sử dụng các phương pháp sau:

* Điều tra xã hội học, khảo sát, phỏng vấn trực tiếp:

- Đối tượng để thực hiện điều tra bao gồm: giới tính, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tuổi, nghề nghiệp, dân tộc, tôn giáo…

- Đối tượng dùng để thu thập thông tin Bộ phận này quan trọng nhất của phiếu điều tra, giúp chúng ta thu được các thông tin cần thiết để tính toán các chỉ tiêu mà mục tiêu cuộc điều tra đặt ra bao gồm:

+ Câu hỏi liên quan đến rừng và đất lâm nghiệp

+ Câu hỏi liên quan PFES

+ Mức độ đánh giá về dịch vụ môi trường rừng của bên sử dụng, bên cung cấp và nhà quản lý

+ Các đề nghị, yêu cầu của đối tượng được phỏng vấn

* Xây dựng phiếu điều tra:

- Phiếu điều tra phải đảm bảo sao cho sau khi xử lý thu được các thông tin cần thiết đã đặt ra.Hạn chế thấp nhất các sai sót có thể xảy ra trong quá trình điều tra

- Các câu hỏi trong phiếu phải là câu đơn nghĩa để tạo điều kiện cho khâu nhập tin được dễ dàng không bị sai sót và tiết kiệm được kinh phí cho cuộc điều tra Có 2 loại câu hỏi sau:

Trang 37

+ Câu hỏi đóng là câu hỏi tất cả các khả năng trả lời đều đã đạt được thể hiện trên phiếu Bên cạnh các khả năng trả lời thường để các ô trống và các con số được dùng làm mã Khi câu trả lời nào phù hợp với nhận định của người được phỏng vấn thì sẽ đánh dấu vào ô trống của khả năng đó

+ Câu hỏi mở là câu hỏi các khả năng trả lời chưa được thể hiện trên phiếu Khi điều tra, ý trả lời của người được phỏng vấn sẽ được ghi vào dòng trống ở bên cạnh hoặc phía dưới câu hỏi

Khi thiết kế các câu hỏi cho phiếu cần phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau: các câu hỏi càng ngắn càng tốt; các chủ đề thông tin hay tiêu thức điều tra cần được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên và một tư duy logic tự nhiên có liên quan đến việc trả lời câu hỏi; các chủ đề hay tiêu thức điều tra phải rõ ràng, chỉ có một nghĩa để tránh hiểu sang nghĩa khác; các tiêu thức và câu hỏi phải

ở dạng dễ hiểu; tránh sử dụng các câu hỏi nặng nề; các câu hỏi và mã của chúng phải được xếp đặt sao cho khi nhập thông tin (các mã số) vào máy ít bị sai sót nhất; bố cục của câu hỏi phải được sắp xếp sao cho việc tính toán các chỉ tiêu thuận lợi

* Các loại phiếu điều tra được áp dụng:gồm 03 mẫu phiếu áp dụng cho

03 đối tượng

- Phỏng vấn cán bộ quản lý rừng từ cơ quan quản lý cấp tỉnh, huyện, xã, cán bộ tại Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tại khu vực nghiên cứu về hiệu quả việc áp dụng chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng: từ 10 - 20 phiếu

- Phỏng vấn người dân sinh sống thuộc khu vực nghiên cứu, cũng là những người được hưởng lợi từ chính sách: từ 80 -200 phiếu

- Phỏng vấn 2-5 phiếu từ đại diện người sử dụng dịch vụ môi trường rừng

(3) Thuận lợi và khó khăn tronghoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng tại khu vực nghiên cứu

Trang 38

(4) Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng tại khu vực nghiên cứu

* Sử dụng phương pháp khảo sát thực địa:

- Phương pháp điều tra khảo sát tại thực địa được tổ chức thành một hoặc nhiều đợt hướng tới nhiều đối tượng khác nhau tại địa phương nhằm quan sát thực tế trực tiếp khu vực nghiên cứu, thu thập thông tin và tư liệu ảnh, đối chiếu những số liệu sẵn có với thực tế khu vực nghiên cứu Các kết quả nghiên cứu, khảo sát thực tế đó giúp làm rõ hơn về các đặc điểm điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển KT - XH, các biểu hiện và dấu tích liên quan đến vấn đề nghiên cứu, cuộc sống của người dân địa phương

- Phương pháp này được áp dụng để đánh giá, kiểm chứng lại các số liệu, thông tin thu thập được về hiện trạng chi trả dịch vụ môi trường rừng Đồng thời đây là cơ sở thực tiễn để đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường rừng

* Sử dụng phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu:

- Dựa vào số liệu từ việc thu thập thông tin, quá trình trực tiếp điều tra, khảo sát thực địa Phân tích việc thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng để đưa ra được các tác động tốt của chính sách, các mặt còn hạn chế và kiến nghị những giải pháp để nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách hiện nay

- Sử dụng các phần mềm Word, Excel và các phần mềm khác để tổng hợp, phân tích, xử lý các số liệu đã thu thập được

Trang 39

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3 Heading 1_Tran Ngoc The_ Chuyển sang chữ trắng trước khi in

3.1 Đặc điểm điều kiệntự nhi n khu vực nghi n cứu

3.1.1 ị tr địa lý

Lưu vực hồ thủy điện Hòa Bình phạm vi nằm trên địa bàn 56 xã thuộc 05 huyện, thành phố Phía Bắc giáp tỉnh Phú Thọ; phía Nam giáp tỉnh Sơn La, phía Đông giáp các phường, xã thành phố Hòa Bình Nằm ở vị trí cửa ngõ Tây Bắc cách thủ đô Hà Nội khoảng 80 km về phía Tây

Hình 3.1 Bản đồ hiện trạng rừng đang thực hiện chi trả DVMTR tại lưu

vực Nhà máy thủy điện Hòa Bình, Khu vực tỉnh Hòa Bình

(Nguồn: Quỹ BV&PTR tỉnh Hòa Bình)

Trang 40

3.1.2 Địa hình địa thế

Vùng hồ sông Đà chủ yếu là đồi núi cao hiểm trở (núi có độ cao từ 200m – 700m), bị chia cắt nhiều bởi hệ thống khe suối và các dải núi cao; diện tích núi đá vôi lớn; các con suối thường dốc và ngắn, nước chảy xiết gây ra lũ và sạt lở đất cục bộ Có các đỉnh núi cao trên 1.000m, các dải núi cao có độ dốc lớn, bình quân trên 300, nhiều vực thẳm và suối sâu dẫn nước ra hồ sông Đà Hướng nghiêng chính của địa hình thấp dần từ Tây bắc theo hướng Đông nam

3.1.3 h hậu thủy văn

* Khí hậu:

Khu vực hồ Hoà Bình nằm trong vành đai vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2 mùa rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 đặc điểm của mùa này thời tiết nắng nóng, nhiệt độ, ẩm độ cao, lượng mưa lớn chiếm trên 88% lượng mưa cả năm; xuất hiện gió lốc, gió lào, mưa đá tập trung chủ yếu vào các tháng 6, 7 Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau đặc điểm mùa này thời tiết khô hanh nhiệt độ, ẩm độ thấp, có mưa phùn giá rét, sương muối thường xuất hiện vào các tháng 1 và tháng 12

- Lượng mưa: Tổng lượng mưa cả năm 1.800 - 2.000 mm: Mùa mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa bình quân 1.400 - 1.600 mm, chiếm 88% lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa bình quân 200 mm, chiếm 12% tổng lượng mưa cả năm

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình 84,5%, tháng cao nhất 97,7%, tháng thấp nhất 75,6%

- Gió: Mùa hè có gió Đông Nam, mùa đông có gió Bắc và Đông bắc, gió Lào xuất hiện vào các tháng 4,5

Ngày đăng: 19/07/2021, 09:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ Việt Nam (2008), Quyết định số 380/2008/QĐ- g, ng y 10 tháng 4 năm 2008 về ch nh sách th điểm chi trả dich vụ môi trường rừng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 380/2008/QĐ- g, ng y 10 tháng 4 năm 2008 về ch nh sách th điểm chi trả dich vụ môi trường rừng
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Năm: 2008
2. Chính phủ Việt Nam (2010), Nghị định số 99/2010/NĐ-C , ng y 24 tháng 9 năm 2010 về Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, Hà Nội 3. Bô NN&PTNT (2009), Bản tin FSS chi trả dich vu môi trường rừng ởViệt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 99/2010/NĐ-C , ng y 24 tháng 9 năm 2010 về Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng", Hà Nội 3. Bô NN&PTNT (2009), "Bản tin FSS chi trả dich vu môi trường rừng ở "Việt Nam
Tác giả: Chính phủ Việt Nam (2010), Nghị định số 99/2010/NĐ-C , ng y 24 tháng 9 năm 2010 về Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, Hà Nội 3. Bô NN&PTNT
Năm: 2009
4. Chính phủ Việt Nam (2007), Quyết định số 18/2007/QĐ- g, ng y 05 tháng 2 năm 2007, h duyệt chiến lược phát triển m nghiệp Việt Nam giai đoạn2006-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 18/2007/QĐ- g, ng y 05 tháng 2 năm 2007, h duyệt chiến lược phát triển m nghiệp Việt Nam giai đoạn2006-2020
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Năm: 2007
5. Katoomba và Unep SBN (2008), C m nang chi trả dịch vu h sinh thái – Forest Trends, In ấn: Harris Litho/Washington, DC/USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: C m nang chi trả dịch vu h sinh thái – Forest Trends
Tác giả: Katoomba và Unep SBN
Năm: 2008
6. Tổng cục Lâm nghiệp - Bô NN&PTNT (2011), ăn bản số1317/TCLN- PTR giải đoán ảnh cho 5 tỉnh vùng dự án Flitch, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ăn bản số1317/TCLN-PTR giải đoán ảnh cho 5 tỉnh vùng dự án Flitch
Tác giả: Tổng cục Lâm nghiệp - Bô NN&PTNT
Năm: 2011
7. Trần Kim Thanh (2010), Khảo sát kinh tế-xã hội để đánh giá ch nhsách th điểm của Chính phủ Việt Nam về chi trả DVMTR ở tỉnh m Đồng, Tài trợ của Chương trình bảo tồn đa dạng sinh học vùng Châu Á, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kinh tế-xã hội để đánh giá ch nhsách th điểm của Chính phủ Việt Nam về chi trả DVMTR ở tỉnh m Đồng
Tác giả: Trần Kim Thanh
Năm: 2010
8. Chính phủ Việt Nam (2011), Quyết định số 1282/QĐ-BNN- CKN ng y 11 tháng 8 năm 2011 về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1282/QĐ-BNN- CKN ng y 11 tháng 8 năm 2011 về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2010
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Năm: 2011
9. Chính phủ Việt Nam (2007), Quyết định số 18/2007/ g ng y 05 tháng 2 năm 2007 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 18/2007/ g ng y 05 tháng 2 năm 2007 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Năm: 2007
10. Vương Văn Quỳnh, Nghiên cứu xác định hiệu số hiệu chỉnh chi trả DVMTR ở Đak ak, truy cập http://ifee.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xác định hiệu số hiệu chỉnh chi trả DVMTR ở Đak ak
11. UNEP, Giá trị cuộc sống tự nhiên, truy cập lao cai.gov.vn /sites/datdai/ Docum Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị cuộc sống tự nhiên
12. Trần Kim Thanh (2008), Giá trị của rừng về bảo tồn nư c và kiểm soát xói mòn lưu vực Đa Nhim, tỉnh m Đồng, Tài trợ của Chương trình bảotồn đa dạng sinh học vùng Châu Á, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị của rừng về bảo tồn nư c và kiểm soát xói mòn lưu vực Đa Nhim, tỉnh m Đồng
Tác giả: Trần Kim Thanh
Năm: 2008
13. Bô NN&PTNT (2009), hông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 6 năm 2009 Quy định ti u ch xác định và phân loại rừng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 6 năm 2009 Quy định ti u ch xác định và phân loại rừng
Tác giả: Bô NN&PTNT
Năm: 2009
15. Hoàng Minh Hà, Vũ Tấn Phương (2008), Chi trả dịch vụ môitrường: Kinh nghiệm và bài học tại Việt Nam, Nhà xuất bản Thông Tấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi trả dịch vụ môitrường: Kinh nghiệm và bài học tại Việt Nam
Tác giả: Hoàng Minh Hà, Vũ Tấn Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông Tấn
Năm: 2008
17. Vũ Tấn Phương (2009), Nghiên cứu định giá rừng ở Việt Nam, Hà Nội 18. Phạm Thu Thủy và cộng sự (2013), Chi trả dịch vụ môi trường ở Việt Nam:Từ ch nh sách đến thực tiễn.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu định giá rừng ở Việt Nam", Hà Nội 18. Phạm Thu Thủy và cộng sự (2013), C"hi trả dịch vụ môi trường ở Việt Nam: "Từ ch nh sách đến thực tiễn
Tác giả: Vũ Tấn Phương (2009), Nghiên cứu định giá rừng ở Việt Nam, Hà Nội 18. Phạm Thu Thủy và cộng sự
Năm: 2013
19. Rohit Jindal (2010), hi trường quốc tế cho việc đền b các bon rừng, các cơ hội cho các nh sản xuất ở các nư c đang phát triển, Báo cáo kỹthuật ICRAF. Bằng tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: hi trường quốc tế cho việc đền b các bon rừng, các cơ hội cho các nh sản xuất ở các nư c đang phát triển
Tác giả: Rohit Jindal
Năm: 2010
20. Hoàng Minh Hà, Đỗ Trong Hoàng, Pham Minh Thoa, Minang, Peter, Meine van Noordwijk (2011), H thống chia s lợi ch qua các cấp cho EDD ở Việt Nam. Đăng tại tạp chí quốc tế và chính sách sử dụng đất (LandUse Policy Journal). Bằng tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: H thống chia s lợi ch qua các cấp cho EDD ở Việt Nam
Tác giả: Hoàng Minh Hà, Đỗ Trong Hoàng, Pham Minh Thoa, Minang, Peter, Meine van Noordwijk
Năm: 2011
14. Nguyễn Xuân Hường (2009), Chi trả dịch vụ môi trường rừng bư c ngoặt ch nh sách đổi m i Lâm nghiệp Nhật Bản 1994-1997- JOFCA Khác
16. Forest Trends (2010), Thực trạng chi trả cho dịch vụ rừng đầu nguồn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w