Mục đích nghiên cứu: Thông qua nghiên cứu thực trạng thể chất của học sinh lứa tuổi 16-18 ờng THPT Quỳnh Lu I – Nghệ An Nghệ An để chúng tôi có nhận định đúng về thựctrạng thể chất của h
Trang 1Tăng ngọc hà
luận văn tốt nghiệp đại học
nghiên cứu thực trạng thể chất của học sinh lứa tuổi từ 16 -18 trờng THPT Quỳnh Lu I - Nghệ An
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Đình Thành
Trang 2Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hớng dẫn, chỉ đạo đề tài đã tận tình giúp đỡ, hớng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Thể dục Trờng Đại học Vinh, các thầy cô giáo, cán bộ viên chức cùng toàn thể các em học sinh Trờng THPT Quỳnh LuI- Nghệ An đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Và tôi cũng chân thành cảm ơn tới tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã
động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập, xử lý số liệu
Đề tài này sẽ không tránh khỏi những sai sót, do vậy tôi mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn !
Vinh, tháng 5 năm 2003 Ngời thực hiện Tăng Ngọc Hà
Trang 3I đặt vấn đề
Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN với mụctiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh thì yếu tốnhân lực đóng một vai trò hết sức quan trọng Thể dục thể thao là phơng tiệncơ bản để đào tạo, bồi dỡng nên nguồn nhân lực đó, nó có liên quan với sựnghiệp đào tạo cho đất nớc những con ngời phát triển toàn diện Mác và Ăng
ghen từng nói “Sự kết hợp giữa trí dục, thể dục với lao động sản xuất không
chỉ là một trong những phơng tiện để nâng cao năng suất mà còn là phơng thức duy nhất để đào tạo ra những con ngời phát triển toàn diện ”.
Thế hệ trẻ là mầm xanh của đất nớc, là lực lợng sẽ gánh vác sứ mệnhcách mạng của đất nớc Cho nên việc giáo dục-đào tạo các em trở thành nhữngcon ngời phát triển toàn diện là vấn đề mà Đảng và Nhà nớc ta luôn quan tâm.Giáo dục thể chất cho thế hệ trẻ là một bộ phận cơ bản trong hệ thống giáodục quốc dân, là nhân tố không thể thiếu để đào tạo ra những con ngời pháttriển toàn diện Chính vì thế, Bác Hồ luôn luôn quan tâm và săn sóc đến sựphát triển các mặt nói chung và thể chất nói riêng cuả thế hệ trẻ Bác Hồ từng
nói: “Giữ gìn dân chủ, xây dựng nớc nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần
có sức khoẻ mới thành công ” Mục tiêu của giáo dục thể chất nớc ta là: “Bồi dỡng thế hệ trẻ trở thành những ngời phát triển toàn diện, có sức khoẻ cờng tráng, có dũng khí kiên cờng để sẵn sàng phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Nh chúng ta đã biết, trí tuệ là tài sản quý giá nhất trong mọi tài sản, nhngsức khoẻ chính là tiền đề cần thiết, là nền móng để xây nên thứ tài sản quý giá
đó Cho nên, thế hệ trẻ đợc giáo dục-đào tạo phải khoẻ cả về thể chất lẫn tinhthần, có khả năng lao động trí óc và chân tay, mu trí dũng cảm trong chiến
Trang 4đấu và bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ sự nghiệp cách mạng mà Đảng và Bác Hồ đãlựa chọn.
Ngày nay, đất nớc ta đang chuyển mình bớc vào thời kỳ phát triển kinhtế-xã hội, thời kỳ của nền kinh tế tri thức thì nhân tố sức khoẻ của nhân dânnói chung và của học sinh nói riêng càng đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm coitrọng Học sinh là nguồn hạnh phúc của gia đình, nhà trờng và xã hội, là độingũ đáng tin cậy của cả dân tộc Chính vì vậy việc giáo dục thể chất cho thế
hệ trẻ là nhiệm vụ hết sức quan trọng để tăng thêm sức khoẻ, chuẩn bị cho họbớc vào cuộc sống, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đáp ứng nhu cầu cần thiết tr-
ớc mắt và lâu dài của cách mạng
Giáo dục thể chất cho thế hệ trẻ luôn là mối quan tâm của Đảng và Nhànớc ta Trong các văn kiện Đại hội VIII, Nghị quyết TW2 của Đảng đã khẳng
định: “Muốn xây dựng đất nớc giàu mạnh, văn minh phải có con ngời phát
triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức và sức khoẻ, không thể coi nhẹ vai trò của giáo dục thể chất trong nhà trờng ”.
Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII có viết: “Cần coi trọng
nâng cao chất lợng giáo dục thể chất trong trờng học”.
Mục tiêu của công tác giáo dục thể chất trong nhà trờng đến năm 2025
là: “Xây dựng và bớc đầu hoàn thiện giáo dục thể chất trong trờng học từ cấp
mầm non đến cấp đại học, thực hiện dạy thể dục một cách nghiêm túc và thực hiện chế độ giáo dục thể chất bắt buộc trong nhà trờng”.
Trong bối cảnh chuyển mình của đất nớc để xây dựng CNXH, thầy côgiáo, cán bộ viên chức cùng toàn thể học sinh trờng THPT Quỳnh Lu I- Nghệ
An luôn luôn cố gắng thực hiện thắng lợi các nghị quyết của Đảng và Nhà
n-ớc Cùng với cả nớc hoà mình vào công cuộc đổi mới, trong đó giáo dục thểchất cho học sinh là một vấn đề ngày càng đợc quan tâm coi trọng bởi đó
Trang 5không phải là sự chuẩn bị cho các em phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mĩ
mà còn giúp các em có đủ điều kiện bớc vào cuộc sống lao động và xây dựngCNXH, là lực lợng chính cho ngày mai
Xuất phát từ vấn đề trên với ý tởng góp phần nâng cao thể chất cho họcsinh, góp phần nâng cao chất lợng môn học thể dục nhằm đóng góp ít nhiềuvào việc nâng cao chất lợng giáo dục -đào tạo của nhà trờng Chúng tôi tiến
hành đề tài: “Nghiên cứu thực trạng thể chất của học sinh lứa tuổi từ 16-18
tr-ờng THPT Quỳnh Lu I – Nghệ An Nghệ An ”
Trang 6II Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
II.1 Mục đích nghiên cứu:
Thông qua nghiên cứu thực trạng thể chất của học sinh lứa tuổi 16-18 ờng THPT Quỳnh Lu I – Nghệ An Nghệ An để chúng tôi có nhận định đúng về thựctrạng thể chất của học sinh trờng này, qua đó lựa chọn đợc một số bài tập thểchất phù hợp, nhằm nâng cao thể chất của học sinh trờng THPT Quỳnh Lu I– Nghệ An Nghệ An, góp phần nâng cao chất lợng đào tạo của nhà trờng
tr-II.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
II.2.1 Nhiệm vụ 1:
Xác định một số chỉ số thể chất đặc trng của học sinh lứa tuổi 16-18 ờng THPT Quỳnh Lu I – Nghệ An Nghệ An
tr-II.2.2 Nhiệm vụ 2:
Cơ sở lý luận và thực tiễn để lựa chọn một số bài tập thể chất áp dụng chohọc sinh trờng THPT Quỳnh Lu I – Nghệ An Nghệ An
II.2.3 Nhiệm vụ 3:
Hiệu quả áp dụng một số bài tập thể chất đã lựa chọn
III Phơng pháp và tổ chức nghiên cứu
III.1 Phơng pháp nghiên cứu:
Để tiến hành nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng các phơng pháp sau: III.1.1 Phơng pháp phân tích và tổng hợp tài liệu:
Trong quá trình giải quyết đề tài này chúng tôi đã sử dụng các tài liệuchuyên môn có liên quan đến đề tài để nghiên cứu về cơ sở lý luận cũng nhtham khảo một số chỉ số thể chất:
- Sách giáo khoa lý luận và phơng pháp giáo dục thể chất
Trang 7- Sách giáo khoa sinh lý học thể dục thể thao.
- Sách phơng pháp nghiên cứu khoa học thể dục thể thao
- Tài liệu viết y học thể dục thể thao
III.1.2 Phơng pháp quan sát s phạm:
Trong quá trình học sinh học ở trờng chúng tôi đã sử dụng phơng phápquan sát s phạm để đánh giá mức độ hoạt động thể lực, ý thức học tập của họcsinh cũng nh quan sát toàn diện thể hình của các em thông qua các tiết dạycủa mình và thông qua dự giờ các thầy cô giáo giảng dạy môn thể dục
II.1.3 Phơng pháp điều tra s phạm:
- Trong đề tài này, chúng tôi điều tra, khảo sát các chỉ số sau:
+ Chiều cao đứng
Dụng cụ: Thớc UNICEF chia độ đến 0,1cm
Cách đo: Đối tợng khảo sát đứng thẳng, mắt nhìnthẳng về phía trớc và có 3 điểm chạm thớc là mông,gót và đầu
+ Cân nặng:
Dụng cụ: Cân UNICEF chia độ đến 0,1 kg
Cách đo: Đối tợng khảo sát tháo bỏ dày, dép và các
đồ vật có trọng lợng lớn Khi cân đối tợng khảo sát
đứng thẳng trên bàn cân
+ Chạy tốc độ cao 30m:
Dụng cụ: Đồng hồ điện tử bấm giây
Cách đo: Tính thời gian từ lúc xuất phát đến thời
điểm chạm đích Đối tợng khảo sát xuất phát cao vàchạy với tốc độ tối đa
Trang 8+ Bật xa tại chỗ:
Dụng cụ: Thớc dây của Bộ Quốc phòng
Cách đo: Tính từ mép đầu vị trí bật nhảy cho đến
điểm cuối của vị trí chạm cát sau khi bật nhảy
- Ngoài ra chúng tôi còn phát phiếu điều tra tới tập thể giáo viên tổ thể dục và tập thể học sinh trờng THPT Quỳnh Lu I – Nghệ An Nghệ An để tìm hiểu sự lựa chọn một số bài tập thể chất mà chúng tôi đa ra
Mẫu phiếu
Phiếu phỏng vấn
Họ tên:……….lớp………….sinh năm…………
Hãy lựa chọn 4 trên tổng số các bài tập sau: 1 Nằm sấp chống đẩy………
2 Bật cao liên tục đầu chạm vật chuẩn………
3 Cõng bạn nửa ngồi đứng lên………
4 Co tay xà đơn………
5 Đứng lên ngồi xuống trên một chân………
6 Chạy tốc độ cao 30m………
7 Bật ếch………
8 Nhảy dây………
9 Chạy nâng cao đùi di chuyển 20m………
* Ngoài số phiếu chúng tôi phát ra, chúng tôi còn gửi kèm theo mỗi lớp một bản hớng dẫn về định lợng và phơng pháp chỉ dẫn kỹ thuật của các bài tập
III.1.4 Phơng pháp thực nghiệm s phạm:
Trang 9Sau khi đã lựa chọn đợc một số bài tập thể chất, chúng tôi tiến hành thựcnghiệm s phạm trên 40 em học sinh lớp 10 trờng THPT Quỳnh Lu I – Nghệ An Nghệ
An Số học sinh đó đợc chia làm 2 nhóm:
+ Nhóm đối chiếu (A) gồm 20 em (10 nam, 10 nữ) Tiến hành giảng dạytheo phơng pháp mà các giáo viên ở trờng THPT Quỳnh Lu I sử dụng
+ Nhóm thực hiện (B) gồm 20 em (10 nam, 10 nữ) Tiến hành giảng dạy
áp dụng một số bài tập mà chúng tôi đã lựa chọn
Để nhận xét tính hiệu quả của bài tập, chúng tôi đánh giá kết quả và sosánh theo phơng pháp đối chiếu song song
III.1.5 Phơng pháp toán học thống kê:
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng phơng pháp này để xử
lý số liệu và đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng các bài tập mà chúng tôi đãlựa chọn Bao gồm các công thức sau:
- Công thức tính:
n
x X
n i i
Trang 10B A A A
n n
X X T
2 2
III.2 Tổ chức nghiên cứu.
III.2.1 Thời gian nghiên cứu:
Đề tài này đợc nghiên cứu từ ngày 25/10/2002 đến 5/2003 và đợc chialàm 5 giai đoạn sau:
- Từ 25/10/2002 đến 10/01/2003: Đọc tài liệu, đặt tên cho đề tài và viết
đề cơng, kế hoạch nghiên cứu
- Từ 10/01/2003 đến 28/02/2003: Giải quyết nhiệm vụ 1 và nhiệm vụ 2
- Từ 28/02/2003 đến 17/04/2003: Giải quyết nhiệm vụ 3
- Từ 17/04/2003 đến 30/04/2003: Hoàn thành bản thảo
- Từ 30/04/2003 đến 5/2003: Hoàn thành bản chính tập báo cáo, vàbáo cáo chính thức luận văn tốt nghiệp tại Hội đồng nghiệm thu
III.2.2 Đối tợng nghiên cứu:
- Học sinh lứa tuổi từ 16-18 trờng THPT Quỳnh Lu I, tổng số 300 em
+ Lứa tuổi 16: 100 em (50nam, 50 nữ)
+ Lứa tuổi 17: 100 em (50nam, 50 nữ)
+ Lứa tuổi 18: 100 em (50nam, 50 nữ)
Trang 11- Cân và thớc của UNICEF, thớc dây của Bộ Quốc phòng,đồng hồ điện tửbấm dây.
III.2.4 Địa điểm nghiên cứu:
Trờng THPT Quỳnh Lu I – Nghệ An Nghệ An và Trờng Đại học Vinh
IV Kết quả nghiên cứu
IV.1 Giải quyết nhiệm vụ 1: Xác định một số chỉ số thể chất đặc trngcủa học sinh lứa tuổi 16-18 trờng THPT Quỳnh Lu I – Nghệ An Nghệ An
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng một số phơng phápnghiên cứu để đánh giá thực trạng thể chất của học sinh trờng THPT Quỳnh
Lu I Trong các phơng pháp đó chúng tôi sử dụng chủ yếu là phơng pháp kiểmtra s phạm để tìm ra các chỉ số về thể hình và chỉ số về tố chất vận động, làmcơ sở để đánh giá thực trạng thể chất Tuy nhiên ở phạm vi nhất định mới chỉtập trung vào một số nội dung cơ bản về thể hình (chiều cao, cân nặng) và tốchất vận động (sức nhanh, sức mạnh)
Qua điều tra số liệu 300 học sinh:
+ Lứa tuổi 16: 100 em (50 nam, 50 nữ)
+ Lứa tuổi 17: 100 em (50 nam, 50 nữ)
+ Lứa tuổi 18: 100 em (50 nam, 50 nữ)
Thu đợc kết quả nh sau:
IV.1.1 Chỉ số cân nặng, chiều cao đứng của học sinh trờng THPT Quỳnh Lu I – Nghệ An Nghệ An , thể hiện ở bảng 1:
Bảng 1: Chỉ số cân nặng, chiều cao đứng của học sinh trờng THPT
Quỳnh Lu I – Nghệ An Nghệ An
Trang 13+ Học sinh nữ: Trung bình cân nặng cơ thể là 44,26 kg và trung bìnhchiều cao đứng là 154,28 cm.
IV.1.2 Chỉ số bật xa tại chỗ và chạy tốc độ cao (TĐC) 30m của học sinh trờng THPT Quỳnh Lu I – Nghệ An Nghệ An thể hiện ở bảng 2
Bảng 2: Chỉ số bật xa tại chỗ và chạy TĐC 30m của học sinh trờng
Trang 14+ Học sinh nam: Trung bình thành tích bật xa 196,3 cm và trung bìnhchạy TĐC 30 m là 4,70s.
+ Học sinh nữ: Trung bình thành tích bật xa 157,04 cm và trung bìnhchạy TĐC 30 m là 5,66s
Để có cơ sở đánh giá thực trạng thể hình của học sinh trờng THPT Quỳnh
Lu I, chúng tôi tiến hành so sánh chỉ số chiều cao, cân nặng của học sinh nhàtrờng với các số liệu của học sinh cùng lứa tuổi ở Hải Phòng năm 1997, theo
số liệu công trình nghiên cứu khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Hữu Chỉnh công
bố tại hội nghị khoa học GDTC, sức khoẻ ngành Giáo dục - Đào tạo lần thứIII
Chỉ số chiều cao, cân nặng của học sinh THPT lứa tuổi 16-18 ở HảiPhòng năm 1997, theo tác giả Nguyễn Hữu Chỉnh đợc trình bày ở bảng 3
Bảng 3: Chỉ số chiều cao, cân nặng của học sinh THPT lứa tuổi 16-18 ở
Hải Phòng năm 1997, theo tác giả Nguyễn Hữu Chỉnh.
Trang 15- C©n nÆng trung b×nh cña n÷ häc sinh theo sè liÖu cña t¸c gi¶ NguyÔnH÷u ChØnh lµ 41,7 kg; c©n nÆng trung b×nh cña häc sinh nam trêng THPTQuúnh Lu I lµ 41,64kg; gi¶m 0,06 kg; sù kh¸c biÖt nµy kh«ng cã ý nghÜa vÒmÆt thèng kª (P < 0,05)
- ChiÒu cao trung b×nh cña nam häc sinh theo sè liÖu cña t¸c gi¶ NguyÔnH÷u ChØnh lµ 158,4cm; chiÒu cao trung b×nh cña häc sinh nam trêng THPT
Trang 16Quúnh Lu I lµ 153,5cm; gi¶m 4,9cm; sù kh¸c biÖt nµy kh«ng cã ý nghÜa vÒmÆt thèng kª (P < 0,05)
- ChiÒu cao trung b×nh cña n÷ häc sinh theo sè liÖu cña t¸c gi¶ NguyÔnH÷u ChØnh lµ 152,0 cm; chiÒu cao trung b×nh cña häc sinh nam trêng THPTQuúnh Lu I lµ 152,1 cm; t¨ng 0,1 cm, sù kh¸c biÖt nµy kh«ng cã ý nghÜa vÒmÆt thèng kª (P < 0,05)
* ë løa tuæi 17:
- C©n nÆng trung b×nh cña nam häc sinh theo sè liÖu cña t¸c gi¶ NguyÔnH÷u ChØnh lµ 47,1 kg; c©n nÆng trung b×nh cña häc sinh nam trêng THPTQuúnh Lu I lµ 45,48; gi¶m 1,62 kg; sù kh¸c biÖt nµy kh«ng cã ý nghÜa vÒ mÆtthèng kª (P < 0,05)
- C©n nÆng trung b×nh cña n÷ häc sinh theo sè liÖu cña t¸c gi¶ NguyÔnH÷u ChØnh lµ 43,7 kg; c©n nÆng trung b×nh cña häc sinh nam trêng THPTQuúnh Lu I lµ 42,68 kg; gi¶m 1,02 kg; sù kh¸c biÖt nµy kh«ng cã ý nghÜa vÒmÆt thèng kª (P < 0,05)
- ChiÒu cao trung b×nh cña nam häc sinh theo sè liÖu cña t¸c gi¶ NguyÔnH÷u ChØnh lµ 162,3cm; chiÒu cao trung b×nh cña häc sinh nam trêng THPTQuúnh Lu I lµ 156,5 cm; gi¶m 5,8 cm; sù kh¸c biÖt nµy kh«ng cã ý nghÜa vÒmÆt thèng kª (P < 0,05)
- ChiÒu cao trung b×nh cña n÷ häc sinh theo sè liÖu cña t¸c gi¶ NguyÔnH÷u ChØnh lµ 153,5 cm; chiÒu cao trung b×nh cña häc sinh nam trêng THPTQuúnh Lu I lµ 152,74 cm; gi¶m 0,76 cm; sù kh¸c biÖt nµy kh«ng cã ý nghÜa
vÒ mÆt thèng kª (P < 0,05)
* ë løa tuæi 18:
Trang 17- Cân nặng trung bình của nam học sinh theo số liệu của tác giả NguyễnHữu Chỉnh là 49,5 kg; cân nặng trung bình của học sinh nam trờng THPTQuỳnh Lu I là 49,1; giảm 0,4 kg; sự khác biệt này không có ý nghĩa về mặtthống kê (P < 0,05)
- Cân nặng trung bình của nữ học sinh theo số liệu của tác giả NguyễnHữu Chỉnh là 44,6 kg; cân nặng trung bình của học sinh nam trờng THPTQuỳnh Lu I là 44,26 kg; giảm 0,34 kg; sự khác biệt này không có ý nghĩa vềmặt thống kê (P < 0,05)
- Chiều cao trung bình của nam học sinh theo số liệu của tác giả NguyễnHữu Chỉnh là 163,9 cm; chiều cao trung bình của học sinh nam trờng THPTQuỳnh Lu I là 161,06 cm; giảm 2,84 cm; sự khác biệt này không có ý nghĩa
về mặt thống kê (P < 0,05)
- Chiều cao trung bình của nữ học sinh theo số liệu của tác giả NguyễnHữu Chỉnh là 153,6 cm; chiều cao trung bình của học sinh nam trờng THPTQuỳnh Lu I là 154,28 cm; tăng 0,68 cm, sự khác biệt này không có ý nghĩa
về mặt thống kê (P < 0,05)
Qua kết quả thu đợc và so sánh ở trên cho thấy chiều cao và cân nặng củahọc sinh lứa tuổi 16-18 trờng THPT Quỳnh Lu I – Nghệ An Nghệ An hiện nay so vớichiều cao và cân nặng của học sinh lứa tuổi 16-18 Hải Phòng năm 1997 là cóhơi giảm Tuy nhiên lợng giảm không đáng kể vì hầu hết sự khác biệt giữa các
số liệu so sánh là không có ý nghĩa về mặt thống kê (P < 0,05) Sự so sánh đợcthể hiện cụ thể ở bảng 4
Trang 18B¶ng 4: So s¸nh chØ sè chiÒu cao, c©n nÆng cña häc sinh løa tuæi 16-18
gi÷a trêng THPT Quúnh Lu I – NghÖ An NghÖ An vµ häc sinh H¶i Phßng n¨m 1997.
B¶ng 5: ChØ sè chiÒu cao, c©n nÆng cña thanh niªn 18 tuæi ë ViÖt Nam
vµ mét sè níc kh¸c trong khu vùc vµ trªn thÕ giíi.
Níc
ChiÒu cao (cm) C©n nÆng (kg)
Trang 19IV.1.3.2 Đánh giá thực trạng chỉ số bật xa tại chỗ và chạy TĐC 30 m của học sinh trờng THPT Quỳnh Lu I – Nghệ An Nghệ An.
Để có cơ sở đánh giá thực trạng tố chất vận động (sức nhanh, sức mạnh)của học sinh trờng THPT Quỳnh Lu I , chúng tôi tiến hành so sánh chỉ số bật
xa tại chỗ, chạy TĐC 30 m của học sinh nhà trờng với số liệu chuẩn của họcsinh THPT Thái Bình theo đề tài của tác giả Nguyễn Văn Khanh tại Hội nghị khoahọc GDTC và sức khoẻ lần thứ I
Chỉ số bật xa tại chỗ và chạy TĐC 30 m của học sinh THPT Thái Bìnhnăm 1970 theo tác giả Nguyễn Văn Khanh đợc trình bày ở bảng 6
Trang 20Bảng 6: Bảng chuẩn chỉ số bật xa tại chỗ và chạy TĐC 30 m của học
So sánh chỉ số bật xa tại chỗ và chạy TĐC 30 m của học sinh lứa tuổi
16-18 trờng THPT Quỳnh Lu I – Nghệ An Nghệ An với học sinh THPT ở Thái Bình năm
1970 thu đợc kết quả nh sau:
* ở lứa tuổi 16:
- Thành tích bật xa trung bình của học sinh nam trờng THPT Quỳnh Lu I
là 191,4 cm, so sánh với số liệu chuẩn của học sinh THPT Thái Bình theo tácgiả Nguyễn Văn Khanh năm 1970 thì thấp hơn 28,6 cm
- Thành tích bật xa trung bình của học sinh nữ trờng THPT Quỳnh LuI
là 156,1 cm, so sánh với số liệu chuẩn của học sinh THPT Thái Bình theo tácgiả Nguyễn Văn Khanh năm 1970 thì thấp hơn 11,9 cm
- Thành tích chạy TĐC 30m trung bình của học sinh nam trờng THPTQuỳnh Lu I là 4,86s, so sánh với số liệu chuẩn của học sinh THPT Thái Bìnhtheo tác giả Nguyễn Văn Khanh năm 1970 thì cao hơn 0,18s
- Thành tích chạy TĐC 30m trung bình của học sinh nữ trờng THPTQuỳnh Lu I là 5,76s, so sánh với số liệu chuẩn của học sinh THPT Thái Bình
Trang 21* ë løa tuæi 17:
- Thµnh tÝch bËt xa trung b×nh cña häc sinh nam trêng THPT Quúnh Lu I
lµ 196,3 cm, so s¸nh víi sè liÖu chuÈn cña häc sinh THPT Th¸i B×nh theo t¸cgi¶ NguyÔn V¨n Khanh n¨m 1970 th× thÊp h¬n 23,7 cm
- Thµnh tÝch bËt xa trung b×nh cña häc sinh n÷ trêng THPT Quúnh Lu I
lµ 157,04 cm, so s¸nh víi sè liÖu chuÈn cña häc sinh THPT Th¸i B×nh theo t¸cgi¶ NguyÔn V¨n Khanh n¨m 1970 th× thÊp h¬n 10,96 cm
- Thµnh tÝch ch¹y T§C 30m trung b×nh cña häc sinh nam trêng THPTQuúnh Lu I lµ 4,70s, so s¸nh víi sè liÖu chuÈn cña häc sinh THPT Th¸i B×nhtheo t¸c gi¶ NguyÔn V¨n Khanh n¨m 1970 th× cao h¬n 0,34s
- Thµnh tÝch ch¹y T§C 30m trung b×nh cña häc sinh n÷ trêng THPTQuúnh Lu I lµ 5,66s, so s¸nh víi sè liÖu chuÈn cña häc sinh THPT Th¸i B×nh
theo t¸c gi¶ NguyÔn V¨n Khanh n¨m 1970 th× cao h¬n 0,13s*
ë løa tuæi 18:
- Thµnh tÝch bËt xa trung b×nh cña häc sinh nam trêng THPT Quúnh Lu I
lµ 204,5 cm, so s¸nh víi sè liÖu chuÈn cña häc sinh THPT Th¸i B×nh theo t¸cgi¶ NguyÔn V¨n Khanh n¨m 1970 th× thÊp h¬n 15,5 cm
- Thµnh tÝch bËt xa trung b×nh cña häc sinh n÷ trêng THPT Quúnh Lu I
lµ 161,7 cm, so s¸nh víi sè liÖu chuÈn cña häc sinh THPT Th¸i B×nh theo t¸cgi¶ NguyÔn V¨n Khanh n¨m 1970 th× thÊp h¬n 15,5 cm
- Thµnh tÝch ch¹y T§C 30m trung b×nh cña häc sinh nam trêng THPTQuúnh Lu I lµ 4,64s, so s¸nh víi sè liÖu chuÈn cña häc sinh THPT Th¸i B×nhtheo t¸c gi¶ NguyÔn V¨n Khanh n¨m 1970 th× cao h¬n 0,58s
Trang 22- Thành tích chạy TĐC 30m trung bình của học sinh nữ trờng THPTQuỳnh Lu I là 5,6s, so sánh với số liệu chuẩn của học sinh THPT Thái Bìnhtheo tác giả Nguyễn Văn Khanh năm 1970 thì cao hơn 0,19s.
Qua kết quả thu đợc và so sánh ở trên cho thấy: Thành tích bật xa củahọc sinh THPT Quỳnh Lu I – Nghệ An Nghệ An còn thấp hơn so với số liệu chuẩn củahọc sinh THPT Thái Bình năm 1970 Còn thành tích chạy TĐC 30m của họcsinh THPT Quỳnh Lu I – Nghệ An Nghệ An lại cao hơn so với số liệu chuẩn của họcsinh THPT Thái Bình năm 1970 Điều đó chứng tỏ sức nhanh của học sinhTHPT Quỳnh Lu I – Nghệ An Nghệ An là tơng đối tốt còn sức mạnh tốc độ của họcsinh THPT Quỳnh Lu I – Nghệ An Nghệ An đang ở mức độ thấp Kết quả so sánh cụthể đợc thể hiện ở bảng sau:
Bảng 7: So sánh chỉ số bật xa tại chỗ và chạy TĐC 30m của học sinh
tr-ờng THPT Quỳnh Lu I – Nghệ An Nghệ An với số liệu chuẩn của học sinh THPT ở Thái Bình năm 1970.
IV.2 Giải quyết nhiệm vụ 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn để lựa
chọn một số bài tập thể chất cho học sinh trờng THPT Quỳnh Lu I –
Nghệ An
IV.2.1 Những cơ sở lý luận, t tởng, đờng lối, quan điểm của Đảng và Nhà nớc về vấn đề giáo dục thể chất trờng học: