1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển tính tích cực vận động cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi thông qua hoạt động chơi đóng vai theo chủ đề

51 6K 30

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển tính tích cực vận động cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động chơi đóng vai theo chủ đề
Tác giả Võ Thị Duyên
Trường học Trường Mầm Non Hưng Dũng I và Trường Mầm Non Quang Trung II
Chuyên ngành Giáo dục Mầm non
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 245 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Đề xuất một số biện pháp tác động s phạm nhằm phát triển tính tích cựcvận động cho trẻ trong hoạt động chơi ĐVTCĐ, từ đó góp phần nâng cao chất lợng giáo dục thể chấ

Trang 1

mở đầu

I Lý do chọn đề tài

Nhà giáo dục ngời Nga A.X.Macarenco đã từng khẳng định "Những cơ

sở cơ bản của việc giáo dục con ngời đã đợc hình thành từ trớc 5 tuổi” Cácnghiên cứu về tâm lý học, giáo dục học cũng thống nhất với nhận định trênkhi cho rằng, nền móng cho một nhân cách toàn diện đã đợc chuẩn bị đầy đủ

ở trẻ em trớc tuổi học

Chiến lợc phát triển trong lĩnh vực giáo dục mầm non 2001 - 2010 của

Đảng và Nhà nớc Việt Nam là "nâng cao chất lợng chăm sóc giáo dục trẻ trớc

6 tuổi, tạo cơ sở để trẻ phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩmmỹ nhằm hình thành cho trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách con ngời xãhội chủ nghĩa" [6]

Trong lĩnh vực giáo dục mầm non thì giáo dục thể chất cho trẻ mầmnon là một bộ phận quan trọng của giáo dục toàn diện, là cơ sở cho sự hìnhthành và phát triển nhân cách của trẻ Đối với trẻ em trớc tuổi học, giáo dụcthể chất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, bởi cơ thể trẻ ở lứa tuổi này đang pháttriển mạnh mẽ, nếu không đợc giáo dục đúng đắn sẽ gây nên nhiều khiếmkhuyết khó có thể khắc phục đợc về sau

Nhiệm vụ giáo dục thể chất cho trẻ ở các trờng mầm non là bảo vệ, tăngcờng sức khỏe và đảm bảo sự phát triển thể chất toàn diện, hình thành những

kỹ năng, kỹ xảo vận động, kỹ năng vệ sinh, lĩnh hội những hiểu biết về giáodục thể chất và giáo dục lòng yêu thích thể dục thể thao, sự hứng thú, tự giácluyện tập thờng xuyên [5]

Trong các nhiệm vụ đó thì nhiệm vụ rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo vận

động là nhiệm vụ vô cùng quan trọng, bởi vì sự phát triển vận động là cơ sởchung cho mọi hoạt động, còn kết quả của mỗi hoạt động lại phụ thuộc vào sựthuần thục của các vận động cơ bản

Hiện nay, trong công tác chăm sóc- giáo dục mầm non, nhiệm vụ pháttriển vận động đợc thực hiện thông qua nhiều hình thức phong phú: tiết họcthể dục, thể dục sáng, trò chơi vận động, phút thể dục

Mặt khác, ở tuổi mẫu giáo, hoạt động chủ đạo là hoạt động vui chơi vớitrung tâm là trò chơi ĐVTCĐ Các nghiên cứu trong lĩnh vực tâm lý học, giáodục học mầm non đã chứng tỏ rằng, hoạt động chơi ĐVTCĐ là phơng tiệnhiệu quả để giáo dục đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, lao động, cho trẻmẫu giáo

Trang 2

Đặc biệt, hoạt động chơi ĐVTCĐ chứa đựng nhiều khả năng để pháttriển và hoàn thiện các vận động cơ bản mà trẻ không cảm thấy bị bắt buộc

nh các hình thức khác Khi tham gia chơi ĐVTCĐ, trẻ đợc thực hiện nhiều lầncác vận động khác nhau, những vận động mà trẻ tiếp thu qua các giờ học đợccủng cố, hoàn thiện và đợc sử dụng một cách sáng tạo Nh vậy, chơi ĐVTCĐ

sẽ trở thành một phơng tiện hiệu quả để phát triển vận động và tính tích cựcvận động cho trẻ mẫu giáo, nếu môi trờng chơi cho trẻ đợc quan tâm, tổ chứcmột cách đặc biệt, hoạt động chơi ĐVTCĐ đợc hớng dẫn một cách khoa học

và đúng đắn

Thực tế hiện nay trong các trờng mầm non, các giáo viên mầm non vẫncha đánh giá hết hiệu quả của việc sử dụng hoạt động chơi ĐVTCĐ nh mộtphơng tiện để phát triển vận động và tính tích cực vận động cho trẻ Vì thế

chúng tôi chọn đề tài: "Nghiên cứu thực trạng phát triển tính tích cực vận

động cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động chơi ĐVTCĐ"

II Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp tác động s phạm nhằm phát triển tính tích cựcvận động cho trẻ trong hoạt động chơi ĐVTCĐ, từ đó góp phần nâng cao chất lợng giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

III Khách thể, đối tợng, phạm vi nghiên cứu

1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo

2 Đối tợng nghiên cứu

Thực trạng phát triển tính tích cực vận động của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổitrong hoạt động chơi ĐVTCĐ

3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài này đợc nghiên cứu trên 120 cháu mẫu giáo 5-6 tuổi (sinh năm

2000 - 2001) ở hai trờng mầm non: Mầm non Hng Dũng I và Mầm non QuangTrung II, trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

IV Giả thuyết khoa học

Hiện nay, tính tích cực vận động của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt

động chơi ĐVTCĐ còn rất hạn chế Nguyên nhân cơ bản là do các giáo viênmầm non cha có sự nhận thức đúng đắn về vai trò của chơi ĐVTCĐ đối với sựphát triển vận động và tính tích cực vận động, thiếu những tác động s phạmcần thiết để phát triển tính tích cực vận động cho trẻ mẫu giáo 5 – GD Mầm non 6 tuổithông qua hoạt động chơi ĐVTCĐ

V nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 3

1 Nghiên cứu cơ sở lý luận có liên quan đến vận động, tính tích cựcvận động và hoạt động chơi ĐVTCĐ đối với sự phát triển tính tích cực vận

động của trẻ mẫu giáo 5 – GD Mầm non 6 tuổi

2 Tìm hiểu tính tích cực vận động của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt

động chơi ĐVTCĐ

3 Đề xuất một số biện pháp phát triển tính tích cực vận động của trẻmẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt động chơi ĐVTCĐ

4 Rút ra các kết luận khoa học, các kiến nghị khoa học

VI Phơng pháp nghiên cứu

1 Phơng pháp nghiên cứu lý luận

Mục đích: xây dựng cơ sở lý luận bằng các phơng pháp phân tích, hệthống hoá, khái quát hóa và cụ thể hoá các tài liệu lý luận có liên quan

2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn

2.1 Quan sát

Nhằm đánh giá thực trạng tính tích cực vận động của trẻ mẫu giáo 5-6tuổi trong hoạt động chơi ĐVTCĐ

2.2 Điều tra (Anket)

Tìm hiểu nhận thức của giáo viên mầm non về vai trò của hoạt độngchơi ĐVTCĐ trong việc phát triển tính tích cực vận động cho trẻ mẫu giáo 5-6tuổi và thực trạng tổ chức, hớng dẫn trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi chơi ĐVTCĐ củagiáo viên mầm non

3 Phơng pháp sử dụng toán học:

Để xử lý số liệu thu đợc

VII Đóng góp mới của đề tài

-Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về việc phát triển tính tích cực vận

động thông qua hoạt động chơi ĐVTCĐ của trẻ mẫu giáo 5 – GD Mầm non 6 tuổi

- Làm rõ thực trạng tính tích cực vận động của trẻ mẫu giáo 5 – GD Mầm non 6 tuổitrong hoạt động chơi ĐVTCĐ ở các trờng mầm non trên địa bàn thành phốVinh

- Đề xuất một số biện pháp tác động s phạm nhằm nâng cao tính tíchcực vận động cho trẻ mẫu giáo 5 – GD Mầm non 6 tuổi trong hoạt động chơi ĐVTCĐ, qua

đó góp phần nâng cao chất lợng giáo dục thể chất cho trẻ mầm non

Trang 4

nội dung

Chơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1 Sơ lợc về lịch sử vấn đề nghiên cứu

Vào những năm đầu của thế kỷ XX đã xuất hiện nhiều công trìnhnghiên cứu trong lĩnh vực phát triển vận động của trẻ, đặc biệt là sự ra đời của

lý luận về tính tiền định di truyền của các vận động dựa vào các quan điểmtâm lý học và thần kinh học Nhiều nhà tâm lý học (V.Preier -1891, V.Stern -

1922, K.Biuler -1924) đã giải thích sự xuất hiện của những vận động mớibằng sự thức dậy của các chức năng tâm lý phức tạp theo sự trởng thành củacơ thể

Quan điểm tiền định di truyền cho rằng, sự xuất hiện các vận động làkết quả sự trởng thành của hệ thần kinh, của hệ thống xơng - cơ và những hệthống hình thái chức năng khác Do đó, việc nghiên cứu các vận động chỉnhằm xác định những thời hạn và trình tự xuất hiện của chúng với mục đích

định rõ đợc cái gọi là tiến trình phát triển của tự nhiên

Thừa nhận lý luận về tính tiền định di truyền của sự phát triển ở trẻ em,các tác giả nói trên đã không nhận thấy rằng, sự kìm hãm mạnh mẽ trong sựphát triển của trẻ em là kết quả của việc thiếu giáo dục Lý luận về tính tiền

định di truyền của các vận động đã xóa bỏ tính nhiều mặt của vấn đề pháttriển vận động và sự cần thiết phải nghiên cứu nó

Phủ nhận tính tiền định di truyền, qua nghiên cứu “bản chất dới vỏ củacác vận động ở trẻ em”, I.M.Xêtrênốp đã viết “con ngời sinh ra với một số l-ợng ít ỏi những vận động bản năng trong khu vực của cái gọi là cơ bắp độngvật” Theo ông, các vận động còn lại, gọi là các vận động tự do, bắt đầu từphức hợp vận động tinh tế của mắt, lại đợc tạo ra dới các tác động bên ngoài

đến các giác quan của trẻ [10, tr.66] Đồng ý với quan điểm của I.M.Xêtrênốp,Paplốp đã chỉ ra: không phải các phản xạ không điều kiện bản năng mà chính

Trang 5

là các phản xạ có điều kiện mới giúp con ngời tồn tại, phát triển trong hiệnthực khách quan.

Thời gian sau đó, E.G.Levi - Gorinevskaia và A.I.Bycova (những tácgiả đầu tiên của hệ thống giáo dục trẻ em mẫu giáo Xô Viết) đã chứng minhmột cách thuyết phục về ảnh hởng to lớn của những điều kiện sống và những

đặc điểm giáo dục thể lực đối với trình độ và động thái chuẩn bị vận động củatrẻ, với sự phát triển thể lực của trẻ E.G.Levi - Gorinevskaia đã viết: "Trongtay chúng ta có một phơng tiện tác động mạnh mẽ - một công tác s phạm đợc

đặt ra đúng đắn - và phơng tiện ấy phải đợc dùng thật đầy đủ"

Xác định sự phụ thuộc to lớn của trình độ và động thái phát triển chứcnăng vận động vào những điều kiện sống và những đặc điểm giáo dục thể lựctrẻ em, những công trình nghiên cứu sau đó đặt ra hai nhiệm vụ cần giải quyết:

1 Xác định các chỉ tiêu của những vận động cơ bản, bản chất thể lực của trẻcác nhóm tuổi mẫu giáo khác nhau 2 Hoàn thiện hệ thống giáo dục thể dục

Công trình nghiên cứu của S La.Laizane (1970) đã chứng minh khả năng

ảnh hởng của tính tích cực đối với các chỉ tiêu về chất lợng và số lợng củanhững vận động cơ bản ở trẻ lên 3 bằng cách thay đổi nội dung và hệ phơngpháp thể dục Qua thử nghiệm một số bài tập theo phơng pháp mà bà đề nghịcho các bé trai và bé gái cùng lứa tuổi, kết quả thu đợc cho thấy thành tíchtrung bình nhảy cao tại chỗ là 57cm (bé trai) và 56,6cm (bé gái) Trong khi đó,kết quả của những trẻ không đợc áp dụng các phơng pháp s phạm là 41cm Nhvậy ta có thể thấy, ngoài đặc điểm chức năng - hình thái của cơ thể thì yếu tốgiáo dục có tác động mạnh mẽ đến kết quả vận động của trẻ

Trong mấy chục năm gần đây, ngời ta đã thu đợc những dữ liệu quantrọng và ảnh hởng tiêu cực của tình trạng giảm thiểu vận động (gipodinamija)

đối với cơ thể con ngời Các nhà giáo dục Liên bang Nga trong chơng trình

"Star" đã khẳng định: "Trẻ ít vận động sẽ dẫn đến sự rối loạn chức năng các cơquan trong cơ thể, giảm khả năng làm việc và sức mạnh của cơ bắp, làm sailệch t thế, làm lòng bàn chân bẹt, ảnh hởng đến sự phát triển thể lực, trí tuệ,khả năng phối hợp vận động và các tố chất thể lực" [20, tr 30]

Nh vậy, vấn đề đặt ra là cần phải có chế độ giáo dục hợp lý nhằm pháttriển vận động và tính tích cực vận động cho trẻ

A.V Giaparogiet trong cuốn “Những cơ sở của giáo dục học mẫu giáo”(1987, tr 98) đã nghiên cứu và xác định đợc các yếu tố cần thiết cho sự phát

Trang 6

triển tính tích cực vận động của trẻ Tuy nhiên, bà vẫn cha đa ra một hệ thốngcác phơng pháp, biện pháp cụ thể cũng nh cách thức sử dụng các yếu tố đótrong quá trình giáo dục vận động và tính tích cực vận động cho trẻ

V.A.Suskina qua nghiên cứu tính tích cực vận động trên giờ học thể dục

đã khẳng định: tính tích cực vận động có vai trò kép, đảm bảo việc thoả mãnnhu cầu vận động của trẻ và tạo điều kiện để trẻ nắm vững vận động cụ thể

Và bà cũng đã xây dựng các nhóm biện pháp cơ bản nhằm nâng cao tính tíchcực vận động của trẻ trên giờ học

ở Việt Nam, thời gian gần đây đã có nhiều nghiên cứu bàn về vấn đềphát triển vận động và tính tích cực vận động cho trẻ: tác giả Bùi Thị Việt với

đề tài “ Tổ chức trò chơi vận động cho trẻ 5-6 tuổi, thực trạng và giải pháp”,

Đặng Hồng Phơng “ Tìm hiểu mức độ tri giác vận động của trẻ mẫu giáo bé”hay Phạm Xuân Thu với đề tài “ Đánh giá khả năng tâm vận động của trẻ mẫugiáo 3 tuổi”, Phan Thị Xuân Trinh với “Một số biện pháp phát huy tính tíchcực của trẻ mẫu giáo 3- 4 tuổi trong giờ thể dục” Qua nghiên cứu các tácgiả đã khẳng định sự cần thiết phải tìm kiếm các biện pháp khác nhau nhằmphát huy tính tích cực vận động cho trẻ mẫu giáo tơng ứng với từng độ tuổi

Các nhà Tâm lý học, Giáo dục học mầm non qua nghiên cứu đã pháthiện ra “mảnh đất màu mỡ” cho sự phát triển vận động và tính tích cực vận

động cho trẻ mẫu giáo, đó là hoạt động vui chơi mà trung tâm là chơi

ĐVTCĐ Nhiều nhà nghiên cứu đã nhìn nhận: hoạt động chơi ĐVTCĐ chứa

đựng nhiều khả năng để phát triển và hoàn thiện các vận động cơ bản mà trẻkhông cảm thấy bị bắt buộc (E.A.Arkin, Gorinhepxcaia, T.I.Axôkina, A.VKenheman .) E.A.Arkin và A.V.Giaparogiet cho rằng: khi tham gia chơi

ĐVTCĐ, trẻ thực hiện nhiều lần cùng một hành động mà không thấy nhàmchán, việc luyện tập không biến đổi có tác dụng tốt đến quá trình hình thànhcác kỹ năng kỹ xảo vận động, phát triển các tố chất vận động

Trên cơ sở nghiên cứu các đặc điểm chơi ĐVTCĐ, T.S Nguyễn Thị MỹTrinh cũng đi tới nhận định: chơi ĐVTCĐ là một phơng tiện hữu hiệu để pháttriển vận động và tính tích cực vận động cho trẻ mẫu giáo [17]

Nh vậy, đã có một số tác giả đề cập đến vấn đề sử dụng chơi ĐVTCĐ

để phát triển vận động và tính tích cực vận động cho trẻ, tuy nhiên mức độquan tâm vẫn cha thoả đáng Các nhà nghiên cứu chỉ mới dừng lại ở nhữngnhận định chung mà cha đa ra đợc các biện pháp tác động s phạm cụ thể đểtăng cờng tính tích cực vận động cho trẻ trong hoạt động chơi ĐVTCĐ

Trang 7

2 Chơi đóng vai theo chủ đề

2.1 Phân biệt chơi, hoạt động chơi và trò chơi

Trong nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nớc, chúng ta thờngbắt gặp các thuật ngữ : chơi, hoạt động vui chơi và trò chơi Thực ra nhữngthuật ngữ này đồng nhất hay khác biệt nhau? Trong giáo dục học mầm nonchúng ta nên hiểu các thuật ngữ đó nh thế nào?

Chơi và hoạt động chơi là một phạm trù rất rộng Việc tìm kiếm mộtnội hàm nào đó cho tất cả các hoạt động đợc gọi là “chơi” là một việc rất phứctạp vì rất khó xây dựng một định nghĩa chính xác để có thể khu biệt hiện tợngchơi với vô vàn những hiện tợng phong phú trong toàn bộ phạm vi hoạt độngrộng lớn của con ngời

“ Chơi ” trong tiếng Anh là “Play”, đợc hiểu là đùa vui, giải trí Theo HoàngPhê, Bùi Khắc Viện thì: Chơi là “ hoạt động giải trí một cách thích thú ” [15]

Trong từ điển Tiếng Việt do Văn Tân chủ biên thì: chơi là “ hoạt động bằngtay chân hoặc bằng trí tuệ nhằm mục đích thấy cái vui, thoả mãn ý thích ” [16]

Theo Đặng Thành Hng “Về phạm trù chơi trong giáo dục mầm non ”:Chơi và hoạt động chơi là phạm trù rất rộng, cần đợc giải thích trên nguyêntắc tiến hoá Nó là một dạng hoạt động của sinh vật, bao gồm một phạm virộng những sự việc, những quan hệ, hành vi hoặc hành động có tính chất tựnguyện, thích thú, cho dù là cuối cùng có thu đợc ích lợi thực dụng haykhông ở ngời, chơi là một hoạt động ngày càng đợc xã hội hoá [9]

Nh vậy, có thể hiểu: Chơi là một hoạt động tự nguyện, bày ra để giải trí Nó mang đến cho ngời chơi một trạng thái vui vẻ, thoải mái, dễ chịu Ngời chơi không chủ tâm nhằm vào một lợi ích vật chất nào cả Hoạt động chơi là một hoạt động mang tính chất xã hội [19].

Chơi là cốt để vui, có vui thì mới chơi Chơi mà không vui thì khôngcòn là chơi nữa Chính vì thế mà hoạt động chơi còn đợc gọi là hoạt động vuichơi Các nhà tâm lý học đã khẳng định: động cơ của hoạt động vui chơi nằmngay trong quá trình chơi chứ không nằm ở kết quả

“Trò chơi” trong tiếng Anh là “Game”, đợc giải nghĩa là “a form ofplay” (một dạng, một kiểu của chơi hay hoạt động chơi); là “a musement withrules” (trò vui gắn với những quy tắc, luật lệ) [23] Theo Hoàng Phê, Bùi KhắcViện: trò chơi là hoạt động bày ra để vui chơi, giải trí.[15]

Nh vậy, hoạt động chơi không nhất thiết phải diễn ra trong trò chơi vàkhi tham gia vào trò chơi cha chắc đã là thực hiện hoạt động chơi nếu ngời

Trang 8

thực hiện không tự nguyện, không cảm thấy thoải mái, phấn khởi, hay họtham gia vào trò chơi nhằm một mục đích vật chất nào khác Tuy nhiên ở trẻmầm non, do hoạt động chơi là hoạt động đặc thù nên hình thức tốt nhất để tổchức hoạt động chơi cho trẻ là trò chơi Nếu trẻ thực sự tự nguyện, vô t vàthích thú khi tham gia vào trò chơi thì đồng thời cũng chính là thực hiện hoạt

động chơi

2.2 Chơi ĐVTCĐ của trẻ mẫu giáo 5 – GD Mầm non 6 tuổi

2.2.1 Khái niệm trò chơi ĐVTCĐ

Trò chơi ĐVTCĐ- một hình thức của hoạt động vui chơi, đợc nhiềutác giả nhìn nhận là dạng phát triển, hoàn thiện nhất của trò chơi mô phỏng ởtrẻ em Chơi ĐVTCĐ đợc coi là một hình thức độc đáo của sự tiếp xúc của trẻthơ đối với cuộc sống của ngời lớn và đợc trẻ rất a thích, đặc biệt là trẻ mẫugiáo 5-6 tuổi Hoạt động chơi ĐVTCĐ xuất hiện ở trẻ lên 3, khi mà tính độclập của chúng phát triển mạnh mẽ Trẻ thích tự mình làm mọi việc nh ngờilớn, thích gia nhập các mối quan hệ xã hội giống nh ngời lớn trong khi khảnăng của chúng không cho phép Vì vậy, trẻ tìm đến trò chơi ĐVTCĐ để giảiquyết mâu thuẫn đó

ở đây, khi sử dụng khái niệm trò chơi ĐVTCĐ, chúng tôi nhất trí vớiquan niệm của các tác giả A.V Giaparogiet, P.G Xamarucova, Nguyễn ánhTuyết, nhằm nhấn mạnh cả hai yếu tố: đóng vai (sự hiện diện của tính tợng tr-ng) và chủ đề (sự hiện diện của cốt truyện)

Nh vậy, trò chơi ĐVTCĐ là một loại trò chơi mà trẻ mô phỏng lại một mảng nào đó của cuộc sống xã hội (gọi là chủ đề) bằng việc nhập vai một nhân vật nào đó (gọi là đóng vai) để thực hiện các chức năng xã hội của họ [13].

2.2.2 Đặc điểm của chơi ĐVTCĐ ở trẻ 5 – GD Mầm non 6 tuổi

Là một hình thức độc đáo của hoạt động vui chơi, chơi ĐVTCĐ vừamang những đặc điểm chung của hoạt động vui chơi, vừa có đặc trng riêng

*Là hoạt động mang tính chất tự nguyện

Hoạt động vui chơi không phải là hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm màchỉ nhằm thoả mãn nhu cầu đợc vui chơi của trẻ Nguyên cớ thúc đẩy trẻ thamgia vào hoạt động chơi ĐVTCĐ chính là sức hấp dẫn của bản thân nó màkhông hề bị ràng buộc bởi những cái khác, ngay cả kết quả của cuộc chơi đó

Có nghĩa là, động cơ của hoạt động vui chơi nằm ngay trong quá trình chơichứ không phải ở kết quả [2], [7]

Trang 9

Chính vì thế mà hoạt động chơi mang tính chất tự nguyện rất cao Thíchthì trẻ chơi, khi chán thì thôi không chơi nữa.

* Chơi ĐVTCĐ là hoạt động mang tính chất tự lập và đây là hoạt động

độc lập đầu tiên của trẻ.

Tính độc lập thể hiện ở việc trẻ tự chọn chủ đề chơi, nội dung chơi,chọn bạn chơi, phân vai, tìm kiếm đồ chơi, thoả thuận với nhau về những quy

định trong khi chơi vui chơi càng mang tính chất tự nguyện bao nhiêu thìcàng phát huy ở trẻ tính tích cực, chủ động, độc lập và làm nảy sinh sáng kiếnbấy nhiêu

*Chơi ĐVTCĐ luôn đòi hỏi có tính hợp tác.

Chơi ĐVTCĐ là hoạt động phản ánh một mặt nào đó của xã hội ngờilớn Mà hoạt động của ngời lớn trong xã hội bao giờ cũng có mối liên quan

đến hoạt động của nhiều ngời khác, nghĩa là bao giờ cũng mang tính xã hội.Bởi vậy để mô phỏng lại một mảng nào đó của đời sống xã hội, buộc phải cónhiều trẻ cùng tham gia và hợp tác với nhau (cùng chơi) Cũng từ đây, “xã hộitrẻ em” đợc hình thành (A.P.Uxova)

*Nội dung chơi bao giờ cũng xoay quanh một chủ đề nhất định.

Nội dung chơi là những hành động, hoạt động của ngời lớn mà đợc trẻnhận thức và phản ánh vào trò chơi của mình Những mảng hiện thực cuộcsống (chủ đề) đợc trẻ phản ánh vào trò chơi rất đa dạng, phong phú Các nộidung chơi cũng muôn màu, muôn vẻ Tuy nhiên, nội dung chơi bao giờ cũngxoay quanh một chủ đề nhất định và phát triển theo độ tuổi: nội dung phản

ánh hành động, hoạt động ở trẻ 3 - 4 tuổi, phản ánh các quan hệ xã hội ở trẻ 4– GD Mầm non 5 tuổi và phản ánh các sự kiện lịch sử - xã hội ở trẻ 5 – GD Mầm non 6 tuổi Chính chủ

đề chơi quy định nội dung chơi, chủ đề chơi đợc phát triển từ chủ đề gia đình

đến gia đình mở rộng, đến các chủ đề xã hội

* Luật chơi ẩn trong vai chơi.

Khi đứa trẻ ớm mình vào một vai nào đó thì nó phải thực hiện chứcnăng xã hội của vai chơi đó Chính vai chơi quy định những hành động mà

đứa trẻ phải mô phỏng.Việc đóng vai thành công đến đâu là tuỳ thuộc vàokinh nghiệm và nhận thức của mỗi đứa trẻ

*Hoạt động chơi ĐVTCĐ mang tính chất ký hiệu-tợng trng

Khi chơi, mỗi đứa trẻ đều nhận cho mình một vai nào đó và thực hiệnhành động của vai chơi Tuy nhiên, đây chỉ là hành động ngụ ý (giả vờ) màthôi Hơn nữa, khi chơi đứa trẻ còn phải lấy các vật thay thế để thay cho vật

Trang 10

thật và hành động với vật thay thế đó Việc ớm mình vào một nhân vật khác vàhành động ngụ ý vào đồ vật thay thế đã đánh dấu sự ra đời một chức năng mớicủa ý thức: chức năng ký hiệu - tợng trng.

2.2.3 Vai trò của hoạt động chơi ĐVTCĐ đối với trẻ 5-6 tuổi

* Hoạt động chơi ĐVTCĐ thúc đẩy sự hình thành tính chủ định của các quá trình tâm lý.

Khi chơi ĐVTCĐ, đứa trẻ phải chú ý, ghi nhớ các hiện tợng của cuộcsống để phản ánh vào trò chơi Trong khi chơi, đứa trẻ phải tập trung thực hiệncác hành động chơi phù hợp với chủ đề, nội dung chơi, vai chơi và tình huốngchơi Để trò chơi thành công, đứa trẻ phải tập trung t duy, chú ý, ghi nhớnhằm giải quyết tốt các nhiệm vụ đợc đặt ra trong quá trình chơi

* Hoạt động chơi ĐVTCĐ là phơng tiện giáo dục trí tuệ cho trẻ.

Khi tham gia chơi ĐVTCĐ, đứa trẻ phải hành động với vật thay thếmang tính tợng trng- vật thay thế trở thành đối tợng của t duy Khi hành độngvới vật thay thế trẻ học suy nghĩ về đối tợng thực Nh vậy, chơi ĐVTCĐ gópphần rất lớn vào việc chuyển t duy từ bình diện bên ngoài (t duy trực quan-hành động) và bình diện bên trong (t duy trực quan-hình tợng)

Trong quá trình chú ý, quan sát, ghi nhớ các hiện tợng của cuộc sống đểphản ánh vào trò chơi, trẻ đã tích luỹ đợc một vốn biểu tợng rất phong phú vềthế giới xung quanh Đây chính là cơ sở, là phơng tiện cho hoạt động t duycủa trẻ

Chơi ĐVTCĐ còn có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển trí tởng ợng của trẻ Khi tham gia chơi, trong lúc thao tác với vật thay thế (thực hiệnhành động chơi), trẻ phải hình dung ra một hoàn cảnh chơi và tởng tợng rằngmình đang hành động thực với vật thật Nh thế, chính hành động chơi đã tạo rakết quả là hoàn cảnh chơi tởng tợng [15] Có nghĩa là hành động chơi làm nảysinh và phát triển trí tởng tợng

t-* Chơi ĐVTCĐ là điều kiện để trẻ phát triển ngôn ngữ một cách tích cực.

Khi tham gia chơi ĐVTCĐ, đứa trẻ phải có một trình độ ngôn ngữ nhất

định để cùng bàn bạc với các bạn về trò chơi, để thể hiện vai chơi Nếu không

đáp ứng đợc yêu cầu đó đứa trẻ sẽ không thể tham gia vào trò chơi Chínhnhững chủ đề và nội dung chơi vô cùng phong phú là điều kiện kích thích trẻphát triển ngôn ngữ một cách nhanh chóng

Trang 11

* Trò chơi ĐVTCĐ có ý nghĩa quan trọng với việc giáo dục đạo đức cho trẻ.

Mối quan hệ giữa các vai chơi phản ánh mối quan hệ giữa con ngời vớicon ngời trong xã hội Để tham gia chơi, đứa trẻ phải tích cực tiếp nhận cácquy tắc hành vi và các chuẩn mực đạo đức của xã hội Khi nhập vai, đứa trẻphải điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với các chuẩn mực ấy Trêncơ sở đó, đứa trẻ thiết lấp mối quan hệ tích cực đối với mọi ngời trong xã hội

Chơi ĐVTCĐ còn tác động mạnh đến đời sống tình cảm của trẻ mẫugiáo Khi nhập vào vai chơi, đứa trẻ nh hoà mình vào các sắc thái tình cảmphong phú của mỗi vai chơi Những xúc cảm vui, buồn, lo lắng, yêu thơng dùtrong hoàn cảnh tởng tợng nhng hết sức chân thực Chính những rung độngtrong khi chơi giúp cho đời sống tình cảm của trẻ ngày càng phong phú và sâusắc

Bên cạnh đó, chơi ĐVTCĐ là điều kiện để trẻ thiết lập các mối quan hệrộng rãi với các bạn Khi trẻ cùng bàn bạc tổ chức trò chơi, giải quyết mâuthuẫn cũng nh giúp đỡ lẫn nhau trong khi thực hiện nội dung chơi thì tình cảmtập thể giữa các trẻ cũng hình thành

Chơi ĐVTCĐ còn giúp trẻ hình thành và rèn luyện các phẩm chất ý chícủa nhân cách: tính mục đích, sự kiên nhẫn, sự nỗ lực ý chí, tính chủ động,lòng dũng cảm, tính kỷ luật Theo Nguyễn ánh Tuyết thì đức tính này do nộidung chơi và vai chơi quy định, ví dụ: nếu đóng vai ngời lính thì phải dũngcảm và phải giữ kỷ luật nghiêm minh

* Chơi ĐVTCĐ giúp trẻ phát triển năng lực thẩm mỹ.

Thông qua hành động chơi, trẻ hiểu đợc cái hay, cái đẹp, trong các mốiquan hệ xã hội, trong cách giao tiếp, ứng xử giữa con ngời với con ngời Cũngtrong quá trình chơi, trẻ đợc bồi dỡng năng lực cảm thụ cái đẹp từ màu sắc,hình dáng, sự phong phú đa dạng của đồ dùng, đồ chơi Từ đó, trẻ biết quýtrọng, giữ gìn cái đẹp cũng nh mong muốn tạo nên cái đẹp cho cuộc sống

* Chơi ĐVTCĐ là phơng tiện giúp trẻ phát triển thể chất cũng nh hình thành các kỹ năng lao động ban đầu.

Khi đóng vai nhân vật nào đó, mặc dù chỉ là sự giả vờ nhng ở một mức

độ nhất định nào đó, trẻ cũng phải thực hiện những hành động, những thao táchoạt động lao động của nhân vật mà mình đóng vai Nh vậy, những hành động

đó vừa giúp trẻ làm quen với các kỹ năng lao động đơn giản, vừa góp phầnphát triển thể chất cho trẻ

Trang 12

Tóm lại, đối với trẻ mẫu giáo và đặc biệt là trẻ 5-6 tuổi, hoạt động chơi

ĐVTCĐ giữ vai trò vô cùng quan trọng Với trẻ, chơi là để rèn luyện các chứcnăng tâm lý và sinh lý, là để phát triển các mặt thể chất và tinh thần, là để họclàm ngời và phát triển nhân cách một cách toàn diện

2.2.4 Chơi ĐVTCĐ là một phơng tiện để phát triển tính tích cực vận động cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

Từ trớc đến nay, các nghiên cứu trong lĩnh vực tâm lý học, giáo dục họcmầm non đã chứng tỏ rằng, chơi ĐVTCĐ là phơng tiện hiệu quả để giáo dụctoàn diện cho trẻ Đã có nhiều công trình nghiên cứu công nhận tính hiệu quảcủa việc sử dụng trò chơi ĐVTCĐ để giáo dục trí tuệ, đạo đức, thẩm mỹ chotrẻ lứa tuổi mẫu giáo Tuy nhiên, vấn đề sử dụng chơi ĐVTCĐ để phát triểnthể lực cho trẻ vẫn cha đợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm

Điểm qua các tài liệu lý luận, có thể coi hoạt động chơi ĐVTCĐ là mộtphơng tiện để phát triển tính tích cực vận động cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi.Vì:

a) Chơi ĐVTCĐ là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo

Vào tuổi mẫu giáo, nhiều hình thức hoạt động phong phú đã xuất hiện (vuichơi, học tập, lao động ), nhng qua nghiên cứu, nhiều nhà tâm lý học, giáo dụchọc (L.X.Vgotxki, A.V.Giaparogiet, R.I.Giucopxcaia, Đ.B.Menđgiêinxcaia )

đã thống nhất rằng, hoạt động vui chơi mà trung tâm là chơi ĐVTCĐ là hoạt

động chủ đạo của trẻ mẫu giáo

Vui chơi là hoạt động chủ đạo không phải vì trẻ mẫu giáo dành nhiềuthời gian cho nó mà chính hoạt động chơi đã gây ra nhiều biến đổi trong tâm

lý trẻ, chi phối toàn bộ đời sống tâm lý và các dạng hoạt động khác của trẻ,góp phần phát triển toàn diện nhân cách của trẻ

b) Chơi ĐVTCĐ chứa đựng nhiều khả năng để phát triển và hoàn thiện các vận động cơ bản cho trẻ một cách tự nhiên

Do hoạt động vui chơi là một hoạt động hoàn toàn tự nguyện và đem lạiniềm vui, sự hng phấn cho trẻ nên khi tham gia vận động trong trò chơi, đứa

trẻ không cảm thấy bắt buộc nh các hoạt động khác (E.A.Arkin,

Gorinhepxcaia, T.I Axôkina, A.V Kenheman )

Mỗi vai chơi, mỗi tình huống chơi chứa đựng nhiều loại vận độngphong phú Khi chơi, đứa trẻ có thể tự mình lựa chọn và thực hiện những hành

động vận động tơng ứng với vai chơi và tình huống chơi Để thực hiện một vaichơi đòi hỏi đứa trẻ phải thực hiện nhiều vận động, phối hợp nhiều vận động

Trang 13

với nhau, qua đó trẻ đợc rèn luyện các kỹ năng vận động, hình thành các kỹxảo vận động, đồng thời phát triển các tố chất vận động.

c) Chơi ĐVTCĐ giúp trẻ thực hiện luyện tập không biến đổi một cách“ ”

hứng thú

Nếu nh trong các bài tập vận động, sự lặp đi lặp lại nhiều lần một vận

động sẽ khiến trẻ nhàm chán và cảm thấy bị bắt buộc thì khi tham gia chơi

ĐVTCĐ, bị cuốn hút bởi chủ đề chơi, trẻ thờng thực hiện nhiều lần cùng mộthành động vận động mà không bị nhàm chán hay mệt mỏi Theo E.A.Arkin vàA.V.Giaparogiet, việc “luyện tập không biến đổi” đó có tác dụng tốt đến quátrình hình thành các kỹ năng, kỹ xảo vận động, phát triển các tố chất vận động

Trong tác phẩm “Vai trò của lao động trong quá trình chuyển biến từ

v-ợn thành ngời” của Ph.Anghen, nhìn từ góc độ phát sinh chủng loại có thểthấy, những vận động đầu tiên của con ngời (đi, chạy, nhảy ) đợc ra đời trongquá trình lao động, trong quá trình chuyển biến từ vợn thành ngời Ngời ta gọi

đó là những vận động cơ bản bởi chúng đảm bảo cho cá thể có t thế khác hẳnvới t thế của con vật, đảm bảo cho con ngời phát triển một cách bình thờng

Khi sinh ra, trẻ em đợc thừa hởng từ thế hệ trớc những điều kiện cơ bảnnhất định để có thể phát triển những vận động này chứ không phải khi sinh ra

đứa trẻ đã có ngay những vận động cơ bản đó Sự hình thành và phát triểnnhững vận động cơ bản không phải là ngẫu nhiên, mà qua quá trình luyện tập,dới sự hớng dẫn của ngời lớn, nhờ sự bắt chớc thờng xuyên những “hành độngmẫu” của ngời lớn

Những vận động cơ bản cần thiết cho cuộc sống con ngời và đợc sửdụng trong cuộc sống hàng ngày là: đi, chạy, nhảy, bò, trờn, trèo, ném, mangvác Năng lực thực hiện các vận động đó đợc đánh giá thông qua các tố chấtvận động: mạnh, nhanh, bền, dẻo, khéo léo

Trang 14

Những vận động đó có đặc điểm chung là tính cơ động Nó cuốn hútmột số lợng lớn cơ bắp vào hoạt động và làm tăng quá trình làm việc của toàn

bộ cơ thể, đồng thời làm tích cực hoá tất cả các quá trình sinh lí Nh vậy nó có

ảnh hởng đến toàn bộ cơ thể trẻ, tạo khả năng phát triển thể lực và sức khoẻcủa trẻ

Dựa vào đặc điểm của các vận động cơ bản mà ngời ta phân loại chúngthành hai dạng chính: vận động cơ bản tuần hoàn (có chu kì) và vận động cơbản không tuần hoàn (không có chu kỳ)

- Dạng vận động cơ bản tuần hoàn là những vận động đòi hỏi toàn bộ cơthể hoặc một phần nào đó của cơ thể không ngừng quay trở lại, lặp lại vị tríban đầu (đi, chảy, bò, trờn )

- Dạng vận động cơ bản không tuần hoàn là những vận động không có

sự lặp lại các động tác của bài tập (ném, nhảy)[13]

Những vận động cơ bản có tác dụng hình thành ở trẻ sự định hớng khácnhau trong không gian: định hớng vận động (tiến thẳng, lùi lại, quay ngời);phát triển khả năng ớc lợng bằng mắt; định hớng về thời gian (sự kéo dài khảnăng thực hiện và trình tự các bớc của chúng)

Nh vậy, vận động là một trong những điều kiện cơ bản để trẻ nhận thứcthế giới xung quanh Trẻ em càng nắm đợc những động tác và hành vi phongphú, khả năng vận động càng linh hoạt thì sự tiếp xúc của nó với thế giới xungquanh càng rộng Sự phát triển vận động không thể tách rời sự phát triển tâmlý

3.1.2 Sự phát triển vận động của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

Khả năng vận động của trẻ em xuất hiện rất sớm, ngay từ những tháng

đầu tiên của bào thai Cơ của bào thai có khả năng co từ cuối tháng thứ 2.Cuối tháng thứ 3, thai nhi có thể nắm tay lại khi bị chạm khẽ Các cơ chân cóthể co duỗi nhẹ vào tháng thứ 4 [12]

Sau khi lọt lòng, khả năng vận động của trẻ phát triển nhanh qua từngtháng Từ những tuần đầu tiên của cuộc sống, đứa trẻ đã có thể hình thànhphản xạ có điều kiện khi có kích thích thị giác và thính giác Cùng với sự lớnlên của trẻ, việc hình thành các phản xạ có điều kiện diễn ra nhanh chóng.Mức độ phát triển và sự phân hoá hệ thần kinh trung ơng làm xuất hiện cácchức năng vận động Trong tháng thứ 2, ở trẻ đã có sự thiết lập mối quan hệgiữa cơ quan điều khiển và tiền đình (thể hiện trong chuyển động nâng đầu vàgiữ đầu khi đứa trẻ ở những t thế khác nhau) Sau đó, mối liên hệ giữa cơ quan

Trang 15

điều khiển tay và thị giác đợc hình thành Những tháng cuối năm thứ nhất, trẻhọc bò và bắt đầu tập đi Cuối năm thứ 2 bắt đầu tập chạy, khoảng 2-3 tuổi, d-

ới ảnh hởng của giáo dục và rèn luyện, ở trẻ hình thành kỹ năng leo trèo vàném, cuối tuổi thứ 3 xuất hiện kỹ năng nhảy tiến về trớc [14]

Từ 4-6 tuổi, ở trẻ diễn ra quá trình củng cố những mối liên hệ tạm thờicủa những kỹ năng vận động đã đợc lĩnh hội và tiếp tục hoàn thiện chúng

Đây là giai đoạn hoàn thành các vận động chạy, nhảy, leo, trèo Từ 5-6 tuổi,trẻ đã có thể thực hiện các vận động có sự phối hợp toàn thân, thực hiện cácvận động phức tạp nh đá cầu, nhảy dây, leo trèo, lộn xà đơn, đi thăngbằng Các ngón tay không chỉ hoạt động linh hoạt, nhanh nhẹn mà còn có thểcầm bút để viết, vẽ hoặc thực hiện các thao tác tinh tế, khéo léo [24] Nh vậy,giai đoạn mẫu giáo 5-6 tuổi là giai đoạn mà các kỹ năng vận động đợc củng

cố, rèn luyện và đi đến hoàn thiện Tuy nhiên, để hình thành các kỹ xảo vận

động và duy trì chúng nh những phản xạ có điều kiện đòi hỏi phải có sự lặp lạinhất định của các bài tập thể chất giống nh các tác nhân kích thích Nếukhông có sự rèn luyện thờng xuyên thì các phản xạ loại này sẽ bị mất, các kỹxảo vận động sẽ bị phá vỡ Do đó, ở giai đoạn 5-6 tuổi, nhiệm vụ quan trọnghàng đầu của các nhà giáo dục là tạo ra những điều kiện để trẻ hoạt động, vận

động thờng xuyên, độc lập, chủ động, phù hợp với sự phát triển cơ thể và sinh

Theo quan niệm triết học, tính tích cực là thái độ cải tạo của chủ thể đốivới các đối tợng nhận thức C.Mac và Ph.Anghen cho rằng, tính tích cực thểhiện ở sức mạnh của con ngời trong việc chinh phục, cải tạo thế giới tự nhiên,xã hội và chính bản thân mình

Phát triển học thuyết của Mac - Anghen, V.I.Lênin phát biểu: Tính tíchcực là thái độ cải tạo của chủ thể đối với đối tợng, với những sự vật, hiện tợngxung quanh Nó còn là khả năng của mỗi con ngời đối với việc tổ chức cuộcsống, điều chỉnh những nhu cầu, những năng lực của họ thông qua các mốiquan hệ xã hội

Trang 16

Quan điểm duy vật biện chứng của triết học Mác-Lênin là cơ sở phơngpháp luận để nghiên cứu vấn đề tích cực trong tâm lý học và giáo dục học.

Tâm lý học duy vật biện chứng cho rằng: nhân cách biểu lộ tính tíchcực thông qua hoạt động bên ngoài

Theo A.N.Leonchiep, tính tích cực của con ngời do đối tợng của hoạt

động thúc đẩy Tính tích cực gắn liền với động cơ, nhu cầu, hứng thú, làmxuất hiện động lực thúc đẩy con ngời hành động theo hớng này hay hớngkhác

Theo I.F.Khalamop, tính tích cực của con ngời thể hiện trong hành

động, tính tích cực là trạng thái hoạt động của chủ thể [9] V.Okon cho rằngtính tích cực là lòng mong muốn hoạt động đợc nảy sinh một cách không chủ

định và gây nên những biểu hiện bên ngoài hoặc bên trong của sự hoạt động[19, tr.33]

PGS.TS Nguyễn ánh Tuyết cho rằng, hoạt động bao giờ cũng do chủthể tiến hành Tính chủ thể bao hàm trớc tính tích cực, con ngời là chủ thểhoạt động, đồng thời con ngời càng tích cực hoạt động thì chủ thể càng pháttriển cao và do đó con ngời sẽ dần đợc hoàn thiện [18]

Một số tác giả khác cho rằng, tính tích cực là một đặc điểm quan trọngnhất của nhân cách, là điều kiện cần thiết phát sinh tính tự lập

Nh vậy, tính tích cực gắn liền với trạng thái hoạt động của chủ thể Tính tích cực bao hàm tính chủ động, sáng tạo, sự nỗ lực của cá nhân đ ợc kích thích bởi động cơ và nhu cầu trong quá trình tác động đến đối tợng nhằm đạt đợc kết quả cao trong hoạt động.

Theo V.X.Mukhina, trong các điều kiện thuận lợi ở ngời khoẻ mạnh,phát triển 3 loại tính tích cực thể chất, tâm lý và xã hội

- Tính tích cực thể chất: là nhu cầu tự nhiên của cơ thể khoẻ mạnh vớivận động, với sức nặng về thể chất và với sự khắc phục các trở ngại có thể có.Tính tích cực thể chất là tiền đề cho sự phát triển tâm lý của cá nhân

- Tính tích cực tâm lý: là nhu cầu của cá nhân với nhận thức hiện thựckhách quan (trong đó có cả các mối quan hệ xã hội), mặt khác, nhận thứcchính bản thân mình

- Tính tích cực xã hội: là nhu cầu của nhân cách đối với việc làm thay

đổi hay duy trì các điều kiện sống của con ngời tơng ứng với thế giới quan,các định hớng giá trị của bản thân Tính tích cực xã hội chân chính thể hiện ở

Trang 17

khuynh hớng làm biến đổi các hoàn cảnh sống của con ngời và tự làm biến đổibản thân vì lợi ích của chính bản thân và của những ngời khác.

ở góc độ phát sinh cá thể, A.A.Liublinxcaia [1] đã cho rằng, tính tíchcực đợc thể hiện trong hoạt động của trẻ em từ nhỏ đến lớn Theo bà có 3 mức

độ thể hiện tính tích cực:

- Các hành động bắt chớc (lời nói, trò chơi, kiểu hành vi )

- Hành động theo mẫu của bạn bè và ngời lớn một cách có ý thức

động của trẻ và tạo điều kiện để trẻ nắm vững kỹ năng, kỹ xảo vận động

Tính tích cực vận động đợc đánh giá qua nhiều chỉ số:

- Thời gian vận động: dài hay ngắn Trẻ đợc coi là tích cực vận độngnếu thời gian vận động chiếm 60-80% thời gian hoạt động (nếu ở trongphòng) hoặc 80-85% thời gian hoạt động (nếu ở ngoài sân)

- Khối lợng vận động: đợc tính nhờ máy đếm bớc chân Trẻ đợc coi làtích cực vận động nếu số bớc chân đạt 900-1500 bớc (đối với mẫu giáo bé)hoặc 1500-2500 (đối với mẫu giáo nhỡ và mẫu giáo lớn)

- Cờng độ vận động: đợc tính bằng số lần co cơ với trơng lực của mỗilần co Cờng độ vận động đợc đo bằng máy

Ngoài ra còn tính đến sự hứng thú, tính chủ động và sáng tạo trong khihoạt động

A.V.Giaparogiet cho rằng, tính tích cực vận động thể hiện ở dung lợng,cờng độ của chế độ vận động và các yếu tố chủ động sáng tạo của chủ thể.Chính ở lứa tuổi mẫu giáo – GD Mầm non thời kì trẻ tăng trởng và phát triển mạnh mẽ, cầnphải đảm bảo sự phát triển tối u tính tích cực vận động, nhờ đó các hình thái

và chức năng vận động của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể đợc hìnhthành đúng đắn [4]

3.2.2.2 Tính tích cực vận động của trẻ 5-6 tuổi trong hoạt động chơi

ĐVTCĐ

Trang 18

Theo các nghiên cứu về giải phẫu sinh lý trẻ em thì trẻ ở giai đoạn 5-6tuổi đã hình thành và khá hoàn thiện về cấu trúc cơ thể cũng nh các kỹ năngvận động cơ bản Và đây chính là giai đoạn rèn luyện và chuyển các kỹ năngthành kỹ xảo vận động Do vậy có thể coi tính tích cực vận động và các điềukiện giáo dục là yếu tố quyết định cho sự hình thành kỹ xảo vận động của trẻ

Tính tích cực vận động ở trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi chịu ảnh hởng của nhiềuyếu tố: sự phong phú và mức độ thành thạo của các kỹ năng, kỹ xảo vận động

đợc trang bị theo độ tuổi, nhu cầu và hứng thú vận động, đặc điểm thể lực củatrẻ

- Kỹ năng, kỹ xảo vận động chính là cơ sở để trẻ thể hiện tính tích cựcvận động Nếu các kỹ năng vận động đợc trang bị không phong phú, trẻ sẽ gặpkhó khăn trong quá trình vận động

- Đối với trẻ mẫu giáo nói chung và trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi nói riêng, nhucầu và hứng thú đóng một vai trò quan trọng trong sự tích cực vận động Trẻ ởtuổi này tính chủ định trong các quá trình tâm lý cha cao, khả năng hành độngtheo ý chí còn kém, do đó nếu không có hứng thú trẻ sẽ hành động một cáchthụ động, quá trình vận động sẽ không duy trì đợc lâu và kết quả sẽ khôngcao

- Bên cạnh đó cần tính đến đặc điểm thể lực của trẻ Đặc điểm thể lực là

điều kiện để trẻ phát triển vận động và thể hiện tính tích cực vận động Khôngthể có đợc sự tích cực vận động ở một đứa trẻ có thể lực kém

Nh vậy, sự phát triển tính tích cực vận động của trẻ 5-6 tuổi chịu ảnh ởng của nhiều yếu tố, giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫnnhau

h-Sự tích cực vận động của trẻ 5-6 tuổi đợc bộc lộ ra ngoài qua nhiều dấuhiệu nh : thời gian duy trì quá trình vận động, trạng thái vận động, sự chủ

động, linh hoạt trong từng thao tác, hứng thú và tính sáng tạo của trẻ trong quátrình vận động

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, căn cứ vào các đặc trng của hoạt

động chơi ĐVTCĐ, căn cứ vào điều kiện nghiên cứu và đặc điểm tâm lý, đặc

điểm phát triển vận động của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, chúng tôi đa ra các dấuhiệu để đánh giá tính tích cực vận động của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt

động chơi ĐVTCĐ nh sau:

a) Thời gian vận động: đợc tính theo % so với tổng thời gian trẻ tham

gia chơi ĐVTCĐ Một đứa trẻ đợc đánh giá là tích cực vận động nếu thời gian

Trang 19

vận động của nó chiếm trên 80% (chơi ngoài trời) hay trên 60% (chơi trongphòng).

b) Cờng độ vận động

Cờng độ vận động của trẻ đợc đánh giá qua tính chất của các vận độngchiếm u thế trong trò chơi ĐVTCĐ của trẻ Có thể coi một đứa trẻ có c ờng độvận động mạnh nếu các vận động đợc thực hiện chủ yếu là các vận động đòi

hỏi sự co cơ với trơng lực mạnh nh: chạy, nhảy, trờn, trèo

c) Hứng thú vận động

Một đứa trẻ đợc coi là có hứng thú vận động khi nó thích thú, tích cựctrong suốt quá trình chơi, đôi khi có xung động cao, luyến tiếc khi hết buổichơi

d) Sự chủ động, sáng tạo khi thực hiện vận động

Trẻ đợc coi là sáng tạo khi chủ động lựa chọn và thực hiện vận độngmột cách thành thạo, linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với đồ chơi, tình huốngchơi

e) Mức độ tích cực quan hệ với các nhóm chơi khác (phạm vi vận

Tuy nhiên, không phải trong giờ chơi nào, tất cả các trẻ cũng đều bộc lộ

rõ rệt nh các tiêu chí nêu trên, đôi khi sự tích cực của trẻ còn phụ thuộc nhiềuyếu tố nh: điều kiện sức khoẻ, tình trạng tâm lý trong buổi chơi đó Do vậy,việc đánh giá mức độ tích cực vận động trong hoạt động chơi ĐVTCĐ theocác dấu hiệu trên cũng chỉ mang tính chất tơng đối

4 Kết luận chơng 1

Qua nghiên cứu hoạt động chơi ĐVTCĐ của trẻ 5 – GD Mầm non 6 tuổi, chúng tôithấy, hoạt động chơi ĐVTCĐ là phơng tiện hiệu quả để phát triển toàn diệnnhân cách cho trẻ Trong khi chơi, các quá trình tâm lý đợc hoàn thiện, t duy,trí tởng tợng và tính sáng tạo đợc phát triển, ngôn ngữ, tình cảm đạo đức, nănglực thẩm mỹ và các phẩm chất ý chí đợc củng cố và phát triển Bên cạnh đó,chơi ĐVTCĐ còn chứa đựng nhiều khả năng để phát triển vận động và tính

Trang 20

tích cực vận động cho trẻ Bởi vì, chơi ĐVTCĐ là hoạt động chủ đạo của trẻmẫu giáo, khi chơi đứa trẻ đợc thực hiện nhiều lần cùng một vận động màkhông cảm thấy nhàm chán Chính việc “luyện tập không biến đổi” đó giúptrẻ hình thành và rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo vận động một cách tích cực

và phát triển các tố chất vận động cho trẻ Khi chơi, đứa trẻ đợc tự mình lựachọn và thực hiện các hành động vận động tơng ứng với vai chơi và tìnhhuống chơi, qua đó giúp trẻ phát huy đợc tính tích cực, chủ động và sáng tạotrong vận động

Tuy nhiên, để phát huy đợc tính tích cực vận động cho trẻ trong hoạt

động chơi ĐVTCĐ, giáo viên mầm non cần có trình độ nhất định trong việc tổchức, hớng dẫn hoạt động chơi, cần có những biện pháp s phạm, khoa học,hợp lý và khả năng vận dụng các biện pháp đó vào quá trình tổ chức, hớng dẫncủa mình

Chơng 2: Thực trạng tính tích cực vận động

trong hoạt động chơi ĐVCTĐ

1 Khái quát về quá trình nghiên cứu thực trạng

1.1 Mục đích nghiên cứu thực trạng

Khảo sát thực trạng để thấy đợc nhận thức của giáo viên mầm non đốivới vấn đề phát triển tính tích cực vận động cho trẻ thông qua hoạt động chơi

ĐVTCĐ, tình hình sử dụng chơi ĐVTCĐ để phát triển tính tích cực vận độngcho trẻ mẫu giáo 5 – GD Mầm non 6 tuổi và thực trạng mức độ tích cực vận động của trẻ 5-

6 tuổi trong hoạt động chơi ĐVTCĐ

1.2 Đối tợng khảo sát

- 30 giáo viên chủ nhiệm các lớp mẫu giáo 5 – GD Mầm non 6 tuổi ở các tr ờng mầmnon trên địa bàn thành phố Vinh:

Trờng mầm non Hng Dũng I

Trờng mầm non Quang Trung II

Trờng mầm non Bình Minh

Trờng mầm non Hoa Hồng

Trờng mầm non Trờng Thi

Trờng mầm non Quang Trung I

Trang 21

- Hoạt động chơi ĐVTCĐ của 120 trẻ mẫu giáo 5 – GD Mầm non 6 tuổi ở trờng mầm non Hng Dũng I và trờng mầm non Quang Trung II, thành phố Vinh – GD Mầm non Nghệ An.

1.3 Nội dung nghiên cứu

-Trình độ, thâm niên công tác của giáo viên mầm non

-Nhận thức của giáo viên mầm non về vai trò của hoạt động chơi

ĐVTCĐ trong việc phát triển tính tích cực vận động của trẻ

-Thực trạng tác động s phạm của giáo viên mầm non nhằm phát triểntính tích cực vận động cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động chơi

1.4.2 Phơng pháp quan sát

Sử dụng phơng pháp quan sát để nghiên cứu thực trạng tính tích cực vận

động của trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi trong hoạt động chơi ĐVTCĐ

1.4.3 Xử lý toán học

Xử lý các dữ liệu thu thập đợc qua điều tra quan sát

1.5 Cách đánh giá kết quả nghiên cứu thực tiễn

1.5.1 Cách đánh giá nhận thức và thực trạng tác động s phạm của giáo viên mầm non trong công tác tổ chức, hớng dẫn chơi ĐVTCĐ nhằm phát triển tính tích cực vận động cho trẻ 5-6 tuổi

* Điều tra về trình độ và thâm niên công tác của giáo viên mầm non

Trình độ đào tạo của giáo viên mầm non, chúng tôi phân làm 3 loại:

- Trình độ trên chuẩn: Cao đẳng, đại học, sau đại học

- Trình độ chuẩn: Tốt nghiệp trung cấp s phạm mầm non

- Trình độ dới chuẩn: Sơ cấp mầm non

Thâm niên công tác của giáo viên mầm non, chúng tôi phân làm 3 loại:

- 1 – GD Mầm non 5 năm

Trang 22

- 6 – GD Mầm non 10 năm.

- Trên 10 năm

* Đánh giá nhận thức của giáo viên mầm non về vai trò của chơi

ĐVTCĐ đối với sự phát triển vận động của trẻ 5- 6 tuổi.

Chúng tôi đánh giá nhận thức của giáo viên mầm non về vai trò củahoạt động chơi ĐVTCĐ đối với trẻ mẫu giáo 5 – GD Mầm non 6 tuổi theo ba mức độ:

- Đúng, đầy đủ

- Đúng nhng cha đầy đủ

- Sai, không rõ ràng hoặc không trả lời

Các phơng án trả lời đợc đánh giá cụ thể nh sau:

Câu hỏi 1 Nhận thức về ý nghĩa của chơi ĐVTCĐ đối với trẻ mẫu giáo

5 – GD Mầm non 6 tuổi

Theo chúng tôi, chơi ĐVTCĐ đối với trẻ mẫu giáo 5 – GD Mầm non 6 tuổi có ýnghĩa là phơng tiện giáo dục toàn diện cho trẻ (đức, trí, thể, mỹ, lao động), cụthể :

Hình thành tính chủ động của các quá trình tâm lý nh: chú ý, ghi nhớ,phát triển t duy, phát triển trí tởng tợng và óc sáng tạo; phát triển ngôn ngữmạch lạc; hình thành các sắc thái tình cảm và phẩm chất đạo đức; hình thànhnăng lực thẩm mỹ, thị hiếu thẩm mỹ và nhu cầu hớng tới cái đẹp; phát triểnthể lực, rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo vận động; hình thành các kỹ năng sơ

đẳng ban đầu của lao động

Câu hỏi 2 Nhận thức về vai trò của chơi ĐVTCĐ đối với s phát triển

vận động và tính tích cực vận động cho trẻ 5 – GD Mầm non 6 tuổi

Trang 23

Nội dung đánh giá cụ thể nh sau:

Câu hỏi 12 Về diện tích địa điểm chơi của trẻ.

- Mỗi tác động tốt : 2 điểm

- Mỗi tác động trung bình : 1 điểm

- Mỗi tác động không đạt yêu cầu : 0 điểm

Nh vậy, với 6 loại tác động s phạm đã đề ra trong phiếu Anket, mỗigiáo viên có thể đạt số điểm tối đa là: 12 điểm và số điểm tối thiểu là: 0 điểm

Và sự phân loại mức độ tác động của mỗi giáo viên đợc tính theo thang

điểm :

- Tốt : 9 – GD Mầm non 12 điểm

- Trung bình : 5 – GD Mầm non 8 điểm

- Không đạt yêu cầu: 0 – GD Mầm non 4 điểm

Các phơng án trả lời đơc đánh giá cụ thể nh sau

Câu hỏi 6 Về chuẩn bị kế hoạch tổ chức, hớng dẫn trẻ chơi đóng vai

theo chủ đề

a Không đạt yêu cầu

b Trung bình

c Tốt

Trang 24

Câu hỏi 7 Về hớng dẫn trẻ mở rộng chủ đề chơi, lựa chọn nội dung

- 0 đến 2 yếu tố : Cha đạt yêu cầu

Câu hỏi 9 Về sử dụng các biện pháp tăng cờng hứng thú của trẻ đối

với quá trình chơi

Theo chúng tôi, có thể sử dụng các biện pháp sau:

Mở rộng chủ đề chơi, đa vào các nội dung chơi mới; cung cấp vốn sống,

sự hiểu biết về cuộc sống xung quanh; trò chuyện, đàm thoại để tạo tâm thếphấn khởi, hứng thú khi tham gia chơi; tạo tình huống có vấn đề cho trẻ trongkhi chơi; chuẩn bị tốt các điều kiện về đồ dùng, đồ chơi, địa điểm và khônggian chơi…

Câu hỏi 10 Các tác động của giáo viên trong khi trẻ chơi.

a Không đạt yêu cầu

b Trung bình

c Tốt

Câu hỏi 11 Về chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi, bổ sung các thiết bị và dụng

cụ thể dục thể thao cho quá trình chơi

Bằng phơng pháp quan sát quá trình chơi ĐVTCĐ của trẻ mẫu giáo

5 - 6 tuổi, chúng tôi đánh giá mức độ tích cực vận động của trẻ qua tiêu chí:

Trang 25

1 Thời gian vận động (áp dụng thang đánh giá đối với địa điểmchơi ở trong lớp học).

2 Cờng độ vận động

3 Hứng thú vận động

4 Sự chủ động, sáng tạo khi vận động

5 Mức độ tích cực quan hệ với các nhóm chơi khác

6 Sự đa dạng của các loại vận động đợc sử dụng trong quá trìnhchơi

Cách đánh giá và cho điểm đợc thực hiện theo bảng sau:

Bảng 1 Các tiêu chí đánh giá tính tích cực vận động của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt động chơi ĐVTCĐ.

TT

Mức độ 1 (2 điểm)

Mức độ 2 (1 điểm)

Mức độ 3 (0 điểm)

1 Thời gian vận động

Vận động liên tục,chiếm trên 60%

tổng thời gian chơi

Vận động vớimức độ vừaphải, chiếm35% - 60%

tổng thời gianchơi

It vận động.Thời gian vận

động dới 35%tổng thời gianchơi

2 Cờng độ vận động Cờng độ mạnh Cờng độ

trung bình Cờng độ yếu

3 Hứng thú vận động Hứng thú trong

suốt quá trình chơi

Vận động bìnhthản, đều đều

Uể oải, nhanhchán và sớm bỏcuộc

Vận động theothói quen hoặcbắt chớc bạn

Lúng túng, thụ

động khi thựchiện vận động

Chỉ chơi ởnhóm củamình

Các tiêu

chí đánh giá

Mức độ đánh giá

Ngày đăng: 20/12/2013, 13:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A.A.Liublinxcaia (1997), Tâm lý học trẻ em- tập I, Sở Giáo dục TP HCM 2. A.N.Leonchiep (1989), Hoạt động, ý thức, nhân cách, Nhà xuất bản Giáodục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học trẻ em- tập I", Sở Giáo dục TP HCM2. A.N.Leonchiep (1989), "Hoạt động, ý thức, nhân cách
Tác giả: A.A.Liublinxcaia (1997), Tâm lý học trẻ em- tập I, Sở Giáo dục TP HCM 2. A.N.Leonchiep
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáodục
Năm: 1989
3. A.N.Leonchiep (1981), Sự phát triển tâm lý trẻ em, Trờng S phạm mẫu giáo TW III, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát triển tâm lý trẻ em
Tác giả: A.N.Leonchiep
Năm: 1981
4. A.V.Giaparogiet (1987), Những cơ sở giáo dục học mẫu giáo, Đại học S phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở giáo dục học mẫu giáo
Tác giả: A.V.Giaparogiet
Năm: 1987
5. Đào Thanh Âm, Trịnh Dân, Nguyễn Thị Hoà, Đinh Văn Vang (1997), Giáo dục học mầm non- tập II, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáodục học mầm non- tập II
Tác giả: Đào Thanh Âm, Trịnh Dân, Nguyễn Thị Hoà, Đinh Văn Vang
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
Năm: 1997
6. Bộ Giáo dục- Đào tạo (2002), Chiến lợc phát triển giáo dục 2001- 2010, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lợc phát triển giáo dục 2001- 2010
Tác giả: Bộ Giáo dục- Đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2002
7. Đ.B.Enconhin (1978), Tâm lý học trò chơi, Nhà xuất bản Giáo dục, Matxcơva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học trò chơ
Tác giả: Đ.B.Enconhin
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1978
8. I.F.Khalarmop (1978), Phát huy tính tích tích cực của học sinh nh thế nào, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy tính tích tích cực của học sinh nh thế nào
Tác giả: I.F.Khalarmop
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1978
9. I.F.Khalarmop (1979), Nâng cao tính tích cực của học sinh trong giờ học, Phòng t liệu Đại học S phạm Hà Nội I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao tính tích cực của học sinh trong giờ học
Tác giả: I.F.Khalarmop
Năm: 1979
11. Đặng Thành Hng (2000), Về phạm trù chơi trong giáo dục mầm non, Tạp chÝ KH- GD sè 82/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phạm trù chơi trong giáo dục mầm non
Tác giả: Đặng Thành Hng
Năm: 2000
12. Trịnh Bích Ngọc, Trần Hồng Tâm (1998), Giải phẫu sinh lý trẻ em, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu sinh lý trẻ em
Tác giả: Trịnh Bích Ngọc, Trần Hồng Tâm
Nhà XB: Nhàxuất bản Giáo dục
Năm: 1998
13. Đặng Hồng Phơng (1993), Tìm hiểu mức độ tri giác vận động của trẻ mẫu giáo bé, Đại học S phạm Hà Nội I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu mức độ tri giác vận động của trẻ mẫugiáo bé
Tác giả: Đặng Hồng Phơng
Năm: 1993
14. Đặng Hồng Phơng, Hoàng Thị Bởi (1995), Phơng pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp giáo dục thể chấtcho trẻ mầm non
Tác giả: Đặng Hồng Phơng, Hoàng Thị Bởi
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1995
16. Văn Tân (1991), Từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Khoa học- Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Văn Tân
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học- Xã hội
Năm: 1991
17. Nguyễn Thị Mỹ Trinh (2000), Phát triển tính tích cực vân động cho trẻ mẫu giáo thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề, Tạp chí Khoa học - Giáo dôc, 11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển tính tích cực vân động cho trẻmẫu giáo thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Năm: 2000
18. Nguyễn ánh Tuyết (1999), Tâm lý học trẻ em, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học trẻ em
Tác giả: Nguyễn ánh Tuyết
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1999
19. Nguyễn ánh Tuyết (2000), Trò chơi trẻ em, Nhà xuất bản Phụ nữ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trò chơi trẻ em
Tác giả: Nguyễn ánh Tuyết
Nhà XB: Nhà xuất bản Phụ nữ
Năm: 2000
20. Nguyễn ánh Tuyết (2003), Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non, Nhà xuất bản Đại học S phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non
Tác giả: Nguyễn ánh Tuyết
Nhà XB: Nhà xuấtbản Đại học S phạm
Năm: 2003
21. V.Okon (1976), Những cơ sở của việc dạy học nêu vấn đề, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở của việc dạy học nêu vấn đề
Tác giả: V.Okon
Nhà XB: Nhà xuất bảnGiáo dục
Năm: 1976
22. Bùi Thị Việt (2000), Star- Chơng trình giáo dục thể chất cho trẻ 2-7 tuổi của Liên bang Nga, Tạp chí giáo dục mầm non số 3/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Star- Chơng trình giáo dục thể chất cho trẻ 2-7 tuổicủa Liên bang Nga
Tác giả: Bùi Thị Việt
Năm: 2000
23. Đặng Ngọc Viễn (1999), Từ điển Anh- Việt, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Anh- Việt
Tác giả: Đặng Ngọc Viễn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.  Các tiêu chí đánh giá tính tích cực vận động của trẻ mẫu - Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển tính tích cực vận động cho trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi thông qua hoạt động chơi đóng vai theo chủ đề
Bảng 1. Các tiêu chí đánh giá tính tích cực vận động của trẻ mẫu (Trang 25)
Bảng 2. Nhận thức của giáo viên về vai trò của chơi ĐVTCĐ đối với - Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển tính tích cực vận động cho trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi thông qua hoạt động chơi đóng vai theo chủ đề
Bảng 2. Nhận thức của giáo viên về vai trò của chơi ĐVTCĐ đối với (Trang 27)
Bảng 3. Điều kiện cơ sở vật chất, đồ dùng đồ chơi phục vụ cho hoạt - Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển tính tích cực vận động cho trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi thông qua hoạt động chơi đóng vai theo chủ đề
Bảng 3. Điều kiện cơ sở vật chất, đồ dùng đồ chơi phục vụ cho hoạt (Trang 28)
Bảng 5.  Về việc hớng dẫn trẻ mở rộng chủ đề chơi, lựa chọn nội - Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển tính tích cực vận động cho trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi thông qua hoạt động chơi đóng vai theo chủ đề
Bảng 5. Về việc hớng dẫn trẻ mở rộng chủ đề chơi, lựa chọn nội (Trang 29)
Bảng 6. Về sự chuẩn bị các yếu tố cần thiết cho quá trình chơi - Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển tính tích cực vận động cho trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi thông qua hoạt động chơi đóng vai theo chủ đề
Bảng 6. Về sự chuẩn bị các yếu tố cần thiết cho quá trình chơi (Trang 30)
Bảng 7. Về việc sử dụng các biện pháp tăng cờng hứng thú cho trẻ - Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển tính tích cực vận động cho trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi thông qua hoạt động chơi đóng vai theo chủ đề
Bảng 7. Về việc sử dụng các biện pháp tăng cờng hứng thú cho trẻ (Trang 31)
Bảng 8. Về các tác động của giáo viên trong khi chơi - Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển tính tích cực vận động cho trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi thông qua hoạt động chơi đóng vai theo chủ đề
Bảng 8. Về các tác động của giáo viên trong khi chơi (Trang 32)
Bảng 11. Cờng độ vận động của 120 trẻ trong chơi ĐVTCĐ - Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển tính tích cực vận động cho trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi thông qua hoạt động chơi đóng vai theo chủ đề
Bảng 11. Cờng độ vận động của 120 trẻ trong chơi ĐVTCĐ (Trang 35)
Bảng 14. Mức độ tích cực quan hệ với các nhóm chơi khác của 120 - Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển tính tích cực vận động cho trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi thông qua hoạt động chơi đóng vai theo chủ đề
Bảng 14. Mức độ tích cực quan hệ với các nhóm chơi khác của 120 (Trang 36)
Bảng 13.  Sự chủ động sáng tạo khi vận động của 120 trẻ trong chơi - Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển tính tích cực vận động cho trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi thông qua hoạt động chơi đóng vai theo chủ đề
Bảng 13. Sự chủ động sáng tạo khi vận động của 120 trẻ trong chơi (Trang 36)
Bảng 15. Sự đa dạng của các loại vận động đợc 120 trẻ sử dụng trong - Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển tính tích cực vận động cho trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi thông qua hoạt động chơi đóng vai theo chủ đề
Bảng 15. Sự đa dạng của các loại vận động đợc 120 trẻ sử dụng trong (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w