1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi hươu sao (cervus nipppon temmivck) ở địa bàn huyện hương khê hà tĩnh

71 2,7K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi hươu sao (Cervus nippon Temminck) ở địa bàn huyện Hương Sơn – Hà Tĩnh
Tác giả Phan Tố Hữu
Người hướng dẫn ThS. Trần Hậu Thìn
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Khuyến Nông & PTNT
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chứng nhận đăng ký nhãn hiệu "Hươu giống, Nhung hươu Hương Sơn" Cho liênhiệp các hội khoa học kinh tế Hương Sơn - Hà Tĩnh.Trong những năm qua nghề nuôi hươu được phát triển tương đối nha

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA NÔNG - LÂM - NGƯ

-*** -NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN

CHĂN NUÔI HƯƠU SAO (Cervus nippon Temminck)

Ở ĐỊA BÀN HUYỆN HƯƠNG SƠN – HÀ TĨNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH KHUYẾN NÔNG & PTNT

Người thực hiện: Phan Tố Hữu Lớp: 47K3 - KN&PTNT Người hướng dẫn: ThS Trần Hậu Thìn

Vinh, tháng 5 năm 2010

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngành chăn nuôi có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân vàđời sống xã hội Vì vậy Đảng ta đặt mục tiêu phấn đấu đưa chăn nuôi trở thànhmột ngành sản xuất chính, Nghị Quyết lần thứ 5 của Ban Chấp Hành TrungƯơng Đảng khoá 9 định hướng "Khuyến khích phát triển các hình thức chănnuôi, đặc biệt là chăn nuôi theo hướng công nghiệp chủ yếu theo hình thức trangtrại với quy mô phù hợp Thành lập các vùng sản xuất hàng hoá tập trung, antoàn dịch bệnh”

Việt Nam là nước duy nhất ở Đông Nam Á có nghề nuôi hươu sao truyềnthống lâu đời và người nông dân Việt Nam đã tích luỹ những kinh nghiệm quýgiá và nắm trong tay kỹ thuật nuôi hươu sao Nghề nuôi hươu sao hiện nay đangđược phát triển rộng ra khắp cả nước với quy mô hộ gia đình và trang trại vừa vànhỏ Nhưng Nghệ An và Hà tĩnh vẩn là quê hương của nghề nuôi hươu sao

Sự phát triển nghề chăn nuôi hươu không chỉ đem lại nguồn thu nhập chogia đình, cho trang trại mà còn góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho ngườilao động, sử dụng hiệu quả nguồn vốn, nguồn đất đai Làm tăng thêm nguồn thunhập cho người dân, góp phần xoá đói giảm nghèo, làm tăng thêm sự phong phú,

đa dạng các sản phẩm từ chăn nuôi Góp phần xây dựng nông thôn mới và pháttriển chăn nuôi theo hướng bền vững, tạo đà cho chuyển dịch cơ cấu trong nôngnghiệp theo hướng tăng tỷ trọng của ngành chăn nuôi

Hương Sơn là một huyện miền núi có diện tích rộng lớn 110.314,98 ha vàchủ yếu là phát triển nông nghiệp nên rất phù hợp cho việc phát triển chăn nuôi

và đặc biệt là chăn nuôi hươu sao Hương Sơn là huyện có truyền thống nuôihươu sao sớm nhất và có số lượng hươu sao nhiều nhất trong Tĩnh Hà Tĩnh Vừaqua Cục sở hữu trí tuệ, Bộ khoa học và Công nghệ vừa quyết định cấp giấy

Trang 3

chứng nhận đăng ký nhãn hiệu "Hươu giống, Nhung hươu Hương Sơn" Cho liênhiệp các hội khoa học kinh tế Hương Sơn - Hà Tĩnh.

Trong những năm qua nghề nuôi hươu được phát triển tương đối nhanh là nghềmang lai thu nhập khá cao Tuy nhiên nghề nuôi hươu vẩn còn đang đặt ra nhiềuvấn đề cần giải quyết như: Chăn nuôi nhỏ lẻ không tập trung, còn nhiều hạn chế

về kỹ thuật, về đầu tư cũng như thị trường tiêu thu còn nhiều hạn chế làm ảnhhưởng tới việc phát triển và hiệu quả của nghề nuôi hươu

Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài "Nghiên cứu

thực trạng phát triển chăn nuôi hươu sao (Cervus nippon Temminck) ở địa bàn huyện Hương Sơn - Hà Tĩnh" nhằm đánh giá những thuận lợi, khó khăn từ

đó đề xuất một số giải pháp để thúc đẩy phát triển chăn nuôi hươu sao trên địabàn huyện Hương Sơn được hiệu quả hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu

21 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi hươu sao ở địa bàn huyện HươngSơn để thấy được hiệu quả cũng như những thuận lợi và khó khăn trong chănnuôi hươu sao Đề ra giải pháp nhằm thúc đẩy chăn nuôi hươu hiệu quả hơn

Trang 4

điều kiện kinh tế xã hội của vùng đồng thời tận dụng hiệu quả những nguồn lựcsẵn có của vùng.

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Phân tích đánh giá những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên cũngnhư kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Hương Sơn từ đó có các biện pháp khắcphục và khai thác hợp lý có hiệu quả hơn các tiềm năng sẵn có của vùng

- Đánh giá được thực trạng và xu hướng phát triển chăn nuôi hươu, phântích được những khó khăn, thuận lợi và đưa ra được giải pháp góp phần thúc đẩyphát triển chăn nuôi hươu hiệu quả hơn

Trang 5

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Giới thiệu về hươu sao [14]

Tên khoa học: Cervus nippon Temminck

1.1.1.2 Đặc điểm sinh học của hươu sao

* Hình thái

Hươu sao nhỏ hơn nai, lớn hơn hoẵng Thể chất nhẹ nhàng, cân đối, dài vàmảnh Đầu nhỏ, cổ dài, tai thường dài hơn đuôi Kích thước trung bình của hươutrưởng thành như sau:

- Chiều dài thân: 1.300 – 1.600 mm

- Chiều dài đuôi: 83 – 170 mm

- Chiều dài bàn chân sau; 330 – 370 mm

- Chiều dài tai: 123 -175 mm

- Con đực cân nặng: 50 – 70 kg

- Con cái cân nặng: 45 – 60 kg

Bộ lông có vàng đậm, con cái nhạt hơn con đực Trên nền vàng đỏ rãi rácnhững đốm trắng, sạch gọi là “sao” Độ lớn của những chấm này nhỏ dần về phía

Trang 6

sau lưng và lớn hơn về phía bụng Những sao ở hai bên sống lưng tạo thành haihàng vạch dọc, còn các sao ở mình không có hàng rõ rệt Từ gáy cổ và dọc sốnglưng có một đường chấm chỉ thẩm, mút đuôi có lông màu trắng, mặt dưới đuôitrần Ở dưới gốc đuôi và phía sau đùi có những lông sợi dài 4 -6 cm Tứ chi màuvàng, thẩm hơn ở mặt trước và nhạt hơn ở mặt sau Chân, đầu, bụng không cósao Tuyến nước mắt phát triển mạnh Ở hươu đực có sừng, sừng có 3- 4 nhánh,hươu cái không có sừng [5]

* Sinh sản

Hươu sao mỗi năm sinh sản một lứa, mỗi lứa một con Thời gian mangthai của hươu sao là 215 – 217 ngày, trung bình là 229 ngày Mùa động dục củahươu sao chỉ xẩy ra một lần trong năm và thời gian có thể thay đổi theo từngvùng Hươu sao nuôi tại Quỳnh Lưu và Hương Sơn thường động dục vào thánh 6đến tháng 11, mạnh nhất là tháng 9, 10

Vào mùa động dục hươu thường ăn ít hơn bình thường từ 30- 40%, kêunhiều hơn, tiếng kêu rít và kết thúc bằng dọng khàn khàn Thời kỳ này hươu đực

bị kích thích mạnh, tính hung dữ hơn Dich hoàn phát triển mạnh dương vật luôn

rỉ nước màu đen như nước điếu, mùi rất hôi Ở hươu cái biểu hiện khá rỏ Xunghuyết thành âm đạo, cổ tử cung tiết niêm dịch Hươu cái thường không yên, thíchgần con đực và dạn người hơn Thời kỳ động dục của hươu cái thường kéo dài từ1- 3 ngày, trung bình 28 giờ Nếu giao phối lần đầu mà không có kết quả thì sau

15 – 30 ngày hươu có những động dục trở lại sua khi đẻ 90 – 120 ngày là hươu

mẹ lại động dục trở lại, [5]

Hươu trưởng thành sinh dục lúc 2 năm tuổi và lúc này có khả năng giaophối hiệu quả Hươu cái biểu hiện động dục từ 1-2 năm tuổi Hươu cái có khảnăng đẻ lứa con đầu tiên lúc 20 tháng tuổi, thậm chí 17 tháng tuổi, đến 15 tuổivẩn còn khả năng sinh sản

* Sinh trưởng, phát triển tạo nhung, gạc

Hươu con đẻ ra tương đối khoẻ: Khoảng nửa giờ giờ sau khi đẻ đã đứngdậy được và bú mẹ Trong những năm đầu, hươu con thường nằm nhiều, tách

Trang 7

mẹ đến bữa mới bú Trọng lượng trung bình của hươu sơ sinh của hươu cái là:3,4 kg, hươu đực là: 3,6 kg.

Sau 10 – 20 ngày, hươu con đã bắt đầu ăn lá, cỏ Từ 40 ngày trở đi đã hoạtđộng khá mạnh, vận động nhanh, không kém gì hươu trưởng thành [5]

Chỉ hươu đực mới có sừng và thay sưng hàng năm Cặp sừng đầu tiên xuấthiện lúc hươu 1 năm tuổi Cặp sừng này không phân nhánh, dài 16 – 23 cm,thường gọi là cặp sừng “chìa vôi” hay “chóc” Các cặp sừng cũ đều rụng vàotrung tuần tháng giêng đến cuối tháng 3 Hai sừng không rụng đồng thời mà cáchnhau 1- 2 ngày Sau khi cặp sừng rụng sẽ có cặp mới mọc Sừng còn non gọi lànhung, lúc này nhung mềm, màu hồng nhạt, có những lông màu tơ màu trắng,xám rất mịn phủ ngoài Nhung mọc được 2 – 3 cm thì bắt đầu phân nhánh lần thứnhất Khi được 18 – 25 cm thì phân nhánh lần thứ 2 Đầu tiên hai nhánh này mập,tròn, khó phân biệt, sau chuyển sang hình trái “mơ”, hình “yên ngựa” và mọc dàihơn là “gác sào”

Nếu để nhung quá tuổi hay không cắt, nhung sẽ hoá xương dần theo chiều

từ gốc lên ngọn và từ trong ra ngoài, đó là “gạc” [5]

Trang 8

Hình 1.1 Hươu sao đực đang trong mùa tạo nhung

1.1.1.3 Các hình thức nuôi hươu

- Nuôi nhốt: là hình thức nuôi nhốt trong chuồng hoàn toàn, có đặc điểm

dể chăm sóc nhưng không thoả mãn tập tính, sinh lý vật nuôi Vì thế chúng tanuôi nhốt phải có sân chơi

- Nuôi bán tự nhiên: Là hình thức nuôi nhốt vừa có chuồng nuôi vừa cóđồng cỏ chăn thả, hình thức này môi trường sinh thái của con vật được mở rộnghơn, phù hợp với hoạt động hoang giả của nó, hình thức này cũng rất phù hợpcho điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng

- Nuôi tự nhiên: Không có chuồng trại mà có khoanh vùng nuôi với diệntích lớn, hình thức này khó quản lý chăn sóc và nuôi dưỡng [5], [8]

1.1.1.4 Lợi ích của hươu sao

* Sử dụng làm thuốc

Hầu như tất các bộ phận của cơ thể hươu đều được sử dụng triệt để Giá trị

lớn nhất đầu tiên phải kể đến nhung hươu (Cornu Cervi Parvum) Nói tới vị

thuốc quý, bổ, trong Đông y người ta kể đến sâm, nhung, quế, phụ Các nhà khoahọc đã nghiên cứu thành phần hoá học, tác dụng dược lý của nhung hươu đã xếpnhung hươu vào vị thuốc quý Nhung được chính phủ cho phép sản xuất thànhcác vị thuốc bán rộng rãi [13]

Nhung hươu có tác dụng tốt đối với toàn thân: nâng cao thể lực, bệnhnhân ăn ngủ tốt hơn, bớt mệt mỏi, những vết thương chóng lành hơn, lợi tiểu,tăng nhu động ruột và dạ dày, ảnh hưởng tốt đến trao đổi chất đạm và mỡ

Ngoài ra những chất chiết của nhung hươu sao còn chứa cholestein tự do,keramit, Lisso- leusitin, spingomi-eli và hàng loạt những hợp chất trung giankhác Người ta đã dùng nhung hươu để chế thành thuốc uống hay tiêmPantocrine Đây là vị thuốc bổ, quý có tác dụng làm tăng sức mạnh toàn thân,nhất là đối vơi những người già, những người làm việc quá sức, mệt mỏi hay ốm

Trang 9

dậy Nó còn có tác dụng chữa các bệnh: huyết áp thấp, cơ tim yếu, làm mau lànhcác vết thương bên ngoài nhất là các mụn nhọt có mủ

Thầy thuốc Việt Nam còn dùng nhung hươu phối hợp với một số vị thuốckhác để chữa bệnh liệt dương, đái nhắt, nước tiểu như nước gạo, miệng khô, lưngđau, tinh huyết khô kiệt Nhân dân cũng có thói quen dùng nhung hươu để chữacác bệnh tả, lỵ [3]

Các nghiên cứu mới đây của các nhà khoa học Phương Tây cũng cho thấynhung hươu cũng có thể chữa bệnh viêm khớp

Các sản phẩm khác là gạc hươu, xương, và các bộ phận khác của hươu đề

có giá trị Lộc giác dùng để chữa bệnh suy nhược thần kinh, đau khớp xương,mụn nhọt, hay phụ nữ bị khí hư bạch đới Gạc và xương hươu được dùng để nấucao Gân hươu, đuôi hươu, máu hươu dùng để làm thuốc cũng rất tốt Da hươuđược dùng để may đồ ấm Phân hươu dùng làm phân bón rất tốt [5]

* Dùng làm thực phẩm

Ở các nước Phương Tây, New Zeland, Australia người ta xem trọng thịthươu Lý do: thịt hươu nhiều nạc, ít mỡ và được cho là thịt “an toàn” đối với sứckhoẻ con người Thụy Sỹ, Mỹ, các nước Liên minh châu Âu Ngay cả ngườiCanada bấy lâu vẩn xem hươu như là động vật giải trí (dùng cho săn bắn), thì nay

đã có xu hướng nuôi hươu lấy thịt

Ở nước ta thịt hươu cũng được khen là ngon: “vị ngọt, tính ấm, bổ trungích khí, mạnh gân cốt” [5]

1.1.2 Một số khái niệm

1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế

* Khái niệm: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế nó phản ánh chấtlượng của quá trình sản xuất sản xuất Nó xác định bằng việc so sánh kết quả sảnxuất với chi phí bỏ ra (Nguyễn Hữu Ngoan, 2005), khi bàn về hiệu quả kinh tế cónhững quan điểm sau

+ Quan điểm 1: Hiệu quả kinh tế = Kết sản xuất /chi phí bỏ ra

Công thức: H = Q/C

Trang 10

Quan điểm này có ưu điểm là phản ánh được trình độ sử dụng các nguồnlực xem một đơn vị nguồn lực đem lại bao nhiêu kết quả hay để có một đơn vịkết quả cần tốn bao nhiêu nguồn lực Tuy nhiên quan điểm này không thấy đượcquy mô của hiệu quả kinh tế.

+ Quan điểm 2: Hiệu quả kinh tế = Kết sản xuất - chi phí bỏ ra

Công thức: H = Q - C

Đây là hiệu quả kinh tế trên quan điểm thị trường Quan điểm nay chothấy được quy mô của hiệu quả kinh tế nhưng không phản ánh được quy mô củahiệu quả kinh tế

+ Quan điểm 2: Hiệu quả kinh tế = Phần trăm kết quả thu được/phần trămthêm chi phí bỏ ra

Hay hiệu quả kinh tế = Phần trăm thêm kết quả thu được - phần trăm thêmchi phí bỏ ra

* Phân loại hiệu quả kinh tế

- Căn cứ vào yếu tố cấu thành , hiệu quả kinh tế chia thành

+ Hiệu quả kỹ thuật: Là số sản phẩm đạt được trên một chi phí đầu vàohay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật haycông nghệ áp dụng vào sản xuất

+ Hiệu quả phân bổ: Là hiệu quả trong các các yếu tố giá sản phẩm và đầuvào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm được trên một đồng chi phíthêm về đầu vào hay nguồn lực Như vậy hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật

có tính đến giá đầu vào và giá đầu ra

+ Hiệu quả kinh tế: Là phạm trù kinh tế mà ở đó sản xuất đạt cả hiệu quả

kỹ thuật và hiệu quả phân bổ

Mối quan hệ giữa chúng được biểu hiện: HQKT = Hiệu quả kỹ thật * Hiệuquả phân bổ

- Căn cứ vào mức độ khái quát hiệu quả kinh tế có thể chia ra

+ Hiệu quả kinh tế: Là so sánh giữ kết quả đạt được với chi phí bỏ ra đểđược kết quả đó

Trang 11

+ Hiệu quả xã hội: Là kết quả của các hoạt động kinh tế xét trên khí cạnhcông ích, phục vụ lợi ích chung cho toàn xã hội như việc làm, xóa đói giảmnghèo

, giảm tệ nạn xã hội

+ Hiệu quả môi trường: Là thể hiện ở việc bảo vệ môi trường như bảo vệđất, nước, không khí

- Căn cứ vào phạm vi hiệu quả kinh tế chi ra

+ Hiệu quả kinh tế quốc dân: Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốcdân Chỉ tiêu này giúp đánh giá được một cách toàn diện tình hình kinh tế mộtnước

+ Hiệu quả kinh tế vùng; Dùng để tính cho từng vùng kinh tế hay vùnglãnh thổ

+ Hiệu quả kinh tế ngành: Tính cho từng ngành như trồng trọt chănnuôi…

1.1.2.2 Khái niêm kênh phân phối

* Khái niệm: Kênh phân phối là tập hợp những cá nhân hay những cơ sởsản xuất kinh doanh độc lập và phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào quá trình tạo radòng vẩn chuyển hàng hóa, dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng Cóthể coi đây là một nhóm tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động nhằm thỏamãn như cầu của người mua và người tiêu dùng hàng hóa của người sản xuất Tất

cả những người tham gia vào vào kênh phân phối được gọi là các thành viên củakênh, các thành viên nằm giữa người sản xuất và tiêu dùng dược gọi là trung gianthương mại và thường bao gồm:

- Nhà bán buôn: Là những trung gian bán hàng, hóa dịch vụ cho các trunggian khác như nhà bán lẻ hoặc nhà sử dụng công nghiệp

- Nhà bán lẻ: Là những trung gian bán hàng hóa và dịch vụ trực tiếp chongười tiêu dùng cuối cùng

- Đại lý và môi giới: Là những trung gian có quyền hợp pháp thay mặt chonhà sản xuất cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các trung gian khác Trung gian này

Trang 12

có thể đại diện cho người sản xuất nhưng không sở hữu sản phẩm mà họ có tráchnhiệm đưa người mua và người tiêu dùng đến với nhau.

* Vai trò của kênh phân phối

Bất kỳ nhà sản xuất nào cũng cần thiết lập mạng lưới phân phối hàng hóađến người tiêu dùng một cách trực tiếp hay gián tiếp thông qua các hệ thốngtrung gian để thỏa mãn thị trương mục tiêu nhằm đem lại lợi ích lớn hơn, hiệuquả hơn so với khi họ tự làm Vài trò của các trung gian thương mại là làm chocung và cầu phù hợp, có trật tự và hiệu quả hơn Việc tiêu thụ sản phẩm qua các

bộ phận trung gian thể hiện trình độ chuyên môn hóa và phân công lao động xãhội rõ nét, tạo được nhiều lợi thế cho nhà sản xuất như:

- Các bộ phận trung gian tạo một phần chi phí trong việc bán sản phẩmtrực tiếp đến tay người tiêu dùng

- Nhà sản xuất có điều kiện tập trung vào sản xuất, đầu tư vào chuyên mônhóa cao sẽ tao điều kiện nâng cao năng suất lao động và nâng cao chất lượng sảnphẩm

- Thông qua trung gian sẽ giảm bớt các mối quan hệ giao dịch, làm tănghiệu quả của của kênh phân phối xã hội

* Chức năng của kênh phân phối

Nhờ có kênh phân phối mà nhà sản xuất khắc phục được những khó khăn

về khoảng cách, thời gian và địa điểm trong quá trình tiêu thụ sản phẩm Cáctrung gian thương mại khác nhau thực hiện các chức năng khác nhau với mức độkhác nhau Các thành viên của các kênh phân phối thực hiện các chức năng sau

- Nghiên cứu thị trường nhằm thu thập thông tin cần thiết để lập chiếnlược phân phối, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ

- Chiêu thị: Soạn thỏa và truyền bá những thông tin về hàng hóa và nhằmkhuyếch trương sản phẩm cần tiêu thụ

- Tiếp xúc: Thiết lập các mối quan hệ, tạo dựng và duy trì mối liên hệ vớinhững người mua tiềm năng

Trang 13

- Đàm phán: Thỏa thuận phân chia trách nhiệm và quyền lợi trong kênh,thỏa thuận với nhau về giá và những điều kiện phân phối khác nhằm thực hiệnquá trình chuyển giao sử hữu và quyền sở hữu hàng hóa.

- Phân phối vật phẩm; Vận chuyển, bảo quản, dữ trữ hàng hóa

- Hoàn thiện hàng hóa: Làm cho hàng hóa đáp ứng những yêu cầu củangười tiêu dùng, như đóng gói, bảo hành

- Tài trợ: Huy động và phân bổ nguồn vốn cần thiết để dữ trữ và bú đắpcác chi phí hoạt động của kênh phân phối

- Chia sẻ rủi ro: Chấp nhận những rủi ro liên quan đến việc điều hành cáchoạt động của kênh phân phối

1.1.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá

* Hệ thống chỉ tiêu biểu hiện kết quả sản xuất

- Tổng giá trị sản xuất (GO):

Go = Qi.Pi Trong đó: Qi là sản phẩm loại i

Pi là đơn giá sản phẩm

- Thu nhập hổn hợp (MI)

MI = ∑GO – ∑ C Trong đó: GO là tổng giá trị sản xuất

C là tổng chi phí

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả sử dụng lao động (GO/LĐ): Là tổng giá trị sản xuất/Tổng laođộng

- Hiệu quả chăn nuôi (GO/hươu): Là tổng giá trị sản xuất/Tổng số hươu

- Thu nhập hổn hợp/hươu

- Thu nhập hổn hợp/LĐ

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.2.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi hươu trên thế giới

1.2.1.1 Tình hình phát triển chăn nuôi hươu trên thế giới

* Tình hình phát triển chăn nuôi hươu tại Australia [6]

Trang 14

Nước Australia theo gót nước New Zeland, bắt đầu nuôi hươu từ năm

1970 để lấy thịt, nhung và các chế phẩm, con giống

Số lượng đàn hươu nuôi của nước Australia khoảng 160 000 con, trong đó40% là giống Hươu đỏ, 50 % là giống Fallow và 10% là giống khác

Ngoài hai giống trên, tại Australia có các giống hươu sau: Rusa, Hươu

Trục (Chital), Hươu (Wapiti) và Nai (Sambar).

Giống Hươu đỏ to con hơn, lượng thịt xẻ có đến 60% Số lượng giốnghươu này mấy năm qua đã tăng đáng kể nhờ tính nhiều hướng sử dụng và phùhợp với phương thức chăn nuôi trang trại

Các giống hươu ôn đới (như hươu Fallow) có nguồn gốc từ Châu âu cũng

đã được thích nghi thành công tại Austrlia Tại đây các giống này cũng biểu hiệntính mùa vụ về sinh sản tương đối rõ rệt: giao phối vào đâu tháng 4 và kéo dàiđến 1,5 tháng; sinh con vào tháng 12 và tháng 1 năm sau

Các giống nhiệt đới không phân biệt mùa sinh sản, phù hợp với vùng khíhậu nóng

Một số dòng lai cũng được lai tạo, như là: European x MesopotamianFallow và Red x Wapiti Người ta cũng sẽ lai Nai trắng (White Sambar) vớigiống Rusa, nhưng không sử dụng ưu thế lai này vào thương mại Các loài kháctrong tự nhiên không lai với nhau

Hơn 80% thịt hươu của nước Australia được xuất sang Châu Á Thịtrường của Australia và New Zeland còn là Đức (Germany) Nước Đức tiêu thụmột năm là 40-50.000 tấn, trong đó nhập từ New Zeland là 5000 tấn Các thịtrường khác của họ còn như là Châu Âu, European Union, Scandinavia, Thụy sĩ

và Mỹ Thịt hươu ở các thị trường này cũng được xem là thịt thể thao (Gamemeat) Theo các chuyên gia thị trường Australia, thịt hươu “cung” không đủ

“cầu”

Trang 15

* Tình hình phát triển chăn nuôi hươu ở Canada [6]

Tại Canada chủ yếu nuôi hươu đuôi trắng

Giống hươu châu Âu này đã có từ năm 1600 tại Brunswick Canada cùngvới sự xuất hiện của các thuỷ thủ Châu âu Năm 1960 số hươu tăng lên khá nhiều

và nhiều người dân đã đề xuất dùng thịt hươu làm thực phẩm Nhưng một sốngười khác thì nghe theo ngành thể dục – thể thao của Mỹ, đưa ra cách khai tháckhác, đó là sử dụng vào mục đích thể thảo và trò chơi

Năm 1965 có 30.000 hươu Nhưng sau đó bị giảm nhiều do mùa đông quákhắc nghiệt Năm 1985 đàn hươu lại tăng lên 30 000 con Tiếp đó lại giảm xuống

do đàn chó sói tăng lên cùng với mùa đông khắc nghiệt Năm 1990, để kiểm soátđược tình hình, người Canada đã ứng dụng hệ thống quản lý mới Năm 2001 đànhươu này được cố định ở số lượng là 18 000 con

* Tình hình phát triển chăn nuôi hươu ở nước Anh [6]

Ở nước Anh hươu được nuôi chủ yếu tại thành phố southampton

Hươu ở bang này được nuôi tại vùng Forest Có 3 giống:

Giống Fallow – với các điểm chấm đen quanh đuôi

Giống Hươu Sao của Nhật

Giống Hươu Muntjtac Trung quốc

Tại đây hươu sinh sản khá nhanh và không kiểm soát Vì thế hàng nămngười ta phải bắn đi 800 con

1.2.1.2 Một số nghiên cứu về hươu trên thế giới

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về hươu của nhiều tác giảkhác nhau như: “Tình hình chăn nuôi hươu, nai trên thế giới” của Ths Võ Văn

Sự Đã nêu lên tình hình và tiêu thụ các sản phẩm từ hươu của một số nước trênthế giới như nước Australia, Anh, Canada Trong đó tác giả cũng đã nêu lên cácgiống hươu, nai trên thế giới

Hươu là động vật quý hiếm có nhiều lợi ích do vậy đã có nhiều nghiêncứu về hươu Trong các văn bản cổ của các danh y Phương Đông như Trung

Trang 16

Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, ta dể dàng nhận thấy giá trị quý báu của nhung, gạc

và các bộ phận khác trên cơ thể của hươu để điều trị các chứng bệnh nan y nhưthần kinh, thận

Các nhà bào chế Trung Quốc là những người đã nghiên cứu, chế biến ranhiều loại thuốc từ các bộ phận từ hươu nhất Từ 28 bộ phận khách nhau nhưnhung, răng, móng, máu, da, lông Các nhà bào chế Trung Quốc đã tạo ra được

76 loại thuốc và được gộp chung vào 5 nhóm như sau

- 48 loại thuốc bổ

- 23 loại điều trị về bài tiết, thận

- 3 loại cho bệnh khớp

- 1 loại cho dạ dày và đường ruột

- 1 loại cho bệnh tim

Theo sách đỏ thế giới hươu sao là động vật quý hiếm được xếp vào bậc E.Mức độ đe dọa bậc V Nhung hươu có hoạt tính sinh học cao dùng làm dược liệurất có giá trị Hiện trong thiên nhiên có thể không còn, nhưng đã được thuầndưỡng nuôi, hiện nay đang có khoảng 6000 con đang được nhân giống

1.2.2 Tình hình nghiên cứu và chăn nuôi hươu ở Việt Nam

1.2.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi hươu ở Việt Nam

Ở Việt Nam việc chăn nuôi thuần dưỡng hươu sao cũng chỉ mới xuất hiệnvào những năm 1920, 1930 tập trung chủ yếu ở một số gia đình ở Nghệ An và HàTĩnh, mỗi hộ chỉ nuôi 1-2 con để lấy nhung, năm 1929 đã có những hộ nuôi từ 5

- 7 con ở Nghệ An có nhà nuôi đàn hươu 27 con [7]

Trước năm 1945 do chiến tranh nên số lượng hươu nuôi còn lại khôngđáng kể Sau năm 1945 nhân dân Nghệ An và Hà Tĩnh mới có điện kiện phát huytập quán chăn nuôi hươu trong gia đình

Năm 1964, một số hươu sao từ Quỳ Hợp - Nghệ An đã được chuyển đếnnuôi tại vườn quốc gia Cúc Phương Năm 1967 – 1969, một số hươu sao ở CúcPhương đã được chuyến đến Ninh Bình, Thanh Hóa, Vĩnh Phú, Quảng Ninh để

Trang 17

góp phần giữ giống và nhân giống Hươu ở các địa phương này cũng thích nghinhanh và phát triển khá mạnh, tăng nhanh về số lượng và chất lượng Nghề nuôihươu sao đã phát triển khá nhanh, số hộ gia đình nuôi hươu đã tăng nhanh ở haitĩnh Nghệ An ( Quỳnh Lưu) và Hà Tĩnh (Hương Sơn, Hương Khê), một số vùngtrong nước đã bắt đầu phát triển nghề nuôi hươu sao Ngày nay phong trào nuôihươu đã lan đi nhiều tĩnh trong nước như: An Giang, Đồng Nai, Lâm Đồng LạngSơn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Tây, Thanh Hóa Nhưng Nghệ An và Hà Tĩnh vẩn

là quê hương của nghề nuôi hươu sao Còn thị trường tiêu thụ nhung hươu chủyếu là các tĩnh, thành phố nơi có cuộc sống khá giả như: Hà Nội, TP Hồ ChíMinh, Hải Phòng [8]

Bảng 1.1 Tình hình phát triển chăn nuôi hươu sao ở Việt Nam từ

Qua điều tra cho thấy hươu sao được nuôi chủ yếu ở Nghệ An và Hà Tĩnh

vì người dân ở đây đã có truyền thống nuôi hươu sớm và trong những năm quađang tiếp tục phát triển mạnh nghề nuôi hươu sao.Ở Nghệ An nuôi chủ yếu ởhuyện Quỳnh Lưu hơn 9000 con vơi hơn 3000 hộ nuôi hươu, ở đây có trại nuôihươu tập trung ( Trại nuôi hươu xã Quỳnh Vinh nuôi 100 – 120 con) Ở hà Tĩnhnuôi nhiều hươu nhất là huyện Hương Sơn tính đến cuối năm 2009 thì có tới5.925 hộ nuôi hươu với tổng đang hươu lên tới 20.000 con, có tới hàng trăm gia

Trang 18

đình nuôi từ 10 -30 con, thu nhập từ hươu lên tới hàng trăm triệu đồng Tại đây

có Xí nghiệp Hươu Giống Hương Sơn chuyên sản xuất hươu giống, cung cấphươu giống không chỉ cho nhu cầu trong huyện mà cho các huyện, tĩnh trong cảnước [8]

Hình thức nuôi hươu chủ yếu vẩn là nuôi nhốt trong các hộ gia đình, mỗi

hộ nuôi từ 1 – 5 con nhằm tận dụng nguồn thức ăn sẵn có và lao động gia đình,tận dụng những thời gian rãnh rỗi Tuy là hình thức chăn nuôi hươu nhỏ lẻ, tậndụng Nhưng thu nhập từ nuôi hươu khá lớn, hộ nuôi từ 3 – 5 con mỗi năm chothu nhập từ 20 – 30 triệu đồng, có những gia đình thu nhập từ nuôi hươu lên tớihàng trăm triệu đồng

Hình thức nuôi thả và trang trại nuôi hươu còn ít, trong những năm gầnđây hình thức chăn nuôi trạng đã tăng lên khá nhiều, trong cả nước tính đến năm

2009 đã có khoảng 15 trang trại nuôi hươu với quy mô trên 30 con Trước đâynuôi hươu chủ dùng để lấy nhung (Dùng chữa bệnh và bồi bổ sức khỏe) và cả thúvui cảnh điền viên Ngày nay chăn nuôi hươu sao đang phát triển rộng khắp thực

sự trở thành một lĩnh vực sản xuất mang lại lợi nhuận cao Từ việc khai thác tiềmnăng, lợi thế vốn có của mỗi địa phương và cả nước [7]

Ở nước ta nuôi hươu sao chủ yếu để khai thác nhung, nhung hươu làdược liệu quý giá có nhiều công dụng, những nơi tiêu thụ nhung hươu thường lànơi có cuộc sống khá giả, thị trường tiêu thụ chủ yếu mới dừng lại trong nước.Hiện nay nhung hươu đang tiêu thụ chủ yếu dưới dạng sản phẩm tươi, ngườichăn nuôi bán lẻ hoặc qua đại lý tư nhân qua toàn quốc nhung hươu được sửdụng, bảo quả theo phương pháp cổ truyền, sấy khô, bảo quản, cắt lát mỏng, tánthành bột và đưa vào sử dụng để bồi bổ cơ thể cho người già, trẻ em và nhữngngười ốm yếu Nhu về nhung hươu khá lớn, cung không đủ cầu Trong nhữngnăm gần đây nhu cầu và giá trị nhung hươu đã tăng lên qua từng năm, giá bánbình quân 5trđ/kg nhung hươu ( năm 2007) năm 2009 là 7 trđ/kg Nhung hươu cótính mùa vụ do vậy giá cả nhung hươu cũng có tính mùa vụ Vào đầu mùa nhungthì giá nhung hươu bao giờ cũng cao còn giữa mùa nhung thì lại thấp, đến cuốimùa lại tăng lên Huyện Hương Sơn – Hà Tĩnh là nơi nuôi nhiều hươu nhất và

Trang 19

cũng có thu nhập từ nhung lớn nhất trong cả nước Thu nhập bình quân năm

2006 từ nhung hươu là 14 tỷ (3,5 tấn nhung), năm 2009 là 40 tỷ (6 tấn nhung) [8]

1.2.2.2 Một số nghiên cứu về hươu ở Việt Nam

Ở Việt Nam chăn nuôi hươu sao đã được quan tâm nhiều hơn trongnhững năm gần đây Có nhiều cá nhân và tổ chức đã có những nghiên cứu vềhươu như: “Cơ sở sinh học, sinh thái học của một số biện pháp nuôi hươu sao

(Cervus nippon pseudaxis Eydoux et souuleyet) ở Việt Nam” của TS Đặng Ngọc

Cần - Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật Việt Nam Đã nêu lên đặc điểm sinhthái, sinh học của hươu sao và đề ra một số biện pháp nuôi hươu đạt hiệu quảhơn “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của hươu saonuôi tại Miền Trung Việt Nam” của ThS Trần Mạnh Đạt (1999), khoa NôngLâm Ngư trường Đại Học Huế, đã xác định được một số tập tính cơ bản củahươu sao trong điều kiện nuôi, góp phần hoàn thiện việc nghiên cứu xác địnhcác đặc điểm sinh học của hươu sao, góp phần đánh giá đúng khả năng sản xuấtcủa hươu sao trong điều kiện nuôi “Kỹ thuật chăn nuôi hươu sao” (2005) củanhóm tác giả TS Võ Văn Sự, KS Vũ Ngọc Quý, KS Phạm Ngọc Tuệ, thuộc ViệnChăn nuôi việt Nam, đã nêu lên đặc điểm phân bố, lịch sử thuần dưỡng hươu sao,đặc điểm sinh học của hươu sao và kỹ thuật chăn nuôi hươu sao

Bên cạnh đó còn nhiều báo cáo về hươu như: “Nghề nuôi hươu” (2006)của TS Võ Văn Sự và Trần Cao đã nêu quá trình chăn nuôi sao ở Việt Nam vàđánh giá hiệu quả từ chăn nuôi hươu sao ở Việt Nam “Quản lý và chăn nuôihươu sao” tài liệu dự án BIOVIA - Dự án quản lý hươu sao tại Việt Nam” “Nuôi hươu sao – con đường làm giàu” báo nông nghiệp (112/2009)

Đã có nhiều nghiên cứu về công dụng của hươu sao như: “Thăm dò tácdụng bổ huyết của nhung trên bệnh nhân ung thư” của ThS.BS Quan Vân HùngViện y dược học dân tộc TP.Hồ Chí Minh Lần đầu tiên các nhà khoa học trườngĐại Học Khoa Học Tự Nhiên - Đại Học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh đã thu nhận

và nuôi cấy thành công tế bào từ mô nhung hươu sao (Cervus nippon) Thành

công này đã mở ra hướng ứng dụng mới trong y học và mỹ phẩm

Trang 20

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các hộ nuôi hươu trên địa bàn huyện Hương Sơn

- Các yếu tố đầu vào, đầu ra, thị trường tiêu thụ

- Các yếu tố kỹ thuật, kinh tế xã hội ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôihươu

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Thời gian : Từ ngày 05/02/2010 đến ngày 17/05/2010

Do thời gian thực hiện đề tài có hạn nên chúng tôi chỉ tiến hành điều traphỏng vấn trên 2 xã Sơn Trung và Sơn Lâm của huyện Hương Sơn Tại mỗi xãchọn ngẫu nhiên 30 hộ nuôi hươu để điều tra

Đề tài tập trung vào đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi hươu làchính, hiệu quả kinh tế từ chăn nuôi hươu, thuận lợi khó khăn và giải pháp thúcđẩy phát triển chăn nuôi hươu sao ở Hương Sơn Còn về hiệu quả xã hội và môitrường chưa có các chỉ số cụ thể để đánh giá

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của vùng nghiêncứu

- Nghiên cứu thực trạng, xu hướng phát triển chăn nuôi hươu sao ở khuvực nghiên cứu

- Đánh giá hiệu quả, thuận lợi, khó khăn của nghề chăn nuôi hươu sao ởđịa bàn nghiên cứu

- Đề ra một số giải pháp nhằm phát triển nghề chăn nuôi hươu sao ởhuyện Hương Sơn

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.3.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Trang 21

Sử dụng các tài liệu, công trình nghiên cứu đã công bố của các tác giả cóliên quan đến vấn đề nghiên cứu Số liệu được thu thập từ các văn bản, dự án,báo cáo tài liệu tham khảo từ Phòng nông nghiệp và Phòng thống kê huyệnHương Sơn

2.3.1.2 Điều tra thực địa

a Lựa chọn địa điểm: Tiến hành điều tra các hộ nuôi hươu trên địa bànhuyên Hương Sơn – Hà Tĩnh

- Chúng tôi tiến hành điều tra phòng vấn trên 2 xã Sơn Trung và Sơn Lâmcủa huyện Hương Sơn Hai xã này là hai xã có truyền thống nuôi hươu lâu đời vàhiện đang nuôi nhiều hươu nhất

- Thông qua danh sách các hộ nuôi hươu trên mỗi xã do Phòng nông nghiệpcung cấp chúng tôi chọn ngẫu nhiên 30 hộ nuôi hươu trên mỗi xã để điều tra

d Thảo luận nhóm: Tổ chức thành các nhóm từ 6- 8 người dân thao giathảo luận Dùng SWOT để phân tích những khó khăn, thuận lợi trong chăn nuôihươu sao

2.3.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

2.3.2.1 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu đã thu thập được xử lý bằng phương pháp thủ công, sử dụngmáy tính bỏ túi, và tính toán trên phần mềm Excel

Trang 22

2.3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

* Phương pháp định tính: Là phương pháp nhằm mô tả và phân tích đặcđiểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, môi trường của địa phương

* Phương pháp phân tích định lượng: Sử dụng phương pháp này để phântích các số liệu thu thập được nhằm xác định những thông số kết quả nghiên cứu

* Phương pháp phân tổ: Phương pháp này được sử dụng chủ yếu để tổnghợp các chỉ tiêu về các đối tượng hộ nuôi hươu, cơ cấu các hộ nuôi hươu và tìnhhình chăn nuôi hươu của các hộ về quy mô diện tích, quy mô chăn nuôi

* Phương pháp so sánh:Thông qua các thông số, kết quả đã phân tích tiếnhành so sánh, đối chiếu giữa các năm về quy mô và tổng giá trị sản xuất, giữa các

hộ nuôi hươu với nhau

Trang 23

CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lí

Hương Sơn là huyện miền núi nằm về phía Tây Bắc của tĩnh Hà Tĩnh, có

toạ độ địa lý từ 105006’08’’ đến 105033’08’’ độ kinh đông, 18016’07’’ đến 18036’28’’

độ vĩ Bắc Phía Đông giáp huyện Đức Thọ, Phía Tây giáp nước Lào, Phía Namgiáp huyện Vũ Quang, Phía Bắc giáp huyện Nam Đàn và huyện Thanh Chươngtỉnh Nghệ An

Huyện Hương Sơn có diện tích là 110.314,98 ha, chiếm 18,33% diện tíchtoàn tĩnh Huyện có 2 thị trấn là thị trấn Phố Châu và thị trấn Sơn Tây, trong đóthị trấn Phố Châu là trung tâm văn hoá – chính trị của huyện cách thành phố HàTĩnh 70 km về phía Tây Bắc, thị trấn Tây Sơn là trung tâm kinh tế, dịch vụ -thương mại của huyện là đầu mối lưu thông hàng hoá từ cửa khẩu Cầu Treo đếncác vùng trong cả nước Huyện có quốc lộ 8A và đường mòn Hồ Chí Minh điqua

3.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng

Địa hình của huyện Hương Sơn chủ yếu là đồi núi ( chiếm 3/4 diện tíchcủa huyện ), là miền núi thấp, hẹp ngang, sườn dốc, kéo dài theo hướng Tây BắcĐông Nam, độ cao trung bình khoảng 600-700 m, bao gồm:

Địa hình núi trung bình có dạng dải hẹp, có các núi cao từ 900 m trở lên,được cấu tạo bởi đá macma và đá biến chất, có địa hình hiểm trở, việc đi lại vàkhai thác gặp nhiều khó khăn

Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích của huyện và có độ dốc dưới

900 m, được cấu tạo chủ yếu từ đá trầm tích Dạng địa hình này có cấu trúc địachất tương đối phức tạp

Địa hình thung lũng kiến tạo – xâm thực: Được cấu tạo bởi các loại đátrầm tích vun, bở, dễ xâm thực Chiếm diện tích nhỏ, độ cao chủ yếu dưới 300 m

Trang 24

Kiểu địa hình này đang được khai thác và có thể khai hoang mở rộng diện tíchphát triển sản xuất nông nghiệp.

3.1.3 Khí hậu, thời tiết

Huyện Hương Sơn nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có

sự phân hoá khắc nghiệt với mùa đông lạnh - ẩm, mưa nhiều, mùa hè khô nóng

- Nhiệt độ: Nhiệt độ của huyện tương đối thấp, với nhiệt độ trung bình cảnăm khoảng 23,40C, nhiệt độ cao tuyệt đối khoảng 39,70C, các tháng có nhiệt độcao là tháng 6, 7, 8, nhiệt độ thấp tuyệt đối khoảng 5,10C, có khi xuống tới 4-50C,các tháng có nhiệt độ thấp là tháng 12, 1, 2

- Lượng mưa: Tổng lượng mưa của bình quân của toàn huyện tương đốilớn, từ 2000 đến 2.500 mm nhưng phân bố không đều giữa các tháng trong năm.Tổng lượng mưa 5 tháng mùa lạnh chiếm khoảng 26% lượng mưa cả năm.Lượng mưa chủ yếu tập trung vào mùa mưa chiếm khoảng 76% Số ngày mưatrung bình năm khá cao, từ 150 – 160 ngày

- Lượng bốc hơi: Về mùa đông lượng bốc hơi nhỏ , chỉ chiếm 1/5 – 1/2lượng mưa Về mùa nóng thì ngược lại, có lượng bốc hơi lớn, lượng bốc hơi củatháng 7 có thể gấp 4–5 lần các tháng mùa lạnh, lượng bốc hơi trung bình 900 –

1000 mm/năm

- Số giờ nắng: Tổng cả năm có khoảng 1.456 giờ, các tháng mùa đôngtrung bình 50 - 75 giờ, các tháng mùa hè trung bình từ 190 - 200 giờ, Mùa hètương đối nắng gắt gây bất lợi cho quá trình quang hợp, làm tăng quá trình thoáthơi nước gây ảnh hưởng xấu tới sản xuất nông nghiệp

- Gió: Có hai loại gió chính: Gió mùa Đông bắc và gió Tây nam

3.1.4 Thuỷ văn

Huyện Hương sơn có hệ thống sông suối khá dày đặc nhưng chiều dài của

con sông khá ngắn có lưu lượng nước nhỏ, suối có độ dốc và tốc độ chảy khá lớn,mật độ sông suối phân bố tương đối đồng đều trung bình là 1,1 km chiều dài/km2

Trang 25

Ngoài ra huyện còn có nhiều kênh, hồ, đập lớn nhỏ nên đã phần nào đápứng được công tác điều tiết nước trong mùa mưa lụt và cung cấp nước trong mùakhô phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Huyện có con sông lớn duy nhất chảy qua là sông Ngàn Phố Sông cóchiều dài khoảng 70 km, diện tích lưu vực của sông khoảng 1.060 km2

3.1.5 Tài nguyên rừng, động thực vật

Huyện Hương Sơn là huyện miền núi có tơi 3/4 là diện tích đồi núi, diện tích

rừng của toàn huyện là 83.719,25 ha chiếm tới 75,89 % diện tích đất tự nhiên.Tài nguyên thực vật rừng khá đa dạng và phong phú, một số loài gỗ quý hiếm và

có giá trị kinh tế cao như Pơ mu, Lim xanh, Vàng tâm, Táu …; Còn về động vậtrừng đã thống kê được 70 loài thú trong đó có nhiều loài quý hiếm như Sao la,Mang lớn, Voi, …

* Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên của huyện Hương Sơn

Huyện Hương Sơn có vị trí thuận lợi trong mối giao lưu kinh tế, văn hoávới các vùng xung quanh nên rất thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán, kinh tế xãhội

Huyện có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế đặc biệt là pháttriển nông – lâm nghiệp như: Có diện tích khá rộng lớn, có hệ thống sông suốikhá dày đặc, có tài nguyên rừng phong phú Đó là những lợi thế của vùng cầnđược tiếp tục khai thác, phát huy

Bên cạnh những thuận lợi thì huyện cũng gặp một số khó khăn như: Thờitiết khắc nghiệt gây bất lợi cho sản xuất và đời sống sinh hoạt của người dân,nắng lắm gây hạn hán, mưa nhiều gây lũ lụt thường xuyên

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Hương Sơn

Huyện Hương Sơn có có tổng diện tích đất tự nhiên là 110.413.98 ha, baogồm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở, đất chưa sử dụng.Việc sử dụng đất đai có sự biến động qua các năm như sau:

Trang 26

Qua bảng 3.1 ta thấy: Diện tích đất nông nghiệp qua 3 năm giam dần ,năm 2007 là 13.325,31 ha đến năm 2009 còn là 13.210,21 ha Diện tích đất nôngnghiệp chiếm tỷ lệ khá lớn 75,74% năm 2007 và đến năm 2009 là 75,89%.

Diện tích đất nông nghiệp năm 2008 giảm so với năm 2007 là 0,37% ,trong đó đất trồng cây hàng năm giảm 4,55%, đất trồng cây lâu năm tăng lên8,38%, đất chăn nuôi tăng lên 0,73%, đất vườn tạp giảm 2,04%, đất mặt nướcnuôi trồng thuỷ sản giảm 0,41% Đến nam 2009 diện tích đất nông nghiệp lại tiếptục giảm xuống so với năm 2008 là 0,50%, trong đó diện tích đất trồng cây hàngnăm giảm 0,48%, đất vườn tạp giảm 1,16%, đất trồng cây lâu năm tăng lên 5,1%,đất mặt nước thuỷ sản tăng lên 1,44%, đất chăn nuôi tăng lên 0,18% Bình quânqua 3 năm đất nông nghiệp giảm 0,44%, đất trồng cây lâu năm tăng lên 8,38%,đất vườn tạp giảm 1,6%, đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản tăng lên 0,52%, đấtchăn nuôi tăng lên 0,45%

Từ năm 2007 – 2009 diện tích đất nông nghiệp giảm dần, trong cơ cấu đấtnông nghiệp cũng có nhiều biến động Nguyên nhân chính là do đất nông nghiệpđược chuyển sang sử dụng vào một số mục đích khác như làm đất ở, đất giaothông…

Từ năm 2007 trở lại diện tích đất trồng cây lâu năm liên tục tăng lên là do huyện

có nhiều chương trình dự án đầu tư, hỗ trợ cho việc phát triển cây ăn quả, đặcbiệt là một số cây ăn quả có giá trị như cây cam bù, cây bưởi đường Trongnhững năm gần đây người dần đã thấy rõ hiệu quả từ chăn nuôi mang lại là rấtcao, đồng thời huyện cũng có nhiều sự quan tâm hỗ trợ cho phát triển chăn nuôi

do vậy mà chăn nuôi đã phát triển đi lên, từ đó mà diện tích sử dụng cho chănnuôi cũng nhiều hơn Còn diện tích đất trồng cây hàng năm thì giảm xuống quatừng năm do chuyển sang sử dụng vào mục đích chăn nuôi, trồng cây lâu năm vàmột số mục đích khác

Diện tích đất lâm nghiệp bình quân qua 3 năm tăng lên 0,10%, trong đórừng tự nhiên giảm 3,84%, diện tích rừng trồng tăng lên khá cao 10,91%, diệntích đất chưa có rừng giảm 0,22% Trong những năm qua đất lâm nghiệp tăng lênkhông ngừng là

Trang 27

Bảng 3.1.Tình hình sử dụng đất đai của huyện Hương sơn qua 3 năm (2007–2009)

Trang 28

do người dân sử dụng đất để trồng rừng, mở thêm các trang trai lâm nghiệp Cónhiều chương trình, dự án khuyến khích, hỗ trợ cho phát triển lâm nghiệp Do vậydiện tích đất rừng trồng không ngừng tăng lên

Đất chuyên dùng qua 3 năm tăng lên 2,55%, điều này là do số hộ dân ngàycàng tăng lên và một phần đất sử dụng cho quá trình đô thị hoá

Đất chưa sử dụng giảm xuống qua từng năm qua 3 năm giảm xuống 5,02%,điều này là do đất được chuyển sang sử dụng vào các mục đích khác nhau như làmnhà ở hay để phục vụ sản xuất

3.2.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Hương Sơn

Lao động là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế của từng quốc

gia,cũng như từng vùng miền dựa vào tình hình phát triển nguồn nhân lực, nguồnlao động người ta có thể đánh giá được tình phát triển kinh tế của một vùng hay mộtquốc gia nào đó có phát triển không

Qua bảng 3.2 ta thấy : Năm 2007, dân số toàn huyện là 124.552 người, năm

2008 là 122.705 người, giảm 1,48% so với năm 2007, năm 2009 là 119.856 người,giảm 2,32% so với năm 2008 Như vậy bình quân qua 3 năm dân số của huyện giảm1,9%

Khẩu nông nghiệp năm 2007 là 111.796 khẩu, đến năm 2008 giảm xuống110.066 khẩu, năm 2009 là 106.576 khẩu Bình quân qua 3 năm khẩu nông nghiệpgiảm 2,36% Trong khi đó khẩu phi nông nghiệp tăng lên qua từng năm, năm 200712.726 khẩu, đến năm 2009 là 13.280 khẩu Bình quân qua 3 năm khẩu phi nôngnghiện tăng lên 2,20%

Về lao động, năm 2007 toàn huyện có 43.685 lao động, năm 2008 là 43.355lao động, giảm 9,75% so với năm 2007, đến năm 2009 lại tiếp tục giảm xuống còn43.021 lao động, giảm 0,77% so với năm 2008 Bình quân qua 3 năm lao động toànhuyện giảm 5,26% Phần lớn lao động làm việc trong ngành nông nghiệp, năm 2007lao động nông nghiệp chiếm 90,93% tổng số lao động, năm 2009 chiếm 86,86 %

Trang 29

Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của huyện Hương Sơn qua 3 năm ( 2007 – 2009).

1 Nhân khẩu Người 124.552 100,100 122.705 100,100 119.856 100,100 98,52 97,68 98,10

Nông nghiệp Người 111.796 89,76 110.066 89,70 106.576 88,92 98,45 96,83 97,64

Phi nông nghiệp Người 12.726 10,22 12.639 10,30 13.280 11,08 99,32 105,07 102,02

Trang 30

Bình quân qua 3 năm lao động nông nghiệp giảm 2,78%, lao động phi nông nghiệptăng 16,43%.

Tổng số hộ năm 2007 là 31.759 hộ, năm 2008 là 31.875 hộ tăng 0,25% so vớinăm 2007, đến năm 2009 tổng số hộ là 31.945 hộ tăng 0,28% so với năm 2008 Bìnhquân qua 3 năm số hộ của toàn huyện tăng lên 0,27% Trong đó số hộ nông nghiệpchiếm một tỷ lệ khá lớn, năm 2007 số hộ nông nghiệp là 28.779 hộ chiếm tỷ lệ90,51%, số hộ phi nông nghiệp năm 2007 là 3.026 hộ chiếm 9,49 % Số hộ nôngnghiệp năm 2009 là 28.798 hộ chiếm 90,15 % ,số hộ phi nông nghiệp năm 2009 là3.147 hộ chiếm 9,85% Bình quân qua 3 năm hộ nông nghiệp tăng 0,06%, hộ phinông nghiệp tăng 2,15% Như vậy hộ nông nghiệp là khá ổn định trong khi đó hộphi nông nghiệp tăng khá nhanh

Qua đó ta thấy quá trình đô thị hoá ở nông thôn diễn ra nhanh và có sựchuyển dịch cơ cấu lao động từ ngành này sang ngành khác, đó là sự chuyển dịchlao động từ ngành nông nghiệp sang các ngành công nghiệp – thương mại - dịch vụ,

di dời đến nơi khác hay xuất khẩu lao động

Qua bảng 3.2 cho thấy: Huyện Hương Sơn chủ yếu phát triển nông nghiệp,

có một số xã hầu như là thuần nông, cuộc sống của người dân dựa vào nông nghiệp

là chính do vậy đời sống còn gặp nhiều khó khăn Do vậy cần có sự chuyển dịch cơcấu ngành nghề cho phù hợp, tận dụng những thế mạnh của vùng, tiếp tục phát triểncác ngành nghề mới, nhằm mang lại những hướng đi mới cho người dân

3.2.3.Cơ sở hạ tầng

Trong những năm gần đây hệ thống cơ sở hạ tầng của huyện đã được nhà

nước và UBND huyện đầu tư phát triển

- Về giao thông vận tải: Hiện nay hệ thống giao thông trên địa bàn huyện đãđược xây dựng, tu sửa và xây dựng thêm các tuyến đường bộ, đường thuỷ đã tạođiều kiện thuận lợi hơn nhiều trong sinh hoạt và sản xuất

Trang 31

- Tổng chiều dài đường bộ các loại là 1.750 km, có đường quốc lộ 8A dài gần

70 km chạy dọc huyện nối nước với Lào Hầu hết các tuyến đường trên đã được rảinhựa và có tuyến đường Hồ Chí Minh đi qua tuyến đường liên huyện dài 85 km,đường liên là 150 km, những năm gần đây huyện dã đầu tư nâng cấp các tuyếnđường trên địa bàn huyện, mở thêm các đường mới

- Hệ thống thuỷ lợi trên địa bàn huyện Hương Sơn tương đối hoàn chỉnh phục

vụ công tác tưới tiêu để sản xuất và dùng trong sinh hoạt Toàn huyện có 160 kmkênh mương, với 6.200 con kênh, 7.540 cống đập điều tiết nội đồng, 84 trạm bơmcác loại với tổng công suất lên tới 515 km/h Tuy vậy việc tưới tiêu vẩn chỉ sử dụngcho trông lúa là chủ yếu còn các cây trồng khác vẩn chưa được đảm bảo Vì vậy cầnphải cải tạo và nâng cấp các hệ thống thuỷ lợi được hoàn chỉnh hơn nhằm phục tốthơn cho sản xuất nông nghiệp

- Hệ thống điện: Hiện nay,100% xã , thôn, xóm đã có điện Toàn huyện có

150 km đường dây cao thế, 840 km đường dây hạ thế, 55 trạm biến áp, đồng thờihuyện đã không ngừng xây dựng và nâng cấp mạng lới điện để đáp ứng tốt cho sinhhoạt và sản xuất

- Hệ thống thông tin liên lạc: Toàn huyện có 33 đài phát thanh, 1 đài phátthanh của huyện và 32 đài phát thanh của xã, thị trấn, 1 đài truyền hình của huyện

3.2.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của huyện Hương Sơn

Qua bảng 3.3 ta thấy: Qua 3 năm, từ năm 2007 – 2009 tình hình phát triểnkinh tế của huyện có sự thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp

và tang tỷ trọng của ngành công nghiệp, thương mại và dịch vụ

* Về nông – lâm – ngư nghiệp

Qua 3 năm giá trị của ngành sản xuất nông lâm ngư nghiệp tăng lên khánhanh, năm 2007 là 489.428 triệu đồng, đến năm 2009 là 754.427 triệu đồng, trong

đó ngành nông nghiệp tang từ 443.959 triệu đồng năm 2007 lên 651.416 triệu đồngnăm 2009, bình quân qua 3 năm tăng 22,59%

Trang 32

Bảng 3.3: Kết quả sản xuât kinh doanh của huyện Hương Sơnqua 3 năm (2007 – 2009)

III Xây dựng cơ bản 135.515 13,56 182.200 14,36 253.112 15,16 134,05 138,92 136,69

IV Thương mại dịch vụ 125.791 12,59 162.401 12,80 226.064 13,54 129,10 139,20 134,15

Trang 33

còn 86,30%.

- Đối với ngành trồng trọt: Hiện nay đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ trong

cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá có giá trị kinh tế cao, phù hợp vớiđiều kiện tự nhiên, kinh tế của địa phương, có tác dụng cải tạo đất, giảm dần cácloại cây lương thực kém hiệu quả, tăng dần các loại cây ăn quả có giá trị như câycam bù, cây bưởi đường….Cụ thể năm 2007 giá trị của ngành trồng trọt là288.276 triệu đồng chiếm 66,43%, năm 2009 tăng lên 385.964 triệu đồng chiếm59,25% Bình quân qua 3 năm tăng 15,85%

- Chăn nuôi: Trong những năm gần đây trong nông nghiệp có sự chuyển đổi

cơ cấu theo hướng giảm dần tỷ trọng của ngành trồng trọt và tăng dần tỷ trọngcủa ngành chăn nuôi Cụ thể qua 3 năm, tỷ trọng của ngành trồng trọt giảm từ66,43%, năm 2007 và xuống còn 59,25% năm 2009, chăn nuôi tăng từ 33,57%năm 2007 và năm 2009 là 40,75%.Trong chăn nuôi có sự phát triển cả về sốlượng, chủng loại và chất lượng Đó là chăn nuôi lợn, trâu, bò, hươu,dê, gia cầmvới nhiều chủng loại giống có năng suất cao, chất lượng tốt, khi đưa vào sử dụngmang lại hiệu quả kinh tế cao, việc áp dụng mang lại hiệu quả kinh tế cao, việc

áp dụng các tiến bộ khoa học được quan tâm nhiều hơn

- Ngành lâm nghiệp có sự tăng về số lượng, chất lượng và giá cả sản phẩm,năm 2007 giá trị sản xuất của ngành là 48.661 triệu đồng và năm 2009 là 83.937triệu đồng Bình quân qua 3 năm giá trị sản xuất của ngành tăng lên 31,36%.Điều đó cho thấy trong những năm gần đây ngành lâm nghiệp đã được quan tâmnhiều, và đang tiếp tục phát triển không ngừng

- Nuôi trồng thuỷ sản: Năm 2007 giá trị sản xuất của ngành là 6.808 triệuđồng năm 2009 tăng lên là 19.475 triệu đồng, bình quân qua 3 năm tăng lên70,56% Ngành nuôi trồng thuỷ sản có giá trị sản xuất tăng nhanh nhất trong cácngành, điều đó là do ngành đã mở rộng thêm diện tích canh tác và đầu tư áp dụngcác tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh nên đã thu được những kếtquả tốt

Trang 34

có tỷ trọng liên tục tăng lên nhưng vẩn chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng giátrị sản xuất Cụ thể năm 2007 giá trị sản xuất của ngành là 45.303 triệu đồng,năm 2009 tăng lên 94.333 triệu đồng Bình quân qua 3 năm tăng lên 44,36%.

- Ngành xây dựng cơ bản: Đây là ngành thu hút được nhiều lao động tham gia,giải quyết được việc làm cho lao động nông nghiệp ở nông thôn hiện nay Cụ thểnăm 2007 giả trị sản xuất của ngành là 135.515 triệu đồng chiếm 13,56%, năm

2009 là 253.112 triệu đồng chiếm 15,16% Bình quân qua 3 năm giá trị sản xuấtcủa ngành tăng 36,69%

- Ngành thương mại và dịch vu:Năm 2007 giá trị sản xuất của ngành là125.791 triệu đồng, năm 2009 là 226.064 triệu đồng, bình quân qua 3 năm tăng34,15%

- Ngành khác: Bao gồm các ngành như văn hoá, giáo dục, y tế, các ngành nàychiếm 1/5 tổng giá trị sản xuất kinh doanh của toàn huyện Năm 2007 đạt 203.80triệu đồng, năm 2009 đạt 314.267 triệu đồng Bình quân qua 3 năm tăng 24,58% Qua bảng số liệu ta thấy: Giá trị sản xuất của tất cả các ngành đều tăng lênkhông ngừng qua từng năm Điều đó chứng tỏ kinh tế của huyện Hương Sơnđang ngày càng phát triển đi lên

Trang 35

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thực trạng phát triển chăn nuôi hươu ở huyện Hương Sơn

4.1.1 Tình hình phát triển đàn hươu và số hộ nuôi hươu

Nuôi hươu sao đã có từ rất lâu ở huyện Hương Sơn Có thể nói đây là một

trong những nơi có truyền thống nuôi hươu sao sớm nhất ở nước ta, bắt đầu từnhũng năm 1920 Từ đó đến nay nghề nuôi hươu sao đã có những bước thăngtrầm, có thời kỳ nuôi hươu sao khiến nhiều gia đình phải phá sản, nghề nuôihươu sao không tưởng chừng không thể duy tri được Chỉ khoảng 8 – 9 năm trởlại đây nghề nuôi hươu sao ở Hương Sơn mới được khôi phục và phát triển khánhanh Đặc biệt từ sau Nghị quyết số 01- NQ/HU ngày 08/02/2006 của ban chấphành Đảng bộ huyện Hương Sơn về đề án phát triển chăn nuôi giai đoạn 2006 –

2010 của UBND huyện, ban hành chính sách phát triển chăn nuôi, trong đó chútrọng đầu tư phát triển chăn nuôi hươu thì ngành chăn nuôi nói chung và chănnuôi hươu nói riêng đã có những bước phát triển cả về số lượng và chất lượng,thể hiện được vai trò là nhân tố mới trong nông nghiệp và nông thôn, góp phầntích cực vào việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, phát huy những lợi thế nhằmđẩy mạnh phát triển kinh tế của huyện

Bảng 4.1 Tình hình phát triển đàn hươu và sô hộ nuôi hươu qua 3 năm

của huyện Hương Sơn (2007 – 2009) Chỉ tiêu ĐVT Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Tốc độ phát triển 08/07 09/08 BQC Tổng đàn Con 12.865 16.079 20.903 125,0 130,0 127,5

Hươu đực Con 6.560 8.522 11.497 129,9 134.9 132,4Hươu cái Con 6305 7.557 9.406 119,9 124,5 122,2

Nguồn: Phòng nông nghiệp huyện Hương Sơn

Qua bảng 4.1 ta thấy: Trong những năm qua đàn hươu không ngừng pháttriển tăng lên qua từng năm Năm 2007 toàn huyện có 12.865 con hươu, năm

2008 toàn huyện có 16.079 con, tăng 3.214 con (tăng 25,0%) so với năm 2007,

Ngày đăng: 20/12/2013, 13:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Trần Mạnh Đạt (1999), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của hươu sao nuôi tại Miền Trung Việt Nam. Luận án tiến sỹ khoa Nông Lâm Ngư trường Đại Học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năngsản xuất của hươu sao nuôi tại Miền Trung Việt Nam
Tác giả: Trần Mạnh Đạt
Năm: 1999
[3]. Quan Vân Hùng(2006), Thăm dò tác dụng bổ huyết của nhung nai trên bệnh nhân ung thư. Luận án tiến sỹ, Viện Y dược học dân tộc TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thăm dò tác dụng bổ huyết của nhung nai trênbệnh nhân ung thư
Tác giả: Quan Vân Hùng
Năm: 2006
[4]. Đỗ Tất Lợi (2006). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb, Y học [5]. Võ Văn Sự, Vũ Ngọc quý, Hồ nghĩa Bình, Phạm Trọng Tuệ (2005), Kỹthuật chăn nuôi hươu sao.Nxb, Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam", Nxb, Y học[5]. Võ Văn Sự, Vũ Ngọc quý, Hồ nghĩa Bình, Phạm Trọng Tuệ (2005), "Kỹ"thuật chăn nuôi hươu sao
Tác giả: Đỗ Tất Lợi (2006). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb, Y học [5]. Võ Văn Sự, Vũ Ngọc quý, Hồ nghĩa Bình, Phạm Trọng Tuệ
Năm: 2005
[8] Quản lý và chăn nuôi hươu sao, tài liệu dự án BIODIVA- dụ án quản lý hươu tại Việt Nam (2005) Khác
[14]. Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Sách đỏ Việt Nam (2007), Nxb.Khoa học Tự nhiên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của huyện Hương Sơn qua 3 năm ( 2007 – 2009). - Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi hươu sao (cervus nipppon temmivck) ở địa bàn huyện hương khê   hà tĩnh
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Hương Sơn qua 3 năm ( 2007 – 2009) (Trang 29)
Bảng 3.3: Kết quả sản xuât kinh doanh của huyện Hương Sơnqua 3 năm (2007 – 2009) - Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi hươu sao (cervus nipppon temmivck) ở địa bàn huyện hương khê   hà tĩnh
Bảng 3.3 Kết quả sản xuât kinh doanh của huyện Hương Sơnqua 3 năm (2007 – 2009) (Trang 32)
Bảng 4.1. Tình hình phát triển đàn hươu và sô hộ nuôi hươu qua 3 năm  của huyện Hương Sơn (2007 – 2009) - Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi hươu sao (cervus nipppon temmivck) ở địa bàn huyện hương khê   hà tĩnh
Bảng 4.1. Tình hình phát triển đàn hươu và sô hộ nuôi hươu qua 3 năm của huyện Hương Sơn (2007 – 2009) (Trang 35)
Hình 4.1. Sơ đồ nguyên nhân số hộ nuôi hươu, đàn hươu tăng  4.1.2. Quy mô chăn nuôi hươu - Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi hươu sao (cervus nipppon temmivck) ở địa bàn huyện hương khê   hà tĩnh
Hình 4.1. Sơ đồ nguyên nhân số hộ nuôi hươu, đàn hươu tăng 4.1.2. Quy mô chăn nuôi hươu (Trang 37)
Hình thức nuôi nhốt có ưu điểm là rất tiện cho việc quản lý và chăm sóc hươu. - Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi hươu sao (cervus nipppon temmivck) ở địa bàn huyện hương khê   hà tĩnh
Hình th ức nuôi nhốt có ưu điểm là rất tiện cho việc quản lý và chăm sóc hươu (Trang 41)
Bảng 4.4. Thực trạng điều kiện chuồng trại chăn nuôi - Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi hươu sao (cervus nipppon temmivck) ở địa bàn huyện hương khê   hà tĩnh
Bảng 4.4. Thực trạng điều kiện chuồng trại chăn nuôi (Trang 42)
Bảng 4.6. Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi hươu của các hộ điều tra - Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi hươu sao (cervus nipppon temmivck) ở địa bàn huyện hương khê   hà tĩnh
Bảng 4.6. Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi hươu của các hộ điều tra (Trang 45)
Hình 4.3. Sơ đồ lưu thông sản phẩm nhung hươu - Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi hươu sao (cervus nipppon temmivck) ở địa bàn huyện hương khê   hà tĩnh
Hình 4.3. Sơ đồ lưu thông sản phẩm nhung hươu (Trang 48)
Bảng 4.8. Tình hình tiêu thụ sản phẩm nhung hươu (%) - Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi hươu sao (cervus nipppon temmivck) ở địa bàn huyện hương khê   hà tĩnh
Bảng 4.8. Tình hình tiêu thụ sản phẩm nhung hươu (%) (Trang 48)
Hình 4.4. Sơ đồ tiêu thụ hươu giống - Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi hươu sao (cervus nipppon temmivck) ở địa bàn huyện hương khê   hà tĩnh
Hình 4.4. Sơ đồ tiêu thụ hươu giống (Trang 51)
Bảng 4.12. Hiệu quả từ chăn nuôi hươu của các hộ điều tra năm 2009 - Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi hươu sao (cervus nipppon temmivck) ở địa bàn huyện hương khê   hà tĩnh
Bảng 4.12. Hiệu quả từ chăn nuôi hươu của các hộ điều tra năm 2009 (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w