Trong khuôn khổ của một luận văn Thạc sỹ, vấn đề Thực trạng về chất lợng dạy học; những khó khăn cơ bản của học sinh Hmông trong quá trình học tiếng Việt mới chỉ đợc giải quyết ở chừng m
Trang 1LuËn v¨n th¹c sü gi¸o dôc häc
Ngêi híng dÉn khoa häc: Ts phan quèc l©m
Vinh- 2005
Trang 2Lời cảm ơn
Đây là kết quả của nhiều năm tháng học tập và bớc đầu nghiên cứu khoa học của chúng tôi Trong khuôn khổ của một luận văn Thạc sỹ, vấn đề Thực trạng về chất lợng dạy học; những khó khăn cơ bản của học sinh Hmông trong quá trình học tiếng Việt mới chỉ đợc giải quyết ở chừng mực nhất định; một số biện pháp tác
động nhằm nâng cao kết qủa học tập ở học sinh đã đề xuất cũng mới chỉ mang tính chất định hớng Chúng tôi hy vọng sẽ đợc tiếp tục trong những nghiên cứu sau này.
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô trực tiếp giảng dạy, các thầy cô ở Khoa Đào tạo sau đại học, khoa Giáo dục tiểu học và các phòng ban trờng Đại học Vinh Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn!
Chúng tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới GS Phạm Đức Dơng
- Viện Nghiên cứu Đông Nam á, GS Nguyễn Văn Lợi, TS Tạ Văn Thông - Viện Ngôn Ngữ Học, TS Nguyễn Gia Cầu - Tạp chí Giáo dục, ông Cầm Trọng - Viện Dân Tộc Học, ông Lâu Văn Tông - xã Pù Nhi, các trờng Tiểu học Pù Nhi I, Pù Nhi II, Mờng Lý, Trung Lý, Sơn Thuỷ, Trung Thành, Phòng GD - ĐT Mờng Lát, Phòng GD -
ĐT Quan Sơn, Phòng GD - ĐT Quan Hóa, UBND huyện Quan Hóa
- Thanh Hóa và tất cả ngời thân, bạn bè đã giúp đỡ và góp ý cho luận văn!
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn TS Phan Quốc Lâm, ngời thầy đã tận tình hớng dẫn tôi thực hiện đề tài này!
Vinh 25.10.2005
Tác giả
Trang 3Mục lục
Phần mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
2 Mục đích nghiên cứu
3 Đối tợng và khách thể nghiên cứu
4 Giả thuyết khoa học
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
6 Phơng pháp nghiên cứu
7 Cấu trúc của luận văn
Phần nội dung
Chơng 1 Cơ sở lí luận của đề tài
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.2 Khái quát về ngôn ngữ tiếng Hmông
1.3 Phơng pháp dạy học môn Tiếng Việt lớp 1
1.4 Phơng pháp dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số
1.5 Tiểu kết chơng 1
Chơng 2: Thực trạng dạy học và những khó khăn cơ bản trong
quá trình học môn tiếng Việt 1 của học sinh Hmông Thanh Hoá
2.1 Thực trạng về đội ngũ GVTH ở vùng Hmông Thanh Hoá
2.2 Thực trạng về sự hình thành các kỹ năng sử dụng tiếng Việt của
học sinh Hmông Thanh Hoá ở cuối lớp 1
2.3 Những khó khăn cơ bản của học sinh Hmông Thanh Hoá trong quá
trình học môn Tiếng Việt 1
Chơng 3 : Xây dựng và thử nghiệm một số biện pháp tác động nhằm nâng
cao kết quả học tập môn Tiếng Việt lớp 1 cho học sinh Hmông Thanh Hoá
3.1 Các biện pháp nhằm nâng cao kết quả học tập môn Tiếng Việt 1 cho
3839566974
748390919396100
Trang 4Bảng 11: Xếp loại mức độ hình thành các kĩ năng sử dụng tiếng Việt
của học sinh Hmông Thanh Hóa
63
Bảng 12: Thực trạng về mức độ phát triển trí tuệ của học sinh Hmông
Trang 6Phần Mở đầu
1 tính cấp thiết của đề tài
1.1 Việt Nam có 54 dân tộc với những bản sắc văn hoá riêng biệt nhng
có sự chênh lệch về trình độ phát triển khá lớn Điều này đã tạo ra sự bất bình
đẳng giữa các dân tộc anh em Vì vậy, trong chiến lợc phát triển đất nớc, mụctiêu thực hiện quyền bình đẳng dân tộc luôn đợc đặt lên hàng đầu Mà “Quyềnbình đẳng dân tộc chỉ có thể đợc thực hiện trên cơ sở đã ngang bằng về trình
độ giữa các dân tộc” Trong qúa trình này, công tác phát triển giáo dục vùngdân tộc thiểu số đã đợc Đảng và Nhà nớc ta đặc biệt quan tâm nhng kết quảmang lại cha đợc nh mong muốn Thực trạng này có nhiều nguyên nhân: Kinh
tế thấp kém, dân c c trú phân tán Đây là những khó khăn chung của các vùngmiền núi và vùng cao Ngoài những nguyên nhân khách quan còn có nguyênnhân từ chính quá trình giáo dục và dạy học Đó là: nội dung chơng trình, ph-
ơng pháp, hình thức tổ chức dạy học cha thật phù hợp với học sinh dân tộcthiểu số
1.2 Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốcdân Trớc yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, mụctiêu của bậc Tiểu học trong giai đoạn mới là: “Xây dựng và phát triển tìnhcảm, đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của trẻ em” trong đó, việc dạy tốttiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số để các em sử dụng tiếng Việt nh làchìa khoá mở đờng cho sự tiến bộ là vấn đề đang đợc quan tâm hàng đầu.Học sinh dân tộc nói chung, học sinh Hmông nói riêng trong những ngày đầu
đến trờng thờng học môn Tiếng Việt 1 rất khó khăn và vất vả, điều này đã ảnhhởng đến chất lợng học tập bản thân môn Tiếng Việt cũng nh các môn họckhác ở lớp 1 và các lớp sau Tuy nhiên, đây mới chỉ là những nhận xét cảmtính của nhiều ngời mà cha có những nghiên cứu cơ bản về vấn đề Vì vậy
Nghiên cứu thực trạng chất lợng dạy học và những khó khăn cơ bản của học sinh Hmông - Thanh Hoá trong quá trình học môn Tiếng Việt 1 để từ
đó đề xuất những biện pháp nâng cao kết quả học tập môn này cho các em là
Trang 7việc làm thiết thực, góp phần nâng cao chất lợng giáo dục tiểu học ở vùngHmông và là đóng góp quan trọng vào việc phát triển và nâng cao trình độbình đẳng cho dân tộc này
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm phát hiện thực trạng về chất lợng dạy học và những khó khăncơ bản của học sinh Hmông -Thanh Hoá trong quá trình học môn Tiếng Việt
1, đề xuất một số biện pháp tác động nhằm nâng cao kết quả học tập môn nàycho các em
3 Đối tợng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tợng nghiên cứu
3.1.1 Thực trạng về chất lợng dạy học môn Tiếng Việt 1 ở vùng dân tộcHmông-Thanh Hoá
3.1.2 Những khó khăn cơ bản trong quá trình học môn Tiếng Việt 1 củahọc sinh Hmông-Thanh Hoá
3.1.3 Một số biện pháp tác động nhằm nâng cao chất lợng dạy học mônTiếng Việt 1 cho học sinh Hmông-Thanh Hoá
3.2 Khách thể nghiên cứu
3.2.1 Học sinh lớp 1 dân tộc Hmông-Thanh Hoá
3.2.2 Giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, phụ huynh học sinh ở vùngHmông-Thanh Hoá
4 Giả thuyết khoa học
Chúng tôi giả định rằng, chất lợng học tập môn Tiếng Việt của học sinhlớp 1 dân tộc Hmông còn thấp do các em gặp nhiều khó khăn trong quá trìnhhọc tập Nếu giáo viên hiểu rõ những khó khăn đó và có những biện pháp tác
động thích hợp sẽ nâng cao chất lợng của việc học tập môn này ở học sinhtrong quá trình dạy học
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Phát hiện một số khác biệt trong hệ thống ngữ âm tiếng Hmông so với tiếng Việt
Trang 85.2 Nghiên cứu lí luận về phơng pháp dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 và các biện pháp dạy Tiếng Việt cho học sinh dân tộc
5.3 Nghiên cứu thực trạng chất lợng dạy học và những khó khăn cơ bản trong quá trình học môn Tiếng Việt 1 của học sinh Hmông-Thanh Hoá
5.4 Đề xuất và thử nghiệm một số biện pháp tác động nhằm nâng cao chất lợng học tập môn Tiếng Việt 1 cho học sinh Hmông-Thanh Hoá
6 Phơng pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận: nhằm làm sáng tỏ những vấn
đề lý luận có liên quan trực tiếp đến đề tài
6.2 Nhóm phơng pháp điều tra khảo sát: nhằm phát hiện thực trạng chất
lợng dạy học môn Tiếng Việt 1 và một số khó khăn có bản của học sinhHmông-Thanh Hoá trong quá trình học tập môn học này
6.3 Nhóm phơng pháp tổng kết kinh nghiệm: để góp phần xây dựng một
số biện pháp tác động nhằm nâng cao chất lợng học tập môn Tiếng Việt 1 chohọc sinh Hmông-Thanh Hoá
6.4 Nhóm phơng pháp thực nghiệm: nhằm kiểm chứng tính khả thi vàtính hiệu quả của các biện pháp tác động nhằm nâng cao chất lợng học tậpmôn Tiếng Việt 1 đã đề xuất cho học sinh Hmông-Thanh Hoá
6.5 Nhóm phơng pháp thống kê: nhằm xử lí các kết qủa nghiên cứu
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chơng 2: Thực trạng dạy học và một số khó khăn cơ bản trong quá trình học môn Tiếng Việt 1 của học sinh Hmông-Thanh Hoá
Chơng 3: Các biện pháp tác động nhằm nâng cao chất lợng học tập môn Tiếng Việt 1 cho học sinh Hmông-Thanh Hoá
Trang 9Phần nội dung
Ch ơng 1 : Cơ sở lý luận của đề tài
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trong quốc gia đa dân tộc Việt Nam, mỗi dân tộc có một tài sản văn hoávật chất và tinh thần phong phú đã tạo nên một nền văn hoá vừa đa dạng, vừa
đậm đà bản sắc Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau mà sự phát triển
về nhiều mặt: kinh tế, văn hoá, giáo dục giữa các dân tộc có những khoảngcách khá lớn, trong đó có sự cách biệt rất xa về trình độ dân trí giữa các dântộc, đặc biệt là dân tộc Hmông so với các dân tộc anh em Chính vì thế vấn đềnâng cao chất lợng giáo dục ở miền núi, đặc biệt ở vùng cao đã đợc Đảng,Nhà nớc và đội ngũ các nhà giáo dục quan tâm từ rất sớm
Ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, các nhà nghiên cứu đãlàm bộ chữ viết cho đồng bào các dân tộc Êđê và Bahnas và cho đến nay đã có30/53 dân tộc thiểu số ở nớc ta đã có chữ viết riêng
Sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc ta về vấn đề nâng cao chất lợng giáodục ở vùng cao còn đợc thể hiện cụ thể ở chỉ thị 84/CT ngày 03-09-1962 củaBan chấp hành Trung ơng, chỉ thị 20TTg-Vg của Thủ tớng ngày 10-3-1969cũng nh năm lần tổ chức các hội nghị chuyên bàn về phát triển giáo dục vùngcao vào các năm 1958, 1960, 1964, 1973, 1983 đã đa ra một số biện pháp sau:
- Tổ chức trờng lớp thích hợp với từng nơi theo phơng châm: thầy tìm trò,trờng gần dân…
- Coi trọng việc tổ chức, vận động, tuyên truyền, quản lí tốt ngời học
- Các biện pháp cụ thể để nâng cao chất lợng giáo dục vùng cao là:
+ Chơng trình học phải tinh giản, sát thực tế
+ Cung cấp đầy đủ sách và t liệu học tập
+ Cải tiến phơng pháp dạy học, khuyến khích giáo viên học tiếng và chữdân tộc
+ Có kế hoạch xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục ởvùng cao
+ Đầu t thích đáng cho sự phát triển giáo dục ở vùng cao…
Năm 1994, hội thảo quốc gia về củng cố và phát triển giáo dục cho con
em đồng bào vùng cao các tỉnh phía Bắc trong đó Đề án phát triển giáo dụcvùng cao giai đoạn 1994-2000 đã cung cấp thông tin khá đầy đủ về thực trạng
Trang 10giáo dục và dạy học ở các tỉnh vùng cao phía Bắc và đã đa ra đợc một số giảipháp nhằm củng cố và phát triển giáo dục ở vùng cao là:
- Sắp xếp và phát triển mạng lới trờng học
- Tổ chức các hình thức dạy học hợp lý ở vùng cao nh hình thức dạy lớptreo, lớp ghép…
- Huy động, giữ vững và phát triển số lợng học sinh
- Xây dựng đội ngũ giáo viên theo hai giải pháp: tình thế và lâu dài
- Tăng cờng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Cũng trong năm 1994, Báo cáo về tình hình thực trạng giáo dục vùng dântộc Hmông ở Hà Giang của Sở Giáo dục-Đào tạo Hà Giang, Báo cáo về tìnhhình thực trạng giáo dục vùng dân tộc Hmông ở Lào Cai của Sở Giáo dục-Đàotạo Lào Cai đã cung cấp thông tin khá đầy đủ về thực trạng giáo dục và dạyhọc vùng Hmông ở hai tỉnh trên và đã đề xuất đợc một số giải pháp nâng caochất lợng giáo dục và dạy học ở vùng Hmông có tính khả thi cao
Công tác biên soạn sách giáo khoa, chơng trình, các phần mềm hỗ trợ chodạy học ở vùng cao nói chung và dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc nói riêngcũng đã mang lại những thành quả đáng kể:
- Tài liệu Dạy lớp ghép của Vụ Giáo viên, trong phần “Mấy vấn đề vềdạy lớp ghép” tác giả Đàm Ngọc Chơng nghiên cứu vấn đề “Hoạt động độclập của học sinh trong quá trình dạy - học ở lớp ghép” và đã làm sáng tỏ các kháiniệm:
+ Khái niệm về hoạt động độc lập của học sinh
+ Các dạng hoạt động độc lập của học sinh
+ Tổ chức chỉ đạo các hoạt động độc lập của học sinh trong quá trìnhdạy-học ở lớp ghép
Cũng trong tài liệu này, phần “Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của họcsinh lớp ghép” của tác giả Nguyễn Đình Chỉnh là những kinh nghiệm quý báucho đội ngũ giáo viên dạy học ở vùng dân tộc thiểu số
- Tài liệu tập nói (chơng trình 120 tuần) đã cung cấp hệ thống nguyêntắc, phơng pháp dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc…
Tóm lại: các công trình tiêu biểu kể trên đã đóng góp những thành tựumang ý nghĩa thực tiễn rất lớn cho sự nghiệp phát triển giáo dục và dạy học ởvùng cao Tuy nhiên cho đến nay nhiều vấn đề cơ bản của lĩnh vực này vẫncha đợc nghiên cứu, tiếp cận một cách thực sực khoa học Vì vậy, nghiên cứu
Trang 11thực trạng dạy học và một số khó khăn cơ bản của học sinh một dân tộc haymột cộng đồng học sinh dân tộc thiểu số trong quá trình học môn Tiếng Việt 1
và tìm ra những biện pháp tác động nhằm nâng cao chất lợng học tập mônTiếng Việt là vấn đề còn bỏ ngỏ, gợi mở sự quan tâm của các học giả, các nhà
s phạm tâm huyết
1.2 Khái quát về tiếng Hmông
1.2.1 Vài nét về dân tộc Hmông
Dân tộc Hmông có lịch sử phát triển lâu đời, từ khoảng giữa thiên niên kỷ
thứ 3 (tr CN) ngời Trung Quốc gọi ngời Hmông là “Miêu tử”, là tổ tiên của ngời Hmông bây giờ Song trong th tịch và trong truyền thuyết, từ “Miêu” đã
vắng đi trong khoảng thời gian 2.000 năm kể từ thời nhà Hạ (2205-1760 TCN)
và các nhà Thơng, Ân, Chu, Tần, Hán ở Trung Quốc Đến thời nhà Đờng
(618-907 SCN) lại xuất hiện từ “Miêu tộc” và “Man th” là nói đến ngời Miêu
ở bốn ấp Kiền, Kinh, Ba, Hạ thuộc Hồ Nam, Quý Châu và Tứ Xuyên Lịch sửcủa ngời Hmông gắn liền với khát vọng tự do, hoài bão vơn lên một cuộc sốngngày càng sung túc hơn nên cuộc sống của họ gắn liền với chinh phục thiênnhiên và đấu tranh chống áp bức bóc lột ở Trung Quốc tiêu biểu là cuộc khởinghĩa trứ danh “Thái Bình thiên quốc”
Ngời Hmông đến Việt Nam chủ yếu trong ba cuộc thiên di lớn từ miềnQuý Châu Trung Quốc.Từ đó, lịch sử dân tộc Hmông cũng gắn liền với lịch sửchống xâm lăng chung của dân tộc Việt Nam Từ Trung Quốc đến Việt Nam
xa xôi với mong muốn có cuộc sống ổn định và ấm no hơn Đồng bào Hmông
ở Việt Nam có lu truyền câu chuyện rằng: “Việt Nam là nơi có nhiều đất đai màu mỡ, dễ làm ăn, nơi có quả bí to nh cái vạc mà lợn rừng có thể khoét lỗ chui vào đó đẻ Nó vừa làm nơi ở vừa làm thức ăn cho lợn Nơi đây trồng cây lơng thực gốc có củ, thân có bắp, ngọn trổ bông…” [43; 16] Trớc khi đồngbào đến những vùng hiện nay, ở đó đã có ngời sinh sống nhng tha thớt, rừngrậm còn nhiều, đất mới khai thác, mùa màng tơi tốt và dần dần đồng bào đã cónhững đám nơng, những khoảnh ruộng bậc thang mình cần Nhng ở vùng quêmới phì nhiêu này họ cũng không thoát khỏi ách áp bức bóc lột, nhất là từ khithực dân Pháp đặt ách thống trị ở nớc ta Hởng ứng làn sóng đấu tranh chungcủa đất nớc, đồng bào Hmông cũng đứng lên giành quyền sống Tiêu biểu là:
- Cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp xâm nhập Bắc Hà do hai anh emGiàng Chuẩn Hùng và Giàng Chuẩn Dùng lãnh đạo (1886-1897)
Trang 12- Cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp do Thào Chuểnh Cù và Đặng PhúcThành lãnh đạo (1889-1891).
- Cuộc đấu tranh chống phu, thuế của đồng bào Hmông tỉnh Cao Lạng (1904)
- Cuộc đấu tranh do Sùng Mì Chiảng lãnh đạo ở cao nguyên Đồng Văn(1911-1912)
- Cuộc đấu tranh do Pachay lãnh đạo ở Lai Châu và Sơn La
Đây đều là những cuộc đấu tranh vũ trang với tinh thần dân tộc cao thểhiện ở mục tiêu của các cuộc đấu tranh: “không đi phu, không nộp thuế, tự dochuyên chở muối và thuốc phiện”, “quét sạch Tây trắng, chống thuế, giànhquyền tự quản”, “Quyết tâm tiêu diệt đồn Bắc Hà”…Vì thế nhanh chóng tậphợp đợc đông đảo quần chúng tham gia
Năm 1936, đồng bào Hmông có cơ sở Đảng ở Nguyên Bình - Cao Lạng,năm 1943 Thành lập đội vũ trang Nguyên Bình có nhiều đóng góp quan trọngcho thành công của Cách mạng tháng Tám ở Việt Bắc
Trong thời kỳ chống Mỹ, đồng bào Hmông cũng bắn rơi nhiều máy bay
Mỹ, nhiều ngời đợc phong anh hùng: Giàng Lao Pả, Mùa A Páo, Sùng úngLù…
Tuy nhiên, thời đại ngày nay, trớc xu thế hội nhập và nền kinh tế mở cửathì ở vùng cao nớc ta, đồng bào Hmông đang gặp rất nhiều khó khăn: canh táctrên vùng đất đai “một tấc đất ba tấc đá”, bạc màu, xói mòn, do tài nguyênrừng cạn kiệt, nền kinh tế tự cấp, tự túc đang là gánh nặng trong sự phát triểnchung của đất nớc mà trớc hết là gánh nặng cho sự nghiệp phát triển giáo dục
- Đặc điểm c trú:
Đồng bào Hmông ở Việt Nam hiện nay có khoảng 60 vạn ngời c trú ở cáctỉnh Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu (cũ), Sơn la, Yên Bái, Cao Bằng, Bắc Cạn,Thái Nguyên và các huyện vùng cao nh Kỳ Sơn (Nghệ An), Mai Châu (Hoà
Trang 13Bình) và Quan Hoá, Quan Sơn, Mờng Lát (Thanh Hoá) Gần đây đã có đồngbào Hmông di c vào các tỉnh Tây Nguyên
Nhìn chung đồng bào Hmông thờng c trú ở các vùng sờn núi có độ caotrung bình từ 800 - 1.700m so với mặt biển, khí hậu mát mẻ, nhiệt độ chênhlệch giữa ngày và đêm khoảng 50C - 70C Là nơi có độ dốc cao nên nguồn nớckhông ổn định, giao thông đi lại khó khăn, phơng tiện chủ yếu là đi bộ hoặc đingựa
- Về sản xuất:
Do đồng bào Hmông sống ở vùng núi cao nên định hớng kinh tế hànghoá gặp nhiều khó khăn, vì thế nguồn sống chủ yếu là nông sản trồng trọt
“tình trạng kinh tế của đồng bào Hmông có thể chia làm hai vùng khác nhau:
ở vùng Việt Bắc, đồng bào trồng ngô là chính-đã định c tơng đối ở vùng Tây Bắc trồng lúa là chính, đồng bào ở đây thờng du canh du c nên cuộc sống không ổn định” [43-13] Các loại cây trồng chủ yếu là: cây ngũ cốc, cây
thuốc phiện (hiện nay đang thực hiện xoá bỏ), cây dợc liệu (xuyên khung,
d-ơng duy, đỗ trọng, tam thất…), cây hoa màu (đậu răng ngựa, đậu hà lan, đậucô ve, da chuột, rau cải…), cây công nghiệp (lanh, chè, dâu, đậu tơng, thuốclá…), cây ăn quả (táo, lê, mận, đào, mai, nhãn, vải…) với các công cụ sảnxuất tự chế nh cày, bừa, cuốc bớm, cào cỏ, liềm, nhíp, dao, rìu, gùi, khungcửi… Ngoài ra đồng bào còn có các nghề phụ trong gia đình nh: chăn nuôi,dệt, rèn, mộc, đan lát…
- Trao đổi mua bán: Do đi lại khó khăn nên bà con chỉ trao đổi mua bántheo định kỳ (chợ phiên) Hàng hoá trao đổi chủ yếu là tự sản xuất: bánh ngũcốc, súc vật… Đây còn là nơi hẹn hò định kỳ của anh em sống xa nhau, họ
hẹn gặp nhau trong các phiên chợ và cùng nhau “say tình trong hơi men và mùi nồng của đặc sản Tháng cố ngon lành” [43-14], là nơi hò hẹn của nam
Trang 14thanh, nữ tú cho tình yêu đơm hoa kết trái, cũng là nơi thông tin vui buồn củabản làng, của họ hàng ở xa…
- Đời sống vật chất:
+ Bản dân tộc Hmông
Bản của ngời Hmông thờng có khoảng trên dới 10 nhà c trú ở phạm vikhá rộng (có khi cả ngày đờng đi bộ), cách bố trí nhà ở trong bản phụ thuộcvào thế đất và nguồn nớc Quan hệ của các gia đình trong bản thờng là cùng
họ hàng: bản Buốc Hiềng (Trung Thành-Quan Hoá) mang họ Sùng, bản NaTao (Pù Nhi-Mờng Lát) mang họ Lâu…
+ Nhà ở: Nhà ở là sản phẩm văn hoá của dân tộc, dân tộc nào cũng có nhà để
ở, nhng mỗi dân tộc khác nhau có cách làm nhà khác nhau Nhà ở của đồng bàoHmông thờng ở gần nguồn nớc và gần nơng để đi lại thuận tiện Nhà thờng đợcthiết kế rộng và thấp để ở đông ngời và tránh gió (địa hình cao) Tuỳ theo tập quánsinh sống (định c hay du c), nhà ở của đồng bào Hmông có hai loại: nhà ở định clâu năm hay nhà sống tạm cho phù hợp với cuộc sống du canh du c
+ Quan hệ trong bản và trong họ: ở vùng Hmông, ngoài các tổ chức hành chính,quan hệ thông xã cổ truyền có vai trò quan trọng trong đời sống Kể cả trong điềukiện sản xuất cá thể, du canh du c, các mối quan hệ này đợc giữ một cách tự nhiên ởcác mức độ khác nhau Ngời đứng đầu bản gọi là “lùng thầu” D luận xã hội và phạtvạ nghiêm ngặt là biện pháp để đảm bảo các quy ớc của thôn bản luôn đợc thực hiện Ngời Hmông quan niệm rằng các dòng họ của mình đợc sinh ra từ một
ông tổ Tuy nhiên ông tổ đó đợc gọi tên không thống nhất Các dòng họ phổbiến của đồng bào Hmông là: Giàng, Thào, Lù, Vù, Sùng, Mã, Hầu, Li, Vàng,Tẫn, Tráng, Hãn, Thèn, Cù… Tên của các dòng họ này thờng gắn với tên convật, hiện tợng tự nhiên hay một quan niệm kiêng kỵ nhất định
Trang 15+ Việc giáo dục con cái đợc chú trọng đến nhiều mặt: ngời con traikhông những cần lao động giỏi, có đạo đức tốt mà còn phải biết khấn tổ tiên,con gái phải làm nơng giỏi và thêu thùa khéo léo Nhng để đánh dấu mình đãtrở thành ngời lớn thực sự, để có thể cúng tổ tiên, tham gia việc họ hàng, bản,xã, ngời con trai phải thay tên cũ, đặt tên mới bằng một nghi lễ.
- Về đời sống tinh thần: tín ngỡng, tôn giáo của ngời Hmông khá cổ xa,
đời sống hàng ngày tồn tại rất nhiều nghi lễ: xuống đồng, mừng lúa mới, nghi
lễ đẻ, đặt tên, cới xin, ma chay…
Tóm lại: những nghi lễ, tập tục còn lạc hậu và rờm rà gây quá tải cho sứcchịu đựng của một nền kinh tế tự cung tự cấp Quan niệm giáo dục con cáitrong gia đình thì vấn đề dạy chữ và học hỏi các hiểu về xã hội bên ngoài cha
đợc coi trọng Đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến chất lợng giáo dục ởvùng cao còn thấp
1.2.2 Vài nét về tiếng Hmông
ở Việt Nam cha có nhiều tài liệu nghiên cứu về ngôn ngữ tiếng Hmôngnhng các nhà ngôn ngữ đều thống nhất xếp tiếng Hmông và tiếng Dao vàocùng một nhóm gọi là nhóm ngôn ngữ Hmông-Dao, và trong nhóm này có cảngôn ngữ của ngời Pà Thẻn Tuy nhiên việc xếp nhóm ngôn ngữ này ở ngữ hệnào thì lại có nhiều ý kiến khác nhau:
- Một số học giả Tây Âu cho rằng nhóm “ngôn ngữ Hmông-Dao thuộc ngữ hệ Môn- Khơ Me”.
- Các nhà ngôn ngữ Trung Quốc và một số học giả Liên Xô (cũ) lại xếpnhóm ngôn ngữ Hmông-Dao vào ngữ hệ Hán Tạng
- Theo nghiên cứu mới nhất của tác giả Nguyễn Văn Lợi, ở Việt Nam tồntại năm ngữ hệ là: Ngữ hệ Nam á
Ngữ hệ Tai-Kadai
Trang 16Ngữ hệ Mông-MiềnNgữ hệ Nam Đảo Ngữ hệ Hán-TạngTrong đó nhóm ngôn ngữ Mông -Dao thuộc ngữ hệ Mông-Miền.
Sơ đồ Ngữ hệ Mông Miền ở Việt Nam
1 Hmông Các phơng ngữ:Hmông Lềnh (Hmông Hoa),Hmông Đơ (Hmông Trắng),Hmông Đu (Hmông Đen).Hmông Sua (Hmông Hán),Hmông Si (Hmông Đỏ)
2 Nhóm Hmông Trung (Hmu, Hắc Miêu)
1 Na Mẻo
II Nhánh Pà Thẻn 1 Pà Thẻn (Pà Hng)
III Nhánh Miền (Dao)
1 Miền (Dao Đỏ, Dao đeoTiền, Dao Coóc Ngáng, Dao
Ô Gang, Dao Quần, Chẹt,Dao Đại Bản, Dao TiểuBản…
2 Mùn (Dao Quần Trắng,Dao Thanh Y, Dao áo Dài,Dao Họ, Dao Tuyển, DaoLàn Tẻn…)
* Vài nét về ngữ âm tiếng Hmông:
Một trong các đặc điểm chung của các ngôn ngữ ở Việt Nam là âm tiết có tổchức chặt chẽ và có vị trí quan trọng trong hệ thống ngôn ngữ Âm tiết gồmmột số lợng nhất định các thành tố kết hợp với nhau theo quy tắc nhất định Sốlợng âm tiết trong mỗi ngôn ngữ là con số hữu hạn Âm tiết thờng là vỏ của
Trang 17hình vị, trong nhiều trờng hợp là vỏ của từ Căn cứ vào đặc điểm cấu trúc vàchức năng của âm tiết có thể phân các ngôn ngữ ở Việt Nam thành nhóm ngônngữ âm tiết tính triệt để và ngôn ngữ cận âm tiết tính Trong đó tiếng Hmôngthuộc nhóm ngôn ngữ âm tính triệt để Vì thế trong tiếng Hmông âm tiết cũng
có vị trí đặc biệt Theo tác giả Nguyễn Văn Lợi “Các thành tố trực tiếp của
âm tiết tiếng Hmông là: âm đầu vần và thanh điệu, trong đó phần vần có thể
có một nguyên âm đơn hoặc một nguyên âm đôi kết hợp với âm cuối |ŋ|” 127] Nh vậy cấu trúc âm tiết trong tiếng Hmông cũng gần giống cấu trúc âm
[41-tiết trong tiếng Việt theo sơ đồ của tác giả Đoàn Thiện Thuật:
Thanh điệu
Âm đầu Âm đệm Âm chínhVần Âm cuối
Tuy nhiên dấu thanh trong tiếng Hmông lại đợc ghi ở cuối âm tiết
Ví dụ: cr (tôi); jangx xangv (bài toán)
- Hệ thống phụ âm trong tiếng Hmông: tiếng Hmông có 57 phụ âm là
1 b - là phụ âm môi - môi, không nhấn hơi (có tiền âm mũi khôngbiểu thị)
2 c - là phụ âm tắc sát mặt lỡi hàm ếch trên không nhấn hơi (giốngphụ âm “c” trong tiếng Việt)
3 đ - là phụ âm tắc xát đầu lỡi hàm ếch trên, không nhấn hơi (giốngphụ âm “đ” trong tiếng Việt)
4 g - là phụ âm sát mặt lỡi hàm ếch trên, không nhấn hơi (và có tiền
âm mũi không biểu thị)
5 h - là phụ âm thoát hơi, họng hầu không nhấn hơi (giống hoàntoàn “h” trong tiếng Việt)
6 l - là phụ âm sát bên lỡi hàm ếch trên (giống hoàn toàn “l” trong tiếng Việt)
7 m - là phụ âm hai môi sát hàm ếch trên mặt lỡi (giống hoàn toàn
“m” trong tiếng Việt)
8 n - là phụ âm tắc sát đầu lỡi hàm ếch trên (giống hoàn toàn nh “n”trong tiếng Việt)
9 p - là phụ âm hai môi không tắc sát không nhấn hơi (giống hoàntoàn nh “p” trong tiếng Việt)
Trang 1810 s - lµ phô ©m s¸t cuèng lìi hµm mÒm, kh«ng nhÊn h¬i (gièng “s”trong tiÕng ViÖt).
11 t - lµ phô ©m t¾c s¸t ®Çu lìi ch©n r¨ng hµm trªn, kh«ng nhÊn h¬i(gièng “t” trong tiÕng ViÖt)
12 v - lµ phô ©m s¸t m«i r¨ng hµm trªn, kh«ng nhÊn h¬i (gièng “v”trong tiÕng ViÖt)
13 ph - lµ phô ©m s¸t m«i r¨ng hµm trªn, nöa nhÊn h¬i (gièng “ph”trong tiÕng ViÖt)
14 kh - lµ phô ©m t¾c s¸t mÆt lìi hµm trªn cã nhÊn h¬i (gièng “kh”trong tiÕng ViÖt)
15 ng - lµ ©m t¾c s¸t cuèng lìi hµm mÒm, cã h¬i mòi kh«ng nhÊn h¬i(gièng “ng” trong tiÕng ViÖt)
16 th - lµ phô ©m t¾c s¸t ®Çu lìi ch©n r¨ng hµm trªn cã nhÊn h¬i(gièng “th” trong tiÕng ViÖt)
17 tr - lµ phô ©m t¾c s¸t hµm Õch cøng ®Çu lìi rung nhÑ ®Çu lìikh«ng nhÊn h¬i (gièng “tr” tiÕng ViÖt)
18 ch - lµ phô ©m t¾c s¸t mÆt lìi hµm Õch trªn (cã giíi ©m “i” Èn),nöa nhÊn h¬i (gÇn gièng “ch” trong tiÕng ViÖt)
19 nh - lµ phô ©m t¾c s¸t mÆt lìi hµm Õch trªn (cã giíi ©m “i” Èn)kh«ng nhÊn h¬i (gÇn gièng “nh” trong tiÕng ViÖt)
Trang 1928 ®r - lµ phô ©m s¸t ®Çu lìi hµm Õch cøng (cã Èn tiÒn ©m mòi) rung
®Çu lìi, kh«ng nhÊn h¬i
29 ®h - lµ tæ hîp phô ©m t¾c s¸t ®Çu lìi vµ ©m hÇu, cã nhÊn h¬i
30 f - lµ phô ©m s¸t hai m«i, nhÊn h¬i
31 fl - lµ phô ©m s¸t hai m«i, cã nhÊn h¬i vµ tiÒn ©m
32 mf - lµ phô ©m t¾c s¸t hai m«i cã nhÊn h¬i vµ tiÒn ©m
33 mfl - lµ tæ hîp phô ©m t¾c s¸t hai m«i vµ ©m bªn, nhÊn h¬i (cãtiÒn ©m)
34 gr - lµ phô ©m t¾c s¸t cuèng lìi hµm mÒm (cã tiÒn ©m “õ”) kh«ngnhÊn h¬i
35 hl - lµ tæ hîp phô ©m s¸t hÇu vµ ©m bªn, kh«ng nhÊn h¬i
36 k - lµ phô ©m t¾c s¸t cuèng lìi hµm mÒm, kh«ng nhÊn h¬i
37 q - lµ phô ©m t¾c s¸t mÆt lìi hµm Õch trªn (cã giíi ©m “i” Èn) vµh¬i nhÊn
38 r - lµ phô ©m t¾c s¸t ®Çu lìi hµm Õch cøng, nhÊn h¬i rung ®Çu lìi
39 nr - lµ phô ©m t¾c s¸t ®Çu lìi hµm Õch cøng, cã tiÒn ©m “õ” mòi
40 w - lµ phô ©m s¸t cuèng lìi hµm mÒm, kh«ng nhÊn h¬i
41 x - lµ phô ©m s¸t ®Çu lìi ch©n r¨ng kh«ng nhÊn h¬i
42 y - lµ phô ©m t¾c s¸t cuèng lìi hµm mÒm cã nhÊn h¬i
43 ny - lµ phô ©m t¾c s¸t cuèng lìi hµm mÒm cã tiÒn ©m mòi “õ”
44 z - lµ phô ©m t¾c s¸t mÆt lìi hµm Õch trªn, kh«ng nhÊn h¬i vµ cãgiíi ©m “i”
45 nd - lµ phô ©m t¾c s¸t mÆt lìi hµm Õch trªn cã giíi ©m “i” Èn vµ
cã tiÒn ©m mòi, kh«ng nhÊn h¬i
Trang 2046 nj - lµ phô ©m s¸t cuèng lìi hµm mÒm cã tiÒn ©m mòi kh«ng nhÊnh¬i.
47 nq - lµ phô ©m t¾c s¸t mÆt lìi hµm Õch trªn, nhÊn h¬i, cã tiÒn ©mmòi
48 nz - lµ phô ©m t¾c s¸t ®Çu lìi ch©n r¨ng, kh«ng nhÊn h¬i, cã tiÒn
52 pl - lµ tæ hîp phô ©m hai m«i vµ ©m bªn, kh«ng nhÊn h¬i
53 ts - lµ phô ©m t¾c s¸t cuèng lìi hµm mÒm, kh«ng nhÊn h¬i
54 tx - lµ phô ©m t¾c s¸t ®Çu lìi hµm r¨ng, kh«ng nhÊn h¬i
55 kr - lµ phô ©m t¾c s¸t cuèng lìi hµm mÒm cã nhÊn h¬i
56 nkr - lµ phô ©m t¾c s¸t cuèng lìi hµm mÒm cã tiÒn ©m mòi “õ”
57 mn - lµ tæ hîp phô ©m t¾c s¸t hai m«i, ®Çu lìi, hµm Õch cøng,kh«ng nhÊn h¬i
Cã thÓ miªu t¶ tãm t¾t phÈm chÊt cña hÖ thèng phô ©m trong tiÕng Hm«ng nhsau:
B¶ng 1: PhÈm chÊt hÖ thèng phô ©m trong tiÕng Hm«ng
Trang 21Vị trí cấu âm Phơng thức cấu âm
Môi Đầu
lỡi
Quặt lỡi
Mặt ỡi giữa
l-Mặt lỡi sau
Gốc lỡi
Thanh hầu
ồn
Tắc
Khôngbậthơi
Khôngkêu
pmp
tmt
tmt
kmk
qmq
Bậthơi
Khôngkêu
pmp
tmt
tmt
kmk
qmq
tεmtε
mts
tsmts
tεmtεTắc
bên
Không bật hơi pl
mplBật hơi pl
(Ký hiệu “m” ở trớc (ví dụ /mp/) chỉ yếu tố “tiền mũi” của các phụ âm) [7-9]
- Hệ thống nguyên âm trong tiếng Hmông gồm 6 nguyên âm đơn và 5 nguyên
âm đôi
+ các nguyên âm đơn đối lập nhau theo hai tiêu chí thanh lợng và âm sắc:
Các nguyên âm có thanh lợng nhỏ là: | i | và | u |
Các nguyên âm có thanh lợng vừa là: | e |, | o | và | |.
Các nguyên âm có thanh lợng lớn là: | a|.
Theo tiêu chí âm sắc có sự đối lập giữa các nguyên âm:
Các nguyên âm có âm sắc bổng: / i /, / e /, / a /
Nguyên âm có âm sắc trung bình: / /
Các nguyên âm có âm sắc trầm: / u /, / o /
Trang 22Có thể trình bày khái quát hệ thống nguyên âm đơn tiếng Hmông nh sau:
- Hệ thống thanh điệu trong tiếng Hmông gồm tám thanh, khu biệt theo hai
tiêu chí cơ bản: độ cao và đờng nét “trên cơ sở phân tích bằng thính giác ở các âm tiết tách rời” 41-132, hệ thống thanh điệu tiếng Hmông có thể miêu tả
nh sau:
+ Thanh thứ nhất: “z” (chiv zuz): Độ xuất phát cao, đi ngang khoảng 2/3 âmtiết rồi đổi hớng đi lên Trên văn tự thanh này đợc ghi bằng chữ “z” ở cuối âmtiết gọi là “dấu dú”, ví dụ jêz / ze1 / “đá”, saz / sa1/ “gan”
Thanh thứ hai: Độ xuất phát cao đi ngang bằng phẳng Trên văn tự thanh nàykhông đợc biểu hiện bằng ký hiệu gì Ví dụ bu / mpo2 / “tuyết”
Thanh thứ ba: Độ xuất phát trung bình, đi ngang khoảng 1/3 âm tiết rồi đổi ớng đi lên Trên văn tự, thanh này đợc ghi bằng chữ “r” ở cuối âm tiết, gọi là
h-“dấu thớ”, ví dụ hur / ho3/ “sạch”
Thanh thứ t: Xuất phát từ độ cao trung bình, đi ngang bằng phẳng; trên văn tự
đợc ghi bằng chữ “k” ở cuối âm tiết, gọi là “dấu cua”, ví dụ: cơ k /kƏ 4/ “concóc”
Thanh thứ năm: Độ xuất phát trung bình đi xuống khoảng 2/3 âm tiết rồi đổihớng đi lên, kết thúc ở độ cao thấp hơn độ xuất phát Thanh này có biến thể tự
do là một thanh xuất phát từ độ cao trung bình, đi xuống đột ngột và kết thúcbằng một hiện tợng tắc họng Trên văn tự thanh này đợc ghi bằng chữ “v” ởcuối âm tiết, gọi là “dấu vủ”, ví dụ: puv / po5/ “thấy”, cangv / kaŋ5 / “quen”
Trang 23Thanh thứ sáu: Độ xuất phát trung bình, đi xuống thoai thoải; trên văn tự đợcghi bằng chữ “l” ở cuối âm tiết gọi là “dấu lù”, ví dụ môngl / moŋ7/ “đi”, lâul /
lƏu7 / “già”
Thanh thứ tám: Độ xuất phát thấp, đi ngang bằng phẳng Trên văn tự đợc ghibằng chữ “s” ở cuối âm tiết, gọi là “dấu sờ”, ví dụ pus /po8 / “bà”, nangs /naŋ8 / “ma”
Nh vậy, theo hai tiêu chí đờng nét và độ cao, hệ thống thanh điệu tiếngHmông có thể miêu tả khái quát nh sau:
Theo tiêu chí đờng nét, trớc hết có sự đối lập giữa những thanh một hớng (cácthanh 2, 4, 6, 7, 8) và các thanh hai hớng (các thanh 1, 3, 5); trong các thanhmột hớng có đối lập giữa các thanh ngang (các thanh 2, 4, 8) và các thanhxuống (các thanh 6, 7); trong loại thanh hai hớng có đối lập giữa những thanhngang - lên (các thanh 1, 3) và thanh ngang- lên và xuống lên (thanh 5)
Có thể miêu tả theo sơ đồ sau:
* Những điểm khác biệt về hệ thống ngữ âm giữa tiếng Hmông và tiếng Việt cần lu ý khi dạy tiếng Việt cho học sinh Hmông.
- Về hệ thống thanh điệu: Tiếng Hmông có 8 thanh điệu đợc ghi bằng cácchữ cái la tinh là: z, r, k, v, x, l, s và thanh không dấu Trong đó chỉ có 4 thanhgiống các thanh trong tiếng Việt là:
+ Thanh “r” giống thanh sắc trong tiếng Việt
ví dụ: Cr (cứ): tôi
+ Thanh “x” giống thanh huyền trong tiếng việt
Ví dụ : jangx(giàng) : bài
Thanh điệu
Một h ớng Hai h ớng
(1) (3) (5) (2) (4) (8) (6) (7)
Trang 24+ Thanh “v” giống thanh hỏi trong tiếng Việt
Ví dụ : xangv (xảng) : toán
Thanh không dấu: giống thanh không dấu trong tiếng Việt
Ví dụ : uô (ua) : làm
Vì thế khi phát âm các âm tiết chứa các thanh “ngã” và thanh “nặng”trong tiếng Việt học sinh Hmông thờng phát âm sai Ví dụ:
“gỗ” phát âm thành “gố”
“đẹp” phát âm thành “đè”
_ Về hệ thống phụ âm: Tiếng Hmông có 57 phụ âm trong đó chỉ 17 phụ
âm phát âm giống tiếng Việt và đặc biệt trong số các phụ âm này chỉ có phụ
âm / Ŋ/ làm âm cuối Vì thế khi phát âm tiếng Việt học sinh Hmông thờngphát âm sai các âm tiết có âm cuối là các phụ âm : p, t, c, m, n Ví dụ; khi phát
âm câu “tốt gỗ hơn tốt nớc sơn” các em phát âm thành “tớ gớ hênh tớ nớsênh”
- Hệ thống nguyên âm: trong tiếng Hmông có nguyên âm đôi giảmdần“ơ” Vì thế học sinh Hmông thờng khó phát âm đúng các âm tiết chứanguyên trong tiếng Việt Ví dụ : “ngời” phát âm thành “ngờ”
Những khác biệt về hệ thống ngữ âm giữa tiếng Hmông và tiếng Việt,theo chúng tôi là nguyên nhân cơ bản nhất gây khó khăn cho học sinh Hmôngtrong qua trình học môn tiếng Việt
1.3 Phơng pháp dạy học môn Tiếng Việt 1
1.3.1 Về nội dung chơng trình
- Trọng tâm của chơng trình:
Môn Tiếng Việt ở bậc tiểu học có mục tiêu hàng đầu là “Phát triển các
kỹ năng sử dụng tiếng Việt của học sinh trên cơ sở những tri thức căn bản nhằm giúp các em làm chủ đợc công cụ ngôn ngữ để học tập trong nhà trờng
và giao tiếp một cách đúng đắn, mạch lạc, tự nhiên, tự tin trong các môi trờng xã hội thuộc phạm vi hoạt động của lứa tuổi” Trên cơ sở đó, môn Tiếng Việt
1 nhằm các trọng tâm sau:
Trang 25+ Chơng trình môn Tiếng Việt lớp 1 yêu cầu dạy cả bốn kỹ năng sử dụngngôn ngữ (nghe, đọc, nói, viết) Dạy cả hai dạng ngôn ngữ (ngôn ngữ nói vàngôn ngữ viết) Tuy nhiên chơng trình vẫn u tiên cho dạy ngôn ngữ viết nhằmgiúp học sinh cuối lớp 1 có thể đọc, viết tiếng Việt.
+ Chơng trình lu ý dạy cả hai kỹ năng nghe và nói trong cả hai hình thức: độcthoại và hội thoại, dạy nói đủ to, rõ ràng, nói thành câu, biết đặt và trả lời câuhỏi lựa chọn về đối tợng, biết nói lời chào hỏi, chia tay trong sinh hoạt gia
đình, trờng học, biết kể lại câu chuyện đơn giản, hiểu đợc lời kể, lời hớng dẫn,hiểu đợc nội dung câu chuyện đã nghe
+ Chơng trình yêu cầu khi dạy các kỹ năng đọc và viết tập trung vào yêu cầudạy đọc đúng và trơn tiếng, viết đúng mẫu chữ và tập chép bài chính tả, tậpghi dấu chấm và dấu hỏi Tuy hai kỹ năng đọc, viết đợc dạy song song với kỹnăng nghe và nói nhng đây vẫn là trọng tâm của chơng trình
+ Cấu trúc của chơng trình gồm hai phần: phần học vần gồm các dạng bàihọc: bài học âm, bài học vần Phần luyện tập tổng hợp gồm các dạng bài: bàitập đọc, bài tập viết, bài chính tả, bài kể chuyện
- Chơng trình gồm 11tiết/tuần x 33 tuần = 385 tiết Các kỹ năng gồm:
+ Kỹ năng nghe:
Nghe trong hội thoại với các yêu cầu:
Nghe hiểu câu kể, câu hỏi đơn giản
Nghe hiểu lời hớng dẫn hoặc yêu cầu
Nghe hiểu văn bản chỉ yêu cầu học sinh nghe hiểu một câu chuyện ngắn cónội dung thích hợp với lứa tuổi học sinh lớp 1
+ Kỹ năng nói:
Nói trong hội thoại với các yêu cầu:
Nói đủ to, rõ ràng, nói thành câu
Biết đặt và trả lời câu hỏi lựa chọn về đối tợng
Biết nói lời chào hỏi, chia tay trong gia đình và trờng học
Trang 26 Đọc đúng và trơn tiếng, đọc liền từ, cụm từ, đọc liền thành câu, tậpngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
Đọc hiểu gồm các yêu cầu:
Đọc hiểu nghĩa các từ thông thờng, hiểu ý đợc diễn đạt trong câu(độ dài khoảng 10 tiếng)
Học thuộc lòng một số bài văn vần trong sách giáo khoa (thơ và cadao)
+ Kỹ năng viết gồm:
Viết chữ: tập ngồi viết đúng t thế, viết đợc các chữ cỡ vừa và nhỏ, tập ghi dấuthanh đúng vị trí, làm quen với chữ hoa cỡ lớn và cỡ vừa theo mẫu quy định:tập viết các số đã học
Viết chính tả gồm các nội dung:
Tập chép
Bớc đầu nghe đọc để viết chính tả
Luyện viết các vần khó, các chữ mở đầu bằng g | gh; ng | ngh; c, q, k…
Tập ghi các dấu câu (dấu chấm, dấu hỏi)
Tập trình bày một bài chính tả ngắn
- Về kiến thức chơng trình: không có tiết học riêng, chỉ trình bày các kiến thứchọc sinh cần làm quen và nhận biết chúng thông qua các bài thực hành kỹnăng
Nhận biết cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi
Ghi nhớ các nghi thức lời nói
- Ngữ liệu:
+ Ngữ liệu giai đoạn học chữ là các từ, ngữ, câu ngắn, đoạn ngắn, các thànhngữ, tục ngữ, ca dao phù hợp với yêu cầu học chữ và rèn luyện kỹ năng, phùhợp với lứa tuổi học sinh, có tác dụng giáo dục và mở rộng sự hiểu biết
+ Giai đoạn sau học chữ: Ngữ liệu là những câu, đoạn ngắn nói về thiên nhiên,gia đình, trờng học, thiếu nhi Ngữ liệu có cách diễn đạt trong sáng dễ hiểu, có
Trang 27tác dụng giáo dục giá trị nhân văn và cung cấp cho học sinh những hiểu biết
về cuộc sống, chú ý thích đáng đến các văn bản, phản ánh đặc điểm thiênnhiên, đời sống, văn hoá, xã hội
1.3.2 Phơng pháp dạy học môn tiếng Việt 1
Một trong những yêu cầu cơ bản của đổi mới Giáo dục tiểu học là đổimới phơng pháp dạy học theo hớng tích cực hoá quá trình dạy học Trong nhàtrờng phổ thông là phơng pháp dạy học các môn Theo định hớng đó, sáchgiáo khoa Tiếng Việt 1 đợc biên soạn trên cơ sở đổi mới phơng pháp dạy họcvới một trong những đặc điểm cơ bản của phơng pháp dạy học Tiếng Việt 1
là: “vận dụng linh hoạt nhiều phơng pháp, nhiều hình thức tổ chức dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh” 30-78 Tuy nhiên đổi
mới phơng pháp dạy học không phải là phủ nhận các phơng pháp dạy họctiếng Việt truyền thống nh: Phơng pháp dùng lời, phơng pháp trực quan, ph-
ơng pháp thực hành, phơng pháp rèn luyện theo mẫu, phơng pháp nêu vấn
đề… Vấn đề đổi mới đợc hiểu là phải biết kết hợp sử dụng đúng lúc, đúng chỗcác phơng pháp dạy học và việc sử dụng các phơng pháp theo hớng tích cựchoá các hoạt động học tập của học sinh Khi sử dụng từng phơng pháp cần chú
ý nhiều hơn đến cách thức hoạt động của học sinh cho việc tiếp nhận các trithức tiếng Việt và việc hình thành các kỹ năng sử dụng tiếng Việt
Trong việc dạy học chơng trình mới các phơng pháp cần đặc biệt chú ý
đối với việc giảng dạy tiếng Việt một phần học vần là: miêu tả, giảng giải, hỏi
đáp, quan sát, sử dụng đồ dùng trực quan, rèn luyện theo mẫu, thực hành giaotiếp, trò chơi… Bên cạnh đó, để các phơng pháp dạy học có thể phát huy tối
đa hiệu quả, cần chú ý công tác tổ chức lớp học Việc luyện tập của học sinhcũng phải linh hoạt theo nhiều hình thức khác nhau cho phù hợp với mỗi dạngbài học với các hình thức: dạy học cá nhân, nhóm, lớp…
Một điểm cần chú ý nữa là: T duy học sinh đầu lớp 1 đang ở giai đoạnchuyển từ t duy trực quan hình ảnh sang t duy cụ thể Vì thế trong dạy họctiếng Việt cho các em sử dụng đồ dùng dạy học giữ vai trò quan trọng Phầnhọc vần, đồ dùng dạy học quan trọng nhất là bộ chữ cái ghép vần tiếng Việtcho cả giáo viên và học sinh Khi sử dụng, giáo viên cần tìm kiếm những biệnpháp để có thể phát huy tốt tác dụng của bộ chữ ghép vần này trong hớng dẫnhọc sinh luyện tập cá nhân, thực hành theo các nhóm cũng nh tổ chức trò chơi.Ngoài ra có thể làm hoặc su tầm thêm các đồ dùng trực quan cho phần học âm
Trang 28nh : bi ve, lá, cái nơ, con cá…, tranh minh hoạ cho từ khoá, bài tập đọc, phầnluyện âm vần mới …
Quy trình và phơng pháp dạy các kiểu bài trong học vần:
Dạng 1: làm quen với âm và chữ (6 bài đầu)
Mỗi bài hai tiết, tiến hành giảng dạy theo quy trình sau:
Tiết 1 (35’)
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu cơ bản: học sinh đọc, viết đợc các chữ ghi âm, dấu ghi thanh của bài
kế trớc, làm quen với nền nếp học tập, mạnh dạn, tự tin trong môi trờng họctập mới
- Yêu cầu mở rộng; nhận biết và tìm đợc các tiếng, từ có các âm, thanhvừa học
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài (thờng sử dụng phơng pháp nêu vấn đề, quan sát, hỏi
đáp) giáo viên dựa vào tranh sách giáo khoa, hoặc chuẩn bị tranh, ảnh, vậtmẫu để giới thiệu âm và chữ mới
b Dạy chữ ghi âm hoặc dấu ghi thanh mới (trọng tâm của bài) thờng sửdụng phơng pháp miêu tả, giảng dạy hỏi đáp, sử dụng đồ dùng trực quan
- Giáo viên tiến hành dạy chữ ghi âm và dấu ghi thanh theo nội dung bàihọc đợc trình bày trong sgk theo các bớc sau:
+ Hớng dẫn học sinh nhận dạng chữ ghi âm, dấu ghi thanh mới
+ Hớng dẫn học sinh tự phát âm âm mới và thanh mới
+ Giáo viên viết mẫu và hớng dẫn học sinh quy trình viết, học sinh viết
chữ ghi âm hoặc ghi thanh vào bảng con
Đối với dạng bài này, đơn vị kiến thức trong mỗi bài không nhiều nênngoài việc dạy kiến thức bài mới, giáo viên cần dành thời gian để ổn định tổchức lớp và hình thành cho học sinh nền nếp học tập nh: cách cầm sách đọc,khoảng cách mắt nhìn, cách ngồi viết…
Trang 29+ Luỵên viết chữ ghi âm, dấu ghi thanh mới
+ Luyện đọc chữ ghi âm, dấu ghi thanh (cá nhân, nhóm, lớp…)
+ Luyện nghe, nói:
ở giai đoạn này phần luyện nói theo tranh tơng đối tự do theo chủ đề củatranh, không gò bó trong các âm thanh vừa học, giáo viên cần gợi ý, hớng dẫncho học sinh bằng những câu hỏi đơn giản, nội dung gần gũi với trẻ em, mụctiêu của phần này là: Giúp học sinh làm quen với không khí học tập mới,không rụt rè, nhút nhát, dám nói, mạnh dạn nói cho bạn nghe và nghe các bạnnói theo hớng dẫn của giáo viên trong môi trờng giao tiếp mới, giao tiếp nhàtrờng
3 Cũng cố – dặn dò
- Chỉ bảng hoặc SGK cho học sinh theo dõi và đọc theo
- Học sinh viết chữ ghi âm trên bảng con và bảng lớp
- Dặn dò học sinh học bài và chuẩn bị bài tiết sau
Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu cơ bản: học sinh đọc đợc chữ ghi âm, vần của bài kế trớc,tiếng (từ) ghép với âm, vần đã học có trong sách, đọc đợc câu ứng dụng, pháttriển lời nói tự nhiên qua mục luyện nói
1 Bài mới:
a Giới thiệu bài : Giáo viên dựa vào tranh minh hoạ và đồ dùng đã chuẩn bị
để giới thiệu chữ ghi âm, vần mới
b Dạy chữ ghi âm vần mới:
Giáo viên tiến hành dạy chữ ghi âm vần mới theo các bớc sau:
- Hớng dẫn học sinh nhận dạng (phân tích nét) chữ ghi âm, vần mới
- Hớng dẫn học sinh phát âm âm, vần mới
- Hớng dẫn học sinh ghép tiếng mới, đánh vần và đọc trơn tiếng mới(tiếng khoá)
Trang 30- Luyện đọc câu ứng dụng, làm quen với cách đọc từ, cụm từ, câu ngắn(bớc đầu có thể nhẩm vần, đọc trơn từ, đọc nối liền thành câu).
- Giáo viên viết mẫu, hớng dẫn học sinh quy trình viết, học sinh tập viếtchữ ghi âm, vần mới vào bảng con
Chú ý: khi dạy âm, vần mới, giáo viên cần hình thành và củng cố kiếnthức giúp học sinh nắm chắc và nhanh chóng đạt đợc yêu cầu cơ bản là: Đọcviết, đọc âm, vần mới, đọc trơn tiếng, từ câu có trong bài học
Phần tranh minh hoạ từ mới ở sgk, giáo viên có thể sử dụng một cách linhhoạt nh : cho học sinh nhìn tranh tập phát âm từ mới, tìm âm vần mới hoặccho học sinh liên hệ, quan sát tranh sau khi học từ mới
Tiết 2 (35’)
c Luyện tập : Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện các kỹ năng theo trình tự sau:
- Luyện viết: Luyện viết chữ ghi âm, vần, từ (tiếng) mới
Giáo viên hớng dẫn hình dáng con chữ, quy trình viết: học sinh luyện viết theoyêu cầu từ thấp đến cao:
Tập viết bảng con, viết vào vở, nhìn mẫu viết đúng, nghe đọc viết đúng, viết
2 Củng cố- dặn dò:
Trang 31Giáo viên khái quát kiến thức và khắc sâu theo các bớc:
- Chỉ bảng hoặc sgk cho học sinh theo dõi và đọc theo
- Học sinh viết chữ, vần mới trên bảng con và bảng lớp
- Phát triển kỹ năng nói: tìm tiếng có âm vần mới học
- Dặn dò và giao nhiệm vụ
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu cơ bản: học sinh đọc, viết đợc chữ ghi âm, vần của bài kế trớctiếng (từ) ghép với âm, vần đã học có trong sách, đọc đợc câu ứng dụng, pháttriển lời nói tự nhiên qua mục luyện nói
- Yêu cầu mở rộng: học sinh hệ thống các bài đã học trong tuần
- Bài ôn về vần
+ Giáo viên hớng dẫn học sinh ghép âm chính ở cột dọc và kết thúc ghi ởdòng ngang, hớng dẫn học sinh quan sát sơ đồ, nhận xét cấu tạo của các vần,củng cố cách đánh vần, đọc vần
Trang 32+ Học sinh rèn luyện cách đọc trơn, nhanh các vần đã học theo bảng sơ đồ
ôn tập
Tiết 2 (35’)
+ ở bài tập ôn vần cách tiến hành hớng dẫn luyện viết tơng tự nh trên songyêu cầu dung lợng viết cao hơn: viết từ hoặc cụm từ khoảng 4 đến 6 tiếng.Giáo viên cần hớng dẫn để học sinh viết đẹp, viết đúng (phát âm chậm rõràng, chính xác)
C Kể chuyện:
- ở các bài ôn tập sau phần đọc và luyện đọc và luyện viết có hình thứcbài kể chuyện theo tranh nhằm giúp cho nội dung tập thêm phong phú, sinh
động và hấp dẫn với tên chuyện gắn với âm vần đã học
- Hình thức kể chuyện: Giáo viên kể cho học sinh nghe là chủ yếu, họcsinh nhìn tranh minh họa trong sgk và nghe giáo viên kể
- Sau phần học sinh nghe giáo viên kể, nếu còn thời gian, giáo viên có thể
đặt câu hỏi đơn giản về nội dung câu chuyện để học sinh trả lời, có thể chỉtừng bức tranh cho học sinh nói từng tình tiết của câu chuyện hoặc có thể chohọc sinh kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh
3 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên chỉ bảng hoặc sơ đồ cho học sinh đọc
- Kiểm tra số học sinh yếu kém đọc theo sơ đồ
Trang 33- Chỉ định một số học sinh khá, giỏi đọc lại toàn bài luyện đọc.
- Dặn dò học sinh làm bài tập, ôn bài và chuẩn bị bài mới
Phơng pháp dạy học Tiếng Việt 1 phần luyện tập tổng hợp
- Trên cơ sở đổi mới phơng pháp dạy học nói chung, phơng pháp dạy họcmôn Tiếng Việt 1- phần luyện tập tổng hợp cũng dựa trên tinh thần chỉ đạo là:
Phát huy tinh thần tự chủ, hăng hái, luyện tập 4 kỹ năng sử dụng tiếngViệt của học sinh, u tiên rèn luyện kỹ năng đọc và viết chữ đạt yêu cầu đọctrơn tiếng, từ ngữ, viết đúng mẫu chữ và nhanh dần Muốn vậy trong quá trìnhdạy học cần:
+ Tăng cờng phơng pháp luyện tập thực hành kỹ năng nghe, nói, đọc,viết trong tất cả các tiết học
+ Để học sinh có thời gian và điều kiện thực hành, lời hớng dẫn của giáoviên cần ngắn gọn, chuẩn xác, tránh giải thích trùng lặp, dài dòng
+ Để hình thành đợc kỹ năng cần luyện tập nhiều lần các thao tác dầndần mới đạt tới mức thành thạo Vì thế, giáo viên không nên sốt ruột mà bỏqua các bớc luyện tập Học sinh không nên thiếu kiên trì luyện tập vì cho rằng
đây là sự lặp lại đơn điệu
+ Cần kết hợp sử dụng linh hoạt các phơng pháp và các hình thức tổ chứcdạy học
+ Việc tổ chức dạy học có thể theo nhiều hình thức: Học theo lớp, nhóm,cá nhân…
Vấn đề là cần biết sử dụng đúng lúc các hình thức này sao cho phù hợp với nộidung của từng bài học để mang lại hiệu quả cao nhất các nội dung học tập chohọc sinh
+ Các phơng pháp dạy học có thể áp dụng để dạy học Tiếng Việt 1, phầnluyện tập tổng hợp là: phơng pháp luyện tập, sử dụng trò chơi, phơng pháp
đóng vai, phơng pháp tình huống giao tiếp…Tuy nhiên để mang lại tiết họchấp dẫn và hiệu quả thì không một phơng pháp vạn năng nào có thể đảm đơng
đợc mà giáo viên cần phải phối hợp nhiều phơng pháp dạy học trong một bàihọc để phát huy hết khả năng học tập sáng tạo, năng động của học sinh Đốivới các dạng bài tập đọc, kể chuyện, giáo viên nên lu ý sử dụng kết hợp giữarèn luyện kỹ năng đọc với phơng pháp sử dụng trò chơi, phơng pháp đóngvai… nhằm thực hiện đợc các yêu cầu luyện tập kỹ năng đọc, phát triển vốn từ
Trang 34với các biện pháp: chỉ định học sinh đọc, hớng dẫn học sinh đọc kế tiếp nhaucác từ trong câu, các câu trong đoạn hoặc đoạn trong bài
+ Thiết kế và sử dụng đồ dùng một cách có hiệu quả cũng là một khâuquan trọng của phơng pháp dạy học mới Ngoài những đồ dùng dạy học đã cósẵn giáo viên có thể tự thiết kế một số đồ dùng dạy học bằng một vật liệu dễkiếm để bài học luôn sinh động, tự nhiên và nhẹ nhàng hấp dẫn, lôi cuốn họcsinh vào các hoạt động học tập
Quy trình và phơng pháp dạy học các kiểu bài phần luyện tập tổng hợp Mỗi bài (2 tiết), tiến hành theo trình tự sau:
Tiết 1- gồm các bớc:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài: thờng sử dụng các phơng pháp: hỏi đáp, nêu vấn đề,quan sát
- Luyện đọc:(phơng pháp luyện theo mẫu, đóng vai, trò chơi, thực hành)
…
+ Giáo viên đọc toàn bài
+ Hớng dẫn học sinh đọc tiếng, từ ngữ
+ Hớng dẫn học sinh đọc đoạn, bài
- Kết hợp ôn luyện vần (luyện tập theo mẫu, đóng vai, thực hành…) + Học sinh đọc vần cần ôn
+ Phân tích tiếng chứa vần cần ôn (quan sát)
+ Tìm tiếng chứa vần cần ôn (trò chơi thi tìm tiếng chứa vần cần ôn)
Trang 35c Viết chính tả: tiến hành nh sau:
- Giáo viên đọc văn bản cần viết chính tả
- Hớng dẫn học sinh viết đúng một số từ ngữ khó
- Học sinh tập chép hoặc nghe viết
- Giáo viên chấm bài
Kiểu bài kể chuyện: Gồm các bớc sau:
a Giới thiệu bài : ( Nêu vấn đề, hỏi đáp )
b Giáo viên kể chuyện
c Học sinh tập kể theo tranh và câu hỏi gợi ý của giáo viên (kể từng đoạn)
d Học sinh kể toàn bộ câu chuyện (nếu bài học yêu cầu )
e Giúp học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện ( nếu cần )
Kiểu bài tập viết : Gồm các bớc sau:
a Giới thiệu bài: (gợi mở, hỏi đáp )
b Hớng dẫn học sinh tô các nét chữ hoa (luyện theo mẫu, miêu tả, giảng giải)
c Hớng dẫn học sinh viết các vần, các từ ngữ ngắn gọn
d Học sinh tập viết
e Giáo viên chấm bài
Trên đây là những quy trình và những gợi ý về phơng pháp dạy học cáckiểu bài ở phần luyện tập tổng hợp – Tiếng Việt 1 Trong quá trình dạy họcgiáo viên cần tiến hành theo quy trình và sử dụng kết hợp sử dụng các phơngpháp đợc gợi ý và các hình thức tổ chức dạy học hợp lí
1.4 Phơng pháp dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số
1.4.1 Vài nét về tâm lí học sinh dân tộc thiểu số
Mục tiêu của môn Tiếng Việt 1 là dạy cho trẻ em ở độ tuổi đi học trênkhắp mọi miền, vùng của đất nớc không phân biệt học sinh ngời Kinh hay ng-
ời dân tộc thiểu số ở trình độ nghe, nói, đọc, viết đợc đúng tiếng Việt Điều 1,
luật phổ cập giáo dục tiểu học quy định; “nhà nớc thực hiện chính sách phổ cập giáo dục tiểu học bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 5 đối với tất cả trẻ em Việt Nam trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi” Tuy nhiên trẻ em trong cùng độ tuổi đến
trờng sinh ra và lớn lên trong những điều kiện khác nhau, vì vậy chúng có thể
có những sự phát triển khác nhau về thể chất, tâm lí Tuy vậy, nhìn chung ở
lứa tuổi này tâm lý các em đều có những đặc điểm chung là: “Mỗi học sinh tiểu học là một chỉnh thể, thực thể hồn nhiên, tiềm tàng khả những khả năng phát triển, là những nhân cách đang trở thành chính mình”
Trang 36Thật vậy, trẻ em ở lứa tuổi tiểu học có thể chất và tâm lý bình thờng là mộtchỉnh thể Thể chất của trẻ em phát triển cùng với thời gian theo qui luật sinh
lý tự nhiên Theo đó, các đặc điểm tâm lý của các em cũng hình thành và hoànthiện dần Trong lứa tuổi này các thuộc tính tâm lý thờng bộc lộ một cách hồnnhiên chân thực Bên cạnh đó mỗi trẻ có những đặc điểm, những mức độ pháttriển cụ thể của mình do hoàn cảnh sống quy định Sự khác biệt này thể hiệnrất rõ trong quá trình học tập và sinh hoạt của các em, Đặc biệt là trong quátrình học môn Tiếng Việt Nếu chúng ta quan sát học sinh lớp 1 các dân tộcthiểu số nói chung, học sinh dân tộc Hmông trong những ngày đầu đến trờngtrong giờ học tiếng Việt sẽ thấy các em luôn tự ti, nhút nhát, không dám thểhiện mình Nh vậy có phải tâm lý của các em không có sự hồn nhiên, chânthực? Điều này hoàn toàn không phải nh vậy Ngợc lại, trong những hoạt độngkhác trẻ lại tỏ ra chủ động, bình tĩnh, tự tin,thành thạo Một em bé 6 tuổi ởvùng cao đã có thể dắt bò cho mẹ cày nơng, trong giờ giải lao có thể đặt bẩychim Thậm chí bắt đợc cả con chồn, con dúi rồi tự nớng lên mà ăn… Tất cảnhững hoạt động này của em đều diễn ra một cách tự nhiên và tự tin với những
kĩ năng đợc hình thành trong điều kiện sống của mình Còn trong giờ họctiếng Việt kia, các em thờng tự ti, nhút nhát có nhiều nguyên nhân do lần đầucác em đợc tiếp xúc với tiếng Việt Mặt khác, bản thân tiếng Việt đối với họcsinh Hmông gần nh là ngoại ngữ; trẻ gặp nhiều khó khăn khi phải học một nộidung ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp lớn hơn học sinh ngời Kinh rất nhiều Ví dụ:chỉ dạy trẻ phát âm đúng tiếng Việt đã là rất khó khăn do ảnh hởng của hiện t-ợng giao thoa về ngữ âm giữa tiếng Hmông và tiếng Việt …Vì thế để các emhọc sinh dân tộc có thể bộc lộ sự hồn nhiên, chân thực trong giờ học tiếngViệt cần phải tạo điều kiện cho các em tiếp xúc với tiếng Việt trớc khi đến tr-ờng, tìm các biện pháp khắc phục hiện tợng giao thoa ngôn ngữ…Để học sinhdân tộc có thể hồn nhiên tiếp nhận kiến thức môn Tiếng Việt nh học sinh ngờiKinh
1.4.2 Các nguyên tắc dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc
Để đảm bẩo chất lợng dạy học tiếng Việt cho học sinh các dân tộc thiểu sốtrong đó có học sinh Hmông, trong quá trình dạy học, ngời giáo viên phải tuântheo các nguyên tắc sau đây:
Nguyên tắc thực hành giao tiếp:
Trang 37Chúng ta đã biết, học sinh dân tộc thờng rất ngại sử dụng tiếng Việt docác em sử dụng không đúng hoặc thua kém các bạn ngời Kinh cùng lớp Vìvậy thực hành giao tiếp sẽ dần dần hình thành cho các em kỹ năng sử dụngtiếng Việt Mặt khác tình huống giao tiếp, nhất là những tình huống giao tiếphấp dẫn sẽ giúp các em quên đi mặc cảm vì thua kém các bạn cùng lớp khihọc tiếng Việt.
Nguyên tắc tính đến ảnh hởng qua lại giữa tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt:
Mỗi ngôn ngữ đều có những đặc điểm riêng nên trẻ em dân tộc học tiếng Việtvới t cách là ngôn ngữ thứ hai, sự ảnh hởng của giao thoa ngôn ngữ có thể gâyrất nhiều khó khăn trong quá trình học tập của các em Vì vậy trong dạy họctiếng Việt cho học sinh dân tộc, để đảm bảo nguyên tắc này, giáo viên cầnphải biết tiếng dân tộc để có thể dạy học tiếng Việt theo phơng pháp phiêndịch nhằm giúp học sinh phát hiện những khác biệt giữa tiếng dân tộc và tiếngViệt, trên cơ sở đó chú ý rèn luyện cho học sinh, những âm thanh, vần mà họcsinh khó phát âm, khó viết đúng
Nguyên tắc tính đến hoạt động tiếp xúc ngôn ngữ, kinh tế, chính trị, văn hoá giữa các dân tộc: học sinh một số dân tộc thiểu số, trong đó có học sinh
Hmông, do địa bàn c trú thờng ở các vùng sờn núi cao, đi lại khó khăn nên ít
đợc tiếp xúc với ngôn ngữ và các hoạt động kinh tế, xã hội khác Vì thế khigia nhập cuộc sống nhà trờng, các em đến với những điều cha hề có trong sáunăm đầu đời Những thiếu hụt về hiểu biết xã hội, thiệt thòi về điều kiện sống
là những trở ngại lớn đối với hoạt động học tập của các em Vì thế, khi dạytiếng Việt cần phải tính đến nguyên tắc này và có những biện pháp tác độngthích hợp để bù đắp thiếu hụt đó cho học sinh dân tộc mới có thể nâng caochất lợng học tập môn tiếng Việt cho học sinh dân tộc
1.4.3 Phơng pháp dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc
Từ các nguyên tắc dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc nêu trên vàquan điểm đổi mới phơng pháp dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 theo định hớngtích cực hoá các hoạt động học tập của học sinh Theo chúng tôi, có hai nhómphơng pháp dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc là:
Nhóm phơng pháp dạy học trực tiếp:
Sử dụng kết hợp linh hoạt các phơng pháp hình thức dạy học môn TiếngViệt lớp 1(xem mục 1.3.2 )
Phơng pháp phiên dịch:
Trang 38Trong quá trình dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc giáo viên có thể sửdụng tiếng mẹ đẻ của học sinh để giải thích, giải nghĩa và so sánh các đơn vịgiữa hai ngôn ngữ Thực hiện dạy học theo phơng pháp này yêu cầu giáo viênphải biết tiếng mẹ đẻ của học sinh (biết chữ càng tốt).
Đối với môn Tiếng Việt lớp 1 ngoài việc dạy học theo hai nhóm phơngpháp trên cần chú trọng các phơng án dạy học sau:
- Tập trung học sinh trớc biên chế năm học để dạy trẻ tập nói tiếng Việttheo tài liệu Tập nói tiếng Việt dành cho học sinh dân tộc
- Tập trung học sinh cùng thời điểm biên chế năm học nhng dành thờigian 1-2 tháng đầu năm học để dạy môn Tiếng Việt trong đó có tiết hớng dẫntập nói tiếng Việt
1.4.4 Một số biện pháp tích cực hoá hoạt động học tập môn tiếng Việtcho học sinh Hmông: Theo quan điểm của lí thuyết hoạt động, trong quá trìnhhọc tập môn tiếng Việt, học sinh chỉ có thể nắm vững kiến thức và các kĩ năng
sử dụng nó trong quá trình giao tiếp và t duy Vì vậy giáo viên cần chú ý tổchức cho học sinh các hoạt động sau:
- Tổ chức cho học sinh giao tiếp bằng tiếng Việt: Tạo tình huống giaotiếp bắt buộc làm nảy sinh nhu cầu sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp
- Tổ chứ các hoạt động trò chơi trong dạy học tiếng Việt cho học sinh
- Hình thành kĩ năng t duy bằng tiếng Việt
1.5 Tiểu kết chơng 1
Trong chơng này chúng tôi đã làm rõ một số vấn đề cơ sở có liên quantrực tiếp đến đề tài là:
1 Vấn đề nâng cao chất lợng giáo dục vùng cao đã đợc Đảng, Nhà nớc
và các nhà khoa học quan tâm từ rất sớm Những năm qua giáo dục và dạy học
ở vùng cao đã mang lại những thành tựu đáng kể trong công tác phổ cập giáodục tiểu học và xoá mù chữ Tuy nhiên cho đến nay vấn đề dạy tiếng Việt chohọc sinh dân tộc vẫn là vấn đề thời sự của bậc Giáo dục tiểu học
2 Dân tộc Hmông là dân tộc có lịch sử phát triển lâu đời ở Việt Namlịch sử của ngời Hmông gắn liền với lịch sử đấu tranh giành độc lập chung củadân tộc Việt Nam Tuy nhiên trong thời kỳ đổi mới, với tập tục c trú, nhữngnghi lễ quá rờm rà trong đời sống của đồng bào Hmông là sự quá tải đối vớimột nền kinh tế tự cung tự cấp Vì thế, đời sống kinh tế, văn hoá của đồng bào
Trang 39Hmông nhìn chung còn rất thấp gây ảnh hởng đến chất lợng giáo dục và dạyhọc
3 Tiếng Hmông cũng là ngôn ngữ âm tiết tính triệt để nhng so với tiếngViệt có nhiều điểm khác biệt về ngữ âm, do đó gây nhiều khó khăn cho họcsinh Hmông trong quá trình học tiếng Việt mà trớc hết là khả năng phát âmtiếng Việt của các em Đó là:
- Tiếng Hmông có 57 phụ âm, trong đó chỉ có phụ âm /Ŋ/ làm âm cuối do
đó, khi phát âm tiếng Việt học sinh Hmông thờng phát âm sai các âm tiết cókết thúc bằng các phụ âm: p, t, c, m, n
+ Trong tiếng Hmông không có thanh “ngã” và thanh “nặng”, nên khi
phát âm tiếng Việt học sinh Hmông thờng phát âm sai các âm tiết chứa haithanh này Ví dụ: “gỗ” “gố”; “đẹp” “đè”
- Trong tiếng Hmông có nguyên âm đôi giảm dần “ơ” nên học sinh Hmông thờng phát âm sai những âm tiết chứa nguyên âm này Ví dụ: “ngời”
“ngờ”
4 Chơng trình môn Tiếng Việt lớp 1 đợc biên soạn theo quan điểm đổimới phơng pháp dạy học theo hớng tích cực hoá các hoạt động học tập củahọc sinh bằng việc linh hoạt sử dụng kết hợp các phơng pháp dạy học mônTiếng Việt lớp 1 là: phơng pháp dùng lời, phơng pháp trực quan, phơng pháprèn luyện theo mẫu, phơng pháp thực hành giao tiếp, phơng pháp sử dụng tròchơi, đóng vai…và các hình thức tổ chức dạy học phù hợp với nội dung củamỗi bài học, mỗi phần học
5 Dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc ngoài nhóm phơng pháp chungcủa dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 (phơng pháp trực tiếp) còn có phơng phápPhiên dịch (sử dụng tiếng mẹ đẻ trong dạy học) và các biện pháp tích cực hoáhoạt động học tập của học sinh Vì thế, nếu giáo viên tiểu học ở vùng Hmôngbiết tiếng mẹ đẻ của học sinh sẽ có nhiều thuận lợi trong quá trình dạy tiếngViệt cho các em
Trang 40Ch ơng II Thực trạng chất lợng dạy học và những khó khăn cơ bản trong quá trình học môn tiếng việt 1 của học sinh Hmông thanh hóa– thanh hóaThanh Hoá có tọa độ địa lí 19030’ - 20030’ vĩ độ Bắc, 1040 - 106030’ kinh
độ Đông Phía Bắc giáp Sơn La, Hoà Bình, Ninh Bình 175 km, phía Nam vàTây nam giáp Nghệ An hơn 160 km; phía Tây nối liền sông núi với tỉnh HủaPhăn (nớc Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào) dài 192 km; phía Đông mở rộng
ra phần giữa vịnh Bắc Bộ với đờng biển dài hơn 102 km [12; 7]
Với diện tích tự nhiên 11.168,1 km2, địa bàn Thanh Hoá có thể phânthành hai miền rõ rệt: miền núi và miền xuôi Con sông Mã bắt nguồn từ ĐiệnBiên Phủ chảy qua Sơn La, Sầm Na (Lào) vào Thanh Hoá tại địa phận MờngLát Dòng sông chảy xuyên suốt hai miền, từ Quan Hoá, Bá Thớc, Cẩm Thuỷ
đổ xuống Vĩnh Lộc, Yên Định, Thiệu Hoá, Hà Trung rồi ra Biển Đông ở haicửa sông Lạch Hới và Sóng Lèn Cùng với các con sông khác nh sông Chu,sông Yên, sông Âm, sông Bởi… đã làm nên diện mạo xứ Thanh “có núi rừng,
có miền thung lũng trung du, có đồng bằng và có biển” [35; 170]
C trú trên đất Thanh Hoá là các tộc ngời: Kinh, Thái, Khơ Mú, Mờng,Hmông, Dao, Thổ… Trong lịch sử dựng nớc và giữ nớc, Thanh Hoá luôn gắn
bó với vận mệnh của dân tộc Việt Nam “Xứ Thanh là vị trí chiến lợc, chính trị, địa-văn hoá quan trọng của Việt Nam” [35; 274]
địa-Theo bản đồ hành chính hiện nay, miền núi Thanh Hoá chiếm 2/3 diệntích tự nhiên toàn tỉnh, gồm 11 huyện miền núi: Nh Thanh, Nh Xuân, ThờngXuân, Thạch Thành, Cẩm Thuỷ, Ngọc Lặc, Lang Chánh, Bá Thớc, Quan Hoá,Quan Sơn, Mờng Lát Theo thông kê của ban Dân tộc miền núi Thanh Hoángày 1-4-1999, dân số ngời Hmông ở Thanh Hoá là 12.542 ngời Phân bố nhsau:
Mờng Lát: 11.923 ngời, chiếm 29,63% c dân toàn huyện
Quan Hoá: 318 ngời, chiếm 1,02% c dân toàn huyện
Quan Sơn: 304 ngời, chiếm 0,98% c dân toàn huyện
Số liệu trên cho thấy ngời Hmông ở Thanh Hoá c trú tập trung chủ yếu ởhuyện Mờng Lát Vì vậy việc nâng cao dân trí cho đồng bào Hmông ở đây làgóp phần đáng kể cho việc nâng cao dân trí và chất lợng cuộc sống cho đồngbào dân tộc nói chung Tìm hiểu thực trạng về chất lợng dạy học và những khó