1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu kỹ thuật và hiệu quả kinh tế nuôi tôm he chân trắng (litopenaeus vannamei boone, 1931) thương phẩm tại viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản đại học nha trang

63 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Kỹ Thuật Và Hiệu Quả Kinh Tế Nuôi Tôm He Chân Trắng (Litopenaeus Vannamei Boone, 1931) Thương Phẩm Tại Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản
Trường học Đại Học Nha Trang
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục đích đa dạng các đối tượng nuôi có hiệu quả kinh tế cao, tôm he chân trắng Litopenaeus vannamei Boone, 1931 đã được nhập nội và đang được nuôi ở nhiều tỉnh của Việt Nam, đặc biệ

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

LỜI CẢM ƠN 1

MỞ ĐẦU 2

Chương 1 TỔNG QUAN 4

1.1 Đặc điểm sinh học của tôm he chân trắng 4

1.1.1.Đặc điểm hình thái, phân loại và phân bố 4

1.1.1.1 Đặc điểm hình thái 4

1.1.1.2 Phân loại 5

1.1.1.3 Phân bố 5

1.1.1.4 Sinh trưởng, phát triển và vòng đời 5

1.1.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng 6

1.1.1.6 Đặc điểm sinh sản 7

1.1.1.7 Khả năng thích ứng với môi trường 8

1.1.1.8 Một số bệnh thường gặp trên tôm he chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) 9

1.2 Tình hình nuôi tôm he chân trắng trên thế giới và Việt Nam 9

1.2.1 Tình hình nuôi tôm he chân trắng trên thế giới 9

1.2.2 Tình hình nuôi tôm he chân trắng ở Việt Nam 11

1.3 Thị trường 13

1.4 Hiệu quả kinh tế nuôi tôm he chân trắng thương phẩm 14

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu 15

2.1.1 Thời gian nghiên cứu 15

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 15

2.1.3 Đối tượng nghiên cứu 15

2.2 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 15

2.3 Phương pháp thu thập số liệu 16

2.3.1 Số liệu sơ cấp 16

2.3.2 Số liệu thứ cấp 17

2.4 Phương pháp xử lý số liệu 17

Trang 2

2.4.1 Phân tích số liệu kỹ thuật 18

2.4.2 Phân tích số liệu về các chỉ tiêu xác định kết quả sản xuất và các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế 20

2.4.2.1 Các chỉ tiêu xác định kết quả sản xuất 20

2.4.2.2 Các chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh tế 20

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

3.1 Chuẩn bị ao 24

3.1.1 Đặc điểm ao nuôi 24

3.1.2 Cải tạo ao 25

3.1.3 Gây màu nước 27

3.2 Kỹ thuật tuyển chọn và thả giống 27

3.3 Quản lý và chăm sóc ao nuôi 28

3.3.1 Quản lý chất lượng nước 29

3.3.2 Thức ăn và chế độ cho ăn 39

3.3.3 Tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống 44

3.3.4 Phòng và trị bệnh 49

3.3.5 Những đã khó khăn gặp và các giải pháp 49

3.4 Thu hoạch 49

3.5 Phân tích đánh giá các chỉ tiêu kết quả sản xuất 50

3.6 Phân tích đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế 53

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

PHỤ LỤC 59

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các thông số về chất lượng nước cho ao nuôi tôm he chân trắng thương phẩm

[26] 8

Bảng 2.1 Số mẫu các yếu tố tìm hiểu 17

Bảng 3.1 Đặc điểm ao nuôi tôm thẻ chân trắng 25

Bảng 3.2 Một số thông số môi trường khi thả giống 28

Bảng 3.3 Các loại thức ăn sử dụng trong vụ nuôi ở hai ao C1 và C2 40

Bảng 3.4 Số lần cho ăn và giờ cho ăn ở hai ao C1, C2 40

Bảng 3.5 Tỷ lệ cho ăn và pha trộn chất bổ trong thức ăn 41

Bảng 3.6 Tỷ lệ thức ăn cho vào sàng ăn và giờ kiểm tra sàng Ao C1, C2 43

Bảng 3.7 FCR hàng tuần của hai ao nuôi C1, C2 43

Bảng 3.8 Sinh trưởng của tôm he chân trắng trong ao nuôi 46

Bảng 3.9 Sự phân đàn của tôm ở hai ao C1, C2 theo tuần nuôi 48

Bảng 3.10 Những khó khăn đã gặp và các giải pháp 49

Bảng 3.11 Kết quả thu hoạch tôm 50

Bảng 3.12 Mức độ đầu tư và kết quả thu được của 2 ao nuôi tôm he chân trắng tại Viện Nghiên cứu NTTS – Đại học Nha Trang 51

Bảng 3.13 Một số chỉ tiêu kinh tế của 2 ao nuôi tôm he chân trắng tại Viện Nghiên cứu NTTS – Đại học Nha Trang 51

Bảng 3.14 Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất của 2 ao nuôi tôm he chân trắng tại Viện Nghiên cứu NTTS – Đại học Nha Trang 52

Bảng 3.15 Chi phí và kết quả sản xuất của 2 ao nuôi tôm he chân trắng tại Viện Nghiên cứu NTTS – Đại học Nha Trang 52

Bảng 3.16 Hiệu quả kinh tế của 2 ao nuôi tôm he chân trắng tại Viện Nghiên cứu NTTS – Đại học Nha Trang 53

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Vòng đời phát triển của tôm he chân trắng 6

Hình 1.2 Sản lượng tôm he chân trắng và tôm sú nuôi từ năm 1970-2006 (FAO, 2008) 10

Hình 2.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 15

Hình 3.1 Vị trí ao nuôi C1, C2 và các ao lắng tại Viện 24

Hình 3.2 Sơ đồ kỹ thuật cải tạo ao 26

Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn diễn biến nhiệt độ ao nuôi tôm C1 29

Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn diễn biến nhiệt độ ao nuôi tôm C2 30

Hình 3.5 Diễn biến độ trong hai ao nuôi tôm C1 và C2 31

Hình 3.6 Đồ thị diễn biến diễn biến pH trong ao nuôi tôm C1 33

Hình 3.7 Đồ thị biểu diễn diễn biến pH trong ao nuôi tôm C2 34

Hình 3.8 Đồ thị biểu diễn diễn biến độ kiềm trong hai ao nuôi tôm C1 và C2 35

Hình 3.9 Đồ thị biểu diễn diễn biến độ mặn trong ao nuôi tôm C1 36

Hình 3.10 Đồ thị biểu diễn diễn biến độ mặn trong ao nuôi tôm C2 37

Hình 3.11 Đồ thị biểu diễn diễn biến NH3 trong hai ao nuôi tôm tháng thứ 3 38

Hình 3.12 Cho tôm ăn 41

Hình 3.13 Sàng cho ăn (nhá) 42

Hình 3.14 Đồ thị biểu diễn tỷ lệ sống của tôm ở hai ao nuôi C1 và C2 44

Hình 3.15 Đồ thị biểu diễn khối lượng tôm ở hai ao nuôi C1 và C2 45

Hình 3.16 Đồ thị biểu diễn chiều dài của tôm ở hai ao nuôi C1 và C2 46

Hình 3.17 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa khối lượng và chiều dài tôm ao C1 47 Hình 3.18 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa khối lượng và chiều dài tôm ao C2 47 Hình 3.19 Thu hoạch tôm 50

Trang 5

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình đã nuôi dưỡng và động viên tôi trong học tập và cuộc sống

Tôi xin chân thành cảm ơn đến:

Thầy giáo TS Ngô Anh Tuấn – Người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này

Thầy giáo Trình Văn Liễn đã chỉ dẫn tôi trong quá trình thực tập

Thầy giáo TS Phạm Xuân Thủy đã giúp đỡ tôi tìm hiểu phần hiệu quả kinh tế Ban lãnh đạo và công nhân viên Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản – Đại học Nha Trang đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi thực tập

Anh Dương Chí Hoài, anh Nguyễn Đình Tánh đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập

Xin cảm ơn các thành viên lớp 46NT – 1, các anh chị, các bạn và các em khóa dưới, các bạn cùng thực tập tại Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản đã động viên, giúp đỡ tôi trong học tập và thực hiện đề tài này

Lời cuối cùng xin chúc sức khỏe, thành công trong công việc và hạnh phúc trong cuộc sống riêng đến quý thầy giáo, cô giáo khoa NTTS, gia đình, anh chị và các bạn

Nha Trang, tháng11 năm 2008

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ THỦY

Trang 6

MỞ ĐẦU

Trong Nuôi trồng Thủy sản (NTTS) thế giới, nghề nuôi tôm là một trong những

nghề phát triển mạnh Tôm sú (Penaeus mondon) là đối tượng xếp vào loại hàng đầu

về giá trị xuất khẩu cao Gần như toàn bộ sản phẩm tôm sú được nuôi trồng ở các vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới [2] Nhưng hiện nay dịch bệnh trên tôm sú gây ảnh hưởng rất lớn đến nghề nuôi tôm nói chung và đối tượng này nói riêng Như dịch bệnh đầu vàng (YHV) năm 1992 và sau đó là đốm trắng (WSS) năm 1994 trên con tôm sú

đã làm tổn thất hơn 1 tỷ đô la mỗi năm ở Châu Á Đó là hậu quả của việc nuôi thiếu quy hoạch, sự gia tăng trong mức độ thâm canh hóa, việc di nhập, trao đổi tôm giống

và tôm bố mẹ giữa các quốc gia, vùng nuôi giúp cho bệnh có cơ hội phát triển, lây lan [15]

Trong tình hình đó, tôm he chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) có

nguồn gốc từ Nam Mỹ là đối tượng nuôi hiệu quả và đã được di nhập đến các quốc gia

châu Á từ những năm 1980 Các quốc gia có sản lượng tôm he chân trắng (Litopenaeus

vannamei Boone, 1931) cao là Ecuador, Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ…

Nuôi trồng Thủy sản Việt Nam cũng đang gặp phải những khó khăn trên Với mục đích đa dạng các đối tượng nuôi có hiệu quả kinh tế cao, tôm he chân trắng

(Litopenaeus vannamei Boone, 1931) đã được nhập nội và đang được nuôi ở nhiều tỉnh

của Việt Nam, đặc biệt là các tỉnh Quảng Ngãi, Hà Tĩnh, Quảng Ninh, Phú Yên, Bạc Liêu, Cà Mau, Khánh Hòa …; từ khi con tôm này được nhập về Việt Nam vào năm

1999 thì đến nay mới chỉ có hơn 9 năm mà đã có 51 trại sản xuất giống với 2,7 tỷ post mỗi năm và được nuôi ở 28 tỉnh có biển từ Bắc đến Nam

Đó là kết quả bước đầu của việc đa dạng hóa đối tượng nuôi nhằm khai thác tiềm năng về điều kiện tự nhiên, lao động nông thôn, hạn chế dịch bệnh ở các đối tượng truyền thống như tôm sú Sở dĩ nói như vậy là vì Việt Nam có 3260 km bờ biển,

12 đầm phá, 112 cửa sông, lạch [2] và hàng ngàn đảo lớn nhỏ ven biển; nguồn lao động dồi dào – theo tổng cục thống kê Việt Nam hiện nay có 3.59% vào năm 2006 và là 3.7% năm 2007 dân số tham gia NTTS , trong đó chủ yếu là nuôi tôm

Thêm vào đó, sản phẩm tôm he nói chung và tôm he chân trắng nói riêng dễ tiêu thụ, có giá trị xuất khẩu cao Mặt khác tôm he chân trắng được nuôi với mật độ cao –

từ vài chục con tới hơn 250 con/m2, năng suất rất cao, có thể lên tới trên 10 tấn/ha Và

Trang 7

tôm he chân trắng có khả năng thích ứng cao với điều kiện môi trường; sinh trưởng nhanh

Xu hướng nuôi tôm he chân trắng sẽ phát triển mạnh ở nước ta, và các nghiên cứu về sản xuất giống, kỹ thuật nuôi thương phẩm, chế biến thức ăn công nghiệp cho đối tượng này ở Việt Nam còn đang được nghiên cứu

Với các lý do trên và được sự đồng ý của BCN khoa NTTS - Trường Đại học

Nha Trang, Viện Nghiên cứu NTTS - Đại học Nha Trang, tôi đã thực hiện đề tài “Tìm hiểu kỹ thuật và hiệu quả kinh tế nuôi tôm he chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) thương phẩm tại Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản – Đại học Nha Trang”

Đề tài được thực hiện từ ngày 28/7/2008 đến ngày 8/11/2008

Mục đích khoa học của đề tài:

Tìm hiểu kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của nuôi tôm he chân trắng thương phẩm Bước đầu tiếp cận, giải thích các hiện tượng xảy ra trong vụ nuôi

Làm quen với tính toán hiệu quả kinh tế trong nuôi tôm

Mục tiêu thực tiễn của đề tài:

Làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học, thu thập số liệu và viết báo cáo khoa học

Rút bài học kinh nghiệm cho bản thân, phục vụ công việc sau khi tốt nghiệp

Để đạt được mục tiêu, đề tài gồm các nội dung:

- Tìm hiểu quy trình kỹ thuật nuôi tôm he chân trắng thương phẩm tại Viện Nghiên cứu NTTS – Đại học Nha Trang

- Tính kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế của vụ nuôi

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng còn có những thiếu xót, rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy giáo, cô giáo, anh chị và các bạn để báo cáo được hoàn thiện hơn

Trang 8

Chương 1 TỔNG QUAN

Định hướng phát triển ngành Thủy sản ở Việt Nam nói chung và NTTS nói riêng là để phát huy tối đa khả năng có thể nhằm góp phần phát triển nền kinh tế đất nước Mục tiêu đa dạng hóa đối tượng nuôi mà vẫn đảm bảo phát triển cân đối và bền

vững lâu dài Việc nhập nội giống tôm he chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone,

1931) và nuôi thương phẩm loài tôm có nguồn gốc từ Nam Mỹ này là một dẫn chứng Tôm he chân trắng có những đặc tính phù hợp với điều kiện môi trường ở Việt Nam Trong chương này, xin trình bày và phân tích một số vấn đề lý thuyết và thực tế liên quan đến kỹ thuật nuôi và hiệu quả kinh tế của nghề nuôi tôm he chân trắng thương phẩm

1.1 Đặc điểm sinh học của tôm he chân trắng

1.1.1.Đặc điểm hình thái, phân loại và phân bố

1.1.1.1 Đặc điểm hình thái

Tôm he chân trắng thường có 2 – 4 (đôi khi có 5 – 6) răng cưa ở phía bụng, những răng cưa đó dài vừa phải, vượt cuống râu (ở con non) đôi khi dài tới đốt râu thứ hai [7]

Vỏ giáp có những gai gân và gai râu rất rõ, không có gai mắt và gai đuôi (telson), không có rãnh sau mắt, đường gờ sau chủy khá dài, đôi khi dài tới mép sau cánh của vỏ giáp Gờ và rãnh chủy ngắn chỉ kéo dài tới gai thượng vị Không có gờ trán, gờ vỏ giáp ngắn thường kéo dài tới 2/3 khoảng cách giữa gai gan và ổ mắt Rãnh giữa ổ và gốc râu rõ ràng, rãnh gan và rãnh đầu ngực rõ, không có rãnh tim mang, đường nối theo chiều dọc và chiều ngang không có [7]

Có 6 đốt bụng ba đốt mang trứng, rãnh bụng hẹp hoặc không có, gai đuôi không phân nhánh Râu không có gai phụ và chiều dài râu ngắn hơn nhiều so với vỏ giáp

Tôm có màu trắng đục vì vậy có tên gọi thông dụng là tôm bạc Ở một thời kì nhất định tôm có màu xanh nhạt ở rìa đuôi [7]

Tóm lại, nhìn cấu tạo ngoài tôm he chân trắng giống với tôm he Trung Quốc

(Penaeus chinensis) và tôm bạc (Penaeus merguiensis) Trên thân tôm không có đốm

vằn, chân bò có màu trắng ngà nên có tên gọi là tôm chân trắng, chân bơi có màu trắng vàng, các vành chân đuôi có màu đỏ nhạt và xanh Vỏ tôm mỏng, có thể nhìn thấy đường ruột rất rõ Râu tôm có màu đỏ và dài gấp 1.5 chiều dài thân Tôm cái có thelycum hở Cá thể lớn nhất có chiều dài có thể đạt tới 23cm [26]

Trang 9

Loài Litopenaeus vannamei Boone, 1931

Tên tiếng Anh : Whiteleg shrimp

Tên của FAO: Camaron patiblanco

Tên thường gọi: Tôm bạc Thái Bình Dương; Camaron blanco

Tên tiếng Việt : tôm he chân trắng; tôm chân trắng; tôm thẻ chân trắng

Ngoài ra tôm còn có tên khoa học khác là Penaeus vannamei Boone, 1931,

Penaeus (Litopenaeus) vannamei Boone, 1931

1.1.1.3 Phân bố

Tôm he chân trắng có nguồn gốc từ vùng biển xích đạo thuộc biển Thái Bình Dương thuộc Châu Mỹ Latinh (từ Peru ở phía Nam lên tới Mehico ở phía Bắc); theo Whylean Sweeney (1991), Rosenbery (2000), ở những vùng biển này quanh năm nhiệt

độ thường lớn hơn 20oC Đây là đối tượng nuôi chính ở Châu Mỹ Latinh, BắcTrung

Mỹ đến Braxin [13]

Trong tự nhiên tôm he chân trắng phân bố ở nơi đáy cát, độ sâu 0 - 72m nước, nhiệt độ nước ổn định từ 25 - 32oC, độ mặn từ 28 - 34‰, pH từ 7,7 – 8,3 Tôm trưởng thành phần lớn sinh sống ở ven biển gần bờ, tôm con ưa sống ở khu vực cửa sông [8]

Ở châu Á không có tôm he chân trắng phân bố ngoài tự nhiên Vào những thập niên 80, 90 của thế kỷ XX, đối tượng này đã được thuần hóa, di giống, nuôi thử nghiệm thành công ở các nước Trung Quốc, Đài Loan, Malaysia…tại Trung Quốc những năm gần đây, tỉnh Quảng Đông đã coi tôm he chân trắng là đối tượng nuôi chính

thay thế cho tôm he Trung Quốc (Penaeus chinensis) [14]

1.1.1.4 Sinh trưởng, phát triển và vòng đời

Trang 10

Tôm he chân trắng sinh trưởng và phát triển thông qua quá trình lột xác, chu kỳ lột xác phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển của tôm nuôi Tốc độ tăng trưởng của tôm he chân trắng tương đối nhanh, đặc biệt là hai tháng nuôi đầu tiên, mỗi tuần có thể tăng 3 gram với mật độ nuôi 100 con/m2 tại HaWaii Vì vậy quá trình nuôi tôm cần thiết phải cung cấp thức ăn đầy đủ ngay từ những tháng đầu tiên để tận dụng hết khả năng lớn nhanh của tôm và rút ngắn thời gian nuôi Thời gian nuôi tôm he chân trắng thường từ 75 – 90 ngày từ khi thả giống P10-12, với mật độ nuôi vừa phải 80 – 100 con/m2; quá trình chăm sóc quản lý tốt thì tôm nuôi có thể đạt từ 10 – 12 gram/cá thể Khi tôm nuôi đạt cỡ 20 gram thì bắt đầu chậm lớn lại khoảng 1 gram/tuần Tôm cái thường lớn nhanh hơn tôm đực (cùng lứa tuổi) [26]

Theo SiomFungeSmith và MatthewBrigns thì vòng đời tôm he chân trắng như hình 1.1

Hình 1.1 Vòng đời phát triển của tôm he chân trắng

1.1.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng

Ở giai đoạn tiền ấu trùng và hậu ấu trùng (Nauplius đến Postlarvae) chúng sử dụng thức ăn tự nhiên là tảo đơn bào và luân trùng (bao gồm thực vật phù du và động

Trang 11

vật phù du); trong sinh sản nhân tạo người ta thường dùng các loại thức ăn công nghiệp, tảo khô và các chất dinh dưỡng bổ sung khác [26]

Là loài ăn tạp, thức ăn của tôm he chân trắng cần một tỷ lệ thích hợp các thành phần dinh dưỡng như protein, glucid, lipid, vitamin và muối khoáng… Dinh dưỡng thiếu hoặc không cân đối sẽ ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của tôm Khả năng chuyển hoá của tôm rất cao, có nhu cầu protein thấp hơn các loài tôm he khác [3]

Tôm he chân trắng có nhu cầu về đạm (protein) (20 – 35%) thấp hơn so với tôm

sú (38 – 40%), hệ số thức ăn (FCR) thấp khoảng 0.9 – 1.2 so với tôm sú là 1.5 Trong

ao nuôi, tôm có thể ăn tất cả các chất hữu cơ, lab lab, các sinh vật đáy, thức ăn công nghiệp, thức ăn tươi sống… nên ruột tôm luôn có thức ăn Chúng bắt mồi linh hoạt, khả năng bắt mồi tương đương nhau nên ít bị phân đàn [26]

1.1.1.6 Đặc điểm sinh sản

Mùa vụ sinh sản: Khu vực tôm phân bố tự nhiên, quanh năm đều bắt được tôm

ôm trứng Mùa sinh sản của tôm he chân trắng có thể chênh lệch theo từng vùng, tùy vĩ

độ như ở ven biển phía bắc Equado, tôm xuất hiện từ đầu tháng 3 đến tháng 8, mùa đẻ

rộ chủ yếu vào tháng 4 - 5 Ở Peru mùa tôm đẻ chủ yếu từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau [8]

Giao vĩ: Tôm he chân trắng có thelycum hở, khác tôm sú và tôm he Nhật Bản Tôm đực và tôm cái tìm nhau giao vĩ khi hoàng hôn Tôm đực phóng các chùm tinh từ

cơ quan giao cấu cho dính vào đôi chân bò thứ 3 đến thứ 5 của con cái, có khi dính cả lên thân con cái Trong điều kiện nuôi, tỷ lệ giao vĩ tự nhiên rất thấp [20]

Sức sinh sản và đẻ trứng : Tôm cái có khối lượng 30 – 45 gram sẽ có khả năng tham gia sinh sản Sức sinh sản thực tế của tôm he chân trắng từ 10 – 25 vạn trứng/tôm

mẹ Tôm mẹ dài cỡ 14 cm có lượng trứng 10 - 15 vạn trứng Buồng trứng tôm cái thành thục có màu hồng, trứng tôm sau khi đẻ có màu vỏ đỗ xanh Trứng có đường kính trung bình 0.22 mm Sau mỗi lần đẻ hết trứng, buồng trứng lại tái phát dục tiếp Thời gian giữa hai lần đẻ cách nhau 2 - 3 ngày, con đẻ nhiều nhất tới 10 lần/năm, thường sau khi đẻ 3 - 4 lần liên tục tôm lột xác Sau thời gian 14 – 16 giờ tôm đẻ trứng, trứng thụ tinh nở ra ấu trùng Nauplius Quá trình biến thái của ấu trùng trải qua 6 giai đoạn Nauplius, 3 giai đoạn Zoae, 3 giai đoạn Mysis sau đến giai đoạn Postlarvae [26]

Trang 12

Các chùm tinh của con đực cũng tái sinh nhiều lần Con cái có trứng đã thành thục nhưng không được thụ tinh vẫn có thể đẻ trứng bình thường nhưng không ấp nở [8]

Tôm he chân trắng là loài thụ tinh ngoài, chúng có thể thành thục và đẻ trứng quanh năm, các giai đoạn phát triển của ấu trùng cũng tương tự như tôm sú Trong điều kiện nuôi nhân tạo, tôm he chân trắng cũng có thể thành thục và đẻ trứng, vì vậy hiện nay trên thế giới đã có nhiều công ty, xí nghiệp chuyên sản xuất, gia hóa giống tôm bố

mẹ nhằm nâng cao chất lượng phục vụ cho nhu cầu sản xuất giống Trong điều kiện nuôi nhân tạo, người ta đã sản xuất được đàn tôm bố mẹ thuần chủng sạch bệnh (SPF)

và đàn tôm bố mẹ có khả năng kháng bệnh (SPR) [26]

1.1.1.7 Khả năng thích ứng với môi trường

Khả năng thích ứng với môi trường của tôm he chân trắng được trình bày trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Các thông số về chất lượng nước cho ao nuôi tôm he chân trắng thương phẩm [26]

cho tôm sinh trưởng

Khoảng thích ứng nhất cho tôm sinh trưởng

Theo một nghiên cứu khác cho biết tôm he chân trắng có khả năng thích ứng với

sự thay đổi của độ mặn từ 0 – 40 ‰, độ mặn thích hợp nhất là từ 10 - 25‰ [20]

Theo Sở Thủy sản Khánh Hòa thì tôm he chân trắng có những ưu nhược điểm như sau:

Là loài rộng muối, rộng nhiệt; sinh trưởng tốt ở độ mặn 10 – 30‰; nhiệt độ thích hợp từ 27 – 30ºC

Có thể sống được trong môi trường có hàm lượng oxy thấp đến 0.5 mg/l, nhưng phát triển tốt ở hàm lượng oxy lớn hơn 3 mg/l

Thích nghi với điều kiện môi trường pH dao động lớn, thích hợp nhất trong khoảng 7.5 – 8.5

Trang 13

Là loài ăn tạp, ăn cả rong tảo và mùn bã hữu cơ, tốc độ sinh trưởng nhanh, hệ số thức ăn thấp FCR trong khoảng 1 – 1.2

Bên cạnh đó, tôm he chân trắng cũng có đặc tính cần lưu ý khi nuôi:

Tôm he chân trắng hay bị sốc khi điều kiện môi trường thay đổi, đặc biệt là nhiệt độ, khi nhiệt độ trong ngày biến động lớn tôm chân trắng thường hay bị bệnh

1.1.1.8 Một số bệnh thường gặp trên tôm he chân trắng (Litopenaeus vannamei

Boone, 1931)

Tôm he chân trắng trong giai đoạn ấu trùng và thương phẩm dễ bị nhiễm vi

khuẩn Vibrio; vi khuẩn dạng sợi; nấm; nguyên sinh động vật; virus đầu vàng, đốm

trắng [14]

Một số bệnh do virus thường gặp trên tôm he chân trắng đã được thông báo là Hội chứng đốm trắng (WSSV), Hội chúng Taura (TSV), bệnh đầu vàng (YHV), bệnh hoại tử cơ do virus (IMNV), bệnh hoại tử cơ quan tạo máu (IHHNV), bệnh Bp Trong

đó TSV, IMNV, IHHNV là những bệnh đặc thù và gây tác hại lớn trên tôm he chân trắng, đặc biệt là Hội chứng Taura TSV Đối với con tôm he chân trắng ở khu vực Nam

Mỹ cũng bị dịch bệnh Taura Syndrome Virus (TSV) từ năm 1993, tổn hại mỗi năm ½

tỷ đô la [14]

Trong điều kiện thí nghiệm, các nhà khoa học đã cảm nhiễm nhân tạo thành công virus TSV từ tôm he chân trắng cho một số loài tôm khác, trong đó có tôm sú Vì vậy việc di nhập đối tượng này tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm bệnh đặc thù cho các loài tôm bản địa [14]

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã cho phép một số địa phương nuôi đối tượng này nhưng có kiểm soát

Gần đây do dịch bệnh nặng nề trên con tôm sú đã thúc đẩy người nuôi tìm đến con tôm he chân trắng; mặt khác tôm he chân trắng lại lớn nhanh, nuôi được ở mật độ cao, rộng muối, thời gian nuôi ngắn nên giảm rủi ro; giá bán cao

Thực tế đó cho thấy tôm thẻ chân trắng là đối tượng nuôi khả quan nhưng cần phải thận trọng

1.2 Tình hình nuôi tôm he chân trắng trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Tình hình nuôi tôm he chân trắng trên thế giới

Nghề nuôi giáp xác nói chung, nuôi tôm he chân trắng nói riêng chỉ mới phát triển trong vài thập kỷ gần đây Tổng sản lượng tôm nuôi của thế giới gia tăng đều đặn

Trang 14

từ năm 1970 Sản lượng tôm he chân trắng là 2 133 381 tấn vượt lên trên tôm sú là 658

221 tấn vào năm 2006 ( FAO, 2008)

Nghìn tấn

Hình 1.2 Sản lượng tôm he chân trắng và tôm sú nuôi từ năm 1970-2006 (FAO, 2008)

Sự gia tăng này là kết quả của việc mở rộng diện tích nuôi và gia tăng mức độ thâm canh [15] Từ một số ít nước ở Nam Mỹ nuôi tôm he chân trắng vào năm 1980 đến nay đã được nuôi nhiều ở các nước châu Á Nuôi tôm he chân trắng tập trung ở các quốc gia châu Mỹ Latinh (Tây Bán Cầu), điển hình là Ecuador, Peru, Elisanvador…Hiện nay tôm he chân trắng được nuôi tại các quốc gia Đông Á và Đông Nam Á mà Trung Quốc là nước quan tâm sớm nhất về đối tượng nuôi này, đến năm

1998 họ đã công bố nuôi tôm he chân trắng thành công và sẵn sàng chuyển giao công nghệ cho các nước châu Á muốn nhập nội Theo số liệu của FAO, năm 2008 Trung Quốc là nước có sản lượng nuôi tôm he chân trắng cao nhất ở châu Á, tiếp sau là Thái Lan

Sự phát triển của nghề nuôi tôm he chân trắng phụ thuộc vào một loạt yếu tố: khả năng giải quyết con giống (khai thác tự nhiên hoặc sản xuất nhân tạo), nguồn thức

ăn (tự nhiên hoặc công nghiệp), diện tích mặt nước phù hợp với đối tượng nuôi, khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào xây dựng, vận hành và quản lý công trình, hệ thống nuôi và khả năng kiểm soát dịch bệnh [15] Do vậy quốc gia có biển

Trang 15

nào giải quyết một cách thỏa đáng và đồng bộ các vấn đề nêu trên thì sẽ là nước có lợi thế so sánh về sản lượng và giá trị xuất khẩu tôm he chân trắng trên thế giới Trung Quốc, Thái Lan, Đài Loan…là những nước nổi tiếng về công nghệ nuôi cao

Trong những năm gần đây, nghề nuôi tôm he chân trắng trên thế giới phát triển mạnh và đạt đến trình độ kỹ thuật cao Từ hình thức nuôi cổ truyền với năng suất khoảng vài trăm kg/ha/năm, đến nay năng suất lên đến trên 10 tấn/ha/năm trong hình thức nuôi thâm canh, thậm chí lên tới trên 44 tấn /ha/năm [20] Đó là kết quả của kỹ thuật nuôi với mật độ cao, trung bình từ vài chục con/m2, thậm chí là trên 250 con/m2

Để có được những kết quả đáng mừng trong nghề nuôi tôm he chân trắng nêu trên thì nguồn tôm giống là điều kiện cần Quy trình công nghệ sản xuất nhân tạo con giống tôm he chân trắng đã khá ổn định, giải quyết cơ bản đủ lượng giống cho nuôi thương phẩm ở các nước Nam Mỹ

Hiện tại một vài nước đã sản xuất được những con giống sạch bệnh SPF (Specific pathogen free) và con giống kháng bệnh SPR (Specific Pathogen Resistant) Trên thế giới các cơ quan (FAO, OIE, NACA, ASEAN, SEAFDEC, GAA) liên quan đến Nuôi trồng Thủy sản đã có thỏa thuận một số điều lệ tập trung về con giống SPF và SPR Để tránh những trường hợp lây lan dịch bệnh tràn lan, hủy hoại đi ngành Nuôi trồng Thủy sản, chỉ có hai loại giống sạch bệnh trên được phép dịch chuyển từ vùng này sang vùng khác trên thế giới Các nước đã tuân thủ theo những luật lệ này gồm Mỹ (Hawaii), Venezuela và Brazil

Thức ăn tôm he chân trắng không cần độ đạm cao như tôm sú hay tôm he Nhật Bản song cần nghiên cứu để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của đối tượng này Dịch bệnh và quản lý dịch bệnh là phức tạp và khó khăn với nghề nuôi tôm nói chung và tôm he chân trắng nói riêng Điển hình như dịch bệnh Taura Syndrome Virus (TSV) ở khu vực Nam Mỹ từ năm 1993

1.2.2 Tình hình nuôi tôm he chân trắng ở Việt Nam

Được sự cho phép của Bộ Thủy sản, tôm he chân trắng (Litopenaeus vannamei

Boone, 1931) đã được nhập vào Việt Nam năm 1999 ở Quảng Ninh Vào thời điểm đó

đã có một số công ty nhập tôm giống từ Đài Loan, Hawoai – Mỹ

Vào năm 2001, công ty Duyên Hải Bạc Liêu đã nhập một triệu con giống P8 –

P9 từ Đài Loan và sau 125 ngày nuôi, thu tôm với khối lượng trung bình 25 – 30 g/con,

tỷ lệ sống đạt 70%, năng suất bình quân 3 tấn/ha Công ty đã tuyển chọn những cá thể

Trang 16

tốt từ đàn tôm thương phẩm này và tiến hành nuôi vỗ thành thục Sau 10 tháng nuôi tôm đạt 45 g/con, cả tôm đực và tôm cái đều thành thục Tuy nhiên sự bắt cặp giao vĩ của các cá thể trong đàn tôm thành thục còn ít, điều này ảnh hưởng đến tỷ lệ thụ tinh và

tỷ lệ nở trong quá trình sản xuất giống

Tại Tuy Hòa, công ty TNHH quốc tế Asia Hawoai Ventus đã nhập 90 vạn P6sạch bệnh từ Hawoai – Mỹ vào tháng 7/2002 và tiến hành nuôi thương phẩm với mật

độ 15 – 20 con/m2 Sau 90 – 120 ngày nuôi, tôm đạt cỡ 20 – 25 g/con, tỷ lệ sống đạt gần 90%

Tháng 9/2001, Trung tâm Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III, tiến hành nuôi thuần dưỡng đàn tôm he chân trắng để thử nghiệm cho sinh sản nhân tạo Qua hơn một năm nuôi vỗ thành thục, tỷ lệ sống đạt khá cao (93%) Bước đầu đã thành công cho tôm he chân trắng sinh sản tự nhiên Và đến năm 2008, đã có nhiều công ty nhập nội tôm bố mẹ và cho sinh sản nhân tạo thành công như C.P Group, Minh Phú

Theo Đài tiếng nói Việt Nam cho biết đến năm 2008, cả nước đã có 51 trại sản xuất giống với 2,7 tỷ post mỗi năm

Hiện nay tôm he chân trắng nhập vào nước ta từ nhiều quốc gia khác nhau như

Mỹ, Đài Loan, Trung Quốc Đối tượng này đang được nuôi thương phẩm ở các tỉnh thành có biển từ Bắc vào Nam Tôm he chân trắng đang được nuôi khá phổ biến ở các nước châu Á khác do dễ nuôi hơn tôm sú và giá cả có sức cạnh tranh lớn

Vấn đề chất lượng là yếu tố quyết định cho vị trí ổn định của các nhà sản xuất trên thị trường xuất khẩu Phương pháp nuôi và thu hoạch có ảnh hưởng trực tiếp đến 2 tiêu chuẩn chất lượng quan trọng của sản phẩm tôm đó là mùi vị và màu sắc Ðể đảm bảo chất lượng mặt hàng tôm này đáp ứng yêu cầu của thị trường châu Âu, người nuôi tôm cần phải có sự hiểu biết và tham gia trong chuỗi thị trường này Hiện tượng mất mùi ở tôm là do điều kiện môi trường nước nuôi có quá nhiều tảo lục (Chlorophyta) hoặc tảo lam (Cyanobacteria) Ðể khắc phục tình trạng này, thông thường phải tăng cường thay nước hoặc dùng sục khí Cũng có thể dùng biện pháp thay thế bón phân bằng việc sử dụng chất kích thích tảo để chúng chống lại tảo lam (Cyanobacteria) Cần sớm phát hiện để giải quyết triệt để bằng việc thu mẫu kiểm tra hàng tuần Màu sắc là một trong những yếu tố đầu tiên tác động đến quyết định mua của người tiêu dùng Ðây là yếu tố chính để người mua xem xét và định giá cho sản phẩm Ðối với mặt hàng tôm chín, màu đỏ cam được coi là màu sắc hấp dẫn nhất cho người tiêu dùng Do đó,

Trang 17

việc thu hoạch và bảo quản cũng là yếu tố quan trọng để giữ cho tôm khoẻ, tươi và tạo được mùi vị thơm ngon, hấp dẫn

1.2.3 Kỹ thuật nuôi tôm he chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) trên thế

giới và Việt Nam

Tại Thái Lan, người nuôi tôm he chân trắng rất coi trọng chất lượng con giống yếu tố chủ chốt trong thành công của Thái Lan với nuôi tôm he chân trắng là việc quản

lý nguồn nhập khẩu nhằm đảm bảo cung cấp đủ lượng tôm bố mẹ sạch bệnh bằng cách cấp Giấy phép nhập tôm bố mẹ cho các trại giống đủ điều kiện

Các trang trại nuôi tôm he chân trắng của Thái Lan thực hiện nuôi đa vụ với mật

độ thả cao 200 con/m2 và kích cỡ thu hoạch nhỏ (100 con/kg)

Theo kỹ thuật nuôi tôm he chân trắng của Trung Quốc thì chọn con giống với các tiêu chí chiều dài thân tôm trên 0,8 cm, bơi lội linh hoạt, biểu hiện bên ngoài sạch

sẽ, không bị thương, các đốt bụng hình chữ nhật, mình tôm nở, chắc, tôm giống to đều, không có tật, khả năng bơi ngược dòng nước tốt Thời điểm có thể thả giống xuống ao

là khi độ trong của nước khoảng 25 - 30 cm, sắc nước có màu nâu hoặc màu xanh, lúc này trong ao nuôi đã hình thành hệ sinh vật làm thức ăn cho tôm rất phong phú Trong quá trình nuôi, khoảng nửa tháng hoặc một tháng rắc bã chè xuống ao một lần tốt cho

sự sinh trưởng của tôm Ðộ pH từ 7,8 - 8,6; sắc nước nâu, hoặc có màu lá cọ hoặc màu xanh lá cây; độ trong của nước tù 30 - 40 cm; lượng ôxy hoà tan trong nước là 4 mg/l Thời kỳ đầu nên bơm thêm nước, thời kỳ giữa và cuối vụ nuôi quan sát tình hình chất nước để quyết định việc thay nước, mục đích là duy trì chất nước luôn tốt

Năm 2008, mô hình nuôi tôm he chân trắng công nghiệp ở Phú Yên với diện tích ao nhỏ (3400 m2), nền đáy cát; cho tôm ăn bổ sung thịt trùn khô với lượng 3 gam/kg thức ăn từ khi tôm được một tháng tuổi; nuôi với mật độ 160 con/m2 Kết quả nuôi sau 106 ngày nuôi thu được 7,2 tấn tôm; tỷ lệ sống đạt 91,63%

1.3 Thị trường

Thị trường xuất khẩu và nhu cầu của thị trường về con tôm he chân trắng rất cao Giá thị trường của tôm khá cao so với các đối tượng khác Thị trường tiêu thụ tôm chủ yếu là Mỹ, Nhật, các nước APEC, EU

Năm 2007, Việt Nam là nước cung cấp tôm đông lạnh lớn nhất sang thị trường Nhật Bản với khối lượng đạt 47 291 tấn và giá trị đạt 419,9 triệu USD Đối với thị

Trang 18

trường Mỹ thì Thái Lan là nước xuất khẩu tôm lớn nhất với khối lượng đạt 188,3 nghìn tấn và Việt Nam đứng vị trí thứ 6 [6]

Năm 2008, xuất khẩu tôm Việt Nam vào thị trường châu Âu và Mỹ gặp khó khăn do các ngân hàng Mỹ đang thắt chặt tín dụng Các nhà đầu tư Mỹ rút vốn đầu tư ở châu Âu, khiến đồng Euro, đồng bảng Anh có khả năng mất giá, nhà nhập khẩu châu

Âu bị lỗ

Tiêu thụ tôm he chân trắng trên toàn cầu đang gia tăng, một phần bởi nguồn cung cấp dồi dào, một phần nữa bởi nhu cầu những sản phẩm chế biến từ nó, như món sushi tăng mạnh Các sản phẩm từ tôm xuất khẩu vào thị trường Mỹ và Nhật Bản của Việt Nam là tôm vỏ đông lạnh, tôm bóc vỏ đông lạnh, tôm tẩm bột đông lạnh [6]

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu tôm đông lạnh của Việt Nam năm 2007 đạt 160,5 nghìn tấn, với kim ngạch xuất khẩu ước đạt 1,5 tỷ USD, giảm 0,68% về lượng và tăng 2% về trị giá so với năm 2006, chiếm 40% kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam năm 2007

1.4 Hiệu quả kinh tế nuôi tôm he chân trắng thương phẩm

Ở Phú Yên, hộ ông Trần Văn Sinh nuôi tôm he chân trắng trong ao có diện tích

3400 m2 đã thu về lợi nhuận là 150 triệu đồng sau 106 ngày nuôi

Tại Bà Rịa – Vũng Tàu, theo tính toán của người nuôi tôm he chân trắng thì chi phí đầu tư từ lúc nuôi cho đến lúc bán là 35.000 đồng/kg, với giá bán 50.000 - 60.000 đồng/kg, người nuôi tôm có lãi khoảng 17 triệu đồng/1 tấn, có hộ đạt đến 20 triệu đồng/tấn [5]

Ở Kiên Giang, 4 doanh nghiệp nuôi thí điểm tôm he chân trắng, năng suất bình quân đạt 12-13 tấn/ha, lợi nhuận khoảng 120 triệu đồng/ha

Trang 19

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Thời gian nghiên cứu

Từ ngày 08/07/2008 đến ngày 8/11/2008

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản – Đại học Nha Trang, thôn Mỹ Thanh, xã Cam Thịnh Đông, thị xã Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa

2.1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là tôm he chân trắng có tên tiếng Anh là whitelegs prawn

Trong báo cáo dùng tên tôm he chân trắng để chỉ loài tôm Litopenaeus

vannamei Boone, 1931

2.2 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu

Hình 2.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu Kết luận và đề xuất ý kiến

Tìm hiểu kỹ thuật

nuôi tôm he chân trắng

Kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế vụ nuôi

Chuẩn

bị ao

Kỹ thuật tuyển chọn và thả giống

Kỹ thuật quản lý

và chăm sóc ao nuôi

Thu hoạch

Các chỉ tiêu biểu hiện kết quả sản xuất

Các chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh tế Tìm hiểu kỹ thuật và hiệu quả

nuôi tôm he chân trắng thương phẩm

Trang 20

2.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.3.1 Số liệu sơ cấp

Số liệu thu thập gồm:

Các thông số môi trường

Mực nước: đo bằng thước gỗ với độ chính xác 1 cm

Màu nước: Quan sát trực quan

Độ trong: Đo bằng thước mét và đĩa secchi

Nhiệt độ: Đo bằng nhiệt kế thủy ngân với độ chính xác 1ºC

Độ mặn: Đo bằng khúc xạ kế với độ chính xác 1‰

pH: Đo bằng test pH với phương pháp so màu, độ chính xác 0.3

Độ kiềm: Đo bằng test kiềm bằng phương pháp chuẩn độ với độ chính xác 10mg CaCO3/l

NH3: Đo bằng test NH3 với phương pháp so màu

Thời gian chài: vào lúc 8h – 9h

Vị trí chài: 4 điểm ở giữa ao và 4 điểm gần bờ

Tần suất ước lượng tỷ lệ sống: định kỳ 7 ngày ước lượng 1 lần

Kích thước mắt lưới chài: 2a = 2 cm

Thông số tốc độ tăng trưởng của tôm

Khối lượng tôm: cân bằng cân điện tử 600 gam với độ chính xác 0.1 gam; tôm được cân từng con một; số tôm cân trong một lần kiểm ít nhất là 30 con

Chiều dài tôm: Đo bằng thước kẻ 30 cm với độ chính xác 0.1 cm; đo tôm từ chủy đầu tới cuối telson khi cơ thể tôm nằm trên một đường thẳng; số tôm đo trong một lần kiểm tra ít nhất là 30 con

Định kỳ 7 ngày kiểm tra một lần

Trang 21

Bảng 2.1 Số mẫu các yếu tố tìm hiểu

Số mẫu

Ao C1 Ao C2

Tần suất thu mẫu

Thời gian thu mẫu:

Nhiệt độ, pH, độ mặn được đo vào lúc 6h và 14h

Độ kiềm, độ trong được đo vào lúc 9h – 10h

NH3-N được đo vào lúc 14h

2.3.2 Số liệu thứ cấp

Số liệu được thu từ Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản – Đại học Nha Trang, các bài báo, sách đã xuất bản, các trang Web, luận văn tốt nghiệp, luận văn tiến sỹ, tài liệu

Cải tạo ao: hóa chất xử lý, liều lượng, cách dùng

Cho ăn: loại thức ăn, khẩu phần thức ăn, số lần cho ăn, cách cho ăn

Hệ thống quạt nước: số lượng, cách bố trí, chế độ quạt nước

Phòng và trị bệnh: hóa chất, cách xử lý, hiệu quả trị bệnh

Thu hoạch: thời gian thu, chi phí, doanh thu

2.4 Phương pháp xử lý số liệu

Trang 22

Số liệu được phân tích bằng các công thức toán và phần mềm Microsolf Excel, SPSS

2.4.1 Phân tích số liệu kỹ thuật

Mức tăng khối lượng tương đối (WG%) được tính theo:

 %x100W

WW

%W

s

s e G

Trong đó: WG%: Mức tăng khối lượng tuyệt đối

Ws, We: lần lượt là khối lượng ban đầu và sau

Tốc độ tăng trưởng hàng ngày (Daily Grouth Rate – DGR) được tính như sau:

Về chiều dài:

s e

s e

TT

LLDGR

Trong đó: DGR: Tốc độ tăng trưởng hàng ngày

Ls, Le: lần lượt là chiều dài ban đầu và sau

Ts, Te: lần lượt là thời gian ban đầu và sau

Về khối lượng:

s e

s e

T T

W W DGR

Trong đó: DGR: Tốc độ tăng trưởng hàng ngày

Ws, We: lần lượt là chiều dài ban đầu và sau

Ts, Te: lần lượt là thời gian ban đầu và sau

Hệ số tăng trưởng hàng ngày (Daily Grouth Cofficient – DGC) được tính theo công thức:

x100 T

T

W W

DGC

s e

1/3 s

1/3 e

Trong đó: DGC: Hệ số tăng trưởng hàng ngày

Ws, We: lần lượt là khối lượng ban đầu và sau

Ts, Te: lần lượt là thời gian ban đầu và sau

Trang 23

Hệ số phân đàn được tính theo công thức:

X là khối lượng hoặc chiều dài trung bình của tôm

Giá trị trung bình được tính theo công thức:

1

X với Xi là giá trị khối lượng hay chiều dài thứ i

Độ lệch chuẩn được tính theo công thức:

1 i

2

X1n

1S

Hệ số thức ăn (Feed Conversion Ratio – FCR) được tính theo công thức:

s

W

FI FCR

Nếu Ws quá nhỏ thì bỏ qua

Trong đó: FI (Feed Intake) là lượng thức ăn vật nuôi ăn vào nhưng trong báo cáo thì là lượng thức ăn cho vật nuôi ăn, đơn vị tính là kg

Ws, We: lần lượt là khối lượng ban đầu và sau, đơn vị tính là kg

Hiệu quả sử dụng thức ăn (Feed Efficiency – FE) được tính theo:

n SR

Trang 24

S là diện tích ao nuôi (m2)

n là số lần chài

s là diện tích mở miệng chài (m2)

ns là số lượng tôm tại thời điểm ban đầu

Năng suất được tính theo công thức:

x10000 S

W

Trong đó: K là năng suất nuôi, đơn vị tính là kg/ha/vụ

W là khối lượng tôm thu hoạch, đơn vị tính kg

S là diện tích ao nuôi, đơn vị tính là m2

2.4.2 Phân tích số liệu về các chỉ tiêu xác định kết quả sản xuất và các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế

2.4.2.1 Các chỉ tiêu xác định kết quả sản xuất

Giá trị gia tăng được tính theo công thức:

VA = GO – IC

Trong đó: VA là giá trị gia tăng hay giá trị tăng thêm

IC là chi phí trung gian

Thu nhập hỗn hợp được tính theo công thức:

MI = VA – A

Trong đó: A là khấu hao tài sản cố định

Lợi nhuận được tính theo công thức:

Pr = MI – CL

Trong đó: CL là tiền công lao động gia đình (trực tiếp và quản lý tính theo giá

thuê lao động)

2.4.2.2 Các chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh tế

Các chỉ tiêu biểu hiện kết quả sản xuất:

1 Giá trị sản xuất (GO)

Giá trị sản xuất chính là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá trị sản xuất được tính theo công thức:

Trang 25

iPQGO

Trong đó:

GO là giá trị sản xuất

Qi là khối lượng sản phẩm thứ i

Pi là giá trị của sản phẩm i tương ứng

2 Giá trị gia tăng (VA)

Giá trị gia tăng (giá trị tăng thêm) của ngành thủy sản gồm: thu của người lao động, khấu hao tài sản cố định, thuế sản xuất, thặng dư sản xuất và cả thu nhập hỗn hợp trong trường hợp gia đình không tách được phần thu do lao động

Giá trị gia tăng được tính theo công thức:

VA = GO – IC

Trong đó: VA là giá trị gia tăng hay giá trị tăng thêm

IC là chi phí trung gian

Chi phí trung gian bao gồm toàn bộ chi phí về sản phẩm vật chất và dịch vụ dùng trong sản xuất thủy sản

Chi phí vật chất gồm:

Nguyên, vật liệu chính và phụ bao gồm cả giống, thức ăn, thuốc phòng dịch bệnh cho nuôi trồng thủy sản (NTTS);

Nhiên liệu, điện;

Dụng cụ nhỏ, chi phí sữa chữa thường xuyên tài sản cố định;

Các chi phí vật chất khác như vật rẻ tiền mau hỏng, văn phòng phẩm…phục vụ cho hoạt động NTTS

Chi phí dịch vụ gồm:

Dịch vụ sửa chữa phương tiện;

Dịch vụ phòng, chữa bệnh cho thủy sản nuôi, trồng

Dịch vụ khuyến ngư, tư vấn…

Dịch vụ nghiên cứu, qui hoạch NTTS…

3 Thu nhập hỗn hợp (MI)

Thu nhập hỗn hợp được tính theo công thức:

Trang 26

Các chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh tế

1 Giá trị sản xuất tính cho 100 đồng chi phí trung gian; 100 đồng tổng chi phí sản xuất; 1 lao động

Giá trị sản xuất tính cho 100 đồng chi phí trung gian được tính theo công thức:

X100IC

GOG

VAG

Trang 27

Pr

L 

Lợi nhuận tính cho 100 đồng tổng chi phí sản xuất được tính theo công thức:

X100ACLIC

PrL

Trang 28

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Chuẩn bị ao

Trang 29

Bảng 3.1 Đặc điểm ao nuôi tôm thẻ chân trắng

Nhận thấy ao nuôi có các đặc điểm phù hợp với việc nuôi tôm he chân trắng thương phẩm Song vấn đề khó khăn nhất trong quá trình nuôi là mức độ thẩm lậu của

ao khá lớn; theo dõi trong 7 ngày liên tục cho thấy mỗi ngày mực nước trong ao giảm 4 – 6 cm do bay hơi và thẩm lậu

3.1.2 Cải tạo ao

Cải tạo ao là khâu quan trọng của quy trình kỹ thuật nuôi tôm thương phẩm Mục đích chính của việc cải tạo ao là tạo cho tôm nuôi có được một nền đáy ao sạch, chất lượng nước thích hợp và ổn định [2]

Cải tạo ao là khâu đầu tiên trong chuỗi công việc của vụ nuôi Nếu không làm tốt khâu này sẽ có thể gặp khó khăn trong quản lý môi trường ao nuôi Thực chất của cải tạo là dùng hóa chất diệt tạp và chế phẩm vi sinh để phân hủy chất hữu cơ ở đáy ao

Do cao trình đáy ao thấp nên không thể bơm cạn nước, vì thế phương pháp dọn tẩy ướt đã được Viện áp dụng: tháo cạn nước đến mức có thể (còn khoảng 10- 25 cm), vớt rong, vét bùn; dùng saponin, chlorin A, thuốc tím, diệt tạp và xử lý nước

Trang 30

Hình 3.2 Sơ đồ kỹ thuật cải tạo ao Như vậy là cải tạo ao đã cơ bản làm sạch đáy ao và xử lý nước trước khi gây màu Đáy ao được dọn vệ sinh, tiến hành xử lý nước bằng chlorin A với liều lượng 20 ppm ở mức nước 15 – 20cm, để 3 – 4 ngày, cấp nước đến mức 1,1 – 1,2 m; tiếp tục xử

lý thuốc tím 5 ppm ở ao C1 và Chlorin A 20 ppm ở ao C2 Xử lý Chlorin A, thuốc tím vào lúc 20h và xử lý Saponin vào lúc 9 – 10h

Nước cấp vào ao có độ mặn trong khoảng từ 20 –25‰, đã được để lắng trong ao chứa khoảng 3 - 7 ngày và được khử trùng bằng các chất oxy hóa như chlorin A, thuốc tím Đó là sự kết hợp phương pháp cơ học và phương pháp oxy hóa – khử trong xử lý nước

Xử lý saponin để diệt cá tạp sau khi cấp nước vào ao 4 – 6 ngày Trước khi gây màu nước, điều chỉnh pH nước bằng cách bón vôi CaCO3 hoặc Dolomite với lượng 15 – 20kg/1000m3

Cải tạo ao có sự khác nhau giữa hai ao C1 và C2 Nếu như ở ao C1 dùng thuốc tím xử lý nước trước khi nuôi thì ở ao C2 dùng Chlorin A như hình 3.3; rất có thể đây

là lý do dẫn đến một thực tế trong vụ nuôi là có sự phát triển của giáp xác tạp (con rạm,

Trang 31

tôm tít) ở C1 trong khi ao C2 không có hiện tượng này Bởi thuốc tím dễ bị mất hoặc giảm tác dụng diệt trùng do oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước nên hiệu quả xử lý nước kém hơn Chlorin

3.1.3 Gây màu nước

Phiêu sinh vật phát triển tốt rất cần thiết cho ao nuôi tôm vì:

Tạo oxy vào ban ngày

Làm che khuất nền đáy và ngăn cản sự phát triển của các loài tảo đáy có hại Tạo môi trường tối hơn giúp tôm ít bị sốc

Hấp thụ đạm (ion NO-3 ) và lân (ion PO43-) từ chất thải trong ao

Làm giảm sự biến động của nhiệt độ nước

Do vậy kỹ thuật gây màu nước là quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi về dinh dưỡng để kích thích tảo phát triển

Tại Viện, gây màu nước bằng cách bón phân vô cơ NPK và lân với lượng 16 –

20 kg/ha, sau đó mồi tảo từ ao nuôi cá măng và tôm

Sau 3 -5 ngày, tảo phát triển, nước có màu xanh nhạt

Trước khi thả giống, bón thêm vôi CaCO3 hoặc vôi Dolomit cho ao với lượng

10 – 13 kg/1000m3 Mục đích là để duy trì pH trong khoảng 7,5 – 8,5, tảo phát triển ổn định

Kết quả của kỹ thuật chuẩn bị ao là đã tạo được môi trường nước ao thích hợp với tôm nuôi: pH, độ mặn thích hợp; tảo phát triển

3.2 Kỹ thuật tuyển chọn và thả giống

Kỹ thuật tuyển chọn giống:

Căn cứ vào một số đặc điểm sau:

 Hoạt động bơi lội của tôm

 Độ đồng đều và kích cỡ postlarva

 Màu sắc postlarva

 Thức ăn trong đường ruột

 Tỷ lệ tôm dị hình

Và đã tuyển chọn được đàn tôm giống có các đặc điểm như sau:

 Tuổi giống: postlarva 10

Ngày đăng: 19/07/2021, 08:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w