1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu thực trạng bệnh và một số chỉ số sinh học của người mắc bệnh đái tháo đường ở khu vực thành thị tỉnh nghệ an

50 1,6K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thực trạng bệnh và một số chỉ số sinh học của người mắc bệnh đái tháo đường ở khu vực thành thị tỉnh Nghệ An
Tác giả Phạm Thị Bích Trà
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Sinh học thực nghiệm
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2005
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 5,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục và đào tạotrờng đại học vinh --- phạm thị bích trà Nghiên cứu thực trạng bệnh và một số chỉ số sinh học của ngời mắc bệnh đái tháo đờng ở khu vực thành thị... Nguyên nhân chí

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

trờng đại học vinh -

phạm thị bích trà

Nghiên cứu thực trạng bệnh

và một số chỉ số sinh học của ngời mắc bệnh

đái tháo đờng ở khu vực thành thị

Trang 2

Mở đầu

Đái tháo đờng thuộc nhóm bệnh chuyển hoá, theo Tổ chức Y tế Thếgiới, đái tháo đờng chiếm khoảng 60-70% trong cấu trúc chung của bệnh nộitiết Theo Viện Nghiên cứu đái tháo đờng quốc tế, năm 1994 số ngời mắc đáitháo đờng typ 2 trên thế giới khoảng 98 triệu ngời, dự báo con số này sẽ tăng lên215,6 triệu vào năm 2010 Các công trình nghiên cứu khác nhau cho thấy rằngnhiều yếu tố cùng chi phối tỷ lệ mắc bệnh của các cộng đồng Vì vậy, tỉ lệ mắcbệnh đái tháo đờng thay đổi theo từng nớc, từng dân tộc, từng vùng địa lí và khuvực phát triển

Đái tháo đờng là bệnh nguy hiểm đe doạ đến tính mạng và gây ra nhiềubiến chứng Theo Hiệp hội đái tháo đờng quốc tế, đái tháo đờng là nguyên nhângây tử vong đứng hàng thứ t hoặc thứ năm ở các nớc phát triển và đang đợc coi

là một dịch bệnh ở nhiều nớc đang phát triển, những nớc mới công nghiệp hoá.Những báo cáo mới đây (IDF, 2000) khẳng định rằng ở các nớc phát triển đáitháo đờng typ 2 chiếm khoảng 85 - 95 % tổng số bệnh nhân đái tháo đờng, tỷ lệnày thậm chí còn cao hơn ở các nớc đang phát triển Nguyên nhân chính là dotuổi thọ tăng lên, kết hợp với ít hoạt động thể lực, chế độ ăn uống không hợp lý,hậu quả của qúa trình đô thị hoá…, là những yếu tố làm tăng số ng, là những yếu tố làm tăng số ngời mắc bệnh

đái tháo đờng typ 2 Những biến chứng của bệnh đái tháo đờng thờng rất phổbiến (khoảng 50% bệnh nhân bị đái tháo đờng có biến chứng) nh bệnh mạchvành, các bệnh mạch máu ngoại vi, đột quỵ, bệnh lý thần kinh đái tháo đờng,cắt cụt chi, suy thận và mù mắt Các biến chứng này thờng đẫn đến tàn tật vàgiảm tuổi thọ

Trớc đây, ngời ta nghĩ rằng đái tháo đờng là bệnh không thể phòng đợc.Tuy nhiên, với những thay đổi về tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh, với những hiểubiết rõ hơn về vai trò của các yếu tố nguy cơ, sinh lý bệnh đái tháo đờng cũng

nh các biến chứng của nó, ngời ta đã khẳng định rằng đái tháo đờng có thểphòng đợc theo những cấp độ khác nhau

Những năm gần đây đã có một số công trình nghiên cứu về thực trạng vàmột số chỉ tiêu sinh học của ngời mắc bệnh đái tháo đờng nh: Lê Huy Liệu và

Cs (1991) [37] ; Mai Thế Trạch và Cs (1993) [45] ; Trần Hữu Dàng và Cs;(1996, 2000, 2001); [14] 16 17 Tạ Văn Bình và cs (2001, 2002, 2003, 2004);

8 7 9 5 Vũ Huy Chiến và Cs (2003) [13] ; Vũ Thị Mùi và Cs (2003)[30]; Các công trình nghiên cứu này đợc tiến hành ở các vùng khác nhau nh

Trang 3

Sơn La, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Huế, Thành phố HồChí Minh đã đóng góp thêm cơ sở dẫn liệu cho việc phòng, phát hiện sớm, điềutrị bệnh kịp thời cũng nh một số hậu quả do bệnh đái tháo đờng mang lại với sứckhoẻ cộng đồng

Nghệ An là một tỉnh lớn với dân số khoảng 3 triệu ngời, trong những nămgần đây, cùng với quá trình phát triển, mức sống dân c đặc biệt là dân c ở khuvực thành thị nh thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, và các thị trấn gia tăng dẫn đếngia tăng những nguy cơ của bệnh đái tháo đờng trong cộng đồng ở tỉnh Nghệ

An cũng đã có một số nghiên cứu về thực trạng bệnh ĐTĐ, song cha đợc đầy

đủ, đặc biệt là cha có những nghiên cứu về mối liên hệ của bệnh đái tháo đờnglên các chỉ số nhân trắc học, các chỉ số huyết học và nồng độ hormon

Vì vậy, để góp phần cung cấp cơ sở dẫn liệu phục vụ cho việc phòng, pháthiện bệnh sớm và công tác kiểm soát, ngăn ngừa bệnh đái tháo đờng tại khu vựcthành thị, tỉnh Nghệ An, chúng tôi đã chọn đề tài:

Nghiên cứu thực trạng bệnh và một sô chỉ số sinh học của ngời mắc bệnh

đái tháo đờng ở khu vực thành thị - Tỉnh Nghệ An.

Mục tiêu nghiên cứu

1) Đánh giá thực trạng bệnh đái tháo đờng ở lứa tuổi trởng thành nhằm

chỉ ra các yếu tố liên quan đến đặc điểm dịch tễ học của bệnh đái tháo đờng ởkhu vực thành thị, Nghệ An

2) Làm rõ những thay đổi một số chỉ số sinh học ở ngời trởng thành liên

quan đến bệnh đái tháo đờng

Nội dung nghiên cứu

1) Điều tra thực trạng bệnh đái tháo đờng typ 2 ở độ tuổi từ 30 - 64

trong cộng đồng dân c khu vực thành thị, Nghệ An

2) Nghiên cứu một số chỉ số sinh học ở ngời trởng thành liên quan đến

bệnh đái tháo đờng:

- Các chỉ số nhân trắc học: Vòng bụng, vòng mông, chỉ số vòngbụng/vòng mông, chỉ số BMI (Body Mass Index)

- Huyết áp

- một số chỉ số huyết học:

Trang 4

+ Chỉ số đờng huyết lúc đói và chỉ số đờng huyết sau khi làm nghiệmpháp dung nạp glucose.

+ Số lợng hồng cầu và thể tích trung bình hồng cầu

1.1.1) Khái niệm bệnh đái tháo đờng

Đái tháo đờng là hội chứng có đặc tính biểu hiện bằng tăng đờng huyết, do

hậu quả của việc mất hoàn toàn insulin hoặc là do có liên quan đến sự suy yếutrong bài tiết hoặc do hoạt động của insulin, gây tăng đờng huyết mạn tính dẫn

đến rối loạn chức năng và tổn thơng rất nhiều cơ quan đặc biệt là mắt, thận,thần kinh, tim và mạch máu…, là những yếu tố làm tăng số ng

Một vài bệnh lý tham gia trong sự phát triển bệnh đái tháo đờng nh từ huỷhoại tế bào bêta do cơ chế tự miễn dịch dẫn đến hậu quả thiếu insulin, đếnnhững rối loạn do hiện tợng kháng lại (resistance) tác động của insulin Cơ sởcủa những chuyển hoá đờng, đạm, mỡ bất thờng ở bệnh nhân đái tháo đờng là

do sự thiếu hụt về tác động của insulin ở các tổ chức đích

Sự thiếu hụt đó là do tiết insulin không đầy đủ và hoặc giảm đáp ứng của tổchức đối với insulin, ở một hoặc nhiều khâu trong quá trình tác động của nó.Rối loạn quá trình tiết insulin và thiếu hụt về tác động của nó thờng xẩy ra trênmột bệnh nhân và khó xác định nguyên nhân nào xảy ra trớc gây nên tìnhtrạng tăng đờng huyết Những triệu chứng gây nên do tăng đờng huyết baogồm đái nhiều, uống nhiều, sút cân, đôi khi ăn nhiều, mờ mắt, rối loạn về sựphát triển và sức chống đỡ đối với nhiễm khuẩn

Những biến chứng cấp đe doạ đến cuộc sống do tăng đờng huyết là biếnchứng tăng axit cetonic hoặc hội chứng tăng áp lực thẩm thấu

Trang 5

Nhiều biến chứng mãn tính của đái tháo đờng đã đợc đề cập: bệnh võng mạclàm mất thị lực, bệnh thận đa đến suy thận, bệnh thần kinh ngoại vi là nguyên nhâncủa loét chân, đau khớp, thậm chí phải cắt cụt chi, bệnh thần kinh thực vật(autonomic neurophathy) là nguyên nhân của các triệu chứng về đờng tiêu hoá, tiếtniệu sinh dục, các triệu chứng tim mạch và rối loạn chức năng tình dục

Bệnh đái tháo đờng cũng tác động, thờng tăng tỉ lệ mới mắc hàng năm

về các bệnh tim mạch do vữa xơ động mạch, các bệnh mạch máu ngoại vi,bệnh mạch máu não, tăng huyết áp, những rối loạn về chuyển hoá lipoprotein,các bệnh quanh răng, là những bệnh lý thờng gặp ở bệnh nhân đái tháo đờng

Bệnh đái tháo đờng cũng liên quan đến sự thay đổi của nhiều chỉ số sinhhọc của ngời bệnh và nhiều chỉ số trong số đó đợc sử dụng để chẩn đoán, chẩn

đoán sớm và phân loại bệnh đái tháo đờng

1.1.2) Phân loại bệnh đái tháo đờng

Phần lớn bệnh nhân đái tháo đờng rơi vào một trong hai nhóm lớn trongphân loại bệnh: Đái tháo đờng typ 1 và đái tháo đờng typ 2

Trong phân loại cũ, typ 1 đái tháo đờng đợc gọi là đái tháo đờng phụthuộc insulin, hoặc đái tháo đờng ngời trẻ Loại đái tháo đờng typ 1 là thểbệnh thiếu hoàn toàn insulin do rối loạn tiết insulin Các nguy cơ phát triển đáitháo đờng typ 1 thờng có thể xác định đợc bằng huyết thanh học về các quátrình miễn dịch bệnh lý xảy ra ở các tiểu đảo tuyến tuỵ và bằng các dấu ấn ditruyền (genetic markers)

Đái tháo đờng typ 1 có tốc độ tế bào bêta bị huỷ hoại rất khác nhau, cóthể nhanh ở một số ngời này (chủ yếu là ở trẻ nhỏ và tuổi thanh niên) nhng cóthể chậm ở những ngời khác (chủ yếu là ở ngời lớn tuổi)

Nhóm thứ hai chiếm tỷ lệ đa số bệnh đái tháo đờng là đái tháo đờng typ

2 Phân loại cũ gọi bệnh này là đái tháo đờng không phụ thuộc insulin, hoặc

đái tháo đờng ngời lớn tuổi Mà nguyên nhân sinh bệnh là sự phối hợp tìnhtrạng kháng insulin và tình trạng đáp ứng insulin mất bù Vì thế nên lúc bắt

đầu bị bệnh không cần phải điều trị bằng insulin để duy trì sự sống

Hai nhóm dới đái tháo đờng typ 2 là đái tháo đờng có béo và không béo.Mức độ và tỷ lệ của béo thay đối trong số các nhóm chủng tộc khác nhau Hầuhết bệnh nhân đái tháo đờng typ 2 có béo và béo bản thân nó đã là nguyênnhân ở mức độ nhất định của kháng insulin, những bệnh nhân không béo (tínhtheo cân nặng lý tởng) có thể có tăng tập trung mỡ vùng bụng Tình trạng toan

Trang 6

hoá, chuyển hoá do tăng acid cetonic ít khi xảy ra một cách tự nhiên, thờngxảy ra khi có stress hoặc kết hợp với những bệnh nhân khác nh nhiễm khuẩn.

Đái tháo đờng typ 2 diễn biến chậm, ít có triệu chứng rõ rệt nên ngờibệnh không biết mình bị bệnh, nhng lại tiềm ẩn nguy cơ phát triển các biếnchứng mạch máu

Trong suốt thời kì không có triệu chứng lâm sàng đó, có thể phát hiện

đ-ợc sự bất thờng về sự chuyển hoá glucose bằng định lợng glucose huyết tơnglúc đói hoặc sau khi làm nghiệm pháp tăng đờng huyết

Tình trạng insulin, huyết tơng bình thờng hoặc tăng Tình trạng khánginsulin có thể cải thiện bằng các biện pháp giảm cân hoặc bằng thuốc hạ đờnghuyết, nhng ít khi trở lại đợc trạng thái bình thờng Nguy cơ phát triển đái tháo

đờng typ 2 tăng theo tuổi, mức độ béo phì, không hoạt động thể lực, tănghuyết áp, rối loạn chuyển hoá lipid , có sự tham gia của chủng tộc và địa lý Ngoài hai nhóm phân loại lớn trên, còn có một số typ đặc hiệu khác củabệnh đái tháo đờng nh :

- Thiếu hụt di truyền tế bào bêta: một số thể đái tháo đờng là do thiếu hụt ditruyền đơn gen (monogenetic defect) trong chức năng tế bào bêta, với thể này, đáitháo đờng có đặc điểm tăng đờng huyết vừa phải, thờng bắt đầu ở tuổi trẻ

- Bệnh của tuỵ ngoại tiết: Bất cứ quá trình bệnh lý nào gây tổn thơng lantoả ở tuỵ đều có thể gây nên bệnh đái tháo đờng…, là những yếu tố làm tăng số ng

1.1.3) Cơ chế bệnh sinh đái tháo đờng typ 2

Đái tháo đờng typ 2 là bệnh không đồng nhất, không phải là một bệnh

duy nhất, mà là tập hợp các hội chứng khác nhau Bệnh có những bất thờngquan trọng về sự tiết và về tác dụng của insulin Dù cho bản chất của sự bất th-ờng ban đầu là cái gì cũng dẫn đến giảm tiết insulin và kháng insulin; tơng táclẫn nhau trong quá trình phát triển của bệnh, cuối cùng suy giảm tiết insulin vàkháng insulin; tơng tác lẫn nhau trong quá trình phát triển của bệnh, cuối cùngsuy giảm tiết insulin do suy kiệt tế bào bêta là điều tất yếu xảy ra Thêm vào

đó, một khi đã tăng đờng huyết, độc tính glucose sẽ gây ra thêm sự bất thờng

về tác động và sự bài tiết insulin

Nh rối loạn tiết insulin: nghĩa là tế bào bêta tuỵ bị rối loạn về khả năngsản xuất insulin bình thờng về mặt số lợng cũng nh chất lợng để bảo đảm cho

sự chuyển hoá glucose bình thờng

Trang 7

Hoặc cũng có thể do kháng insulin: ở bệnh nhân đái tháo đờng typ 2,insulin không có khả năng thực hiện những tác động của mình nh ở ngời bìnhthờng Kháng insulin chủ yếu ở hai cơ quan là cơ và gan.

1.2) Tình hình nghiên cứu đái tháo đờng trên thế giới

Bệnh đái tháo đờng cũng đã có đề cập đến và nghiên cứu từ rất sớm.Trong y văn cổ, đái tháo đờng đã đợc đề cập tới hơn 2000 năm trớc, nhiềutrong số đó đã lu lại những kinh nghiệm, phơng pháp chữa bệnh rất quí báu Khoảng 600 năm trớc Công Nguyên có hai thầy thuốc ngời ấn Độ làChakrata và Susruto nhận xét đái tháo đờng không phải là một rối loạn bệnh lý

đơn thuần Hai tác giả chia đái tháo đờng làm hai loại:

+ Đái tháo đờng khởi phát ở trẻ

+ Đái tháo đờng khởi phát ở ngời có tuổi

Bouchrdat (1875) lần đầu tiên chia đái tháo đờng thành hai thể:

+ Đái tháo đờng thể béo (Diabetes Gras)

+ Đái tháo đờng thể gầy (Diabetes Maigre)

Một nghiên cứu nổi tiếng ở thế kỷ 19 của hai tác giả Von Mering vàMixcowski đã chứng minh tiểu đảo (Lengerhans) của tuyến tuỵ có chức năngbài tiết insulin là hormon chủ yếu chuyển hoá glucoza trong cơ thể

Burting và Best cùng các cộng sự (1921) về sau đã đợc trao giải thởngNobel về công trình nghiên cứu phân lập insulin từ tuỵ, phân lập đợc insulin và

đã áp dụng trong điều trị đái tháo đờng Nhờ có phát minh này đã cứu đợc rấtnhiều bệnh nhân bị đái tháo đờng mà không có insulin điều trị kịp thời chắcchắn sẽ tử vong Trong giai đoạn này, một số tác giả cũng có đề cập đến mộtloại đái tháo đờng xuất hiện ở ngời nhiều tuổi có triệu chứng lâm sàng nh triệuchứng lâm sàng nh đái tháo đờng khởi phát ở ngời trẻ nhng không cần phải

điều trị insulin suốt đời, có thể dùng chế độ ăn kiêng bệnh cũng thuyên giảm rõrệt

Himsworth (1936) đa ra đề nghị phân loại đái tháo đờng thành hai thể dựavào triệu chứng lâm sàng ra kết quả điều trị:

+ Đái tháo đờng nhạy cảm insulin

+ Đái tháo đờng không nhạy cảm insulin

Về mặt lâm sàng, các tác giả đều có nhận xét chung là đái tháo đờng cómột vài thể tơng đối khác nhau và chỉ có thể khẳng định đợc bằng cách định l-ợng insulin huyết

Trang 8

Bornstein và Lawrence (1951) dựa trên phơng pháp định lợng insulin huyếtbằng kỹ thuật RIA (Radio Immuno Assay) đã chia ra đái tháo đờng thành haithể:

+ Đái tháo đờng typ 1 (Giảm insulin huyết)

+ Đái tháo đờng typ 2 (insulin bình thờng hoặc cao)

Vào đầu thế kỷ 20 nhiều tác giả đề cập đến đái tháo đờng khởi phát ở ngờitrẻ và ngời béo, hai thể này không những khác nhau về tuổi, trọng lợng cơ thể

mà còn khác nhau về phơng pháp điều trị

Gudworth (1976) phân chia đái tháo đờng thành hai thể, đái tháo đờng typ

1 và đờng đái tháo đờng typ 2 dựa trên thời điểm khởi phát bệnh, nồng độinsulin huyết và phơng pháp điều trị

Để giúp cho chẩn đoán và điều trị có hiệu quả tốt, WHO (1985) phân loại

đái tháo đờng thành hai thể:

+ Đái tháo đờng phụ thuộc insulin (Đái tháo đờng typ 1)

+ Đái tháo đờng không phụ thuộc insulin (Đái tháo đờng typ 2)

Tại hội nghị hàng năm lần thứ 57 tại Boston ( ngày 21 - 26 / 6 / 1997)ADA (American Diabete Assocoation) đã đa ra tiêu chuẩn chẩn đoán các yếu

tố nguy cơ dễ mắc bệnh đái tháo đờng, phân loại rõ hơn các thể đái tháo đờng: + Đái tháo đờng typ 1: do tổn thơng hoặc suy giảm chức năng tế bào bêtanguyên phát

+ Đái tháo đờng typ 2: do kháng insulin kết hợp với giảm khả năng bàitiết insulin

Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu bệnh đái tháo đờng và cácbiến chứng đã đợc quan tâm nhiều hơn Đặc biệt là những nghiên cứu điều tra

tỷ lệ bệnh đái tháo đờng cũng nh các biến chứng tại cộng đồng đã cho ta thấy

sự phổ biến cũng nh tốc độ gia tăng rất nhanh và những yêu cầu chi phí y tếngày càng lớn Đái tháo đờng chiếm khoảng 60 - 70% trong cấu trúc các bệnhnội tiết Tốc độ phát triển của bệnh rất lớn Nó là một trong ba bệnh phát triểnnhanh nhất trong điều kiện hiện nay (ung th, tim mạch, đái tháo đờng) Mới

đây, WHO đã lên tiếng "báo động" về mối lo ngại này trên toàn thế giới [37] Theo báo cáo của Hiệp hội đái tháo đờng quốc tế (IDF), năm 2000 cókhoảng 151 triệu ngời tuổi từ 20 đến 79 mắc bệnh đái tháo đờng chiếm tỷ lệ4,6% Trong đó nơi có tỷ lệ đái tháo đờng cao nhất là khu vực Bắc Mỹ; khuvực Địa Trung Hải và Trung Đông với tỷ lệ tơng ứng là 7,8% và 7,7%; tiếp

Trang 9

đến là khu vực Đông Nam á với tỷ lệ là 5,3%; Châu Âu 4,9%; Trung Mỹ3,7%; khu vực Tây Thái Bình Dơng 3,6% và Châu Phi là 1,2% Hiện khu vựcTây Thái Bình Dơng là khu vực có số ngời mắc đái tháo đờng đông nhất với

44 triệu ngời Những báo cáo mới đây của hiệp hội đái tháo đờng quốc tế cũngkhẳng định tỷ lệ bệnh đái tháo đờng typ 2 chiếm khoảng 85 - 95% tổng sốbệnh nhân đái tháo đờng ở các nớc phát triển và tỷ lệ này còn cao hơn ở các n-

ớc đang phát triển (IDF, 2000)

Bệnh đái tháo đờng, chủ yếu đái tháo đờng typ 2, là một bệnh phổ biếntrên thế giới Bệnh có hầu hết ở các quốc gia, ở tất cả các lứa tuổi với các mức

độ khác nhau Tại Mỹ, hiện có khoảng 16 triệu ngời bị bệnh đái tháo đờng (cókhoảng 50% số ngời không biết mình bị mắc bệnh đái tháo đờng), trong đó cóhơn 90% là đái tháo đờng typ 2 Các nớc Trung và Đông Âu nh Ba Lan, Cộnghoà Czech, Hungary, Bulgania, Romania, Sovakia với số dân 96,6 triệu ngời

có 4,3 triệu ngời mắc bệnh đái tháo đờng Các nớc Châu á hiện nay có khoảng

62 triệu ngời mắc bệnh đái tháo đờng, khu vực Tây Thái Bình Dơng theo ớc

đoán hiện nay có ít nhất 30 triệu ngời bị bệnh đái tháo đờng Điều đáng lu ý là

tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đờng đã vợt quá 8% ở 13 nớc thuộc khu vực này, ởmột vài quần đảo, thậm chí tỷ lệ mắc bệnh đã vợt quá 20%

Đái tháo đờng là bệnh có tốc độ phát triển nhanh, gấp 6 lần bệnh timmạch Dự báo đến năm 2010 số ngời mắc bệnh đái tháo đờng trên thế giới là

221 triệu ngời, và năm 2025 sẽ là 300 triệu ngời (chiếm khoảng 5,4% dân sốthế giới) Tại Mỹ theo điều tra hàng năm có thêm 650.000 ngời mới mắc bệnh

đái tháo đờng, còn khu vực Tây Thái Bình Dơng có 60 triệu ngời Tốc độ pháttriển của bệnh tỷ lệ thuận với tốc độ phát triển công nghiệp, tốc độ đô thị hoá

và thay đổi kinh tế, lối sống [8]

Số lợng bệnh nhân đái tháo đờng đang tăng lên ở Nhật Bản, vì vậy, NhậtBản đã có chơng trình phòng chống bệnh đái tháo đờng, là một thử nghiệmkiểm soát, phòng ngừa và trì hoãn sự phát triển của bệnh đái tháo đờng typ 2.Trong tổng số 304 đối tợng ở tuổi trung niên bị suy giảm dung nạp đờng, chỉ

số BMI là 24,5  3,0 kg/ m2 [52]

Hậu quả của lối sống nhàn hạ, ít vận động và chế độ ăn không cân đối,nhiếu mỡ là những yếu tố môi trờng quan trọng làm tăng tỷ lệ bệnh đái tháo đ-ờng Những yếu tố khác nh sự lão hoá của cơ thể, bệnh béo phì cũng là nhữngyếu tố nguy cơ quan trọng làm tăng nhanh tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đờng

Trang 10

Elliot (1921) là ngời đầu tiên thông báo sự phối hợp giữa ĐTĐ và béophì [55] Per Bjorntorp (1985) đã tiến hành nghiên cứu đề tài: Béo dạng nam,

một yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đờng Tác giả đa ra kết luận: Béo dạng

nam là yếu tố nguy cơ trên sự phát triển đái tháo đờng typ 2 một cách độc lập

đối với BMI đối với cả nam và nữ [60] Theo J Lefebvre có 50 - 80% ĐTĐkhông lệ thuộc insulin bị béo phì Theo Jonh H Karam và Peter H Forsham(1992) có hơn 85% ĐTĐ typ 2 bị béo phì [55] Theo Marie Laure Auciaux vàcộng sự (1994) tỷ lệ này là 70 - 80% [53]

Stinson.JC (1993) đã tiến hành nghiên cứu rối loạn chuyển hoá đái tháo

đ-ờng ở bệnh nhân đái tháo đđ-ờng Tác giả nhận xét: Tăng glucose đồng thời tănginsulin sẽ làm tăng tổng hợp cholesterol toàn phần tới 51,4% Còn nếu chỉ tăngglucose đơn thuần thì sẽ không làm tăng cholesterol toàn phần.[ 56]

P.Monier tại Montpellier (1998) đã nghiên cứu dấu hiệu trung thực về cânbằng đờng huyết dựa vào đờng máu sau ăn Theo tác giả : Đờng máu sau ăn làdấu hiệu trung thực về cân bằng đờng huyết so với đờng máu lúc đói

Guillausseau (2000), vào cuối những năm 80, sự phát triển của những

ph-ơng pháp nhạy cảm và đặc hiệu hơn để định lợng insulin và các peptid khácthuộc "gia đình insulin" trong bệnh nhân đái tháo đờng 2 cho phép nhìn nhậnmới về sinh lý bệnh của đái tháo đờng 2 và những rối loạn liên quan

Zimmet và cộng sự (2001) đã nghiên cứu đề tài: Mối liên quan giữa đáitháo đờng và rối loạn dung nạp glucose với độ tuổi Theo tác giả: Giữa ĐTĐ

và RLDNG và tuổi có mối quan hệ tỷ lệ thuận Có nghĩa rằng, tuổi càng cao tỷ

lệ đái tháo đờng và rối loạn dung nạp glucose càng lớn [61]

Bệnh đái tháo đờng thờng gây nên các hậu quả nặng nề do không đợc pháthiện hoặc phát hiện muộn Trên toàn thế giới có hơn 50% số ngời bị bệnh đáitháo đờng không đợc chẩn đoán hoặc kiểm soát không đầy đủ Đây cũng lànguyên nhân chủ yếu làm cho ngời bệnh đái tháo đờng có xu hớng bị cả biếnchứng sớm và muộn Biến chứng muộn quan trọng nhất là bệnh mắt trong đáitháo đờng, tổn thơng thận, tổn thơng thần kinh, bệnh mạch máu ngoại vi…, là những yếu tố làm tăng số ngNhững biến chứng này đáng chú ý cả về sự phổ biến và mức độ nghiêm trọng

Ví dụ: Tổn thơng võng mạc do đái tháo đờng là nguyên nhân hàng đầu gây mù

ở nhiều nớc và bệnh cầu thận là nguyên nhân đơn độc hay gặp của tổn thơngthận giai đoạn cuối

Trang 11

Bệnh có ở tất cả các lứa tuổi với các mức độ khác nhau, tuy nhiên theomột số báo cáo bệnh ngày nay có xu hớng xuất hiện ở ngời trẻ tuổi, đặc biệt ởkhu vực các nớc đang phát triển nh khu vực Tây Thái Bình Dơng có một sự giatăng mạnh mẽ số ngời bị bệnh đái tháo đờng thuộc ở nhóm tuổi lao động từ

20 - 64 tuổi

Đái tháo đờng đang là một vấn đề y tế nan giải đối với thế giới và khuvực, là một gánh nặng đối với sự phát triển kinh tế và xã hội vì sự phổ biến củabệnh , vì các hậu quả nặng nề của bệnh do đợc phát hiện và điều trị muộn, dochi phí tốn kém trong điều trị Một nghiên cứu về chi phí trực tiếp cho bệnh

đái tháo đờng tại 8 nớc tại Châu Âu đã cho thấy chi phí trực tiếp cho 10 triệungời bị ĐTĐ trong năm 1998 đã tiêu tốn 26,97 USD và chi phí trực tiếp cho

điếu trị đái tháo đờng typ 2 chiếm từ 3% đến 6% ngân sách dành cho toàn bộngành y tế Theo thống kê mỗi năm thế giới đã chi ra 1030 tỷ USD cho điều trịbệnh đái tháo đờng, riêng nớc Mỹ (năm 1997) với 16 triệu ngời đái tháo đờng

đã chi phí 98,2 tỷ USD cho thuốc điều trị bệnh và các biến chứng của bệnh.Nhiều nghiên cứu ở các nớc phát triển cho thấy 5%- 10% ngân sách chi phícho y tế phải dùng để điều trị bệnh đái tháo đờng và các biến chứng của bệnh.Chi phí khổng lồ cho chăm sóc bệnh nhân đái tháo đờng và cùng với hậu quả

do sợ mất khả năng lao động ở ngời bệnh sẽ đặt gánh nặng lên nhiều nớc đangphát triển trong tơng lai.[8]

Việc nghiên cứu thực trạng bệnh ĐTĐ và một số chỉ số sinh học của ngờimắc bệnh ĐTĐ sẽ đóng góp thêm cơ sở dẫn liệu cho việc phòng, phát hiệnsớm, điều trị bệnh kịp thời, giảm bớt đợc chi phí cho điều trị bệnh ĐTĐ cũng

nh một số hậu quả do bệnh đái tháo đờng mang lại với sức khoẻ cộng đồng

1.3) Tình hình nghiên cứu đái tháo đờng ở Việt Nam

Tại Việt Nam, tình hình mắc bệnh đái tháo đờng đang có chiều hớng giatăng, đặc biệt tại các thành phố lớn Vì vậy, có rất nhiều các công trình nghiêncứu điều tra, đánh giá về bệnh đái thấo đờng và một số chỉ số sinh học liênquan đến bệnh đái tháo đờng Theo Phan Sỹ Quốc Cs (1991), ở Hà Nội có tỷ lệmắc bệnh đái tháo đờng từ 15 tuổi trở lên là 1,1%, nội thành là 1,44%, ngoạithành 0,63%, tỷ lệ giảm dung nạp glucose là 1,6%[38] ở thành phố Hồ ChíMinh, theo Mai Thế Trạch và Cs (1993), tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đờng ở ngờitrên 15 tuổi nội thành 2,52  0,4%, tỷ lệ giảm dung nạp glucose là 0,96 0,2% [46] Tại Huế, theo kết quả nghiên cứu của Trần Hữu Dàng (1996) tỷ lệ

Trang 12

mắc bệnh đái tháo đờng ở ngời trên 15 tuổi là 0,96  0,14%, tỷ lệ giảm dungnạp glucose là 1,45  0,17%14.

Tạ Văn Bình và Cs (2001, 2003), nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo ờng và các yếu tố nguy cơ ở 4 thành phố lớn của Việt Nam 8;9

Nguyễn Huy Cờng và Cs (2001) đã tiến hành nghiên cứu: Tỷ lệ bệnh đáitháo đờng và giảm dung nạp glucose ở khu vực Hà Nội ở lứa tuổi trên 15.Theo đó, tỷ lệ ĐTĐ 2,42%, với độ tin cậy 95%; tỷ lệ GDNG là 2,2% với độ tincậy là 95% Tỷ lệ ĐTĐ và GDNG theo lứa tuổi: Tuổi càng tăng tỷ lệ ĐTĐ vàGDNG cũng tăng theo ĐTĐ ở ngời < 40 chiếm tỷ lệ rất nhỏ 0,35% Tỷ lệ nàytăng gấp 10 lần ở nhóm tuổi từ 40- 65 và tăng tới 20 lần ở ngời trên 65 tuổi.Nguy cơ mắc ĐTĐ của nữ lớn hơn nam 2,4 lần Có 23,2% số bệnh nhân xếpvào loại thừa cân (BMI  23); Có tới 22% bệnh nhân béo phì.12

Tại thành phố Hồ Chí Minh, các tác giả Nguyễn Kim Hng và Cs (2001),

đã tiến hành nghiên cứu đề tài: Điều tra dịch tễ học bệnh đái tháo đờng ở ngờithởng thành ( 15 tuổi), theo đó, tỷ lệ ĐTĐ là 3,7%, tỷ lệ rối loạn đờng huyếtlúc đói là 2,4% và tỷ lệ rối loạn chuyển hoá đờng là 6,1% Tỷ lệ rối loạnchuyển hoá đờng tăng dần theo tuổi, theo chỉ số BMI và huyết áp 23

Vũ Huy Chiến và cs (2003) đã tiến hành nghiên cứu liên quan giữa cácyếu tố nguy cơ với tỷ lệ mắc ĐTĐ typ 2 ở Thái Bình, theo đó, tỷ lệ ĐTĐ cao ởvùng nội thị (6,5%) và làng nghề (5,2%) [13]

Vũ Thị Mùi và cs (2003), đã nghiên cứu đề tài đánh giá tỷ lệ đái tháo ờng và các yếu tố liên quan ở lứa tuổi 30 - 64 tại tỉnh Yên Bái, theo đó, tỷ lệmắc bệnh trong thời điểm điều tra là 2,68% Tỷ lệ RLDNG là 4,44%, đối tợngnữ mắc RLDNG cao hơn so với nam và liên quan nhiều so với độ tuổi Cácyếu tố nguy cơ đợc chỉ ra là: béo (BMI  23), RLDNG, tăng huyết áp.[30] Nguyễn Bá Bằng và CS (2003), đã tiến hành đề tài nghiên cứu tỷ lệ bệnh

đ-đái tháo đờng ở đối tợng có nguy cơ tại thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ, tácgiả đa ra kết luận: tỷ lệ chung bệnh ĐTĐ chiếm 9,16%, tỷ lệ RLDNG là21,0% Trong đó, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nam là 10,7%, ở nữ là 7,77% Tỷ lệ nam cóRLDNG là 22,98%, nữ là 19,2% Nh vậy, tỷ lệ ĐTĐ và RLDNG ở nam caohơn ở nữ Tác giả cho rằng tỷ lệ này có liên quan nhiều đến lối sống của nam

nh uống rợu, bia, hút thuốc lá…, là những yếu tố làm tăng số ng [2]

Tống Sông Hơng và Cs (2003), đã tiến hành điều tra bệnh đái tháo đờng ở

đối tợng có nguy cơ và các yếu tố liên quan tại tỉnh Sơn La Tác giả nhận thấy,

Trang 13

tỷ lệ ĐTĐ ở các đối tợng có yếu tố nguy cơ tại Sơn La còn cao hơn của quầnthể chung tại các thành phố lớn và gấp 4 lần so với tỷ lệ ĐTĐ chung tại khuvực miền núi [22]

Trần Văn Lạc và Cs (2003), khi tiến hành điều tra tình hình đái tháo đ ờng

và yếu tố nguy cơ đã đa ra kết luận: tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ trên đối tợng nguycơ là 12,64%; tỷ lệ RLDNG là 22,9%; tỷ lệ ĐTĐ tăng tỷ lệ thuận theo tuổi;nhóm tuổi từ 55 - 69 tỷ lệ mắc ĐTĐ cao hơn các nhóm khác từ 17,03 -20,19%; tỷ lệ ĐTĐ của nữ chiếm 88,46% và nam ĐTĐ chiếm 11,54% [24] Trần Hữu Dàng (1999,2004) đã tiến hành nghiên cứu đề tài: Giá trị chẩn

đoán đái tháo đờng của trị số glucose huyết sau ăn 1giờ 30 phút qua nghiêncứu trên 54 bệnh nhân tăng huyết áp.15; 18

Nghiên cứu mối quan hệ giữa một số chỉ số nhân trắc của cơ thể với tìnhtrạng mắc đái tháo đờng đã nhận đợc sự quan tâm của nhiều tác giả NguyễnTrung Chính và cộng sự (1993), đã tìm hiểu sự liên quan giữa chỉ số khối cơthể (BMI) và những chỉ số của các thành phần Lipoprotein huyết thanh [11].Phan thị Bích Ngọc và Cs (1995), nghiên cứu về chỉ số vòng bụng và vòngmông ở sinh viên y khoa Huế và tỷ lệ mắc đái tháo đờng [34] Trần Hữu Dàng(1998), cho rằng, tỷ lệ vòng bụng trên vòng mông gia tănglà một nguy cơquan trọng gây bệnh đái tháo đờng16 Nguyễn Thị Nhạn và cs (2001) nghiêncứu một vài chỉ số nhân trắc ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 31

Mai Trọng Khoa và Cs (1999) đã tiến hành nghiên cứu đề tài: Bớc đầunghiên cứu sự biến đổi chức năng trục nội tiết tuyến yên - giáp ở bệnh nhân

đái tháo đờng.39

Tác giả Nguyễn Thị Nhạn (2002) tiến hành nghiên cứu nhận xét một sốtrờng hợp ĐTĐ có tăng huyết áp 33

Trơng Vĩnh Long và cs (2004) tiến hành nghiên cứu chỉ số huyết áptâm thu ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 Kết quả nghiên cứu cho thấy đa số bệnh nhân

ĐTĐ đều có chỉ số huyết áp tâm thu tơng đối cao chiếm 52,4%27

Riêng Nghệ An, qua thống kê tại phòng khám Trung tâm Nội tiết tỉnh, từnăm 1996 đến năm 2003 cũng cho ta thấy sự gia tăng nhanh chóng của bệnh

đái tháo đờng tại tỉnh:

Trang 14

ra rằng, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ chung tại thành phố Vinh là 5,64%[25] Tuynhiên, việc nghiên cứu thực trạng bệnh gắn với các chỉ số sinh học liên quancha đợc quan tâm một cách đầy đủ Điều đó dẫn đến thiếu những dẫn liệu cầnthiết cho công tác chẩn đoán sớm, phòng ngừa và kiểm soát sự gia tăng củacăn bệnh này, đặc biệt là ở khu vực thành thị, nơi mà mức sống của ngời dântăng nhanh trong những năm gần đây cũng nh trong tơng lai Nghiên cứu thựctrạng bệnh và một số chỉ số sinh học của ngời mắc bệnh đái tháo đờng ở khuvực thành thị - Nghệ An sẽ góp phần cung cấp cơ sở dẫn liệu phục vụ cho việcphát hiện bệnh sớm và hoạch định chiến lợc phòng kiểm soát bệnh đái tháo đ-ờng tại khu vực thành thị tỉnh Nghệ An.

Trang 15

Chơng 2.

đối tợng và Phơng Pháp nghiên cứu 2.1 Sơ lợc một số đặc điểm của vùng nghiên cứu

Nghệ An là một tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ có toạ độ địa lí là

18032' - 20001' vĩ độ Bắc; 104033' - 106015' kinh độ Đông Phía Bắc giápThanh Hoá, phía Nam giáp Hà Tĩnh, phía Tây giáp Xiêng Khoảng (Lào) vàphía Đông giáp biển đông Nghệ An có diện tích 1.637.068 ha, đợc chia thành

19 huyện, thành thị, trong đó thành phố có tổng diện tích 63,99 ha chiếm0,0039% tổng diện tích toàn tỉnh, thị xã Cửa Lò có tổng diện tích là 2812 hachiếm 0,17% tổng diện tích toàn tỉnh, các thị trấn có tổng diện tích là 3012 hachiếm 0,18% tổng diện tích toàn tỉnh

Dân số Nghệ an khoảng 3 triệu ngời, trong đó thành phố Vinh có237.421ngời chiếm 7,9% tổng dân số toàn tỉnh, thị xã Cửa Lò có 49.188 ngờichiếm 1,6% tổng dân số toàn tỉnh, các thị trấn có 298.453 ngời chiếm 9,9%tổng dân số toàn tỉnh Khu vực thành thị (thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò vàcác thị trấn) là khu vực có nền phát triển kinh tế tơng đối cao Mức sống củangời dân ở khu vực thành thị cũng cao hơn hẳn so với các khu vực khác và dựbáo tốc độ gia tăng nhanh hơn trong những năm tới

2.2 Đối tợng nghiên cứu

Đề tài đợc tiến hành trên đối tợng là ngời trởng thành ở thành phố Vinh,thị xã Cửa Lò và một số thị trấn

Đối tợng nghiên cứu là những ngời trởng thành từ 30 - 64 tuổi Tuổi nhỏhơn 30 không chọn vì nghiên cứu này tập trung vào nghiên cứu đái tháo đờngtyp 2, lứa tuổi lớn hơn 64 cũng không đợc chọn vì để thống nhất chuẩn hoá và

so sánh tỷ lệ đái tháo đờng tại Nghệ An với điều tra của Bệnh viện Nội tiếtTrung ơng và thế giới

Tổng số ngời khám là 683 ngời, trong đó có 322 nam và 361 nữ

Thời gian tiến hành nghiên cứu từ tháng 10/2004 đến tháng 11/2005

Trang 16

Đã sử dụng phơng pháp dịch tễ học mô tả và dịch tễ học phân tích trên cơ

sở đó so sánh giữa các nhóm đối lập

Nhằm tránh những sai sót kỹ thuật, quá trình khám đợc thực hiện bởi mộtnhóm y, bác sỹ của trung tâm nội tiết tỉnh Nghệ An, việc kết luận tình trạngbệnh ĐTĐ do một bác sỹ chuyên khoa cấp I đảm nhiệm

- Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đờng: theo tiêu chuẩn của ADA đợcWHO chính thức ban hành năm 1998 theo Zimmet

+ Lâm sàng: có 4 triệu chứng chính là ăn nhiều, sút cân, đái nhiều, uốngnhiều

2 3.3 Phơng pháp xác định các chỉ số nhân trắc học

Việc xác định các chỉ số: chiều cao đứng, cân nặng, vòng bụng, vòngmông đợc thực hiện theo những phơng pháp thờng quy trong nghiên cứu y -sinh học Trên cơ sở đó, tính toán và phân loại theo hệ thống tiêu chí của Tổchức Y tế thế giới

h là chiều cao của cơ thể (m)

Tiêu chuẩn phân loại thể trạng dựa vào BMI của ngời trởng thành châu á + Gầy: BMI < 18,5 (kg/ m2)

Trang 17

- Chỉ số vòng eo/vòng mông (WHR): Phân loại dựa theo tiêu chuẩn vòng

eo/vòng mông của ngời trởng thành châu á

Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp (theo WHO năm 1999):

+ Tăng huyết áp: HA tâm thu  140mmHg hoặc HA tâm trơng  90mmHg + Tăng huyết áp tâm thu:  140mmHg; HA tâm trơng < 90mmHg

+ Tăng huyết áp tâm trơng:  90mmHg; HA tâm trơng < 140mmHg

2.3.4.2 Các chỉ tiêu huyết học

- Chỉ tiêu đờng huyết: Lấy máu mao mạch

+ Xác định đờng huyết lúc đói: Đối tợng đợc nghiên cứu phải nhịn đói tốithiểu 8h, vào buổi sáng từ 5 - 8h, xác định đờng huyết bằng máy tự độngOnetouch Basic của Mỹ, đọc kết quả sau 45 giây

+ Xác định đờng huyết khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose: Cho các

đối tợng nghiên cứu uống 75gam Glucose pha trong 250 ml nớc lọc trong 5phút, sau 2h, xác định đờng huyết bằng máy tự động Onetouch Basic của Mỹ

Kỹ thuật lấy máu tĩnh mạch: Máu đợc lấy vào 5-8 giờ sáng (đối tợng cha

ăn sáng), mỗi đối tợng nghiên cứu đợc lấy 3 ml máu, chống đông bằng EDTA3%, bảo quản trong ống nghiệm nhựa nút chặt, bảo quản ở nhiệt độ 00C

- Số lợng và thể tích trung bình hồng cầu: Đợc xác định bằng phơng pháp

điện trở kháng trên máy phân tích tự động Hematology analyzer KX - 21 củaNhật tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Nghệ An

- Xác định cholesterol toàn phần và tryglicerides: bằng phơng pháp phản

ứng màu Liebermann - Burchar, Salkowski trên máy sinh hoá đa năngEosbsavo của Italia tại trung tâm nội tiết tỉnh Nghệ An (ảnh 1)

2.3.5 Phơng pháp định lợng hormon TSH và FT4:

Trang 18

Các hormon TSH và FT4 đợc định lợng bằng phơng pháp miễn dịchphóng xạ cạnh tranh (Radio Immuno Assay - RIA) trên máy Minividas của

Mỹ tại trung tâm nội tiết tỉnh Nghệ An (ảnh 2)

ảnh 1: Sử dụng máy sinh hoá đa năng Eosbsavo để xác định chỉ số cholesterol

và tryglicerides

Trang 19

ảnh 2 Sử dụng máy Minividas để xác định nồng độ hormon FT 4 và TSH

2.3.6 Phơng pháp xử lý số liệu:

Các số liệu đợc xử lý theo phơng pháp thống kê thờng dùng trong y -sinhhọc với sự trợ giúp của phần mềm exell xử lý trên máy vi tính Các trị số sosánh bao gồm các trị số trung bình cộng (X ), độ lệch chuẩn (SD), so sánhgiữa các nhóm, hệ số tơng quan r

Trong đó, X là giá trị trung bình của chỉ số trung bình của nhóm

n là số học sinh của nhóm theo dõi

Kiểm định giá trị trung bình

Các giá trị trung bình đợc kiểm định bằng tiêu chuẩn t của test student vớigiả thiết Ho: 1 = 2; H1: 1  2

Hệ số tơng quan r đợc sử dụng để đánh giá mức độ liên hệ giữa các đại ợng trong tơng quan tuyến tính

Nếu r = 0 thì hai đại lợng x và y độc lập với nhau;

r = 1 thì hai đại lợng x và y có quan hệ hàm số tuyến tính

0 <  r  0,5 thì hai đại lợng x và y có quan hệ tuyến tính yếu

Trang 20

0,3 <  r  0,7 thì hai đại lợng x và y có quan hệ tuyến tính yếu.

0,5 <  x  0,8 thì hai đại lợng x và y có quan hệ tuyến tính tơng đốichặt

0,7 <  x  0,9 thì hai đại lợng x và y có quan hệ tuyến tính chặt

0,9 <  x  1,0 thì hai đại lợng x và y có quan hệ tuyến tính rất chặt

Việc xử lý số liệu đợc thực hiện với chơng trình Tools - Data Analysistrong exell

Bảng 1 Kết quả thăm khám lâm sàng bệnh đái tháo đờng và rối loạn

dung nạp glucose tại khu vực nghiên cứu

Thứ

tự Điểm điều tra

Tổng sốngờikhám

Trang 21

Số liệu bảng 1 cho thấy:

- Tỷ lệ bị bệnh ĐTĐ tại khu vực nghiên cứu là 5,9%, trong đó cao nhất là

ở phờng Đông Vĩnh, thành phố Vinh chiếm tỷ lệ bệnh ĐTĐ là 12,7%, thấpnhất là xã Nghi Phú, thành phố Vinh không có đối tợng mắc bệnh ĐTĐ

- Tỷ lệ bị RLDNG tại khu vực nghiên cứu là 12,3%, trong đó chiếm tỷ lệcao nhất là phờng Hng Bình, thành phố Vinh chiếm tỷ lệ 18,9%; thấp nhất làxã Nghi Phú, thành phố Vinh chiếm tỷ lệ 5,0%

Bảng 2 Đặc trng giới tính bệnh ĐTĐ và RLDNG tại khu vực nghiên cứu

Kết quả bảng 2 cho thấy:

- Tỷ lệ ĐTĐ ở nam cao hơn so với nữ (6,2% so với 5,5%), sai khác không có ýnghĩa thống kê (với p > 0,05)

- Tỷ lệ RLDNG ở nữ cao hơn so với nam (14,7% so với 9,6%), sai khác có ýnghĩa thống kê ( với p < 0,05)

Trang 22

Biểu đồ 1 So sánh tỷ lệ ĐTĐ và RLDNG theo giới

Bảng 3 Mối tơng quan giữa bệnh ĐTĐ, RLDNG và độ tuổi

44, tỷ lệ ĐTĐ là 1,0%; RLDNG là 11,1 ở độ tuổi 45 -49, tỷ lệ ĐTĐ là 3,8%;RLDNG là 7,6% ở độ tuổi 50 - 54, tỷ lệ ĐTĐ là 7,7%; RLDNG là 18,3% ở

Trang 23

Biểu đồ 2 So sánh tỷ lệ ĐTĐ và RLDNG theo độ tuổi

3.2 Mối liên quan giữa bệnh ĐTĐ với một số chỉ số sinh học

3.2.1 Mối liên quan giữa bệnh ĐTĐ với chỉ số đờng huyết lúc đói

Bảng 4 So sánh chỉ số đờng huyết lúc đói giữa nhóm đối tợng bị ĐTĐ và

nhóm đối tợng không bị ĐTĐ

( Đơn vị: mmol/l) Giới tính

(n = 40)8,80  3,18

p P < 0,01 p < 0,01 p < 0,01

Trang 24

Từ kết quả bảng 4, cho thấy:

- ở nam, chỉ số đờng huyết lúc đói ở nhóm đối tợng bị ĐTĐ cao hơn rấtnhiều so với nhóm đối tợng không bị ĐTĐ (9,08mmol/l so với 4,66mmol/l),sai khác có ý nghĩa thống kê (với p < 0,01)

- ở nữ, chỉ số đờng huyết lúc đói ở nhóm đối tợng bị ĐTĐ cũng cao hơn rấtnhiều so với nhóm đối tợng không bị ĐTĐ (8,70 moml/l so với 4,68mmol/l),sai khác này có ý nghĩa thống kê (với p < 0,01)

- Xét chung, chỉ số đờng huyết lúc đói của nhóm đối tợng bị ĐTĐ cao hơnrất nhiều so với nhóm đối tợng không bị ĐTĐ là (8,80 mmol/l so với 4,68mmol/l), sai khác có ý nghĩa thống kê (với p < 0,01)

- Chỉ số đờng huyết lúc đói của nam bị ĐTĐ cao hơn nữ bị ĐTĐ , nhng saikhác không có ý nghĩa thống kê (với p > 0,05)

Bảng 5 Tỷ lệ phân loại chỉ số đờng huyết lúc đói ở nhóm đối tợng bị ĐTĐ

Từ kết quả bảng 5, cho thấy:

- ở nhóm đối tợng bị ĐTĐ, chỉ số đờng huyết lúc đói < 5,6 mmol/l chiếm tỷ

lệ thấp hơn (5%) so với nhóm đối tợng không bị ĐTĐ (93,7%), sai khác có

ý nghĩa thống kê (với p < 0,01)

- Chỉ số đờng huyết từ 5,6 - < 6,1 mmol/l ở nhóm đối tợng bị ĐTĐ chiếm tỷ lệcao hơn (7,5%) so với nhóm đối tợng không bị ĐTĐ (6,3%), sai khác có ýnghĩa thống kê (với p < 0,05)

- Chỉ số đờng huyết lúc đói  6,1 mmol/l ở nhóm đối tợng bị ĐTĐ chiếm tỷ lệcao hơn (87,5%) so nhóm đối tợng không bị ĐTĐ (0%), sai khác có ý nghĩathống kê (với p < 0,01)

Trang 25

3.2.2 Mối liên quan giữa bệnh ĐTĐ với chỉ số BMI

Bảng 6 So sánh chỉ số BMI (kg/m 2) giữa nhóm đối tợng bị ĐTĐ với nhóm đối

(n= 32)20,2  4,4

Bị ĐTĐ

(n = 20)23,3  3,2

(n = 20)23,1  2,1

(n = 40)23,2  2,7

p p < 0,05 p < 0,05 p < 0,05Nhận xét:

- ở nam, chỉ số BMI của nhóm đối tợng bị ĐTĐ (23,3kg/m2) cao hơn nhóm

đối tợng không bị ĐTĐ là (21kg/m2), sai khác có ý nghĩa thống kê (với p <0,05)

- ở nữ, chỉ số BMI của nhóm đối tợng bị ĐTĐ (23,1kg/m2) cao hơn nhóm đốitợng không bị ĐTĐ (20,6kg/m2 ), sai khác có ý nghĩa thống kê (với p < 0,05)

- Xét chung, chỉ số BMI của nhóm đối tợng bị ĐTĐ (23,2kg/m2) cao hơnnhóm đối tợng không bị ĐTĐ (20,2kg/m2), sai khác có ý nghĩa thống kê (với p

< 0,05)

- Chỉ số BMI ở nam bị ĐTĐ cao hơn so với nữ bị ĐTĐ, nhng sai khác không

có ý nghĩa thống kê ( với p > 0,05)

Ngày đăng: 20/12/2013, 13:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Kết quả thăm khám lâm sàng bệnh đái tháo đờng và rối loạn dung nạp glucose tại khu vực nghiên cứu - Luận văn nghiên cứu thực trạng bệnh và một số chỉ số sinh học của người mắc bệnh đái tháo đường ở khu vực thành thị tỉnh nghệ an
Bảng 1. Kết quả thăm khám lâm sàng bệnh đái tháo đờng và rối loạn dung nạp glucose tại khu vực nghiên cứu (Trang 25)
Bảng 2. Đặc trng giới tính bệnh ĐTĐ và RLDNG tại khu vực nghiên cứu - Luận văn nghiên cứu thực trạng bệnh và một số chỉ số sinh học của người mắc bệnh đái tháo đường ở khu vực thành thị tỉnh nghệ an
Bảng 2. Đặc trng giới tính bệnh ĐTĐ và RLDNG tại khu vực nghiên cứu (Trang 25)
Bảng 3. Mối tơng quan giữa bệnh ĐTĐ, RLDNG và độ tuổi - Luận văn nghiên cứu thực trạng bệnh và một số chỉ số sinh học của người mắc bệnh đái tháo đường ở khu vực thành thị tỉnh nghệ an
Bảng 3. Mối tơng quan giữa bệnh ĐTĐ, RLDNG và độ tuổi (Trang 26)
Bảng 4. So sánh chỉ số đờng huyết lúc đói giữa nhóm đối tợng bị ĐTĐ và nhóm đối tợng không bị ĐTĐ - Luận văn nghiên cứu thực trạng bệnh và một số chỉ số sinh học của người mắc bệnh đái tháo đường ở khu vực thành thị tỉnh nghệ an
Bảng 4. So sánh chỉ số đờng huyết lúc đói giữa nhóm đối tợng bị ĐTĐ và nhóm đối tợng không bị ĐTĐ (Trang 28)
Bảng 5. Tỷ lệ phân loại chỉ số đờng huyết lúc đói ở nhóm đối tợng bị ĐTĐ - Luận văn nghiên cứu thực trạng bệnh và một số chỉ số sinh học của người mắc bệnh đái tháo đường ở khu vực thành thị tỉnh nghệ an
Bảng 5. Tỷ lệ phân loại chỉ số đờng huyết lúc đói ở nhóm đối tợng bị ĐTĐ (Trang 29)
Bảng 6. So sánh chỉ số BMI (kg/m 2 ) giữa nhóm đối tợng bị ĐTĐ với nhóm đối tợng không bị ĐTĐ - Luận văn nghiên cứu thực trạng bệnh và một số chỉ số sinh học của người mắc bệnh đái tháo đường ở khu vực thành thị tỉnh nghệ an
Bảng 6. So sánh chỉ số BMI (kg/m 2 ) giữa nhóm đối tợng bị ĐTĐ với nhóm đối tợng không bị ĐTĐ (Trang 30)
Bảng 7. Tỷ lệ phân loại thể trạng (theo BMI) ở nhóm đối tợng bị ĐTĐ và nhóm đối tợng không bị ĐTĐ - Luận văn nghiên cứu thực trạng bệnh và một số chỉ số sinh học của người mắc bệnh đái tháo đường ở khu vực thành thị tỉnh nghệ an
Bảng 7. Tỷ lệ phân loại thể trạng (theo BMI) ở nhóm đối tợng bị ĐTĐ và nhóm đối tợng không bị ĐTĐ (Trang 31)
Bảng 8. So sánh chỉ số vòng eo giữa nhóm đối tợng bị ĐTĐ với nhóm đối tợng không bị ĐTĐ - Luận văn nghiên cứu thực trạng bệnh và một số chỉ số sinh học của người mắc bệnh đái tháo đường ở khu vực thành thị tỉnh nghệ an
Bảng 8. So sánh chỉ số vòng eo giữa nhóm đối tợng bị ĐTĐ với nhóm đối tợng không bị ĐTĐ (Trang 33)
Bảng 10. So sánh chỉ số vòng eo/vòng mông giữa nhóm đối tợng bị ĐTĐ với nhóm đối tợng không bị ĐTĐ - Luận văn nghiên cứu thực trạng bệnh và một số chỉ số sinh học của người mắc bệnh đái tháo đường ở khu vực thành thị tỉnh nghệ an
Bảng 10. So sánh chỉ số vòng eo/vòng mông giữa nhóm đối tợng bị ĐTĐ với nhóm đối tợng không bị ĐTĐ (Trang 34)
Bảng 11. Tỷ lệ phân loại chỉ số vòng eo/vòng mông ở nhóm đối tợng bị ĐTĐ - Luận văn nghiên cứu thực trạng bệnh và một số chỉ số sinh học của người mắc bệnh đái tháo đường ở khu vực thành thị tỉnh nghệ an
Bảng 11. Tỷ lệ phân loại chỉ số vòng eo/vòng mông ở nhóm đối tợng bị ĐTĐ (Trang 35)
Bảng 12.  So sánh chỉ số huyết áp tâm thu giữa nhóm đối tợng bị  ĐTĐ với nhóm đối tợng không bị ĐTĐ - Luận văn nghiên cứu thực trạng bệnh và một số chỉ số sinh học của người mắc bệnh đái tháo đường ở khu vực thành thị tỉnh nghệ an
Bảng 12. So sánh chỉ số huyết áp tâm thu giữa nhóm đối tợng bị ĐTĐ với nhóm đối tợng không bị ĐTĐ (Trang 36)
Bảng 13. Tỷ lệ phân loại chỉ số huyết áp tâm thu ở nhóm đối tợng bị ĐTĐ và nhóm đối tợng không bị ĐTĐ - Luận văn nghiên cứu thực trạng bệnh và một số chỉ số sinh học của người mắc bệnh đái tháo đường ở khu vực thành thị tỉnh nghệ an
Bảng 13. Tỷ lệ phân loại chỉ số huyết áp tâm thu ở nhóm đối tợng bị ĐTĐ và nhóm đối tợng không bị ĐTĐ (Trang 37)
Bảng 14. So sánh chỉ số huyết áp tâm trơng giữa nhóm đối tợng bị ĐTĐ với nhóm đối tợng không bị ĐTĐ - Luận văn nghiên cứu thực trạng bệnh và một số chỉ số sinh học của người mắc bệnh đái tháo đường ở khu vực thành thị tỉnh nghệ an
Bảng 14. So sánh chỉ số huyết áp tâm trơng giữa nhóm đối tợng bị ĐTĐ với nhóm đối tợng không bị ĐTĐ (Trang 38)
Bảng 15. Tỷ lệ phân loại chỉ số huyết áp tâm trơng ở nhóm đối tợng bị ĐTĐ - Luận văn nghiên cứu thực trạng bệnh và một số chỉ số sinh học của người mắc bệnh đái tháo đường ở khu vực thành thị tỉnh nghệ an
Bảng 15. Tỷ lệ phân loại chỉ số huyết áp tâm trơng ở nhóm đối tợng bị ĐTĐ (Trang 39)
Bảng 16. Một số chỉ số huyết học ở nhóm đối tợng bị  ĐTĐ - Luận văn nghiên cứu thực trạng bệnh và một số chỉ số sinh học của người mắc bệnh đái tháo đường ở khu vực thành thị tỉnh nghệ an
Bảng 16. Một số chỉ số huyết học ở nhóm đối tợng bị ĐTĐ (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w