Kết quả nuôi vỗ cá cái tái phát dụcSố lượng tinh dịch thu được theo mùa vụ sinh sản 1988 77Hiệu quả của não thùy thể trong các liều tiêm sơ bộ ở Các tổ hợp chất kích thích sinh sản có kế
Trang 2B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY SẢN NHA TRANG
- - —QỒO
-PHẠM VĂN KHÁNH
SIN H SẢN NHÂN TẠO CÁ T R A
(Pangasius hypophthalmus (Sauvage 1878))
Ở ĐỔNG BẰNG SÔNG c ử u LONG
-o o o
-LUẬN ẤN PHÓ TIẾN SỸ KHOA HỌC NÔNG N G H IỆP
NHA TRANG -1996 _
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY SẢN NHA TRANG
Trang 4LỜ I CAM ĐO A N
Tôi cam đoan đây là một công trình khoa học mà tôi đã tham gia nhiều năm
và được phép tổns kết để viết luận án
Các số liệu và kẻt quả nêu trong luận án là trung thực và đà được sự đổng ý của các tác giả và thành viên tham gia cho phép công bô
Phạm Văn Khánh
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Các loài trong giống cá Tra (Pangasius) ở Châu Á (Tyson và
Chavalit, 1991) và ỏ Việt Nam (Mai Đình Yên và ctv, 1992) 7
2 Dấu hiệu thành thục của cá ỏ độ tuổi 3+ (1979) và 4+ (1986)
nuôi trong ao thương phẩm (tổng sô”mẫu khảo s á t : 80) 42
3 Sự tăng trưởng, độ béo, độ mỡ của 2 đàn cá trong 3 năm đầu tiên 44
4 Thời điểm phát hiện cá có dâu hiệu thành thục lần đầu 45
6 Sức sinii sản tương đôi của cá Tra và một số loài cá nuôi
8 Thời gian phát dục và sinh sản của cá Tra cái qua các
9 Tuyến sính dục và độ béo của cá sau mùa vụ sinh sản 61
10 Một sô” chỉ tiêu sinh học của cá Tra ưong các tháng nuôi vỗ 61
11 Hàm lượng dinh dưỡng chủ yếu ưong thức ăn và tỉ lệ thành
12 Tổng nhiệt thành thục của cá Tra và một số loài cá khác 64
13 Một số yếu tố môi trường nước sông Mekong địa phận
14 Một sô”yếu tô”môi trường ao nuôi vỗ thay nước và đốì
Trang 6Kết quả nuôi vỗ cá cái tái phát dục
Số lượng tinh dịch thu được theo mùa vụ sinh sản (1988) 77Hiệu quả của não thùy thể trong các liều tiêm sơ bộ ở
Các tổ hợp chất kích thích sinh sản có kết quả cho cá Tra cái 83 Kết quả sử dụng các chất kích thích sinh sản để kích thích cá
Liên quan giữa lượng tinh dịch sử dụng để thụ tinh và tỉ lệ thụ
tinh trứng cá Tra theo phương pháp thụ tinh khô (ml/triệu trứng) 87
Tỉ lệ trứng rụng được vuốt ra ở cá cái rụng trứng róc (n=4) 88
Tỉ lệ thụ tinh ở cá Tra qua các năm thực nghiệm (TT Cái Bè) 89Ẩnh hưởng của việc vuốt trứng chậm lên tỉ lệ thụ tinh 90
Tỉ lệ nở của trứng dính trên giá thể khác nhau ấp ở bể vòng 92Thời gian khử dính trứng cá Tra và kết quả khử dính 92Kết quả ấp trứng bằng các phương pháp khác nhau 94Tóm tắt các giai đoạn phát triển phôi và hậu phôi
Ngưỡng oxy của cá Tra và Mè Trấng ở giai đoạn phôi
Trang 735 Tỉ lệ sống của cá sau 8 ngày với các loại thức ăn 105
36 Mức độ gặp các loại thức ăn trong ruột cá Tra 106
37 So sánh sinh trưởng cá Tra Thái Lan và Việt Nam 108
38 Kết quả ương nuôi cá bột có ngày tuổi khác nhau
42 Thí nghiệm các loại thức ăn dùng cho ương cá giông 119
43 Diện tích ao nuồi vỗ cá bô"mẹ đã sử dụng thí nghiệm 121
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
2 Xác định tuổi cá Tra ưên gai cứng vây ngực, vây lưng
4 Các nhóm nhiễm sắc thể ưong bộ lưỡng bội của cá Tra 17
8 Sự biến đổi hệ số thành thục cá Tra đực (1985-1986) 47
9 Tương quan giữa hệ sô" thành thục và sức sinh sản tuyệt
10 Tỉ lệ các giai đoạn phát dục ở các tháng ưong đàn cá Tra
11 Hệ số thành thục đàn cá cái nuôi vỗ qua các tháng
12 Tỉ lệ thành thục cá đực qua các tháng (1987, n = 41) 53
13 Tỉ lệ cá cái và đực thành thục sinh dục (giai đoạn IVc) qua
các tháng (tổng số cá kiểm ưa : 120 cá đực, 106 cá cái) 55
14 Cao điểm thành thục cá đực, cái theo các nghiệm thức
15 Tỉ lệ thành thục của đàn cá nuôi vỗ qua các năm
1985-1996 (tổng s ố : 136 cá đực, 122 cá cái) 69
Trang 9Xác định lỗ niệu sinh dục cá Tra đực và cái
Biến đổi kích thước vòng bụng cá cái theo gia đoạn thành thục
Tỉ lệ các phase phát triển của trứng trong buồng trứng và thờiđiểm tiêm chất kích thích sinh sản có kết quả
Tỉ lệ cá rụng trứhg sau các liều tiêm (1984-1996)
Tỉ lệ cá rụng trứng so với cá được kích thích sinh sản
(1984- 1994)
Quan hệ giữa nhiệt độ và thời gian phát triển phôi cá Tra Đường kính noãn hoàng từ khi cá nở đến 30 giờ sau khi nở (ỏ nhiệt độ 30-3 l°c)
Tăng trưởng chiều dài đến ngày tuổi 15
Tăng trưởng trọng lượng đến ngày tuổi 15
Mức tăng chiều dài, trọng lượng và tỉ lệ sống ỏ
các lô thí nghiệm
Tăng trưởng của cá Tra từ 16-50 ngày tuổi
Tương quan giữa chiều dài và trọng lượng cá Tra con
Nhóm tuổi cá và sức sinh sản tương đối thực tế
Đánh giá ngoại hình cá cái và chỉ tiêu trứng, buồng trứng
cho đẻ được
Trang 1015159160161161161162163163164166168168168
DANH MỤC PHỤ LỤC
Nội dungSức sinh sản tuyệt đối
Sức sinh sản tương đối thực tế qua các năm
Kết quả sử dụng chất kích thích sinh sản qua các năm
Số cá nuôi vỗ, thành thục và kết quả sinh sản (1978-1996)
Một số chỉ tiêu sinh sản qua các năm 1984-1996
Nội đungDạng đầu, răng xương khẩu cái và lá mía và dạng bóng
hơi của cá Tra (Pangasius hvpophthalmus Sauvage, 1878)
Những thời kỳ phát triển của cá Tra
Bình weise loại 2 lít đang ấp trứng cá Tra
Giá thể bằng khung lưới nylon ấp trứng trong bể vòng
Trình tự quá trình sinh sản nhân tạo cá Tra
Các giai đoạn phát triển phôi cá Tra
Miệng và răng cá Tra bột (4 ngày tuổi)
Thức ăn trong dạ dày cá bột
Đầu cá Tra và ấu trùng Artemia và Cyclop
Trang 11BẢNG NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
Viện NCNTTSII Viện nghiên cứa nuôi trồng thủy sản IITrường THNNLĐ Trường trung học nông nghiệp Long ĐịnhTrường ĐHNN-IV Trường đại học nông nghiệp r v
Trường ĐHNL, TP, HCM Trường đại học nông lâm thành phố Hồ Chí
Minh
KTSS
Trang 12M Ụ C LỤC
Trang
1.1 Những nghiên cứu chung về cá T ra trong tự nhiên 6
1.1.4 Sinh sản và ương nuôi cá Tra giông tự nhiên 15
12 Nghiên cửu về sinh sản nhân tạo và nuôi cá T ra 181.2.1 Những nghiên cứu sinh sản nhân tạo và nuôi cá Tra
1.2.2 Những nghiên cứu sinh sản nhân tạo và nuôi cá Tra ở Việt Nam 19
2.3.2 Nghiên cứu môi trường ao nuôi vỗ cá bố mẹ và ao ương 292.3.3 Phương pháp nghiên cứu tuyến sinh dục và các chỉ tiêu sinh sản 29
Trang 132.3.4 Phương pháp nghiên cứu sinh sản 32
3.1.2 Một sô"đặc điểm tổ chức học noãn sào và tế bào học
3.1.9 Kết quả việc sử dụng đơn lẻ và phối hợp các chất kích thích
3.2.3 Địch hại đối với ương nuôi cá bột lên hương 113
3.3.1 Cơ sở để xây dựng quy trình sản xuất nhân tạo giống cá Tra 1213.3.2 Quy trình sinh sản nhân tạo và ương nuôi cá Tra 128
PHỤ LỤC
Trang 14MỞ ĐẦU
Cá Tra Pangasỉus hypophthalmus (Sauvage, 1878) là một trong 9 loài thuộc giống Pangasius được phát hiện ở Nam Bộ Đây là loài cá nuôi rất quen thuộc và có giá trị lãnh tế cao Chúng được nuôi nhiều vì có tính ăn rộng, có thể tận dụng được nhiều loại thức ăn, phế phẩm nông sản, các loại phân gia súc và phân cầu M ặt khác, chúng chịu đựng tốt vổi môi trường khắc nghiệt, nuôi được
ở mật độ cao, sống và phát triển được ưong nhiều loại hình mặt nước, cả ao hồ
tù đọng, hàm lượng Oxy hoà tan thấp Đó là một ưu th ế mà nhiều loài cá khác không có được Nuôi ưong ao sau một năm cá có thể đạt 1,5 kg/con và năng suất có thể đạt 30 tấn/ha [4.30] Vì vậy, từ lâu cá Tra có một vị trí quan ưọng trong sản xuất nghề cá ở Đồng bằng Nam Bộ
Từ những năm 1940, cá Tra đã được nuôi ưong ao và việc phát triển nghề nuôi cá Tra ở Nam Bộ đã góp phần cung cấp nguồn thực phẩm chính yếu của người dân Vào mùa nước cạn, cá Tra là nguồn bổ sung quan trọng vào thức ăn hàng ngày [52]
Vào những năm 1980, cá Tra vẫn đang là đối tượng nuôi chủ yếu ở Nam
Bộ Chỉ riêng tỉnh An Giang, theo điều ưa quy hoạch tổng thể, ưong năm 1985,
có hơn 90% diện tích ao hầm ở nông thôn An Giang nuôi cá Tra [56 ] Tại khu vực Tân Châu, Châu Đốc, Hồng Ngự, Long Xuyên, nghề nuôi cá bè đã phát triển khá liu và mang tính nuôi công nghiệp, cá Tra cũng là một đối tượng chính nuôi ưong bè cùng với một số loài cá khác như : basa (Pangasius bocourti), he (Puntius altus), chài (Leptobarabus hơvenỉi), bống tượng
l
Trang 15(Oxyeleoírỉs marmoratus) sản lượng cá Tra của 1 bè nuôi một vụ tương đương với sản lượng lha ao nuôi [70 ].
Hiện nay, nghề nuôi cá đang ngày càng phát triển mạnh với nhiều loại hình đa dạng, phong phú và hiệu quả hơn Cá Tra vẫn giữ được một vị trí đáng
kể trong cơ cấu đàn cá nuôi ỏ Nam Bộ
Nguồn giống cá Tra cho đến nay vẫn còn phụ thuộc thiên nhiên Hằng năm, cá Tra bột được vớt trên sông Tiền vào đầu tháng 5 âm lịch Sản lượng cá bột vớt từ 200-800 triệu con mỗi năm [67, 69, 70], chúng được nuôi thành cá giống cung cấp cho nghề nuôi cá Tra trong ao và bè Hiện nay, do những biến động về môi trường, lượng cá bột vớt được ngày càng giảm sút s ố liệu của Chi cục bảo vệ nguồn lợi thủy sản Đồng Tháp cho biết, sản lượng cá Tra vớt trong năm 1995 chỉ còn bằng 10% so với 10 năm trước đây Hơn nữa mùa sinh sản của cá Tra trùng với mùa sinh sản của nhiều loài cá khác nên việc vớt cá Tra bột đồng thời làm chết một lượng lổn cá con các loài cá khác, ảnh hưỏng đến nguồn lợi cá ưên sông Do đó, vấn đề giải quyết con giống cá Tra cho nghề nuôi bằng biện pháp sinh sản nhân tạo nhằm chủ động về số lượng và chất lượng, đồng thời góp phần bảo vệ nguồn lợi cá tự nhiên là một nhu cầu cấp bách
Chính những đòi hỏi trên, từ năm 1978, nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá Tra đã được Viện NCNTTS 2, Trường KTNN Long Định và Khoa thủy sản ĐHNL TP Hồ Chí Minh phối hợp tiến hành
Đề tài nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá Tra đã hoàn thành từng nội dung lớn và được Bộ thủy sản nghiệm thu năm 1990 Năm 1992, được B ộ KHCN &
MT cho phép thực hiện dự án '‘Sản xuất th ử gỉổíig cá T ra chất h/Ợng cao”
[59] Dự án đạt kết quả tốt và được nghiêm thu năm 1993.
■>
Trang 16Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, vđi tư cách là thành viên tham gia (9 năm) và chủ nhiệm đề tài (6 năm), tôi được Viện NCNTTS 2 tạo điều kiện viết luận án "Sinh sản nhân tạo cá T ra Pangasỉus hyphophíhalmus (Sauvage, 1878) dĐ B SC L".
Mục đích nghiên cứu và những điểm mới của luận án :
■ Tập hợp có hệ thống một số đặc điểm sinh học có liên quan đến sinh sản và một số quy luật phát dục thành thục cá Tra trong sinh sản nhân tạo
■ Cá Tra đã được cho đẻ thành công lần đầu tiên tại Việt Nam, đã xây dựng một quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá Tra tại Nam Bộ gồm các khâu : nuôi vỗ, sinh sản, ương cá giống, góp phần chủ động sản xuất con giống
và bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn lợi tự nhiên
Luận án có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sau :
■ Góp phần bổ sung lỷ luận việc đưa loài cá vốn chỉ sinh sản ở sông vào điều kiện nuôi nhân tạo để nuôi vỗ thành thục và tái sản xuất quần thể, một đối tượng cá nuôi có giá trị kinh tế cao cho vùng ĐBSCL
* Đã tạo được con giống bằng biện pháp sinh sản nhân tạo, mở ra triển vọng chủ động về giốhg và giảm việc vớt cá Tra bột tự nhiên Việc sinh sản nhân tạo thành công cho phép triển khai công tác chọn giống, lai tạo và gia hoá loài cá vốn chỉ sinh sẩn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam
Đã xây dựng quy trình kỹ thuật sinh sản nhân tạo, quy trình này đã được ứng dụng vầo sản xuất có hiệu quả ỗ một số địa phương
3
Trang 17LỜI CẢM TẠ
Luận án này được tổng kết từ các kết quả nghiên cứu của đề tài "Sinh sản nhân tạo cá Tra” từ sự phối hợp ban đầu của Khoa thủy sản đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, và sau đó là Trường trung học nông nghiệp Long Định với Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 2 Là một trong các chủ nhiệm đề tài, được Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 2 tạo điều kiện hoàn thành luận án, tồi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tất cả những tập thể và cá nhân đã giúp đỡ tôi thời gian qua
Xin chân thành cảm tạ sự giúp đỡ toàn diện của :
■ Ban Lãnh đạo Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 2
■ Ban giám hiệu và Ban thủy sản Trường Trung học nông nghiệp Long
Định
■ Khoa thủy sản Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
■ PTS Phan Lương Tâm, c ố Viện Trưởng, Viện NCNTTS II
■ PTS Nguyễn Việt Thắng, Viện Trưởng Viện NCNTTS n
■ Ks Trần Thanh Xuân, Phó Viện Trưởng, Viện NCNTTS n
■ PTS Nguyễn Văn Hảo, Phó Viện Trưởng, Viện NCNTTS n
■ GS.TS Nguyễn Văn Thoa, Chủ tịch HĐKH, Viện NCNTTSII
■ Ks Hồ Thanh Hoàng, nguyên Trưởng khoa thủy sản ĐHNL, TP HCM
■ Ks Đào Tấn Thủ, nguyên Hiệu trưởng Trường trung học Nông ngiệp
Long Định
4
Trang 18Cảm ơn PTS Nguyễn Tường Anh, PGS PTS Nguyễn Trọng Nho đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng tôi trong quá trình thực hiện và viết luận án.
Cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của PGS PTS Bùi Lai, PGS PTS Hoàng Đức Đạt, PTS Nguyễn Văn Hảo, PGS PTS Nguyễn Khoa Diệu Thu, PTS Nguyễn Thị Nga, Ks Nguyễn Văn Trọng, trong quá trình thực hiện đề tài và viết luận án
Cảm ơn Trường đại học thủy sản Nha Trang, GS.TS Nguyễn Trọng c ẩ n , hiệu trưởng Nhà trường, Khoa nuôi thủy sản và Phòng Khoa học công nghệ đã tạo điều kiện thuận lợi ưong khi hoàn thành luận án
Cảm ơn các đồng nghiệp đã gắn bó với tôi trong suốt quá ưình nghiên cứu đề tài và trong khi làm luận án, các kỹ sư của nhóm nghiên cứu : Lý K ế Huy, Hoàng Minh Đức, Võ Phước Hoà Nguyễn Tuần, Phạm Xích, Nguyễn Văn Tài
Cảm ơn các Ks đồng nghiệp : Đặng Văn Thành, Vương Thừa Tựu, Đào Huy Khang, Phan Văn Đầy, Đặng Văn Thành, Nguyễn Lợt, Nguyễn Thái Dương, Nguyễn Đình Hậu, Phan Thị Thu Oanh, Huỳng Hữu Ngải, Ngô Văn Hải và các bạn Đặng Văn Trường, Phạm c ử Thiện, Thi Thanh Vinh, Nguyễn Đức Hồng, Hoàng Kim Thu cùng tập thể CNV Trung tâm nghiên cứu thủy sản Đồng bằng sông cử u Long và Trại Thủ Đức đã giúp đỡ nhiệt tình và góp ý kiến chân thành tíong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án này
5
Trang 19Chương L TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.1 P hân loại
Các loài trong họ cá Tra (Pangasiidae) phân bố tương đối rộng từ Tây Nam Á (Ấn Độ, Pakistan ) đến Đông Nam Á Đây là một họ gồm một số cá có kích thước lớn Từ lâu họ cá Tra được gọi là Schilbeiidae, xuất phát từ tên giống xưa nhất Schill (Oken-1817).Weber, De Beauíort và một số tác giả đặt tên là Pangasiidae bắt nguồn từ tên giống Pangasius (Cuvie và Valencienes 1850) [61] Hiện nay, họ cá Tra được định danh là Pangasiidae [89] Họ này có
21 loài thuộc 2 giống: Pangasius (19 loài) và Helicophagus (2 loài) (bảng 1)
Loài cá Tra Pangasỉus hvpophihalmus (Sauvage, 1878) được mô tả lần đầu bởi Sauvage ở Campuchia Tên khoa học của cá Tra theo các tác giả trước đây [4, 5, 61, 63] là Pangasius micronemus Bleeker - 1847 là dựa trên cơ sở những tài liệu các tác giả nước ngoài mô tả cá ở các khu hệ cá lân cận như Thái Lan (Smith, 1945) ở Thái Lan, tên khoa học này để chỉ cá Tra mà trước nay vẫn dùng cho loài Pangasius suíchi Fowler - 1937 [89] Ở Việt Nam, phân loại
cá Tra đã được một số tác giả từ trước đến nay đề cập, Kuronuma (1961) liệt kê các giống loài cá Tra [79], Kawamoto, Nguyễn Viết Trường, Trần Thị Túy Hoa - 1972 [78] mô tả đặc điểm hình thái, giới thiệu hình ảnh và phân loại cá Tra trong số 92 loài cá nước ngọt Nam Bộ Mai Đình Yên và ctv [63] cũng mô
tả, phân loại họ cá Tra (Pangasiidae) có kèm hình ảnh Các tác giả đều thống nhất có 9 loài trong giống cá Tra (Pangasius) có mặt ỏ miền Nam Việt Nam Trong đó cá Tra nuôi có tên khoa học theo khoá phân loại của Smith (1945) là
Pangasìus micronemus Bleeker
6
Trang 20Bảng 1 Các loài trong giông cá Tra (Pangasius) ở Châu Á (Tyson và Chavalit (1991) và ở Việt Nam (Mai Đình Yên và ctv, 1992).
j Các loài trong giống cá Tra ở Châu Á
2 Pangasius bocourti S a u v a g e , 1 8 8 0 2 * Pangasius bocourti C á B a s a (c á b ụ n g )
3 Pangasius macronema B le e k e r , 1 8 5 1 3 Pangasỉus macronema C á S á t sọ c (Tra
ì Pangasius micronema B l e e k e r , 1 8 4 7 6 Pangasius sutchi C á T ra y è u
1 7 Pangasius gigas C h e r v c y , 1 9 3 0 7 Pangasius taeniurus C á B ô n g lau
Ị 8
i Pangasiuspoliuranodon B l e e k e r , 1 8 5 2 8 Pangasius polừanodon C á D ứ a
* 1 * Tên cũ của cá Tra p micronemus Bleeker, 1847
■2* Tên cũ của cá Basa p pangasỉus Hamilton, 1822
■ 3 loài mái của Châu Á : p Conchophỉlus, p ỉànabatanganensis, p mianmar
do Tyson Robert và Chavalit V phát hiện và định danh năm 1991
7
Trang 21Tuy nhiên, theo khoá hướng dẫn định loại của Tyson R Roberts và Chavalit Vidthayanon [89] cho thấy, cá Tra có tên khoa học là Pangasius hyphophíhalmus (Sauvage, 1878) Bảng 1 cho biết các loài trong giống cá Tra (Pangasius) ở Châu Á và Việt Nam đã được phát hiện.
Trong hệ thống phân loại, cá Tra được xác định vị trí phân loại, sắp xếp theo hệ thống của Lindberg G.v (1974) như sau :
Loài Cá Tra Pangasius hvpophthalmus (Sauvage 1878)
■ v ề tên địa phương của cá Tra ở Việt Nam và một số nước lân cận :
- Việt Nam : Cá Tra
- Campuchia : Trey pra
- Thái Lan : Plasavvai, Pla Sangkavvarttong
■ Tên đồng danh của cá Tra theo các tài liệu từ trước đến nay :
Helicophagus hypophỉhalmus Sauvage, 1878 [89]
Pangasius pleurotaenia Sauvage, 1878 [89]
Pangasius hypophíhalmus Hora, 1923 [89]
Pangasỉus pangasius, Hora, 1923 [89]
Pangasius sutchi Fowler, 1937 [89]
Pangasius pangasùis, Smith, 1945 [86]
Pangasius nasutus, Kuronuma, 1961 [79]
Pangasỉus micronemus, Kawamoto, Nguyễn Viết Trương, Trần Thị Túy Hoa,
1972 [78]
3
Trang 22Pangasius suíchi, Lê Văng Đằng, 1977 [ố].
Pangasỉus micronemus, Nguyễn Tường Anh và ctv, 1979 [6]
Pangasỉus pangasius, Lý KếHuy và ctv, 1987 [18], 1990 [19]
Pangasỉus hypophthalmus (Sauvage, 1878) [89]
Pangasius micronemus, Mai Đình Yên và ctv, 1992 [63]
Phân bố của cá Tra p hypophthalmus ỏ lưu vực sông Mekỉong, sông Chao Phraya (Thái Lan) và lưu vực sông Mekong (Thái Lan, Lào, Campuchia
và Việt Nam [51, 63, 65, 87] (hình 1)) ở Việt Nam, cá Tra giống được vớt chủ yếu trên sông Tiền, cá trưởng thành chỉ thấy trong các ao nuôi, rất ít khi tìm thấy trong tự nhiên
1.1.2 Tính ăn - thức ăn của cá Tra
" Giai đoạn cá con
Sau khi tiêu hết noãn hoàng thì cá bột thích mồi tươi sống, ở 3-4 ngày tuổi nếu không đủ thức ăn thì có hiện tượng ăn thịt lẫn nhau [6] Khi quan sát
cá bột vớt trên sông Tiền vẫn thấy chúng ăn lẫn nhau ngay trong các đáy chứa
cá bột vớt được [6], Ngoài ra còn thấy ưong dạ dày của chứng có rất nhiều phần cơ thể và mắt cá con các loài cá khác như Mè Vinh, cá Linh [6, 67] Đ iều này cũng phù hợp vđi nhận định mùa vụ sinh sản của cá Tra trừng với mùa sinh sản nhiều loài cá ưên [65] Các loài cá này khi mới nở có kích thước rất bé (0,2-0,5 mm) nên vừa với cỡ miệng cá Tra
Trong sinh sản nhân tạo, ở Thái Lan đã giải quyết thức ăn cho giai đoạn này bằng các loại mồi sống nhưMoina hay một số động vật phù du khác [6] Ở Việt Nam, một vài tác giả đã dùng cá bột một số loài cá khác như sặc rằn, rô đồng để làm thức ăn cho cá Tra bột có kết quả [26]
9
Trang 23ĩBnh 1 Các lưu vực sông có cá tra phần bố tự nhiên
(Theo Kottelat (1989)
10
Trang 24m Gùà đoạn cá lớn.
Một số tác giả nước ngoài đã đề cập đến tính ăn và thức ăn của cá trưởng thành Smith (1945) cho biết cá Tra là loài có tính ăn rộng, Hora và Pillay (1962) [61] cho rằng trong thiên nhiên cá Tra là loài ăn thịt, Menon và Cheko (1955) [66] nghiên cứu thành phần thức ăn trong dạ dày cá Tra tự nhiên cho biết, có 37,81% là cá tạp, 23,89% ốc, 31,36% mùn bả hữu cơ, 6,67% thức ăn khác Boobraham et al [72] cho biết thức ăn trong dạ dày cá Tra phần lớn là cá con, động vật thân mềm Trần Thanh Xuân [61] cho biết đây là loài cá có phổ thức ăn rộng, giai đoạn trưởng thành cá dễ chuyển đổi loại thức ăn Khi khảo sát cá tự nhiên ở các vùng nước Campuchia, Nguyễn Văn Trọng [65] cho rằng nên xếp cá này vào nhóm ăn động vật đáy và ăn tạp Mặc dầu thích ăn động vật, đặc biệt động vật thân mềm, cá Tra vẫn có khả năng thích nghi với nhiều loại thức ăn có hàm lượng protein khác nhau Trong điều kiện thiếu thức ăn, cá
có thể sử dụng các loại thức ăn bắt buộc khác nhau như mùn bả hữu cơ, p h ế phẩm có nguồn gốc động vật [13,91 ]
Các gai mang của cá Tra rất phát triển dạng và có hình mũi giáo, xen lẫn các gai mang bé và thoái hoá, số lượng có thể từ 15-40, và tăng dần theo kích thước của cá Tác dụng của gai mang chủ yếu là che chở cho cung mang không bị thức ăn làm hỏng chứ không phải để lọc thức ăn [61] Điều này có hên quan đến sự thích ứng thay đổi thức ăn Cá còn ít ngày tuổi, gai mang còn rất nhỏ, nhưng răng của cá rất dài và sắc, cá rất thích mồi tươi sống Vì vậy, có tình ưạng cá bột ăn thịt lẫn nhau sau khi hết noãng hoàng Ở cá lớn, số gai mang táng dần lên và tính ăn của cá rộng hơn, chuyển sang ăn tạp với các loại thức ăn khác nhau và thiến về động vật Dạ dày của cá phình to hình chữ u và
11
Trang 25co giãn được [61] Ruột cá Tra ngắn, không gấp khúc lên nhau mà dính vào màng treo ruột ngay dưới bóng khí và tuyến sinh dục Dạ dày to và ruột ngắn là đặc điểm của cá thiên về ăn thịt, phù hợp với những ý kiến của các tác giả trong và ngoài nước [6, 61, 66] Chiều dài một phát triển nhanh ở giai đoạn cá hương lên giống, sau đó phát triển chậm đi Tỷ lệ Li/L của cá đánh bắt tự nhiên khá nhỏ 1,04 ± 0,12, còn ở trong ao thì tăng theo trọng lượng cá : cá 10,36 gr có Li/L = 1,13 ±0,25, cá 2846 g rtỉlệ Li/L = 2,4 ±0,374 [61].
1.1.3 Xác định tuểi và sự sinh trưởng của cá Tra
Việc xác định tuổi cá Tra được dựa ưên lát cắt gai cứng vây ngực, vây lưngvà đốt sống [65] (hình 2) Trên cơ sở đó đã xác định được tuổi cao nhất đã gặp của cá Tra trong các vùng nước tự nhiên của Campuchia là 20 tuổi [65] Theo Tyson và Chavalit (1991), cá nuôi trong ao có thể đạt 7-8 kg với chiều dài 60 cm, trong tự nhiên đạt chiều dài 1300 ram và nặng 15,5 kg [89] Nguyễn Tường Anh và Nguyễn Trí Hùng [5] cho biết cá Tra ở Việt Nam cũng đạt tới chiều dài 1,5 m, cá lớn nhất trên sông đã gặp nặng 18 kg [70]
Cá Tra có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh, còn nhỏ cá tăng nhanh về chiều dài Theo Trần Thanh Xuân và Trần Minh Anh [61], mức tăng trưởng bình quân chiều dài/ngày ở cá Tra vớt trên sông ương lên cá hương là 1,14 mm
và 0,035 gr Từ cá 0+ - 1+ mức táng chiều dài/ngày 0,226 cm và trọng lượng 4,76 gr Cá từ 3+ -4+ táng họng nhanh hơn về chiều dài và rõ rệt nhất d cá có trọng lượng khoảng 2,5 kg Theo các tác giả này thì khi cá đạt 2,5 kg là bưđc vào thời kỳ tích lũy mỡ, cần có chế độ nuôi dưỡng thích hợp để phát dục tố t
Tương quan giữa chiều dài và ưọng lượng của cá Tra trong tự nhiên ở
các vực nước Camphchia là [65]:
■ Wt (Cá đực) = 0,023648 Lo2-86
12
Trang 2613
Trang 27■ Wt (Cá cái) = 0,02238 L02-87
Trong đó : Wt là trọng lượng cơ thể (gr)
L0 Chiều dài cơ thể (cm)
Tương quan giữa độ tuổi và trọng lượng của cá biểu hiện ở hỉnh 3 cho ta thấy cá táng trưởng nhanh ở những năm đầu, về sau chậm dần Cỡ cá trên 10 tuổi trong tự nhiên (ở Campuchia) tăng trọng rất ít Cá 9+ nuôi trong ao đạt 16,5
kg, trong khi cá tự nhiên 20+ cũng chỉ đạt 15-17 kg [65]
Độ mờ của cá Tra thay đổi theo trọng lượng và tuổi cá Cá 0 tuổi ưọng lượng 173,55 gr, độ mờ 1,39, cá 3+ trọng lượng 2872 gr, độ mổ 1,682 [61] và độ béo Fulton táng dần theo trọng lượng, tăng nhanh nhất ở năm đầu tiên, sau đó biến đổi không đáng kể [61] Cá đực thường có độ béo Fuỉton cao hơn cá cái
Độ béo này của cá thường thấp hơn vào mùa sinh sản [65]
1 Dường cong ỉ ý thin èi
2 Dườug cong iliực imhiệni
W(g)
Hình 3 Đường cong sinh trưởng của cá Tra [6,56, 65, 70]
14
Trang 281.1.4 Sinh sản và ương nuôi cá T ra giống tự nhiên
Cá Tra đực thành thục ở năm thứ ba và cá cái thành thục ở năm thứ tư, cỡ
cá thành thục lần đầu 3-4 kg [ố, 43,65]
Trong tự nhiên vào các tháng 5-8, tuyến sinh dục của cá Tra đạt giai đoạn IV, hệ số thành thục đạt 1,76-12,94% (cá cái) và 0,83-2,1% (cá đực) ở cỡ
cá 8-11 kg [65] Mùa sinh sản của cá Tra trùng với các loài cá M è Lúi, Linh,
H e, Ét Cá nuôi trong ao thương phẩm [61], hệ số thành thục của cá 3+ ở cá đực có tuyến sinh dục giai đoạn III là 0,15%, ở cá cái 1,618% Nguyễn Văn Thi [5] nuôi vỗ cá bố mẹ, cá cái đạt hệ số thành thục 19,5%
Trong tự nhiên, cá Tra không sinh sản ỏ Việt Nam [65] Đến mùa sinh sản chúng di cư ngược dòng Mekong, đến các bãi đẻ nằm trên đất Campuchia
Cá Tra là một trong 6 loài cá Campuchia được xếp vào nhóm cá di cư đẻ xa [65] Bãi đẻ tự nhiên của cá Tra được nhận biết căn cứ theo mối quan hệ giữa
độ cao mực nước lũ và thời gian vớt được cá ở Campuchia vùng bãi đẻ của cá Tra nằm trên sông Mekong từ Sombor (Kratie) trở lên
Ở Việt Nam bắt đầu xuất hiện cá Tra bột trên sồng Tiền, khu vực giáp biên giới Campuchia (Tân Châu) vào thời gian sau mùng 5 tháng 5 âm lịch, khi
có hiện tượng nước lũ từ thượng nguồn đổ về (dân gọi là "nước quay") [65, 67, 69] Tại khu vực trên, lưu lượng sông Mekong chủ yếu tập trung ở nhánh sông Tiền tới 96%, còn 4% ở nhánh sông Hậu Lưu lượng tối đa 41.500 - 60.000 m3/giây, trung bình 14.800 m3/giây [15,70] Chiều sâu mực nước sông Tiền tại Tân Châu là 5 m, ưong khoảng thời gian này nước sông có nhiệt độ bình quân 28-29°C, pH 6,2-7,2, lượng phù sa 300 gr/m3 [48] Cá Tra bột trôi về Việt Nam
đã có độ tuổi từ 10 ngày ưở lén
15
Trang 29Ngư dân dùng đáy để vớt cá Tra bột, có 2 loại đáy : đáy lưới mùng và đáy lưới chỉ Đáy thường đặt cách bờ sông từ 15-30 m, tối đa 100 m, nơi khuất gió, ít sóng, không có dòng xoáy Theo số liệu điều ưa (1976), ưong 1 ngày đêm, mỗi đáy có thể vớt được khoảng 13.000 con cá bột, ttong 1 vụ có thể thu được 200.000 con/đáy [67, 69] Các báo cáo ttên còn đề cập phương pháp ép lọc cá Tra bột, cách phân biệt cá Tra vđi một số loài cá khác Ngoài ra còn đề cập biện pháp và kết quả vận chuyển cá bột, cá giống đi xa Nguyễn quang Trung Tiến [52] cũng nói về kỹ thuật vớt cá Tra bột truyền thống ở vùng Tân Châu, Hồng Ngự, tác giả cho rằng khu vực này là nơi cung cấp cá giống duy nhất cho nghề nuôi cá Tra ở Nam Bộ.
Kinh nghiệm ương nuôi cá bột lên giống tại khu vực Châu Đốc, Hồng Ngự, Long Khánh (An Giang và Đồng Tháp) đã được điều ưa và tổng kết [52,
61 69] Tuy nhiên, cá bột sau khi vớt được nuôi ưong ao nhỏ, do kỹ thuật nuôi còn thấp kém, người nuôi chưa chú ưọng diệt địch hại và cá tạp, cá dữ ưong ao ương, sửa soạn ao chưa kỹ và còn nuôi mật độ quá cao nên kết quả ương còn thấp [67]
Một sô" tác giả đã nghiên cứu cải tiến kỹ thuật ương nuôi cá vớt được ngoài tự nhiên nhằm năng cao hiệu quả bằng các thức ăn thông thường theo kinh nghiệm dân gian [7] và các loại thức ăn hỗn hợp có giá ưị dinh dưỡng phù hợp [39, 68]
Trang 30Hình 4 Các nhóm nhiễm sắc thể trong bộ iưíĩng bội ciia cá tra ị 34 1
a Nhiẽin S tic thể lâm càn
h Nhiểin sác thể rầm lệch
c Nliíềm S tic thể tám lầiiít
d Nhiẻm sìíc thể tám dầu
17
Trang 31(3,259/3,158 triệu) [61] Lượng hồng cầu cá Tra cao hơn so vổi cá Chép (0,66- 2,89 triệu/ml), cá Mè Trắng (0,78-2,1 triệu/ml) [12] Ngoài ra, cá Tra còn có thể hô hấp bằng bóng khí và đa Nhờ đặc điểm này mà cá Tra có khả năng chịu đựng tốt ở những thủy vực có hàm lượng Oxy thấp và do vậy được nuôi với mật
độ cao [52] Theo Nguyễn Thị Nga và ctv [34], số lượng nhiễm sắc thể của cá Tra là 2n = 50 (hình 4),
1.2 NGHIÊN CỨU VỀ SINH SẢN NHÂN TẠO VÀ NUÔI CÁ TRA
1.2.1 Những nghiên cứu sinh sản nhân tạo và nuôi cá T ra ở các nước trong khu vực
Cá Tra được nuôi ở hầu hết các nước Đông Nam Á, là một trong 6 loài
cá nuôi quan ưọng nhất của khu vực này [77] Thái Lan, Việt Nam, Campuchia
và Lào là các nước có nghề nuôi cá Tra truyền thông nhờ có nguồn cá Tra tự nhiên phong phú Hình thức nuôi phổ biến là trong ao và trong bè, có thể nuôi đơn hay nuôi ghép với nhiều cá khác [60, 88, 90] Theo Csavas [77], ở Campuchia cá Tra chiếm 98,8% số cá giống thuộc giông cá Tra được nuôi, 1,2% còn lại là cá thuộc 2 loài p bocourtỉ và p lamaudỉi, sản lượng cá nuôi chiếm 10% ưong sản lượng cá khai thác, ứong đó một nửa là cá Tra Tại Thái Lan, cá Tra là loài cá nuôi quan ưọng, xếp hàng thứ hai í.au rôphi T niloíỉca.
Một số nước ứong khu vực như Malaisia, Indonesia đã nuôi cá Tra có hiệu quả từ những năm 70-80 Một số nước đã nhập cá Tra để thuần hoá như Trung Quốc nhập từ Thái Lan 1978 về tỉnh Quảng Đông [20]; Đài Loan nhập
từ Thái Lan 1969, Philipin 1978, nhưng kết quả nuôi còn hạn ch ế [77]
v ề sinh sản nhân tạo, Thái Lan là nước đầu tiên thành công trong việc cho cá Tra sinh sản nhân tạo vào năm 1966 [82] Cho đến giữa những năm
18
Trang 321970, đã có cá giống cung cấp cho nghề nuôi cá Tra ỏ Thái Lan [77], tiếp đến
là Đài Loan (1971 [74, 84]) và Lào (1988 [77]) Tuy nhiên, ở Lào và Đài Loan chỉ thông báo về thành công trong sinh sản nhân tạo ở mức độ thí nghiệm và chưa có hiệu quả kinh tế
1 2 2 Những nghiến cửu về sinh sản nhân tạo và nuôi cá Tra ở Việt Nam
"Những vấn đề chung
Năm 1978, Đại học Nông Lâm TP HCM phối hợp với Trường nông nghiệp Long Định và Viện NCNTTS II bắt đầu tiến hành những nghiên cứu về sinh sản nhân tạo cá Tra, năm 1979 đã cho đẻ nhân tạo thành công Khoa thủy sản Đại học cần Thơ tiến hành nghiên cứu vấn đề này, năm 1982 kích thích sinh sản nhân tạo có kết quả và ấp nở được cá bột nhưng tỉ lệ còn thấp [24] Những năm gần đây (1995-1996), nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá Tra tại Khoa thủy sản Đại học cần Thơ đã có kết quả cao hơn
v ề ương nuôi cá Tra bột sinh sản nhân tạo, Bùi Lai [26] đã xác định thức ăn cho cá Tra bột sau khi hết noãn hoàng là cá bột cá Rô Đồng (Anabas testudineus) và cá Sặc (Trỉchogasíer írichopterus) kém hơn cá Tra 1 ngày tuổi Mật độ cá con làm thức ăn so vơi mật độ cá Tra bột phải lớn hơn 2/1 và phải thường xuyên bổ sung mồi tương ứng với thời gian tiêu hoá của cá Tra bột
Nhìn chung, những vẩn đề về sinh sản nhân tạo cá Tra đã sớm được đặt
ra sau năm 1975 nhưng do điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí và những nguồn tại liệu khoa học có liên quan đều thiếu, đồng thời chưa có một sự thống nhất đồng bộ trong công tác nghiên cứu về đối tượng này ở các Trường đại học, Viện nghiên cứu và cơ quan nghiên cứu khác của Ngành thủy sản, do đó những kết quả nghiên cứu đạt được còn hạn chế Những kết quả sinh sản nhân tạo cá Tra về sau này nhờ sự cố gắng của các nhà khoa học, sự phối hợp giữa
19
Trang 33các cơ quan nghiên cứu, nhưng phải trẵi qua một thời gian khá dài mới đạt
được.
Cho đến nay, các công trình nghiên cứu về sản xuất giống nhân tạo cá Tra ỏ nước ta còn khá ít Vì vậy, những vấn đề trong luận án đặt ra và giải quyết là thiết thực bổ sung cho những mảng còn thiếu sót, đồng thời đáp ứng yêu cầu thực tiễn hiện nay về sản xuất giống cá Tra
v ề nuôi cá Tra thương phẩm, Csavas [77] cho rằng cá Tra là 1 trong 6 đối tượng chính của nghề nuôi cá ở Đông Nam Á Miền Nam Việt Nam có 2 loài chủ yếu là p hvpophthalmus và p bocourti (cá Basa), chúng được xếp trong hệ thống nuôi ao thâm canh, nuôi bè và nuôi kết hợp trong ao với sản phẩm thải của người và gia súc Cacot [76] cũng giới thiệu về nghề nuôi cá bè
và ao ỗ khu vực đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt chú ỷ đến đối tượng cá Tra
Trang 34được nuôi ghép với nhiều loài cá khác để tận dụng các loại thức ăn trong ao Vương Học Vinh [56], Lê Minh [31] đã đề cập đến giá trị kinh tế và một s ố mặt còn tồn tại của cá Tra nuổi ở Đồng bằng Nam Bộ và triển vọng của nghề nuôi
cá Tra trong khu vực này
"Những vấn đề Luân án đã giải quyết được
Nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá Tra được tiến hành từ nám 1978 đến nay đã đạt được những kết quả :
- Xây dựng được quy trình sinh sản nhân tạo và sản xuất giống cá Tra ở Đồng bằng sông Cửu Long
Đề tài sinh sản nhân tạo cá Tra đã được Bộ thủy sản nghiệm thu năm
1990 và Dự án sản xuất thử giống cá Tra chất lượng cao được Bộ khoa học công nghệ và môi trường nghiệm thu năm 1993
21
Trang 35Chương 2 TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN c ứ u
2.1 NGUỒN TÀI LIỆU
Luận án được xây dựQg trên cơ sở các kết quả thực nghiệm từ năm 1978 đến 1986 Tài liệu sử dụng trong luận án gồm các báo cáo khoa học và báo cáo
tổng kết kết quả nghiên cứu thực nghiêm hàng năm về đề tài "Nghiền cứu sinh
đề tài Các báo cáo tổng kết đã lưu trữ và các báo cáo khoa học đã được đăng trong kỷ yếu khoa học hàng năm của Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản n
mà tác giả là chủ nhiệm đề tài và các bài báo trên tạp chí của Ngành với tư cách tác giả hoặc cộng tác viển, gồm có :
* Báo cáo tổng kết về nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá Tra các năm 1978,
1979,1980,1981,1982,1983 lưu trữ tại Trường trung học nông nghiệp Long
Định - Tiền Giang (Bộ nông nghiệp), tác giả là thành viên tham gia
■ Báo cáo tổng kết "Những kết quả thực nghiệm về sinh sản nhân tạo cá Tra
chủ nhiệm đề tài
■ Báo cáo khoa học "Sinh sản nhân tạo cá Tra - năm 1984" của Viện nghiên cứu nuôi trồng TS II, tác giả là thành viên tham gia
* Báo cáo khoa học "Sừth sản nhân tạo cá Tra năm 1988 và 1989" của Viện
Nghiên cứu nuôi trồng T s n , tác giả là chủ nhiệm đề tài
■ Báo cáo khoa học "Sinh sân nhân tạo cá Tra từ 1986 - 1990" của Viện
nghiên cứu nuôi trồng T.s II.
■ Báo cáo khoa học "Kết quà ứng dung sân xuất giống cá Tra nhân tạo năm
1994" của Viện nghiên cứu nuôi trồng T.s II, tác giả là đồng chủ nhiệm đề tài.
■>?
Trang 36■ Báo cáo khoa học "Sinh sản nhân tạo cẩ Tra" đăng trong Tập công trình kỷ
niệm 10 năm thành lập Viện nghiên cứu nuôi trồng T.s II (1979-1989).
* Báo cáo khoa học "ổn định quỵ trình sinh sản nhân tạo cá Tra ", đăng trong Tập công trình khoa học Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II năm 1993, tác giả là chủ nhiệm đề tài
■ "Kết quả thực nghiệm sinh sản nhân tạo cá Tra" đăng trên tạp chí
KHKTNN số 1/1988
■ "Sinh sản nhân tạo cá Tra" trên Tạp chi thủy sản-Bộ thủy sản số 1/1990, là
đồng tác giả
* Các bài báo "Định danh lại 2 loài trong họ cá Tra ở miền Nam Việt Nam ",
"Kích thích sinh sản nhân tạo cá Tra" và "Giải quyết thức ăn giai đoạn đầu
cá Tra bột" đăng trong Tạp chí khoa học công nghệ thủy sản, Trường đại học
thủy sản Nha Trangnăm 199Ố, là tác giả và đồng tác giả
Ngoài ra, được phép của Hội đổng khoa học Viện NCNTTS II và sự
đồng ý của các tác giả, cho phép sử dụng các bài báo "Sinh sản nhân tạo cá
Tra" (đăng trong Tạp chí thủy sản 1/1987 và 1990 với tư cách là cộng tác viên
và đồng tác giả), đồng thời được sử dụng các tài liệu và kết quả nghiên cứu về
cá Tra từ trước đến nay của Viện nghiên cứu nuôi hồng thủy sản II
2.2 BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM
2-2.1 Những thí nghiệm về nuôi vỗ thành thục cá bô"mẹ
■ Khảo sát tuổi thành thục lần đầu của cá trong ao
- Tuyển chọn ngẫu nhiên từ đàn cá vớt trên sông nuôi thịt trong ao 14 tháng tuổi, trọng lượng trung bình 820 gr/con (10/1984), sốlượng 65 con
Trang 37- Đàn cá nuôi từ sinh sản nhân tạo được chọn ngẫu nhiên khi cá 10 tháng tuổi (6/1985), trọng lượng bình quân 500 gr/con sốlượng 68 con.
- Thức ăn và chăm sóc : đùng thức ăn hỗn hợp cám và bột cá, tỉ lệ 50/50, khẩu phần 4-5%
- Khi cá bước sang tuổi thứ 3 (tính theo số tháng từ khi đẻ nhân tạo, hoặc thời điểm vớt bột) bắt đầu đưa vào nuôi vỗ theo chế độ hậu b ị :
■ Thi nghiệm về nuôi tái phát dục cá bố mẹ
Chọn cá cái đã đẻ róc, nuôi vỗ ưở lại vđi thức ăn chăm sóc như nuôi vỗ lần đầu trong năm Kiểm tra sự tái phát dục hàng tháng trong 4 tháng
22 2 Các thí nghiệm về kích thích sinh sản
■ Các chất kích thích sinh sản
Gồm các chết: Não thùy thể, Gonadotíopin Releasing Hormon analogue (GnRHa) hay còn gọi là Lutenizing Hormon Reieasing Hormon analogue (LHRHa) và Human Chorionic Gonadotropin (HCG)
- Dùng đơn lẻ : Não thùy thể và GnRHa trong cả liều sơ bộ và liều quyết định.Liều sơ bộ : +Não thùy 0,3-0,5 mg/kg cá cái
+ GnRHa 15-20 pg/kg cá cái
24
Trang 38Liều quyết định : +Não thùy 3-15 mg/kg cá cái, hoặc
+HCG 2000-5000 IU/kg cá cái, hoặc +GnRHa 150 - 200 jjg/kg cá cái
- Dùng phối hợp trong liều tiêm quyết định :
+ Não thùy + HCƠ : 3-10 mg + 1000-4000 IU + Nãothù.y + GnRHa : 3-10 mg + 70-100 pg
* Thi nghiệm thời điểm vuốt trứng thích hợp sau khi trứng rụng
Xác định chính xác thời điểm rụng trứng, sau đó tiến hành vuốt trứng chậm đi từ 30 phút đến 2 giờ Trứng được gieo tinh và ấp bình thường, được so sánh tỉ lệ thụ tinh của trứng ở các lô thí nghiêm
■ Thí nghiệm liều lượng tinh dịch thích hợp cho gieo tinh nhân tạo
Sử dụng trứng của 1 cá cái rụng róc được gieo tinh với các liều lượng tinh dịch khác nhau (từ 0,2 - 1.2 ml/1 triệu trứnng) và tính tỉ lệ thụ tinh của trứng ở các nghiệm thức
2 2 3 Các thí nghiệm về ấp trứng.
* Thí nghiệm về khử dính
Dùng các chất khử dính : nước muối 2%o, dung dịch tamin 0,25% và dung dịch Bromelin 0,25% Trúhg sau khi gieo tinh được đưa vào dung dịch và sục khi liên tục cho đến khi trứng rời hoàn toàn Theo dõi tỉ lệ thụ tinh của truhg ở từng nghiệm thức
■ Các loại giá thể và hình thức ấp trứng
- Các loại giá thể (vật bám) : rễ lục bình, xơ dừa, xơ nilon (polypropylen), khung lưới nilon Các thí nghiệm được bố trí với các mật độ trứng, điều kiện ấp nước chảy và các yếu tố môi trường như nhau
*T So sánh hình thức ấp trúhg
Trang 39Ấp trứng nước chảy
So sánh hiệu quả ấp trúhg trong các dụng cụ :
B ể vòng : dung tích 4 m3, liíu tốc trung bình 10-15 cm/s”, lưu lượng 15 lít/phút Bình weise : dung tích 2 lit, lưu lượng 2-3 lit/phút
Bình weise : dung tích 100 lít, lưu lượng 5-10 lít/phút
Ấp nước tĩnh cố sục khí
Theo dõi các kết các kết quả về tỉ lệ nở của cá b ộ t:
* Các thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt độ, pH và hàm lượng Oxy trong nước ấp trứng đến phát triển phôi
- Ẩnh hưởng của nhiệt độ nưổc ấp trứng
Bố trí các nghiệm thức ấp trứng của một đợt gieo tinh trong các thang nhiệt độ khác nhau từ 24-35°c, thực hiện ưong phòng lạnh có gắn heater ở các
bể ấp trứng theo các thang nhiệt độ Theo dõi thời gian phát triển phôi, tỉ lệ nở
và trạng thái cá bột sau khi nở, tỉ lệ sông
- Thi nghiệm ảnh hưởng của pH đến sự phát triển phôi
Bố trí các nghiệm thức ấp trứng của cùng 1 đợt gieo tinh với các mức độ
pH của nước ấp từ 5-9 Theo dõi sự phát triển phôi, trạng thái phát triển và tỉ lệ
nở, tỉ lệ sống
- Thí nghiệm tiêu hao oxy và ngưỡng oxy của trứng ấp và cá bột
Ngưỡng oxy của trứhg và cá bột bố trí theo phương pháp bình kín (bình thủy tinh trong suốt), mật độ 400 trứng/lít, và 50 cá bột hết noãn hoàng/1 lít nưổc Thời gian thí nghiệm kết thúc khi trứng ngừng phát triển phôi (quan sát trực tiếp trứng ưong bình thủy tinh qua kính lúp) và cá bột bắt đầu chết ngạt (LD 50)
26
Trang 40Tiêu hao oxy : Bố trí theo phương pháp bình kín với 1000 trứng hoặc
1000 cá mới nở cho mỗi nghiệm thức và lỗ thí nghiệm Nước dùng cho thi nghiệm được lọc qua lưới phiêu sinh thực vật
2 3 4 Các thí nghiệm về ương nuôi cá
■ Xác định thức ăn thích hợp cho cá ngay khi hết noãn hoàng
- Các loại thức ăn gồm có : thức ăn chế biến là bột đậu nành, lòng đỏ trứng chín, gan heo tươi và cá tươi xay nhuyễn
- Loại thức ăn động vật sống gồm có : Những loại có kích thước vừa với cỡ miệng cá Tra và di chuyển chậm như cá bột Mè Vinh, các loài phù du động vật (chủ yếu nhóm daphnia, moina) và Naupli của artemia
Bố trí các nghiêm thức trên bể kính và bể xi măng
- Mỗi loại thức ăn đều được sử dụng cho cả bể kính và bể xi măng
- Mật độ cá ương từ 1500-2000 con/m2, cho ăn mỗi ngày 4-6 lần
- Thay nước thường xuyên và sục khí ở các lô thí nghiệm
- Lô đối chứng : dùng nước ao tự nhiên, cá ương trong giai lưới đặt trong ao
■ Thí nghiệm nâng cao tỉ lệ sông cá bột đến hết 15 ngày tuổi
Thực hiện ỏ bể xi măng 15 m2/bể Mật độ thả 1500-2000 con/m2
Thức ăn gồm các lo ạ i:
-Naupli của artemia
-Naupli của artemia phối hợp phù du động vật (chủ yếu moina, daphnia)
-Gây nuôi thức ăn tự nhiên (Plankton)
Thí nghiệm tiến hành trong điều kiện nhiệt độ 28-30°c, pH 7-7,5, hàm lượng Oxy 4-5 mg/lít
* Thi nghiệm mật độ ương nuôi cá bột trên bể xi măng
Bố trí 4 lô thí nghiệm