Với đặc tính sống đáy, ăn lọc các loài vi tảo và mùn bã hữu cơ, khi nuôi ghép Tu hài với các đối tượng thuỷ sản khác, giúp cho cácđối tượng nuôi ghép cùng Tu hài có tốc độ tăng trưởng và
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng Đại học Vinh
===== =====
Nguyễn Mạnh Hùng
Nghiên cứu thử nghiệm nuôi ghép tu hài
(lutraria philipinnarum) trong ao ốc hơng (babylonia areolata) thơng phẩm tại Trung
tâm quốc gia giống hải sản miền trung, xã vạn
hng vạn ninh - khánh hòa
khóa luận tốt nghiệp
kỹ s nuôi trồng thủy sản
Vinh - 01/2009
Trang 2Cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Nông – Lâm – Ngư cùng toàn thể các thầy cô giáo đã cung cấp cho tôi một nền tảng kiến thức về khối nghành nuôi trồng thuỷ sản
Cảm ơn ban lãnh đạo, các cán bộ kỹ thuật Trung tâm tư vấn, sản xuất
và dịch vụ khoa học công nghệ thuỷ sản - Viện nghiên cứu NTTS III và anh
em công nhân tại Trung tâm Quốc gia giống hải sản miền Trung đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành công việc của mình trong thời gian thực tập tại cơ sở.
Cuối cùng xin được cảm ơn bố mẹ, anh em và bạn bè, những người đã giúp đỡ, động viên để tôi hoàn thành khoá luận này một cách tốt đẹp.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn !
Trang 3MỤC LỤC Trang
MỞ ĐẦU 1
Chương 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan tình hình nuôi kết hợp 3
1.1.1 Trên thế giới 3
1.1.2 Ở Việt Nam 5
1.2 Tình hình nuôi ghép Tu hài trong ao ốc Hương 7
1.3 Cơ sở khoa học của việc nuôi ghép Tu hài và ốc Hương 8
1.3.1 Sự tương đồng về điều kiện sinh sống 9
1.3.2 Sự phù hợp về điều kiện dinh dưỡng 9
1.4 Vị trí phân loại và một số đặc điểm sinh học của Tu hài (Lutraria philippinarum) và ốc Hương (Babylonia areolata) 9
1.4.1 Vị trí phân loại và đặc điểm sinh học của Tu hài 10
1.4.2 Vị trí phân loại và một số đặc điểm sinh học của ốc Hương 12
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Vật liệu nghiên cứu 16
2.3 Địa điểm nghiên cứu 17
2.4 Nội dung nghiên cứu 17
2.5 Phương pháp nghiên cứu 18
2.5.1 Sơ đồ khối đề tài nghiên cứu 18
2.5.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 19
2.5.3 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.5.3.1 Các thông số môi trường 22
2.5.3.2 Xác định tốc độ tăng trưởng của Tu hài và ốc Hương 23
Trang 42.5.3.3 Xác định hệ số thức ăn của ốc Hương 24
2.5.3.4 Tỷ lệ sống của ốc Hương và Tu hài 24
2.5.3.5 Bước đầu so sánh hiệu quả giữa mô hình nuôi đơn và nuôi ghép 24
2.5.3.6 Phân tích và xử lý số liệu 25
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường 26
3.1.1 Diễn biến hàm lượng NH3 trong ao nuôi 27
3.1.2 Biến động độ trong ở các ao nuôi 28
3.2 Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của Tu hài trong ao nuôi ghép 29
3.2.1 Tăng trưởng về khối lượng 29
3.2.1.1.Tăng trưởng về khối lượng trung bình của Tu hài theo thời gian nuôi 29
3.2.1.2 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng của Tu hài 31
3.2.2 Tăng trưởng về chiều dài vỏ 32
3.2.2.1 Tăng trưởng về chiều dài trung bình của vỏ Tu hài 32
3.2.2.2 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài vỏ 34
3.2.3 Tỷ lệ sống của Tu hài trong ao nuôi ghép 35
3.3 Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của ốc Hương trong các ao nuôi 36
3.3.1 Tốc độ tăng trưởng của ốc Hương 36
3.3.1.1 Tăng trưởng về khối lượng trung bình của ốc Hương 36
3.3.1.2 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng của ốc Hương 38
3.3.1.3 Tỷ lệ sống của ốc Hương trong các ao nuôi 39
3.4 Đánh giá hiệu quả giữa mô hình nuôi ghép Tu hài - ốc Hương và mô hình nuôi đơn ốc Hương 40
3.4.1 Hệ số thức ăn của ốc Hương trong các ao nuôi 40
3.4.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế 40
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 42
TÀILIỆUTHAMKHẢO
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTV: Cộng tác viên
NTTS: Nuôi trồng thủy sản
ĐVTM: Động vật thân mềmCT1: Công thức 1
CT2: Công thức 2
TTĐT: Tốc độ tăng trưởng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 6Trang
Bảng 1.1 Một số yếu tố môi trường thích hợp cho sự sinh trưởng và
phát triển của ốc Hương và Tu hài
Bảng 3.12 Hiệu quả sử dụng thức ăn của ốc Hương 40Bảng 3.13 So sánh hiệu quả kinh tế của hai mô hình nuôi 41
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Hình thái ngoài Tu hài (Lutraria philippinarum) 10Hình 1.2 Khu vực phân bố ốc Hương phía Bắc 13Hình 1.3 Khu vực phân bố ốc Hương miền Trung và miền Nam 13Hình 1.4 Hình thái ngoài của ốc Hương (Babylonia areolata) 14
Hình 2.4 Đo kích thước và khối lượng Tu hài 23Hình 3.1 Biến động hàm lượng NH3 trong ao nuôi 27
Hình 3.3 Tăng trưởng trung bình về khối lượng Tu hài 30Hình 3.4 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng Tu hài 31Hình 3.5.Tăng trưởng trung bình chiều dài vỏ Tu hài 33Hình 3.6 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối chiều dài vỏ tu hài 34Hình 3.7 Tỷ lệ sống của Tu hài trong các ao thí nghiệm 35Hình 3.8 Tăng trưởng khối lượng trung bình của ốc Hương 37Hình 3.9 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng ốc Hương 38Hình 3.10 Tỷ lệ sống của ốc Hương ở các ao nuôi 39
Trang 8MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về hiệu quảcác mô hình nuôi ghép như Nguyễn thị Xuân Thu (2001), đã tiến hành nuôitổng hợp Hải sâm cát với tôm Sú để cải thiện môi trường Hoàng Văn Duật(2007) với thử nghiệm nuôi Bào ngư trong các ao nuôi tôm và Tu hài tạiKhánh Hoà…Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ yếu chủ yếu tập trung trên đốitượng tôm Sú mà một số loài tôm, cá khác Các nghiên cứu về nuôi kết hợpgiữa Tu hài và ốc Hương còn chưa được đề cập
Với hệ thống nuôi thâm canh ngày nay, con người đã sử dụng quánhiều thức ăn, hoá chất, thuốc và thải ra môi trường nước một lượng lớn thức
ăn, hoá chất và thuốc dư thừa Các vùng ven biển đang đối mặt với sự suygiảm nguồn lợi và ô nhiễm gia tăng từ nguồn chất thải của các hệ thống nuôi.Theo tính toán của các nhà nghiên cứu, hầu hết cá biển chỉ sử dụng 20 - 30%thức ăn cho sinh trưởng còn lại thải ra môi trường nước Các hệ thống nuôichi phí càng lớn thì càng sinh ra nhiều chất thải
Để giảm tác động lên môi trường từ nghề nuôi, Folke và Kautsky(1997) đã đề nghị nuôi kết hợp với các loài có thể làm giảm nguồn dinhdưỡng và chất thải trong môi trường Nhuyễn thể hai mảnh vỏ là những loàiđược chú ý đầu tiên Trong đó Tu hài được đánh giá là loài nuôi có khả năngcải thiện tốt môi trường Với đặc tính sống đáy, ăn lọc các loài vi tảo và mùn
bã hữu cơ, khi nuôi ghép Tu hài với các đối tượng thuỷ sản khác, giúp cho cácđối tượng nuôi ghép cùng Tu hài có tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống đượcnăng cao Ngoài ra, mô hình nuôi ghép Tu hài với các đối tượng khác còn gópphần làm đa dạng hoá các đối tượng nuôi, chuyển đổi một số ao nuôi tôm kémhiệu quả sang nuôi ghép và xoá đói giảm nghèo cho nhiều hộ ngư dân
Bên cạnh đó, công nghệ sinh sản nhân tạo ốc Hương thành công đã mở
ra cho ngư dân ven biển một hướng đi mới Nghề nuôi ốc Hương thươngphẩm ngày một gia tăng với giá trị kinh tế cao đã mang lại một lợi nhuận lớn
Trang 9cho người nuôi Thịt ốc Hương có giá trị dinh dưỡng cao, nhiều acid aminkhông thay thế và các acid béo không no dễ tiêu hoá, hàm lượng protein cao,hàm lượng lipit thấp…làm tăng giá trị dinh dưỡng cho bữa ăn hàng ngày, đadạng hoá các sản phẩm thực phẩm Nhưng với đặc tính ăn tạp thiên về độngvật, thức ăn dư thừa hàng ngày của ốc Hương là các loài cá tạp, tôm, cua,ghẹ… đã làm gia tăng nguồn dinh dưỡng trong ao nuôi, tạo điều kiện cho tảophát triển và gây ô nhiễm môi trường.
Sự kết hợp giữa Tu hài và ốc Hương trong ao nuôi sẽ giảm được chi phí
về thức ăn, cải thiện môi trường và góp phần phát triển nghề NTTS theohướng bền vững
Trên cơ sở đó, được sự đồng ý của Ban chủ nhệm Khoa Nông Lâm
Ngư và Bộ môn thuỷ sản, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thử nghiệm nuôi ghép Tu hài (Lutraria philipinnarum) trong ao ốc Hương (Babylonia areolata) thương phẩm tại Trung tâm Quốc gia giống hải sản miền trung, xã Vạn Hưng - Vạn Ninh – Khánh hoà”.
Mục tiêu của đề tài: Đánh giá khả năng nuôi ghép Tu hài trong ao ốcHương thương phẩm, bước đầu so sánh hiệu quả giữa mô hình nuôi ghép Tuhài trong ao ốc Hương và mô hình nuôi đơn ốc Hương, từ đó làm tiền đề chonhững nghiên cứu tiếp theo và góp phần hoàn thiện quy trình nuôi ốc Hươngthương phẩm
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan tình hình nuôi kết hợp
1.1.1 Trên thế giới
Trong những năm vừa qua, nghề nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) pháttriển mạnh mẽ, đảm bảo nguồn thực phẩm chủ yếu, đẩy mạnh sự tăng trưởngkinh tế, cải thiện mức sống người dân, đặc biệt là cộng đồng cư dân ven biển.Sản lượng các nhóm động vật thân mềm (ĐVTM), giáp xác và cá có tốc độtăng trưởng bình quân hàng năm là 9,2% (FAO, 2002) Từ nuôi quảng canhcho đến nuôi thâm canh là một bước tiến dài trong việc ứng dụng khoa học kỹthuật vào NTTS Tính ưu việt của nuôi thâm canh là tạo nên sản lượng lớn,năng suất cao, tuy nhiên lượng chất thải ra môi trường rất lớn Khả năng tựlàm sạch của môi trường không thể trung hoà hết lượng chất thải dẫn đến ônhiễm môi trường và làm phát sinh dịch bệnh
Folke và Kautsky (1992) đã đề nghị nuôi kết hợp các loài để giảmnguồn dinh dưỡng và chất thải ra môi trường Nhuyễn thể hai mảnh vỏ lànhững loài được chú ý đầu tiên do khả năng lọc nước và làm giảm nguy cơ nởhoa của tảo Ý tưởng này được áp dụng ở mô hình nuôi khép kín gồm cá,vẹm và rong biển Chất thải của cá làm gia tăng nguồn dinh dưỡng trong thuỷvực tạo điều kiện cho tảo biển phát triển Tảo làm thức ăn cho vẹm, phân thảicủa vẹm lại bổ sung dinh dưỡng cho rong biển phát triển Vẹm được chế biếnthành thức ăn cho cá, sau đó thức ăn dư thừa từ các lồng nuôi cá lại thúc đẩy
sự phát triển của vẹm, rong biển và tảo, tạo nên vòng chuyển hoá dinh dưỡng
và năng lượng khép kín trong thuỷ vực (Brzeski V và cộng sự, 1997)
Đầu thập niên 80, việc sản xuất giống cá Mú nhân tạo thành công đãthúc đẩy nghề nuôi cá Mú lồng phát triển Các hoạt động nuôi thường diễn ra
ở khu vực gần bờ nên mức rủi ro cao do chất thải và thức ăn thừa từ hệ thốngnuôi, sự ô nhiễm từ nguồn nước thải sinh hoạt, nông nghiệp và công nghiệp
Trang 11Trung Quốc, Qian (1996) tiến hành nuôi kết hợp giữa rong Sụn
(Kapaphycus alvarezii) và trai Ngọc ở vịnh Lian (Hải Nam): 18 lồng (40 x
50cm) trong đó 6 lồng nuôi đơn trai Ngọc (kích thước trung bình 2,5 cm; mật
độ 20 con/lồng), 6 lồng nuôi đơn rong Sụn (200g/lồng) và 6 lồng nuôi kết hợpgiữa rong Sụn và trai Ngọc (200 g rong Sụn và 20 con trai Ngọc/lồng) Kếtquả thu được cho thấy tốc độ sinh trưởng của trai Ngọc và rong Sụn tronglồng nuôi kết hợp nhanh hơn nuôi đơn là 12,5%/ngày đối với trai Ngọc và45%/ngày đối với rong Sụn
Israel, Gordin và cộng sự (1980) đã tiến hành nuôi ghép trai Ngọc với
cá Vược (Sparus aurata) trong 8 ao đất (mỗi ao 250 m2) với mật độ cá thả là35.000 con/ha Kết quả cho thấy năng suất cá đạt 8,75 tấn/ha/năm, trai Ngọc
13 tấn/ha/năm, chất hữu cơ giảm và chất lượng nước rất tốt
Nghiên cứu về khả năng hấp thụ muối dinh dưỡng của rong Ulva lactuca từ nước thải nuôi cá Vược Krom et al (1995) bố trí thí nghiệm gồm 4
bể nuôi (2,5 m3/bể): Một bể nuôi cá với số lượng 25 kg (thể tích nước trong
bể là 1790 lít), ba bể còn lại thả mỗi bể 1 kg rong Nước trong bể nuôi cáđược luân chuyển qua các bể nuôi rong bằng máy bơm Hàm lượng NH3 - Ntrong bể nuôi rong thấp hơn khoảng 4 lần so với bể nuôi cá (30 g/l so với
120 g/l) Từ đó ông đề xuất sử dụng rong biển trong NTTS để mang lại hiệuquả cao hơn
Để đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng và giải quyết vấn nạn
ô nhiễm môi trường ở những vùng nuôi thuỷ sản tập trung Nhiều tác giả đã
và đang nghiên cứu các mô hình nuôi kết hợp: Mô hình nuôi ghép cá Mú với
cá Dìa, cá Măng với cá Đối (Ấn Độ); nuôi cá Hồi và rong Câu (Chilê) hayrong Bẹ, Điệp và Trai (Trung Quốc)
1.1.2 Ở Việt Nam
Ở nước ta, nghề NTTS ven bờ mới hình thành và phát triển Các đốitượng mang lại giá trị kinh tế cao như tôm Hùm, cá Mú, cá Hồng, cá Cam,trai Ngọc được phát triển nuôi bằng lồng trên biển ở một số tỉnh Quảng Ninh,
Trang 12Hải Phòng, Khánh Hoà, Vũng Tàu, Kiên Giang… Năm 2002, tổng số lồngnuôi của cả nước là 28.700 lồng (tăng hơn 100 lần so với năm 1998) đạt sảnlượng 2.362 tấn, đem lại lợi nhuận 129.992 triệu đồng (Báo cáo kết quảNTTS 2002 - Bộ Thuỷ Sản) Đến năm 2003, Tổng số lồng nuôi đã lên đến40.159 lồng, trong đó nuôi cá lồng trên biển chiếm 6.801 lồng đạt sản lượng2.327 tấn (chủ yếu ở Quảng Ninh: 950 tấn, Hải Phòng: 720 tấn, Vũng Tàu:
200 tấn, Khánh Hoà: 70 tấn), (Báo cáo kết quả NTTS 2003 – Bộ Thuỷ Sản)
Cùng với việc phát triển mạnh mẽ nghề nuôi tôm Sú ở nhiều địaphương trên cả nước đã mang lại nguồn lợi nhuận khổng lồ thì trong vài nămvừa qua dịch bệnh đã xảy ra gây thiệt hại nặng cho người nuôi Vấn đề ônhiễm môi trường ở những vùng tập trung nuôi tôm Sú, tôm Hùm, ốc Hương,
cá Mú…là vấn đề bức thiết đòi hỏi các nhà khoa học phải tìm ra giải phápnhằm giảm thiểu tác động của nghề NTTS lên môi trường Xây dựng mô hìnhnuôi kết hợp là một trong những hướng đi đang được nhiều tác giả khảonghiệm Có nhiều mô hình nuôi kết hợp chứng tỏ được hiệu qủa và được ứngdụng vào thực tế như trồng rong Câu chỉ vàng kết hợp với tôm Sú, nuôi cáMăng kết hợp với trồng rong hoặc là nuôi cá Măng trong các ao tôm Sú Đốivới các đối tượng thuỷ sản nước ngọt thì việc nuôi thả ghép đã có truyềnthống từ rất lâu đời Nuôi ghép làm gia tăng hiệu quả đáng kể cho người nuôi
Từ năm 2001 - 2003, Nguyễn Thị Xuân Thu đã thực hiện đề tài “Nuôitổng hợp Hải sâm cát với tôm Sú để cải thiện môi trường” do SUMA tài trợ
Đề tài đã chỉ cho thấy lợi ích của Hải sâm trong xử lý nền đáy ao nuôi tôm Súrất khả quan
Phạm Mỹ Dung (2003), tiến hành theo dõi thí nghiệm nuôi ghép ốcHương, Hải sâm và rong biển Các thí nghiệm được bố trí trong 8 bể nuôi (1,5
x 0,8 m) với các nghiệm thức ốc Hương (OH) nuôi đơn, OH kết hợp Hải sâm(HS), OH kết hợp HS và rong Sụn, OH kết hợp HS và rong Câu Kết quả thuđược cho thấy ở các lô có rong, hàm lượng N tổng số thấp hơn Các lô có Hảisâm thì hàm lượng H2S thấp hơn những lô không có Tỷ lệ sống của ốc
Trang 13Hương ở những lô nuôi ghép cao hơn ở những lô nuôi đơn (85,5% so với80,9%) và tốc độ tăng trưởng cũng cao hơn.
Lam Mỹ Lan và ctv (2004), thực hiện nuôi ghép cá với các mật độ khácnhau trong mô hình nuôi kết hợp heo – cá Bố trí thí nghiệm với các mật độ cá
5 con/m2, 7 con/m2 và 9 con/m2 Ba nghiệm thức được bố trí trong 9 ao đất sửdụng thức ăn là chất thải của trại heo gần đó Các đối tượng cá được chọnnuôi là Rô phi 60%, Sặc rằn 30% và cá Hường 10% Kết quả cho thấy năngsuất cao nhất ở mật độ nuôi 7 con/m2, hàm lượng Chlorophyll a ở những aomật độ cao thấp hơn so với những ao thả cá mật độ ít Điều này chứng tỏ khảnăng làm sạch môi trường của đối tượng nuôi, xác định mật độ phù hợp sẽgiảm ô nhiễm môi trường, tạo điều kiện tối ưu cho đối tượng nuôi phát triển
Viện hải dương học Nha Trang vừa thực hiện thành công đề tài nuôighép vẹm Xanh trong lồng nuôi tôm Hùm do Nguyễn Tác An làm chủ nhiệm
Đề tài được thực hiện từ 3/2003 đến 4/2004 (Đề tài KC 09.07) tại thôn Xuân
Tự, xã Xuân Tự, huyện Vạn Ninh, Khánh Hoà Thí nghiệm gồm 400 kg Vẹm,kích thước trung bình 2,21 cm được bố trí trên các dây xung quanh lồng tômHùm Sau 9 tháng khảo nghiệm, tôm Hùm có tốc độ tăng trưởng bình quân77,91 g/tháng, Vẹm xanh 0,37 g/tháng
Năm 2007, Hoàng Văn Duật và ctv đã tiến hành nuôi thử nghiệm Bàongư trong các ao tôm tại Ninh Thọ - Ninh Hoà - Khánh Hoà Ao nuôi được sửdụng là ao tại vị trí trung triều thấp có thể thay nước dễ dàng Ao được cải tạosạch sẽ trước khi cắm giai nuôi Bào ngư Giai có diện tích 16 m2 (4 m x 4 m),vật liệu làm lồng là lưới trủ Tại vị trí cắm giai tạo mô đất cao 20 – 30 cm, códiện tích bằng diện tích giai và tạo độ dốc về 2 bên là 5% để chất thải dễ dàngrơi ra ngoài Đáy giai nằm sát trên mặt mô đất Vật bám làm nơi ẩn nấp choBào ngư có đường kính 25 cm, dài 40 cm được thả vào trong giai với mật độ
3 cái/1m2 Dùng bạt nhựa phủ lên trên mặt giai để làm giảm cường độ ánhsáng Số lượng thả 1500 con, cỡ 1,3 g/con, mật độ thả là 120 con/m2 Sau 10tháng nuôi với thức ăn là rong Câu chỉ vàng, Bào ngư đạt khối lượng 30
Trang 14con/kg, tỷ lệ sống đạt 20% Nguyên nhân tỷ lệ sống thấp là do thiếu trang thiết
bị máy móc, môi trường nước biến động lớn trong mùa mưa và địch hại Điềunày cho thấy tính khả quan của đề tài, có thể nuôi kết hợp Bào ngư trong aotôm, tuy nhiên chưa thấy được tác dụng làm sạch môi trường trong ao nuôi dochưa xác định đúng mật độ thả Bào ngư
1.2 Tình hình nuôi ghép Tu hài trong ao ốc Hương
Trên thế giới chưa có tài liệu nào công bố kết quả nuôi Tu hài trong aođất cũng như trong ao ốc Hương Việc nuôi Tu hài mới đang dừng lại ở môhình nuôi đơn Tu hài với hình thức nuôi trong khay, dàn treo và bãi triều venbiển
Ở Việt Nam mô hình nuôi ghép Tu hài với ốc Hương trong ao đất đangcòn mới, bước đầu thực hiện nuôi thử nghiệm ở nước ta trong 2 năm trở lạiđây
Trong năm 2007, Hoàng Văn Duật và ctv đã bước đầu thử nghiệm nuôi
Tu hài trong ao tại Ninh Thọ - Ninh Hoà - Khánh Hoà Ao nuôi ở đây là các
ao tôm ở vị trí trung triều thấp có thể thay nước dễ dàng, số lượng thả 10.000con, cỡ giống 0,14g/con, nuôi với mật độ 65con/m2 trong đăng chắn, đổ lớpcát dày 10cm Sau 9 tháng nuôi, Tu hài đạt khối lượng 27con/kg, tỷ lệ sốngđạt được 50% Tỷ lệ sống thấp do thiếu trang bị máy móc quạt nước, biếnđộng môi trường trong mùa mưa (thiếu khí, nước tầng mặt tăng nhiệt độ đáycao, độ mặn giảm dưới 25‰, ), địch hại (Cua, Ghẹ, ) Đánh giá chung chothấy tốc độ sinh trưởng của Tu hài trong ao nuôi tôm chậm hơn so với nuôingoài biển nhưng bước đầu đã có những thành công nhất định, kết quả chothấy Tu hài có khả năng phát triển tốt trong điều kiện ao đất Từ kết quả khảquan này thì việc đưa Tu hài vào trong ao ốc Hương hoàn toàn có thể thựchiện được và mô hình thử nghiệm này đang triển khai trong năm 2008 Kếtquả này mở ra một hướng nuôi mới cho nghề nuôi Tu hài đó là nuôi trong ao,góp phần làm đa dạng hoá đối tượng nuôi, cải tạo môi trường, chuyển đổi một
Trang 15số ao nuôi tôm kém hiệu quả, góp phần xoá đói giảm nghèo cho những hộngư dân.
1.3 Cơ sở khoa học của việc nuôi ghép Tu hài và ốc Hương
Mô hình nuôi ghép được rất nhiều Quốc gia sử dụng Theo Patrick S.(2000), nuôi trồng cần kết hợp các loài có các bậc dinh dưỡng khác nhau để
có thể giảm ảnh hưởng chất thải và sử dụng tối đa nguồn dinh dưỡng trongnước
Nuôi bền vững được xem xét ở 3 khía cạnh chính: Môi trường, kinh tế
và xã hội Khía cạnh môi trường liên quan đến sự ảnh hưởng của hệ thốngnuôi đến môi trường; khía cạnh kinh tế liên quan đến lợi nhuận và mức độđầu tư và khía cạnh xã hội liên quan đến giải quyết công ăn việc làm và mốitương tác lẫn nhau giữa các vùng và địa phương với hoạt động nuôi trồng Do
đó nuôi bền vững sẽ là biện pháp quản lý hiệu quả nhất để đảm bảo phát triểnnguồn lợi ổn định và lâu dài Để xác định loài nuôi và tỷ lệ nuôi ghép như thếnào cho phù hợp, chúng ta cần xác định đặc điểm sinh học của từng đối tượngghép
1.3.1 Sự tương đồng về điều kiện sinh sống
Cơ sở của việc nuôi ốc Hương và Tu hài đó là sự tương đồng về điềukiện sinh sống Mỗi loài có giới hạn về điều kiện sinh thái, môi trường khácnhau, tuy nhiên những khoảng giới hạn này có sự tương đồng với nhau giữacác loài Việc xây dựng mô hình nuôi ghép còn dựa trên các đặc tính khôngcạnh tranh môi trường sống và không là địch hại của nhau
Bảng 1.1 Một số yếu tố môi trường thích hợp cho sự sinh trưởng và
phát triển của ốc Hương và Tu hài
7,5 – 8,5
Trang 16Như vậy, đối tượng nuôi chính là ốc Hương thì ta có thể chọn vùngnuôi có độ mặn tương đối cao và ổn định, nhiệt độ nước cao và ít biến độngtheo mùa để tiến hành nuôi thả ghép.
Ngoài ra, khi thả ghép không xảy ra sự cạnh tranh môi trường sốnggiữa các đối tượng nuôi mà ngược, lại nó còn hỗ trợ nhau cùng phát triển
1.3.2 Sự phù hợp về điều kiện dinh dưỡng
Ốc Hương và Tu hài không cạnh tranh thức ăn với nhau do mỗi loài cóđặc tính dinh dưỡng khác nhau Ốc Hương là loài ăn tạp thiên về động vật, Tuhài ăn thực vật phù du là chủ yếu, ngoài ra còn ăn mùn bã hữu cơ Chất thảicủa hoạt động nuôi ốc Hương làm gia tăng nguồn dinh dưỡng trong thủy vực,tạo điều kiện cho tảo phát triển Tảo được sử dụng làm thức ăn cho Tu hài
1.4 Vị trí phân loại và một số đặc điểm sinh học của Tu hài (Lutraria
philippinarum) và ốc Hương (Babylonia areolata)
1.4.1 Vị trí phân loại và đặc điểm sinh học của Tu hài
Loài: Lutraria philippinarum
Tên tiếng anh: Pacifie Geoduck
Tên khoa học: Panopea abrupta
1.4.1.2 Một số đặc điểm sinh học của Tu hài
* Đặc điểm hình thái
Tu hài có kích thước khi trưởng thành từ 7 12 cm, khối lượng từ 50
-200 g/con, cơ thể hình bầu dục, chiều dài vỏ thường gấp đôi chiều cao Vỏ cómàu nâu, tuy nhiên màu sắc của Tu hài có thể biến đổi tuỳ thuộc vào môi
Trang 17trường Tu hài nuôi ở biển có màu sắc tươi sáng hơn Tu hài nuôi ở đìa, một sốcon sống ở vùng đáy rạn đá san hô, mảnh vỏ ĐVTM nhỏ như Hầu, Hà…thường có màu nâu xám (Hà Đức Thắng, 2005).
Hình 1.1 Hình thái ngoài Tu hài (Lutraria philippinarum)
Đối với những cá thể mập, khỏe, hai vỏ khép lại trước sau đều khôngkín, ống hút thoát nước to tròn, những cá thể gầy yếu thì ống hút thoát nướcteo lại Khi vỏ khép lại chỉ hở phần đầu, đây là một trong những đặc điểm cầnlưu ý khi tuyển chọn bố mẹ cho đẻ Da vỏ mỏng, có màu nâu và dễ bị bong ra,không có gờ phóng xạ, các vòng sinh trưởng thô mịn không đều Bản lề tronglớn, hình tam giác, nằm trong máng bản lề, vịnh màng áo rộng []
* Phân bố
Trên thế giới, Tu hài có phạm vi phân bố hẹp chủ yếu ở vùng biểnphía Tây, phía Nam nước Úc và một số nước Châu Á như Trung Quốc, TháiLan, Philippines []
Ở Việt Nam, Tu hài chủ yếu phân bố ở khu vực phía bắc thuộc vùngbiển từ đảo Cát Bà (Hải Phòng) đến Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) Chúng tậptrung nhiều ở các bãi như Vạn Bội, Ba Cát, Lão Vọng, Cống Kê, Cặp Quan,Vạn Dong, Cát Dứa
* Sự thích nghi với điều kiện sinh thái
Tu hài là loài ĐVTM rộng muối, chúng có thể sống bình thường ở độmặn từ 20 - 34‰, nhiệt độ 18 - 330C , chất đáy lá cát, sỏi có pha ít sét, bùn vàmảnh ĐVTM Tu hài sống vùi trong đáy, lỗ của chúng thường sâu 20 – 50
Trang 18cm Để tránh kẻ thù, ban ngày Tu hài thụt vòi vào bên trong vỏ hoặc chỉ thò1/3 ra ngoài, ban đêm chúng vươn dài ống hút thoát nước để hút lọc thức ăntrong môi trường
* Đặc điểm dinh dưỡng
Thành phần thức ăn của Tu hài bao gồm các loài tảo, mùn bã hữu cơ.Thức ăn Tu hài giai đoạn đầu là những loài tảo có kích thước nhỏ như
Nannochloropsis sp, Chaetoceros gracilis, Ch calcitrans, Ch mulleri, Isochrysis galbana, Platymonas sp (Hà Đức Thắng và Hà Đình Thùy, 2004).
Tu hài chủ yếu ăn thực vật phù du nhưng không chọn lọc loài làm thức ăn
* Đặc điểm sinh trưởng
Thời kỳ đầu Tu hài tăng nhanh về chiều dài, từ cỡ giống 5 mm sau 20
-25 ngày kích thước tăng lên 12 - 15 mm Sau khi đạt chiều dài vỏ 3 - 4 cm tốc
độ phát triển chiều dài vỏ chậm lại, lúc này khối lượng, chiều rộng và chiềucao, bắt đầu tăng nhanh
B ng 1.2 K t qu nuôi Tu h i Cát B - H i Phòngảng 1.2 Kết quả nuôi Tu hài ở Cát Bà - Hải Phòng ết quả nuôi Tu hài ở Cát Bà - Hải Phòng ảng 1.2 Kết quả nuôi Tu hài ở Cát Bà - Hải Phòng ài ở Cát Bà - Hải Phòng ở Cát Bà - Hải Phòng ài ở Cát Bà - Hải Phòng ảng 1.2 Kết quả nuôi Tu hài ở Cát Bà - Hải Phòng
là tháng 2 và tháng 3 Sức sinh sản của cá thể trưởng thành phụ thuộc vàokích thước cá thể Cá thể càng lớn thì sức sinh sản càng cao và ngược lại
1.4.2 Vị trí phân loại và một số đặc điểm sinh học của ốc Hương
1.4.2.1 Vị trí phân loại
Ngành: Mollusca
Lớp: Gastropoda
Trang 19Lớp phụ: Prosobranchia
Bộ: Neogastropoda
Họ: Bucinidae
Giống: Babylonia
Loài: Babylonia areolata
Tên tiếng anh: Babylonsnail
Tên tiếng việt: Ốc Hương
1.4.2.2 Một số đặc điểm sinh học
* Đặc điểm Phân bố
Trên thế giới, ốc Hương phân bố của chủ yếu ở vùng biển nhiệt đới Ấn
Độ - Thái Bình Dương Cho đến nay các loài được phát hiện thuộc giống
Babylonia bao gồm: Babylonia spirata, Babylonia zeylonika và Babylonia areolata Biển Ấn Độ có loài Babylonia spirata và Babylonia zeylonika phân
bố ở độ sâu từ 5 - 20 m nước Ngoài ra ốc Hương còn phân bố ở một số vùngbiển Srilanca, Trung Quốc và Nhật Bản
Ở Việt Nam, loài Babylonia areolata phân bố rải rác dọc ven biển từ
Bắc vào Nam, trong đó khu vực phân bố chính thuộc các tỉnh Thanh Hoá,Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, đặc biệt nhiều ở Bình Thuận vàVũng Tàu Khu vực ốc Hương phân bố cách xa bờ 2 - 3 km, có nền đáy gồghề tương đối dốc, chất đáy là cát hay cát pha lẫn mùn bã hữu cơ, độ sâu trungbình 8 - 12 m
Hình 1.2 Khu vực phân bố Hình 1.3 Khu vực phân bố
Trang 20ốc Hương phía Bắc ốc Hương miền Trung và miền Nam
* Đặc điểm hình thái
Ốc Hương có vỏ khá mỏng nhưng chắc chắn, dạng bậc thang, thóp vỏbằng 1/2 chiều dài vỏ Da vỏ màu trắng có điểm những hàng phiến vân màutím, nâu đậm hình chữ nhật, hình thoi Miệng vỏ có hình bán nguyệt, mặttrong vỏ có màu trắng sứ, lỗ đục sâu và rõ ràng
Hình 1.4 Hình thái ngoài của ốc Hương (Babylonia areolata) Cũng giống như các loài trong lớp chân bụng (Gastro poda), cơ thể ốc
Hương chia làm 3 phần: Đầu, chân, nội tạng Đầu phát triển, có một đôi xúc
tu có mắt ở góc, giữa 2 xúc tu là miệng Chân nằm dưới đầu khá phát triển vàđối xứng 2 bên Bàn chân rộng hình khiên, chiều dài bằng 1,5 chiều dài vỏ.Nội tạng gồm các cơ quan chức năng: Cơ quan hô hấp, cơ quan bài tiết, cơquan sinh dục, cơ quan thần kinh vàcảm giác, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hoá, hệcơ
* Sự thích nghi với các điều kiện sinh thái
Trong các đặc điểm sinh thái thì chất đáy là môi trường quan trọngnhất đối với đời sống ốc Hương Đối với ốc Hương con, nền đáy cát có ít bùntrên bề mặt là nơi chúng thường phân bố, còn đối với ốc trưởng thành chúngthường phân bố ở nền đáy cát, cát bùn hoặc cát có lẫn vỏ động vật thân mềm.Chất đáy cứng như San hô, đá sỏi đáy bùn hoặc đáy cát gần cửa sông hoặc bãibồi không có ốc Hương phân bố Khi nền đáy bị ô nhiễm bởi khí độc hoặc cónhiều mùn bã hữu cơ ốc thường di chuyển đến vùng đáy sạch hơn để sinhsống
* Đặc điểm dinh dưỡng
Trang 21Ở các giai đoạn khác nhau của ốc Hương thì có nhu cầu dinh dưỡng khácnhau Giai đoạn trong bọc trứng dinh dưỡng bằng noãn hoàng Giai đoạn ấutrùng Veliger, cơ quan tiêu hoá bắt đầu hoạt động, thức ăn là các loài tảo.Giai đoạn con non và trưởng thành chuyển sang sống đáy và ăn mồi động vật(Nhuyễn thể 2 vỏ, các loài giáp xác, cá).
Độ nhạy cảm với thức ăn phụ thuộc và kích thước của ốc Hương Kíchthước ốc Hương càng lớn thì độ nhạy cảm với thức ăn càng giảm, nếu cho ănxen kẽ các loại thức ăn khác nhau thì khả năng sử dụng thức ăn của ốc Hươngtăng lên
Bảng 1.3 Khả năng tiêu thụ thức ăn của ốc Hương
(cỡ 10 - 19 mm) đối với các loại thức ăn
(Nguồn: Nguyễn Thị Xuân Thu, 2000)
* Đặc điếm sinh trưởng
Sự sinh trưởng của ốc Hương diễn ra liên tục nhưng có sự khác nhau ởmỗi giai đoạn phát triển hoặc trong điều kiện nuôi còn phụ thộc vào trình độquản lý và chăm sóc Trong giai đoạn đầu ốc Hương tăng trưởng nhanh vềkhối lượng và kích thước, càng về sau thì sự tăng trưởng này giảm dần
Sự thay đổi thức ăn
Lượng thức ăn tiêu thụ (g/con/ngày)
Không thay
Trang 22Chương 2
ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Mô hình nuôi ghép Tu hài (Lutraria philippinnarum) trong ao ốc Hương (Babylonia areolata).
Nguồn giống được lấy từ Viện nghiên cứu NTTS III, Nha Trang - Khánh Hoà (RIA3)
2.2 Vật liệu nghiên cứu
Các loại vật liệu sử dụng trong quá trình nghiên cứu được trình bày trong bảng sau
Bảng 2.1 Các loại vật liệu sử dụng nghiên cứu
Trang 23Thước kẹp (cái) Độ chính xác 0,1mm 1
2.3 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được tiến hành ngày 07/05/08 đến ngày 30/09/08 tại Trung TâmQuốc Gia giống hải sản miền Trung, xã Vạn Hưng - Vạn Ninh - Khánh Hoà
2.4 Nội dung nghiên cứu
- Theo dõi sự biến động các yếu tố môi trường ao nuôi ghép
- Xác định tốc độ tăng trưởng của Tu hài và ốc Hương
- Xác định tỷ lệ sống của Tu hài và ốc Hương
- Xác định hệ số thức ăn của ốc Hương
- Bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế giữa mô hình nuôi ghép ốcHương và mô hình nuôi đơn ốc Hương
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Sơ đồ khối đề tài nghiên cứu
t i ài ở Cát Bà - Hải Phòng ánh giá kh n ng
n ăng
qu ảng 1.2 Kết quả nuôi Tu hài ở Cát Bà - Hải Phòng kinh tết quả nuôi Tu hài ở Cát Bà - Hải Phòng
K t lu n v ki n ết quả nuôi Tu hài ở Cát Bà - Hải Phòng ập, xử lý số liệu ài ở Cát Bà - Hải Phòng ết quả nuôi Tu hài ở Cát Bà - Hải Phòng nghị
Trang 24Hình 2.1 Sơ đồ khối đề tài nghiên cứu
2.5.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Thu th p v x lý s li uập, xử lý số liệu ài ở Cát Bà - Hải Phòng ử lý số liệu ốc Hương ệu quả
Ch m sóc, theo dõi thí ăng nghi mệu quả
Trang 25Hình 2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Ghi chú:
Công thức 1 (CT1) gồm ao A1, A2 và A3 nuôi đơn ốc Hương
Công thức 2 (CT2) gồm ao B1, B2, B3 nuôi ghép ốc Hương - Tu hài
Trang 26Các yêu cầu kỹ thuật của ao nuôi ốc Hương kết hợp Tu hài
Bảng 2.2 Điều kiện kỹ thuật ao nuôi ốc Hương kết hợp với Tu hài được thể hiện ở bảng
không rộng 1,0 - 2,0 m xung quanh ao
Có 3 rãnh: 1 để đóng ván giữ nước, 1 để giữ lưới chắn
rác
Bảng 2.3 Các thông số của ao nuôi đơn ốc Hương và ao
nuôi ghép ốc Hương – Tu hài
lượng
Kích thước lúc thả
Diện tích
Mật độ thả
Nguồn gốc
Ngày thả
Diện tích
Trang 27thả (vạn)
lồng thả
L(cm) W(g) B1
7/5/2008 2500 ốc
Trang 282.5.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.5.3.1 Các thông số môi trường
Để đảm bảo cho môi trường đáy ao tốt, thường xuyên vớt sạch thức ăn
dư thừa Duy trì mực nước trong ao từ 1,2 m - 1,5 m để ổn định nhiệt độ vàhạn chế rong đáy phát triển
Hình 2.3 Các dụng cụ đo môi trường
Bảng 2.4 Phương pháp xác định các thông số môi trường
và 14h chiều
Hàm lượng
NH3
Bộ Test soi
2.5.3.2 Xác định tốc độ tăng trưởng của Tu hài và ốc Hương
Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng của Tu hài và ốc Hương
Trang 29Định kỳ 15 ngày bắt 30 con Tu hài trong mỗi ao nuôi ghép và tiến hànhcân khối lượng từng con bằng cân Tiểu ly Đối với ốc Hương tiến hành bắtmẫu (1 kg ở mỗi ao) và cân bằng cân đĩa đồng hồ.
AWG = (W2 – W1)/ (t2 – t1) Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài vỏ Tu hài
Tiến hành đo chiều dài Tu hài cùng thời điểm cân Tu hài (đo trước khicân) bằng thước kẹp và tiến hành đo trong 30 con
ALG = (L2 – L1)/ (t2 – t1)
Trong đó:
- AWG là T ĐTT tuyệt đối (g/ngày) của Tu hài hoặc ốc Hương
- ALG là T ĐTT tương đối (cm/ngày) về chiều dài vỏ của Tu hài
- W1 là khối lượng (g) của Tu hài hoặc ốc Hương tại thời điểm ban đầu
t1
- W2 là khối lượng (g) của Tu hài hoặc ốc Hương tại thời điểm t2
- L1 là chiều dài (cm) của Tu hài tại thời điểm ban đầu t1
- L2 là chiều dài (cm) của Tu hài tại thời điểm t2
Hình 2.4 :Đo kích thước và khối lượng Tu hài
2.5.3.3 Xác định hệ số thức ăn của ốc Hương
Tổng lượng thức ăn
Hệ số thức ăn =
Tổng khối lượng ốc thu hoạch
2.5.3.4 Tỷ lệ sống của ốc Hương và Tu hài
Trang 30* Tỷ lệ sống của ốc Hương
TLS = [ (A x B)/C ] x 100
Trong đó: A là số lượng ốc Hương có trong 1 kg
B là tổng khối lượng ốc Hương khi thu hoạch (kg)
C là số lượng ốc Hưong thả ban đầu ( vạn con)
TSL là tỷ lệ sống của ốc Hương (%)
* Tỷ lệ sống của Tu hài
Sau thời gian 2 tháng nuôi ta bắt đầu kiểm tra tỷ lệ sống của Tu hài Bắttoàn bộ Tu hài trong khung 1m² (tự chế) tại 5 vị trí khác nhau, các lần bắt không lặp lại và tiến hành trong 3 ao nuôi ghép Tỷ lệ sống của mỗi ao là già trị trung bình của 5 vị trí mỗi ao
TSL là tỷ lệ sống của Tu hài (%) trong một ao nuôi ghép
2.5.3.5 Bước đầu so sánh hiệu quả giữa mô hình nuôi đơn và nuôi ghép
Hiệu quả của mô hình nuôi ghép thể hiện ở khía cạnh môi trường và kinh
tế Hiệu quả môi trường thể hiện ở sự lọc nước của Tu hài, giảm bớt lượng mùn bã hữu cơ trong ao tạo điều kiện cho ốc Hương phát triển tốt Hiệu quả kinh tế thể hiện ở lợi nhuận của mô hình nuôi mang lại
Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
Trang 31) (
1
1
Xi X n
n i i
Trang 32Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường
Bảng 3.1 Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường
trong các ao nuôi thử nghiệm
11 , 0 3 , 29
5 , 4 87
1 7 1 5
7 0 75 5
033 , 0 058 , 0
075 , 0 01 , 0
001 , 0 04 , 0
Ghi chú: Số liệu trình bày trong bảng là các giá trị Min - Max và
giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn
Sự biến động của các yếu tố môi trường ở 2 CT có sự sai khác, đặc biệt
có sự sai khác lớn về giá trị hàm lượng NH 3 và độ trong Độ trong trung bình
của CT2 là 60 cm cao hơn ở CT1 (15 cm) Giá trị hàm lượng NH 3 của CT1 vàCT2 lần lượt là 0,06 mg/l và 0,04mg/l, như vậy hàm lượng NH 3 của CT1 lạilớn hơn so với CT2
Các yếu tố môi trường khác của CT1 và CT2 như nhiệt độ, độ mặn,
pH, oxy hoà tan có các giá trị trung bình nằm trong ngưỡng thích hợp cho sựphát triển của Tu hài và ốc Hương
3.1.1 Diễn biến hàm lượng NH 3 trong ao nuôi
Bảng 3.2 Biến động hàm lượng NH3 trong ao nuôi
Trang 33Hình 3.1 Biến động hàm lượng NH3 trong ao nuôi
Qua theo dõi ta thấy, sự biến động của hàm lượng NH3 ở các CT khácnhau là khác nhau Ở cả 2 CT, hàm lượng NH3 tăng dần từ tháng nuôi thứnhất đến tháng nuôi thứ 5 Sau 4,5 tháng nuôi, hàm lượng NH3 trung bình củaCT1 và CT2 đạt được các giá trị tương ứng 0,07 mg/l và 0,04 mg/l
Trong 2 tháng đầu nuôi ít có sự khác biệt về giá trị hàm lượng NH3 ở 2
CT Cuối tháng nuôi thứ 2 đến tháng nuôi thứ 5 đã có sự khác biệt khá lớn và
ở CT1 hàm lượng NH3 bao giờ cũng lớn hơn ở CT2 trong cùng một lần đo, ví
dụ các lần đo thứ 7 và 8 ở CT1 đạt các giá trị lần lượt là 0,065 mg/l; 0,073mg/l, cao hơn ở CT2 với các giá trị tương ứng 0,055 mg/l; 0,062 mg/l trongcùng thời điểm đo
Trang 34Nhìn chung, hàm lượng NH3 ở CT2 có tăng nhưng không đáng kể sovới CT1 Như vậy ở CT nuôi ghép thì hàm lượng NH3 có giá trị thấp hơn ở
CT nuôi đơn
Khi phân tích ANOVA các giá trị NH3 thu được trong cùng lần đo của
2 CT, từ lần đo thứ nhất đến lần đo thứ 4 không có sự sai khác về ý nghĩathống kê (P > 0,05), còn từ lần đo thứ 5 đến lần đo cuối trong thời gian thínghiệm có sự sai khác về ý nghĩa thống kê với P < 0,05 (bảng 3.2) Điều nàycho thấy Tu hài có tác dụng lọc nước tích cực và có khả năng cải thiện môitrường ao nuôi
3.1.2 Biến động độ trong ở các ao nuôi
Bảng 3.3 Kết quả theo dõi độ trong ở các ao nuôi
Trang 35Kết quả thu được cho thấy, độ trong của 2 CT có sự giảm dần từ tháng nuôi thứ nhất cho đến tháng nuôi thứ 5 Trong suốt thời gian nuôi, độ trong ở CT2 bao giờ cũng lớn hơn ở CT1 trong cùng thời gian nuôi, ví dụ ở lần đo thứ
5 độ trong của CT2 và CT1 lần lượt là 86 cm và 82 cm
Trong suốt thời gian thí nghiệm, độ trong của CT2 có giảm nhưngkhông đáng kể, trong khi độ trong của CT1 giảm mạnh nhất là gần về giaiđoạn cuối vụ nuôi
Kết quả phân tích ANOVA lần đo thứ 8 và 9 cho thấy, ở 2 CT có sựkhác biệt về ý nghĩa thống kê (P < 0,05) Từ kết quả này ta nhận thấy vai tròlọc nước hiệu quả của Tu hài trong ao ốc Hương
3.2 Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của Tu hài trong ao nuôi ghép
3.2.1 Tăng trưởng về khối lượng
3.2.1.1.Tăng trưởng về khối lượng trung bình của Tu hài theo thời gian nuôi
Trang 36
Bảng 3.4 Tăng trưởng về khối lượng trung bình của Tu hài
g/con
Lần đo
Hình 3.3 Tăng trưởng trung bình về khối lượng Tu hài
Kết quả thu được cho thấy, ở cả 3 ao nuôi ghép Tu hài và ốc Hương,khối lượng trung bình của Tu hài tăng dần theo thời gian nuôi Kết thúc thờigian thí nghiệm, ao B1 đạt 6,946 g/con; ao B2 đạt 6,811g/con và ao B3 đạt6,985 g/con Từ khối lượng trung bình khi thả là 0,125 g/con, sau khi kết thúcthí nghiệm đạt khối lượng trung bình của 3 ao đạt 6,914 g/con, như vậy có thể
Trang 37nhận định ban đầu sau 5 tháng nuôi thử nghiệm, Tu hài có khả năng tăngtrưởng trong ao ốc Hương.
3.2.1.2 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng của Tu hài
Bảng 3.5 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối của Tu hài
(Đánh giá khả năng ơng n v o: g/ng y)ị đ ài ở Cát Bà - Hải Phòng
Lần đo
Hình 3.4 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng Tu hài
Qua theo dõi ta thấy, tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng của Tuhài ở cả 3 ao nuôi ghép ít có sự sai khác Kết thúc thí nghiệm tốc độ tăngtrưởng của ao B1 là 0,053 g/ngày; ao B2 là 0,017 g/ngày và Ao B3 là 0,027 g/ngày Nhìn chung ở những tháng đầu tốc độ tăng trưởng tuyệt đối của cả 3 ao
Trang 38tăng dần và sau đó giảm trong giai đoạn cuối tháng 4 đến tháng 5, Tốc độtăng trưởng trung bình của cả ba ao nuôi trong 4,5 tháng là 0,05 g/con/ngày.
Từ sự tăng trưởng này kết hợp với sự tăng trưởng trung bình về khốilượng thân có thể nhận định rằng Tu hài có thể sinh trưởng được trong ao ốcHương
So với kết quả nghiên cứu của Hà Đức Thắng (2006) thì tốc độ tăngtrưởng tuyệt đối về khối lượng của Tu hài trong ao nuôi ghép với ốc Hươngthấp hơn so với Tu hài nuôi đơn ngoài biển trong cùng khoảng thời gian.(nuôi đơn ngoài biển sau 6 tháng khối lượng trung bình Tu hài đạt 26,6g/con)
3.2.2 Tăng trưởng về chiều dài vỏ
3.2.2.1 Tăng trưởng về chiều dài trung bình của vỏ Tu hài
Bảng 3.6 Tăng trưởng trung bình chiều dài vỏ Tu hài
Trang 39Lần đo
Hình 3.5.Tăng trưởng trung bình chiều dài vỏ Tu hài
Từ kết quả theo dõi ta thấy, có sự tăng trưởng về chiều dài vỏ Tu hàitrong các ao nuôi ghép, từ kích thước trung bình khi nuôi là 0,95 cm/con, sau
5 tháng nuôi kích thước trung bình tăng lên đạt 3,91 cm/con và không có khácbiệt lớn về tăng trưởng trung bình chiều dài vỏ Tu hài giữa các ao B1, B2, B3 Ngoài ra ta thấy, trong 2 tháng đầu, chiều dài vỏ tăng nhanh ở cả ba ao
và giảm dần trong tháng nuôi thứ 3 và 4 Sau 3 tháng nuôi khi đã đạt kíchthước 3 cm/con thì tốc độ tăng trưởng chiều dài vỏ chậm lại và gần nhưkhông tăng trưởng trong giai đoạn từ 3,5 - 4 cm
Trong 5 tháng nuôi thử nghiệm, ở các tháng nuôi khác nhau không có
sự khác biệt lớn về sự tăng lên của vỏ Tu hài giữa các ao nuôi ghép Kết thúcthời gian thí nghiệm, ao B1 đạt chiều dài vỏ là 3,88 cm/con; ao B2 đạt 3,94cm/con và ao B3 đạt 3,93 cm/con
Theo kết quả nghiên cứu của Hà Đức Thắng, chiều dài trung bình vỏ
Tu hài nuôi tại Cát Bà - Hải Phòng sau 6 tháng nuôi đạt 3,82 cm/con, chiềudài trung bình vỏ Tu hài trong các ao nuôi thử nghiệm đạt 3,93 cm/con sau4,5 tháng nuôi Như vậy tốc độ tăng trưởng trung bình chiều dài vỏ Tu hàitrong các ao nuôi thử nghiệm lớn hơn so với nuôi đơn ngoài biển
3.2.2.2 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài vỏ
Bảng 3.7 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài vỏ