- Dùng đơn trị liệu hoặc kết hợpThêm 1 thuốc từ nhóm khác: Lợi tiểu thiazide, Chẹn kênh Canxi, UCMC hoặc CTTA Chẹn kênh canxi + Thiazide + UCMC hoặc CTTA ASH/ISH - Độ 1: UCMC hoặc UCTT
Trang 1CẬP NHẬT
TĂNG HUYẾT ÁP 2018
BS.CKII Nguyễn Tri Thức và Tập thể Khoa Điều Trị Rối Loạn Nhịp
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Một trong những bệnh phổ biến nhất trên thế giới
Là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây: bệnh mạch vành, suy tim, đột quỵ và bệnh mạch máu ngoại biên
Tốn nhiều nguồn lực của xã hội
Có nhiều bước tiến lớn trong nghiên cứu THA
Trang 4 II Điều trị
1 Đánh giá nguy cơ tổng thể
2 Hướng điều trị và HA mục tiêu
3 Điều trị thuốc: khi nào? HA mục tiêu? thuốc nào?
4 Điều trị các thể tăng huyết áp đặc biệt
4.1 THA kháng trị
4.2 THA trên 1 số cơ địa đặc biệt
Các vấn đề
Trang 6I Tổng quan THA
Trang 71 Lịch sử bệnh THA
Bệnh “mạch nảy mạnh” trong y văn từ hàng ngàn năm trước: Thái Y Viện, Hippocrates => dùng con đĩa, trích máu
1733, Stephen Hales lần đầu tiên đo được HA
1896, Scipione Riva-Rocci phát minh ra máy đo HA gọi là HA kế
1905, Nikolai Korotkoff đã cải tiến kỹ thuật bằng cách đo HA với ống nghe, mô tả các tiếng Korotkoff
Trang 81 Lịch sử bệnh THA
2/1945, hội nghị Yalta: tổng thống Roosevelt được ghi nhận
HA 220/120 mmHg 2 tháng sau ông tử vong do xuất huyếtnão
3 tháng sau: tổng thống Truman ký đạo luật “the pivotal
National Heart Act” mở đường cho nghiên cứu về bệnh THA
Các dịch vụ bảo hiểm trước đó nhiều năm đã hạn chế bán bảo hiểm cho người có chỉ số HA cao
Trang 92 Định nghĩa và phân độ theo VNHA 2015
Tăng huyết áp được định nghĩa là huyết áp ≥140/90 mmHg
Trang 113 Các nghiên cứu nền tảng
Trang 14II Điều trị THA
Trang 151 Đánh giá nguy cơ tổng thể
Trang 162 Hướng điều trị và HA mục tiêu
Trang 172 Hướng điều trị và HA mục tiêu
Trang 183 Thuốc điều trị THA
Cuối thế kỷ 19 đầu 20: hạn chế Na, phẫu thuật cắt thần kinhgiao cảm, liệu phát pyrogen (tiêm chất gây sốt)
1900: natri thyocyanate Các chất barbiturate, bismuth phụ trợthêm…
Sau chiến tranh thế giới II: hydralazin và reserpine
Đột phá lớn vào 1958: clorothiazide (Diuril) tung ra thị trường-> giảm 50% đột quỵ các năm sau đó Lợi tiểu giống thiazide Clorthalidone > Hydro-clorothiazide
Trang 193 Thuốc điều trị THA
1960s: Sir James Black phát minh chẹn beta (ban đầu điều trịcơn đau thắt ngực)
Sau đó trong quá trình tìm thuốc chẹn beta mới -> dẫn xuấtcủa papaverin: Verapamil -> chẹn kênh Ca
Hệ RAA quan trọng trong cơ chế THA: 1977 thuốc ức chế
men chuyển captopril ra đời
Sau này: ức chế thụ thể Angiotensin và ức chế hệ renin
Trang 203 Thuốc điều trị THA:
Chọn lựa thuốc đầu tay
Các chỉ định bắt buộc: tuỳ theo chỉ định mà chọn nhóm thuốc
Nhóm THA đơn thuần: các guideline đều thống nhất 4 nhóm: chẹn Ca, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể và lợi tiểu là lựachọn hàng đầu Lợi ích do chúng mang lại là do việc hạ được
HA chứ không phải do sự khác biệt giữa các nhóm thuốc
Riêng vai trò first-choice của chẹn beta: còn nhiều bàn cãi do
nó hiệu quả bảo vệ đột quỵ kém hơn và làm tăng ĐTĐ mớimắc
Việt Nam: chẹn beta vẫn là first-choice khi bn < 60t
Trang 234 Điều trị các thể THA đặc biệt
Trang 244.1 THA kháng trị
Định nghĩa: thay đổi lối sống + lợi tiểu + 2 nhóm hạ áp khác(liêu tối đa) mà HA vẫn ≥ 140/90mmHg
Trang 254.1 THA kháng trị
Địều trị: bộ 3 chuẩn: Chẹn Ca + UCMC/UCTT + Clorthalidone
Thêm: đối kháng thụ thể aldosterone hoặc chẹn beta giãn
mạch (carvedilol, nebivolol,…)
Triệt phá hạch thần kinh giao cảm (còn đang nghiên cứu)
Cấy máy kích thích thụ cảm thể xoang cảnh
Trang 274.2 THA trên một số cơ địa đặc biệt – VNHA 2015
Trang 31III So sánh các guideline
Trang 32Các Guideline Tăng Huyết Áp 2011-2017
Ngập Lụt Guideline
Trang 3410/2015 6/2013
Dư thừa Guideline (Plethora)
Trang 35Các guideline làm bối rối Bs lâm sàng?
Trang 371 Các đồng thuận chính và sự khác biệt
Quan điểm đồng thuận Quan điểm đối lập
1.Phương pháp đo huyết áp
Đo HA phòng khám nhiều lần là tiêu chuẩn vàng cho chẩn đoán.
Tự đo HA có thể giúp chẩn đoán
và theo dõi HA dài hạn.
NICE tuyên bố rằng ABPM là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán trước khi bắt đầu điều trị.
HA trung bình trong ngày >135/85 mmHg định nghĩa là THA.
2.HA phòng khám mục tiêu
≤140/90 mmHg đối với dân số chung.
Mục tiêu khác biệt ở nhóm người cao tuổi (elderly).
CHEP, Đài Loan và ESH/ESC đề xuất
HA mục tiêu thấp hơn cho bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận.
3.Thay đổi lối sống
Có vai trò quan trọng trong kết hợp với điều trị thuốc.
Tập trung vào các yếu tố tương
tự nhau như chế độ ăn và tập thể dục.
Trước khi bắt đầu điều trị thuốc (ASH/ISH, AHA/ACC/CDC, ESH/ESC, NICE, FSH) hoặc kết hợp (Trung
Quốc, Đài Loan).
Trang 381 Các đồng thuận chính và sự khác biệt
4.Thuốc điều trị
Kiểm soát được HA càng sớm càng tốt.
Giáo dục bệnh nhân để kiểm soát HA lâu dài.
Cần theo dõi thường xuyên.
Các thuốc chẹn bêta không dùng để điều trị dân số nói chung trong hướng dẫn JNC 8, ASH/ISH,
AHA/ACC/CDC, NICE, Đài Loan và được giới hạn ở những người <60 tuổi ở hướng dẫn CHEP
5.Sự kết hợp thuốc
Hầu hết các bệnh nhân cần phối hợp thuốc.
Viên phối hợp nên ưu tiên dùng.
Không phối hợp ACEI và ARB.
CCB+thiazide+ACEI/ARB là tốt nhất khi cần phải phối hợp 3 thuốc.
Trung Quốc và Đài Loan khuyên nếu cần khởi đầu 2 thuốc thì phải dùng viên kết hợp.
Không có sự nhất trí về kết hợp thuốc nào để khởi đầu điều trị.
Không có sự nhất trí về kết hợp 2 thuốc có hiệu quả nhất.
Trang 39Điều trị bệnh nhân da đen nên được bắt đầu bằng CCB hoặc thuốc lợi tiểu thiazide.
Chẹn beta phải được kê toa cho bệnh nhân có tiền
sử nhồi máu cơ tim, suy tim hoặc đau thắt ngực.
Trang 402 Ngưỡng HA để khởi đầu điều trị
Trang 413 HA mục tiêu
Trang 42 Châu Âu (5 nhóm: thêm chẹn beta).
VNHA 2015 tái khẳng định 5 nhóm như Châu Âu nhưnggiới hạn bn <60 tuổi => Còn khác biệt trong vai trò củachẹn beta trên dân số chung
Trang 434 Điều trị thuốc
Khởi đầu điều trị:
Thuốc nào?
Đơn trị liệu vs phối hợp
Phối hợp: viên kết hợp vs 2 viên riêng biệt
3 thuốc thì thuốc nào?
Trang 44- Dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp
Thêm 1 thuốc từ nhóm khác: Lợi tiểu thiazide, Chẹn kênh Canxi, UCMC hoặc CTTA
Chẹn kênh canxi + Thiazide +
UCMC hoặc CTTA
ASH/ISH - Độ 1: UCMC
hoặc UCTT
- Độ 2: 2 thuốc
UCMC hoặc UCTT + Chẹn kênh canxi hoặc Thiazide
Chẹn kênh canxi + Thiazide +
UCMC hoặc CTTA
Trang 454 Điều trị thuốc
AHA/ACC/
CDC
- Độ 1: Thiazide cho phần lớn bệnh nhân hoặc UCMC/UCTT, Chẹn kênh Canxi
- Độ 2: Thiazide + UCMC/UCTT
hoặc Chẹn kênh canxi hoặc
UCMC + Chẹn kênh Canxi
Thêm 1 thuốc
từ nhóm khác, hoặc lợi tiểu thiazide, chẹn kênh Canxi, UCMC/UCTT
Không cụ thể
Trang 464 Điều trị thuốc
CHEP - Thiazide,
Chẹn Beta, UCMC, UCTT, Chẹn kênh
Canxi.
- Kết hợp 2 thuốc khi HATT
≥20mmHg hoặc HATTr
≥10mmHg so với mục tiêu
Thêm 1 thuốc
từ nhóm khác, hoặc lợi tiểu thiazide, chẹn kênh canxi, UCMC hoặc UCTT
Không cụ thể
Trang 474 Điều trị thuốc
ESH/ESC - Độ 1: Lợi tiểu,
UCMC, UCTT, chẹn kênh
canxi hoặc chẹn beta
- Độ 2: 2 thuốc
Kết hợp ưu tiên:
Thiazide + UCMC/UCTT, Thiazide + Chẹn kênh Canxi, Chẹn kênh Canxi + UCMC/UCTT (không kết hợp chẹn beta)
Thêm 1 thuốc
từ nhóm khác, hoặc lợi tiểu thiazide, chẹn kênh canxi, UCMC hoặc UCTT
Trang 484 Điều trị thuốc
Pháp - Khởi đầu điều
trị với UCTT hoặc UCMC (ổn định so với lợi tiểu và chẹn beta)
- Khởi đầu với Chẹn kênh
Canxi (tuân thủ điều trị tốt hơn
so với lợi tiểu
và chẹn beta
Thêm 1 thuốc
từ nhóm khác, lợi tiểu
thiazide, chẹn beta, chẹn
kênh canxi, UCMC hoặc UCTT
Chẹn kênh canxi + thiazide+ UCMC hoặc UCTT
Trang 494 Điều trị thuốc
NICE - <55 tuổi:
UCMC hoặc UCTT
- >55 tuổi:
Chẹn kênh Canxi
Chẹn kênh canxi +
UCMC/UCTT
Chẹn kênh canxi +
Thiazide + UCMC/UCTT
Đài Loan - Độ 1: Lợi tiểu
Thiazide, Chẹn kênh Canxi, UCMC/UCTT
- Độ 2: 2 thuốc
UCMC/UCTT + Chẹn kênh canxi hoặc Thiazide
Chẹn kênh canxi + Thiazide +
UCMC/UCTT
Trang 504 Điều trị thuốc
Trung
Quốc
- Độ 1: Lợi tiểu Thiazide, Chẹn kênh Canxi, UCMC/UCTT hoặc Chẹn Beta
- Độ 2: kết hợp
2 thuốc, ưu tiên dạng viên phối hợp
Chẹn kênh Canxi + UCMC/UCTT
Chẹn kênh Canxi + Thiazide
Chẹn kênh Canxi + Chẹn Beta
UCMC/UCTT + Thiazide
(không có Chẹn Beta + Thiazide)
Chẹn kênh Canxi + Thiazide +
UCMC/UCTT
Chẹn kênh Canxi + Chẹn Beta +
UCMC/UCTT
UCMC/UCTT + Thiazide + Chẹn Beta
(bất kỳ 3 thuốc trong
4 nhóm UCMC/UCTT, Thiazide, Chẹn kênh Canxi)
Trang 514 Điều trị thuốc
Việt Nam - Độ 1 mà >60 tuổi:
Lợi tiểu, Chẹn kênh Canxi
UCMC/UCTT + Chẹn kênh
Canxi hoặc Lợi tiểu ưu tiên
hơn các kết hợp khác
UCMC/UCTT + Chẹn kênh
Canxi + Lợi tiểu
Trang 524 Điều trị thuốc: vai trò của chẹn
beta trong THA
Các guideline đều thống nhất 4 nhóm thuốc để khởi đầu điềutrị cho dân số chung: chẹn Ca, UCMC, UCTT và lợi tiểu
Không thống nhất ở vai trò của chẹn beta
Trang 53Comparison of Recent Guideline Statements (fist-line Rx)
JNC 8 AHA 2017 ASH/ISH ESH/ESC CHEP VNHA
>140/90 Threshold >140/90 <60
Trang 54V Cập nhật ACC/AHA 2017
Trang 58Cách đo HA: các sai lầm phổ biến
Không có giai đoạn cho bệnh nhân nghĩ ngơi hoặc nói chuyệnngay trước hoặc trong lúc đo
Sai tư thế
Xả hơi quá nhanh
Kết luận THA ngay sau 1 lần khám
Trang 67Khởi đầu điều trị bằng thuốc
Trang 76VI Kết luận
Trang 77 Định nghĩa tăng huyết áp là 140/90 mmHg, riêng AHA/ACC
2017 định nghĩa lại tăng huyết áp là 130/80 mmHg
Hầu hết các guideline đều chấp nhận HA mục tiêu dưới
140/90 mmHg cho dân số chung Có một số khác biệt giữacác guideline về HA mục tiêu trên bệnh nhân bệnh thận mạnhoặc đái tháo đường
Các guideline thống nhất 4 nhóm: lợi tiểu thiazide,
UCMC/UCTT và chẹn canxi là first-choice cho dân số chung
Các tổ chức ở Mỹ bác bỏ vai trò chẹn beta còn Châu Âu,
CHEP và Việt Nam ủng hộ chẹn beta
Hiện tại có nhiều điểm các guideline còn nhiều điểm chưa
thống nhất Đôi khi làm bối rối các bác sĩ lâm sàng => Nên sửdụng VNHA 2015 và tiếp tục chờ đợi VNHA update
Trang 78Xin cám ơn!