1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu thử nghiệm mô hình nuôi ghép tôm sú với tu hài và rong câu nhằm cải thiện môi trường trong ao đất tại sông cầu phú yên

51 721 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu thử nghiệm mô hình nuôi ghép tôm sú với tu hài và rong câu nhằm cải thiện môi trường trong ao đất tại Sông Cầu, Phú Yên
Tác giả Nguyễn Quốc Hùng
Người hướng dẫn Th.s. Nguyễn Thị Thanh
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Nuôi trồng Thủy sản
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp kỹ sư nuôi trồng thủy sản
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 542,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH NUÔI GHÉP TÔM SÚ VỚI TU HÀI VÀ RONG CÂU NHẰM CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG TRONG AO ĐẤT TẠI SÔNG CẦU – PHÚ YÊN KHÓA LUẬN TỐ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH NUÔI GHÉP TÔM

SÚ VỚI TU HÀI VÀ RONG CÂU NHẰM CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG TRONG AO ĐẤT TẠI SÔNG CẦU – PHÚ YÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Người thực hiện: Nguyễn Quốc Hùng Người hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Thanh

Vinh - 1/2009

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đề tài này được thực hiện nhờ sự hỗ trợ của đề tài cấp Bộ: “Xây dựng giải pháp kỹ thuật nuôi kết hợp tôm sú, ốc hương với Tu hài, Rong biển trong các ao nuôi tôm Sú theo hướng bền vững tại huyện Sông Cầu, Phú Yên.”-

Chủ nhiệm đề tài Th.s Thái Ngọc Chiến, Viện Nghiên Cứu NTTS III, NhaTrang

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này tôi xin chân thành bày tỏ lòngbiết ơn đến phòng đào tạo trường Đại Học Vinh,ban chủ nhiệm khoa NôngLâm Ngư, tổ bộ môn Nuôi Trồng Thủy Sản cũng như các thầy cô giáo đã tậntình dạy dỗ tôi trong suốt khóa học

Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến giáo viên,Th.s Nguyễn ThịThanh,Th.s Thaí Ngọc Chiến đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong quá trìnhthực hiện và hoàn thiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ kỹ thuật, nguời nuôi tôm vùngSông Cầu, Phú Yên đã giúp tôi rất nhiều trong việc triển khai đề tài Xin ghinhận sự giúp đỡ của các bạn cùng khóa học trong việc góp ý kiến bổ sung,sửa đổi để luận văn hoàn chỉnh hơn

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, anh chị em đã giúp đỡ động viên tôitrong quá trình thực hiện

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!

TP Vinh, tháng 11/2008

Sinh viên

Trang 3

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Một số đặc điểm của tôm Sú: Penaeus monodon (Fabricius, 1798) 4

1.1.1 Hệ thống phân loại 4

1.1.2 Đặc điểm hình thái 4

1.1.3 Phân bố 5

1.1.4 Sự thích nghi với điều kiện sinh thái 5

1.2 Một số đặc điểm của Tu hài: Lutraria Philippinarum (Reeve,1854 ) 6

1.2.1 Vị trí phân loại 6

1.2.2 Đặc điểm hình thái 6

1.2.3 Phân bố 7

1.2.4 Sự thích nghi với điều kiện sinh thái 7

1.3 một số đặc điểm của Rong câu chỉ vàng: Gracilaria spp 8

1.3.1 Vị trí phân loại 8

1.3.2 Đặc điểm hình thái 9

1.3.3 Phân bố 9

1.3.4 Độ mặn, nhiệt độ, ph, chất đáy 10

1.4 Cơ sở khoa học để nuôi ghép tôm Sú, Tu hài và Rong câu 10

1.4.1 Sự tương đồng về điều kiện sinh sống 10

1.4.2 Sự phù hợp về điều kiện dinh dưỡng 11

1.5 Tình hình nuôi thủy sản kết hợp trên thế giới và tại Việt Nam 11

1.5.1 Trên thế giới 11

1.5.2 Tại Việt nam 13

Trang 4

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.2 Vật liệu nghiên cứu 16

2.3 Nội dung nghiên cứu 17

2.4 Phương pháp nghiên cứu 17

2.4.1 Điều kiện kỹ thuật trong ao nuôi 18

2.4.2 Diện tích , con giống và mật độ thả 18

2.4.3 Chăm sóc , quản lý ao nuôi 19

2.4.4 Thu hoạch 19

2.4.5 phương pháp xác định các thông số về môi trường 19

2.4.6 Phương pháp xác định tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm và Tu hài 20

2.4.7 Bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế giữa 2 mô hình 22

2.4.8 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 22

2.5 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

3.1 Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường 23

3.1.1 Hàm lượng Oxy hòa tan ( DO) 24

3.1.2 Độ trong của ao nuôi 25

3.1.3 Hàm lượng NH3 (mg/l) 26

3.1.4 Hàm lượng N,P tổng số trong ao nuôi 27

3.2.Tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm Sú trong ao thử nghiệm 29

3.2.1 Tăng trưởngtrung bình về khối lượng tôm nuôi 29

3.2.2 Tốc độ tăng trưởngtương đối và tuyệt đối khối lượng của tôm nuôi 30

Trang 5

3.2.4 Tốc độ tăng trưởng tương đối và tuyệt đối chiều dài thân tôm 33

3.2.5 Tỷ lệ sống của tôm trong ao thử nghiệm 34

3.3 Tăng trưởng và tỷ lệ sống của Tu hài trong ao nuôi ghép 36

3.3.1 Tăng trưởng về khối lượng trung bình của Tu hài 36

3.3.2.Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng của Tu hài 37

3.3.3 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài vỏ Tu hài trong ao ghép 38

3.3.4 Tỷ lệ sống của Tu hài 39

3.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế 40

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42 Kết luận

Kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỞ ĐẦU

Tôm sú (Penaeus monodon) hiện đang là đối tượng nuôi quan trọng

của nghề NTTS ven bờ Phong trào nuôi tôm sú diễn ra mạnh mẽ ở các tỉnh

trên khắp đất nước từ Bắc vào Nam chủ yếu miền Trung và miền Nam đã

mang lại lợi nhuận đáng kể cho người dân địa phương Tôm sú là loài có thịt

thơm ngon, giàu dinh dưỡng được nhiều người ưa thích Chính vì vậy, chúng

là mặt hàng có nhu cầu xuất khẩu cao, mang lại giá trị kinh tế lớn

Nuôi thâm canh là hình thức nuôi phổ biến hiện nay ở nhiều nước, nuôi

thâm canh đã góp phần đáng kể vào việc tăng năng suất và sản lượng nuôi

trồng Tuy nhiên nuôi thâm canh cũng là nguyên nhân chính gây nên sự ô

nhiễm môi trường, phát sinh dịch bệnh gây thiệt hại không nhỏ cho người

nuôi trồng Với hệ thống nuôi thâm canh con người đã sử dụng quá nhiều

thức ăn, hóa chất, thuốc và thải ra môi trường nước 1 lượng lớn thức ăn, hóa

Trang 6

chất và thuốc dư thừa Các vùng ven biển đang đối mặt với sự suy giảmnguồn lợi và ô nhiễm gia tăng từ nguồn chất thải của các hệ thống nước thảitrong ao nuôi.

Việc nuôi ồ ạt và tập trung các đối tượng có giá trị xuất khẩu như tôm

sú, ốc hương, cá mú, … đã dẫn đến sự ô nhiễm môi trường là nguyên nhânđưa đến dịch bệnh Do đó vấn đề ô nhiễm môi trường và dịch bệnh phải đượcgiải quyết một cách đúng đắn Cùng với các giải pháp như quy hoạch vùngnuôi, hoàn thiện quy trình kỹ thuật nuôi và các biện pháp nâng cao chất lượnggiống,… thì việc xác định một hình thức nuôi thích hợp nhằm giảm nguy cơsuy thoái môi trường và hạn chế dịch bệnh là việc làm cần thiết và cấp báchhiện nay

Để giảm tác động lên môi trường từ nghề nuôi, năm 1992 Folke vàKautsky đã đề nghị nuôi kết hợp giữa các loài có thể làm giảm nguồn dinhdưỡng và chất thải trong môi trường Nhuyễn thể 2 mảnh vỏ là loài được chú

ý đầu tiên do khả năng lọc nước và làm giảm nguy cơ nở hoa của tảo và Rongbiển với khả năng hấp thụ các muối dinh dưỡng hòa tan Trên thế giới cũng

đã có nhiều nghiên cứu về khả năng nuôi kết hợp giữa các loài với nhau ỞIsrael, Gordin al (1980) nghiên cứu thành công mô hình kết hợp cá Vược vớiTrai ngọc, ở Ấn Độ thí nghiệm nuôi kết hợp trong đăng chắn giữa cáMăng( Chanos Chanos) và cá Đối( Mugil Ssp) đựơc tiến hành năm 1982, ởTrung Quốc, Qian( năm 1996) tiến hành nuôi kết hợp thành công giữa Traingọc và Rong sụn

Ngày nay, nuôi kết hợp là một hình thức nuôi phổ biến vì nó nâng caohiệu suất sử dụng mặt nước Ngoài ra, một lượng lớn chất thải của đối tượngnuôi này lại là nguồn thức ăn rất tốt cho đối tượng kia từ đó làm sạch môitrường nước, giảm ô nhiễm, giảm chi phí sản xuất và tăng tổng năng suất thuhoạch của một vụ nuôi.Ngoài ra mô hình nuôi kết hợp nhiều đối tượng với

Trang 7

nhau còn góp phần đa dạng hóa các đối tượng nuôi, chuyển một số ao nuôitôm Sú kém hiệu quả sang nuôi kết hợp từ đó tăng hiệu quả sử dụng ao nuôilên.

Mục tiêu cuối cùng của nghành NTTS là tạo ra một nghành côngnghiệp bền vững, ít ảnh huởng đến môi trường đảm bảo cho việc sản xuất liêntục và ổn định có thể cung cấp một lượng lớn cho nhu cầu ngày càng cao củacon người, đó cũng là vấn đề hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xãhội của các nước trên thế giơi nói chung và Việt nam nói riêng

Trên cơ sở đó được sự đồng ý của khoa Nông – Lâm – Ngư, trườngĐại học Vinh và bộ môn thủy sản tôi tiến hành theo dõi và thực hiện đề tài

“Nghiên cứu thử nghiệm mô hình nuôi ghép tôm Sú với Tu hài và Rong Câu nhằm cải thiện môi trường trong ao đất tại Sông Cầu,Phú Yên”.

Mục tiêu của đề tài:

Đánh giá khả năng nuôi kết hợp tôm Sú, Tu hài và rong Câu trong aođất, bước đầu đánh giá hiệu quả giữa mô hình nuôi ghép với mô hình nuôiđơn tôm Sú, từ đó làm tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo và góp phầnhoàn thiện quy trình nuôi tôm Sú thương phẩm

Trang 8

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số đặc điểm của tôm Sú: Penaeus monodon (Fabricius, 1798) 1.1.1 Hệ thống phân loại

Loài: P monodon (Fabricius, 1798)

Tên tiếng việt: Tôm Sú

Tên tiếng anh: Black tigershrimp

1.1.2 Đặc điểm hình thái

Toàn thân tôm được chia làm hai phần Phần đầu ngực và phầnthân, phần đầu ngực được bao bọc bởi một tấm vỏ kitin, phần thân chialàm 7 đốt và mỗi lớp được bao bọc bởi một tấm vỏ kitin riêng biệt

Hình 1.1 Hình thái ngoài tôm súPhần đầu ngực chứa đại đa số các nội quan như gan, tụy, dạ dày,nội quan

Trang 9

Gờ bên chủy đầu thấp kéo dài đến phía dưới gai trên dạ dày Gờgan rõ, phẳng.

Tôm đực: Dài16 – 21 cm, Trọng lượng 80 – 200 gr

Tôm cái: Dài 22 – 25cm, Trọng lượng 100 – 300 gr

1.1.4.2 Nhiệt độ

Tôm sú có khả năng sống ở nhiệt độ từ 10 oC -35oC Nhiệt độ thíchhợp cho tôm sinh trưởng và phát triển 22 oC – 30 oC

1.1.4.3 pH và ôxy hòa tan

Độ pH: Tôm Sú có khả năng chịu được Ph từ 6 -10, thích hợp nhất từ7,5-8,5

Độ Oxy hòa tan từ 5-6mg/l

1.1.4.4 Chất đáy

Khi nhỏ tôm thích sống ở nơi có chất đáy bùn pha cát Khi lớn lênsống ở nơi có chất đáy cát pha bùn

1.1.4.5 Đặc điểm dinh dưỡng

Tôm sú là loại ăn tạp, thích các động vật sống và di chuyển chậm hơn

là xác thối rữa hay mảnh vụn hữu cơ, đặc biệt ưa ăn giáp xác, thực vật dưới

Trang 10

nước, mảnh vụn hữu cơ, giun nhiều tơ, ĐVTM 2 mảnh vỏ, côn trùng Tômsống ngoài tự nhiên ăn 85% là giáp xác, cua nhỏ, động vật nhuyễn thể haimảnh vỏ, còn lại 15% là cá, giun nhiều tơ, thuỷ sinh vật, mảnh vụn hữu cơ,cát bùn

1.1.4.6.Đặc điểm sinh trưởng

Sau khi đẻ 15 giờ trứng nở thành ấu trùng

Ấu Trùng Nauplius: 3 ngày

Ấu trùng Zoea: 3 – 5 ngày

Ấu trùng Mysis: 3 ngày

Tôm sinh trưởng nhanh, trong 3 – 4 tháng có thể đạt cỡ bình quân 40

-50 gr Cá biệt có thể đạt 70 – 100 gr/con 1 năm tuổi tôm có trọng lượng trungbình 100 gr

1.2 Một số đặc điểm của Tu hài: Lutraria Philippinarum(Reeve,1854 ) 1.2.1 Vị trí phân loại

Tu hài có kích thước khi trưởng thành từ 712 cm, khối lượng từ 50

-200 g/con, cơ thể hình bầu dục, chiều dài vỏ thường gần gấp đôi chiều cao

Vỏ bằng có màu nâu, tuy nhiên màu sắc của Tu hài có thể biến đổi tuỳ thuộcvào môi trường, Tu hài nuôi ở biển có màu sắc tươi sáng hơn Tu hài nuôi ởđìa, một số con sống ở vùng đáy rạn đá san hô, mảnh vỏ ĐVTM nhỏ như hầu,hà,…thường có màu nâu xám (theo Hà Đức Thắng, 2005) Đối với những cá

Trang 11

thể mập, khỏe hai vỏ khép lại trước sau đều không kín, ống thóat hút nước totròn, những cá thể gầy yếu ống thóat hút nước teo lại, khi vỏ khép lại chỉ hởphần đầu, đây là một trong những đặc điểm cần lưu ý khi tuyển chọn bố mẹcho đẻ Da vỏ mỏng có màu nâu và dễ bị bong ra, không có gờ phóng xạ, cácvòng sinh trưởng thô mịn không đều Bản lề trong lớn, hình tam giác, nằmtrong máng bản lề, vịnh màng áo rộng (theo Nguyễn Xuân Dục và NguyễnMạnh Hùng, 1979).

Hình 1.2 Hình thái ngòai Tu hài

1.2.3 Phân bố

Trên thế giới: Tu hài phân bố ở vùng biển phía Tây, phía Nam nước

Úc và một số nước Châu Á như Trung Quốc, Thái Lan, Philippines (theoTrần Văn Thành, 2005)

Ở Việt Nam, theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Xuân Dục vàNguyễn Mạnh Hùng (năm 1979) Tu hài phân bố chủ yếu ở khu vực phía bắcthuộc vùng biển từ đảo Cát Bà (Hải Phòng) đến Vịnh Hạ Long (QuảngNinh) Chúng tập trung nhiều ở các bãi như Vạn Bội, Ba Cát, Lão Vọng,Cống Kê, Cặp Quan, Vạn Dong, Soi Danh, Cát Dứa, Khu Đầu Bê

1.2.4 Sự thích nghi với điều kiện sinh thái

1.2.4.1 Độ mặn, nhiệt độ, chất đáy

Trang 12

Tu hài là lòai ĐVTM rộng muối, chúng có thể sống bình thường ở độmặn từ 20‰ - 35‰, nhiệt độ 180C - 33 0C, chất đáy là cát, sỏi có pha ít sét,bùn và mảnh ĐVTM Tu hài sống vùi trong đáy, lỗ của chúng thường sâu 20

cm - 50cm

1.2.4.2 Đặc điểm dinh dưỡng

Để tránh kẻ thù, ban ngày Tu hài thụt vòi vào bên trong vỏ hoặc chỉthò 1/3 ra ngòai, ban đêm chúng vươn dài ống thoát hút nước để hút lọc thức

ăn trong môi trường Thành phần thức ăn bao gồm các lòai tảo, mùn bã hữu

cơ Thức ăn Tu hài giai đoạn đầu là những loài tảo có kích thước nhỏ như

Nannochloropsis sp, chaetoceros gracilis, Ch.calcitrans, Ch mulleri, Isochrysisgalbana, Platymonas sp (theo Hà Đức Thắng và Hà Đình Thùy,

2004)

Tu hài chủ yếu ăn thực vật phù du nhưng không chọn lọc loài làm thức ăn

1.2.4.3 Đặc điểm sinh trưởng

Thời kỳ đầu Tu hài tăng nhanh về chiều dài, từ cỡ giống 5mm sau 20

-25 ngày kích thước tăng lên 12 mm -15mm Sau khi đạt chiều dài vỏ 3 cm - 4

cm tốc độ phát triển chiều dài vỏ chậm lại, lúc này khối lượng, chiều rộng vàchiều cao bắt đầu tăng nhanh (theo Đỗ Minh Đông, 2004)

1.3 một số đặc điểm của Rong câu chỉ vàng: Gracilaria spp

Trang 13

1.3.2 Đặc điểm hình thái

Rong mọc thành bụi lớn hoặc riêng lẻ, cao 20 cm – 80 cm, màu đỏthẫm hay đỏ nhạt, bàn bám dạng đĩa hoặc dạng nón Thân dạng hình tròn,đường kính 1,0 mm – 1,5 mm, chia nhánh nhiều theo kiểu mọc chuyền hoặclông chim kép khóng có quy luật; có thân chính, phía gốc không thon lạithành cuống Nhánh chính dạng dài roi, có nhiều nhánh nhỏ ngắn hơn, gốcnhánh hơi thắt lại, đỉnh nhánh nhọn Nhìn bề mặt cắt ngang, phần giữa là các

tế bào tương đối lớn, hình tròn không màu, vỏ dày liên kết chặt chẽ: Phần dagồm 1 – 3 hàng tế bào nhỏ Túi bào tử 4 phân cách thành hình chữ thập hoặcbốn mặt hình chùy, hình thành trong phần da rải rác khắp thân Túi bào tử quảhình bán cầu, đỉnh hình nón, hình thành với số lượng lớn trên khắp thân Vỏbao có 9 – 13 lớp tế bào, phần trong tế bào hình nón, phần giữa hình sao vàphần ngòai hình bầu dục, xếp thành hàng dọc hoặc lộn xộn

Hình 1.3 Hình thái ngòai Rong câu chỉ vàng

1.3.3 Phân bố

Trên thế giới: Rong phân bố ở vùng Châu Á – Thái Bình Dương

Tại Việt Nam: Phân bố từ Bắc đến Nam nhưng phân bố nhiều ở Móngcái, Cẩm Phả, Tân Yên, Hoành Bộ (Quảng Ninh), Cát hải, An Hải, Dồ Sơn

Trang 14

(Hải Phòng) Hải Hậu, Xuân Thủy (Nam Định), Quảng Xương, Hoằng Hóa(Thanh Hóa), Phá Tam Giang (Thừa Thiên Huế), Đề Di (Bình Định), Ô Loan( Phú Yên), Hà Tiên (Kiên Giang).

1.3.4 Độ mặn, nhiệt độ, ph, chất đáy

Rong câu chỉ vàng sống ở môi trường nước lợ, có biên độ dao độngnhiệt độ khá rộng (13 oC - 35oC), nhiệt độ tối ưu 20 oC - 25oC, độ mặn 10‰ - 26‰, pH 7 - 8, chúng ưa sống nơi mặt nước lặng, không có sóng gió, mứcnước sâu thích hợp nhất cho quang hợp là 20 cm - 30 cm về mùa đông và 30

cm - 40 cm về mùa hè, đáy phẳng bùn pha cát, có dòng chảy nhẹ

1.4 Cơ sở khoa học để nuôi ghép tôm Sú, Tu hài và Rong câu

Nuôi ghép được rất nhiều quốc gia sử dụng Theo Patrick, S (2000),nuôi trồng cần kết hợp các loài có các bậc dinh dưỡng khác nhau để có thểgiảm ảnh hưởng chất thải và sử dụng tối đa nguồn dinh dưỡng trong nước

Nuôi bền vững được xem xét ở 3 khía cạnh chính, đó là: Môi trường,kinh tế và xã hội Khía cạnh môi trường liên quan đến sự ảnh hưởng của hệthống nuôi đến môi trường; khía cạnh kinh tế liên quan đến lợi nhuận và mức

độ đầu tư; và khía cạnh xã hội liên quan đến giải quyết công ăn việc làm vàmối tương tác lẫn nhau giữa các vùng và địa phương với họat động nuôitrồng Do đó nuôi bền vững sẽ là biện pháp quản lý hiệu quả nhất để đảm bảophát triển nguồn lợi ổn định và lâu dài Để xác định loài nuôi và tỷ lệ nuôighép như thế nào cho phù hợp, chúng ta cần xác định đặc điểm sinh học củatừng đối tượng ghép:

1.4.1 Sự tương đồng về điều kiện sinh sống

Cơ sở của việc nuôi Tôm sú, Tu hài và Rong câu đó là sự tương đồng

về điều kiện sinh sống Mỗi loài có giới hạn về điều kiện sinh thái, môitrường khác nhau tuy nhiên những khoảng giới hạn này có sự tương đồng với

Trang 15

nhau giữa các loài Việc xây dựng mô hình nuôi ghép còn dựa trên các đặctính không cạnh tranh môi trường sống và không là địch hại của nhau.

Bảng 1.1 Giới hạn môi trường thích hợp các đối tượng nuôi

Đối tượng

Chỉ tiêu

Nhiệt độ(o C)

Như vậy đối tượng nuôi chính là tôm sú thì ta có thể chọn vùng nuôi

có độ mặn tương đối cao và ổn định, nhiệt độ nước cao và ít biến động theomùa để tiến hành nuôi thả ghép (to: 25 o C -30o C, S‰: 20‰ -34 ‰)

Ngoài ra, khi thả ghép không xảy ra sự cạnh tranh môi trường sốnggiữa các đối tượng nuôi ngược lại nó còn hỗ trợ nhau cùng phát triển: Tu hài

là loài sống đáy trong khi đó Rong câu sống ở tầng trên, rong câu có tác dụngchủ yếu là hấp thu dinh dưỡng làm cho môi trường sống tốt hơn

1.4.2 Sự phù hợp về điều kiện dinh dưỡng

Tôm Sú, Tu hài và Rong câu không cạnh tranh thức ăn với nhau do mỗiloài có đặc tính dinh dưỡng khác nhau Tôm Sú là loài ăn tạp thiên về độngvật, Tu hài ăn thực vật phù du là chủ yếu ngoài ra ăn tảo, mùn bã hữu cơ cònRong câu hấp thu muối dinh dưỡng hòa tan Chất thải của hoạt động nuôi tômlàm gia tăng nguồn dinh dưỡng trong thủy vực tạo điều kiện cho tảo pháttriển Tảo làm thức ăn cho Tu hài, phân thải của Tu hài và tôm Sú lại bổ sungdinh dưỡng cho Rong phát triển

1.5 Tình hình nuôi thủy sản kết hợp trên thế giới và tại Việt Nam

1.5.1 Trên thế giới

Trong những năm vừa qua nghề nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh

mẽ, đảm bảo nguồn thực phẩm chủ yếu, đẩy mạnh sự tăng trưởng kinh tế, cải

Trang 16

thiện mức sống người dân, đặc biệt là cộng đồng cư dân ven biển Sản lượngcác nhóm động vật thân mềm, giáp xác và cá có tốc độ tăng trưởng bình quânhàng năm là 9,2% (theo FAO, 2002).Với hình thức nuôi từ quảng canh chođến nuôi thâm canh là một bước tiến dài trong việc ứng dụng khoa học kỹthuật vào NTTS Thức tế cho thấy tính ưu việt của nuôi thâm canh đã tạo nênsản lượng lớn, năng suất sản xuất cao tuy nhiên lượng chất thải ra môi trườngrất lớn Với khả năng tự làm sạch của môi trường không thể trung hoà hếtlượng chất thải dẫn đến ô nhiễm môi trường và làm phát sinh dịch bệnh.

Folke và Kautsky (năm 1992) đã đề nghị nuôi kết hợp các loài để giảm nguồndinh dưỡng và chất thải ra môi trường Mô hình nuôi ghép cá, vẹm và rongbiển cũng được Brzeski,V và cộng sự (1997) đề xuất

Ở Trung Quốc, Qian (năm 1996) tiến hành nuôi kết hợp giữa Rong sụn

(Kapaphycus alvarezii) và Trai ngọc ở vịnh Lian (Hải Nam): 18 lồng (40 x

50cm) trong đó 6 lồng nuôi đơn Trai ngọc (kích thước trung bình 2,5 cm, mật

độ 20 con/lồng) 6 lồng nuôi đơn Rong biển (200g/lồng) và 6 lồng nuôi kếthợp giữa Rong biển và Trai ngọc (200 g Rong biển và 20 con Trai ngọc/lồng).Kết quả thu được cho thấy tốc độ sinh trưởng của Trai ngọc và Rong biểntrong lồng nuôi kết hợp nhanh hơn nuôi đơn là 12,5%/ngày đối với Trai ngọc

và 45%/ngày đối với Rong biển

Ở Israel, Gordin và cộng sự (1980) đã tiến hành nuôi ghép Trai ngọc

với cá Vược (Sparus aurata) trong 8 ao đất (mỗi ao 250 m2) với mật độ cá thả

là 35.000 con/ha Kết quả cho thấy năng suất cá đạt 8,75 tấn/ha/năm, Traingọc 13 tấn/ha/năm, chất hữu cơ giảm và chất lượng nước rất tốt

Nghiên cứu về khả năng hấp thụ muối dinh dưỡng của rong Ulva lactuca từ nước thải nuôi cá Vược Krometal (1995) bố trí thí nghiệm gồm 4

bể nuôi (2,5 m3/bể): một bể nuôi cá với số lượng 25 kg ( thể tích nước trong

bể là 1790 lít), ba bể còn lại thả mỗi bể 1 kg rong Nước trong bể nuôi cá

Trang 17

được luân chuyển qua các bể nuôi rong bằng máy bơm Hàm lượng NH3-Ntrong bể nuôi rong thấp hơn khoảng 4 lần so với bể nuôi cá (30g/l so với 120

g/l) Từ đó ông đề xuất sử dụng rong biển trong NTTS để mang lại hiệu quảcao hơn

Để đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng và giải quyết vấn nạn

ô nhiễm môi trường ở những vùng nuôi thuỷ sản tập trung Nhiều tác giả đã

và đang nghiên cứu các mô hình nuôi kết hợp: mô hình nuôi ghép Cá mú với

cá dìa, Cá măng với Cá đối (Ấn Độ); nuôi Cá hồi và Rong câu (Chilê) hayRong bẹ, Điệp và Trai (Trung Quốc),…

1.5.2 Tại Việt nam

Ở Việt Nam, nghề nuôi trồng thuỷ sản ven bờ mới hình thành và pháttriển Các đối tượng mang lại giá trị kinh tế cao như Tôm hùm, Cá mú, Cáhồng, Cá cam, Trai ngọc được phát triển nuôi bằng lồng trên biển ở một sốtỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hoà, Vũng Tàu, Kiên Giang… Năm

2002, Tổng số lồng nuôi của cả nước là 28.700 lồng (tăng hơn 100 lần so vớinăm 1998) đạt sản lượng 2.362 tấn đem lại lợi nhuận 129.992 triệu đồng( Báocáo kết quả NTTS 2002 – BTS) Đến năm 2003, tổng số lồng nuôi đã lên đến40.159 lồng trong đó nuôi cá lồng trên biển chiếm 6.801 lồng đạt sản lượng2.327 tấn (chủ yếu ở Quảng Ninh: 950 tấn, Hải Phòng: 720 tấn, Vũng Tàu:

200 tấn, Khánh Hoà: 70 tấn) ( Báo cáo kết quả NTTS 2003 – BTS)

Cùng với việc phát triển mạnh mẽ nghề nuôi Tôm Sú ở nhiều địaphương trên cả nước đã mang lại nguồn lợi nhuận khổng lồ, thì trong hai nămvừa qua dịch bệnh đã xảy gây thiệt hại nặng cho người nuôi Vấn đề ô nhiễmmôi trường ở những vùng tập trung nuôi Tôm sú, Tôm hùm, Ốc hương, Cá

mú, …là vấn đề bức thiết đòi hỏi các nhà khoa học phải tìm ra giải phápnhằm giảm thiểu tác động của nghề nuôi thuỷ sản lên môi trường Do đó xây

Trang 18

dựng mô hình nuôi kết hợp là một trong những hướng đi đang được nhiều tácgiả khảo nghiệm Qua nghiên cứu đã có nhiều mô hình nuôi kết hợp thànhcông chứng tỏ được hiệu quả và được ứng dụng vào thực tế như trồng rongcâu chỉ vàng kết hợp với tôm sú, nuôi cá măng kết hợp với trồng rong hoặc lànuôi cá măng trong các ao tôm sú Đối với các đối tượng thuỷ sản nước ngọtthì việc nuôi thả ghép đã có truyền thống từ rất lâu đời Nuôi thả ghép làm giatăng hiệu quả đáng kể cho người nuôi Lam Mỹ Lan và cộng sự (2004) thựchiện nuôi ghép cá với các mật độ khác nhau: bố trí thí nghiệm với các mật độ

cá 5 con/m2, 7 con/m2 và 9 con/m2, ba nghiệm thức được bố trí trong 9 ao đất

sử dụng thức ăn là chất thải của trại heo gần đó Các đối tượng cá được chọnnuôi là Rô phi 60%, Sặc rằn 30% và Cá hường 10% Kết quả cho thấy năngsuất cao nhất ở mật độ nuôi 7 con/m2, mật độ Chlorophylla ở những ao mật độcao thấp hơn so với những ao thả cá mật độ ít Điều này chứng tỏ khả nănglàm sạch môi trường của đối tượng nuôi, xác định mật độ phù hợp sẽ giảm ônhiễm môi trường tạo điều kiện tối ưu cho đối tượng nuôi phát triển

Năm 2003 Phạm Mỹ Dung tiến hành theo dõi thí nghiệm nuôi ghép ốchương, hải sâm và rong biển Các thí nghiệm được bố trí trong 8 bể nuôi (1,5

x 0,8 m) với các nghiệm thức Ốc hương nuôi đơn, Ốc hương kết hợp Hảisâm, Ốc hương kết hợp Hải sâm và Rong sụn, Ốc hương kết hợp Hải sâm vàrong câu Kết quả thu được cho thấy ở các lô có rong hàm lượng N tổng sốthấp hơn, các lô có hải sâm thì hàm lượng H2S thấp hơn những lô không có

Tỷ lệ sống của ốc hương ở những lô nuôi ghép cao hơn ở những lô nuôi đơn(85,5% so với 80,9%) và tốc độ sinh trưởng cũng cao hơn

Viện hải dương học Nha Trang vừa thực hiện thành công đề tài nuôighép vẹm xanh trong lồng nuôi Tôm hùm do Nguyễn Tác An làm chủ nhiệm

Đề tài được thực hiện từ 3/2003 đến 4/2004 (Đề tài KC 09.07) tại thôn Xuân

Tự, xã Xuân Tự, Huyện Vạn Ninh, Khánh Hoà Thí nghiệm gồm 400 kg vẹm

Trang 19

kích thước trung bình 2,21 cm được bố trí trên các dây xung quanh lồng tômhùm Sau 9 tháng khảo nghiệm tôm hùm có tốc độ tăng trưởng bình quân77,91 g/tháng, vẹm xanh 0,37 g tháng.

Từ năm 2001-2003, Nguyễn Thị Xuân Thu viện nghiên cứu NTTS 3Nha Trang đã thực hiện đề tài “Nuôi kết hợp hải sâm cát với tôm sú để cảithiện môi trường” do SUMA tài trợ Đề tài đã chỉ cho thấy lợi ích của hải sâmtrong xử lý nền đáy ao nuôi tôm sú rất khả quan, hàm lượng tổng N,P ở đáy

ao giảm đáng kể so với ao nuôi đơn tôm Sú

Năm 2004, Thái Ngọc Chiến (RIA3) viện nghiên cứu NTTS 3 NhaTrang thực hiện đề tài cấp Nhà nước: “Nghiên cứu công nghệ và xây dựngquy trình nuôi tổng hợp đa đối tượng trên biển theo hướng bền vững” Kếtquả ban đầu cũng chỉ cho thấy nuôi hải sâm kết hợp với ốc hương và tômhùm cũng đem lại hiệu quả kinh tế và môi trường cao

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Mô hình nuôi kết hợp tôm Sú (Penaeus monodon, Fabricus, 1798) với

Tu hài (Lutraria Philippinarum, Reeve,1854) và rong Câu (Gracillaria spp)

2.2 Vật liệu nghiên cứu

Các loại vật liệu sử dụng trong quá trinh nghiên cứu được trinh bàytrong bảng sau:

Bảng 2.1 Các loại vật liệu sử dụng trong nghiên cứu

Lưới chắn tôm sú ở cống (m) 2a = 2 mm, N = 25/25 Đủ cho 2 cống

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Theo dõi các thông số về môi trường trong các ao thử nghiệm

- Xác định tốc độ tăng trưởng của các đối tượng nuôi

- Xác định tỷ lệ sống của các đối tượng nuôi

- Bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế giữa 2 mô hình nuôi

2.4 Phương pháp nghiên cứu

CT2CT1

Theo dõi, chăm sóc quản lí

Tốc độ tăng trưởng

Tỉ lệ sống(%)

Lợi nhuận

Trang 21

Hình 2.1 Sơ đồ khối nghiên cứu

Ghi chú: XH1: Ao nuôi ghép

XH2 : Ao nuôi ghépXH3 : Ao nuôi đơn

2.4.1 Điều kiện kỹ thuật trong ao nuôi

Bảng 2.2 Yêu cầu kỹ thuật trong các ao thử nghiệm

Vị trí xây dựng ao Vùng trung họăc hạ triều, có thể thay nước theo thủy

triều Đáy cát, xa cửa sông, độ mặn ổn định 20‰ -35‰Hình dạng ao Chữ nhật

Diện tích (m2) 3000- 5000m2

Đáy ao Bằng phẳng, dốc về phía cống tiêu nước

Bờ ao Cao hơn mức nước thủy triều lớn nhất hàng năm 0,5 m

Trang 22

0,4 - 1,0 m tùy thuộc diện tích mỗi ao

- Cống cấp nước cao hơn đáy ao 0,2 - 0,3 m

- Cống tiêu nước thấp hơn đáy ao 0,2 - 0,3 m

Có 3 rãnh: 1 để đóng ván giữ nước, 1 để giữ lưới chắnrác

2.4.2 Diện tích , con giống và mật độ thả

Bảng 2.3 Thông số trong các ao nuôi thử nghiệm

Ao nuôi Loài nuôi Kích thước lúc thả Mật độ thả Ngày thả

* Tỷ lệ ghép giữa tôm Sú: Tu hài: Rong câu là 1:4:8( Theo khối lượng)

2.4.3 Chăm sóc , quản lý ao nuôi

Hằng ngày cho ăn hai lần bằng thức ăn tổng hợp.Cho ăn theo hướngdẫn của công ty, lượng thức ăn được điều chỉnh theo khả năng bắt mồi củatôm sú

Hàng ngày theo dõi hoạt động bơi lội của tôm sú, Dùng sàng cho ăn đểkiểm tra khả năng bắt mồi của tôm

* Quản lý các yếu tố môi trường

Trang 23

Để đảm bảo cho môi trường đáy ao tốt, thường xuyên vớt sạch thức ăn

dư thừa Duy trì mực nước trong ao từ 1,2m – 1,5m để ổn định nhiệt độ vàhạn chế rong đáy phát triển

- Theo dõi các yếu tố môi trường: Oxy, nhiệt độ, pH, độ mặn, độ kiềm,

2.4.5 phương pháp xác định các thông số về môi trường

Bảng 2.4.Phương pháp đo các thông số môi trường

Nhiệt độ Nhiệt kế 6h - 7h và 14h -15h 2 lần/ngày

Oxy hòa tan(DO) Máy đo oxy gen 6h- 7h và 14h -15h 2 lần/ngày

Độ mặn(S0/00) Khúc xạ kế 6h- 7h và 14h -15h 2 lần/ngày

Hàm lượng NH3 Bộ Test soi màu 14h - 15h 5 ngày/lần

* Phương pháp xác định hàm lượng N,P đáy:

Dùng cuốc đại dương lấy mẫu đáy ở 5 điểm khác nhau trong ao Dùngthìa lấy mẫu đáy trong cuốc bỏ vào các túi nilon, ghi nhãn rồi ướp lạnh đưa vềphòng thí nghiệm để phân tích

Các mẫu môi trường phân tích tại Viện nghiên cứu nuôi trồng thủysản III, định kỳ 15 ngày 1 lần

Trang 24

2.4.6 Phương pháp xác định tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm và

Trong đó:

DWG: Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng

Ww (%): Tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng

Wtb1: Khối lượng trung bình cân ở thời điểm t1

Wtb2: Khối lượng trung bình cân ở thời điểm t2

t2 –t1: Khoảng thời gian giữa 2 lần cân (ngày)

- Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài (cm/ngày)

DLG =

t1 - t2

Ltb1 - Ltb2

- Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài (%)

Ll(%) = * 100

Ltb1

Ltb1 - Ltb2

Trong đó:

DLG: Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài

Ll(%): Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài

Ltb1: Chiều dài trung bình đo ở thời điểm t1

Ltb2: Chiều dài trung bình đo ở thời điểm t2

t2 –t1: Khoảng thời gian giữa 2 lần đo

* Tỷ lệ sống của tôm Sú: 2 tháng đầu dùng sàng cho ăn để kiểm tra tỷ

lệ sống của tôm Các tháng tiếp theo dùng chài, định kỳ 10 ngày chài

Trang 25

tôm/ngày chài ở 5 điểm trong ao sau đó lấy giá trị trung bình và tính lượngtôm trong toàn ao

Công thức tính :

Tổng số tôm chài được(con)

Số lượng tôm trong ao = * Diện tích ao(m2) Tổng diện tích chài(m2)

Số tôm hiện có trong ao(con)

Tỷ lệ sống (%) = *100%

Số tôm ban đầu(con)

- Hệ số chuyển đổi thức ăn của tôm Sú (FCR)

Tổng lượng thức ăn

FCR =

Tổng khối lượng tôm thu hoạch

* Tỷ lệ sông của Tu hài được xác định như sau: Sau 1 tháng nuôi bắtđầu kiểm tra tỷ lệ sống của Tu hài, định kỳ 1 tháng/ lần Bắt toàn bộ Tu hàitrong khung 1m2(tự chế) tại 5 vị trí khác nhau, các lần bắt không lặp lại, tỷ

lệ sống của mỗi ao được xác định bằng công thức sau

A+B+C+D+ETLS = *100

65Trong đó: TLS là tỷ lệ sống của Tu hài(%)

A, B, C, D, E là số lượng Tu hài tại 5 vị trí khác nhau trong lồng của 1 ao,

65 là số lượng Tu hài thả ban đầu trong 5 khung

2.4.7 Bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế giữa 2 mô hình

Hiệu quả của mô hình nuôi kết hợp thể hiện ở khía cạnh môi trường

và kinh tế Hiệu quả về môi trường thẻ hiện ở khả năng lọc nước của Tu hài

Ngày đăng: 20/12/2013, 13:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Hình thái ngòai Tu hài 1.2.3. Phân bố - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm mô hình nuôi ghép tôm sú với tu hài và rong câu nhằm cải thiện môi trường trong ao đất tại sông cầu   phú yên
Hình 1.2. Hình thái ngòai Tu hài 1.2.3. Phân bố (Trang 11)
Hình 1.3. Hình thái ngòai Rong câu chỉ vàng 1.3.3. Phân bố - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm mô hình nuôi ghép tôm sú với tu hài và rong câu nhằm cải thiện môi trường trong ao đất tại sông cầu   phú yên
Hình 1.3. Hình thái ngòai Rong câu chỉ vàng 1.3.3. Phân bố (Trang 13)
Bảng 2.1. Các loại vật liệu sử dụng trong nghiên cứu - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm mô hình nuôi ghép tôm sú với tu hài và rong câu nhằm cải thiện môi trường trong ao đất tại sông cầu   phú yên
Bảng 2.1. Các loại vật liệu sử dụng trong nghiên cứu (Trang 20)
Bảng 3.1. Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường trong các ao thử nghiệm. - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm mô hình nuôi ghép tôm sú với tu hài và rong câu nhằm cải thiện môi trường trong ao đất tại sông cầu   phú yên
Bảng 3.1. Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường trong các ao thử nghiệm (Trang 27)
Hình 3.2. Biến động về độ trong ao nuôi theo thời gian - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm mô hình nuôi ghép tôm sú với tu hài và rong câu nhằm cải thiện môi trường trong ao đất tại sông cầu   phú yên
Hình 3.2. Biến động về độ trong ao nuôi theo thời gian (Trang 29)
Hình 3.6. Tăng trưởng trung bình khối lượng tôm nuôi - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm mô hình nuôi ghép tôm sú với tu hài và rong câu nhằm cải thiện môi trường trong ao đất tại sông cầu   phú yên
Hình 3.6. Tăng trưởng trung bình khối lượng tôm nuôi (Trang 34)
Bảng 3.4. Tốc độ tăng trưởng về khối lượng tôm nuôi - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm mô hình nuôi ghép tôm sú với tu hài và rong câu nhằm cải thiện môi trường trong ao đất tại sông cầu   phú yên
Bảng 3.4. Tốc độ tăng trưởng về khối lượng tôm nuôi (Trang 34)
Hình 3.8. Tăng trưởng trung bình chiều dài tôm nuôi - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm mô hình nuôi ghép tôm sú với tu hài và rong câu nhằm cải thiện môi trường trong ao đất tại sông cầu   phú yên
Hình 3.8. Tăng trưởng trung bình chiều dài tôm nuôi (Trang 36)
Bảng 3.6. Tốc độ tăng trưởng chiều dài thân tôm nuôi - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm mô hình nuôi ghép tôm sú với tu hài và rong câu nhằm cải thiện môi trường trong ao đất tại sông cầu   phú yên
Bảng 3.6. Tốc độ tăng trưởng chiều dài thân tôm nuôi (Trang 37)
Hình 3.9. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối chiều dài thân tôm - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm mô hình nuôi ghép tôm sú với tu hài và rong câu nhằm cải thiện môi trường trong ao đất tại sông cầu   phú yên
Hình 3.9. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối chiều dài thân tôm (Trang 38)
Hình 3.10. Tỷ lệ sống của tôm theo thời gian - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm mô hình nuôi ghép tôm sú với tu hài và rong câu nhằm cải thiện môi trường trong ao đất tại sông cầu   phú yên
Hình 3.10. Tỷ lệ sống của tôm theo thời gian (Trang 39)
Bảng 3.10. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối chiều dài vỏ - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm mô hình nuôi ghép tôm sú với tu hài và rong câu nhằm cải thiện môi trường trong ao đất tại sông cầu   phú yên
Bảng 3.10. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối chiều dài vỏ (Trang 42)
Hình 3.13. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối chiều dài Tu hài - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm mô hình nuôi ghép tôm sú với tu hài và rong câu nhằm cải thiện môi trường trong ao đất tại sông cầu   phú yên
Hình 3.13. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối chiều dài Tu hài (Trang 43)
Bảng 3.11. Tỷ lệ sống của Tu hài trong ao thử nghiệm - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm mô hình nuôi ghép tôm sú với tu hài và rong câu nhằm cải thiện môi trường trong ao đất tại sông cầu   phú yên
Bảng 3.11. Tỷ lệ sống của Tu hài trong ao thử nghiệm (Trang 43)
Bảng 3.12. Hoạch toán kinh tế của hai mô hình - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm mô hình nuôi ghép tôm sú với tu hài và rong câu nhằm cải thiện môi trường trong ao đất tại sông cầu   phú yên
Bảng 3.12. Hoạch toán kinh tế của hai mô hình (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w