Trờng Đại học Vinh Khoa Sinh họcNghiên cứu thành phần một số nhóm động vật nổi ở đầm nuôI tôm xã Hng hòa - Tp vinh - nghệ an Khóa luận tốt nghiệp đại họcChuyên ngành: Thủy sinh học Để ho
Trang 1Trờng Đại học Vinh Khoa Sinh học
Nghiên cứu thành phần một số
nhóm động vật nổi ở đầm nuôI tôm xã Hng hòa - Tp vinh - nghệ an
Khóa luận tốt nghiệp đại họcChuyên ngành: Thủy sinh học
Để hoàn thành bản luận văn này tôi đã nhận đợc sự hớng dẫn khoa học
và giúp đỡ tận tình của TS Cao Tiến Trung, Th.S Trần Đức Lơng Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các anh chị cao học
và các bạn đồng môn trong chuyên ngành Thủy sinh học, Bộ môn Động vật học , Bộ môn Sinh lý - Hóa sinh, Khoa Sinh học - Trờng Đại học Vinh đã tạo
Trang 2điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn.
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Hoàng Xuân Quang, Th.S Hoàng Ngọc Thảo đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn này và đã cho những góp ý quý báu để bản luận văn đợc hoàn thiện hơn Xin cảm ơn cán bộ và bà con xã Hng Hòa đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp
đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập mẫu vật.
Vinh, ngày 10 tháng 5 năm 2010
Tác giả
Trần Thị Thu Thủy
Trang 3Danh lôc c¸c kÝ hiÖu, c¸c ch÷ viÕt t¾t
TCVN Tiªu chuÈn ViÖt Nam
DO Oxy hßa tan (Dissolved oxygen)
COD Nhu cÇu oxy hãa häc (Chemical oxygen demand)mg/ l miligam/ lÝt
Trang 4
DANH Lục các bảng
Bảng 2.1: Phân loại mức độ đa dạng theo chỉ số D (Niels de Pauw, 1998) 21
Bảng 2.2: Kết luận về mối quan hệ tơng quan giữa các đại lợng 22
Bảng 3.1.Danh lục thành phần loài động vật nổi trong đầm nuôi tôm, lạch cấp nớc và lạch thoát nớc ở xã Hng Hòa 23
Bảng 3.2.Cấu trúc thành phần loài động vật nổi đầm nuôi tôm, lạch dẫn nớc, lạch thoát nớc ở xã Hng Hòa 26
Bảng 3.3 So sánh số loài, số giống và số họ động vật nổi trong các thủy vực nghiên cứu ở Hng Hòa 28
Bảng 3.4: Số lợng động vật nổi ở đầm nuôi tôm Hng Hòa 29
Bảng 3.5 Biến động số lợng động vật nổi ở lạch dẫn nớc 31
Bảng 3.6 Biến động số lợng động vật nổi ở lạch thoát nớc 32
Bảng 3.7 Một số yếu tố thủy lý, thủy hóa ở đầm tôm Hng Hòa 35
Bảng 3.8 Mối tơng quan của mật độ động vật nổi và các chỉ tiêu thủy lý, thủy hóa ở đầm nuôi tôm Hng Hòa 36
Bảng 3.9 Một số yếu tố thủy lý, thủy hóa ở lạch dẫn nớc 38
Bảng 3.10 Mối tơng quan của mật độ động vật nổi và các chỉ tiêu thủy lý, thủy hóa ở lạch dẫn nớc 38
Bảng 3.11 Các chỉ tiêu thủy lý thủy hóa ở lạch thoát nớc 40
Bảng 3.12 Độ tơng quan của mật độ các nhóm động vật nổi với các chỉ tiêu thủy lý, thủy hóa ở lạch thoát nớc 41
Bảng 3.13 Chỉ số đa dạng D ở đầm nuôi tôm 43
Bảng 3.14 Chỉ số đa dạng D ở lạch dẫn nớc 43
Bảng 3.15 Chỉ số đa dạng D ở lạch thoát nớc 43
Bảng 3.16 Phân loại mức độ ô nhiễm theo chỉ số đa dạng D 44
Trang 5Danh lục các hình vẽ và biểu đồ
Biểu đồ 3.1 Mật độ các nhóm động vật nổi ở đầm nuôi tôm Hng Hòa 30
Biểu đồ 3.2 Mật độ các nhóm động vật nổi ở lạch dẫn nớc 31
Biểu đồ 3.3 Mật độ các nhóm động vật nổi trong lạch thoát nớc 32
Biểu đồ 3.4 Mối quan hệ giữa độ muối với mật độ động vật nổi ở đầm nuôi Hng Hòa 36
Biểu đồ 3.5 Mối quan hệ giữa hàm lợng COD với mật độ động vật nổi ở đầm nuôi Hng Hòa 37
Biểu đồ 3.6 Mối quan hệ giữa độ muối và mật độ ĐVN ở lạch dẫn nớc 39
Biểu đồ 3.7 Mối quan hệ giữa hàm lợng COD với mật độ ĐVN ở LDN 39
Biểu đồ 3.8 Mối quan hệ giữa độ muối và mật độ ĐVN ở lạch thoát nớc 41
Biểu đồ 3.9: Mối quan hệ giữa hàm lợng COD và mật độ ĐVN ở LTN 42
Hình 2.1 Cấu tạo cơ thể Rotatoria (Brachionus) 18
Hình 2.2 Hình thái cấu tạo cơ thể Copepoda 19
Hình 2.3 Cấu tạo chân V của Copepoda 20
Hình 3.1 Lecane luna (Muller) 45
Hình 3.2 Brachionus quadridentatus (Hermann) 46
Hình 3.3 Onychocamptus mohammed (Blanchard et Richard, 1981) 48
Hình 3.4: Halicylops aequoreus (Fischer) 50
Trang 6Mục lục
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ và biểu đồ
Mở ĐầU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài: 1
2 Mục đích nghiên cứu: 2
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu: 2
Chơng 1 TổNG QUAN TàI LIệU 3
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
1.1.1 Động vật nổi và đa dạng động vật nổi 3
1.1.2 Vai trò của động vật nổi trong thủy vực và trong nuôi trồng thủy sản 5
1.1.3 Phân loại học của nhóm động vật nổi 7
1.2 Tình hình nghiên cứu động vật nổi trên thế giới và Việt Nam 8
1.2.1 Tình hình nghiên cứu động vật nổi trên thế giới 8
1.2.2 Nghiên cứu động vật nổi ở Việt Nam 9
1.2.3 Tình hình nghiên cứu về thức ăn tự nhiên của tôm 11
1.3 Một vài đặc điểm về kiều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội Nghệ An 12
1.4 Đặc điểm của các thủy vực nghiên cứu 14
Chơng 2 NộI DUNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU 16
2.1 Nội dung nghiên cứu 16
Trang 72.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 16
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 16
2.3 Phơng pháp nghiên cứu 16
2.3.1 Phơng pháp thu mẫu 16
2.3.2 Phơng pháp phân tích các chỉ tiêu thủy lý thủy hóa 17
2.3.3 Phơng pháp định loại động vật nổi 17
2.3.4 Các đặc điểm hình thái phân loại nhóm động vật nổi 18
2.3.5 Phơng pháp xác định mật độ động vật nổi 20
2.3.6 Phơng pháp xác định chỉ số sinh học 20
2.3.7 Hệ số tơng quan giữa các đại lợng 21
2.3.8 Tính toán và sử lý số liệu 22
2.4 Hóa chất, thiết bị, dụng cụ 22
Chơng 3 KếT QUả NGHIÊN CứU Và THảO LUậN 23
3.1 Đặc điểm thành phần loài động vật nổi trong các thủy vực nghiên cứu23 3.1.1 Đặc điểm thành phần loài và cấu trúc động vật nổi 23
3.1.2 Các nhóm động vật nổi ở các thủy vực 27
3.1.3 Biến động số lợng động vật nổi trong các thủy vực 29
3.1.4 Sự phân bố của động vật nổi 33
3.2 Mối quan hệ giữa số lợng động vật nổi với một số yếu tố thủy lý, thủy hóa trong các thủy vực nghiên cứu 34
3.2.1 Mối quan hệ giữa số lợng động vật nổi với một số yếu tố thủy lý, thủy hóa ở đầm nuôi tôm Hng Hòa 34
Trang 83.2.2 Mối quan hệ giữa số lợng động vật nổi với một số yếu tố thủy lý,thủy hóa ở lạch dẫn nớc 373.2.3 Mối quan hệ giữa số lợng động vật nổi với một số yếu tố thủy lý,thủy hóa ở lạch thoát nớc 403.3 Chỉ số đa dạng của các nhóm động vật nổi 423.4 Mô tả đặc điểm hình thái của một số loài động vật nổi trong các thủyvực nghiên cứu 45
KếT LUậN Và Đề NGHị 51
TàI LIệU THAM KHảO 53
Phần phụ lục
Trang 9Mở ĐầU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài:
Trong khoảng hơn 10 năm trở lại đây, ở nớc ta nói chung và tỉnh Nghệ
An nói riêng nghề nuôi tôm đang có những chuyển hớng mạnh mẽ từ hìnhthức nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến sang hình thức nuôi công nghiệp,phát triển mạnh mẽ cả về diện tích, năng suất và sản lợng Riêng tỉnh Nghệ
An, theo báo cáo của chi cục nuôi trồng Nghệ An đến đầu tháng 10 năm 2009,tổng sản lợng tôm nuôi trên địa bàn tỉnh đạt 2065 tấn, tăng 30% so với cùng kìnăm 2008 Có thể nói nghề nuôi tôm đã góp phần to lớn trong việc đáp ứngnhu cầu vật chất cũng nh tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân Tiềmnăng phát triển của nghề nuôi tôm còn rất lớn nh tăng diện tích nuôi trồng vớicác tiến bộ về giống, khống chế dịch bệnh…
Sự phát triển của nuôi trồng thủy sản nớc lợ đã cho thấy sinh trởng, năngsuất và sản lợng tôm nuôi không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố nh diện tích,tôm giống, kỹ thuật nuôi, dịch bệnh, thức ăn mà còn liên quan chặt chẽ vớicác yếu tố môi trờng bao gồm các yếu tố thủy lý, thủy hóa nh độ trong, COD,
DO, độ pH, độ muối… và động vật không xơng sống ở nớc đặc biệt là độngvật nổi Động vật nổi có vai trò quan trọng trong các đầm nuôi thủy sản, gópphần tạo nên cân bằng sinh thái trong thủy vực Động vật nổi là thức ăn chocác loài thủy sản, nó còn giữ vai trò lọc sạch môi trờng nớc đặc biệt là các loài
ăn vẩn hữu cơ Ngoài ra động vật nổi còn đợc sử dụng là sinh vật chỉ thị để
đánh giá chất lợng môi trờng nớc
Tuy nhiên, việc khai thác các dạng tài nguyên vùng cửa sông ngày càng
đẩy mạnh nhng không đợc quy hoạch tổng thể, nhiều trờng hợp thiếu hợp lý
đã dẫn đến những hậu quả sinh thái nghiêm trọng nh hủy hoại các nơi sống
đặc trng của nhiều loài gây suy giảm tính đa dạng sinh học, giảm sút nguồnlợi của các đối tợng khai thác có giá trị [26]
Chính vì vậy việc nghiên cứu động vật nổi không chỉ góp phần nghiêncứu tính đa dạng sinh học của động vật không xơng sống ở thủy vực nớc lợ màcòn đóng góp dẫn liệu cho việc nuôi tôm ở đầm nớc lợ Nghiên cứu củaNguyễn Huy Chiến (2002, 2008) về đa dạng và nguồn lợi một số nhóm độngvật không xơng sống ở một số đầm nuôi tôm quảng canh tại Nghệ An, HàTĩnh và vùng cửa sông Cả, Trần Ngọc Toàn (2004) cũng có nghiên cứu về đa
Trang 10dạng và biến động nhóm động vật đáy tại các đầm nuôi tôm Hng Hòa – Vinh
; nhóm động vật nổi trong các đầm nuôi tôm khu vực Hng Hòa còn ít đợcnghiên cứu, cha có nhiều dẫn liệu Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài Nghiên cứu thành phần một số nhóm động vật nổi ở đầm nuôi tôm xãs
Hng Hòa, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An ”
2 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu các yếu tố thủy lý, thủy hóa, thành phần loài và sốlợng của một số nhóm động vật nổi nhằm tìm hiểu, đánh giá tính đa dạng sinhhọc và vai trò của động vật nổi, đóng góp dẫn liệu khoa học cho việc pháttriển nuôi trồng thủy sản ở đầm nuôi tôm nớc lợ tại Nghệ An
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tợng nghiên cứu
- Giáp xác chân chèo (Copepoda)
- Giáp xác râu ngành (Cladocera)
Trang 11Chơng 1: TổNG QUAN TàI LIệU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Động vật nổi và đa dạng động vật nổi
Khái niệm về động vật nổi
Trong thủy vực, động vật nổi (Zooplankton) là quần xã sinh vật sốngtrong tầng nớc thuộc nhóm sinh vật nổi (Plankton) Động vật nổi bao gồm cácthủy sinh vật sống trôi nổi một cách thụ động hoặc vận động rất yếu trong cáclớp nớc tầng mặt, chủ yếu nhờ vào chuyển động của khối nớc để di chuyển.[36]
Nh vậy khái niệm về động vật nổi cũng nh sinh vật nổi gắn liền với lốisống di chuyển cũng nh môi trờng sống của chúng Động vật nổi là tập hợpcác nhóm động vật tiêu thụ, ăn thực vật nổi, cặn vẩn và vi khuẩn đồng thời lại
là nguồn thức ăn cho các nhóm động vật bậc cao hơn
Zooplankton có thể đợc chia thành 2 nhóm: nhóm Holoplankton là nhữngloài có toàn bộ đời sống diễn ra hoàn toàn trong tầng nớc ví dụ nh trùng bánh
xe (Rotatoria), giáp xác râu ngành (Cladocera), giáp xác chân chèo(Copepoda), giáp xác có bao (Ostracoda)…và nhóm Meroplankton gồmnhững loài chỉ có giai đoạn ấu trùng sống trong tầng nớc mặt nh ấu trùng củanhiều loài động vật đáy, cá, thân mềm hay côn trùng Nếu căn cứ vào kích th-
ớc, zooplankton có thể đợc chia thành: nhóm có kích thớc rất nhỏ(nanoplankton) nh Động vật nguyên sinh (Protozoa), vi khuẩn; nhóm có kíchthớc nhỏ (microplankton) gồm các loại ấu trùng, trùng bánh xe; nhóm có kíchthớc trung bình (mesoplankton) gồm các loại giáp xác nhỏ; nhóm có kích thớclớn (macroplankton) gồm sứa nhỏ và hàm tơ; nhóm có kích thớc rất lớn(megaplankton) gồm các loài sứa lớn
Đa dạng động vật nổi
Quần xã thủy sinh vật đợc đặc trng bởi thành phần loài, đặc trng định tính
và định lợng của chúng, mối quan hệ giữa các loài với nhau và với các nhân tốsinh thái của môi trờng Quần xã thủy sinh vật và thủy vực tạo thành một hệsinh thái có quan hệ qua lại mật thiết với nhau và với môi trờng bên ngoàithủy vực Tùy theo số lợng và sinh khối, mỗi loài sinh vật đóng một vai trò
Trang 12khác nhau trong quần xã, gồm có các loài u thế (domimant), những loài thứyếu (subdomimant), và loài ngẫu nhiên (unexpect) Những loài u thế đợc xác
định bằng tính chất quan trọng của loài đó, thể hiện tiêu biểu nhất, đầy đủnhất đặc tính cấu trúc của quần xã sinh vật cũng là loài giữ vai trò quyết địnhtrong biến đổi về cấu trúc của quần xã sinh vật [36]
Đa dạng về thành phần loài của quần xã đợc các nhà khoa học đánh giábằng các chỉ số đa dạng Theo Odum (1975) thì tỉ lệ giữa số lợng loài và cácchỉ số phong phú (số lợng, sinh khối, năng suất…) gọi là chỉ số đa dạng vềloài [21, 23] Tùy theo điều kiện cụ thể về khu vực nghiên cứu, số lợng và chấtlợng mẫu có thể sử dụng các chỉ số đa dạng sinh học sau: Chỉ số Fisher, chỉ sốphong phú Magalef, chỉ số Shannon- Weiner, chỉ số Simpon, chỉ số Jaccar –Sorensen… Trong đó chỉ số đa dạng Fisher và chỉ số phong phú Margalef
đựợc sử dụng để phân loại mức độ ô nhiễm của thủy vực, chỉ số Shannon –Weiner và chỉ số Simpon sử dụng để tiếp cận lý thuyết thông tin
Mức độ đa dạng của thủy sinh vật nói chung và động vật nổi nói riêngtrong các thủy vực là rất lớn Theo Ruppert và Barnes (1993), chỉ tính riêngCopepoda hiện có 8.500 loài đã đợc mô tả, Cladocera có 821 loài và Rotatoria
có 1.500 loài Ngoài ra, còn có số lợng lớn các loài động vật nổi thuộc cáctaxon phân loại khác nh ấu trùng muỗi lắc, giáp xác có bao, vi khuẩn… đã đ-
ợc mô tả
ở Việt Nam, theo tài liệu của Thái Trần Bái, Đặng Ngọc Thanh, PhạmVăn Miên (1980) [31]; Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải (2001, 2002) [32]trong thành phần loài động vật nổi nớc ngọt, nhóm Rotatoria có 54 loài (thuộc
26 giống), Cladocera 50 loài (27 giống), Copepoda 31 loài (12 giống) TheoNguyễn Văn Khôi (2001) [14], động vật nổi nớc mặn và nớc lợ chỉ tính riêngnhóm Copepoda biển đã có tới 207 loài Những dẫn liệu trên cho thấy mức độ
đa dạng động vật nổi trong các thủy vực của Việt Nam là khá cao, thể hiện cả
về số lợng loài và số lợng giống
1.1.2 Vai trò của động vật nổi trong thủy vực và trong nuôi trồng thủy sản
Với u thế về thành phần loài và số lợng cá thể lớn trong thủy vực, nhóm
động vật nổi đóng một vai trò nhất định trong chu trình biến đổi vật chất củathủy vực Trớc hết, động vật nổi là một mắt xích quan trọng trong chuỗi và lớithức ăn ở các thủy vực Động vật nổi cùng với các nhóm động vật không xơngsống khác ở nớc là thành phần thức ăn quan trọng cho nhiều loài cá, tôm
Trang 13Ngay cả ở loài cá ăn thực vật hoặc mùn bã thực vật, thì ít nhất ở giai đoạn cáhơng hoặc cá giống cũng sử dụng động vật nổi, đặc biệt là trùng bánh xe ởmức độ khá phổ biến [30, 36] Do đó động vật nổi là một trong những nhóm
có vai trò quan trọng trong nguồn thức ăn tự nhiên của các đối tợng nuôi trồngthủy sản (tôm, cá…)
Hall (1962) phân tích thành phần thức ăn của 765 cá thể thuộc 31 loàitrong họ Penaeidae cho biết thành phần và tỉ lệ các nhóm thức ăn tự nhiên chủyếu là giáp xác nhỏ (chiếm 49%), giáp xác lớn (27%) còn lại là các nhómkhác nh thực vật thủy sinh, giun nhiều tơ và thân mềm Các nghiên cứu khác(Rao, 1967; Dall, 1968; Kuttyamma, 1974; Chong và Sasekumar, 1981;Wassenberg và Hill, 1987) về thành phần thức ăn tự nhiên của nhóm này cũngcho kết quả tơng tự, các nhóm thức ăn chính là giáp xác, thân mềm, giunnhiều tơ và trùng lỗ Nghiên cứu của Hunter và Feller, (1987) cho thấy thức ăn
là giáp xác chủ yếu là các nhóm Copepoda, Rotatoria, đặc biệt là trong giai
đoạn ấu trùng Mysis của tôm
Trùng bánh xe (Rotatoria) rất giàu protein (52 – 65 %) và chất béo(khoảng 20%), đặc biệt là các axit béo cao phân tử không no - HUAF Trùngbánh xe là thức ăn lý tởng của ấu trùng tôm và cá vì chúng có kích thớc nhỏ,bơi chậm, sinh trởng với mật độ cao và sinh sản nhanh Theo Wendy (1991)
từ kết quả nghiên cứu của Nagata (1989) cho biết Brachionus plicatilis đợc sử
dụng rất rộng rãi trên thế giới trong ơng nuôi ấu trùng của trên 60 loài cá biển
và 18 loài giáp xác Zheng và ctv (1994) nghiên cứu sử dụng Rotatoria cho
tôm he cũng khẳng định Brachionus plicatilis là một trong những loại thức ăn thích hợp nhất cho ấu trùng tôm he ở giai đoạn Mysis 3 Brachionus plicatilis còn là nguồn thức ăn tốt cho ấu trùng tôm Penaeus monodon, P indicus và P merguiensis Cruz và ctv (1989) báo cáo cá bột rô phi cho ăn kết hợp thức ăn
chế biến với Rotatoria đạt đợc trọng lợng cuối, tốc độ tăng trởng hàng ngày vànăng suất cao hơn so với cá bột chỉ cho ăn một loại thức ăn Việc sử dụngRotatoria làm thức ăn cho cá bột mặc dù không làm tăng tỉ lệ sống của cá nh-
ng lại làm tăng tốc độ tăng trởng và năng suất cá bột
Giáp xác chân chèo (Copepoda) có thể làm thức ăn để nuôi ấu trùng cá ởcác giai đoạn khác nhau nh : nauplius, copepodite… Chuyển động zíc zắc củaCopepoda có tác dụng kích thích thị giác của nhiều loài cá Chất lợng dinh d-ỡng của Copepoda là khá cao: Protein 44 – 52%, tỉ lệ axit amin cân đối,
Trang 14thành phần axit béo giàu Copepoda có hàm lợng enzim tiêu hóa cao rất tốtcho hệ tiêu hóa của ấu trùng các loài thủy sản Pedeson (1984) khảo sát trên
ấu trùng cá herring đã thấy rằng Copepoda đợc tiêu hóa rất tốt.
Giáp xác râu ngành (Cladocera) giá trị dinh dỡng phụ thuộc nhiều vàothành phần hóa học của nguồn thức ăn Nói chung, Cladocera nghèo axit béoquan trọng, tuy nhiên nó lại chứa một phổ rộng enzim tiêu hóa nh protease,peptidase, lipase, cellulose là nguồn enzim ngoại sinh tốt trong ruột ấu trùngcá [20]
Thành phần hóa học (%) của một số nhóm động vật nổi [20]
Nhóm
ĐVN Protein Lipid Khoáng
Năng lợng(kcal/kg) Độ khô
sử dụng chúng nh là các thiên địch đối với các nhóm động vật gây hại sốngtrong thủy vực Hurlburt (1938), Lindberg (1949), và sau này là Marten(1989), Lardeux (1992) đã nghiên cứu khả năng tiêu diệt ấu trùng muỗi
Anopheles của Cyclopoida Ngoài ra, nhóm động vật nổi còn đợc sử dụng là
sinh vật chỉ thị để đánh giá chất lợng môi trờng nớc thông qua chỉ số hoạisinh, chỉ số sinh học và chỉ số phong phú [8, 12]
1.1.3 Phân loại học của nhóm động vật nổi
Có nhiều hệ thống phân loại đợc sử dụng để phân loại từng nhóm độngvật nổi, để thuận lợi cho việc so sánh, đối chiếu với các kết quả nghiên cứu về
động vật nổi của các tác giả đi trớc, chúng tôi sử dụng hệ thống của Barnes(1963), Đặng Ngọc Thanh (1980, 2000) [31, 32], Nguyễn Văn Khôi (1994)[14]
Ngành giun tròn - Nemathelminthes
Lớp trùng bánh xe - Rotatoria
Bộ noãn sào chẵn - Digononta
Trang 15Bộ noãn sào lẻ - Monogononta
1.2 Tình hình nghiên cứu động vật nổi trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình nghiên cứu động vật nổi trên thế giới
Trên thế giới, nghiên cứu về động vật nổi đã có từ lâu nhng các đợt khảosát có quy mô lớn chỉ thực sự bắt đầu vào đầu thế kỉ XX [31] Trong nghiêncứu về động vật nổi ở biển, phải nói đến các công trình nghiên cứu của TsengW.Y (1970), Yamaji (1962) ở vùng biển Nhật Bản, Đài Loan; Shen và Lee(1963), Sheng (1965) ở vùng biển Trung Quốc; ở vùng biển phía ĐôngPhilippines của Tan, Elvira, Jose (1970) … [13, 14]
Về nghiên cứu động vật nổi ở nớc ngọt, có các công trình về khu hệ độngvật nổi ở Java và Sumatra của Daday E (1909); Lai và cộng sự (1979) về khu
hệ Copepoda ở Philippines; Berhm (1951, 1952, 1953, 1954) đã có các nghiêncứu về nhóm Calanoida, Cladocera ở Camphuchia Khu hệ động vật nổi TrungQuốc là khu hệ có mối quan hệ gần gũi với khu hệ động vật nổi của ViệtNam, đặc biệt là với Bắc Việt Nam cũng đã đợc nghiên cứu khá đầy đủ Tổnghợp các kết quả nghiên cứu năm 1979 trong cuốn s Khu hệ giáp xác nớc ngọtTrung Quốc, Sen C.J, Tai A.Y và cs đã mô tả đợc 206 loài giáp xác chân chèothuộc các nhóm Calanoida (66 loài), Cyclopoida (74 loài) có ở các thủy vựcnội địa Trung Quốc [12]
1.2.2 Nghiên cứu động vật nổi ở Việt Nam
Thời kì trớc Cách mạng tháng Tám (1945), thành phần loài giáp xác nhỏtrong động vật nổi ở Bắc Việt Nam hầu nh cha đợc biết đến, ngoài hai thôngbáo nhỏ của Richard (1894) về 11 loài giáp xác nhỏ đợc tìm thấy trong cácthủy vực nớc ngọt ở Lào Cai, vùng đảo Cát Bà và thông báo của Berhm (1952)
Trang 16về một dạng giáp xác chân chèo mới ở sông vùng Hải Dơng Đối với miềnNam Việt Nam, trong thời kì trớc Cách mạng tháng Tám có các công trìnhnghiên cứu của Stinggelin (1905) và Daday (1907) công bố đợc 4 loàiCopepoda và 11 loài Calanoida [23].
Từ năm 1960 trở lại đây, có các công trình nghiên cứu của Đặng NgọcThanh (1966, 1967, 1980); Đặng Ngọc Thanh và cs (1980) Các tác giả đã môtả đặc điểm phân loại, phân bố của 19 loài Copepoda – Calanoida trong cácthủy vực nớc ngọt Bắc Việt Nam, trong đó có một số loài mới cho khoa học
(Schmackeria curvilobata Dang, S.speciosa Dang, Vietodiaptomus hatinhensis Dang) [16, 31, 38] Những nghiên cứu sau đó của Đặng Ngọc
Thanh, Hồ Thanh Hải (1991, 1992, 2001); Hồ Thanh Hải (1996) tiếp tục bổsung vào thành phần loài động vật nổi ở Việt Nam, phát hiện thêm một số loàimới thuộc họ Diaptomidae (2 loài mới ở hang nớc ngầm Phong Nha – QuảngBình) [9, 32]
ở miền Nam Việt Nam, có các công trình nghiên cứu của Phạm VănMiên (1978) đa ra danh lục cùng với các đặc điểm phân bố, địa động vật của
18 loài Copepoda - Clanoida trong các thủy vực nội địa Nam Việt Nam Trongthành phần loài còn có thêm 3 loài của 3 họ Arcatiidae, Tortanidae,Pontellidea là các họ nớc lợ, mặn điển hình [14] Các công trình nghiên cứusau đó của các tác giả Đặng Ngọc Thanh, Phạm Văn Miên (1979); Đặng NgọcThanh, Hồ Thanh Hải (1985, 1994, 1998); Hồ Thanh Hải (1985, 1996, 1997)
ở miền Nam Việt Nam đã bổ sung thêm về thành phần loài và đặc tính phân
bố của nhóm giáp xác Copepoda Trong các đợt khảo sát đó cũng đã ghi nhận
thêm một số loài mới: Allodiaptomus mieni, Vietdiaptomus tridentatus, Neodiaptomus vietnamensis Tổng số loài giáp xác Copepoda – Clanoida đã
biết ở Việt Nam hiện nay là 33 loài [7, 32, 34]
Về giáp xác Copepoda – Cyclopoida, có các công trình nghiên cứu của
Đặng Ngọc Thanh và cs (1980) đã mô tả đặc điểm phân loại của 11 loàiCyclopoida ở các thủy vực nội địa Bắc Việt Nam [31] Các nghiên cứu tiếptheo của Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải (1985, 1992, 2001) công bố danhlục và phân bố của 18 loài Cyclopoida trong các thủy vực nội địa Việt Nam và
đã bổ sung thêm 7 loài
Giáp xác Copepoda – Harpacticoida cha đợc nghiên cứu nhiều ở ViệtNam Các nghiên cứu của Đặng Ngọc Thanh và cs (1980) đã mô tả đợc 7 loài
Trang 17Harpacticoida trong 2 họ Canthocampidae và Vignierellidae, trong đó có mộtloài đặc hữu cho Bắc Việt Nam [30, 31] Theo kết quả nghiên cứu của Shirota(1966) thì ở Nam Việt Nam, giáp xác Harpacticoida cũng chỉ có 1 loài Kếtquả nghiên cứu gần đây nhất của Trần Đức Lơng (2006) ở lu vực sông Cả đã
bổ sung thêm 5 loài Harpacticoida cho khu hệ động vật nổi Việt Nam [17]
Về nhóm giáp xác râu ngành (Cladocera) thì kết quả nghiên cứu của
Đặng Ngọc Thanh và cs (1980) đã xác định đợc 45 loài có trong các thủy vựcnội địa ở Bắc Việt Nam ở miền Nam Việt Nam, Shirota (1966) đa ra danhsách của 48 loài và 2 phân loài có trong các thủy vực nội địa [31] Các côngtrình nghiên cứu gần đây nhất của Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải (2001)
đã mô tả định loại và đặc điểm phân bố của 50 loài giáp xác râu ngành cótrong các thủy vực nội địa Việt Nam thuộc các họ Daphniidae (11 loài),Sidiidae (5 loài), Macrothricidae (3 loài), Bosminidae (2 loài) và họChydoridae (29 loài) [32, 33]
Đặng Ngọc Thanh và cộng sự đã mô tả 54 loài trùng bánh xe –Rotatoria trong các thủy vực Bắc Việt Nam [30, 33] Trong danh lục động vậtkhông xơng sống nớc ngọt Việt Nam, Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải(1992) đã thông kê đợc danh sách 107 loài trùng bánh xe trong các thủy vựcnội địa Hầu hết các loài bổ sung cho danh lục đều phân bố ở Nam Việt Nam[33]
Tại Nghệ An có các công trình của Trần Ngọc Lân, Hồ Sỹ Dũng (1999)[5] điều tra nghiên cứu đa dạng sinh học của rừng ngập mặn Hng Hòa công bố
có 20 loài thực vật, 63 loài động vật có xơng sống và đánh giá vai trò quantrọng trong nguồn lợi thủy sản Tuy nhiên đối với nhóm động vật không xơngsống còn cha đợc tiến hành phân tích, định loại Công trình của Nguyễn HuyChiến (2000) [2] đã xác định thành phần loài động vật nổi và động vật đáytrên các đầm nuôi tôm tại Nghệ An và Hà Tĩnh, kết quả đã xác định đợc 51loài động vật nổi thuộc 23 họ, 5 bộ, 3 nhóm (Rotatoria, Cladocera, Copepoda).Công trình nghiên cứu của Trần Đức Lơng về một số nhóm động vật nổi trongvùng lu vực sông Cả cũng đã xác định đợc 112 loài động vật nổi thuộc 70giống, 34 họ của các lớp Trùng bánh xe (Rotatoria) và lớp giáp xác(Crustacea), ghi nhận đợc 6 loài mới lần đầu bổ sung cho khu hệ động vật nổi
Việt Nam : Tachidius triangularis, Elphoidella coronata, Onychocamptus mohammed , Enhydrosoma bifurcarostratum, Halicyclops aequoreus,
Trang 18Stenhelia ornamentalia, phần lớn các loài này đều phân bố ở vùng nớc lợ cửa
sông.[17]
1.2.3 Tình hình nghiên cứu về thức ăn tự nhiên của tôm
Nguồn thức ăn tự nhiên đóng vai trò rất quan trọng trong nuôi trồng thủysản và đã có khá nhiều công trình nghiên cứu đã xác định thành phần thức ăn
tự nhiên của ấu trùng tôm, cua, thân mềm và một số loài cá … Đây là cơ sở
để nghề nuôi thức ăn cho ấu trùng thủy sản Nhiều loài cá và giáp xác tronggiai đoạn đầu của đời sống đòi hỏi phải sử dụng các loại thức ăn có kích th ớcphù hợp nh trùng bánh xe – Rotatoria, ấu trùng Artemia… ng chủ yếu sửnh
dụng hai loài trùng bánh xe Brachinus plicatilis và Brachionus rotundiformis
[15]
Vùng cửa sông ven biển còn là nơi có tiềm năng cho sự phát triển nghềnuôi trồng thủy sản nớc lợ vì có diện tích bãi triều rộng, tập đoàn giống phongphú cả về giống loài và thành phần, đặc biệt là các loài thuộc nhóm động vậtnổi nh Copepoda, Cladocera, Rotatoria… [27]
1.3 Một vài đặc điểm về kiều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội Nghệ An
Điều kiện tự nhiên
Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam, thuộc khu vực BắcTrung Bộ, có vùng biển nằm ở Vịnh Bắc Bộ, chiều dài bờ biển 82 km và có hệthống cửa sông tơng đối lớn
Trên địa bàn tỉnh có 6 cửa lạch (Lạch Cờn, Lạch Quèn, Lạch Thơi, LạchVạn, Cửa Lò, Cửa Hội) Tại các cửa lạch cũng là nơi diễn ra các hoạt độngkinh tế mạnh mẽ, từ việc khai thác đến nuôi trồng thủy sản
Hầu hết bờ biển Nghệ An đã có đê chắn nớc để nuôi trồng thủy sản nớc
lợ Hệ sinh thái rừng ngập mặn bị suy thoái nặng nề do hậu quả chiến tranh vàtác động của con ngời, trong đó có cả hoạt động làm đầm tôm trong rừng ngậpmặn Nền đáy của các thủy vực nớc lợ ở Nghệ An chủ yếu là cát, bùn cát vàbùn sét Vùng triều hẹp còn sót lại một ít diện tích không lớn lắm cây ngậpmặn nh bần chua, ô rô, trang…
Nghệ An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 4 mùa rõ rệt:xuân, hạ, thu, đông Từ tháng 4 đến tháng 10 dơng lịch hàng năm, Nghệ Anchịu ảnh hởng của gió sphơn” Tây Nam khô và nóng, thời gian này thờngnhiệt độ không khí lên cao, độ muối của nớc biển cũng tăng lên Vào mùa
đông, lại chịu ảnh hởng của gió mùa đông Bắc lạnh và ẩm ớt Nhiệt độ trung
Trang 19bình 25,20C; độ ẩm tơng đối trung bình của Nghệ An là 86 – 87%; số giờnắng trong năm là 1420h; lợng ma trung bình hàng năm là 1670mm Lợng mahàng năm thờng do áp thấp nhiệt đới, bão, đã làm ảnh hởng mạnh mẽ đến chế
độ dòng chảy và chế độ lũ của các sông trong vùng, gây úng lụt, tràn bờ chonhiều vùng nuôi trồng thủy sản nớc lợ, làm ngọt hóa các đầm nuôi tôm, nếutôm còn nhỏ thì ít có khả năng sống sót
Một đặc điểm cũng tơng đối rõ nét ở Nghệ An đó là nhiều năm xuất hiện
ma tiểu mãn cuối tháng 5 đầu tháng 6, lợng ma có thể chiếm đến 25% tổng ợng ma cả năm Đây cũng là một đặc điểm có tác động đến nghề nuôi trồngthủy sản nớc lợ
l-Chế độ thủy triều ở Nghệ An là chế độ bán nhật triều không đều Hàngtháng có gần nửa số ngày có hai lần nớc lớn, 2 lần nớc dòng trong ngày, cácngày này thờng xảy ra thời kì nớc triều kém
Triều dâng nhanh, thời gian triều dâng không quá 10 giờ, tốc độ nớc dâng0.2 – 0.25 m/ giờ Thời gian triều rút kéo dài 14 giờ Biên độ thủy triều lớnnhất 2,3 đến 2,4m , triều lên mạnh nhất vào các tháng 10, 11, 12
Điều kiện kinh tế - xã hội
Nghệ An có 44 xã ven biển, mật độ dân c tập trung ở vùng cửa sông venbiển là hơn 3.300 ngời/ km2 , và mật độ dân c tập trung cao nhất ở vùng cửasông với hơn 4000 ngời/ km2 Cùng với sự tập trung dân c là hoạt động kinh tếdân sinh của dân ven biển khá phức tạp, đa dạng và nhạy cảm Việc khai thácnguồn lợi hải sản tăng nhanh và bằng các phơng tiện mang tính hủy diệt cùngvới việc chặt phá rừng ngập mặn làm đầm nuôi tôm là một trong nhữngnguyên nhân gây suy thoái môi trờng và suy giảm đa dạng sinh học của vùngcửa sông ven biển
Xã Hng Hòa thuộc thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, phía Bắc giáp huyệnNghi Lộc và phờng Hng Lộc, phía Tây giáp phờng Hng Dũng của thành phốVinh, phía Nam và phía Đông giáp sông Lam Xã đợc chia làm 9 xóm vớitổng diện tích đất tự nhiên là 1454,1 ha Trong đó đất nông nghiệp chiếm diệntích 949, 96m2, diện tích đất phi nông nghiệp là 496, 4 ha, diện tích đất cha sửdụng là 17,5 ha, diện tích đất nuôi trồng thủy sản nớc lợ (nuôi tôm) là 235 ha
1.4 Đặc điểm của các thủy vực nghiên cứu
Đầm nghiên cứu nằm ở vùng cửa sông Cả, đợc nuôi theo hình thức côngnghiệp, diện tích đầm nuôi là 5000 m2, nền đáy cát bùn, sử dụng thức ăn công
Trang 20nghiệp, không có thức ăn bổ sung Mật độ tôm thả trong đầm là 1000 con/ m2,thời gian nuôi từ 17/10/2009 đến 15/ 01/2010 Đầm nuôi có ao phụ để cungcấp nớc cho đầm, diện tích ao phụ là 2000 m2 Đầm nuôi có cống dẫn nớc vàtháo nớc riêng biệt, cống đợc làm bằng xi măng, rộng 1,2m, đảm bảo trongvòng 4 – 6 tiếng có thể cấp đủ hoặc khi tháo có thể tháo hết nớc trong ao,cống tháo đợc đặt thấp hơn chỗ thấp nhất của đáy ao
Lạch dẫn nớc là kênh dẫn nớc vào ao phụ, có nền đáy là bùn nhuyễn nớc
đợc dẫn vào lạch dẫn theo con nớc triều, thờng 14 ngày 1 lần, từ đó đợc tháovào ao phụ, xử lý bằng hóa chất trớc khi cấp nớc cho đầm nuôi Lạch dẫn ởphía Bắc đầm nuôi tôm, đợc ngăn cách với đầm nuôi bởi một bờ đất rộng1,2m
Lạch thoát nớc là kênh thoát nớc của đầm nuôi, có nền đáy là bùn sét,
n-ớc trong đầm nuôi sẽ đợc tháo ra lạch này bằng hệ thống cống dẫn, nằm ởphía Nam của đầm nuôi
Lạch cấp nớc cao bằng mặt nớc cao của ao nuôi và lạch thoát nớc thấphơn đáy ao 20 – 30 cm để thoát đợc hết nớc trong ao khi cần tháo cạn
Trang 21Bản đồ xã Hng Hòa – thành phố Vinh – tỉnh Nghệ An
Chơng 2 NộI DUNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
2.1 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra thành phần loài và biến động số lợng một số nhóm động vậtnổi trong các thủy vực nghiên cứu (đầm nuôi tôm thẻ chân trắng, lạch dẫn nớc
và lạch thoát nớc của đầm)
- Mối tơng quan giữa một số yếu tố thủy lý, thuỷ hóa với thành phần và
số lợng động vật nổi
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài đợc tiến hành điều tra trên đầm nuôi tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei Bonne 1931), lạch cấp nớc và lạch thoát nớc tại xã Hng Hòa, thành
phố Vinh, Nghệ An
2.2.2 Thời gian nghiên cứu
Các nghiên cứu đợc tiến hành từ tháng 10/2009 đến tháng 5/2010
Các mẫu đợc thu trong 7 đợt từ 31/ 10/ 2009 đến 20/ 1/ 2010
( Ngày thả tôm 17/ 10/ 2010, ngày thu hoạch tôm là 15/ 1/ 2010)
Trang 22- Phơng pháp thu thập mẫu định lợng động vật nổi bằng cách lọc nớc qualới động vật nổi, mỗi đầm thu tại 3 điểm theo đờng chéo góc, mỗi điểm thu22,5 lít nớc, lọc lấy 100ml cho vào lọ nhựa và cố định bằng formol (4%).Trong mỗi lần thu mẫu, ở mỗi đầm, thu 3 mẫu định tính và 3 mẫu định l-ợng Tổng số mẫu đã thu và phân tích là 126 mẫu (63 mẫu định tính và 63mẫu định lợng).
Mẫu nớc đợc thu bằng cách bịt miệng chai thủy tinh có nút mài nhám đaxuống độ sâu khoảng 25cm, mở miệng chai cho nớc vào đầy sau đó đậy kín ở
độ sâu đó rồi mới đa lên khỏi mặt nớc Mẫu phân tích DO đợc cố định bằngdung dịch MnCl2 và KI/NaOH tại hiện trờng Mẫu phân tích COD phải đợcphân tích ngay trong vòng 24 giờ
Mẫu có ghi kí hiệu Etiket: Số kí hiệu mẫu, địa điểm thu mẫu, thời gianthu mẫu, ngời thu mẫu
2.3.2 Phơng pháp phân tích các chỉ tiêu thủy lý thủy hóa
Các chỉ tiêu thủy lý, thủy hóa đợc phân tích dựa theo tài liệu sCác tiêuchuẩn nhà nớc Việt Nam về môi trờng”., tập 1: Chất lợng nớc [28], ngoài racòn tham khảo thêm một số tài liệu khác
- Nhiệt độ đợc đo tại hiện trờng bằng nhiệt kế
- pH đo bằng giấy quỳ chỉ thị và máy Test Alkalinity
- Độ trong đo bằng đĩa Secchi
- Độ muối đợc đo bằng máy khúc xạ kế
- DO - Hàm lợng oxi hòa tan đợc xác định theo phơng pháp Winkler
- COD - Nhu cầu oxi hóa học đợc xác định theo phơng pháp Pemanganatiot thiosunfat
Trang 23Các chỉ tiêu thủy lý, thủy hóa đợc phân tích tại phòng thí nghiệm Sinh Lý
- Hóa Sinh, khoa Sinh học, Đại học Vinh
2.3.3 Phơng pháp định loại động vật nổi
Định loại động vật nổi bằng phơng pháp so sánh hình thái, tách các phần
phụ trên kính lúp soi nổi Định loại động vật nổi theo các tài liệu của ĐặngNgọc Thanh và cs (1980) [31], Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải (2001) [32],Nguyễn Văn Khôi (2001) [13, 14] và một số tài liệu khác
Mẫu động vật nổi đợc phân tích tại Phòng thí nghiệm Động vật khoa Sinhhọc, Đại học Vinh và Phòng thí nghiệm thuộc Phòng sinh thái và Môi trờng n-
ớc, Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật
2.3.4 Các đặc điểm hình thái phân loại nhóm động vật nổi
Hình 2.1 Cấu tạo cơ thể Rotatoria (Brachionus) [17]
1 Gai giữa trớc 9 Núm lồi chân
2 Gai trung gian 10 Gai bên sau
3 Gai bên truớc 11 Tuyến chân
4 Túm tơ cảm giác 12 Chân
5 Bộ máy tiêm mao 13 Ngón
6 Hàm nghiền 14 Dạ dày
7 Não 15 Noãn sào
8 Bóng đái 16 Tuyến tiêu hóa
Trang 24(a) (b) (c)
H×nh 2.2 H×nh th¸i cÊu t¹o c¬ thÓ Copepoda [17]
a Calanoida, b Cyclopoida, c.Harpacticoida
A1: R©u 1 Mxp: Ch©n hµm
A2: R©u 2 P1…P5: Ch©n ngùc 1-5Cx: §èt gèc 1 Bsp: §èt gèc 2
Ro: Gai tr¸n Exp: Nh¸nh ngoµi
Th1…Th5: §èt ngùc 1-5 Enp: Nh¸nh trong
Ur1…Ur5: §èt bông 1-5 Me: T¬ bªn ch¹c ®u«iGsg: §èt sinh dôc Sd: T¬ trªn ch¹c ®u«iRS: Lç sinh dôc Te: T¬ ngoµi ch¹c ®u«iFu: Ch¹c ®u«i Tme: T¬ gi÷a ch¹c ®u«iMd: Hµm lín Tmi: T¬ trong ch¹c ®u«iMx: Hµm nhá Ti: T¬ ngoµi ch¹c ®u«iMxl: Hµm nhá 2
Trang 25Hình 2.3 Cấu tạo chân V của Copepoda [17]
a Canthocamptus (♀); b Thermocyclops (♀); c Eucyclops (♀); d Tropocyclops (♀); e Microcyclops (♀); f Ectocyclops (♀); g Paracyclops (♀); h Mesocyclops (♀); i Halicyclops(♀); k Diaptomus (♂); Cx (r, le) Đốt
gốc 1 (phải, trái); Bsp Đốt gốc 2; Enp Nhánh trong; Exp Nhánh ngoài;aculeus Gai bên
2.3.5 Phơng pháp xác định mật độ động vật nổi
Từ 100ml mẫu định lợng thu đợc, lấy a ml cho vào buồng đếm Bogorov,
đếm số cá thể trên buồng đếm (m cá thể) Mật độ động vật nổi trong một đơn
Trang 26loại mức độ ô nhiễm của thủy vực D đợc tính theo công thức của Margalef(1958):
D > 3 Đa dạng sinh học tốt và rất tốt
2,0 – 3,0 Đa dạng sinh học trung bình khá
1,0 – 2,0 Đa dạng sinh học trung bình kém
0,0 – 1,0 Đa dạng sinh học kém và rất kém
2.3.7 Hệ số tơng quan giữa các đại lợng
Hệ số tơng quan là chỉ tiêu về mức độ liên hệ giữa các đại lợng trong tơngquan tuyến tính Hệ số tơng quan kí hiệu là r Để tính hệ số tơng quan r, có thểdùng công thức sau:
r = 0 hai đại lợng x và y độc lập với nhau
r = 1 hai đại lợng x và y có quan hệ hàm số tuyến tính
0 < ≤ 0.5 hai đại lợng x và y có quan hệ tuyến tính yếu
0.3 < ≤ 0.7 hai đại lợng x và y có quan hệ tuyến tính vừa
0.5 < ≤ 0.8 hai đại lợng x và y có quan hệ tuyến tính tơng đối chặt0.7 < ≤ 0.9 hai đại lợng x và y có quan hệ tuyến tính chặt
0.9 < < 1 hai đại lợng x và y có quan hệ tuyến tính rất chặt
Trang 27Số liệu đợc sử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2003.
2.4 Hóa chất, thiết bị, dụng cụ
Dụng cụ: Vợt động vật nổi N045
Hóa chất:
Formol (4%) Natri hidroxit NaOH 40% Natrithiosufat 0,01N Axit Sunfuric H2SO4 đặc Kali pemanganat 0,01N Mangan clorua MnCl2
Kali iot KI 10%
Thiết bị:
Chai nút mài nút nhám, ống nghiệm, bình tam giác, bình định mức, kínhhiển vi điện tử, kính lúp soi nổi, máy đo độ muối, máy đo pH và giấy quỳ chỉthị, đĩa Secchi, nhiệt kế, lọ nhựa
Chơng 3 KếT QUả NGHIÊN CứU Và THảO LUậN
3.1 Đặc điểm thành phần loài động vật nổi trong các thủy vực nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm thành phần loài và cấu trúc động vật nổi
Trên cơ sở phân tích các mẫu thủy sinh vật tại các thủy vực nghiên cứutrong 7 đợt điều tra thu mẫu, đã xác định đợc 31 loài động vật nổi thuộc 23giống, 15 họ trong các nhóm Trùng bánh xe (Rotatoria), giáp xác râu ngành(Cladocera), giáp xác chân chèo (Copepoda)
Bảng 3.1.Danh lục thành phần loài động vật nổi trong đầm nuôi tôm,
lạch cấp nớc và lạch thoát nớc ở xã Hng Hòa
Trang 28GI¸P X¸C R¢U NGµNH – 2010
CLADOCERA
4 Hä Daphiidae
7 Moina dubia de Guerne et Richard x x x **
8 Moinodaphnia macleayi (King) x x
9 Daphnia cucullata Sars x x x
5 Hä Sididae
10 Diaphanosoma sarsi Richard x x x **
11 D leuchtenbergianum Fishcher x x x
6 Hä Bosminidae
12 Bosmina longirosris Muller x
13 Bosminopsis deitersi Richard x
16 Schmackeria curvilobata Dang * x x **
17 Schmackeria bulbosa Shen et Tai * x x x **
18 Schmackeria gordioides Berhm * x x **
19 Pseudodiaptomus marinus Sato* x x **
22 Mesocyclops leurkati ( Claus) x x x **
23 Microcyclops varicans (Sars) x x x **
24 Thermocyclops hyalinus (Rehbeg) x x x
25 Thermocyclops taihokuensis Harada x
26 Halicyclops aequoreus (Fisher) x
27 Paracyclops fimbriatus (Fisher) x x x
28 Tropocyclops prasinus (Fisher) x x
Trang 29Số loài trùng bánh xe (Rotatoria) đã xác định đợc trong đầm nuôi tôm,lạch dẫn nớc và lạch thoát nớc ở xã Hng Hòa là 6 loài, chiếm 19,35 % tổng sốloài Trong đó, họ Brachionidae có số loài nhiều nhất là 4 loài Trong số 3giống thuộc trùng bánh xe cũng chỉ có giống Brachionus có 4 loài, còn lại mỗigiống có 1 loài Các loài trùng bánh xe hầu hết đều có phân bố rộng và thuộc
54 loài đã đợc ghi nhận ở miền Bắc Việt Nam [30, 31]
Nhóm giáp xác râu ngành Cladocera đã xác định đợc 7 loài chiếm22,58% tổng số loài, thuộc 6 giống, 3 họ
Nhóm giáp xác chân chèo Copepoda – Calanoida có 8 loài chiếm25,80% tổng số loài, thuộc 5 giống và 4 họ Trong nhóm này hầu hết gặp các
loài nớc lợ điển hình nh Schmackeria curvilobata, Schmackeria bulbosa, Pseudodiaptomus marinus… Tuy nhiên, trong các lần thu mẫu nghiên cứu vẫn cha xác định đợc sự có mặt của loài Vietdiaptomus hatinhensis – loài
phân bố đặc trng cho các thủy vực Trung Bộ
Giáp xác Copepoda – Cylcopoida có 8 loài chiếm 25,80 % tổng số loàithuộc 7 giống, 3 họ Trong các loài Cyclopoida đã xác định đợc, có 7 loài
thuộc họ Cyclopidae là các loài nớc ngọt điển hình Loài Halicyclops aequoreus (Fisher) đã ghi nhận ở hạ lu sông Cả (Trần Đức Lơng, 2006) cũng
đã đợc xác định trong nghiên cứu này
Nhóm giáp xác Copepoda – Harpacticoida có 2 loài chiếm 6, 67 % tổng
số loài Trong đó có một taxon cha xác định đợc tên loài Theo kết quả nghiên
cứu của Trần Đức Lơng (2006), loài Onychocamtus mohammed (Blanchard et
Richard) lần đầu ghi nhận cho Việt Nam cũng đã xuất hiện trong các thủy vựcnghiên cứu Cấu trúc thành phần loài động vật nổi trong các thủy vực nghiêncứu đợc trình bày ở bảng 3.2
Bảng 3.2.Cấu trúc thành phần loài động vật nổi đầm nuôi tôm, lạch dẫn
nớc, lạch thoát nớc ở xã Hng Hòa
Nhóm động vật nổi
Số ợng
l-Tỷ lệ
%
Số ợng Tỷ lệ %
Số ợng Tỷ lệ%Trùng bánh xe - Rotatoria 3 20% 3 13,04% 6 19,35%
Trang 30xác định để nuôi làm thức ăn cho ấu trùng thủy sản nh Brachionus plicatilis Muller, B quadridentatus Hermann…
Số lợng các loài đã xác định đợc là 31 loài thuộc 23 giống và 15 họ.Xem xét các tỉ lệ của số loài, số giống, họ cho thấy: Số loài / giống =1,35; Số loài / họ = 2,06 Kết quả này cho thấy mức độ đa dạng về taxon bậcloài cao hơn so với độ đa dạng taxon bậc giống ở các thuỷ vực dạng đầm nuôitôm nhân tạo Đặc điểm này cũng phù hợp với tính chất phân bố của các nhómsinh vật nổi trong điều kiện nhiệt đới Việt Nam
So sánh kết quả nghiên cứu của Nguyễn Huy Chiến (2000) ở đầm nuôiHng Hòa- Nghệ An và Nghi Xuân- Hà Tĩnh thì theo kết quả điều tra, loài khác
tìm thấy là 6 loài trong các họ Bosminidae: Bosmina longirotris Muller, M deitersi Richard; Họ Arcatiadae: Acartica paccifica Steur; Họ Cyclopoica:
Halictclops aequoreus Fischer; Họ Laophontidae: Onychocamtus
mohamned (Blanchard et Richard); Họ Cletodiae: Cletocampus sp
ở lạch dẫn nớc, thành phần loài là 23 loài, chiếm 74,19% tổng số loài,thuộc 18 giống, chiếm 78,26% tổng số giống, 10 họ, chiếm 66,66% tổng số
họ Lạch dẫn nớc là kênh dẫn nớc vào đầm, nền đáy bùn nhuyễn, có nhiều loàisinh vật thủy sinh nh cá, tôm và các nhóm khác nh ấu trùng muỗi lắc tơng đốidồi dào; các loài tảo, đặc biệt là tảo lục cũng phong phú hơn, đó là nguồn thức
ăn cho các loài động vật nổi vì vậy nên các nhóm động vật nổi cũng giàuthành phần loài hơn lạch thoát nớc Lạch dẫn nớc không những là nơi cung