1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu thành phần loài thực vật rừng ngập mặn và ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến chúng ở xã quỳnh bảng (quỳnh lưu) và xã hưng hoà (tp vinh) nghệ an

46 2,3K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thành phần loài hệ thực vật rừng ngập mặn và ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến chúng ở xã Quỳnh Bảng (Quỳnh Lưu) và xã Hưng Hoà (TP. Vinh) - Nghệ An
Tác giả Lê Minh Hải
Người hướng dẫn TS. Phạm Hồng Ban
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Khoa Sinh học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2003
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 189,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ vấn đề trên tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu thành phần loài hệ thực vật rùng ngập mặn và ảnh hởng của một số yếu tố môi trờng đến chúng ở xã Quỳnh Bảng Quỳnh Lu và xã

Trang 1

Lời cảm ơn

Trong thời gian từ tháng 5/2002 - 5/2003, bản luận văn đã hoànthành, ngoài sự nỗ lực của bản thân, cùng với sự hớng dẫn nhiệt tình trựctiếp của thầy giáo TS Phạm Hồng Ban - Giảng viên bộ môn Thực vật

và các thầy cô giáo, cán bộ phòng thí nghiệm Trờng đại Học Vinh cùngvới sự cộng tác của những ngời trong nhóm nghiên cứu và những nôngdân nơi thu thập mẫu, đã giúp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu vàhoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đốivới sự giúp đỡ quý báu đó

Vinh, ngày 28/05/2003

Trang 2

mở đầu

1 Tầm quan trọng của việc nghiên cứu rừng ngập mặn

Rừng ngập mặn là hệ sinh thái quan trọng có năng suất sinh học cao ởvùng cửa sông ven biển nhiệt đới Rừng ngập mặn không những là nơi cungcấp nhiều lâm sản có giá trị, mà còn là nơi sống và nơi sinh sản của nhiềuloại hải sản, chim nớc, chim di c và một số động vật cạn nh khỉ, cá sấu, lợnrừng, kỳ đà, chồn, Bên cạnh đó rừng ngập mặn có nhiều chức năng sinhthái quan trọng nh điều hoà nhiệt độ, hạn chế xói lở, ngăn cản sự xâm nhập,tàn phá của gió bão, nớc biển dâng Tuy nhiên rừng ngập mặn là một hệ sinhthái nhạy cảm với tác động của con ngời và thiên nhiên

ở đầu thế kỷ XX, Việt Nam có diện tích rừng ngập mặn khá lớn(trên 400.000ha), chủ yếu ở Nam Bộ, còn Bắc Bộ và Trung Bộ thì ít hơn.Cuộc chiến tranh hoá học của đế quốc Mỹ (1962-1970) đã phá huỷ nhiềukhu rừng ngập mặn ven biển Nam Bộ Trong đó có rừng ngập mặn Cần Giờ(Phan Nguyên Hồng và cs, 1996) [15] Sau chiến tranh, do sức ép dân số vàkinh tế, rừng ngập mặn tiếp tục bị suy giảm về diện tích cũng nh cấu trúc

ở Nghệ An trớc năm 1970 rừng ngập mặn phát triển mạnh với diệntích tơng đối lớn, nhng sau năm 1970 rừng bị phá ngày càng trầm trọng đặcbiệt là 1988 rừng đã bị phá gần nh hoàn toàn để làm đầm nuôi tôm

Đứng trớc thực trạng rừng ngập mặn bị suy giảm, chính quyền vànhân dân một số địa phơng đã có những nổ lực cao phục hồi rừng ngậpmặn Trong những cánh rừng ngập mặn đợc phục hồi và bảo vệ ở Việt Nam,sau khi đợc trồng mới và quy hoạch thì việc đánh giá chất lợng và hiệu quảcủa việc trồng rừng, cha có nhiều công trình nghiên cứu Xuất phát từ vấn

đề trên tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu thành phần loài hệ thực vật rùng ngập mặn và ảnh hởng của một số yếu tố môi trờng đến chúng

ở xã Quỳnh Bảng (Quỳnh Lu) và xã Hng Hoà (TP Vinh) - Nghệ An

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá độ đa dạng thành phần loài của hệ thực vật rừngngập mặn và ảnh hởng của một số yếu tố môi trờng đến thành phần loài của

hệ thực vật rừng ngập mặn Nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc trồng,quản lý và bảo vệ rừng ngập mặn ở Nghệ An

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tợng nnghiên cứu: Thực vật bậc cao có mạch của rừng ngập mặn

Trang 3

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu đa dạng thành phần loài và ảnh ởng của một số yếu tố môi trờng đến thành phần loài của rừng ngập mặn ởvùng nghiên cứu.

Trang 4

h-Chơng 1.

Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

1.1 Những nghiên cứu về rừng ngập mặn trên thế giới

Vùng rừng ngập mặn là vùng chuyển tiếp, nó chịu ảnh hởng bởi các

điều kiện trong đất liền và từ biển Nhìn chung các bãi lầy, nơi có điều kiệnthổ nhỡng, khí hậu thích hợp, đều có cây ngập mặn Diện tích rừng ngậpmặn trên thế giới khoảng 15.429 triệu ha (Hutchings và Saeger, 1987) Diệntích rừng ngập mặn khu vực Châu á-Thái Bình Dơng chiếm 45% diện tíchrừng ngập mặn trên toàn thế giới (P Saeger, 1983[37] ; UNDP/CINESCO,1987) [39] Rừng ngập mặn là một hệ sinh thái quan trọng ở vùng ven biển,

có rất nhiều chức năng sinh thái, lợi ích kinh tế (FAO, 1982, 1984 [35];L.S Hamilton and S.C Snedaker, 1984 [33]; Phan Nguyên Hồng và CS,

1988 [8: 36-71] )

Cây rừng ngập mặn đợc sử dụng rộng rãi khắp Đông Nam á để làmnguyên liệu chất đốt, hầm than, xây dựng Tại Thái Lan lợng gỗ dùng để sảnxuất than chiếm 90% trong những năm gần đây ( L.S Hamilton and S.C.Snedaker, 1984 [33: 42-45]; A.T.Chan, 1987 [28: 44-49]; S.A Ksornkoae,

1993 [26: 11]) Cây rừng ngập mặn còn đợc khai thác phục vụ cho côngnghiệp gỗ băm mảnh (dùng chế tạo sợi nhân tạo), tuy nhiên việc khai thácdùng cho mục đích này không ổn định (B.F Clough và CS, 1993 [29: 3-5]).Theo truyền thống, một số loài cây ngập mặn đợc sử dụng làm dợc liệu tuykhông rộng rãi và cha đợc các nhà nghiên cứu chú ý điều tra (S.A.KsornKoae, 1993 [26: 14])

Rừng ngập mặn là một rừng có năng suất sinh cao, lá cây rừng ngậpmặn, các loài tảo đã tạo cơ sở cho lới thức ăn của các loài thuỷ sinh vậttrong hệ sinh thái rừng ngập mặn (E Odum và CS, 1975 [36: 129-136])

Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhiều loài thuỷ hải sản cógiá trị kinh tế, có đời sống suốt đời hoặc một phần vòng đời trong vùngrừng ngập mặn (L.S Hamilton và S.C Snedaker, 1984 [33: 25-28])

Trang 5

Hệ sinh thái rừng ngập mặn là một hệ sinh thái luôn luôn biến độngcả về vị trí lẫn thành phần, tuy vậy nó có khả năng phục hồi cao khi bị thiệthại ở mức còn nguồn giống và cung cấp nớc đầy đủ (NAS, 1984 [35]).

1.2 Những nghiên cứu về rừng ngập mặn Việt Nam

Trớc cuộc chiến tranh Đông Dơng lần thứ 2 (1962-1971), Việt Nam

có khoảng 400.000 ha rừng ngập mặn (Phan Nguyen Hong and Hoang ThiSan, 1993 [34: 3]) Nhiều nhà khoa học Việt Nam và thế giới đã tiến hànhnhững nghiên cứu cơ bản về sinh thái rừng ngập mặn, đặc biệt là công trìnhnghiên cứu của Phan Nguyên Hồng (1971), (1991) [7: 12]; Nguyên TềChỉnh (1981), Nguyễn Thị Bảo Khanh, (1981) [16]; Mai Sy Tan, 1995 [38];

Lê Thị Trễ , 1996 [24]; Phan Thị Anh Đào, (2000) [5])

Cây rừng ngập mặn Việt Nam có rất nhiều công dụng Có 30 loài câycho gỗ, củi , 14 loài cây cho tanin , lá của 24 loài cây ngập mặn đợc làmphân xanh và khoảng 21 loài cây ngập mặn có tác dụng chữa bệnh Nhiềuloài cây ngập mặn cho mật hoa, có thể nuôi ong ở trên qui mô nhỏ và vừa.Dừa nớc cung cấp cho ngời dân một lợng đờng, cồn, lá để lợp nhà đáng kể(Phan Nguyên Hồng và CS, 1998 [8: 36-42]; Trần Văn Ba, 1996 [1]) Rừngngập mặn là nơi cung cấp, nơi ở cho một số loài chim di trú Rừng ngậpmặn là nơi bảo tồn nguồn gen của một số động vật trên cạn Một số nhàkhoa học đã đề cập đến chức năng sinh thái khác của rừng ngập mặn nh

điều hoà khí hậu, hạn chế xói lở, bảo vệ làng cá Đối với các làng xã venbiển, đặc biệt là vùng Trung Bộ Việt Nam, hệ sinh thái rừng ngập mặn gópphần đáng kể vào việc bảo vệ đê biển (Phan Nguyên Hồng và CS, 1988 [8:42-43], 1999 [10: 139-142])

Trong các công trình nghiên cứu vùng cửa sông có rừng ngập mặn,các nhà khoa học đã đa ra danh lục thành phần loài cây rừng ngập mặn, xãTam Thôn Hiêp, huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh có 49 loài, trong đó có

24 loài trực tiếp tham gia nhập rừng ngập mặn và 25 loài gia nhập rừngngập mặn (Phan Thị Anh Đào, 2000 [5])

So với rừng nhiệt đới nội địa, thành phần loài của rừng ngập mặnkém phong phú hơn nhiều Sở dĩ nh vậy là chỉ có một số loài cây thích nghivới điều kiện rừng mặn và ngập triều ở Việt Nam đã thống kê đợc 51 loài(Phan Nguyên Hồng và Hoàng Thị Sản, 1984) Trong đó có 49 loài cây gặpphổ biến, nhiều loài có giá trị Trong số các loài thực vật đã đợc thống kêchỉ một số loài ít giá trị, thì có thể xếp vào các nhóm công dụng chủ yếu

Trang 6

sau (Phan Nguyên Hồng và Hoàng Thị Sản, 1984): 40 loài cây cho gỗ, than,củi, lá lợp nhà, bột giấy 14 loài cho tanin; 24 loài cây làm phân xanh; 21loài cây làm thuốc; 21 loài cây cho mật ong; 1 loài cây cho nhựa để sảnxuất nớc giải khát, đờng, cồn (Phan Nguyên Hồng và Mai Sỹ Tuấn, 1996[10: 4]).

Một số nghiên cứu khác, cho biết danh lục các loài cây trên đất rừngngập mặn ven biển huyện Gò Công Đông - tỉnh Tiền Giang có 76 loài thuộc

35 họ (Nguyễn Văn Khang, 1998) Sự phân bố cây rừng ngập mặn phụthuộc vào điều kiện lập địa (Nguyễn Văn Đài và Nguyễn Thị Lập, 1996 [4])

Việc nghiên cứu vấn đề quản lý hệ sinh thái rừng ngập mặn đã đợcchính quyền, các nhà khoa học quản lý quan tâm Rừng ngập mặn trong đới

bờ biển Mục đích việc quản lý tổng hợp vùng bờ biển là chấp nhận sự pháttriển đa ngành để giảm thiểu thất bại và các khoản chi phí xã hội lâu dài.Các kế hoạch quản lý có thể kết hợp với các kế hoạch phát triển nếu có sựphối hợp thích hợp Có 3 kiểu liên hợp đợc coi là quan trọng nhất: liên hợpcác hệ thống, liên hợp các nhiệm vụ, liên hợp các chính sách (Nguyễn ChuHồi và CS, 1997 [6]) Hệ thống thông tin địa lý đã đợc đa vào để ứng dụngnghiên cứu sự thay đổi thảm thực vật, cung cấp các thông tin cơ bản hiệntrạng hệ tự nhiên, hệ xã hội và phục vụ cho công tác quản lý hệ sinh tháirừng ngập mặn (Phan Van Cu, 1998 [30])

1.3 Những nghiên cứu ở Nghệ An

Nhìn chung các công trình nghiên cứu hệ sinh thái rừng ngập mặn và

hệ sinh thái cửa sông ven biển Việt Nam khá phong phú Tuy nhiên, nhữngnghiên cứu về bảo tồn và phục hồi rừng ngập mặn ở Nghệ An cha đợc quantâm Một số chơng trình trồng rừng ngập mặn của Hội chữ thập đỏ NhậtBản năm 1998; báo cáo điều tra phục vụ quy hoạch nuôi trồng thuỷ sảnmặn, lợ tỉnh Nghệ An của (SUMA, 2001 [3])

Một số tác giả nh Hồ Sĩ Dũng, Trần Ngọc Lân, Phạm Hồng Ban đã

điều tra đa dạng rừng ngập mặn ở xã Hng Hoà - TP Vinh

Tóm lại các nghiên cứu về rừng ngập mặn ở Việt Nam, tập trung vàoviệc phân tích hệ sinh thái rừng ngập mặn, việc sử dụng truyền thống quản

lý hệ sinh thái này, các nghiên cứu cũng đã đề cập đến các hoạt động kinh

tế dẫn đến suy giảm hệ sinh thái rừng ngập mặn

Các công trình nghiên cứu chỉ đề cập tới điều tra thành phần loài mộtcách sơ bộ, cha đi sâu đánh giá sự đa dạng thành phần loài và một yếu tốmôi trờng ảnh hởng đến thành phần loài của hệ thực vật rừng ngập mặn

Trang 7

Do vậy với đề tài này, hy vọng có thể góp phần cung cấp dữ liệu làmcơ sở khoa học cho việc định hớng khôi phục rừng ngập mặn ở Nghệ Annói riêng và rừng ngập mặn Việt Nam nói chung.

Trang 8

Chơng 2.

Nội dung và phơng pháp nghiên cứu

2.1 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu đa dạng sinh học và các yếu tố môi trờng ảnh hởng đếnthành phần loài hệ thực vật rừng ngập mặn ở Nghệ An về các vấn đề sau:

- Đa dạng thành phần loài thực vật rừng ngập mặn

- ảnh hởng của một yếu tố môi trờng đến thành phần loài cây rừngngập mặn

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Tiến hành thu mẫu từ tháng 4/2002 đến 4/3/2003

- Xây dựng tuyến thu mẫu, đi tất cả các vùng, trong khu rừng ngậpmặn ở xã Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lu và xã Hng Hoà, TP Vinh, tỉnhNghệ An, nhằm phản ánh tính đa dạng thành phần loài, đa dạng về hệ sinhthái

- Đặt các ô tiêu chuẩn với bán kính R = 18,5m, tại các điểm nghiêncứu ở 2 xã nêu trên nhằm xác định mật độ, thấy đợc sự sai khác về số lợng

và thành phần loài của thực vật ngập mặn

2.3 Phơng pháp nghiên cứu

2.3.1 Xác định tuyến điều tra và ô tiêu chuẩn

Phơng pháp điều tra: điều tra tuyến và điều tra ô tiêu chuẩn

+ Điều tra tuyến: tuyến điều tra rộng 2m, chạy xuyên suốt qua sinhcảnh, cắt ngang quần xã nghiên cứu Tuyến điều tra nhằm thu mẫu đầy đủhơn về thành phần loài và đa dạng về hệ sinh thái [21: 9]

+ Điều tra ô tiêu chuẩn: ở mỗi quần xã thực vật đặt tối thiểu 3 ô tiêuchuẩn (đầu, giữa, cuối)

Kích thớc của ô tiêu chuẩn: dựa vào phơng pháp nghiên cứu thảmthực vật của Thái Văn Trừng (1978)[21: 48] Tuỳ theo độ phức tạp của hìnhthái, cấu trúc và thành phần đã định ra 1 diện tích tối thiểu cho thích hợp

Đối với thực vật rừng ngập mặn chọn ô

tiêu chuẩn kích thớc 30m x 30m Để tranh sai sót

dùng ô đờng tròn với bán kính 18,5m [21] 18,5m

Trang 9

Đứng giữa trung tâm của ô trên dùng 2 sợi dây màu đỏ có chiều dàibằng bán kính của đờng tròn R = 18,5m, trong ô này tiến hành thống kê sốlợng loài, đếm số lợng cây, tiến hành đo một số yếu tố sinh thái

2.3.2 Phơng pháp thu mẫu thực vật

Sử dụng phơng pháp thu mẫu của Trần Công Khánh [17] và NguyễnNghĩa Thìn

2.3.3 Xử lý mẫu và bảo quản mẫu

Khi thu đợc mẫu đa về phòng thí nghiệm nghiên cứu, tiến hành xử lýmẫu theo phơng pháp hiện hành [17]

p

(C < 50% : + + +) (25%< C < 50% : + +) (C > 25% : +)

Trong đó p: Số lần bắt gặp của loài

P: Tổng số loàiC: Mức độ phong phú

- Phơng pháp xác định hệ số chi, hệ số họ:

+ Hệ số họ = + Hệ số chi =

Số chi

Số họ

Số loài

Số chi

Trang 11

Bản đồ nơi thu mẫu rừng ngập mặn xã Hng Hoà - TP Vinh

Trang 12

Bản đồ đánh dấu nơi thu mẫu rừng ngập mặn xã Quỳnh Bảng

2.3.7 Phơng pháp đo các chỉ tiêu sinh thái

2.3.7.1 Đo độ pH

Tiến hành đo độ pH nớc và pH đất bằng máy đo pH

+ Phơng pháp đo pH nớc: Trớc khi đo phải chỉnh máy bằng dungdịch chuyển (có pH = 7) Rót ra một ít dung dịch chuẩn vào cốc sau đó đặt

điện cực của máy vào dung dịch, bật công tắc rồi vặn núm có pH =7, quansát trên màn hình của máy, nếu báo chỉ số pH=7 tức là từ đây có thể đo bất

kỳ dung dịch pH bất kỳ nào đó

Trang 13

+ Khi đo pH trên thực địa cắm điện cực của máy xuống nớc, rồi bậtcông tắc, quan sát ghi số liệu.

+ Phơng pháp đo pH đất: sử dụng máy đo pH đất, khi đó lấy mẫu đấthoặc có thể cắm trực tiếp điện cực vào mẫu đất và quan sát kim chỉ trênmáy và ghi số liệu

2.3.7.2 Đo độ mặn

+ Độ mặn đo và xác định bằng máy khúc xạ kế cầm tay

+ Phơng pháp: trớc tiên lấy 1 giọt nớc cất đa lên kính quan sát xemmáy đã ở trạng thái ban đầu cha, sau dùng bông lau khô, khi đó lấy 1 giọtnớc biển đa lên đậy nắp lại và quan sát Ta biết đợc độ mặn, nhờ sự thể hiệnvạch màu trên máy (dựa vào vị trí của vạch ngăn cách giữa màu xanh vàmàu trắng) Mỗi vạch ứng với 2‰

2.3.8 Phơng pháp định loại

Tài liệu định loại: Cây cỏ thờng thấy ở Việt Nam tập I - II (Lê Khả

Kế và CS, 1969 1976 [18]), Cây cỏ Việt Nam quyển I, II, III (6 tập 1991

-1993 [12]) và Cây cỏ miền Nam Việt Nam tập I, II, III (1970 -1972) [11]

của Phạm Hoàng Hộ), Cẩm nang tra cứu nhận dạng nhanh các họ thực vật

hạt kín Việt Nam (Nguyễn Tiến Bân) [2], Cẩm nang nghiên cứu đa dạngsinh vật (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997 [20]) Cuốn danh lục cây rừng ngậpmặn của (Nguyễn Hoàng Trí, 1999 )

2.3.9 Lập danh lục thành phần loài

Danh lục thành phần loài đợc lập theo từng phân họ, chi, loài theo vầnA,B,C sắp xếp theo (Brummitt, 1992 [27]) Vờn Thực vật Hoàng gia KewAnh Đây là cách sắp xếp mới nhất, dễ sử dụng và đợc phổ biến hiện nay

2.4 Một vài đặc điểm về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội vùng nghiên cứu

2.4.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

2.4.1.1 Vị trí địa lý

Vùng ven biển Nghệ An bao gồm các vùng biển kế cận do tỉnh quản

lý đó là vùng địa lý hoàn chỉnh của 47 xã thuộc 5 huyện, 1 thành thị HuyệnQuỳnh Lu có 23 xã, trong đó có xã Quỳnh Bảng là một trong những vùng

có rừng ngập mặn lớn nhất, ở xã Hng Hoà, với tổng diện tích tự nhiên29.204,6ha, chiếm 17,8% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Vùng biển do địa ph-

ơng quản lý rộng 4.239ha, dân số 309.169 ngời, chiếm 11,09% dân số cảtỉnh

Trang 14

+ Vị trí địa lý xã Quỳnh Bảng có tọa độ 190- 1905 độ vĩ Bắc, 1050

-105045 độ kinh Đông Phía Đông giáp với Biển, phía Tây giáp với xã QuỳnhThanh, phía Nam giáp với Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Tiến, phía Bắc giáp vớiQuỳnh Phơng Xã Quỳnh Bảng có diện tích đất tự nhiên là 834ha, đất nôngnghiệp 516ha, đất định c 41,6ha, rừng ngập mặn hiện có diện tích 11ha

+ Vị trí địa lý xã Hng Hoà: Hng Hoà là một xã ngoại thành của thànhphố Vinh, nằm phía Đông Nam thành phố, tiếp giáp với Sông Lam, cáchcửa biển 6km Có tổng diện tích đất tự nhiên 1.443ha, đất nông nghiệp770,9 ha; khu nuôi trồng thuỷ sản 53,11ha, rừng ngập mặn 55,8 ha

2.4.1.2 Địa hình địa chất

ở hai xã Quỳnh Bảng và Hng Hoà đều là hai xã đồng bằng ven biểnkhông có núi, đất chủ yếu là đất sét pha cát và đất cát Có các lạch, sôngchảy qua, địa hình dốc thoải ra phía biển

2.4.1.3 Khí hậu và thuỷ văn

Đây là nhân tố quan trọng ảnh hởng rấy lớn đến sự hình thành, tồn tại

và phát triển của các hệ sinh thái vùng cửa sông Vùng ven biển chịu khíhậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè chịu các đợt gió Lào

Do mùa ma đến muộn (6 tháng mới có lợng ma trên 2000 mm) nênthờng gây hạn vào cuối vụ đông Lợng ma trung bình năm:

- Miền núi : 1572mm

- Đồng Bằng : 1767mm

- Cao nhất : 2079mm (thành phố Vinh)

- Thấp nhất : 1245,2mm (Tơng Dơng)

Lợng ma tập trung vào mùa ma (80%) từ tháng 5 đến tháng 10, lợng

ma tăng dần từ Quỳnh Lu đến Cửa Hội Quỳnh Lu là huyện có lợng mathấp nhất dải ven biển (Đây là điều lý giải cho rừng ngập mặn Quỳnh Bảngphát triển nhiều loài hơn so với ở Hng Hoà) Vụ mùa lợng ma không lớn lạigần biển, thoát nớc nhanh do đó ít bị ngập úng

Số giờ nắng trong năm nhiều, trung bình vào khoảng 150-170 ngàynắng, tơng đơng 1500-1800 giờ nắng/năm, rất thuận lợi cho sản xuất nôngnghiệp và thảm thực vật phát triển đồng thời là điều kiện khá thuận lợi chonghề nuôi trồng thuỷ sản

2.4.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Xã Quỳnh Bảng và Hng Hòa, có mật độ dân số đông ngành nghề chủyếu sản xuất kinh doanh theo hớng đa ngành, đa nghề, đa canh Lao động

Trang 15

nông nghiệp kiêm nghề cá chiếm 32,1%, lao động kiêm dịch vụ chiếm30% Lao động thuần nông chiếm 18% số còn lại tham gia các ngành nghềkhác.

+ Nghề nông: Cơ cấu cây trồng vùng này chủ yếu là vùng lúa nớc

(lúa xuân, lúa màu và cây vụ đông trong đó cây vụ đông gồm các loại nhkhoai lang, ngô); vừng, lạc xuân, vừng hè thu, lạc xuân, lúa tỉa vải Diệntích cây lơng thực chiếm 70% diện tích đất nông nghiệp Trong đó diện tíchtrồng lúa chiếm khoảng 55% song năng suất vùng này còn thấp đạt bìnhquân 20 tạ thóc/ha

Cây thế mạnh vùng này là cây lạc

Chăn nuôi vùng này khá phát triển: chăn nuôi lợn, gia cầm, nhất làlợn, gà, tận dụng nguồn thức ăn hải sản Chăn nuôi vùng này khoảng 6%chiếm 30% giá trị tăng trởng nông nghiệp

+ Lâm nghiệp: Bắt đầu trồng và quy hoạch rừng ngập mặn.

+ Ng nghiệp: Khả năng khai thác hải sản đang còn thấp, khai thác

một cách bừa bãi nên tài nguyên biển bị suy giảm

Nuôi trồng thuỷ sản đang rất phát triển đặc biệt là nuôi tôm sú, tuynhiên phần lớn hiện nay đang nuôi hình thức quảng canh, quảng canh cảitiến nên năng suất còn thấp (100kg/ha)

Trang 16

Chơng 3.

kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1 Đa dạng thực vật rừng ngập mặn ở 2 xã Quỳnh Bảng và xã Hng Hoà

3.1.1 Sự đa dạng về thành phần loài

Trong thời gian nghiên cứu thành phần loài thực vật rừng ngập mặn ở

2 xã Quỳnh Bảng - Quỳnh Lu và xã Hng Hoà - TP Vinh đã xác định đợc

54 loài, thuộc 49 chi, thuộc 30 họ của 2 ngành thực vật bậc cao có mạch làngành Dơng xỉ (Polypodiophyta) và ngành Hạt kín (Angiopspermae)

Kết quả phân tích đã lập đợc danh lục thành phần loài theo cách sắpxếp của Brummitt (1992) [27] (bảng 4)

Từ bảng 4 cho thấy phần lớn của Taxon tập trung ở ngành Hạt kín(Angiopspermae) với 28 họ, 47 chi, 52 loài (chiếm 96,29%) so với tổng sốloài đã xác định đợc Ngành Dơng xỉ chỉ tìm thấy có 2 họ, 2 chi với 2 loài(chiếm 3,71%) Kết quả này đợc thể hiện qua biểu đồ sau:

Trang 21

Kết quả điều tra cho thấy có 3 loài phân bố ở vùng dới triều (chiếm 5,55%)

so với tổng số loài; có 9 loài ở vùng giữa triều (chiếm 16,66%); có 42 loàitrên triều (chiếm 77,79%) (Biểu đồ 2)

Các loài thực vật rừng ngập mặn ở đây rất đa dạng về dạng thân(Bảng 5)

Bảng 5 Dạng thân của các loài ở hệ thực vật rừng ngập mặn của 2 xã

Quỳnh Bảng và Hng Hoà Vùng nghiên cứu

Tổng số 11 100 15 100 17 100 28 100 44 100 48 100Thực vật rừng ngập mặn ở 2 xã Quỳnh Bảng và Hng Hoà đều có dạngthân cỏ cao hơn các dạng thân còn lại nh ở xã Quỳnh Bảng, dạng thân cỏvới 8 loài (chiếm 47,06%), thuộc 6 chi (chiếm 40%), thuộc 4 họ (chiếm36,37%); còn ở xã Hng Hoà, dạng thân cỏ với 27 loài (chiếm 56,25%),thuộc 25 chi (chiếm 56,82%), thuộc 12 họ (chiếm 42,86%) Tiếp đến làdạng thân gỗ, rồi đến dạng thân bụi, cuối cùng là dạng thân dây leo (Quỳnh

Trang 22

B¶ng cã 1 loµi (chiÕm 5,58%), thuéc 1 chi (chiÕm 6,66%), thuéc 1 hä(chiÕm 9,09%); cßn ë x· Hng Hoµ cã 5 loµi (chiÕm 10,42%), thuéc 5 chi(chiÕm 11,36%), thuéc 4 hä (chiÕm 12,28%) (B¶ng 5)

Qua dÉn liÖu trªn cho thÊy tÝnh phong phó vÒ d¹ng th©n cña c¸c c©yrõng ngËp mÆn ë 2 x· Hng Hoµ vµ Quúnh B¶ng

Tû lÖ c¸c Toxon cña hÖ thùc vËt rõng ngËp mÆn x· Hng Hoµ - Thµnhphè Vinh víi x· Quúnh B¶ng th× cã sù sai kh¸c nhau Theo ®iÒu tra ë x· H-

ng Hoµ cã 48 loµi, thuéc 43 chi vµ 26 hä Cßn ë x· Quúnh B¶ng th× cã 17loµi, thuéc 15 chi, thuéc 10 hä (B¶ng 5)

Trang 23

3.1.2 Sù ®a d¹ng vÒ sè chi, loµi, hä cña hÖ thùc vËt rõng ngËp mÆn ë 2 x· Quúnh B¶ng vµ x· Hng Hoµ

B¶ng 7 Sù ph©n chia c¸c loµi theo hä vµ chi

Ngày đăng: 20/12/2013, 13:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Văn Ba. Cơ sở sinh học của việc trồng và sử dụng cây dừa nớc (Nypa fruticaus Wurmb) ở Việt Nam. Luận án PTSKH Sinh học, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh học của việc trồng và sử dụng cây dừa nớc (Nypa fruticaus Wurmb) ở Việt Nam
2. Nguyễn Tiến Bân. Cẩm nang tra cứu nhận biết các họ thực vật ngành hạt kín ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tra cứu nhận biết các họ thực vật ngành hạt kín ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
3. Báo cáo điều tra phục vụ quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản mặn, lợ của tỉnh Nghệ An, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điều tra phục vụ quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản mặn, lợ của tỉnh Nghệ An
4. Nguyễn Văn Đài và Nguyễn Tự Lập. Quá trình phục hồi rừng ngập mặn và một số kinh nghiệm phục hồi rừng ngập mặn Hải Phòng. Trong tuyÓn tập Hội thảo quốc gia. “Mối quan hệ giữa phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn và nôi trồng hải sản ven biển Việt Nam”, Huế 31/10/1996 - 2/11/1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình phục hồi rừng ngập mặn và một số kinh nghiệm phục hồi rừng ngập mặn Hải Phòng." Trong tuyÓn tập Hội thảo quốc gia. “Mối quan hệ giữa phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn và nôi trồng hải sản ven biển Việt Nam
5. Phan Thị Anh Đào, Nghiên cứu sinh thái nhân văn vùng rừng ngập mặn xã Tam Thôn Hiệp - Cần Giờ - T.P Hồ Chí Minh. Luận án TSKH Sinh học, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sinh thái nhân văn vùng rừng ngập mặn xã Tam Thôn Hiệp - Cần Giờ - T.P Hồ Chí Minh
6. Nguyễn Chu Hồi (chủ biên) và CS. Sử dụng hợp lý các hệ sinh thái tiêu biểu ven bờ biển Việt Nam (giai đoạn 1991 - 1995) . Chơng trình biển KT-03, đề tài KT03-11, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng hợp lý các hệ sinh thái tiêu biểu ven bờ biển Việt Nam (giai đoạn 1991 - 1995)
7. Phan Nguyên Hồng. Đặc điểm sinh thái, phân bố thực vật và thảm thực vật ven biển Việt Nam. Luận án PTSKH Sinh học, 1970 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm sinh thái, phân bố thực vật và thảm thực vật ven biển Việt Nam
8. Phan Nguyên Hồng (chủ biên), Nguyễn Bội Quỳnh, Nguyễn Hoàng Trí. Rừng ngập mặn, tiềm năng và sử dụng. Nxb Nông nghiệp, 1988.165tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng ngập mặn, tiềm năng và sử dụng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
9. Phan Nguyên Hồng. Thảm thực vật rừng ngập mặn Việt Nam. Luận án TSKH Sinh học, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảm thực vật rừng ngập mặn Việt Nam
10. Phan Nguyên Hồng (chủ biên), Trần Văn Ba, Hoàng Thị Sản, Lê Thị Trễ, Nguyễn Hoàng Trí, Mai Sỹ Tuấn, Lê Xuân Tuấn, 1999. Rừng ngập mặn Việt Nam . Nxb Nông nghiệp, 1999.205tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng ngập mặn Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
11.Phạm Hoàng Hộ. Cây cỏ miền Nam Việt Nam (tập I, II, III). Nxb Sài Gòn, 1970 - 1972 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ miền Nam Việt Nam (tập I, II, III)
Nhà XB: Nxb Sài Gòn
12. Phạm Hoàng Hộ. Cây cỏ Việt Nam (tập I, II, III - 6 quyển). Nxb Montreal,1991-1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam (tập I, II, III - 6 quyển)
Nhà XB: Nxb Montreal
13. Phan Nguyên Hồng, Vũ Văn Dũng. Sinh thái thực vật. Nxb Giáo dục. Hà Néi, 1976. 303tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái thực vật
Nhà XB: Nxb Giáo dục. Hà Néi
14.Phan Nguyên Hồng, Hoàng Thị Sản, Nguyễn Hoàng Trí, Trần Văn Ba. Rừng ngập mặn của chúng ta. Nxb Giáo dục, Hà Nội 1995. 43tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng ngập mặn của chúng ta
Nhà XB: Nxb Giáo dục
15.Phan Nguyên Hồng (chủ biên) và CS. Báo cáo đánh giá thiệt hại của chiến tranh hoá học rừng ngập mặn Việt Nam. Thuộc đề tài “Đánh giácác thiệt hại của chiến tranh hoá học lên thiên nhiên”. Lê Cao Đài (chủ nhiệm đề tài). Cục môi trờng Bộ KHCN&amp;MT, 1996.60tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá thiệt hại của chiến tranh hoá học rừng ngập mặn Việt Nam." Thuộc đề tài “Đánh giá các thiệt hại của chiến tranh hoá học lên thiên nhiên
16.Nguyễn Thị Bảo Khanh. Bớc đầu nghiên cứu hình thái giải phẫu các loài chi (Rhizophora) sống trong rừng ngập mặn. Luận văn Cao học. ĐHSP I Hà Nội, 1981 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bớc đầu nghiên cứu hình thái giải phẫu các loài chi (Rhizophora) sống trong rừng ngập mặn
17. Trần Bảo Khanh. Thực tập hình thái giải phẫu thực vật. Nxb ĐH&amp;THCN Hà Nội, 1981 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập hình thái giải phẫu thực vật
Nhà XB: Nxb ĐH&THCN Hà Nội
18. Lê Khả Kế và CS. Cây cỏ thờng thấy ở Việt Nam. Tập I, II, III. Nxb KH&amp;KT. Hà Nội, 1969-1973 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ thờng thấy ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb KH&KT. Hà Nội
19. Mối quan hệ giữa phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn và nuôi trồng hải sản ven biển Việt Nam. Tuyển tập Hội thảo Quốc gia. Thành phố HuÕ, 31/10 - 2/11/1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn và nuôi trồng hải sản ven biển Việt Nam
20. Nguyễn Nghĩa Thìn. Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật. Nxb Nông nghiệp. Hà Nôi, 1997. 233tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp. Hà Nôi

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tên Latinh (5 trang) - Luận văn nghiên cứu thành phần loài thực vật rừng ngập mặn và ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến chúng ở xã quỳnh bảng (quỳnh lưu) và xã hưng hoà (tp  vinh)   nghệ an
Bảng t ên Latinh (5 trang) (Trang 17)
Bảng 5. Dạng thân của các loài ở hệ thực vật rừng ngập mặn của 2 xã - Luận văn nghiên cứu thành phần loài thực vật rừng ngập mặn và ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến chúng ở xã quỳnh bảng (quỳnh lưu) và xã hưng hoà (tp  vinh)   nghệ an
Bảng 5. Dạng thân của các loài ở hệ thực vật rừng ngập mặn của 2 xã (Trang 23)
Bảng 6: So sánh các dẫn liệu hệ thực vật rừng ngập mặn ở hai xã - Luận văn nghiên cứu thành phần loài thực vật rừng ngập mặn và ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến chúng ở xã quỳnh bảng (quỳnh lưu) và xã hưng hoà (tp  vinh)   nghệ an
Bảng 6 So sánh các dẫn liệu hệ thực vật rừng ngập mặn ở hai xã (Trang 24)
Bảng 7.  Sự  phân chia các loài theo họ và chi - Luận văn nghiên cứu thành phần loài thực vật rừng ngập mặn và ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến chúng ở xã quỳnh bảng (quỳnh lưu) và xã hưng hoà (tp  vinh)   nghệ an
Bảng 7. Sự phân chia các loài theo họ và chi (Trang 25)
Bảng 9. So sánh sự phân bố số lợng loài theo chi ở hệ thực vật rừng ngập  mặn vùng Hng Hoà và vùng Quỳnh Bảng - Luận văn nghiên cứu thành phần loài thực vật rừng ngập mặn và ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến chúng ở xã quỳnh bảng (quỳnh lưu) và xã hưng hoà (tp  vinh)   nghệ an
Bảng 9. So sánh sự phân bố số lợng loài theo chi ở hệ thực vật rừng ngập mặn vùng Hng Hoà và vùng Quỳnh Bảng (Trang 27)
Bảng 8. So sánh hệ số họ, số chi, số loài trung bình 1 họ của hệ thực vật  rừng ngập mặn - Luận văn nghiên cứu thành phần loài thực vật rừng ngập mặn và ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến chúng ở xã quỳnh bảng (quỳnh lưu) và xã hưng hoà (tp  vinh)   nghệ an
Bảng 8. So sánh hệ số họ, số chi, số loài trung bình 1 họ của hệ thực vật rừng ngập mặn (Trang 27)
Bảng 10.  Sự phân bố loài theo họ của hệ thực vật rừng ngập mặn ở  Quỳnh Bảng và Hng Hoà - Luận văn nghiên cứu thành phần loài thực vật rừng ngập mặn và ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến chúng ở xã quỳnh bảng (quỳnh lưu) và xã hưng hoà (tp  vinh)   nghệ an
Bảng 10. Sự phân bố loài theo họ của hệ thực vật rừng ngập mặn ở Quỳnh Bảng và Hng Hoà (Trang 28)
Bảng 12.  So sánh các dẫn liệu hệ cây rừng ngập mặn thực sự ở xã  Quỳnh  Bảng, xã Hng Hoà và xã Tam Thôn Hiệp - Luận văn nghiên cứu thành phần loài thực vật rừng ngập mặn và ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến chúng ở xã quỳnh bảng (quỳnh lưu) và xã hưng hoà (tp  vinh)   nghệ an
Bảng 12. So sánh các dẫn liệu hệ cây rừng ngập mặn thực sự ở xã Quỳnh Bảng, xã Hng Hoà và xã Tam Thôn Hiệp (Trang 30)
Bảng 13. Độ mặn nớc qua các tháng thu mẫu ở vùng nghiên cứu - Luận văn nghiên cứu thành phần loài thực vật rừng ngập mặn và ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến chúng ở xã quỳnh bảng (quỳnh lưu) và xã hưng hoà (tp  vinh)   nghệ an
Bảng 13. Độ mặn nớc qua các tháng thu mẫu ở vùng nghiên cứu (Trang 31)
Bảng 15.  Thể nền và độ sâu thể nền ở vùng nghiên cứu - Luận văn nghiên cứu thành phần loài thực vật rừng ngập mặn và ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến chúng ở xã quỳnh bảng (quỳnh lưu) và xã hưng hoà (tp  vinh)   nghệ an
Bảng 15. Thể nền và độ sâu thể nền ở vùng nghiên cứu (Trang 32)
Bảng 16. Sự phân bố cây rừng ngập mặn theo thể nền - Luận văn nghiên cứu thành phần loài thực vật rừng ngập mặn và ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến chúng ở xã quỳnh bảng (quỳnh lưu) và xã hưng hoà (tp  vinh)   nghệ an
Bảng 16. Sự phân bố cây rừng ngập mặn theo thể nền (Trang 33)
Bảng 19. Tính u thế của một số loài cây rừng ngập mặn - Luận văn nghiên cứu thành phần loài thực vật rừng ngập mặn và ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến chúng ở xã quỳnh bảng (quỳnh lưu) và xã hưng hoà (tp  vinh)   nghệ an
Bảng 19. Tính u thế của một số loài cây rừng ngập mặn (Trang 36)
Bảng 20. Danh lục một số cây rừng ngập mặn dùng làm dợc liệu - Luận văn nghiên cứu thành phần loài thực vật rừng ngập mặn và ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến chúng ở xã quỳnh bảng (quỳnh lưu) và xã hưng hoà (tp  vinh)   nghệ an
Bảng 20. Danh lục một số cây rừng ngập mặn dùng làm dợc liệu (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w