Đề tài Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và xây dựng quy trình sản xuất giông nhân tạo và nuôi thương phẩm Điệp Quạt của PGS-PTS Nguyễn Chính, Nguyễn Thị Xuân Thu và CTV năm 1991-199
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY SẢN NHA TRANG
03 £□ BO
NGUYỄN THỊ XUÂN THU
N G H IẾN c ứ u ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN, SINH TRƯỞNG
(Chlamys nobilis R eeve, 1852)
CHUYÊN NGÀNH : NUÔI CÁ BIEN v à n g h e c á b iê n n ư ớ c m ặ n u ơ
Trang 4MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan tài liệu
1.1 Tinh hình nghiên cứu họ Điệp Pectinidae trên thế giới
1.2 Tinh hình nghiên cứu loài Điệp Chlamys nobiỉis trên thế giới
1.3 Tinh hình nghiên cứu Điệp Quạt trong nước
Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1 Địa điểm nghiên cứu
2.2 Phương pháp tập hợp mẫu và phân tích
2.3 Phương pháp bô" trí các thí nghiệm sinh học
2.4 Phương pháp nuôi tảo đơn bào làm thức ăn cho ấu trùng Điệp Qụat
2.5 Phương pháp sản xuất giống và nuôi điệp thương phẩm
2.6 Phương pháp tính sinh trưởng Điệp Quạt
2.7 Phương pháp xử lý số liệu
Chương 3: Kết qủa nghiên cứu và thảo luận
3.1 VỊ trí phân loại và hình thái cấu tạo của Điệp Quạt
3.1.1 VỊ trí phân loại
3.1.2 Đặc điểm hình thái cấu tạo
3.1.3 Đ ặc điểm sinh thái
3.2 Đặc điểm sinh học sinh sản của Điệp Quạt
3.2.1 Hình thái và các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục
3.2.2 Chu kỳ sinh dục và mùa vụ sinh sản
3.2.3 Cơ câu giới tính Điệp Quạt
3.2.4 Tuổi và kích thước thành thục dầu tiên
3.2.5 Sức sinh sản
3.2.6 Hoạt động sinh sản, sự phát triển phôi và phát triển ấu trùng
67
10 21
25
29293234374041
424446
475154575861
Trang 53.2.7 Sinh sản tái tạo quần thể và vấn đề khai thác 663.3 Đặc điểm sinh trưởng của Điệp Quạt
3.3.1 Nghiên cứu quan hệ sinh trưởng của Điệp Quạt phân bô” tự nhiên 723.3.2 Nghiên cứu quan hệ sinh trưởng của Điệp Quạt nuôi bằng con 79
giông nhân tạo3.4 Kỹ thuật sản xuất giông nhân tạo Điệp Quạt
3.4.1 Nghiên cứu kỹ thuật nuôi thành thục Điệp Quạt bô”mẹ 853.4.2 Nghiên cứu các phương pháp kích thích Điệp Quạt sinh sản 893.4.3 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật ương nuôi âu trùng 913.4.4 Nghiên cứu kỹ thuật ương Điệp Quạt giông 1053.5 Thử nghiệm nuôi Điệp Quạt thương phẩm từ nguồn giông nhân tạo và 110 theo dõi khả năng sinh sản, phát tán tạo quần đàn Điệp Quạt mới ở Vũng
Rô (Phú Yên) Đánh giá triển vọng nghề nuôi Điệp Quạt ở vùng biển
Nam Trung Bộ
3.5.2 Thử nghiệm nuôi Điệp Quạt thương phẩm từ nguồn giông nhân 119
tạo3.5.3 Khả năng sinh sản, phát tán tạo quần đàn Điệp Quạt mới ở Vũng 123
Rô (Phú Yên)3.5.4 Triển vọng nghề nuôi Điệp Quạt ở vùng biển Nam Trung Bộ 128
Phụ lục
Phương pháp nuôi tảo đơn bào làm thức ăn cho ấu trùng Điệp Quạt 151Thành phần lòai sinh vật phù du ở vùng biển Vũng Rô 161
Trang 6L Ờ I C Ả M ƠN
Luận án dã được thực hiện với sự giúp đỡ và quan tâm của Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Thủy sản, Ban Lãnh đạo Trung tâm Nghiên cứu Thủy sản III, Sở Khoa Học Công nghệ, Sở Thủy sản, Trung tâm khuyến ngư tỉnh Bình Thuận, sở Thủy sản Phú Yên Đặc biệt qúa trình thực hiện luận án tôi nhận được sự giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình của PGS-PTS Nguyễn Chính, PGS-PTS Nguyễn Hữu Phụng Sự giúp đỡ của BGH, Phòng Đào tạo sau đại học trường Đại học Thủy sản về chương trình đào tạo nghiên cứu sinh và hòan tất các thủ tục bảo vệ luận án Sự đóng góp ý kiến, sự cung cấp tài liệu và những nhận xét quí báu của các chuyên gia về động vật thân mềm của thế giới: Giáo sư Jorgen Hylleberg (Trường Đại học Aarhus,Đan Mạch), Giáo sư Alan J Kohn (trường Đại học Washington, USA), Dr Thorarinsđottir G.G (Viện Nghiên cứu biển Hafrannsoknastofnun, Iceland), Giáo sư Richard Kilburn (Viện Bảo tàng Natal, Nam Phi), Dr Thomas Waller (Viện Smithsonian, Washington, USA) Dr Henk H Dijkstra (Trường Đại học Amterdam, Hà Lan), Dr Tomas Cehhagen (Trường Đại học Aarhus, Đan Mạch) trong việc giám định xác định lòai Điệp Quạt Những nhận xét qúi báu của GS-TS Trần Mai Thiên, PGS-PTS Nguyễn Văn Chung, PGS-PTS Nguyễn Trọng Nho, Tiên sĩ Phạm Anh Tuấn, PTS Võ Sĩ Tuấn, TS Nguyễn Hữu Dũng, PTS Lại Văn Hùng, PTS Lâm Ngọc Trâm để hòan thiện luận án Các cộng tác viên Nguyễn Thị Bích Ngọc, Trương Hà Phương, Phan Đăng Hùng, Kiều Tiến Yên, Hồ Vinh Quang đã gắn bó với tôi trong suôt qúa trình nghiên cứu đề tài Các đồng nghiệp ở Trung tâm Nghiên cứu Thủy sản III, Trường Đại Học Thủy sản, Viện Hải Dương học Nha Trang, gia đình và bạn bè
đã động viên, giúp đỡ tôi trong qúa trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận án
Xin được bày tỏ những lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất
Trang 7MỞ ĐẨU
Điệp Quạt Chlamys nobiỉis (Reeve, 1852) thuộc họ trai quạt Pectinidae, bộ cơ
lệch Anisomyaria, lớp hai vỏ Bivalvia, là loài thân mềm có giá trị dinh dưỡng cao Thành phần các chất chính có trong bộ phận thân mềm và cơ khép vỏ của Điệp Quạt được xác định theo % trọng lượng tươi như sau : Phần thân mềm: protein 9,8; lipid 0,4; khóang 1,5; nước 84,2 (Nguyễn Chính, 1996) Cơ khép vỏ: protein 15,7; lipid 0,7; khóang 1,5; nước 81,2 (Lâm Ngọc Trâm, 1991) Hàm lượng protein ở cơ khép vỏ Điệp Quạt gần tương đương với cua biển và là sản phẩm có giá trị xuất khẩu cao
Điệp Quạt phân bô" chủ yếu ở vùng biển Bình Thuận, từ mũi Cà Ná đến Hàm Tân, ở độ sâu từ 5-22 m Hàng năm sản lượng khai thác và xuất khẩu Điệp Qụat chiếm
tỉ lệ đáng kể trong sản lượng hàng thủy sản xuất khẩu của tỉnh Bình Thuận Tuy nhiên sản lượng điệp khai thác trong các năm không ổn định Theo thông kê của sở Thủy sản Bình Thuận về sản lượng điệp khai thác từ 1977 đến nay cho thây năm có sản lượng cao nhất đạt 17000 tấn và thấp nhất là 100 tấn Giá trị kim ngạch xuất khẩu cao nhất đạt 4 triệu USD (năm 1986) Hiện nay giá tiêu thụ điệp nội địa có thấp hơn nhưng chúng vẫn
là một trong những đô"i tượng thân mềm bị khai thác mạnh ở vùng biển Bình Thuận
Vì Điệp Qụat là đối tượng kinh tế lớn của tỉnh Bình Thuận nên chúng được chú
ý nghiên cứu từ nhiều năm nay
Các công trình nghiên cứu về Điệp Qụat như:
Đề tài Điều tra qui họach lợi dụng nguồn lợi động vật đáy vùng biển 20m
nước trở vào của tỉnh Thuận Hải (cũ) của PGS-PTS Nguyễn Trọna Nho và CTV năm 1986 - 1990
Đề tài Nghiên cứu Điệp Qụat Chlamys nobilis ở vùng biển Thuận Hải của
PGS-PTS Nguyễn Hữu Phụng, Nguyễn Khương năm 1991-1992
Đề tài Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của Điệp Qụat ở Bình Thuận của PTS Võ Sĩ Tuấn năm 1994
Trang 8Đề tài Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và xây dựng quy trình sản xuất giông nhân tạo và nuôi thương phẩm Điệp Quạt của PGS-PTS Nguyễn Chính, Nguyễn Thị Xuân Thu và CTV năm 1991-1995.
Đề tài Thử nghiệm nuôi Điệp Qụat thương phẩm của Nguyễn Thị Xuân Thu năm 1996-1997
Dựa trên kết qủa nghiên cứu của các đề tài mà tôi trực tiếp tham gia, với tư cách
là Phó chủ nhiệm đề tài nhà nước (1991-1995) và Chủ nhiệm đề tài cấp Bộ (1996- 1997), tôi được Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Thủy sản, Bộ Thủy sản, Trung tâm Nghiên cứu Thủy sản III và các thành viên đề tài tạo điều kiện cho viết luận án
nghiên cứu sinh “ Nghiên cứu đặc điểm sinh sản, sinh trưởng và kỹ thuật sản xuất giông nhân tạo Điệp Quạt Chlamys nobilis (Reeve,I852)
Mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa của luận án
Mục tiêu nghiên cứu
1 Nghiên cứu sinh học sinh sản và sinh trưởng của Điệp Quạt nhằm theo dõi biến động quần thể lòai làm cơ sở khoa học cho việc giải quyết các vấn đề công nghệ nuôi
2 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật xây dựng qui trình sản xuất giông nhân tạo và nuôi Điệp Quạt
3 Thử nghiệm di giống tạo quần đàn mới ở một sô" vùng ven biển Miền Trung
và đánh giá triển vọng của nghề nuôi Điệp Quạt ở vùng biển Nam Trung Bộ
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Bổ sung và làm đầy đủ thêm những hiểu biết về một đối tượng thủy sản kinh
tê ở Việt Nam làm cơ sở đưa một đô"i tượng phân bô" tự nhiên (hoang dã) vào nuôi trồng phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa
- Làm cơ sở khoa học cho xây dựng qui trình kỹ thuật sản xuất giông nhân tạo Điệp Quạt
Trang 9Việc chủ động giải quyết nguồn giống Điệp Quạt bằng sinh sản nhân tạo mở
ra triển vọng tạo ra nghề nuôi mới, giải quyết công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người lao động ven biển Đồng thời góp phần tái tạo và bổ sung nguồn lợi Điệp Quạt tự nhiên đang bị giảm sút nghiêm trọng trong tình trạng
bị khai thác qúa mức như hiện nay
Những điểm mới của luận án
- Luận án là công trình đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu hoàn chỉnh nhất về đối tượng Điệp Quạt, từ đặc điểm sinh học sinh sản, sinh trưởng đến qui trình kỳ thuật sản xuất giông và ương nuôi Là tài liệu tham khảo tốt cho những nghiên cứu trên các đối tượng động vật thân mềm biển khác
Điệp Quạt Ch.nobilis là loài động vật thân mềm đầu tiên sản xuất giông
nhân tạo thành công ở Việt Nam Nghiên cứu xây dựng qui trình kỹ thuật sản xuất giông nhân tạo Điệp Quạt góp phần chủ động sản xuất con giông, bảo vệ nguồn lợi tự nhiên
Việc nghiên cứu di giống, tạo quần đàn mới ở khu vực biển không phải là nơi phân bố" tự nhiên, giải quyết hướng mở rộng khu vực vùng nuôi, tăng thêm đôi tượng nuôi cho các vùng có điều kiện sinh thái thích hợp là phù hỢp với mục tiêu phát triển và định hướng chiến lược ngành Thuỷ sản
Trang 10Chương 1 T Ổ N G Q U A N TÀI L IỆ U
1.1 Tình hình nghiên cứu về họ điệp Pectinidae (RaHnesque, 1815) trên th ế giới.
Sau hệ thông phân loại của Lin-ne (Linnaeiưs Systema Naturae) năm 1758, đến nay
có khoảng 7000 loài và loài phụ đã hóa thạch hoặc còn tồn tại trong nhóm họ Pectinacea
80% các loài nằm trong 5 giống sau: Pecten, Chíamys, Hinnites, Amusium và Aequipecten
(Waller, 1991) Họ điệp Pectinidae là một họ lớn được phát hiện trên 360 loài, phân bô" rộng trên các biển của thế giới, từ biển ven bờ đến hàng trăm mét nước (Tomori A và ctv, 1992)
Điểm qua một sô" công trình nghiên cứu trên các đôi tượng nuôi theo những nội dung chính sau đây:
1.1.1 Đặc điểm hình thái phân loại
Các công trình nghiên cứu về tiến hóa, hình thái câu tạo các loài điệp trong giống Chlamys ở vùng biển nhiệt đới Tây Đại Tây Dương và Đông Thái Bình Dương; mô tả loài
mới phát hiện ở biển Somalia, loài Somalipecten cranmerorum; nghiên cứu quan hệ tiến
hóa và mô tả đặc điểm phân loại, phân bô" của các loài điệp kinh tế của Thomas R Waller,1993, 1986,1991
1.1.2 Đặc điểm câ"u tạo.
Nghiên cứu về các bộ phận quan trọng trong cơ thể điệp như cơ khép vỏ, màng áo,
cơ quan thăng bằng và chức năng của chúng có các nghiên cứu của Trương Tỉ, Tê" Trọng Nghiêm,1960; Purchon R.D, 1968; Quayle D.B và Nevvkirt G.F.,1989; Hayami I.,1991
Nghiên cứu về cơ chê" họat động bơi của điệp được nhiều nhà khoa học chú V đến vì điệp là loài duy nhât trong lớp động vật thân mềm hai vỏ (Bivalvia) có khả năng bơi Verill, 1897 nghiên cứu về quan hệ giữa hình dạng vỏ liên quan đến tập tính bơi của điệp Bmddenbrock, 1936 nghiên cứu nguồn gôc và sự phát triển tập tính bơi của điệp More và Trueman ,1971 chứng minh hoạt động bơi đã làm thay đổi tổ chức câu tạo của vỏ, màng áo
và vị trí cơ khép vỏ điệp
Trang 111.1.3 Sinh trưởng và khả năng thích ứng điều kiện môi trường
Sinh trưởng của điệp nói riêng và động vật thân mềm nói chung là sự tăng lên của cả vỏ và phần thân mềm (Hardy D.,1991) Sinh trưởng của điệp phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ (vùng ôn đới), độ mặn (vùng nhiệt đới) và điều kiện thức ăn tạo nguồn dự trữ glucogen để biến đổi can xi từ nước biển thành vỏ ở nhiệt độ nhỏ hơn 10°c, sinh trưởng vỏ của hầu hết các loài rất chậm Các điều kiện môi trường như tốc độ dòng chảy, lượng sinh vật phù du có liên quan đến sinh trưởng cuả điệp ở nơi có tốíc độ dồng chảy chậm 1 -5 cm/ phút và giàu sinh vật phù du điệp phát triển nhanh nhất (Trương Tỉ
và ctv, 1961) Điều kiện sông bất lợi và sự di chuyển của điệp cũng là nguyên nhân làm hạn chế sinh trưởng (Quayle D.B, & Newkứt G.F, 1989)
1.1.4 Sinh sản và phát triển
Một sô" loài điệp lưỡng tính, tuyến sinh dục gồm cả trứng và tinh trùng Một sô"
khác đơn tính, đực cái phân biệt Màu sắc của trứng và tinh trùng ở giai đoạn thành thục
khác nhau, buồng trứng thường có màu hồng, vàng hoặc đỏ, túi tinh có màu trắng đục hoặc màu be (Quayle D.B, & Newkữt G.F, 1989) Tuổi sinh sản của các loài khác nhau thì khác nhau, điệp vùng nhiệt đới có tuổi sinh sản sớm hơn vùng ôn đới (Flardy,1991) Điệp đẻ trứng và qúa trình thụ tinh xảy ra trong nước Au trùng chia làm hai giai đoạn chính: giai đoạn sông phù du trong nước và giai đoạn sông bám David Hardy, 1991 mô
tả các giai đoạn phát triển â"u trùng của Pecten maximus Galtsoff,1964 nghiên cứu cấu
trúc hiển vi đầy đủ của â"u trùng giai đoạn Vediveliger của lòai điệp c virginia Cragg
& Crisp, 1991 nghiên cứu sinh học ấu trùng điệp bao gồm đặc điểm hình thái, các giai đoạn phát triển phôi và ấu trùng; quá trình hình thành vỏ và các cơ quan trong cơ thể như vòm miệng, màng áo, cơ quan thăng bằng, tuyến tiêu hóa, hệ thần kinh, mang; chức năng và sự biến đổi tiến hóa của các cơ quan trong quá trình phát triển hòan thiện
Các lòai điệp khác nhau có sự khác nhau về kích thước ấu trùng, thời gian biến thái phát triển Rose R.A và Trevor G Dix, 1984 so sánh sự khác nhau về kích thước â"u trùng, thời gian biên thái và nhiệt độ phát triển của một sô" lòai điệp kinh tế trong họ Pectinidae
Trang 12Chu kỳ sinh sản của điệp khác nhau theo vùng phân bô” (Ducan 1989); liên quan đến họat động thủy triều và sự phân bô” của thực vật phù du trong các tầng nước theo chu
kỳ sáng (Mason, 1958 và Amirthalingam, 1928)
Sự phân chia các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục dựa vào sự phát triển của túi tinh và buồng trứng Do không có sự phân biệt rõ ràng giữa các pha nên các tác giả khác nhau có thể phân chia giai đọan khác nhau căn cứ vào những thay đổi của tuyến sinh dục trong quá trình phát triển (Hardy D.,1991) Có các cách phân chia khác nhau của Mason, 1958; Seed, 1969; Quay & Newkirt ,1989 hay Thorarinsdottừ G.G, 1993
1.1.5 Dinh dưỡng
Nhằm mục đích nắm vững cơ chế dinh dưỡng để chủ động giải quyết vân đề thức
ăn trong nuôi điệp, các nghiên cứu về dinh dưỡng của điệp nói riêng và các lòai thân mềm hai vỏ nói chung rất sâu
Gibert Barnabe, 1994 nghiên cứu hình thái, tổ chức và tế bào học hệ thống tiêu hóa của â”u trùng, con non và con trưởng thành các lòai thân mềm hai vỏ Các tác giả
khác như: Ansell, 1962 nghiên cứu về câu trúc tuyến tiêu hóa â”u trùng lòai Venus
striatula', Creek, 1960 nghiên cứu lòai Cardium edule\ Sastry, 1965 nghiên cứu trên Aequipecten irradians\ Hick Mann & Gruffydd, 1970 nghiên cứu trên lòai Ostrea edulis;
Bayne, 1970 và Masson, 1975 nghiên cứu trên lòai Mytilus eduỉìs Kết quả chỉ ra rằng
sự khác nhau về câu trúc tuyến tiêu hóa giữa các lòai là rất nhỏ
Bricel J và s Shumway, 1991 nghiên cứu nguồn năng lượng cung cấp và quá trình sử dụng năng lượng của điệp trong họat động sông, hệ sô” thức ăn và các yếu tô” ảnh hưởng đên tỉ lệ lọc thức ăn và sinh trưởng của điệp
Lebesneraís, 1985, Boucauđ-Camou và cộng sự, 1985 nghiên cứu cơ chê” lọc thức
ăn và quá trình chuyển hóa thức ăn trong hệ thông tiêu hóa của Crassostrea gigas
Masson, 1975 thây rằng khả năng tiêu hóa của ấu trùng liên quan đến lượng thức án lọc đươc và kích cỡ miệng giới hạn kích thước của thức ăn (thường là nhỏ hơn 10q) trong khi Beningger, 1989, Shumway và cộng sự, 1987 tìm thấy các lọai thức ăn có kích thước rât khác nhau trong dạ dày điệp và lớn hơn rât nhiều kích cỡ miệng Ngòai ra các tác giả
Trang 13còn cho rằng có sự thẩm thấu dinh dưỡng của các tế bào biểu bì thông qua hệ thông lông tơ nhỏ(microvilli).
Raimbault, 1966; Lubet, 1978; Morton, 1983 xác định thực vật phù du là thức ăn quan trọng của điệp và động vật thân mềm hai vỏ Ngòai ra trong thành phần thức ăn của chúng còn có hỗn tạp nhiều lọai vật liệu nhỏ khác như mảnh vụn các chất hữu cơ, mùn, chất keo
1.1.6 Sinh hóa
Nghiên cứu thành phần sinh hóa của các lòai trong họ điệp có các tác giả sau:
Gloria martiner, 1991 nghiên cứu sự thay đổi theo mùa của hàm lượng Protein,
lipid, hydratcarbon ở các nhóm kích thước khác nhau của điệp Chile Argopecten purpuratus
theo họat động sinh sản và lứa tu ổ i
J.N.C Whyte, N.Boum và N.G Ginther, 1990 nghiên cứu thành phần sinh hóa và năng lượng trong trứng, sự sử dụng nguồn dự trữ sinh hóa trong quá trình phát triển phôi, quan hệ cân đối các thành phần acid nucleic, đường trung tính và acid béo thay đổi trong
72h biến thái ấu trùng của lòai Patinopecten yessoensis (Jay).
J.N.C Whyte và cộng sự, 1990 nghiên cứu thành phần sinh hóa và năng lượng thay
đổi trong quá trình phát triển phôi của loài điệp Crassadoma gigantea.
1.1.7 Kỹ thuật sản xuất giông và nuôi điệp
Các lòai điệp được nghiên cứu sản xuất giông và nuôi ở các nước trên thế giới gồm
Patinopecten yessoensis (Jay) ở Mỹ, Canada, Liên xổ (cữ), Triều tiên, Trung quốc; Placopecten magelỉanicus ở Mỹ, Canada; Pecten maximus, Chìamys opercularis ở Anh,
Pháp, Tây Ban Nha, Canada; Pecten zizac ở Nhật, Ireland; Chlamys isỉandica, Chlamxs
gỉgantea ở Mỹ, Canada; Chlamys ỷarerri ở Mỹ, Liên xô (cũ), Trung quốc; Chlamys purpurata (Argopecten purpuratus) ở Peru; Pecten /itmatus ở Tasmania; Chỉamvs nobilis ở
Trung quốc, Nhật B ản,
Những nghiên cứu chính gồm:
a Nghiên cứu các phương pháp kích thích phóng tinh và đẻ tríũĩ«
Trang 14Ngoài các phương pháp sử dụng đơn giản, hiệu quả thường dùng như gây sốc nhiệt,
độ mặn; để khô trong tôl sau đó kích thích đẻ bằng áp lực thủy tĩnh (dòng chảy); kích thích bằng ánh sáng mặt trời; các phương pháp xử lý bằng hóa chất như dùng ammonium hydroxyde, H2C>2,tia cực tím kết hợp với nước chảy; phương pháp tiêm serotonin (5 hydroxytryptoamine) vào cơ để kích thích đẻ nhanh là phương pháp có hiệu qủa được áp dụng để kích thích cho điệp, vẹm, hầu, sò huyết, trai sinh sản phổ biến hiện nay (Zhang Liyan, 1991)
b Nghiên cứu và chuẩn bị thức ăn cho ương nuôi ấu trùng
Việc nghiên cứu nuôi tảo làm thức ăn tươi sông cho động vật thủy sản nói chung được bắt đầu từ hai thập kỷ trước nhưng thành công còn rất hạn chế (Watanabe và ctv,
1994) Năm 1969 Liao và ctv sử dụng thành công tảo Skeletonema costatum làm thức ăn
cho ương nuôi ấu trùng tôm sú Từ đó một sô' lòai tôm khác cũng được áp dụng ương nuôi
bằng thức ăn tảo Đồng thời việc nghiên cứu sử dụng các lòai tảo như Spirulina pỉatensis,
Isochrvsis aff galbana, Chaetoceros graciỉis, Tetraselmis chui, Dunaliella sp, Chỉorella sp
cũng được tiến hành Hiện nay tảo là thức ăn quan trọng cho nuôi động vật giáp xác (âu trùng), cá bột, động vật thân mềm (ấu trùng, con giông và con trưởng thành), Zooplankton, động vật da gai (ấíu trùng) (Chiu Liao I.C., Su H.M., 1991 )„
Đốì với động vật thân mềm hai vỏ, các lòai tảo đơn bào như : Platymonas sp,
Chaetoceros muelleri, Chỉorella sp, ỉsochrysis galbana, Nanochloropsis sp, Thalassiosira
sp, Amphiprora sp được sử dụng trong sản xuất giông nhân tạo các loài điệp: Pectinopecten yessoensis (Kang Hu, Chen s.c và ctv, 1982), Chlamys nobilis (Toma T., Teruya T và ctv
1993, Reitan và ctv 1993); Nghêu Meretrix lusoria (Chen, 1984), Meretrỉx meretrix (M Kalyanasundaram và Ramamoorthi, 1987), Nghêu tím Hiatuỉa diphos (Lai, 1984), Tapes
variegata, Sò Manila (Yen,1985), Sò huyết Anadara granosa (Tsai, 1986).
Vân đề nghiên cứu sử dụng thức ăn nhân tạo thay thế tảo được đặt ra do nhiều nguyên nhân mà nguyên nhấn chính là giá thành sản xuất tảo trong các trại giông Cĩiá nuổi tảo sinh khôi ngoài trời rẻ nhưng việc nuôi tảo thường không chủ động và ổn định do không
dự báo trước được những sự cô' do nhiễm tạp cũng như sự bất thường của điều kiện thời tiết
Trang 15khí hậu (Gladue,1991) Nuôi tảo trong phòng đòi hỏi chi phí lớn và đắt hơn nhiều so với ngoài trời Người ta ước tính chi phí cho sản xuất tảo ở trại sản xuất giông từ 50-400 us/ kg khô của tảo sinh khôi (Coutteau and Sorgeloos, 1992) Để chủ động và hạn chế sự lệ thuộc vào vân đề nuôi tảo, nhiều nhà nghiên cứu đã tìm những loại thức ăn thay thế tảo tươi như
sử dụng tảo khô (Laing và ctv, 1990; Gladue, 1991; Laing and Verdugo, 1991; Laing and Millican, 1992), tảo cô đặc bảo quản lạnh (Donalson, 1991; Connor and Nell, 1992), thức
ăn nhân tạo chế biến với các thành phần như Acarin (GA), lipid, carboxymethyl cellulose (CMC), hoặc kết hợp các thành phần dinh dưỡng cần thiết như protein, lipid, carbohydrate, khóang và các vitamin (Jones và ctv, 1984; Langdon và ctv , 1985; Southgate và ctv, 1992)
và men bánh mì (Epiíanio, 1979; Ưrban và Langdon, 1984) vấn đề nghiên cứu hòan thiện qui trình nuôi tảo và nghiên cứu tìm thức ăn thay thế tảo đang được song song tiến hành Nhưng cho đến nay tảo vẫn là lọai thức ăn quan trọng nhất và không thể thay th ế trong ương nuôi ấu trùng thân mềm hai vỏ (Zhang Liyan, 1991)
c Nghiên cíũt các chất kích thích biến thái và bám cho ấu trùng.
Khi ấu trùng phát triển đến một giai đoạn nhất định, chúng sẽ biến thái chuyển từ đời sông phù du sang sống đáy (Chipperíied, 1953) Rất nhiều nhà khoa học đã phát hiện được những dấu hiệu quan trọng xung quanh thời điểm chuyển giai đoạn của chúng Các nhà khoa học Nhật Bản nhận định rằng sự biến thái của ấu trùng bào ngư liên quan đến sự tiết
ra các chất nhầy ở phần chân bò của con trưởng thành Các nhà khoa học Mỹ cho rằng chất Aminobutyric acid (GABA) chiết ra từ một loại rong đỏ đã gây kích thích biến thái cho ấu
trùng loài bào ngư đỏ Một số nhà khoa học khác lại tìm ra ấu trùng Spat của vẹm thích
bám lên tơ chân của con vẹm trưởng thành Và họ cho rằng chắc chắn có chất có thể tác động đến sự biến thái của ấu trùng (Zhang Liyan, 1991)
Dựa trên giả thiết đó, nhiều học giả đã nghiên cứu một số chất hóa học kích thích sự biên thái và bám cho ấu trùng Bivalvia Bằng cách thêm một số chất như: Gabaculine,
Galactose, Galatosamine, Dopamine, Ethanolamine, Triethanolamine, EPI, NE, Kcl, Tetraethylamonium, shellfishglycogen, L-DOPA (L-3,4-Dihydroxvlaminobutylic acid), GABA vào nền đáy ở nồng độ nhất định, ấu trùng điểm mắt sẽ biến thái và phát triển
Trang 16nhanh chóng sang spat và Juvenile Trong số các chất trên, người ta thấy sử dụng EPI, L- DOPA và Tetraethylamonium có hiệu quả nhất trên đôi tượng hầu và bào ngư (Zhang Liyan, 1991),
Hiện nay, tiến bộ kỹ thuật trên đang được hoàn thiện và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu cải tiến kỹ thuật trong sản xuất giống các loài thân mềm hai vỏ để nâng cao tỉ lệ sông, rút ngắn thời gian sản xuất và giảm giá thành con giống cung cấp cho nuôi thương phẩm đạt hiệu quả kinh tế
d Nghiên cứu tạo giống tam bội thể
Công nghệ sinh học là một phát triển quan trọng trong thế kỷ 20, có những ảnh hưởng tích cực đến nhiều khía cạnh trong đời sông kinh tế của con người, v ấ n đề nghiên cứu tạo giông đa bội một sô" loài thân mềm hai vỏ đã được bắt đầu từ thập kỷ 80, xuất phát
từ việc kích thích cho đẻ bằng các phương pháp gây sốc hoặc xử lý hóa chất, đã tạo ra sự
biến đổi đặc biệt một số đặc tính di truyền, đem lại những kết quả bất ngờ về sức sống và
khả năng sinh trưởng
Hiện nay kỹ thuật tạo giông tam bội thể đang phát triển và gắn liền với nghề nuôi thân mềm Các loài thân mềm được áp dụng tạo giông tam bội thể chủ yếu nằm trong các
họ Pectinidae, Ostreadae, Pteriidae và Haliotidae (bảng 1)
Bảng 1: Các loài động vật thân mềm được tạo giông tam bội thể (Barnabe G.,1991)
BIVALVIA
Điệp (Pectinidae)
Hẩu (Ostreadae)
Trang 17Ngao Mya
GASTROPODA
Bào ngư (Haliotidae)
Các phương pháp tạo giông tam bội thể: Có 3 phương pháp làm biến đổi sự phân bào giảm nhiễm gồm 2 phương pháp vật lý (áp suất và nhiệt độ) và 1 phương pháp hóa học (dùng cytochalasin B)
- Ấp suất: Chaiton và Allen,1985 đã xử lý trứng thụ tinh sau 10 phút của hầu Thái
Bình Dương (Paciýỉc oysters) ở áp suất cao trong 10 phút Kết quả đạt 57% tam bội thể.
- Nhiệt độ: Trứng sau khi thụ tinh 10 phút được xử lý ở nhiệt độ 30- 38 °c trong 10-
20 phút Kết quả cao nhất đạt được (50-60% tam bội thể) là ở nhiệt độ 32° c (loài
Ruditapes philippinarum) hoặc 35- 38° c (loài Crassostrea gigas) ( Quillet & Panelay,
1986) Đối với bào ngư, trứng sau khi thụ tinh 15 phút xử lý ở nhiệt độ 6°c trong thời gian
từ 12- 32 phút cho hiệu quả tạo giông tam bội cao
- Hóa chất: Hòa tan Cytochalasin B trong dung dịch DMSO (dimethylsulphoxide) 0,1% ở nồng độ 1 mg cytochalasin B trong 1 lít dung dịch Ngâm trứng đã thụ tinh sau 15-
20 phút trong dung dịch trên trong khoảng 20 phút Kết quả đạt 50- 100% tam bội thể Phương pháp này hiện nay được sử dụng phổ biến trong việc sản xuất giông tam bội thể ở các trại giống
Xác định âu trùng Juvenile là tam bội thể bằng các phương pháp định loại kiểu nhân (karyotype) (Ari và ctv,1986) hoặc đo đường kính nhân của cá thể lưỡng bội và tam
bội (cytomorphometry) hoặc xác định số lượng của DNA trong nhân (Allen 1983, Allen &
Dowing 1986),
Nuôi hầu Crassostrea gigas tam bội thể (triploid) bằng xử lý trứng mới thụ tinh với
cytochalasin B cho kết quả sau 4 tháng nuôi, trọng lượng trung bình của cơ khép vỏ tăng
73% và trọng lượng thân mềm tăng 36% so với hầu lưỡng bội (diploid) Điệp Chlamvs
nobilis tam bội thể đạt trọng lượng gấp đôi điệp lưỡng bội nhưng khả năng phát triển sinh
Trang 18các tế bào tinh trùng không bình thường nên không có khả năng thụ tinh (Komura & Wada, 1989) Các chỉ sô" trọng lượng và hàm lượng glucogen của cơ khép vỏ điệp tam bội cũng lớn hơn so với điệp lưỡng bội vì điệp tam bội không thành thục sinh dục và tham gia đẻ trứng như điệp lưỡng bội (Zhang Liyan, 1991) Sự giảm khả năng thành thục sinh dục của
trai Pinctada ýucata martensii tam bội là rết có lợi cho việc cấy nhân tạo ngọc (Wanda và
ctv, 1988)
Mặc dù vân đề tạo giông tam bội thể các loài thân mềm còn mới mẻ nhưng hy vọng
có thể tạo ra được những phẩm giông có khả năng sinh trưởng nhanh, thích nghi tốt với điều kiện môi trường , chất lượng và mùi vị thơm ngon để đáp ứng cho nhu cầu thực phẩm ngày càng cao của con người
e Thả giống làm tăng nguồn lợi tự nhiên.
Để bảo vệ nguồn lợi tự nhiên, duy trì lợi ích lâu dài và đạt hiệu quả trong việc nuôi các loài thân mềm có giá trị kinh tế, nhất là những loài có chu kỳ nuôi dài, vấn đề thả giông nhân tạo ra biển đã được nhiều nước đặc biệt quan tâm Ở Nhật Bản, từ đầu những năm 80 họ đã thả ra biển hơn 10 triệu bào ngư giống và năm 1983 thả 18,33 triệu bào ngư
Paciíic (Crasostrea gigas) Cũng trong thời gian này họ đã sản xuất được 1200 ngàn tân
điệp Nhật Bản bằng phương pháp nuôi thả đáy ở Mỹ, hàng năm người ta thả vật bám lấy
giống tự nhiên loài hầu Mỹ (Crassostrea virginica) ở vịnh Chesapeak và đảo Long Island
trong mùa sinh sản, sau đó chuyển các vật bám có giống sang vùng ương và nuôi, ở Australia và Caronile Islands (Palau), Central Paciíic Ocean đã sản xuất giống, ương vằ thả ra biển loài trai tai tượng Tridacna Các nước châu Á như Trung Quốc , Thái Lan đã
có các chương trình quốc gia về bảo vệ nguồn lợi tự nhiên động vật thân mềm biển Một sô"
trung tâm được thành lập để chuyên sản xuất giông, ương và thả ra biển một số loài động
vật quan trọng như ngao tai tượng (Tridacna), mực, bào ngư
f Nuôi điệp thương phẩm
Nhìn chung nghề nuôi điệp trên thế giới mới được phát triển gần đây Nhật Bản
nuôi Pecten yessoensis, Chlamys nobiỉis (nuôi bè hoặc nuôi thả đáy), Trung Quốc nuôi
Chlamys ýarreri, Argopecten irradians, Patinopecten yessoensis và Chlamys nobiỉis (nuôi
Trang 19lồng), các nước châu Âu như Pháp, Anh, Tây Ban Nha nuôi Chlamys islandica, Chlamys
operelaris (nuôi bè), Australia và Mỹ nuôi Pecten ỷumatus, Pecten maxima (nuôi bè, thả
đáy) Do chu kỳ sản xuất tương đối ngắn, sinh trưởng nhanh, giá thành thấp và nhu cầu tiêu thụ ngày càng nhiều nên nuôi điệp là một nghề có nhiều triển vọng phát triển (Zhang Liyan, 1991)
Các phương pháp nuôi và dụng cụ nuôi điệp thường được sử dụng là:
• Nuôi treo: Nuôi treo là hình thức nuôi lập thể trong các tầng nước Các hình thức nuôi treo gồm có:
Nuôi treo bè và dây: Bè và dây phao là bộ phận dùng để treo các lồng nuôi lơ lửng trong các tầng nưđc
- Nuôi treo tai: Điệp được xâu tai và treo trên dây nuôi Đây là hình thức nuôi đơn giản, chi phí đầu tư cho nuôi ít nhưng chỉ sử dụng nuôi điệp ở giai đoạn lớn, điệp nhỏ phải nuôi trong lồng
- Nuôi dây : Đây là hình thức nuôi điệp gắn trên dây.vỏ trái của điệp được gắn dính vào dây bằng xi măng
- Nuôi điệp túi: Điệp nuôi được xếp riêng biệt trong lồng có nhiều ngăn túi Hình
thức nuôi này đạt tỉ lệ sông cao nhưng chỉ thực hiện được ở qui mô nuôi nhỏ.
- Nuôi khay nhựa: Các khay nhựa được xếp chồng lên nhau Hình thức nuôi này chi phí cao nhưng thuận tiện, dễ vệ sinh, bảo quản và dùng được lâu bền
• Nuôi đáy
- Nuôi lồng đáý: Lồng nuôi đáy cũng có dạng nhiều tầng, dạng khung đơn và khung ghép Lồng được đặt ở đáy có nền cứng và bằng phẳng Việc nâng và thả lồng được thực hiện bằng một cần cẩu lắp trên tàu Nuôi lồng đáy được xem là hình thức nuôi an toàn nhất do ít bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết khí hậu và sóng gió
Nuôi rải đáy: Là hình thức nuôi đơn giản và ít tôn kém nhất Điệp giông thả có kích thước tương đối lớn để hạn chế sự tiêu diệt của địch hại Các địch hại như sao biển, cua cần phải lặn bắt trước khi thả giông xuống khu vực nuôi Nếu qui
Trang 20mô nhỏ người ta có thể làm khung lưới quây bảo vệ để hạn chế sự hao hụt do địch hại và ngăn cản điệp di chuyển đi chỗ khác Khung lưới thường có kích thước 50m2 để tiện cho người lặn thả và thu hoạch Mật độ điệp thả trong khung
là 7 con/m2, nếu điều kiện thức ăn trong khu vực nuôi nhiều có thể thả mật độ cao hơn
Mặc dù điệp nuôi thả đáy chỉ đạt tỉ lệ sống 20% tính đến khi đạt kích thước thương
phẩm nhưng hình thức nuôi này cũng được dùng phổ biến ở những nước có nghề nuôi điệp
phát triển
h Địch hại, động vật ký sinh và bệnh.
Địch hại thường gặp trong nuôi điệp nói riêng và động vật thân mềm hai vỏ nói chung là ốc, cua và sao biển Ỡc là loại địch hại có ở mọi nơi Chúng có khả năng tiết ra các chất dịch acid làm mềm vỏ, đục lỗ và dùng vòi hút hoặc lưỡi sừng ăn phần thân mềm của điệp Một sô" loài trong họ ốc Tritonidae và Naticidae là địch hại nguy hiểm của điệp Cua có thể dùng càng bóp nát vỏ điệp và ăn phần thân mềm Sao biển dùng các móc ở đầu các ông chân để phá vỏ điệp Chúng là những lọai địch hại nguy hiểm của điệp (Hardy D., 1991)
Bệnh thân mềm là vấn đề rất khó giải quyết đối với những người nuôi Những nghiên cứu về bệnh của động vật thân mềm hai vỏ mới phát triển trong những năm gần đây Các triệu chứng báo hiệu bệnh lý thường rất khó phát hiện, chỉ khi bệnh xuất hiện mới thấy rõ Mặt khác người ta rất khó phân biệt sự chết xảy ra là do bệnh hay do các yếu tô" thủy văn, hóa học trong nước
Sindermann Carl J., 1990 nghiên cứu bệnh động vật thân mềm phát hiện các tác nhân gây bệnh gồm vi rút, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh động vật, giun, động vật giáp xác
ký sinh
Tóm lại: Nghiên cứu về điệp, cũng như một sô" nghiên cứu cơ bản chung cho các
loài động vật thân mềm hai vỏ có khá nhiều công trình Những nghiên cứu trên cung cấp kiến thức cơ bản, là cơ sở khoa học cho việc xây dựng các nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu trên đô"i tượng Điệp Quạt
Trang 211.2 Tình hình nghiên cứu về lòai điệp Chlamys nobilis trên thế giới
Điệp c.nobilis (Reeve, 1852) là một loài trong họ điệp Pectinidae được phát
hiện rất lâu qua các nhà phân loại học Trong danh mục các loài động vật biển không xương sông, các tác giả như Linne (1758), Tryon W.G (1868), Deskayes G.p (1853, 1874), Mobius (1898), Larmark (1819), Reeve (1852) đều có mô tả và định loại về loài
Điệp c nobilis phân bô” chủ yếu ở vùng nhiệt đới, từ biển phía Nam Nhật Bản
đến biển Đông và Indonesia, ơ Nhật Bản có ở Wakayana, Okinawa, Mie, Kochi, Ehime, Oh-ita, Nagasaki, Kumamoto và Kagoshima (Tomori và ctv, 1992) Trung quốc
có ở các tỉnh Quảng Đông, Triều Dương, Hải Phong và đảo Hải Nam (Trương Tỉ và ctv, 1961) Chúng phân bô" chủ yếu ở tuyến hạ triều đến độ sâu 369 mét (thậm chí đến 500 mét nước), nhiều nhất ở lOm - 30 m nước Chất đáy là cát, sỏi, san hô và vỏ động vật thân mềm ở điều kiện sông bình thường điệp dùng tơ chân bám vào đá sỏi hoặc trên
vỏ các cá thể khác Khi điều kiện môi trường trở nên bất lợi chúng có khả năng cắt tơ chân, từ bỏ giá bám cũ để di chuyển đến nơi khác thích hợp hơn Cùng phân bô" ở đáy với điệp thường có sò, vẹm, hải tiêu, hải quì, hải sâm, sao biển, cầu gai Điệp có ít khả năng để tự bảo vệ chông lại địch hại Các loài cá ăn thịt (cá nóc), sao biển là địch hại của điệp (Trương Tĩ và ctv, 1961)
Mùa vụ sinh sản của điệp c.nobiỉis thay đổi khác nhau theo vị trí địa lý Ở
Nhật bản mùa sinh sản của chúng khoảng tháng 6 ở Kyusu và Wakayana, từ tháng 3
đến giữa tháng 4 ở Okinawa ở Sơn Đông (Trung quốc) điệp sinh sản trong thời gian từ
tháng 3 đên tháng 5 Thời gian sinh trưởng và các giai đọan phát triển biến thái của ấu trùng điệp c nobilis được trình bày trên Bảng 2, Hình 1.
Tỉ lệ đực cái trong quần đàn khác nhau theo kích thước: Khi còn nhỏ tỉ lệ cái > đực (63,24% cái và 37,67% đực) Khi lớn tỉ lệ đực > cái (51,23% đực và 48,67% cái) Tuyên sinh dục chia làm 5 giai đoạn gồm: Giai đoạn I: Xuất hiện tính Giai đoạn II: Phát dục Giai đoạn III: Đang thành thục Giai đoạn IV: Thành thục Giai đoạn V: Đẻ
hêt trứng Để sản xuất giông nhân tạo loài điệp c nobilis người ta đã sử dụng các
phương pháp kích thích đẻ trứng và phóng tinh như sau:
Trang 22Để khô: những cá thể cho đẻ được để khô (trong nhà hoặc nơi bóng râm) từ 30-40 phút ở nhiệt độ bằng hoặc thấp hơn nhiệt độ nước biển trong bể nuôi Sau đó thả chúng vào bể đẻ.
Nâng nhiệt: Nhiệt độ được nâng lên từ 3-5° c so vđi nước biển trong bể nuôi
- Ánh sáng: Điệp thành thục được nuôi giữ trong các bể tối Kích thích cho đẻ bằng cách phơi nắng trong những ngày đẹp trời
- Dòng chảy: Bỏ điệp vào khay có chiều cao 30 cm, kích thước 1 m, khoảng 30 con/ khay Có dòng nước chảy thường xuyên qua khay, trứng đẻ ra được hứng vào các bocal 10-151
Tia cực tím: Cho nước chảy qua đèn cực tím, hứng nước vào bình và cho điệp vào đẻ
- Giới tính : Dùng tinh trùng của con đực kích thích cho con cái phóng trứng
- Hóa c h ất: Dùng hóa chất làm thay đổi pH của nước (tăng hoặc giảm)
- Kích thích khô + dòng chảy : Để điệp trong mát 20-30 phút, sau đó cho nước tạo dòng chảy kích thích điệp đẻ trứng
- Kích thích bằng từ trường: Cho nước chảy qua viên đá nam châm, tạo cho nước có một từ trường và bỏ điệp vào cho đẻ (Theo Zhang Dan, 1994) *Vật liệu được dùng để ương nuôi ấu trùng điệp có thể bằng các thùng chế tạo từ polycacbonate trong suốt, dung tích 500-1000 1 hoặc bể xi măng Ớ Okinawa (Nhật) âu trùng còn được ương nuôi ở cấc bề nổi trên biển Bể này làm từ một loại vải không thấm nước, dung tích bể 40 m3 hoặc 200 m3 Bể được giữ nổi trong nước bằng hệ thông giàn bè
và được che kín xung quanh và mái bằng lều bạt Nước sử dụng cho ương ấu trùng được bơm từ biển và lọc qua hệ thông lọc cát (Tomoria, 1992)
Thức ăn dùng cho ương nuôi ấu trùng điệp là các lòai tảo đơn bào như Pavỉova sp.,
Chloreỉla sp và Chaetoceros sp Thức ăn được cho ăn ngay khi chuyển ấu trùng vào bể
ương với tỉ lệ Chloreỉla : Pavlova là 4:1, Chloreỉla : Pavlova : Chaetoceros là 7 : 2 : 1 Mật
độ tảo ban đầu ở giai đoạn âu trùng chữ D là 3000 TB/ ml tăng dần đến 10.000 TB/ ml ở giai đoạn ấu trùng spat 1 mm Số" lượng thức ăn được quyết định hàng ngày thông qua
Trang 23quan sát dạ dàv ấu trùng qua kính hiển vi Mật độ ương từ 0,5-1 con/ ml Tỉ lệ sông từ ấu trùng chữ D - Spat đạt 2,7% (Tomoria, 1992).
Bảng 2 : Thời gian và giai đoạn biến thái âu trùng Chỉamys nobilis.
Trang 24Hình 1: Sự phát triển phổi và biến thái các giai đoạn ấu trùng điệp Ch.nobiỉis
(Trương Tỉ et al 1960)
l.Tinh tử 2 Tríũĩg thụ tinh 3 Cực cầu 1 4 Cực cầu 2 5 Phân cắt lần 1 6 Phân cắt lần 2
7 Phân cắt lần ỉ xong 8 Phân cắt lần 2 xong 9 Phân cắt lần 3 10 Phôi nang 11 Phôi
tang (Morula) 12 Ầu trùng bánh xe 13 Ấu trùng chữ D (mặt bên) 14 Âu trùng chữ D
Trang 25Juvenile và điệp trưởng thành được nuôi ở những vùng biển giàu chất hữu cơ và
phytoplankton (Punkavva, 1961) có độ mặn trên 309(( ơ độ mặn 28,7°/cc, 80% điệp có
chiều dài vỏ từ 35,5-50 mm chết trong 24 h (Shiihara, 1978)
Nhiệt độ thích ứng cho sinh trưởng của điệp là 12-28° c, trong đó tỉ lệ sinh trưởng nhanh nhất ở 20°c (theo số liệu của trạm nghiên cứu thủy sản Mie và Ohita, Nhật bản),
điệp thỉnh thoảng chết ở nhiệt độ dưới 12 °c (Obata, per comm.)
Tốc độ sinh trưởng của điệp nuôi ở Okanawa như sau: Au trùng Spat thả ban đầu là
1 mm sẽ đạt 4-5 mm trong 20 ngày, 10 mm trong 60 ngày Nơi nhiệt độ cao điệp có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn nơi nhiệt độ thấp Một số con có tốc độ tăng trưởng nhanh có thể đạt 8 cm trong 9 tháng (Toma, 1983)
Trước năm 1985, trong các công trình nghiên cứu điều tra nguồn lợi thân mềm biển Việt nam của Trần Đình Nam, Nguyễn Văn Chung (1978), Nguyễn Chính (1980) có mô tả hình thái cấu tạo, sinh thái phân bô" của loài Điệp Q uạt Từ năm 1985 đến nay, nghiên cứu Điệp Quạt được chú ý đúng mức do giá trị kinh tế cao của nó Các đề tài khoa học nghiên cứu trên đôi tượng Điệp Quạt từ năm 1985 đến nay gồm:
- Đề tài điều tra bổ sung nguồn lợi hải sản vùng biển Thuận hải 20 mét nước trở vào (1985-1987) CNĐT-PTS Nguyễn Văn Thuần, phó CNĐT-PTS Nguyễn Trọng Nho, KS Đặng Văn Độ
- Đề tài : Nghiên cứu Điệp Quạt Ch nobilis ờ vùng biển Thuận hải (1989-
1991) CNĐT: KS Nguyễn Khương, Phó CNĐT: PTS Nguyễn Hữu Phụng
- Đề tài : Xây dựng qui trình sản suất giông nhân tạo và nuôi Điệp Quạt thương phẩm (1991-1995) CNĐT: PTS Nguyễn Chính, Phó CNĐT: KS Nguyễn Thị Xuân Thu
- Đề tài : Xây dựng qui trình nuôi điệp thương phẩm đạt hiệu qủa kinh tế (1996-1997) CNĐT: Th.s Nguyễn Thị Xuân Thu Phó CNĐT: KS Phan Thanh Hạnh
Trang 26Kết quả nghiên cứu của các đề tài có thể tóm tắt như sau:
1 3.1 Sinh thái phân bô
Điệp Quạt là loài thân mềm có kích thứơc tương đôi lớn, chiều cao và chiều dài có khi đạt đến 10 cm, dày 4 cm ở Thuận Hải (cũ) Điệp quạt phân bô” trong vùng biển có độ sâu 5-22 m và phân bô” khá rộng Dùng lưới vét đáy sinh học (kích thước khung lưới 60 X
25 cm) đã phát hiện điệp tại 17 trong số 45 trạm khảo sát và tập trung nhất từ khu vực Cà
Ná đến Phan Thiết (Nguyễn Trọng Nho và ctv, 1993) Điệp thường chỉ phân bô” ở những nơi đáy cát, sỏi, san hô, vỏ động vật thân mềm, rạn đá, Vùng phân bô” của Điệp Quạt trùng với nơi phân chiều của dòng thủy triều
1.3.2 Đặc điểm sinh sản
Các nghiên cứu xác định Điệp Quạt là loài phân tính, có khả năng sinh sản quanh năm với những cá thể có tuổi đời lớn hơn 2 Qúa trình thành thục tuyến sinh dục được chia thành 5 giai đoạn: giai đoạn I, II - giai đoạn non; giai đoạn III - thành thục; giai đoạn - IV chín muồi sinh dục; giai đoạn V - thoái hóa Tỉ lệ đực cái xấp xỉ nhau Khả năng sinh sản lớn (Nguyễn Trọng Nho và ctv, 1993)
- Sử dụng phương pháp đánh dấu xác định được tốc độ tăng trưởng bình quân trên tháng là 5,9 mm
Ấp dụng phương pháp tính tuổi của Đái Quốc Hùng và Vương Như Tài, 1961 tính cho Điệp Quạt ở Bình Thuận cho kết quả như sau:
Điệp 6 tháng tuổi có kích thước từ 24,1 - 34,7 mm,trung bình 29,4 mm
18
46-65
Trang 27Nghiên cứu sinh trưởng của điệp bằng phương pháp đánh dấu bắt lại và phương pháp xác định theo tần sô" kích thước, tính toán các hệ sô" sinh trưởng theo phương trình von Bertalanffy cho kết qủa không giông nhau trong các nhóm mẫu Sự thay đổi tốc độ sinh trưởng của điệp liến quan đến rất nhiều yếu tô" trong đó chủ yếu là nhiệt độ và lượng thức
ăn (Võ Sĩ Tuấn, 1994)
Các yếu tô" môi trường biển Thuận Hải trong vùng phân bô" của Điệp Quạt được xác định như sau: Nhiệt độ nước biển cao nhất vào tháng 5 (31° C), thấp nhất vào tháng 12 và tháng 1 (24°C),trung bình 27 - 28°c với biên độ dao động 5 - 7°c Độ mặn dao động trong khoảng 30 - 35Tho Độ trong dao động từ 3,6 - 6 m Độ sâu phân bô" của điệp thường gấp 2
- 3 lần độ trong (Nguyễn Trọng Nho và ctv, 1993) ớ tầng đáy nơi Điệp Quạt phân bô" có 2 nhiệt độ cực tiểu vào tháng 1 và tháng 7, 2 cực đại tương ứng vào tháng 5 và tháng 11 (Võ
Sĩ Tuấn, 1994)
1.3.4 Dinh dưỡng
Điệp Quạt là loài động vật ăn tạp Thành phần thức ăn bao gồm các loại tảo (tảo silic, tảo giáp), ấu trùng động vật nổi, mùn xác hữu cơ Kiểm tra trên màng lọc vằ hầu còn
dính lại các giông tảo Chaetoceros, Navicula, Pediastrum, Coscinodiscus Ngoài ra còn gặp
một sô mảnh động vật vụn nát không định loại được (Nguyễn Ngọc Lâm, 1997)
Thực vật nổi trong thành phần thức ăn của Điệp Quạt gồm 86 loài thuộc 4 ngành tảo chính là ngành tảo Kim (Silicophlagellata) 1 loài, ngành tảo Xanh lam (Cyanophyta) 2 loài, ngành tảo Giáp (Pyrophyta) 7 loài, ngành tảo Silic (Diatom) 76 loài (Nguyễn Ngọc Lâm, 1997)
Trang 28Tóm lại : Nghiên cứu về sinh học nguồn lợi Điộp Quạt trong nước đã khá sâu so với
các loài thân mềm khác Tuy nhiên nghiên cứu để đưa Điệp Quạt vào danh mục các dôi tượng nuôi trồng thủy sản thì chỉ mới bắt đầu Để giải quyết vân đề trên, một sô" đặc díổm sinh sản, sinh trưởng liên quan đến công nghệ kỹ thuật nuôi, các biện pháp kỹ thuật phù hợp cho ương nuôi âu trùng, kỹ thuật ương và nuôi thương phẩm là những nghiên cứu cần thiết nhằm xây dựng một qui trình ổn định, chủ động nguồn con giông, đáp ứng cho nhu cầu nuôi của các địa phương hiện tại cũng như trong tương lai, đưa công nghệ nuôi Điệp Quạt vào sản xuất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế Đồng thơi sản xuất giông nhân tạo bổ sung nguồn giông nhằm hồi phục nguồn lợi Điệp Quạt tự nhiên là biện pháp bảo vệ tích cực nhất trong điều kiện nguồn lợi bị giảm sút nghiêm trọng như hiện nay
Trang 29Chương 2 V Ậ T L IỆ U VÀ PHƯƠNG P H Ấ P N G H IÊ N cứu
2.1 Địa điểm nghiên cứu
1 Thu mẫu nghiên cứu sinh hõc sinh sản Điệp Quạt tại vùng biển Phan Thiết, tĩnh Bình Thuận
2 Thực hiện các thí nghiệm sinh học và nghiên cứu kỹ thuật sản xuất giông nhân tạo Điệp Quạt tại trạm nghiên cứu hải đặc sản Phan Thiết và cơ sở thí nghiệm của Trung tâm Nghiên cứu Thủy sản III tại Nha Trang
3 Ương nuôi Điệp Quạt tại khu vực biển Mũi Né - Phan Thiết, đảo Hòn Bà - Hàm Tân, đảo Cù Lao Cau - Tuy Phong (Bình Thuận)
4 Di giông và thử nghiệm nuôi Điệp Quạt thương phẩm tại vùng biển Vũng Rô (Phú Yên)
2.2 Phương pháp tập hựp mẫu và phân tích
1 Mầu nghiên cứu sinh học sinh sản được thu thập hàng tháng (từ tháng 4/1992 - 10/1994), mỗi tháng 30-60 mẫu Cân đo các chỉ tiêu về kích thước và khôi lượng Đánh giá các giai đoạn thành thục theo thang 5 bậc của Braley (1984), Nash (1988) Hệ sô” sinh dục được xác định theo công thức của Ito (1990), Devauchella và Mingrant (1991) Hệ sô” điều kiện sông K xác định theo công thức của Lagler (1952) Hệ sô” độ béo xác định theo công thức của Barber (1988), Quay le & Newkirt (1989)
Trang 302 Cơ cấu gidi tính Điệp Quạt được phân tích trên 20 lần thu mẫu ngẫu nhiên với tổng số" là 582 cá thể Tính tỉ lệ đực cái trong quần đàn, so sánh với tỉ lệ đực cái
lý thuyết bằng phương pháp kiểm tra giá trị ỵ 2.
Tính giá trị ỵ 2 ước tính theo công thức:
Ei =
I r ,
Trong đó : r i , r2 , ĩp là tỉ lệ lý thuyết (ri = r2 = 1)
p là số nhóm nghiên cứu (nhóm đực và nhóm cái)
So sánh giá trị X2 ước tính với giá trị X2 chuẩn với (p - T) = 2 - 1 = 1 là 3,84 (độ chính xác 5%) và 6,63 (độ chính xác 1%) Nếu giá trị X2ước tính < giá trị X2 chuẩn thì tỉ lệ quan sát là phù hợp với tỉ lệ lý thuyết Nếu giá trị X2ước tính > giá trị
X2 chuẩn thì tỉ lệ quan sát là không phù hợp với tỉ lệ lý thuyết và có thể lọai bỏ
• Phương pháp tính giá trị X2 ước tính cho các nhóm kích thước Điệp Quạt:
X s = I Xi
Trong đó : Xi2là giá trị X2ước tính của mỗi nhóm kích thước, X2T là giá trị X2 ước tính cho tổng các nhóm kích thước
Xd2 = X2s - X 2 t
So sánh giá trị Xd2 với giá trị X2chuẩn với (s - 1) = 6 - 1 = 5 là 11.07 và
15,09 ứng với độ chính xác là 5% và 1% (s là sô" nhóm kích thước) Nêu giá trị ỵ 2 ước tính < giá trị ỵ 2 chuẩn thì tỉ lệ quan sát là phù hợp với tỉ lệ lý thuyết Nếu lớn
hơn thì có sự khác nhau về tỉ lệ đực cái trong các nhóm kích thước nghiên cứu
3 Tuổi và kích thước thành thục đầu tiên: Cỡ của cá thể khi chín sinh dục lần đầu
Trang 31dươc biểu diễn bằng đồ thị trên đường cong của °k số cá thể đang chín sinh dục, dã
chín hoặc sau khi đẻ theo chiều dài hoặc khối lượng Điểm trên đường cong mà tại
đó 50% sô" cá thể chín sinh dục được dùng làm chỉ số" cho sự chín sinh dục lần đầu (P50, H50)
4 Sức sinh sản
Sức sinh sản tuyệt đối (Fa) được tính là sô" lượng noãn bào phát triển sớm nhất ở
giai đoạn trước khi đẻ
Lây một lượng mẫu p (g) ở các phần khác nhau của buồng trứng (đầu, giữa, cuối), mỗi phần lg Tách nhẹ từng tế bào trứng ra khỏi màng tế bào Rửa nhẹ và hút đi các tạp chất lơ lửng Sau đó bỏ vào ống chia độ và tính thể tích Có n noãn bào đếm được trong mẫu p Wsd là khôi lượng của buồng trứng Sức sinh sản tuyệt đôì
cá thể được tính là: Fa = n X Wsd/ p
Sức sinh sản tương đôi (Frg) là tỉ sô" giữa sức sinh sản tuyệt đôl của 1 cá thể với khôi lượng toàn thân (W), khôi lượng phần mềm (Wpm) và khôi lượng buồng trứng (Wsd): Frg 1 = Fa/W; Frg 2 = Fa/ Wpm; Frg 3 = Fa/W sd •
Sức sinh sản thực tế được xác định bằng sô" lượng trứng thu được trên 1 cá thể
6 Theo dõi hoạt động sinh sản, sự phát triển phôi và ấu trùng, thời gian biến thái qua các giai đoạn Chụp hình và đo kích thước qua kính hiển vi với độ phóng đại 20
- 40 lần Định lượng trứng và â"u trùng theo phương pháp thể tích
Trang 327 Đo kích thước 20 âu trùng, 2 ngàv/ lần để xác định tôc độ sinh trưởng của âu trùng Tỉ lệ tăng trưởng bình quân tháng được xác định theo công thức của Ball & Jones (1960): G = (ln Lọ - ln LO / T2 - T, X 100-
Trong đó: G là tỉ lệ tăng trưởng
Li là kích thước điệp nuôi ban đầu
Lo là kích thước điệp khi kiểm tra
Ti, Tọ là thời gian đầu và CUỐI
8 Phân tích sinh hóa các thành phần trong bộ phận thân mềm của điệp theo các phương pháp: hàm lượng nước và tro theo phương pháp trọng lượng, hàm lượng Protein theo phương pháp Kjelđahl, hàm lượng lipid theo phương pháp Soxlket.Mau phân tích được chia theo nhóm kích thước, theo nhóm tuổi và theo các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục
Theo nhóm kích thước : chia mẫu phân tích theo 4 nhóm: <50 mm, 50-60 mm, 61-80 mm và >80 mm
Theo nhóm tuổi: dựa vào quan hệ với kích thước theo cách tính tuổi của Nguyễn Hữu Phụng (1991) chia thành 4 nhóm tuổi: 6, 12, 18 và 30 tháng tuổi
Theo giai đoạn phát triển tuyến sinh dục: mẫu phân tích chia theo 4 giai đoạn phát triển tuyến sinh dục: giai đoạn I-II, giai đoạn III, giai đoạn IV và giai đoạn V
2.3 Phương pháp bô" trí các thí nghiệm sinh học
2.3.1 Xác định ảnh hưởng của nhiệt độ, độ mặn lên ấu trùng Điệp Quạt
2.3.1.1 Thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn lên tỉ lệ nở và biến thái ấu trùng chữ D của trứng Điệp Quạt.
Thí nghiệm được bô" trí trong các bocal 1 lít với thang độ mặn từ 10-45% 0 (mỗi thang cách nhau 5%o) Thời điểm thí nghiệm ban đầu là trứng thụ tinh Mật độ thí nghiệm
20 trứng/ ml Theo dõi sự phân cắt và phát triển phôi, xác định tỉ lệ % biến thái từ trứng
đên âu trùng chữ D ở các lô thí nghiệm Thí nghiệm lặp lại 3 lần
2.3.1.2 Thí nghiệm về ảnh hưởng của độ mặn lên sự phát triển của âu trùng.
Trang 33Thí nghiệm được bô trí trong các bocal 1 lít vơi các thang độ mặn lừ 9 - 427(0 (mỗi thang cách nhan 3*7(0) Mật độ âu trừng là 20 con/ ml Thời gian thí nghiệm từ ấu trùng chữ
D ngày thứ nhât đên ngày thứ 6 Theo dõi tỉ lệ sông của ấu trùng trong các lô thí nghiệm ở
24, 48, 72, 96, 120, 144 giờ Thí nghiệm lặp lại 3 lần.
2.3.1.3 Thí nghiệm về ảnh hưởng của nhiệt độ ỉên ấu trùng Điệp Quạt.
Theo dõi sự phát triển phôi và biến thái ấu trùng chữ D trong các bocaỉ 5 lít ở nhiệt
độ 25-27°C, 29-3 l° c và 31-35°c Xác định tỉ lệ ấu trùng phát triển bình thường, dị thường
và âu trùng chết trong các lô thí nghiệm
2.3.2 Xác định loại và thành phần thức ăn thích hựp cho ấu trùng.
Thí nghiệm được bố" trí theo dõi trên các bể ương ấu trùng có thể tích lm 3 bằng các
loại thức ăn dơn khác nhau như Chaetoceros, Chlorella, Pỉatymonas và hỗn hỢp tảo
Chaetoceros+Platymonas Theo dõi tỉ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng Cứ 2
ngày 1 lần đo kích thước ấu trùng để đánh giá mức độ tăng trưởng Quan sát độ no và khả năng hoạt động của ấu trùng
2.3.3 Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ tinh trùng đến tỉ ỉệ thụ tinh
và biên thái â”u trùng của trứng Điệp Quạt
Chọn điệp thành thục, giữ riêng cá thể đực và cái trong các bình có dung tích 10 lít Kích thích điệp đẻ trứng và phóng tinh bằng phương pháp kích thích ánh sáng Trứng sau khi đẻ lọc qua lưới có kích thước mắt lưới 40p và giữ trong cốc đốt 2 lít chứa nước biển sạch Dán nhãn đánh dấu dimg dịch gốc Tinh trùng được kiểm tra qua kính và chọn lọc tinh trùng có khả năng họat động tốt Đếm mật độ tinh trùng và trứng trong dung dịch gốc bằng buồng đêm Thoma s ố lượng trứng trong 1 ml dung dịch gôc được coi là tỉ lệ 1 Tính toán lượng tinh trùng cho vào các lô thí nghiệm để có tỉ lệ tinh trùng : trứng là 100:1, 30:1, 10:1, 3:1, 1:1 và 0,5:1 Tính tỉ lệ trứng thụ tinh, tỉ lệ biến thái ấu trùng chữ D bình thường
và dị thường trong các lô thí nghiệm
2.3.4 Thí nghiệm nghiên cứu sinh trưửng và tỉ lệ sông của Điệp Quạt nuôi thương phẩm.
2.3.4.I Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ nuôi đến sinh trương và tỉ lệ
Trang 34sông của Điệp Quạt.
Điệp Quạt nuôi trong lồng có kích thước 30 X 30 em Mật độ là 50, 100, 150 và 200 con/ lồng Tổng sô lồng nuôi là 20 lồng (mỗi nhóm mật độ nuôi 5 lồng) Treo lồng ở độ sâu 4m Theo dõi tỉ lệ tăng trưởng và tỉ lệ sông của Điệp Quạt hàng tháng Thời gian thí nghiệm là 12 tháng Ghi chép và so sánh kết qủa giữa các mật độ nuôi khác nhau
2.3.4.2 Thí nghiệm nghiên cứu khả năng sinh trưởng của Điệp Quạt ỏỉ các nhóm kích thước khác nhau.
Chia điệp thí nghiệm theo các nhóm kích thước: 5-15, 16-25, 26-35, 36-45, >45
mm Mỗi nhóm nuôi 3 lồng, mỗi lồng 50 con (kích thước lồng 30x30cm) Theo dõi tỉ lệ tăng trưởng và tỉ lệ sông của điệp trong các lồng nuôi hàng tháng Ghi chép và so sánh kết qủa giữa các nhóm kích thước khác nhau
2.3.4.3 Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưửng của độ sâu tầng nước nuôi đến khả năng sinh trưởng và tỉ lệ sống của Điệp Quạt.
Điệp thí nghiệm được nuôi ở độ sâu 2, 4, 6, 8m Mỗi độ sâu nuôi 3 lồng, mật độ nuôi là 100 con một lồng (30x30cm) Theo dõi tỉ lệ tăng trưởng và tỉ lệ sông của điệp trong các lồng nuôi Ghi chép và so sánh kết qủa nuôi điệp ở các độ sâu khác nhau
2.4 Phương pháp nuôi tảo đơn bàơ làm thức ăn cho ấu trùng Điệp Quạt.
2.4.1 Nguồn giông
Giông tảo đơn bào được tập hợp từ hai nguồn chính :
Lây giống từ nước biển tự nhiên: Platymonas, Chlorella.
- Nhập giông từ các trung tâm giông tảo của Trung Quốc : ỉsochrysis gaíbana,
Nanochloropsis, Platymonas sp., Chaetoceros mueỉỉeri
Trang 352.4.2 Sư đồ phân lập và lưu giữ giông tảo đơn bào.
Giống tự nhiên
1
Phân lập r
Nuôi cây vi sinh trên m/1 thạch
r
Giông thuần
Nhân giôngOng nghiệm
1r
Bình tam giác
1Cấy san
2.4.3 Nuôi sinh khôi tảo đơn bào
- Thể tích bể nuôi : lm 3, 2m3 hoặc 5m3
- Bể ngoài trời, môi trường xung quanh thoáng, không che đậy
- Dùng tấm bạt nhựa để điều chỉnh ánh sáng khi trời nắng to trong mùa hạ
- Tẩy trùng bể cẩn thận trước khi nuổi
Trang 36- Giông nuôi: Giống tảo được lây từ phòng thí nghiệm sau 5 ngàv nuôi, có mật độ từ
40 - 50 X 104 tb/ ml Lượng giống sử dụng từ 0,1 - 0,5 m3 cho l m3 bể nuôi
- Môi trường dính dưổng
Trang 372.5 Phương pháp sản xuẩt giông và nuỗi điệp thương phẩm.
Chọn lọc trứng và ấu trùng trước khi đưa vào bể ương Mật độ ương từ 2 - 3
con/ml Thức ăn sử dụng là tảo đơn bào Platymonas sp, Chlorella sp,
Chaetoceros muelleri, Ỉsochrysis galbana, Mật độ thức ăn sử dụng tăng dần từ
3.000 - 10.000 tb/ml từ giai đọan ấu trùng chữ D đến Spat Thay nước từ 1/3 -
Vi thể tích bể mỗi ngày Theo dõi ấu trùng và thả vật bám khi ấu trùng xuất hiện
điểm mắt
Khi điệp đạt kích thước lmm chuyển ra ương nuôi trên biển Sử dụng các lồng nuôi bằng lưới, treo trên bè ớ độ sâu 2 -4 m Thay đổi cỡ mắt lưới và san thưa khi điệp lớn dần
Chuyển điệp vào lồng nuôi lổn khi chúng đạt kích thước 1 -2 cm
- Vệ sinh lồng lưới hàng tuần Lọai bỏ những sinh vật ký sinh, địch hại bám trên
vỏ và trong lồng nuôi điệp
- Theo dõi tỉ lệ sông, tốc độ tăng trưởng của điệp hàng tháng Lập biểu đồ tăng trưởng và quan hệ biến thiên chiều cao và chiều dài vỏ theo các nhóm kích thước khác nhau
2.5.2 Phương pháp làm lồng ương nuôi
Có hai dạng lồng:
- Lồng ương: Dùng cho ương điệp kích thước từ 1-10 mm Dùng hai dạng: lồng hình hộp (Hình A) và lồng hình trụ (D) Lưới sử dụng bao ngoài khung lồng có kích thước mắt lưới nhỏ hơn kích thước điệp ương và thay đổi tăng dần theo kích thước điệp
- Lồng nuôi: sử dụng cho điệp kích thước từ 10-60mm Lồng nuôi có dạng hình tam giác (C) hoặc hình trụ tròn (B) Kích thước mắt lưới bao ngoài khung lồng phù hợp với kích
Trang 38thước điệp nuôi Sử dụng lưới nilon, dày chắc chắn dế cua, ghẹ, cá dữ không phá thủng lưới
Hình 2: cấu tạo các loại lồng ương và nuôi Điệp Quạt
(A) Lồng hình hộp (B) Lồng hình trụ: Kích thước mắt lưới 0,5 - 5 mm dùng cho ương Spat
và Juvenile) (C) Lồng tam giác (D) Lồng hình trụ tròn (Kích thước mắt lưới 4,5mm-10mm dùng cho nuôi điệp thương phẩm)
2.5.3 Theo dõi các điều kiện môi trường vùng biển nuôi
Nhiệt độ, độ mặn xác định hàng ngày vào 8 h sáng ở cả 4 tầng nước 2m, 4m, 6m, 8m và nhiệt độ không khí
- Mầu theo dõi các yếu tố thủy hóa trong môi trường được thu hàng tháng ở 2 địa
Trang 39điểm: khu vực có bè nuôi và khu vực không có bè nuôi.
Các yếu tô’ xác định hàng tháng là :
+ Độ muôi (%o): xác định bằng khúc xạ kế(refectometer)
+ Hàm lượng ôxy hòa tan (mg02/l): xác định theo phương pháp Winkler + Hàm lượng C.O.D: Dùng phương pháp Kali-permanganate trong môi
trường kiềm Hiệu suất phương pháp là 65-70 %.
+ B.O.D: Dùng phương pháp xác định D.o đầu và D o cuối Nếu B.O.D < 5
m g02/l, xác định bằng phương pháp không pha lõang Nếu B.O.D > 5
m g02/l xác định bẵng phương pháp pha lõang Dung dịch pha lõang là nước nghiên cứu Mau xác định D.o tại thời điểm đầu là D o (0) Sau 3 ngày nuôi
cấy ở điều kiện không ánh sáng, không có không khí ở nhiệt độ 30 ±2 °c và xác định D.o cuối Kết qủa xác định sẽ là B.O.D (3)
+ pH, nhiệt độ, độ mặn, độ dẫn : xác định bằng máy phân tích quang phổ (Spectrophotometer) DR/2010
+ N H 3-N : Xác định trên máy DR2010, độ phát hiện là 0,01 mg/1
+ H2S: Xác định trên máy DR2010 với thuốc thử n (n dimethyl-p- phenylendiamineoxalate), độ phát hiện 0,001 mg/1
+ N02-N: Xác định trên máy DR2010 với thuốc thử sulĩanilic acid tạo muối phức dizonium, độ phát hiện 0,001 mg/1
+ Sắt tổng sôi xác định trên máy DR2010 với thuốc thử 1,10 phenanthroline,
Trang 40+ Lưới hình chóp, may bằng vải lưới số’ 38, đường kính miệng lưới 50 cm, diện tích miệng lưới 0,2 m2dùng để thu độn g vật phù du.
+ Lưới hình chóp, may bằng vải lưới gas 180, có kích thước lỗ lưới 25 \x dùng
để thu thập mẫu thực vật phù du bằng cách lọc 60 lít
Cô" định mẫu bằng íormol 5 % và phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm của Trung tâm NCTS III
Tài liệu dùng để định lọai sử dụng của các tác giả : Hendey N.I (1964),
Kim Đức Tường (1965), A.Shirota (1965), Đặng Ngọc Thanh (1980)
+ Định lượng: Xác định mật độ tế bào TVPD bằng cách đếm sô" lượng theo phương pháp của UNESCO (1978) Sử dụng buồng đếm Sedgwick-Rafter thể tích lml với 1000 ô vuông nhỏ (mỗi ô có thể tích lụ) Xác dinh mật độ tế bào theo công thức:
MĐTB/ m3 = [(Ntb/ NOv)1000 X VpL] / VTL
Trong đó: Ntb là sô" tế bào đếm được
Nov là sô" ô vuông đã đếm
Ntb/ Nov là sô" tế bào đếm được trong bình quân một ô vuông
Vpl là thể tích pha loãng của mẫu
Vtl là thể tích nước đã lọc
.6 Phương pháp tính sinh trưởng Điệp Quạt
Nghiên cứu sinh trưởng của điệp nuôi theo hai cách:
- Nghiên cứu sinh trưởng quần thể
- Nghiên cứu sinh trưởng cá thể
Phương pháp nghiên cứu sinh trưởng quần thể: Đo kích thước của 30 cá thể Điệp Quạt trong lồng nuôi hàng tháng, sắp xếp sô" liệu đo theo tần sô" kích thước Tính phương trình sinh trưởng bằng cách áp dụng phần mềm ELEEAN I và phương pháp tính ngược phương trình sinh trưởng von Bertalanữy xác định các chỉ sô" của phương trình : H = H=o (1- e'*1)
Trong đó H là chiều cao ; H„ là chiều cao lớn nhất