Nghiên cứu sử dụng các loại thức ăn ương nuôi ấu trùng tôm.. Để góp phần nghiên cứu hoàn thiện những hiểu biết về sinh học sinh sản tôm he, góp phần xây dựng qui trình công nghệ sản xuất
Trang 1ĐOÀN VÃN ĐẨƯ
NGHIÊN cứu ĐẶC ĐIEM s in h h ọ c c ủ a t õ m h e
( Penaens merguỉensis de Man 1888)
CÕNG NGHỆ SAN XUẤTTÔM g iố n g TRONG ĐIỂU KIỆN VIỆT NAM
CHUYÊN N G À N H : THƯỶ SINH HỌC
MÃ SỐ : 1.05.11
LUẬN ÁN PHÓ TIẾN S ĩ : KHOA HỌC SINH HỌC
NGƯỜI HUỔNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS.Pham Thươc TS.Nguyễn Tiến Cảnh
HÁI PHÒNG - 1996
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực Luận án đã sử dụng một phần kết quả nghiên cứu của đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước Xây dựng qui trình sản xuất giống tôm he 1980 - 1985; đề tài 08A - 03 - 01A Nghiên cứu xây dựng qui trình công nghệ sản xuất giống tôm biển 1986
- 1990 do tôi trực tiếp nghiên cứu hoặc lãnh đạo đề tài nghiên cứu Những số liệu trong luận án chưa từng được ai công bố để nhận bất cứ một học vị khoa học nào.
Tác giả luận án
Đoàn Văn Đ ẩu
Trang 4M Ụ C LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỂ VẤN ĐỂ NGHIÊN cứu
1.1 Tình hình nghiên cứu sinh học của tôm he.
1.3 Nghiên cứu sự phát dục, sinh sản của tôm Penaeidae 10 1.4 Nghiên cứu sử dụng thức ăn ương nuôi ấu trùng tôm 22 1.5 Công nghệ nuôi ấu trùng tôm và phòng trị bệnh tôm giống Penaeidae 27
2.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học của tôm he 33
2.4 Phương pháp nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn lựa chọn tôm he mẹ 38 2.5 Phương pháp nghiên cứu sử dụng thức ãn nuôi ấu trùng tôm he 39 2.6 Phương pháp nghiên cứu kỹ thuật ương nuôi ấu trùng 40 2.7 Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn và quy trình công nghệ 40
3.1.3 Đặc điểm hình thái các giai đoạn phát triển buồn" trứng của tôm he 42 3.1.4 Thành phần sinh hoá của buồne trứng và thịt tôm he 48 3.1.5 Sự thay đổi thành phần sinh hoá của các giai đoạn buồng trứng 49 3.1.6 Sự thay đổi khối lượng và độ rộng buồng trứng, hệ số sinh dục và độ
3.1.7 Sự thay đổi các giai đoạn phát dục của đàn tôm he 52
Trang 53.1.9 Khả năn2 đẻ trứng và ấu trùng của tồm he
3.1.10 Đặc điểm hình thái của trứng và ấu trùng tôm he 54 3.1.11 Ảnh hưởng của EDTA tới tỷ lệ nở của trứng tôm he 62 3.1.12 Ảnh hường của nhiệt độ đến tv lệ sống, thời gian biến thái của
3.1.13 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến lượng tiêu hao oxy và cường độ
3.1.14 Ảnh hường của độ mặn đế tỉ lệ sống của ấu trùng tôm he 67 3.1.15 Ảnh hưởng của pH đến tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he 68 3.1.16 Thảo luận và ứng dụng về ảnh hưởng của môi trường tới tỉ lệ
3.2.5 Nghiên cứu khép kín vòng đời tôm he trong điều kiện nhân tạo 76 3.2.6 Đánh giá phẩm chất trứng, ấu trùng của tôm mẹ cắt mắt 78
3.3.1 Tán suất phàn bố khối lượng và chiều dài thàn tôm he 80 3.3.2 Tần suất phàn bố khối lượng và độ rộng buồng trứng tôm mẹ 83 3.3.3 Quan hệ giữa màu sắc buồng trứng và khả năng đẻ của tôm mẹ 85 3.3.5 Quan hệ giữa màu sắc, sự phân thuỳ của buồng trứng
Trang 63.3.5 Xây dựng tiôu chuẩn tôm he mẹ 87 3.4 Nghiên cứu sử dụng các loại thức ăn ương nuôi ấu trùng tôm 87
3.4.1 Sử dụng tảo khuê và Artemia làm thức ăn ương nuôi ấu trùng tôm he 87
3.4.2 Phương pháp tạo hạt thức ăn bằng thịt giáp xác 89 3.4.3 Sử dụng thức ăn hỗn hợp chế biến tại chỗ để ứơng nuôi ấu trùng 91 3.4.4 So sánh tỷ lộ sống của ấu trùng lôm khi cho ăn bằng thịt giáp xác
chế biến, thức ăn chế biến tại chỗ và các loại thức ăn khác 92 3.5 Áp dụng các biện pháp quản lý môi trường và phòng trị bệnh 93
trong trại giống.
3.5.3 Kết quả áp dụng các biện pháp quản lý môi trường và phòng bệnh 95 3.6 Xfiy dựng các chỉ tiêu kĩ thuật trong công nghệ sản xuất tôm giống 96 3.6.1 Tiêu chuẩn lựa chọn địa điểm xây dựng trại giống 96 3.6.2 Công trình xây dựng cơ bản và trang thiết bị trại giống 97
3.8 Xây dựng qui trình cồng nghệ sản xuất giống tôm he 105
Trang 8MỞ ĐẦU
Nước ta có nhiều giống loài tôm nuôi có giá trị xuất khẩu phong phú, diện tích vùng triều có khả năng nuôi tôm là 340.000 ha, điều kiện khí hậu nhìn chung là thuận lợi cho nghề nuôi tồm và sản xuất tôm giống, đặc biệt là các tỉnh miền Trang và Nam Bộ Tuy nhiên;cho đến nay chúng ta cũng mới chì nuôi tôm trên diện tích 205.000 ha (Ỉ992 )[38] Trong số đó diện tích nuòi tôm quảng canh lại rất lớn, ví dụ, riêng miền Bắc, diện tích nuôi tôm quảng canh là 23.440 ha chiếm 94% tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản Với phương thức nuôi BẪY - GIỮ TÔM GIỐNG TƯ NHIÊN và THƯ HOẠCH, năng suất nuôi tòm chỉ đạt 60kg/ha/năm ở miền Bắc, 130kg/ha/năm ở miền Trung và 100-200 kg/ha/năm ở miền Nam [22] Tv lệ giữa sản lượng tôm nuôi / km bờ biển ở nước ta là 15,6%, so với các nước trong khu vực tv lệ nàv còn rất thấp [92].
Nguồn lợi tôm giống tự nhiên cũng ngày một cạn kiệt do bị khai thác quá mức [20], [22], [35] Việc nuòi tôm quàng canh ngày càng kém hiệu quả, khồng đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Để chuyển dịch cơ cấu nghề nuôi tôm từ nuôi quảng canh sang quảng canh cải tiến , bán thâm canh và thâm canh, giống tôm nhân tạo sẽ giữ vai trò đầu tiên, quyết định.
Ngav từ những năm 70, Nhà nước ta đã thấy tầm quan trọng và cấp thiết của việc sản xuất tôm giống nên đã có những đề tài nghiẻn cứu về sinh học tôm và công nghệ sản xuất tồm giống.
Trong hoàn cảnh đất nước còn bị chia cắt chúng ta đã chọn tôm he
(Penaeus merguiensis de Man 1888 ì làm đối tượng chính để tiến hành những
nghiên cứu sinh học và xây dựng qui trình còng nghệ sản xuất tôm giống Tôm he không những là đối tượng tôm kinh tế, quan ưọng ở các tỉnh phía Bắc
Trang 9mà còn rất nhổ hiến ở các tỉnh miền Trung và Nam Bộ Trên thế giơí, sản lượng tôm he chiếm vị trí thứ 4 [118] trong số các loài tôm nuôi có giá trị cao.
Trải qua 23 năm nghiên cứu sinh học cơ bản và nghiên cứu ứng dụng xâv dựng công nghệ sản xuất giống của nhiều đơn vị, nhiều tác giả, kể từ khi con mysis tôm he ra đời do chính những nhà khoa học Việt Nam tạo ra ( Trần Nhất Àiiíi và nnk, 1973 ) [1], [ừ chỗ chỉ có một trại giống thí nghiệm dầu tiẻn cùa Trạm Nghiên cứu Nuòi trổng Thuỷ sản nước lợ, đến năm 1996 cả nước ta
đã có trên 600 trại giống, sản xuất 1,7 tỷ post-larvae tôm sú, tôm he, tôm nương, tòm thẻ [68] đã tạo điều kiện cho nghề nuôi tôm chuyển dần từ nuôi quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh, lấy giống nhân tạo làm nguvên liệu cho quá trình nuôi; dẫn tới sự tăng nhanh sản lượng tôm nuôi từ 23.400 tấn (1978) lên 50.000 tấn (1993) [38], bù đắp cho sản lượng tôm khai thác giảm từ 52.000 tấn (1984) xuống còn 38.000 tấn (1991) [92].
Hiện nay công nghệ sản xuất tôm giống cũng còn một số tồn tại như việc tạo nguồn tồm mẹ, phòng trừ dịch bệnh, đặc biệt là vấn đề bền vững trong công nghệ sản xuất tôm giống.
Để góp phần nghiên cứu hoàn thiện những hiểu biết về sinh học sinh sản tôm he, góp phần xây dựng qui trình công nghệ sản xuất tôm giống, chúng tồi tiến hành thực hiện luận án “ Nghiên cứu đạc điểm sinh học' của tôm he
Penaem mer°uiensis de Man 1888, làm cơ sở cho việc xây dựng quy trình
cồng nghè sản xuất giống trong điều kiện Việt Nam “ :
Tôm he ờ vùng biển Hải Phòng - Quảng Ninh được chọn làm đối tượng
để tiến hành các nghiên cứu sinh học, sinh sản.
Nghiên cứu phục vụ việc xâv dựng qui trình công nghệ sản xuất tôm giống bao gồm :
Trang 10- Nghiên cứu tạo nguồn tôm he bố mẹ
- Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn tôm he mẹ
- Nghiên cứu hình thái các giai đoạn ấu trùng và ảnh hưởng của các yếu
tố môi trường đối với tỉ lệ sống, thời gian biến thái, cưòng độ hô hấp của ấu trùng
- Nghiên cứu thức ăn ương nuôi ấu trùng.
Cuối cùng là phần nghiên cứu đề xuất các chỉ tiêu trong công nghệ sản xuất giốngrxây dựng quv trình công nghệ sản xuất giống tôm he
Trang 11CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN VỂ CÁC VẤN ĐỂ NGHIÊN c ú ư Nhằm xây dựng qui trình công nghệ sản xuất giống tôm he, phần tổng quan về nghiên cửu sinh học tôm he sẽ tập trung vào vấn đề sinh học sinh san, phẩn tổng quan về kĩ thuật sản xuất giống sẽ được mở rộng cho các loài thuộc
họ Penaeidae do những đặc tính sinh học rất gần gũi của chúng.
1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN c ú u SINH HỌC TÔM HE.
* Vị trí phân lo ạ i:
Tôm he thuộc họ Penaeidae đặc trưng bởi sự có mắt của răng ở phía
đầu chuỳ Tôm he thuộc giống Penaeus vì cả hai mép trên và dưới chu5' dồu
có răng và không có lông cứng trên thân Vị trí phân locại của tôm he như sau :
[102]:
Họ : Penaeidae Raíinesque, 1805
G iống: Penaeus Fabricius, 1798
Loài: p merguiensis de Man, 1888
Tôm he có các Synonyme sau [17] :
Penaeus merguiensis de Man 1888
Penaeus indicus merguiensis de Man, 1882
Penaeus indicus vari merguiensis Alcock 1905, 1906, Rathbun 1908 Penaeus indicus, Bate 1888, Henderson 1893, de Man, 1892
ở Việt Nam, tôm he còn có các tên gọi tôm lớt, tôm he mùa, lôm thỏ tôm bạc.
* Hình thái :
Màu sắc tôm he rất khác nhau : Từ màu kem tới vàng ở tôm hc tự
nhiên, màu xám nhạt ở tôm nuôi Trên cơ thể có các chấm màu nâu, màu
xanh ô liu, màu lục sáng, chân bò màu vàng, chi đuôi có màu hỗn hợp vàng lục - nâu nhạt.
Trang 12Tôm he có một số đặc điểm hình thái sau :
- Chuỳ ( Rostrum.) : Công thức gai Ó-8/3-4, thường 7/4 chuỷ ngắn, hình tam giác, dạng lá mỏng.
- Giáp đầu ngực ( Carapace ) : Rãnh bên chuỷ chỉ dài đến gai trôn clạ dày, sống gan không có, sống sau góc trái khá phát triển.
- Phần bụng ( Abdomen ): Các đốt bụng thứ 4 đến thứ 6 có sống ử lưng
rõ rệt, mút cuối sống lưng ở phía sau nhọn, đốt đuôi không có gai bôn.
- Các chi ( Thoracic apendages ) đốt ngón ( dactylus )chân hàm thứ
ba ở con đực trưởng thành đúng bằng 1/2 chiều dài đốt bàn ( Propodus ).
- Cơ quan giao phối cái ( Thelycum ) rất giống tôm p.indicus : Các lá
bên hợp thành túi bàu hơn và mép trước lá giữa tròn hơn.
* Chu kỳ sống và tập tính sống của tôiĩi he :
Tôm he có tập tính sống đàn, hoạt động ngày đêm thích nơi nước đục với đáy có bùn nhuyễn hay cát Tôm he đẻ ngoài biển ở độ sâu 7- 30 m [98] trong các thuỷ vực, Xinh- ga-po, tôm he đẻ ngoài biển ở độ sâu 10-25 m [102] Ấu trùng tôm he ( < 5 mm chiều dài) có đòi sống phù clu trôi dạt ngoài biển và khả năng bơi lội yếu, ấu trùng ăn thực vật và động vật phù du Ấu trùng trải qua giai đoạn nauplius, zoea, mysis Khoảng 1 0 - 1 2 ngày sau khi
nở, ấu trùng biến thái thành post-larvae và chuyển vào vùng gần bò' theo các dòng nước Tôm con ăn tảo, chất mùn bã chất, các động vật đáy nhỏ và ở lại các vùng cửa sông, nước lợ, sú vẹt, đầm lầy.
Khi chiều dài 5 cm, tôm con chuyển tới cạc vùng nước nông ven biển
và trở thành tôm trưởng thành lúc chiều dài thân 10 cin Tôm trưởng thành sống ở biển Thức ăn chủ yếu của tôm lúc này là cá, động vật không xương sống nhỏ, như íoraminiíera, pelecypod, euphasid, polychaeta, khuê tảo đáy và các tảo khác [102].
* Nghiên cứu các bãi tôm mẹ, tôm giống :
Trang 13ơ Việt nam chưa có những nghiên cứu về chu kv sông cúa tôm he một cách tỉ mỉ nhưng những nghiên cứu các bãi tòm như : Bãi tôm con, bài tôm sinh trường, bãi tòm giao vĩ và bãi tôm dẻ ở vùng ven bién Bãc Bộ, Trung bộ, vùng ven bờ biển phía Tây, phía Đông Nam Bộ với những đặc điểm sinh học khái quát cho nhiều loài tôm đã được tiến hành.
Phạm Ngọc Đảng ( 1976) đã nghiên cứu các bãi tôm ven bờ nhía Tây vịnh Bắc Bộ như khu vực Hòn Mĩ - Hòn Miều, khu vực Tàv và Tàv Nam quần đảo Cô Tô, khu vực Bái Tử Long, Khu vực Cát Bà - bắc Ba Lạt, khu vực Hòn
Nẹ - Lach Ghép, '''hu vực Lach Bang- Lạch Quèn khu vực vịnh Diễn Châu, khu vực Cứa Hội -Cửa Sót
Các bãi tôm he ờ miền Trung chưa được nghiên cứu nhiều Theo Hồ
Thế Ân ( 1988), tòm he phân bố cả trong đấm đìa nước lợ đèn các vịnh vùng biển Phú Khánh, tập trung nhiéu ơ độ sàu 10 - 15 m co chai đáy bùn cát độ
mặn 5-35%o Tôm cũng ưa sống ờ các cửa sòng.
Vũ Như Phức ( 1985 ) đã đề cập đến các bãi tòm he giao vĩ, đẻ trứng ờ ven bờ biên mién Tây Nam Bộ như bãi tôm khu vực Tây bấc Phú Quốc, khu vực Hòn Chuối
Do tập tính sống thành đàn, nẻn chúng ta có thể đánh bắt tôm he mẹ với sỏ'lượng lớn [98] [114] [131]
Các tác giả chưa phàn định được thật rõ ràng chi tiết các bãi giao vĩ, bãi
dẻ Có thể các bãi nàv quá gan nhau và những nghiên cứu nhám mục đích tìm hiểu tỉ mỉ các bãi tòm giao vĩ và dẻ chưa được chú ỷ
Nghiên cứu sự nhàn bò' tòm giống, tôm con và các bài tòm giông, bải tôm con tự nhièn ờ nước ta còn ít
Phạm Ngọc Đẳng (1989 )đã kèt luàn trử lượng tòm con vùng cưa sòng Hải Phòng , Thái Binh là 104,8 triệu con/tháng
Trang 14Đoàn Văn Đẩu ( 1984) dã xác định trữ lương bãi tòm giỏng ớ cửa Ông Trang ( Minh Hải ) và kết luận hàng năm bãi đã bị khai thác phí phạm 8 ti
tôm giống các loại trong đó khoảng 54% là tôm p merạmenssis và p.indicus
Năm 1985, theo chương trình điều tra 60.02 ở vùng biến Minh Hái còn khoảng 5 tỉ tôm giống [35] Năm 1994 theo số liệu của Viện Sinh thái Tài nguvèn sinh vật, ước tính lượng tòm gióng tự nhièn di vào nội địa thuộc tỉnh Minh Hải chỉ còn khoảng vài trám triêu con trong một chu kỳ thuv triẻu, Khứu Lỗ (1995) còn nhận định tòm giông từ biến vào bờ thuộc tinh Minh Hải ngày càng can kièt 135Ị PhamVăn Mièn , Vũ Ngoe Long í 1995) nghiên cứu tôm giống đi vào trong các kênh rạch Đầm Dơi / Minh Hai) nhạn thấy tóm giống từ biển đi vào các kênh rạch có mật độ 0,002 - 0.165 con/m ' nước
Nguvễn Văn Thường (1994) nhàn thây tôm thẻ p.m evụnensis vung ven biển
Kièn Giang xuất hiện vào 2 vu ìà tháng 4 và thang 10 đến thang 12 sỏ lượng
tòm giống tối thiểu là 4 con/1000 m ' í tháng 4 /1993 ) và toi da là
189con/1000m' nước ( tháng 10/1993 )
Đáng tiếc là phần lớn những công trình nghiên cứu vẻ nguổn lợi tôm
giống tự nhièn kể trên đã không tách được số liẻư về p.merạưiensis riêng biệt
* Nghiên cứu đặc điểm sinh san của tòm he :
Tuma D.J ( 1967) mô tả các phần phụ sinh dục của tôm he, xếp tỏm he vào nhóm có thelvcum kín, có tấm trước và 2 tấm bên giúp cho việc giữ các
bo tinh được lâu hon so với tôm thuộc nhóm có thelvcum hớ [102 Ị, các bó tinh nằm trong 2 buồng thelvcum Giao vĩ xẩv ra giữa tôm đưc cứng vỏ và tôm cái vừa lột xác khi tôm di cư ra vùng có độ mãn cao hơn nơi tôm sỗ hình thành noãn và đẻ ! Hall(1962)George and Vidvyasa Rao 1968 I [131 ị Sự thụ tinh sẩy ra trong lúc đẻ Tuma D I (1967) da phàn chia sự nhát triển buồng trứng thành 5 giai đoan Khi thành thuc, buồng trứng tòm có màu xanh oliu
Trang 15134,700 - 383.000 í cỡ tôm mẹ 141-185mm ) 1128] và 61.900 - 142.000 ( tòm
mẹ có chiẻu dài carapace 31-40mm ) ị 126)
Wickins J.Fu 1976 : dã nèu mối tương quan thuan giũa sức sinh sán và
số lượn SI các mai doạn àu trung bơi lội tự cto cua rom Tom ne thược nhóm có sức sinh san cao (10') tương ứng vói nhiều giai doan au trùng bơi lội tự do trong nước í 12 giãi đoạn - Nrcs )
Các nghiên cứu ve sinh học sinh san cùa tòm ỉie ờ trong nước tiến hành chưa nhiẻu:
Tran Nhát Anh Ị 1973) theo dõi các mai đoạn phái dục buồng trứng và tính hè số sinh dục Pg/P trong tháng 3 và 4/1973 ư Vịnh Ha Long dã ket luận mùa đẻ của tòm he ớ đâv là từ đáu tháng 3 đến cuòi tháng 4 Cư sơ dè nhận định vẻ mùa vụ sinh san của tòm he như vậv chưa dàv du còn nhieu vèu tò khác nhát là khoang thòi gian trước và sau tháng 3-4 chưa eo số liệu chứng minh
Đỗ Đức Hạnh Ị 1987) quan sát íieu ban mò học buồng trứng tòm hc ỡ vùng vịnh Hạ Long đã phàn sự phát triển buồng trứng tôm he thành 5 giai đoạn và nhận xét tôm có buồng trứng giai đoạn IV chiếm ti lệ lón trong tháng
4 Nhận xét này chưa có các số liệu chứng minh khoa học kèm theo
Nguyễn Việt Tháng ( 1977 ! Vũ Như Phức và Ngu vẻn Việt Thắng ( 1988) nhận thấv ròm he vừng ven bờ Cnía Tàv vịnh 3ăc 3ỏ giao vĩ rộ nhát từ tháng 9 đến tháng 12, mùa vụ de trưng lừ thang 1 - 4 ơ phía Nam vịnh còn xuất hiện mùa đẻ nhu vao tháng 9 nhưng số lượng không đáng kc Tòm phát dục ở kích thước tối thiểu 80 - 89 mm
Trang 16Vũ Như Phức ( 1985 ) nhặn thấy mùa vụ giao vĩ của tòm Penaeus
merguiemis vùng ven biển mien tâv Nam Bộ từ tháng 10 đến tháng 1, mùa đẻ
trứng từ tháng 12 đến tháng 3 Tôm phát dục ừ kích thước !05mm
Hồ Thế Ằn <1987 ') cho biết tòm he Penaeus mer^uiensis thành thục
ngay trong đầm nước lơ Phú Khánh Tôm cái thành thuc sinh dục cỡ 145 -
165 mm khối lương 25-75g Tòm có đặc tính kết đàn di cư di đẻ Thời gian sinh sản phụ thuộc vào thời tiết Tôm đẻ sớm khi mùa mưa đến sớm
Hồ Thu Cúc ( 1982) nhận thấv tôm he Penaeus merquiensis ở vùng biển
Phú Khánh có đỉnh cao sinh san vào tháng 2.3
Qua những kết quả nghiên cứu sinh học sinh san bãi giao vĩ, bãi đẻ, bãi tồm con , hình thái sinh thái cua các giai đoạn ấu trùng tòm he đã nèu ờ trên, chúng ta có một số nhận xét sau :
- Tren the giới những nghiên cưu sinh nọc cơ ban vé ròm he như chu kỳ sống, hình thái các giai đoạn phát triển cua ấu trùng, tính ăn cua các giai đoạn
ấu trùng, đặc điểm phát triển buồng trứng và cơ quan sinh gục phụ cua tồm
he, sức sinh san của tòm he đã dược nghiên cứu
- ơ trong nước, những công trình nghiên cứu vẻ hình thái, vị trí phân loại, sinh học sinh sản, các bãi tòm giao vĩ, bãi tôm dẻ bãi tôm giống cũng
đã được nghiên cứu bước đầu
Tuy nhiên những còng trình nghiên cứu trèn đăc biệt là đối với các nghiên cứu sinh học sinh san tòm he ơ Việt Nam còn can bổ yung nghiên CƯU thèm các mật sau dàv :
- Nghiên cứu những cơ sơ khoa học dựa trèn nhiêu vếu rố hơn nữa để những kết luận về mùa vu sinh sàn cua lỏm he chuủn xác hon
- Nghiên cứu những thay dổi sinh hoa cua buồng trứng tòm he trong quá trình phát dục Đề ra những chì liêu dễ nhàn biet thuận tiện dể xác định
Trang 17các giai đoạn phát dục của tôm he nhằm phục vụ việc nuôi vỗ tôm bố mẹ lựa chọn tôm mẹ trong sản xuất giống nhân tạo.
- Nghiên cứu hình thái các giai đoạn phát triển của ấu trùng tôm he và nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố mỏi trường nhiệt độ, độ mặn, pH tới tỉ
lệ sống, tới lượng tiêu hao oxv và cường độ hò hấp của các giai đoạn ấu trùng
và hậu ấu trùng, phục vụ cho công nghệ sản xuất giống tôm he, đặc biệt mối liẻn quan giữa các vếu tô môi trường và tỉ lệ sống, nhu cầu tièu hao oxy, cường độ hô hấp của ấu trùng tôm he chưa có tác giả nào trong, ngoài nước
đề cập tới
1.2.TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TÔM GIỐNG TRẼN THẾ GIÓI VÀ VIỆT NAM :
1.2.1 Nghiên cứu sản xuất giống tôm he trên th ế giới :
AQUACOP (1975), (1977 ) (1988) đã nghiên cứu 5 loài tòm nhập vào
Trung tâm Hải dương học Thai Bình Dương ÍCOPÌ trong đó có p merạiiiensis
từ Niu Ca-lê-đô-ni-a năm 1973 Kết quả cho thàv tôm he có thể đẻ dưới tác động của cắt mất và khỏng cắt mắt Số lượng trứng thu được khoáng 20.000/1 tôm mẹ (18g) Tỉ lệ trứng thụ tinh trèn 70%
K.H.Alikunhi và những người khác (nnk) (1975) đã tiến hành căt vùng
ngoại vi hai mắt và nuôi vỗ tôm he penaeus merguiensis trong bé XI máng
40m 3, nước biển có độ mặn 24-31%Ớ, nhiệt độ nước 27,70°c tới 30,50°c cắ t mắt làm cho tôm he lột xác nhiều hơn sinh trưởng nhanh hơn, hàm lượng nước trong cơ thể nhiều hơn sau mỗi lần lột xác Do thời gian giữa 2 lần lột xác ngắn hon so với bình thường nên không phải tất cà lương nước hút vào đều được thav thế bàng các mò vì vậv hàm lượng nước trong cơ thể ngày càng lớn hơn sau mỗi lẩn lột xác [70] Ị 111].Tôm he đực chín muối sinh dục trong ao và phán lớn tôm cái chưa chín muổi sinh dục đều dược giao vĩ Tôm he cái lột xác sau khi cắt măt 3-4 ngàv và bi mát các bó tinh nhưng chúng sẽ nhận được tinh ngav nhờ sự có mật của tôm he đực trong bè nuôi vỗ
Trang 18c ắ t mát có hiệu quả dương tính rõ rệt đối với sự phát triển của tuyến sinh dục : Con cái kích thước tối thiểu 115 mm đã thành thục 5 -6 ngày sau khi cắt mắt
Cắt mắt kết hợp với thức ăn đầy đủ đã rút ngắn thòi gian chín muồi sinh dục của tôm mẹ.Trường hợp không đủ thức ãn thời gian phát dục sẽ bị kéo dài hon và kích thước buồng trứng nhỏ hon
Số lượng trứng thu được từ 25.000-75.000/1 tôm mẹ cát mắt khối lượng 20-28g và tôm giống thu được đem nuôi cho kết quả tốt
Won Tack Yang (1979) đă giới thiệu phương pháp sản xuất giống tôm
he p merguiensis và p.monodon trong bể quy mò nhỏ, và quv mò lớn ờ In-đô-
nè-xi-a,nuôi sinh khối tảo, luàn trùng, moina làm thức ăn tươi sống cho ấu trùng Nghiên cứu còng thức thức ăn ương nuôi hậu ấu trùng tôm he và kĩ thuật ương nuôi hậu ấu trùng trong bể xi máng và trong bể gỗ Bên canh việc
sử dụng tôm he mẹ khai thác tự nhièn, phương pháp căt mắt kích thích phát dục tôm he được tiến hành và đã thu dưọ'c 850.000 P1 trong 2 tháng Lượng ấu trùng thu được dao động từ 44.300 tới 494.000 Nị/T tôm mẹ khối lượng 32-
1252 Tôm đẻ tốt có thể do thời gian vận chuvển ngấn, tòm không bị sốc
ấu trùng là 28-32%ơ Phàn dược bón trực tiếp vào bế nuòi au trùng với nồng
độ KN03 2 ppm; ỈỴHPCT 0,2 ppm Có thè bổ sung thèm men bánh mv dậu nành hoặc bổ xung thèm táo từ bèn ngoài nếu tảo trong bể nuôi khòng đủ
Artemia được sử dụng cho ấu trùng tôm dưới dạng nauplius hoặc bào xác
Trang 19Luân trùng được sử dụng làm thức ăn cho z 3, nhưng cũng có thế sử dụng cho
cả Zị Mật độ luân trùng trong bể nuôi ấu trùng zoea tối ưu (có sự hỗ trợ củatảo) như sau :
Giai đoạn Zoea 1 :
Giai đoạn Zoea 2 :
Giai đoạn Zoea 3 :
0,6 luân trùng/ml3.0 luàn trùng/ml3.0 luân trùng/mlGiai đoan Mysis 1 :
Giai đoạn Mysis 2 :
Giai đoạn Mvsis 3 :
Với cách nuôi này, tv lệ
5.0 luân trùng/ml5.0 luân trùng/ml7.0 luàn trùng/mlsống M N • là 80% Có thế giám tỷ lệ sử dụngluân trùng bằng cách thêm đậu nành ( hàm lượng protein 6%, chát béo 3,5% đường 1.9%) Âu trùng ăn bàng đàu nành ( không có luàn trùng ) có kíchthước nhó hon so VỚI áu trùng án bàng Arremia.
Lương dâu nành và kích thước hat thức in dâu nành chế biến cho cácgiai đoạn ấu trùng như sau :
Giai đoạn: Kích thước
Cho ăn kết hơp Cho ân không kết hợp
1520
Trang 20Roengphanic Nives (1986 ) trong sách cám nang kĩ thuật cho đẻ và ương nuôi ấu trùng tòm Penaeidae ỏr Thái Lan dã viết chung cho
p.m er°uiensis và p.monoclon Tác giá cho biết đỉnh cao sinh sản của p.merguiensis ở Ân độ dương vào tháng 5 tới tháng 9 Vận chuvển tôm he mẹ
tốt nhất vào ban ngàv bằn2 túi ni lon có 5-6 lít nước cho 5-6 tòm mẹ với nhiệt
độ 20-23°C Cho đẻ 8-12 tòm he mẹ sẻ thu dược 1.000.000 - 1.250.000 ấu trùng Tôm he dẻ vé dêm nhưng đói khi chung cũng dẻ vẻ chiều
Cũng như Won Tack Yang 119791, ỏ' đây Roengphanic cũng sử dụng đâu nành (Tahu), rotiíera dế nuòi ấu trùng tòm he Tảo sử dụng để nuòi ấu
trùng là Skeletonema sp hoác Tetrciseỉmis S’PÕ.000 - 10.000 tế bào/ml cho zoea, ; 10.000 - 15.000 tế bào/ml cho zoeao và 15.000-20.000 tế bào/ml ờ các
giai đoan mysis Có thể sừ dung hỗn hợp 2 loai tao trèn với một độ 20.000 tế bào/ml cho các giai đoan mvsis Thức án tốt nhất cho oost-iarvae là naupiius
cua Artemia (N vj Tác giả dăc bièt chú V tới việc đánh giá ti lệ nó của trứng
trước khi nuôi ấu trùng Nếu ti lệ nó của trứng trên 60% au trùng thu được sẽ khoé mạnh
Một cẩm nang duy nhất, hướng dẫn san xuất giống cho chỉ một đối
tượng tôm he p.merụiiensis dó là công trình của Lim L.C Heng H.H và
Cheng L ( 1987 ) ờ Xinh - ga - po :
Tiêu chuẩn chọn tôm he mẹ cho đẻ như sau :
- Khối lượng tôm trên 25g
- Cơ thể không nhiễm bènh
- Giai đoan phát dục buổng trứng : IV
- Cỏ tinh trong thelvcum
Cho tòm đẻ và nuòi ấu trùng trong 2 loai bể nhỏ to khác nhau nhằm :
- Giảm bớt rủi ro vì nhiễm bệnh từ tòm mẹ
- Loại bó nước đã có váng do tòm mẹ thai ra trong khi đẻ
Trang 21- Cho phép người vận hành điẻu chinh mật độ ương nuôi phù nạn.
Biện pháp cắt mắt được sử dụng để tạo nguồn tòm mẹ Bể nuôi vỗ tôm
mẹ hình trụ có dung tích từ 0.5m3 tới Ó0m3 Mật dộ nuối vỏ là 10 iùm /ní’ nước : Khoảng 30 tòm cái cắt mắt và 10 tôm đực không cắt mắt dươc nuòi trong bể sơi thuỷ tinh 5mh Tôm được cho ăn bằng cá tạp vẹm, mực, tôm vụn; hàng ngàv cho ãn khoáng 10% khối lượng tôm nuôi v ỏ tòm lột xác dược loại bỏ và xi phòng đáy vào buổi sáng trước khi cho Ún Nước trong bè cho chảv liên tục về ban ngày với tốc độ 8 lít /phút
Theo dõi sự phát dục của tòm hàng ngày thông qua sự xuất hiện màu sắc buồng trứng Háu hết tòm sẽ phát dục và đẻ trong vòng 11 ngav sau khi cất mất trong đó khoảng 75% tòm đẻ sớm (3-5 ngàv sau khi cắt mãt) Trứng của những tôm cát mất đẻ sớm có sô lượng nhiều hơn, chất lượng tốt hơn so với trứng của những tòm de muộn (từ ngày thứ 6, thứ 7 sau khi cát mát ; Tôm cát mắt đẻ sớm có khá nãng de trứng và ti lệ nỡ tương ứng là 57.000 trứng và 78%, trong khi tòm cát mắt de muộn chi đẻ 16.000 trứng và ti lệ nơ 46% Một con tôm cắt mắt đẻ sớm cho 45.000 nauplius khoẻ mạnh, tòm cãt mát dè muộn chỉ cho 8.000 naupiìus Trong thực tiễn sản xuất, chi những nauDÌius của tôm đẻ sớm trong vòng 3-5 ngày sau khi cất mắt mới được dùng để nuôi ương thành con giống
Trong quá trình ương nuỏi ấu trùng tôm he, chỉ có 2 loại thức án chính
được dùng ; Phvtoữlancton cho các giai đoan ấu trùng sớm và Arĩemia sp cho các giai đoạn au trùng muộn Tảo Skeíetonema cosuưnni; TCĩraseỉmis
tetraheỉe, ỉsochmsis ạaỉbana và Chaeĩuceros caiciĩrans là 4 loài rảo quan
trọng được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu và thực uẻn san xuất giỏng
nhưng Skeỉetonema và Chaetoceros dược xem như phù hợp hơn ca cho du
trùng tôm he : Tỉ lệ sòng cua au trùng tôm he ì à 60-80% khi cho ãn bằng
Skeletonema sp và Chaeĩoceros sp so với tì lệ sòng dưới 20% của ấu trùng khi
Trang 22cho ăn bằng Teưaseỉmis sp và Isochrvsis sp, Skeícĩonema sp có thể nuôi sinh khối dễ dàng, không gâv ỏ nhiễm mòi trường Chaeỉoccros và ísochrvsis dễ
bị tảo và động vàt phù du khác iủn át nén khó nuòì sinh khối Skeletonema sp
có dạng chuỗi, dé thu hoạch bâng lưới phù du, còn những loài khác, do kích thước nhỏ phải bơm trực tiếp vào bế du trùng tòm và mòi trường nuôi táo nàv
sò lượng nhiều Do bể ròng nèn khó quan K’ mòi trường và phòng trừ dịch bệnh Trái lại việc nuôi tách 2 giai doan trong 2 bể rièng biệt thực hiện từ nauplius tới post'larvae?_7 trong bè nho, sau chưvén sang bế ương, do vậy số lượng tôm mẹ không cần thiết nhiéu trong l thời diêm, dẻ quản lv mói trường dịch bệnh, ít rủi ro
Lim.L.Cl 1987) nẻu lẻn ranh giới ơựe thuận đê ương nuòi ấu trùng tôm
- Ammoma- mĩrogen ■ < 0,5nơm
Ảu trùng zoea cua rỏm ne còn vếu và mản cam đối với những thav dổiđột ngột cua mòi trường, do vậv chi thay 30T" nước/ngàv Mysis và post- larvae khoẻ và trao đổi chất nhiẻu hơn nèn mÒL trường nhiéu chát thai vì vậv
Trang 23nên thay nước 50% Từ post-larvae_v7 nước được thay 70% sau đó post-larvae được chuvển sang ương ở bể khác.
ơ Thái-Lan, Seed prođuction team (1984) dã nuòi và ương ấu trùng tôm he thành hai giai đoạn Vì theo họ, nuôi và ương ấu trùng trong cùng một
bể, tỉ lệ sống của ấu trùng đạt được rất thấp (30%) do mật độ post-larvae , quá cao và do khó auản ỉv vệ sinh bể Phương án của họ là nuỏi ấu trùng tôm he
từ nauplius tới post-larvae sớm sau chuvển sang bể khác ương cho đến post- larvae?Q
Bể nuôi hình khối chữ nhạt 50 n% với mật độ 20-40 N/l Bể ương hlnh khối chữ nhật 12 - 24 m'\ mật độ ương 10-12 Pl/1 Thức ăn sử dụng là tao
Artem ỉa, mực tươi Kết quả nuôi trong bể 50 m \ với mật độ ban đầu 20-25
N/l; 25 - 30 N/l và 30-40 N/l cho ty lè Pl/N sồng tương ứng là 74,3%: 63.6%
và 47,6% Tỷ lệ sống trong bế 12 m' ( mật độ ương 10 Pl/1 ) là 61% Kết qua cho thấy nuỏi và ương ấu trùng trong 2 bẻ riêng biệt có hiệu qua hơn là nuòi
và ương trong cùng một bể
Tasutapanit.A (1989) đã thí nghiệm nuỏi tôm he mẹ trong ruộng muối,
có độ mặn như nước biển khơi 25.000 P1Ị5 tôm he được thà vào ao 4.000m"
sử dụng là thức ăn nhân tạo, thịt vẹm, sinh khối Artemia để nuôi tôm, sau 4-6
tháng tôm phát dục tự nhiên trong ao 16 tôm he cỡ 13,5 - 18 cm đẻ từ 34.000 đến 200.000 trứng/1 tồm mẹ, tổng cộng thu được 1.590.000 trứng Tỷ lệ nở cứa trứng 13,3 - 97,4%, tỳ lệ song ? W N | ià 50,0 - 66.7% Như vậv chúng ta
có thể sử dụng các ruộng muối dể nuôi tôm he mẹ
1.2.2 Nghiên cứa sản xuất giông tôm he ờ Việt Nam :
* Nghiên cứu sản xuất giống tỏm he ờ Việt Nam được tiến hành từ nam
1973 Trần Nhất Anh (1973) đã tiẻn hành vận chuyến tòm mẹ bang thuyên văng ( có lượng oxv hoà tan 2.46 mg/1 không thấy xuất hiện CO-Ọ Và bàng túi nilon (15-17 tôm mẹ trong 10 lít nước, bơm oxv áp lực 1,5 kg/crn ) sau ố giờ vận chuyển trên khoảng cách lOOkm tv lê sông đạt 99-100% Trong auá
Trang 24ấp trong nước có độ mặn 25-35%0 ơ độ mận dưới 20%ơ và trên 40%0 trứng đều nờ không tôrì ờ pH 5 trứng hoàn toàn không nở PH thích họp là 6 - 9.
Nauplius, có chiều dài khoang 0,34 min Thời gian chuvển từ naupliuS) sang nauplius6 mất 2-3 ngàv Àu trùng nauplius nhạv cám với ánh sáng 100-
450 lux ơ độ mán 10%ơ, ấu trùng nauplius chết sau 2 giờ
Ấu trùng zoea| có chiều dài 1,15 mm, zoea-, có chiều dài 1,47 mm Tỉ lệ sống trong giai đoạn zoea thấp, chỉ vài cá thể chuyển sang mysis!
Đây là kết quả nghiên cứu cho đẻ nhân tạo tôm he đầu tiên ở Việt Nam trước khi có sự giúp đỡ của chuyên gia Nhật, công trình có ý nghĩa lớn , có giá trị tiên phong trong hoàn cảnh đất nước còn nhiều khó khăn, đặc biệt là thiếu thông tin Những dẫn lièu về vàn chuyến tôm me kích thước trứng và ấu trùng, ảnh hường của độ mận pH tới ti lệ nò của trứng, ảnh hường của độ mặn tới ti lệ sòng cùa ấu trùng nauplius có giá trị hướng dẫn cho các còng trình nghiền cứu tiếp theo Công trình chưa gãn diều kiện nhiệt độ môi trường với các thí nghiệm theo dõi cụ thế Vấn đề thức ăn cho ấu trùng chưa được tác giả đề cập đến trong thỉ nghiệm và có lẽ chưa tìm dược thức ăn phù họp nên
ấu trùng mới chí phát triển tới giai đoạn mysis
Trang 25* Năm 1974 Nguyễn Khắc Đỗ (1976) với 64 tòm he mẹ cho đẻ đã thu được 63.000 post - larvae Tác giả kết luận : Mùa đẻ của tôm he là thán2; 3-
4 Tôm he (khối lượng 52-90g ì đẻ trung bình 30.000-90.000 trứng Thời gian cần thiết để phôi phát triến là 10-15 giờ Thời gian cđn thiết để ấu trùng nauplius hoàn thành các giai đoạn là 46-57 giờ ( ở nhiệt độ 20-26°C ) Tỷ íè
sông trong giai đoạn nauplius là 80 - 90% Giai đoạn zoea là giai đoạn kho
nuỏi nhất, có tỷ lệ tử vong cao nhất, đặc biệt là từ zoea, sang zoea2 Thời gian cần thiết để zoea hoàn thành biến thái là 140 giờ ( ở nhiệt độ 20-26°C ) Thức
ăn sứ dụng trong thí nghiệm là hỗn hợp tảo khuê ( không chọn lọc ), gày nuôi trực tiếp trong bể ương hoặc vót từ biển, hoạc nuôi từ bèn ngoài bổ sung vào
bể nuôi ấu trùng.Giai đoạn mysis kéo dài 94 giờ Thức ăn sử dung cho giai
đoạn này là Ártemia Post-larvae ủn thức ăn hỗn hợp Như vậy trong điểu
kiện nhiệt độ tốt thức án đầv đủ chu kỲ nuôi ấu trùng kéo dài 15-16 ngàv ; tính đến post-larva, ) và chu kv san xuất giống kéo dài 25-30 ngày ( tinh đến khi đem ra ao ương )
Tác giả kết luận trong 3 năm, với 8 lần cho đé có 1 lán thành còng đối vói tôm nương Đày cũng là những con tôm nương được sàn xuát đầu tiên ơ nước ta Nguyên nhân không thành còng là do thiếu thức ăn và nhiệt độ mỏi trường thấp Tác giả đề xuất cần tìm loại thức ân thích hợp, đủ số lượng, rẻ để thay thế những loại thức ăn còn phải nhập của nước ngoài, cần tiếp tục nghiên cứu cơ bản để làm cơ sở sinh hoe cho qui trình sản xuất tòm giống của ta
Như vậy là trong 3 năm 1974-1976, với nguồn tòm me còn rất phong phú, nhưng tác giả và tập thế chỉ tiến hành 8 đợt thí nghiêm : 64 tòm he me trong nám 1974, 8 tôm nương nám 1975 Tổng số post-larva thu được là183.000 ( gổm cả hai loài tòm he và tòm nương ) ngoài nguvèn nhàn như tác giả đã nẻu chúng tỏi thấy nguvèn nhàn không thành còng có thể còn do thiêu thòng tin, qui trình nuôi sinh khối tdo khuè thuần chủng chưa có chủng loại
Trang 26thức ăn sứ dụng ít, giai đoạn post-larva chỉ sử dụng thức ăn tổng hợp nuòi cá trình, cá tráp của Nhật, không phù hợp cho post-larva, nhát là post-larva 1 -5.
* Vũ Văn Toàn (1987 ) đã tổng kết quá trình nghiên cứu xày đựng quv
trình sản xuất tôm he giống p.merpuiensis từ 1973 - 1985 bao gồm các kết
quả sau :
- Nguồn tòm mẹ sử dụng cho đẻ ià tòm tự nhièn thu từ biển íó0-150g), tòm đđm (khối lượng nhỏ hơn 50g) và tôm cất mắt
- Tôm đẻ tập trung từ tháng 1 đến tháng 5 hàng năm ( ở miển Bắc ) và
dẻ rộ vào 2 dọt tháng 3-4 và 7-9 hàng năm ( ờ mién Trung ) Thời gian thành
thục của tòm ở đầm thường chậm hơn tòm ớ biển 1-2 tháng
- Lượng trứng từ tôm mẹ tư nhiên khoáng 200.000 - 500.000 trứng/1 tôm mẹ, cua tỏm đầm khoảng 100.000-150.000 trứng/1 tòm mẹ
- Vẻ mùa dẻ, tòm he thường tận trung về các vùng cửa sòng ven bò' như cửa sòng Bạch Đằng, Lạch Trav Vãn Uc Thái Bình, Tra LÝ và các vùng vịnh kín như Hạ Long, Bái Tử Long, Núi Miều có độ sàu 5 - lõm Bãi tòm dẻ vinh
Hạ Long có đáy cát 60%, bùn 29,9%, đất sét 10,0%, nhiệt độ tầng mật 27 -
28,6%ơ, pH : 8,2
- Tôm đẻ được ở nhiệt độ 13,5°c nhưng trứng không phát triển Nhiệt
độ thích hợp để tôm đẻ và ấu trùng phát triển được là 24-26°C í ờ miền Bắc )
và 26-29°C 1 ở miền Trung ) Tác giả cũng nhấn mạnh môi trường thích hỢD cho giai đoạn trứng và ấu trùng nauọuus là độ mặn 25 %c nhiệt độ 24 - 2 9 ° c
tốt nhất là 24°c,dưới 20%o trứng bị ung vỡ pH thích hơn : "'.5.
- Thức ăn sử dụng nuôi ấu trùng Zoae ỉà tảo Chaetoceros Jp ! 100.000
tb /m i) bổ sung men bánh mỳ và bột dậu nành đạt tỵ lệ sòng 77 - 80%
- Thức án sử dụng nuòi ấu trùng mysis là luân trùng
Braciùưniis-píỉaĩiỉis.
Trang 27- I hu'c ăn cho Posỉ-larvac từ 1974 - 1976 là Artemia phối họp vói lluic
ăn tổng họp Từ năm 1977 đã thay bằng thịt moi tươi kết họp với Copcpoda vò luân trùng; kết quả tỷ lệ sống là 59% khi cho ăn bằng Copcpocla, moi tươi và
tí lộ sống là 61% khi cho ăn bằng Aríemia.
Tác giả dã nêu một sơ đồ các loại thức ăn, qui cách cho án và lượng thức ăn hàng ngày cho từng giai đoạn ấu trùng
- Đã xây dựng được 3 quy trình :
- Quy trình nuôi tảo Chaetocero sp với năng suất 200.000 tỏ
bào/ml
- Quy trình nuôi luân trùng Brachionus plicatilis vói nang suãt
125 cá thể/ml/ngày
- Qui trình quản lý bể ương với năng suất 200.000 P ll5/m 3 be
Tác giả dồ xuất cẩn tiếp tục nghiên cứu các vân dề sau :
- Biện pháp tạo tôm mẹ vói số lượng lớn
- Xây dựng quy trình sản xuất thức ăn nhân tạo
- Hoàn chỉnh quy trình sử dụng thức ăn tự nhiên
- Nghiên cứu thêm một số chỉ ticu kinh tế, kỹ thuật trong sán xuất tôm giống
Qua quy trình sản xuất giống tôm he giai đoạn (1973-1985) nhận thây :
- Tác giả ncu nhiệt độ thích hợp đổ trứng và ấu trùng phát triển là 24-
chưa có những kết quả thí nghiệm so sánh vó'i các thang nhiệt độ trên, dưới
24°c.
- Tác giả nêu độ mặn thích hựp dể ương nuôi ấu trùng nauplius là 25%(> diều này đứng nhung chưa đủ, có lẽ tác giả cũng thiếu nhũng thí nghiệm so sánh ỏ' các thang độ mặn trôn và dưới
- Viộc sử dụng nhiều loại thức ăn, việc xây dựng quy trình nuôi tao, luân trùng dã làm cho việc cung cấp thức ăn cho các giai doạn âu trùng tôm
Trang 28dễ dàng và ổn định hơn Tuy nhiên việc sử dụng moi tươi khỏng qua nấu chín
có thể gây ô nhiễm môi trường nuôi rất nhanh
- Dẫn liệu mysis ăn 70-80 nauplius của ArtemiaỊngàv của tác giả đã
nêu lớn hơn so với dẫn liệu của một số tác giả nước ngoài [ 102] [ 127]
Kết quả nghiên cứu của Vũ Vãn Toàn (1987 ) là sự tổng kết quá trình nghiên cứu xâv đựng quy trình kỹ thuật sản xuất tôm he giống và nèu lèn những vấn đề còn tổn tại của một giai đoạn khá dài ( 1973 - 1984 ).Nhiều địa phương đã áp dụng quy trình sản xuất giống tôm he :
Nguyễn Vũ Thanh (1987) ứng dụng qui trình kĩ thuật sàn xuất tôm giống tôm he đã thu được 120.000 Pl|5 năm 1980 2.020.000 P l,5 năm 1982400.000 Pl15 năm 1983, 1.000 Pl,5 năm 1986
Nguyễn Văn Thuần (1987) ở Thuận Hải áp dụng quv trình sản xuất giông tòm he đã sản xuất được 550.000 Pl15 trong 6 đọt đẻ ( 1984-1985')
Nám 1980, Đoàn Văn Đẩu và nnk (1981) đã tiến hành thí nghiệm áp dụng phương pháp cắt mát tạo nguồn tôm he mẹ trong sản xuàt giống nhân tạo, nghiên cứu về thành phần sinh hoá buồng trứng tồm he mẹ tự nhièn Những kết quả này được tổng kết trong luận án
Năm 1989, tại Duyên Hải, Cửu Long Nguyễn văn Chung (1990, 1991)
thử nghiệm sản xuất giống tôm bạc thẻ p.mer°uiensis Trong điều kiện độ
mặn 25-30%ớ, tôm he đẻ lần thứ nhất 7-17 ngày sau khi cắt mắt đạt tỷ lệ đẻ
60-90%; tỉ lệ thu tinh từ 75,3 ± 4,56 % đến 86.1 ± 2,86 %: ti lê nờ 65,4
±4,35% tới 83,1 ± 2,15 % Tôm đã đẻ lần thứ hai, thứ ba với tì lệ đẻ, tỷ lẽ thụ tinh, tỉ lệ nở thấp hơn Tỉ lẻ thụ tinh, tì lệ nờ của trứng củng tăng dần theo độ mặn môi trường nuôi vỗ
Vụ Quản lý Khoa học - Kĩ thuật, Bộ Tnuỷ sản (1992) đã nhận định :
"Những mẻ sản xuất tôm giống thành còng trong giai đoan (1974-1986) mang tính ngẫu nhiên, mav mắn Suốt 12 năm, cả nước với gần 20 trai tôm
Trang 29nhàn chú vếu là chưa nhận thức thật đầy đủ về mối liên hệ mật thiết giữa các vếu tố mỏi trường với đối tương nuôi” [66].
1.3 NGHIỀN CÚƯ SƯPHÁT Dực, SINH SẢN CỦA TÔM PENAEIDAE.
Tim hiểu những kiến thức về phát dục và sinh sản của tòm thuộc họ
Penaeidae là rất cần thiết, giúp chúng ta có cơ sở tiến hành nghiên cứu sán
xuất giống tôm he thuận lợi và nhanh chóng :
Thí nghiệm cho đẻ tôm Nhật Bản (p.ịaponicưs) của Hudinaga
(1942) là còng trình đầu tièn về sản xuất nhàn tao tôm giống , thí nghiêm cắt
mát p.duorarum của Caillouet (1972) [112] là thí nghiệm đầu tiên về kích
thích sinh san bang phương pháp cát mất Đến nav có khoang 23 loài tòm dã được thí nghiệm nuòi phát dục Panouse (1943) [112] là người đđu tiên đã
chứng minh ràng cdt bò cuống mát của Leander serratus trong thời kv ngừng
sinh sản sẽ làm cho buồng trứng phát triển và đẻ
Tôm có thể chia thành 2 nhóm: Nhóm đòi hỏi phải cát mắt mới phát
dục như p monodon và nhóm không cần cắt mắt như p ỉndicus, p japonicus
và p mer°uiensis.
Tác động của việc cắt mắt là để tăng cường tỉ lệ phát dục và đẻ Khôngcãt mắt sỗ không gàv được sự phát dục hoặc ti lệ phát dạc thấp so vói tôm cắt
mát như trường hợp cua p ,aztecus: p mo nơ don [112] p.ỉndicits cdt mãt đã dẻ
10 lán số lương trứng tăng 8 lẩn số lượng naupiius tăng 6 lán so với tòm đỗi
chứng [112] p keraíhurus cắt mdt dã tăng 8 lần đẻ /1 tôm mẹ p monodon
cát mắt đã táng 4-6 lần dẻ trong 1 chu kv lột xác Do vậy, khoang thời gian giữa 2 lần đẻ cua tôm cất mắt giám xuống chỉ còn 3 tới 15 ngày so với 80 ngày để cho trứng chín hoàn toàn trong mùa sinh sản tự nhiên [112]
Trang 30Có thế sử đụng sơ đồ trong hình 1 về cơ chế lột xác để tìm hiểu thèm
về quá trình căt mát, phát dục và lột xác của giáp xác :
THẦN KINH TRƯNG ƯƠNG , _ KÍCH THÍCH ĐẶC BIẺT ( nhiệt độ độ m ãn )
C ơ QUAN
Y
TUYẾN KHOANG 1 Sinus Gỉand ị
horm one
ức chế
l ơ QUAN
ức chế
, _ _
I GIA THUYẾT
A CHIN TRUNG
Hình 1: Cơ chế lột xác ở gián xác ( theo Passano L.M.[ 11! ]')
- (nhiệt độ, độ mặn) là chú thích của chúng tôi
Trong trạng thái bình thường có sự cân bàng hợp lực hay đôi Kháng cua hai loại hormone: (1) hormone ức chê lột xác, hormone ức chế tuyến sinh dục (2) hormone kích thích lọt xác, hormone kích thích sư nhát triến tuyến sinh dục [83], [97] Hai cơ quan tham gia vào quá trình trèn là X và Y Cơ quan Y
có 1 nhóm tế bào tièt cỡ nho có nhan lớn G.E.Chariier í 1988 i ] 11 lidã chứng minh Y là cơ quan tiết hormone kích thích lột xác và nhát triển sinh dục Cơ quan X ờ cuối cuống măt có 1.2,3 nhóm tế bào MTX - Meduia- terminaiis gangiionic X Cơ quan X tiết hormone ức chè lột xác và kìm hãm
cơ quan Y Tuvến khoang khòng tiết hormone, ma là nơi dự trữ cac hormone
Trang 31tiết từ cơ quan X cắt mát nhằm phá huv cơ quan X, để cho cơ quan Y tự do hoạt động [70 Ị [75] [111].
Do việc giảm quá nhiều thời gian giữa 2 lần đẻ ,do phát dục quá nhanh,
sự cắt mắt dẫn tới việc tích luv không đầy đủ các chất dinh dưỡng trong tuyến gan tụy, làm suv giảm sức sinh sản , giảm tỷ lệ nở và giảm khả năng phát
triển của trứng như đã xảv ra đối với p.monodon [82], đôi với P.indicLis
Ị 112] Cùng vói sự kiệt quệ chất dự trữ của tôm cái , sự suv giảm sinh san có thể còn do việc giảm số lượng nếu không phải là chất lượng tinh trùng [112 Ị Nuôi vỗ tôm mẹ tích cực với thức ăn đầv đủ, có chất lượng cao sẽ giúp tòm
me có thể sản xuất nhiều trứng với chất lượng tốt
Có sự hèn quan giữa sinh sản với chu kv lột xác ờ tòm p.mer^iaensis
Emmerson (1983 ) và Crocos P.J; Kerr J.D (1983) kết luận sự chín trứng xảv
ta giữa 2 lán lột xác ; giao vĩ xảv ra ngav sau khi tòm lột xác, '.úc con cái còn chưa nhát dục Tốt nhất là việc cất mát tiến hành trong khoáng giữa 2 lần lột xác đế sự phát dục có thể xảv ra ngav trong vòng một tuần kể từ khi cát mãt [112] Nếu cất mát tòm trong thời kỳ tiền lột xác sẽ dẫn đến sự lột xác và do vậv tòm cắt mắt có thời kỳ phát dục dài hon Mặt khác, cắt mắt ngay sau thòi
kv hậu lột xác sẽ dẫn tới tử vong vì tôm bị mất quá nhiều huyết tương [72]
* Điều khiển mỏi trường trong nuôi vỗ phát dục
Tôm phát dục ở vùng cửa sông nhưng lại chín sinh dục hoàn toàn và đẻ
Trang 32ì \ {)c.p.esculentus phát dục tốt hon khi nuôi ở môi trườn? co nhiệt độ 26 °c
so với tôm nuôi ở 21°c [112]
Cũng còn những ý kiến khác nhau về vai trò của độ mặn tới sự phát dục của tôm Ví dụ A.Openiano [112] kết luận khôn? có sự sai khác lớn về tỉ lệ
phát dục của p.indicus nuôi tron? các bể có độ mận 22%o, 32%o và 42%o,
tuy vậy con cái nuôi ở độ mặn 32%0 có sức sinh sản và tv lệ nờ của trứng cao hơn
pH cũng có ảnh hường tới sự phát dục, ví dụ trứng tôm p.indicus đã bị
thoái hoá khi chuvển điều kiện nuôi có pH từ 8,2 xuống 7,2 [112Ị
Nhiều nghiên cứu đã tạo các điều kiện ánh sáng trong bè nuôi vỗ gần với ánh sáng trong điều kiện tự nhièn Trong bể nuôi vỗ cường độ ánh sáng giảm 10-60% bằng cách che tối sẽ giúp cho sự phát dục nhanh trong các loài
tòm không sống vùi như p.merụãensis [75].Tuv nhìèn, vẻ mật chu kv quang, Laubier A.L.; và Laubier L.Ị83Ị (1979) nhận xét p.ịaponicus cho sò lán đé
lớn nhất khi ánh sáng ban ngày chiếu tăng dẩn từ 12 tới 14 giờ Đối với loài tòm phân bố dọc theo xích đạo thì chu kỳ quang không có ý nghĩa lớn như đối với các loài tôm vùng cận nhiệt đới [112]
Những thông số lý hoá học trong bể nuôi vỗ đều phụ thuộc vào nguồn nước biển sử dụng Khoảng biến thiên độ mặn 24-36%ơ, nhiệt độ 26-32°C (cho các loài tôm nhiệt đ ớ i) và 16-28°c (cho các loài tôm ôn đới và cận nhiệt đới ) pH 7,5-8,5, oxy ờ mức bão hoà 5-7 mg/1 là những khoáng phù họp để nuôi vỗ tôm bố mẹ[ 112]
Dinh dưỡng của tỏm me trong Iiuổi vỏ phát duc :
Teshima và Kanazawa (1983 ) quan sát tôm p.ịaponicus phát dục tự
nhièn thấy hàm lượng lipid trong buồng trứng tăng từ giai đoạn phát dục non tới giai đoạn phát dục hoàn toàn Ngược lại, hàm lượng lipid trong tuvèn gan tụv đã giảm khi buồng trứng phát triển từ giai đoạn non tới giai đoạn phát dục
Trang 33hoàn toàn Giả thiết có sự vặn chuvển lipid từ tuvến san tụv sang buồns trứng trons quá trình phát dục Tương tự như vậy hàm lượng lipid trong buồng trứng của tôm p.a-tecus táns theo sự phát triển các giai đoạn chín trứns và giảm khi tòm đã đẻ Hàm lượns lipid đã tăng khi đạt được mức
chín sinh dục hoàn toàn từ 5,8 5% tới 17,0 % ở trứng tôm sú tự nhiên và từ
7.5 % tới 21.9% 0 trứng tôm sú cắt mắt [125] Hàm lượns carbonhvdrate tăns
từ siai đoạn non tới giai đoạn phát dục hoàn toàn Hàm lượng protein khôns thav đổi nhiẻu trons toàn bộ các siai đoạn chín sinh dục [1 1 2]
Tnức ăn tốt nhất cho tổm bố mẹ là thịt nhuvễn thể (vẹm, sò.mực), vì có thành nhẩn lipid và acid béo khòns no rất cao [112] Ngoài ra tôm, cá và thức
ăn viồn có thế cho án kết hợp hay riêng lẻ Tôm bố mẹ được cho ãn thoá mãn 'nay với tỷ lệ cho án hàng nsàv khoáng 3-5% (đối với thức ăn viên) và 10- 30% í dối vói thức án tươi ) AQUACOP (1979 ) đạt dược kết quà tốt nhát khi dùng thức án ià thịt mực kết hợp với thức ăn viên có hàm lượng 60% protein Tôm cái chín sinh dục khi án thức ủn viên đơn độc sẽ đẻ ra trứng khòns thụ tinh mặc dù tòm đã giao vĩ và có tinh trùng tốt [75]
Những nghiên cứu trên hướng sự lưu ý vào nsuồn thức ân tự nhiên , đặc biệt là những loại thức ãn giàu acid béo không no như nhuyễn thể để nuôi vỗ tôm phát dục [78] [112]
Kết quả phát dục tốt nhất đạt được trong hệ thống nước chảv được thay hàng ngày 100 - 400% Bể nuôi vỗ có thể sử dụng xục khí đơn giản đế tăng cường mần hoàn nước và thav nước đều đặn theo chu kv [1 1 2]
hon, sức sinh san trung bình lớn hơn và tỉ lê nờ của trứng lớn hơn so vói tòm nuòi trong bè có thành bể màu tráng [112] Chát nẻn của đáv bẻ cần thiết cho các loài sống vùi như P.jíĩD0nicus trong quá trình nuôi vỗ Đối với những loài tôm có tập tính khỏng vùi mình thì nền đáv là không bắt buộc
Trang 34Thông thường mật độ nuôi thưa thì tỷ lệ phát dục và ti lệ sôrìg của tòm
mẹ tốt hơn Mật độ nuôi phụ thuộc vào chất lượng nước, tỷ lệ thay nước và
kích thước tôm mẹ Những loài tôm lớn như p.monodon nặng 50-150 2 thì thả 2-7 con /m2 [72]; loài có kích thước nhỏ như p.indicus nặng 10-60 2 thì mật độ thả nhiều hơn : 10-35 con/m2 [75] Dù ít hav nhiều , thì sinh vật lượng của tôm tron2 bể nuỏi vỗ khỏn2 nên vượt quá 300-4002/m2 [112]
Thòn2 thường tỷ lệ đực cái duv trì ờ mức 1:1; tuv nhiên tỷ lệ 2 cái : 1 đực cho tỷ lệ đẻ cao nhất , sức sinh sản cao nhất và số lượng nauplius cao nhất
Như vậy quá trình phát dục của tòm trong điều kiện nhàn tạo hoàn thành là nhờ hội tụ được một tập hợp các điều kiện lv hoá của nước, tuổi, kích thước, mật độ nuôi, tình trạng sinh lv của tôm
Để táng hiệu qua thụ tinh cho trứng, Stave D.; Brovvn.A (1981), Yang Conhai, Wang Quigyi (1989) đã dùng điện cực 5-7,5 V kích thích vùng gán
lỗ sinh duc ở gốc chân bò thứ 5 của tôm đưc dể lấy các bó tinh ra, sau dó đưa các bó tinh này vào bên trong thelycum cùa tôm cái
1.4 NGHIÊN cứu SỬDỤNG THÚC ĂN NUÔI Ấu TRÙNG TÔM :
Sự phát triển ống tiêu hoá dường như là như nhau cho tất cả các loàitôm [104] ở zoea đã có sự phân biệt giữa vùng tim, và ống tiêu hoá Tổng dung lượng của ruột tăng từ Mị tới PLị Tất cả các giai đoạn ấu trùng đều đã
có sự hoạt động của trypsin, carboxypeptidase À và B, amyiase và esterase Đỉnh cao hoạt động của các enzvme xảv ra trong giai đoạn z muộn M sớm
và hoạt động vếu ở P1 sớm Hoạt động phân giai’ protem íprotease) thì thấp ờ
N, tăng tới đỉnh cao ờ z3 giảm xuống tháp ờ Pl, và duy trì mức độ tháp cho đến khoảng giai đoạn P1Ị7
Milamena O.M (1989 ) [133] nhận xét hàm lượng lipid giám dần qua các giai đoạn phát triển từ trứng qua ấu trùng và hậu ấu trùng, lipid là nguồn năng lượng được sử dụng trong quá trình phát triển, biến thái của ấu trùng
Trang 35Trong quá trình phát triển của ấu trùng, tỉ lệ của acid béo không no 16 : 1 và
1 8 :1 giảm xuống và ti lệ của acid béo không no 20 : 5 co 3 tăng Điều đó cho thấy tám quan trọng của các PUFA trong khẩu phần thức ãn cho tôm giống Nói chung, các loại giáp xác ít có khả năng tổng hợp các loại PUFA mạch dài, do đó cần có các loại acid béo đó trong khẩu phần thức ăn Tí lệ các loại acid béo đó phải đủ cao để đảm bảo cho tôm phát triển và đạt tì lệ sống cao Watanabe T (1988) nhạn xét các acid béo cũng có vai trò dự trữ chất dạm.Thời gian thức án lưu lại trong ống tiêu hoá khác nhau tuv thuộc các giai
doạn phát triển của ấu trùng: Đối vói p.monodon là từ 7 - 15 phút ơ giai doạn zoea; là 14 - 24 phút ờ giai đoạn mvsis và từ 1 - 3 giờ ở giai doạn post-larvae
Hơn nữa chỉ có 50% thức án được đồng hoá trong giai đoạn zoea Điều đó có
V nghĩa quan trọng đối với việc sử dụng thức ăn dễ tiêu hoá trong các giai đoạn phát triển sớm của ấu trùng Sự tảng thời gian lưu giữ thức ăn trong ruột của post-larvae sớm có thể bù đắp cho sự giảm hoạt động của các enzime ZoeaỊ có hệ số lọc 1,5-6 ml/ ngày và mysiso có hệ số lọc 6-19 ml /ngày Hệ số
ăn tăng qua các giai đoạn phát triển : Một zoeaỊ ăn khoảng 50.000 - 110.000
tế bào Pỉatymonas / ngày Một zoea3 ăn khoảng 160.000 - 320.000 tế bào
Platymonasị ngàv Hiệu quả đồng hoá phụ thuộc vào các giai đoạn ấu trùng
Việc tăng mật độ của tảo hoặc Artemia quá một mức nhất định sẻ khổng có
ích, vì khi mật độ thức ăn rất cao, hệ số ăn tăng lên và chi có một tỷ lệ tháp thức ăn được tiêu hoá : Có lúc tế bào tảo còn nguvèn sau khi dã đi qua ống tiêu hoá cùa ấu trùng, sinh trường của ấu trùng vẫn không tăng hom, hệ sỏ hấp thụ thức ăn của ấu trùng giảm, môi trường có nguy cơ bị nhiễm bẩn [84]
Trang 36Kurmaly et al (I989)[i22) nhận xét mật độ tảo 45.000 tế bào / ml trong bể nuôi ấu trùng là tối ưu
Xét về mặt chất lượng thức ăn các loại acid béo không no 14:0; 16
:lco7 ; 16 : 3co4; 20 ; 5 co3 có nhiều trong tảo Skeletonema costatum (hàm lượng 42%)ỳchaetoceros ( hàm lượng 28% ).Artemia cũng có nhiều acid béo
không no 20 : 5 co 3 ; chính hàm lượng acid này quyết định phẩm chất cúa các
dòng Artemia.
Xu hướng hiện nay là cho ấu trùng tôm ăn loại thức ăn có giá trị dinh
dưỡng cao Phương pháp làm giàu Anemia đã được làm mỏng vỏ bào xác cài
thiện dinh dưỡng cho ấu trùng đã được áp dụng kết quả [69].Abreu - Grobois
và Peraỉta-Cabablero (199ĩ) đã nhận thấy ấu trùng sứ dụng thức ản là bào
xác Arĩemia dã dược làm mỏng vỏ có hệ sò sử dụng thức ãn thấp hơn, sinh trưởng tốt hơn so với ấu trùng án nauplius của Artemia Nguvèn nhàn có lẽ
do bào xác Artemia đươc xử lý mòng vỏ có nãng lương cao hơn so với nauplius của Artemia Do Aríemia có tập tính án lọc không lựa chọn những
phần tử thức ăn nhỏ sau khi nờ 8 giờ nèn có thế dùng phương pháp đơn giản
để đưa bất kv loại sản phẩm nào vào nauplius của Artemia trước khi dem
chúng nuôi ấu trùng tôm Đó là phương pháp nhồi sinh học, giầu hoá
Artemia, hay nâng cấp Artemia Nhiểu nhà nghiên cứu đã đưa ra những sản
phàm và phương pháp giàu hoá ArtCuuữ băng cách sư dung V I tao V Ị bao, men và những chế phám nhũ tương noá Deversse eĩ aỉ í 1990) [12 l ị dùng
artemia được làm giàu hoá bằng các loại nhũ tương íto-3) HUFA đã làm tang
tốc độ sinh trưởng, làm lột xác sớm và dồng loạt ờ ấu trùng tòm Tính hiệu auả và khả nãng sản xuất cùa thức án vièn cho àu trùng tòm đã được ghi nhạn AQUACOP (1988) kết luận ấu trùng tòm có thè nuôi bãng thức án viên
Trang 37suốt giai đoạn z với tỉ lệ sống tương đương và chỉ hơi giảm tỉ lệ sinh trưởng
so với ấu trùng ăn thức ăn tươi sống
Việc sử dụng hormone kích thích sinh trưởng trong thức ăn nuôi ấu trùng đã được đề xuất [94] Tuy nhiên những công trình này mới ở bước đầu
So với những công trình nghiên cứu về sử dụng thức ăn nuôi ấu trùng tòm he như công trình của Lim L.c năm 1987, lúc đó người ta mới chi chú V
lới các loại thức ãn dễ kiếm, ít có sự gia công và ít có CO' sở lv luận về sinh hoá cùa ấu trùng Nhưng từ những nâm 90 người ta đã chú V tới những cơ sở
lý luận về nhu cầu dinh dưỡng, các chất sinh hoá cơ bản, thiết vếu của ấu trùng để cải thiện nguồn thức ãn nuồi ấu trùng nâng cao phẩm chất ấu trùng
và thuận lợi cho người sử dụng
1.5 CÒNG NGHỆ NUỔI Ấu TRÙNG TÔM VÀ PHÒNG TRI BÊNH TÔM GIỐNG
PENAEIDAE:
Năm 1942, Cồng trình nghiên cứu sinh sán, phát triển và nuôi p
cho nghiên cứu sinh sản tôm Hai công trình của Hudinaga và Kittaka
Nghiên cứu về thức ãn, sinh trưởng của ấu trùng tôm p japonicus ứng dụng
vào sản xuất lớn " năm 1966 và công trình " Sản xuất quy mô lớn tôm giống
p japonỉcus Bate " năm 1967 làm cơ sở cho việc sản xuất tôm giống trẻn quy
mô lớn Đến nav đã có 10 loài được sản xuất ở quy mô công nghiệp [94]
Có nhiều hệ thống nuôi ấu trùng tôm trên thế giới :
Hê Nhất Bản £ Shigueno ) : sử dụng bể 100-200m?, số lượng tòm mẹ
sử dụng từ 100-200 con cho mỗi đợt sản xuất Phân, hoá chát đưa trực tièp vào bể để gàv nuòì tảo Do bể lớn, khó quản lv mỏi trường, nèn rủi ro và khá náng nhiồm bệnh cao, tuv nhiên lao động cán thiết sừ dụng dế vận hành sán xuất ít [90] [94]
Trang 38Hê Galveston của Mv: Sứ dụng bể nhỏ 0,5 - 20m3 Tảo được nuôi ở bể riêng Ấu trùng được nuôi với mật độ cao Ưu điểm của hệ thống là dễ quản lv mòi trường, dịch bệnh, rủi ro ít nhưng cần nhiều lao động để vận hành sán xuất [143] [146]
Sau này, một số nhà khoa học đã cải biên 2 hệ trên thành các hệ khác như hè Ịẹpara (In-đô-nê-xi-a) [124], hè Đài Loan [124], hè nước sach [122],
hê các trai giống cỡ gia dinh [100], hè "minilab" ở Ề-cu-a-do [1 2 2]
Vấn đề bệnh tôm giống đã được nhiều nhà khoa học quan tâm [101] [103] ơ đây chúng tôi chỉ giới thiệu 1 số bệnh đã xẩy ra đối với ấu trùng
tôm he p merguiensis [10 2]:
Bênh đ ỏ than : Nguvèn nhàn do quản lý bể nuôi kém bệnh xáv ra vào GĐ mysis và gày tử vong sau 2 - 3 ngày Phòng bệnh băng cách kiểm soát mật độ
ấu trùng, quản lv nước và xi phỏng đáy Điều trị bằng tetracvcline
Bênh Leucothrix : Là bệnh vi khuẩn thòng thường ớ tòm he giông Vi khuẩn dạng sợi bám vào thân và mang Điều trị bằng hợp chất có đồng
Bênh nguyên sinh dỏng vàt Au trùng cám nhiêm bơi Zoothanium Au
trùng bị bệnh khó vận động, khó hô hấp và kém án Xử lý bằng fomaline Phòng bệnh bằng cách quản lý môi trường bể ương nuôi và xi phông đáy thường xuyên
Bênh mém, dồng thân ( iellv-fish ) : Bệnh xuất hiện do cho ân dư thừa tảo và
sự tích tụ quá mức các chất hữu cơ trong nước
Bênh nấm : Do Lagenidium gày nên, gày tử vong lớn cho áu trùng.
Năm 1989 đã thử nghiệm Vaccin Vibrio trên tôm mẹ và ấu trùng
p vannamei Tỷ lệ sống của tôm giống đã tăng từ 64,8% tới 77,4% [121]
[122].
Trang 39Để phò 112 MBV, có thể xử lý trứng qua nước biến sạch (1-2 phút), tám rbrmaline 100 ppm (1 phút): xứ ỉý ấu trùng nauplius aua nước biển sạch (1-2
phút), tắm íormaline 200-300 ppm (1 phút), Iode 0,1 ppm (1 phút) [77]
s N Chen [156] đã thiết lập hệ thống sản xuất ấu trùng tôm khỏe mạnh và đã nàng tỷ lệ sống của ấu trùng lẻn 70 - 80% Kỹ thuật chú trọng tới việc xứ lv nước Thức án nuôi vỗ tôm mẹ phải có đú lipiđ, acid béo không no như thịt mực hàu, vẹm Tnức án vi viên, thức ăn tự nhiên chất lượng cao đã được sử dụng để nuôi ấu trùng tôm Những vi sinh vật có ích như
Nỉtrosomonas, Niírobacteria không gây bệnh cho ấu trùng được dưa vào
mòi trường nuôi để tăng tỷ lệ sống cúa ấu trùng tôm và ngăn cán vi khuẩn gàv bệnh xàm nhập vào mòi trưòng ương nuôi ấu trùng
Trang 40TÀI LIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu.
(1) Mẫu vật sử dụng :
Số lượng mẫu vật sử dung:
- 368 tôm cái và 230 tôm đực ở vùng biển Hái Phòng - Quảng Ninh từ tháng 10/1978 đến tháng 5/1979 dược sừ dụng đê nghiên cún sinh san
' 229 mẫu tôm cái 150 tôm đực dược sử dụng đế nghiên cứu cát măt, nuôi vỗ tạo nguồn tôm mẹ, thí nghiệm cho đẻ tại trại Hạ Long, cá m Phả, Thuận An Quv Nhen trong nãm 1980 - 1990
- 160 tiêu bản lát cắt buổng trứng tòm he dã đươc nhàn tích trong nám
1979 - 1980
- 20 tôm mẹ có buồng trứng có giai doạn phát duc II - V dược sử dung
dể phàn tích thành phần sinh hoá trong thịt và buồng trứng tòm trong tháng 3- 4/1980
( 2) Các số đo sử dụng trong nghiên cứu sinh học bao góm :
* Chiều dài toàn thàn tôm và chiẻu dài toàn thủn àu trùng L í em và mm t :
Đo từ đầu hoặc mút chùv đến mút đuòi telson tuỳ thuộc giai đoan phát trién
* Khối lượng toàn thân tôm p (g) hoặc p (mg) : Cân từng cá thế, độ chính' xác Ig.với tôm trưởng thành Cân 30-50 cá thể ấu trùng và lấy trị số trung bình, độ chính xác Img.
* Khối lương buồng trứng Pg (g) : Càn buồng trứng, đò chính xác 0 ì g
* Đo độ rộng đốt bung thứ nhất Rị ínraii : Ken comna hai bèn thân tòm để
đo độ rộng ờ đốt bụng thứ nhất
* Độ rộng buồng trứng ứ dốt bung thứ nhất Rg <mm) : Sử dung compa đo khoảng cách giữa đầu mút 2 thuỳ cua buông trung ơ đòt bung thứ nhát í độ chính xác lmm } ờ phía trèn lưng tôm
* Hệ số khối lượng tuvến sinh dục và khối lượng toàn thàn tòm Pg/P : Tỷ
lệ (%) giữa khối lượng buồng trứng và khối lượng tôm.