Đô Lương, cán bộ và nhân dân xã Thái Sơn – Đô Lương – Nghệ An, TrườngTHPT Đô Lương 4 đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đềtài.Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Tôi cũng xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo, côgiáo trong khoa Sinh học, khoa Sau đại học trường Đại học Vinh, UBND huyện
Trang 2Đô Lương, cán bộ và nhân dân xã Thái Sơn – Đô Lương – Nghệ An, TrườngTHPT Đô Lương 4 đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đềtài.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của gia đình tôi, các bạn bè
và đồng nghiệp trong quá trình tôi học tập, nghiên cứu và làm luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Đô Lương, tháng 12 năm 2011
Trang 31.1 Nghiên cứu về đa dạng sinh học trên thế giới ……… ……3
1.2 Nghiên cứu về đa dạng sinh học ở Việt Nam ………4
1.3 Nghiên cứu đa dạng về phổ dạng sống của hệ thực vật ………7
1.4 Nghiên cứu đa dạng về yếu tố địa lý thực vật ……….… 9
1.5 Nghiên cứu thực vật ở Nghệ An ……….……….12
1.6 Điều kiện tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu………12
1.6.1 Điều kiện tự nhiên ……… ……… 12
1.6.2 Điều kiện Kinh tế - Văn hóa – Xã hội ……… 14
Chương 2 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu ……… 16
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……….…… 16
2.2 Thời gian nghiên cứu ……… ………16
2.3 Nội dung nghiên cứu ……… ………16
2.4 Phương pháp nghiên cứu ……….………16
2.4.1 Thu thập số liệu ở thực địa ……… ……….16
2.4.2 Thu mẫu ngoài thiên nhiên ……… ………16
2.4.3 Xử lý và trình bày mẫu ………17
2.4.4 Xác định và kiểm tra tên khoa học ……… 17
2.4.5 Xây dựng bảng danh lục thực vật ……….19
2.4.6 Phương pháp đánh giá đa dạng thực vật về phân loại ……….19
2.4.6.1 Đánh giá đa dạng các taxon trong ngành ……….…….19
2.4.6.2 Đánh giá độ đa dạng loài của các họ ……….19
2.4.6.3 Đánh giá sự đa dạng loài của các chi ………19
Trang 42.4.7 Phương pháp nghiên cứu tính đa dạng về dạng sống
……… 19
2.4.8 Phương pháp đánh giá đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật …………
…… 20
2.4.9 Phương pháp đánh giá về giá trị tài nguyên ……….22
Chương 3 Kết quả nghiên cứu ……… … 23
3.1 Đa dạng các taxon ……….… 233.2 Mối quan hệ của khu hệ thực vật Rú Đền với các khu hệ khác ………….…393.3 Phân tích đa dạng về dạng sống ……….… 403.4 Đa dạng về nguồn tài nguyên thực vật ………413.5 Phân tích đa dạng về các yếu tố cấu thành hệ thực vật về mặt địa lý …………42
Kết luận và kiến nghị ……… ….45 Tài liệu tham khảo ………46 Phụ lục
Trang 6DANH MỤC HÌNH VÀ PHỤ LỤC
Trang
Hình 1.2 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Thái Sơn và khu vực
Trang 7CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
1 Dạng sống
Ph Phanerophytes: Cây có chồi trên đất
Mg Mega-phanerophytes: Cây có chồi trên đất lớn
Me Meso-phanerophytes: Cây có chồi trên đất vừa
Mi Micro-phanerophytes: Cây có chồi nhỏ trên đất
Na Nano-phanerophytes: Cây có chồi lùn trên đất
Lp Liano-phanerphytes: Cây leo có chồi trên đất
Ep Epiphytes-phanerophytes: Cây sống bám có chồi trên đất
Pp Parasit-hemiparasit-phanerophytes: Cây sống ký sinh, bán ký sinh
Hp Herbo-phanerophytes: Cây có chồi trên, thân thảo
Ch Chamaephytes: Cây có chồi sát đất
Hm Hemicriptophytes: Cây có chồi nửa ẩn, chồi ngang mặt đất
Cr Criptophytes: Cây có chồi ẩn chồi nằm dưới mặt đất
Th Theophytes: Cây một năm
2 Phân bố
1 Yếu tố toàn thế giới
2 Yếu tố liên nhiệt đới
2.1 Yếu tố nhiệt đới châu Á – châu Úc – châu Mỹ
2.2 Yếu tố nhiệt đới châu Á – châu Phi – châu Mỹ
2.3 Yếu tố nhiệt đới châu Á – Châu Úc – châu Mỹ và các đảo Thái Bình Dương
3 Yếu tố cổ nhiệt đới
3.1 Yếu tố nhiệt đới châu Á – châu Úc
3.2 Yếu tố nhiệt đới châu Á – châu Phi
4 Yếu tố châu Á nhiệt đới
Trang 84.1 Yếu tố lục địa Đông Nam Á – Malaixia4.2 Lục địa Đông Nam Á
4.3 Yếu tố lục địa Đông Nam Á – Hymalaya4.4 Đông Dương – Nam Trung Quốc
4.5 Đặc hữu Đông Dương
5 Yếu tố ôn đới
5.1 Ôn đới châu Á – Bắc Mỹ
5.2 Ôn đới cổ thế giới
5.3 Ôn đới Địa Trung Hải
5.4 Đông Á
6 Đặc hữu Việt Nam
6.1 Gần đặc hữu Việt Nam
7 Yếu tố cây trồng và nhập nội
3 Công d ngụng
F Cây làm lương thực, thực phẩm
Fg Cây làm thức ăn chăn nuôi
E Cây lấy tinh dầu
Oil Cây lấy dầu béo
Mp Cây có chất độc
Tn Cây lấy tannin
Nhưa Cây lấy nhựa
4 Các ký hi u khácệu khác
YTĐL Yếu tố địa lý
Trang 9PHỤ LỤC
1 Phiếu ghi thực địa
Số hiệu ………
Ngày thu mẫu……… ………
Tên thông thường………
Tên khoa học……… ………
Nơi mọc……… ………
Sinh cảnh sống………
Đặc điểm (Lá, thân, cành, hoa, quả, vỏ,…)… ………
Kích thước mẫu……… ………
Giá trị kinh tế (điều tra nhân dân)………….………
Người thu mẫu……….………
2 Phiếu Etiket
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước Việt Nam trải dài trên nhiều vĩ tuyến, địa hình rất đa dạng, hơn 2/3 lãnhthổ là đồi núi, khí hậu thay đổi từ nhiệt đới ẩm phía Nam, đến á nhiệt đới ở vùng caophía Bắc, đã tạo nên sự đa dạng về hệ sinh thái tự nhiên và sự phong phú về các loàithực vật Những hệ sinh thái đó gồm nhiều loại rừng như rừng cây lá rộng thường xanh,rừng nửa rụng lá, rừng rụng lá, rừng trên núi đá vôi, rừng hỗn giao lá rộng và lá kim,rừng lá kim, rừng tre nứa, rừng ngập mặn, rừng tràm, rừng ngập nước ngọt,
Rừng là hệ sinh thái có độ đa dạng sinh học cao nhất ở trên cạn, nhất là rừngnhiệt đới ẩm Rừng đem lại cho con người những nguồn lợi vô giá: cung cấp gỗ củi, vậtliệu xây dựng, dược liệu, thực phẩm, rừng còn cung cấp nguồn dưỡng khí cho conngười và các loài sinh vật Rừng chống xói mòn, điều hoà khí hậu, hạn chế hạn hán, lũlụt Tuy nhiên, do chiến tranh tàn phá, do sự khai thác quá mức của con người đã làmcho diện tích rừng giảm sút một cách nhanh chóng Chỉ tính từ 1990 - 1995 ở các nướcđang phát triển đã có hơn 65 triệu ha rừng bị mất, đến năm 1995 diện tích rừng trêntoàn thế giới chỉ còn 3,454 triệu ha (FAO 1997) Ở Việt Nam trước đây rừng và đấtrừng chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ Năm 1943, diện tích rừng nước ta còn 14,3 triệu ha
tỷ lệ che phủ là 43%, đến năm 1993 tỉ lệ che phủ chỉ còn 26% Tới năm 1999, tuy con
số này đã tăng lên 33,2% và năm 2010 là 39,5% tuy nhiên chất lượng rừng lại suy giảmnghiêm trọng Hậu quả là số loài sinh vật ngày càng giảm về số lượng và chất lượng vàsau đó là những hậu quả mang lại như bão, lụt, hạn hán, sóng thần, lở đất,… đã làm choloài con người điêu đứng
Bởi vậy, bảo vệ rừng và nguồn tài nguyên rừng luôn trở thành một nội dung, mộtyêu cầu không thể trì hoãn đối với tất cả mọi người
Trang 11Xã Thái Sơn, Đô Lương, Nghệ An là một xã thuộc vùng đồng bằng bán sơn địa có diệntích đồi núi tương đối lớn, trước đây thành phần thực vật đa dạng nhưng do chiến tranh và sựkhai thác quá mức của con người mà hiện nay phần lớn đồi núi ở đây đã biến thành đồi trọchoặc là rừng mới trồng, độ che phủ thấp.
Rú Đền là khu đồi nằm trong dãy núi xã Thái Sơn, với diện tích khoảng 45 ha, ởđây có ngôi đền Độc Long Sơn rất linh thiêng Cũng nằm trong xu thế chung, trước đây
Rú Đền cũng bị người dân khai thác gỗ, củi do đó làm cho thành phần thực vật giảmmạnh, nhất là các loài cây gỗ quí hiếm Sau 1975 được chính quyền địa phương bảo vệ
và ý thức tâm linh của người dân được nâng lên, nên hệ sinh thái rừng ở đây được táisinh nhanh chóng
Cho đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu xác định ở đây còn bao nhiêu loàicây cỏ, có bao nhiêu loài cần được bảo tồn và phát triển Đó là lý do chúng tôi chọn đề
tài: “Nghiên cứu thành phần loài thực vật bậc cao có mạch ở khu vực Rú Đền thuộc xã Thái Sơn, Đô Lương, Nghệ An”
2 Mục tiêu
Điều tra thành phần loài thực vật bậc cao có mạch ở vùng Rú Đền, xã Thái Sơn, ĐôLương, Nghệ An nhằm xây dựng bộ tiêu bản thành phần các loài thực vật, đánh giá tính đadạng khu hệ thực vật Từ đó, có cơ sở khoa học cho các nhà hoạch định chính sách trongviệc bảo tồn các loài sinh vật, khôi phục lại hệ sinh thái bền vững nơi đây
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Nghiên cứu về thực vật trên thế giới
Những công trình đầu tiên nghiên cứu về thực vật xuất hiện ở Ai Cập cổ đại cáchđây hơn (3.000 năm TCN) [theo 9] và Trung Quốc cổ đại (2.200 năm TCN) sau đó là ở
Hy Lạp, La Mã cổ đại cũng xuất hiện hàng loạt các tác phẩm về thực vật
Théophraste (371 - 286 TCN) [theo 9] là người đầu tiên đề xướng ra phươngpháp phân loại thực vật và phân biệt một số tính chất cơ bản trong cấu tạo cơ thể thựcvật Trong hai tác phẩm "Lịch sử thực vật" (Historia Plantarum) và "Cơ sở thực vật"ông mô tả được khoảng 500 loài cây Sau đó nhà bác học La Mã Plinus (79 - 24 TCN)viết bộ "Lịch sử tự nhiên" (Historia naturalis) [theo 38] Ông đã mô tả được gần 1.000loài cây Cùng thời này có Dioseoride (20 - 60) [theo 9] một thầy thuốc của vùng Tiểu
Á đã viết cuốn sách "Dược liệu học" chủ yếu nói về cây thuốc Ông nêu được hơn 500loài cây và xếp chúng vào các họ riêng biệt
Vào thời kỳ Phục Hưng (thế kỷ XV - XVI) với sự phát triển của các ngành khoahọc kỹ thuật Thời kỳ này đã xảy ra 3 sự kiện quan trọng đó là: Sự phát sinh tập báchthảo (Herbier) thế kỷ XVI [theo 38] thành lập vườn bách thảo (Thế kỷ XV - XVI) và
biên soạn cuốn "Bách khoa toàn thư về thực vật” Từ đây xuất hiện các công trình
nghiên cứu khoa học của nhiều tác giả như: Andrea Caesalpino (1519 - 1603) [theo 9]ông đưa ra bảng phân loại thực vật đầu tiên và được đánh giá cao; John Ray (1628 -
1705) [theo 9] mô tả được gần 18.000 loài thực vật trong cuốn "Lịch sử thực vật” Tiếp
sau đó Linnée (1707-1778) [theo 38] với bảng phân loại được coi là đỉnh cao của hệthống phân loại thực vật Ông đã đưa ra cách đặt tên bằng tiếng La tinh gồm 2 từ ghéplại mà ngày nay chúng ta còn sử dụng và ông còn đề xuất hệ thống phân loại gồm 7 đơnvị: Giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài
Cho đến thế kỷ XIX việc nghiên cứu các hệ thực vật đã thực sự phát triển mạnh
mẽ với nhiều công trình có giá trị được công bố như: Thực vật chí Hồng Công, thực vậtchí Anh (1869), thực vật chí Ấn Độ 7 tập (1872-1897, thực vật chí Vân Nam (1977),và
Trang 13thực vật chí các nước khác tiếp tục xuất hiện: thực vật chí Malayxia, thực vật chí TrungQuốc, thực vật chí Liên Xô, thực vật chí Australia, thực vật chí Thái Lan,
1.2 Nghiên cứu về thực vật ở Việt Nam
Ngoài những tác phẩm cổ điển của Loureiro (1790) của Pierre (1879 - 1907), từnhững năm đầu thế kỷ 20 đã xuất hiện một công trình nổi tiếng, là nền tảng cho việcđánh giá tính đa dạng thực vật Việt Nam, đó là bộ thực vật chí Đông Dương doLecomte H chủ biên (1907 - 1951) Trong công trình này, các tác giả người Pháp đãthu mẫu và định tên, lập khoá mô tả các loài thực vật có mạch trên toàn bộ lãnh thổĐông Dương [46]
Trên cơ sở bộ thực vật chí Đông Dương, Thái Văn Trừng (1978) đã thống kê hệthực vật Việt Nam có 7.004 loài, 1.850 chi và 289 họ [41] Ngành Hạt kín có 3.366 loài(90,9%), 1.727 chi (93,4%) và 239 họ (82,7%) Ngành Dương Xỉ và họ hàng Dương Xỉ
có 599 loài (8,6%), 205 chi (5,57%) và 42 họ (14,5%) Ngành Hạt trần 39 loài (0,5%),
Trên cơ sở các công trình đã có, năm 1965 Pócs Tamás đã thống kê được ở MiềnBắc Việt Nam có 5.190 loài [47] Song song với sự thống kê đó ở Miền Bắc từ 1969 -
1976, nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật đã cho ra đời bộ sách "Cây cỏ thường thấy ở ViệtNam" gồm 6 tập do Lê Khả Kế chủ biên [18] và ở Miền Nam Phạm Hoàng Hộ công bốhai tập “Cây cỏ Miền Nam Việt Nam” giới thiệu 5.326 loài, trong đó có 60 loài thực vậtbậc thấp và 20 loài Rêu còn lại 5.246 loài thực vật có mạch [13]
Để phục vụ công tác khai thác tài nguyên Viện điều tra Qui hoạch rừng bộ Lâmnghiệp đã công bố 7 tập “Cây gỗ rừng Việt Nam” (1971 - 1988) giới thiệu khá chi tiếtcác cây gỗ cùng với hình vẽ minh hoạ [42], đến năm 1996 công trình này được dịch ratiếng Anh do Vũ Văn Dũng chủ biên Trần Đình Lý và tập thể (1993) công bố “1.900
Trang 14loài cây có ích ở Việt Nam” [26] Để phục vụ cho công tác bảo tồn nguồn gen năm
1996 các nhà thực vật Việt Nam đã cho xuất bản cuốn "Sách đỏ Việt Nam" phần thựcvật đã mô tả 356 loài quý hiếm ở Việt Nam có nguy cơ tuyệt chủng, năm 2007 "Sách đỏViệt Nam" phần thực vật đã mô tả 448 loài có nguy cơ tuyệt chủng [30], Võ Văn Chi(1997) công bố từ điển cây thuốc Việt Nam [10]
Trong thời gian gần đây hệ thực vật Việt Nam đã được hệ thống lại bởi các nhàthực vật Liên Xô cũ và Việt Nam và đăng trong Kỷ yếu cây có mạch của thực vật ViệtNam (Vascular Plants Synopsis of Vietnamese) Flora tập 1 - 2 (1996) và Tạp chí Sinhhọc số 4 (chuyên đề) 1994 và 1995 [31], [32]
Đáng chú ý nhất phải kể đến bộ “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ (1991 1993) xuất bản tại Canada và đã được tái bản có bổ sung tại Việt Nam trong những nămgần đây [15], [16] Đây là bộ sách đầy đủ nhất có khóa định loại dễ sử dụng góp phầnđáng kể cho các nhà nghiên cứu thực vật Việt Nam Bên cạnh đó một số họ riêng biệt
-đã được công bố như Orchidaceae Đông Dương của Seidenfaden (1992), OrchidaceaeViệt Nam của Leonid V Averyanov (1994) [44], Annonaceae của Nguyễn Tiến Bân(2000) [3], Lamiaceae của Vũ Xuân Phương (2002) [28], Myrsinaceae của Trần ThịKim Liên (2002) [22], Cyperaceae của Nguyễn Khắc Khôi (2002) [19], Apocynaceaecủa Trần Đình Lý (2005) [27], Verbenaceae (2005) của Vũ Xuân Phương [29],Euphorbiaceae của Nguyễn Nghĩa Thìn (2006) [48] Đây là những tài liệu quí giá làm
cơ sở cho việc nghiên cứu về đa dạng thực vật của Việt Nam
Bên cạnh những công trình mang tính chất chung cho cả nước còn có nhiều côngtrình nghiên cứu khu hệ thực vật từng vùng được công bố chính thức như “Danh lụcthực vật Tây Nguyên” đã công bố 3.754 loài thực vật có mạch do Nguyễn Tiến Bân,Trần Đình Đại, Phan Kế Lộc chủ biên (1984) [1]; “Danh lục thực vật Phú Quốc” củaPhạm Hoàng Hộ (1985) công bố 793 loài thực vật có mạch trong một diện tích 592 km2
[14]; Lê Trần Chấn, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nông Văn Tiếp (1994) về hệthực vật Lâm Sơn, Lương Sơn (Hoà Bình) [5], [6]; Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn ThịThời (1998) đã giới thiệu 2.024 loài thực vật bậc cao, 771 chi, 200 họ thuộc 6 ngànhcủa vùng núi cao Sa Pa - Phan Si Pan [34]
Trang 15Trên phạm vi cả nước, Phan Kế Lộc (1996) đã tổng kết hệ thực vật Việt Nam có9.628 loài cây hoang dại có mạch, 2.010 chi, 291 họ, và 733 loài cây trồng, như vậytổng số đạt tới 10.361 loài, 2.256 chi, 305 họ (chiếm 4%, 15% và 57% tổng số các loài,chi và họ của thế giới) Ngành Hạt kín chiếm 92,47% tổng số loài; 92,48% tổng số chi
và 85,57% tổng số họ Ngành Dương xỉ kém đa dạng hơn theo tỷ lệ 6,45%, 6,27%,9,97% về loài Ngành Thông đất đứng thứ 3 (0,58%) tiếp đến là ngành Hạt trần (0,47%)hai ngành còn lại không đáng kể về họ, chi và loài [24] Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đãtổng hợp và chỉnh lý các tên theo hệ thống Brummitt (1992) đã chỉ ra hệ thực vật ViệtNam hiện biết 11.178 loài, 2.582 chi, 395 họ thực vật bậc cao và 30 họ có trên 100 loàivới tổng số 5.732 loài chiếm 51,3% tổng số loài của hệ thực vật [33] Lê Trần Chấn
(1999) với công trình "Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam" đã công bố
10.440 loài thực vật [7] Gần đây tập thể các nhà thực vật Việt Nam đã công bố “Danhlục các loài thực vật Việt Nam” từ bậc thấp đến bậc cao Có thể nói đây là công trìnhtổng hợp đầy đủ nhất từ trước tới nay và cũng là tài liệu cập nhật nhất Cuốn sách đãgiới thiệu 368 loài Vi khuẩn lam, 2.200 loài Nấm, 2.176 loài Tảo, 461 loài Rêu, 1 loàiQuyết lá thông, 53 loài thông đất, 2 loài Cỏ tháp bút, 691 loài Dương xỉ, 69 loài Hạttrần, và 13.000 thực vật Hạt kín đưa tổng số các loài thực vật Việt Nam lên trên 20.000loài [12]
Về đánh giá đa dạng phân loại theo từng vùng: mở đầu là các công trình củaNguyễn Nghĩa Thìn (1992 - 1994) về đa dạng thực vật Cúc Phương, tiếp theo là Phan
Kế Lộc (1992) về cấu trúc hệ thực vật Cúc Phương; Lê Trần Chấn, Phan Kế Lộc,Nguyễn Nghĩa Thìn, Nông Văn Tiếp (1994) về đa dạng hệ thực vật Lâm Sơn (HoàBình)
Ngoài ra Nguyễn Nghĩa Thìn, Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Bá Thụ đã công bố cuốnsách "Tính đa dạng thực vật Cúc Phương" (1996) [21] và Nguyễn Nghĩa Thìn, NguyễnThị Thời công bố cuốn "Đa dạng thực vật có mạch vùng núi cao Sa Pa - Phan Si Pan"(1998) [34], Nguyễn Nghĩa Thìn, Mai Văn Phô công bố cuốn "Đa dạng sinh học khu hệNấm và Thực vật ở Vườn Quốc gia Bạch Mã" (2003) [36]; Nguyễn Nghĩa Thìn,Nguyễn Thanh Nhàn (2004) [38] đã công bố cuốn “Đa dạng thực vật ở Vườn Quốc gia
Trang 16Pù Mát” Nguyễn Nghĩa Thìn (2006) công bố cuốn Đa dạng hệ thực vật ở khu bảo tồnthiên nhiên Na Hang [39] Đó là những kết quả nghiên cứu trong nhiều năm các tác giả,nhằm phục vụ cho nghiên cứu thực vật và công tác bảo tồn của các Vườn Quốc gia vàKhu bảo tồn ở Việt Nam
1.3 Nghiên cứu đa dạng về phổ dạng sống của hệ thực vật
Dạng sống là một đặc tính biểu hiện sự thích nghi của thực vật với điều kiện môitrường Vì vậy, việc nghiên cứu dạng sống sẽ cho thấy mối quan hệ chặt chẽ của cácdạng với điều kiện tự nhiên của từng vùng và biểu hiện sự tác động của điều kiện sinhthái đối với từng loài thực vật
Trên thế giới, người ta thường dùng thang phân loại của Raunkiaer (1934) [49]
về phổ dạng sống, thông qua dấu hiệu vị trí chồi so với mặt đất trong thời gian bất lợicủa năm Thang phân loại này gồm 5 nhóm dạng sống cơ bản
1- Cây có chồi trên đất (Ph)
2- Cây chồi sát đất (Ch)
3- Cây chồi nửa ẩn (Hm)
4- Cây chồi ẩn (Cr)
5- Cây chồi một năm (Th)
Trong đó cây chồi trên đất (Ph) được chia thành 9 dạng nhỏ:
a- Cây gỗ lớn cao trên 30m (Mg)
b- Cây lớn có chồi trên đất cao 8 - 30m (Me)
c- Cây nhỏ có chồi trên đất 2 - 8m (Mi)
d- Cây có chồi trên đất lùn dưới 2m (Na)
e- Cây có chồi trên đất leo cuốn (Lp)
f- Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Ep)
g- Cây có chồi trên đất thân thảo (Hp)
h- Cây có chồi trên đất mọng nước (Suc)
i- Cây có chồi trên đất ký sinh và bán ký sinh (Pp)
Ở Việt Nam, trong công trình nghiên cứu hệ thực vật Bắc Việt Nam, tác giả PócsTamás (1965) [47] đã đưa ra một số kết quả như sau :
Trang 17- Cây gỗ lớn cao trên 30m (Mg) 4,85%
- Cây lớn có chồi trên đất cao 8 - 30m (Me) 3,80%
- Cây có chồi trên đất lùn dưới 2m (Na) 8,02%
- Cây có chồi trên đất leo cuốn (Lp) 9,08%
- Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Ep) 6,45%
Trang 181.4 Nghiên cứu đa dạng về yếu tố địa lý thực vật
Mỗi hệ thực vật bao gồm nhiều yếu tố địa lý khác nhau, thể hiện ở yếu tố đặchữu và yếu tố di cư, các loài thuộc yếu tố đặc hữu thể hiện ở sự khác biệt giữa các hệthực vật với nhau, còn các loài thuộc yếu tố di cư sẽ chỉ ra sự liên hệ giữa các hệ thựcvật đó
Phân tích các yếu tố địa lý thực vật là một trong những nội dung quan trọng khinghiên cứu một hệ thực vật hay bất kỳ một khu hệ sinh vật nào để hiểu bản chất cấuthành của nó làm cơ sở cho việc định hướng bảo tồn và giữ giống vật nuôi, cây trồng
Phân tích và đánh giá các yếu tố cấu thành hệ thực vật Việt Nam về mặt địa lý trướctiên phải kể đến các công trình của Gagnepain: “Góp phần nghiên cứu hệ thực vật ĐôngDương” (1926) và “Giới thiệu về hệ thực vật Đông Dương” (1944) [46] Theo tác giả, hệthực vật Đông Dương bao gồm các yếu tố:
Yếu tố Xích Kim - Himalaya 18,5%
Yếu tố Malaysia và nhiệt đới khác 15,0%
Yếu tố đặc hữu bán đảo Đông Dương 11,9%
Yếu tố nhập nội và phân bố rộng 20,8%
Theo Pócs Tamás (1965) [47], khi nghiên cứu hệ thực vật Bắc Việt Nam, đã phânbiệt 3 nhóm các yếu tố như sau:
- Nhân tố di cư từ các vùng nhiệt đới: 55,27 %
Trang 19- Miến Điện là 14%), các nhân tố khác theo tác giả chỉ chiếm 11% (7% nhiệt đới, 3%
ôn đới và 1% thế giới), nhân tố nhập nội vẫn là 3,08%
Năm 1999 Nguyễn Nghĩa Thìn căn cứ vào các khung phân loại của Pócs (1965)
và Ngô Chinh Dật (1993), tác giả đã xây dựng thang phân loại các yếu tố địa lý thực vậtcho hệ thực vật Việt Nam và áp dụng cho việc sắp xếp các chi thực vật Việt Nam vàocác yếu tố địa lý như sau [33]:
1- Yếu tố toàn cầu
2- Yếu tố Liên nhiệt đới
2.1- Yếu tố Á - Mỹ
2.2- Yếu tố nhiệt đới châu Á, châu Phi, Châu Mỹ
2.3-Yếu tố nhiệt đới châu Á, châu Úc, châu Mỹ và các đảo Thái Bình Dương 3- Yếu tố Cổ nhiệt đới
3.1- Yếu tố Á - Úc
3.2- Yếu tố Á - Phi
4- Yếu tố nhiệt đới châu Á
4.1- Yếu tố Đông Dương - Malêzi
4.2- Yếu tố Đông Dương - Ấn Độ
4.3- Yếu tố Đông Dương - Himalaya
4.4- Yếu tố Đông Dương - Nam Trung Hoa
Trang 204.5- Yếu tố Đông Dương
5- Yếu tố Ôn đới
5.1- Yếu tố Đông Á - Nam Mỹ
5.2- Yếu tố ôn đới Cổ thế giới
5.3- Yếu tố ôn đới Địa Trung Hải
3.4- Yếu tố Đông Nam Á
6- Yếu tố đặc hữu Việt Nam
đề tài cấp Bộ đã công bố 883 loài, 460 chi, 144 họ của hệ thực vật khu bảo tồn thiênnhiên Pù Mát [8]
Đặc biệt nhất là năm 2004 vườn Quốc gia Pù Mát cho xuất bản cuốn sách "Đadạng VQG Pù Mát" công bố 2.494 loài thực vật có mạch [38] Hệ sinh thái rừng ở Nghệ
An đã được nhiều tác giả đề cập đến, nhưng chỉ đề cập theo từng chuyên đề riêng lẻkhông tính đến luận chứng kinh tế cũng như khoa học và kỹ thuật để xây dựng các Khubảo tồn, Vườn Quốc gia một cách có hệ thống
Nguyễn Nghĩa Thìn (2001) [35] đã công bố 497 loài thực vật thuộc 323 chi, 110
họ trên núi đá vôi khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát
Gần đây, Nguyễn Đức Linh và cộng sự (2010), với công trình “Bước đầu nghiêncứu hệ thực vật núi đá vôi Nghĩa Đàn”, đã thống kê được hơn 300 loài thực vật bậc cao
có mạch [23] Khi nghiên cứu hệ thực vật vùng đệm khu BTTN Pù Hoạt, Hoàng DanhTrung đã công bố 426 loài thực vật bậc cao có mạch [40]
Trang 211.6 Điều kiện tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu
1.6.1 Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Đô Lương là một huyện đồng bằng bán sơn địa nằm về phía Tây tỉnh Nghệ An,cách thành phố Vinh 75 km về hướng Tây Bắc, có tọa độ 1050 15’ đến 1050 45’ độ kinhĐông và 180 55’ đến 190 10’ độ vĩ Bắc Phía bắc giáp huyện Yên Thành; phía đông namgiáp huyện Nam Đàn, Nghi Lộc; phía tây bắc giáp huyện Tân Kỳ, Anh Sơn; phía namgiáp huyện Thanh Chương Với diện tích: 354,33 km2, dân số: 198.268 người, số đơn
vị hành chính: 33 (32 xã và 01 thị trấn)
Thái Sơn là một xã đồng bằng bán sơn địa nằm về phía Bắc của huyện Đô Lương.Tổng diện tích đất tự nhiên là 1017.60 ha, có 12 đơn vị hành chính, dân số 6534 người(năm 2011) (nguồn UBND xã Thái Sơn)
Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Đô Lương
* Địa hình
Trang 22Xã Thái Sơn có địa hình vàn cao về phía Bắc và thấp dần về phía Nam; phía Nam
là rừng núi và đồi thấp bao gồm rừng tự nhiên và từng trồng, trong đó chủ yếu là rừngtrồng; phía Nam là vùng đồng bằng, nơi ở của dân cư và đất nông nghiệp
* Đất đai và khoáng sản
Tổng diện đất tự nhiên của xã là 1017.60 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 434.99 ha chiếm 44.26%
- Đất lâm nghiệp: 247.90 ha chiếm 27.97%
- Đất khu dân cư: 110.51 ha chiếm 11.24%
- Đất chuyên dùng: 149.12 ha chiếm 15.17%
- Đất chưa sử dụng: 19.25 ha chiếm 1.95%
Tài nguyên đất chủ yếu là đất phù sa không được bồi đắp và đất xám bạc màu
* Khí hậu, thủy văn
Khí hậu ở Thái Sơn nói riêng cũng như các vùng trong tỉnh Nghệ An nói chungnằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt trong năm, nhiệt độ bìnhquân hành năm là 240C; mùa khô lạnh kéo dài từ thánh 12 năm trước đế tháng 4 nămsau, các tháng 5, 6, 7 là các tháng nóng và có nhiều gió tây nam; lượng mưa bình quânhành năm là 1879 mm, mùa mưa tập trung vào ba tháng 8, 9, 10
Độ ẩm không khí bình quân là 85%, tháng có độ ẩm thấp là 50% (tháng 6, 7),tháng có độ ẩm cao nhất là 95% (tháng 10, 11)
Chế độ gió hang năm chịu ảnh hưởng lớn của hai hướng gió chính là gió Tây Nam (gióLào) và gió mùa Đông Bắc Gió Tây Nam hoạt động từ tháng 5 đến tháng 9, mạnh nhất
là tháng 6, 7; gió mùa Đông Bắc hoạt động từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau.Ngoài ra trên địa bàn Nghệ An nói chung và Đô Lương nói riêng hàng năm cònchịu ảnh hưởng của một số cơn bão, lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại về kinh tế, ảnh hưởngkhông nhỏ đến đời sống của nhân dân
Chế độ thủy văn của xã Thái Sơn phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống hồ, đập cótrên địa bàn và nguồn nước lấy từ hai con sông là sông Lam và sông Đào, cung cấpnước chính phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
1.6.2 Điều kiện Kinh tế - Văn hóa – Xã hội
Thái Sơn là một xã đồng bằng bán sơn địa Tổng diện tích đất tự nhiên là 1017.60
ha, có 12 đơn vị hành chính, dân số khoảng 6530 người Sự tăng trưởng kinh tế của xãkhá ổn định, khoảng 11,4% Nền kinh tế chủ yếu của xã là sản xuất nông nghiệp, gồmsản xuất lúa nước và chăn nuôi Bên cạnh đó là sản xuất lâm nghiệp (khai thác gỗ,nguyên liệu giấy), và một số dịch vụ thương mại nhỏ khác Mặc dầu trong quá trình
Trang 23phát triển kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, song trong những năm qua nhờ biết phát huy
và vận dụng linh hoạt nội lực, đặc biệt là biết vận dụng sáng tạo sức mạnh của khối đạiđoàn kết toàn dân kinh tế Thái Sơn đã có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống nhân dânđang ngày càng khởi sắc
Rú Đền
Trang 24Hình 1.2 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Thái Sơn và khu vực nghiên cứu
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Toàn bộ các loài thực vật bậc cao có mạch ở khu vực Rú Đền xã Thái Sơn, ĐôLương, Nghệ An
2.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành từ tháng 12 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011
2.3 Nội dung nghiên cứu
Xây dựng bảng danh lục thực vật ở khu vực nghiên cứu
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thu thập số liệu ở thực địa
Áp dụng phương pháp điều tra theo hệ thống tuyến
Khi nghiên cứu tính đa dạng của một hệ thực vật thì việc thu thập mẫu là nhiệm vụquan trọng làm cơ sở để xác định tên taxon và xây dựng bảng danh lục chính xác và đầy
đủ Chúng tôi sử dụng phương pháp điều tra theo tuyến rộng 2m chạy qua tất cả cácsinh cảnh nhằm thu kỹ hết các loài thực vật có ở trên đó
2.4.2 Phương pháp thu mẫu ngoài thiên nhiên
Trang 25Thu mẫu theo phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn [33] và Klein R.M., KleinD.T [20].
Đối với cây gỗ, cây bụi mỗi cây ít nhất thu 2 - 3 mẫu, kích cỡ phải đạt 29 x 41cm
có thể tỉa bớt cành, lá, hoa và quả nếu cần thiết Đối với cây thân thảo, dương xỉ thì
cố gắng thu cả rễ, thân, lá
Sau thu mẫu thì đánh số hiệu vào mẫu Đối với mẫu cùng cây thì đánh cùng một sốhiệu Đặc biệt khi thu mẫu phải ghi ngay những đặc điểm dễ nhận biết khi ngoài thiênnhiên vào phiếu ghi thực địa (phụ lục), và làm nhãn cho các mẫu
Khi thu và gắn nhãn vào mẫu xong, cho vào bao ni lông bó vào bao tải buộc lại sau
2.4.4 Xác định và kiểm tra tên khoa học
Đồng thời với việc xử lý mẫu thành những tiêu bản đạt yêu cầu, tiến hành xác địnhtên khoa học của loài, thực hiện theo trình tự gồm các bước như sau:
Xác định tên loài: Trong quá trình tiến hành xác định tên khoa học phải tuân theo
các nguyên tắc:
+ Phân tích từ tổng thể bên ngoài đến chi tiết bên trong
+ Phân tích đi đôi với ghi chép và vẽ hình
+ Phân tích đi đôi với việc tra khoá xác định
+ Hoàn toàn trung thực, khách quan với mẫu thực
+ Khi tra khoá luôn đọc từng cặp đặc điểm đối nhau cùng một lúc để dễ phân địnhcác cặp dấu hiệu
Trang 26Các tài liệu chính dùng trong quá trình xác định tên khoa học gồm:
+ Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1999 - 2000) [16]
+ Cây gỗ rừng Việt Nam (1971 - 1988) [42]
+ Thực vật chí Đông Dương (Flore générale de l’ Indochine, Lecomte H., 1907 1952) [46]
-+ Thực vật chí Cam-pu-chia, Lào, Việt Nam (Flore du Cambodge, du Laos et duVietnam, Aubréville A et al., 1960 - 1997) [43]
+ Thực vật chí Việt Nam (The Flora of Vietnam): Họ Na - Annonaceae (NguyễnTiến Bân, 2000) [3], Họ Bạc hà - Lamiaceae (Vũ Xuân Phương, 2002) [28], HọCói - Cyperaceae (Nguyễn Khắc khôi, 2002) [19], Họ Trúc đào - Apocynaceae(Trần Đình Lý, 2005) [27], Họ Đơn nem - Myrsinaceae (Nguyễn Thị Kiêm Liên,2002) [22], Họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae (Vũ Xuân Phương, 2005) [29],…
+ Taxomony of the in Euphorbiaceae Vietnam (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2006) [48]
+ Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997) [33]
+ Cẩm nang nghiên cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam (NguyễnTiến Bân, 1997) [2]
+ Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2001 - 2005) [12]
Kiểm tra tên khoa học: Khi đã có đầy đủ tên loài, tiến hành kiểm tra lại các tên
khoa học để đảm bảo tính hệ thống, tránh sự nhầm lẫn và sai sót Điều chỉnh khối lượng
họ và chi theo hệ thống của Brummitt trong "Vascular Plant Families and Genera"(1992) [45], điều chỉnh tên loài theo các tài liệu "Cây cỏ Việt Nam" của Phạm Hoàng
Hộ (1999 - 2000), "Tạp chí sinh học - chuyên đề thực vật" (1994 - 1995), "Thực vật chíViệt Nam" (các họ Lamiaceae, Annonaceae, Myrsinaceae, Cyperaceae, Verbenaceae…)
và "Danh lục các loài thực vật Việt Nam" (2001 - 2005)
Bổ sung thông tin: Việc xác định các thông tin về đa dạng sinh học của các loài về
dạng sống, về yếu tố địa lý, về công dụng và tình trạng đe doạ, bảo tồn, ngoài các tàiliệu trên, còn sử dụng các tài liệu khác như:
+ 1900 loài cây có ích (Trần Đình Lý, 1993) [26]
+ Sách đỏ Việt Nam (2007) [30]