CÓ đúọc nhĩỉng kết quà nhú vậy là nhò còng trình nghiên cứu khá toàn diện vê sinh học và sinh sàn nhàn tạo TCX của s.w.. Song những công trình trên nghiên cứu chúa có hệ thống, chúa đủ
Trang 2NGUYỄN VIỆT THẲNG
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
VÃ ỨNG DỤNG QUI THỈNH KỸ THỤẢT SẢN XU Ấ T GIỐNG TÒM CÀNG XANH
(M fìC R O B fìfìO flJM fìOS€NB€fìGỈ De Mon 1879)
Ồ ĐÒNG BẰNG NAM BỘ
ĩ 993
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ SẢN
NGUYỄN VIỆT THẮNG
MỘT SỔ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
VÀ ỨNG DỤNG QUI TRÌNH KỸ THỤẢT
SẮN XU Ấ T GIỐNG TÔM CÀNG XANH
(M ACROBRROÌUM ROS€N0€fìGỈ De Mon 1879)
d ĐÒNG RẰNG NAM BỘ
Chụyên ngành : NUÔI CÁ VÀ NGHỀ CÁ NƯỚC NGỌT
M ã S Ố : 4.05.01
LUẬN ÁN PHÓ TIẾN Sỉ KHOA HỌC • * N Ô N G NGHIỆP #
CỐ vấn khoa h ọ c : 1) PG S PTS NGƯYẾN TRỌNG NHO
2) PG S P T S B Ù IL A I
7 ỊÂ a ,07 n a M f^ Ĩ Ọ Ọ 3
Trang 4j Nhùng nghiên củu sinh học tự nhiên 21
I V co' SỚ K H O A HỌC CHO VIỆC SAN XuẲt GIốNG TCX. 24
Trang 558 58
;8 58 58 59
59 59 59 59
40 40 40 40
41
41
41 42 42 42 45 44 44
1 xác đinh n g ú ỏ n g độ mặn đối vói TCX gióng
2 xác định n g ư ở n g pH đối vói TCX giống
3 xác định n g ú ơ n g nhiệt độ và tổng nhiệt
phát triển của TCX
4 xác định mật độ thích hộp
5 Thí n g h i ệ m vè việc xử dụng nguồn
ndòc muối và núổc pha vổi 3 nghiệm thức.
6 Thí n g h i ệ m về thòi gian gảy nuôi sinh khối
vi khuẩn lọc ndổc trong hệ thống tuần hoàn kín.
1 Thí điểm về thòi điểm ghép nói gitla 2 hệ thống
bể lọc và hệ thống nuôi Thí nghiệm tiến hành
o 2 thòi gian 15 và 20 ngày gày nuôi sinh khối.
3 Điều chỉnh mức cân bằng lọc sinh học.
9 Thí n g h i ệ m đ á n h giá chất lương ấu trùng từ
các nsuồn tôm mẹ khác nhau.
1.2.1 Q u à n lí trong qui trình niiổc xanh
1.2.2 Q u ả n lí trong qui trình ndỏc trong-hỏ
1.2.3 Quản lý qui trình niiổc trong-kín
Trang 61 Túóng quan khối liiộng và kích thúổc TCX 55
2 Có cấu biến động đàn tòm tự nhiên 57
3 Có cấu giói tính đàn tôm tự nhiên - Thành phần tôm
3 Sự phản íy '.chối lúợng của đàn tòm đực và tòm cái 70
3.1 S\Ị phản ly khci lhọng đỏ 1 vỏi TCX cái 72 3.2 Sự phân ly khối liiợng đối vổi TCX đục 72
4 1 Thòi g i a n lọt X á c 74 4.2 Lột X ác và trạng thai sinh Ịy 75
1 Giai phẫu có quan tiêu hóa cùa ấu trùng TCX 76
2 rập tinh tim kiếm thức ăn và bất mồi cùa TCX 76
Trang 71 Túdng quan giùa thể trọng tòm mẹ ôm trứng vổi
sức sàn xuất, kích thưổc trứng và ấu trùng 82
2 Nguồn tôm rnẹ và chất ìưộng ấu trùng 82
1.1 Mật độ tảo và sụ biến động của
NH4 -N và NOĩ-N trong quá trình ương 97 1.2 xết quà thí nghiệm bó sung nhầm
khố n g chế mức ò nhiễm cùa mòi trường
Trang 83 Qui trình nưóc trong-kín 106
3.1 Biến động quần đàn vi sinh vật '06
J ọ Kết quà hoạt động cùa hệ thống lọc
vi sinh vật trong hệ thống ưdng
Trang 9-6-4 Giá sàn phẩm và một só chi tiêu kinh tế kỷ thuật 4)9
4.1 Giá postlarvae sản xuất theo qui
thuật của 3 loại qui trình 142
5 Lựa chọn qui trình kỹ thuật cho nghề sản xuất
Trang 10Tòm càng xanh (M a c ro b r a c h i u m rosenbergii de man) là loài tôm có kích thúóc lỏn nhất trong các loài tòm núóc ngọt thuộc họ
Pa 1 aemon ì đae chúng là đối túộng kinh tế quan trọng trong nghề nuôi tòm nói chung nèn đúọc nhiêu nũổc trèn thế giổi quan tâm
Tòm càng xanh í T C X ) chỉ phàn bó 0 vùng Tày nam châu Á Thái binh đúdng Theo Rab a n a s (19 8 0) sàn ldọng TCX hàng nám của một số núoc nhú: Indonisia từ 2~00-4300 Tấn ; Malaysia - 200 Tấn
; Miến điện 2000 Tắn : An độ 300 Tấn ; Cămpuchia 200 Tấn ; Thái lan 2 " 0 0 - 5 -00 Tấn (ké cả các loài tôm ndỏc ngọt khác) Theo Trần Ván Trí ' 19 ~ 5 ) ỏ Việt Xam sàn lúọng TCX đạt 6000-~000 Tấn/năm
TCX là nguồn thực phẩm thòm, ngon, giàu dinh dúổng, không chứa C h o l e s t e r o n nén đúộc nhiều ngũòi úa thích, điều đó đã kích thích nghê nuò i TCX phát triến TXC hiện đả đúộc nuôi ỏ nhiều Quốc gia không nám trong vùng phản bo tụ nhiên cùa chúng, sản iưóng hang hoa cùa đố ì túộng này nảm 1988 đạt khoảng 50.000 Tấn
í Nevv MB 1 98 8 )
CÓ đúọc nhĩỉng kết quà nhú vậy là nhò còng trình nghiên cứu khá toàn diện vê sinh học và sinh sàn nhàn tạo TCX của s.w
Lìng (1962, 1969) ; Ke đến là của T Fujimura (1974) ; L i ao (1980) ; A d i s u k r e s s n o (19S0) ; Aquacop (1977-1980,1983, 1984) ;
M al echa ( 1 98 2 - 1 s 83) Điềm nổi bật của các còng trình trèn là
sự phu họp q u1 trình còng nghệ voi các địa điểm đúọc ứng dụng
nuôi.
0 V i C’t N am nguồn lọi TCX lỏn, khả năng và điều kiện nuôi chúng thuận lọi nhắt là ó đồng bằng Nam Bộ (Đ B N B ) Đe phát huy thê manh nay, cần nhanh chóng nghiên cứu sâu vè sàn xuất gióng TCX, đáp ung va đay n h a n h nghe nuôi tóm thứdng phấm Tuy nhiên,
VI éc nghiên cứu TCX ồ ndỏc ta tiến triển chậm, các tài lièu đã cóng bố con ít Nám 19 3" Serene righièn cứu vè phàn bổ loài này ò nóng dú ón g (Theo Phan Hủu Đức, 1985 ) ; Nguyễn văn Xuân và Trịnh Trường G ia n g ( ÌO^Ọ) nêu một số nhận xét vè TOX ỏ Việt Nam ;Trướng Qu an g Trí ( 1 98 5) mo tà hình thai các giai đoạn ắu trùng
T C X Phan Hữu oủc và Đoan vãn Tiến ( 1 985, 1988) thòng báo một số đậc điểm sinh học và khà náng nguồn lợi rcx ỏ Dòng bằng sòng cửu
Trang 11long (ĐBSCL) cóng tác thục nghiệm sinh sản nhản
trúồng Đạ 1 học cân Thó cộng tác vổi còng ty Xuất
súc sàn !19"8) và với sổ Thuv sản TP.HCM (1984) đã
sò kết quả búổc đầu Song những công trình trên
nghiên cứu chúa có hệ thống, chúa đủ căn củ đe
trình kỷ thuật và áp dụng vào sản xuất Triíỏc đòi
tiên nuôi TCX và giải quyết nhủng vấn đề khoa học
tói xảy dụng còng trình còng nghệ nuôi đói túọng
1980 bộ Thuỳ sàn giao cho Viện NCNTTS II (Trúổc
NCTS I ) thực hiện đề tài :
t ạo TCX đưọc nhập khẩu hài cho đúọc mộ t còn t ản m ạ n , xảy dựng qu i
hò i của t hực
có liên quan
n à y , từ năm
là phàn viện
" N g h i ê n củu một số đặc điểm sinh học và ủng dụng qui trình
kỹ thuật sàn xuất g i ố n g tồm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii
de Man 1879) "
Công việc nghiên cứu chia làm 2 giai đoạn Giai đoạn I từ
1980 đến nữa đầu 198"’, chủ yếu nghiên cứu đặc điểm TCX ngoài tự nhiên, búóc đàu thục n g h i ệ m sinh sàn nhản tạo Giai đoạn II tù nữa cuối 1987 đến hết 1990, thoi gian này có trại sản xuất TCX giống Vũng Tàu do U B Q T Mè Kòng và chính phủ việt Nam đầu tư xày dựng hoàn chỉnh Nội dung nghiên củu chỉnh là thực nghiệm một số
cd sổ khoa học cho qui trình kỳ thuật sàn xuất giống và ứng dụng sản xuất trên qui mò lổn Đe tài đá đddc nghiệm thu bdóc I vào năm 1 985 (BỘ Thuỳ sản) và nghiệm thu chính thức năm 1989 (cấp nhà núổc ) vói đanh giá đạt loại khá kết quả nghiên cứu đa đưộc công bổ tai một số họ 1 nghị khoa học của Bộ Thuỷ sản và đăng trong một số T ạ p chí T h u ỷ sản, Còng trình nghiên cứu thuỳ sàn
Mục đích nghiên cứu của đề tài là xác định một só đặc điểm sinh học TCX trong tự nhiên ở Đ B N B , đồng thời khảo nghiệm một số có sỏ khoa học liên quan đến quy trình kỷ thuật sàn xuất giống, từ đó chọn quy trình kỹ thuật ứng dụng vào điều kiện việt Nam Hiện nay trên thế giổi có 3 loại quy trình cd bản :
1 Quy trinh sàn xuất gióng TCX trong mòi trúồng nước có tào (Chlorella Sp) của T F u j i m u r a (1974) gọi tắt là quy trình ndỏc xanh (Green Water).
2 Quy trinh sàn xuất giống TCX trong mòi t rúdng ndổc trong í không có tào) thay nưổc thddng xuyên (hồ) cùa s w Ling (1969) va cùa A q u a c o p (1 983) Gọ 1 t <41 là quy trình nưổc trong
hỏ ( c 1 c a r wa t e r - Open s Vs 1 1 *m ) .
3 Quy trinh sàn xuất giống TCX trong mò 1 t rdòng ndổc trong voi hệ lọc sinh học được tuìân hoàn kín í không thay n ư ổ c ) Gọi tắt ỉa quy trinh niiổc trong - kín (Clear water - closed System) hay con gọi là tuần hoàn kín ( Reci rcuỉat ioa)
Trang 12Qua nhiều năm nghiên cứu luận an đã hoàn thành voi nội hung nghiên cứu nau:
trung, cấu trúc quàn đàn, sinh truồng, sinh sàn, và dinh dưổng.
- Khảo nghiệm một sỏ nội dung khoa học cho việc ứng dụng quy trình kỷ thuật sàn xuất gióng TCX ồ điều kiện việt Nam: chỉ tiêu chất lúộng ndốc úóng và phướng pháp xử lý nguồn nước để đạt tiêu chuẩn chắt lúộng; Mật độ thích hdp cho tung quy trinh kỹ thuật; Chọn thuc ản bổ sung trên nền thủc ăn là ấu trùng Artemia: Biến động chất lúọng nưổc trong quá trình ưdng thông qua cac chì số hoá học đặc trúng NH4 , NO 2
Trèn kết quà ngh i ê n cứu có sồ khoa học của quy trình kỹ thuật điêu chỉnh, cải tiến một số chi tiết kỹ thuật cho 3 quy trình ủng dụng ỏ điều kiện Việt Nam và tu đó chọn quy trình tối u'u.
Ý ng h ĩ a khoa học và thực tiễn của luận án:
- Lan đầu tiên ỏ Việt Nam đả nghiên cứu khá hoàn chinhđặc đ i em sinh học chủ yếu về TCX làm có sò khoa học cho k\r t huật
s àn xuất va nuôi tóm thướng phẩm
- l â n đâu tiên đả khảo sát có hệ thống 3 quy trình kỷthuật sàn X u ắ t g i ổ n g T C X rut ra đũộc nhủng úu nhdộc đểm chínhcùa t ung quy trình k h i ứng dụng ồ việt Nam và đề xuất chọn quytrinh n ú ỏ c trong - h ỏ là quy trình thích hộp nhất
Kết quả n g h1 èn cứu trong luận án đã mổ triển vọng chonghè s à n xuất giống T C X ỏ ĐBNB Ngoài trại tòm Vũng T à u , năm
1 9 89 đả xây dùng thỏm trại tòm giống Phủ Xuàn Nhà Bè Tp H C M
H i ôn nay đang xảy dụng 2 trại giống 0 2 tình: Tiền Giang và TràVinh Nám 1989 - 1990 đã sàn xuất đdóc 6,5 triệu t òm giống đưa
vao n u ỏ 1 tóm thướng p h ẩ m có hiệu quà
Trang 13LỜI CÁM ƠN
VỔi tú cách là chủ đê tài từ 1980 đến 1990, đến nay đúộc Viện tạo điều kiện tổng kết và viết luận án, Tòi xin đu'ộc bày tò lòng cảm ón sự hố trộ toàn diện cuả Viện NCNTTS II, Hội đồng Khoa học viện và cá nhản viện trúồng PTS Phan Lũdng Tàm, Gs TS Nguyễn vãn Thoa Chủ tịch H Đ K H , đồng chí viện phó KS Trần Thanh Xuân nhiều nám theo dõi chi đạo đề tài.
cảm õn toàn thẻ các cộng sụ cuả đề tài tu nhùng năm 1980-1990: các KS Phạm Văn Tinh, Đoàn văn Tiến, Nguyễn Quốc Hưng, Nguyên Trọng Hùng, BÙi Thanh Tâm Trần Ý, Cao đắng Ngu y ẻ n Hòng Sòn và anh em còng nhàn cuả Trung tâm Tôm vũng Tàu.
càm đn T r U o n g Đại học Thủy sàn Nha Trang tạo điều kiện
đế viết luận án, đặc biệt là Hiệu trUỏng PGS TS Nguvẻn
Tr ọ n g cẩn và Triiỏng phòng Khoa Học - lao động sàn xuất Nguyễn Qua n g Minh.
cảm ón hai có vắn khoa học : PGS PTS Nguyễn Trọng Nho, PGS PTS BÙi Lai tận tình chì dản trong khi làm việc cúng n h d viết luận án.
cảm ón cac địa phúóng đả giúp đỏ tòi trong quá trình đieu tra nghiên cuu nhd: Dồng Tháp, An Giang, cửu tong, Minh Hải, Đ ồ n g nai, Bèn tre, tình Da Rịa vũng Tàu
Nhân dây ch u n g tỏi bày tò lòng biết òn chân thành voi tất cà tập the cá nhàn đả co sụ giúp đò lỏn lao trong quá t r 1 nh !am 1uận á n
Trang 14c l r đ đ n g I
I PHÂN LOẠI VÀ HÌNH THAI TỎM CANG XANH (TCX)
TCX trên các k h í a cạnh khác nhau từ lâu điiộc rất nhiều tác già quan t ảm đến N h ữ n g tác giả đầu tiên là những nhà phân loại học TÙ năm 1705 và các năm ké tiếp: 1711; 1740; 1741, trong các công trình nghi ê n củu k h u hệ giáp xác, Rumphius đã mỏ tá và đặt tên cho loài này vói h à n g loạt tẻn khác nhau, các tác giả Herbest 1792; Fabricus 1798, Bost 1801, oliver 1811, Lamarch 1818, Desmarst 1823, 1825 đá mô tả những đặc điểm hình thái ngoài của TCX vổi tên loài đ ầ u tiên: Locusta marina, về sau đổi là Palaemon carcinus.
Trài qua gàn hai thế kỳ, trong các công trình nghiên cứu các thủy vực khác nhau trên thế giổi, xác định các khu hệ giáp xác đèu có đề cập đến nhữ n g đặc điểm hình thái, vị trí phân loại của loài này Thon và A e i c h r e n b a c h 1838, Gibber 1845, 1850; De Hoan
1850, Tennent 1861, Von Martens 1868, 1876; De Man 1879; Micrs 1880; Va 1 ke r 1887; O r t m a n 1897; Nobili 1899, Doflein 1990; Lanchesster 1900; T h o m s o n 1901; Covvler 1914; Kemp 1918; J.Rouse
1921, 1923; Balse 1930; Gor d o n 1935 nhùng lại mang hàng loạt tên khác nhau nhd: C a n c e (Astecus) carcinus; Palaemon carcinus; Palaemon rosenbergii; Palaemon (Eu palaemon) carcinus; Mac rob r ac h i um carcinus Chi đến Holthius L.B ( 1950) mổi xác định tèn gọi ban đàu của De Man 1879 và TCX đdộc xác định vổi vị trí phản loại như sau:
Hấu hết các mảu phân loại TCX mò tà trên đddc lừu trữ ổ hai bảo tàng Leiden và A m s t e r d a m (Mẩu đầu do Wincket thu tù 1877 ổ Thái Lan, vè sau do các tác giả khác).
Họ:
Hụ phụ:
G i ố n g : Loà i :
cao: MALACOSTRACA
DECAPODA NATANTIA CARIDEA PALAEMONIDAE PALAEMONINAE MACROBRACHIUM
M ROSENBERGII DE MAN 1879 ARTHROPODA
CRƯSTACEA
Trang 15T ô m niỉóc ngọt tập trung trong họ Palaemonidae Giống
M a c r o b r a c h i u m nằm trong họ này có trên 100 loài (Holthius,
1950, 1965) đ Đồng b ằ n g Nam Bộ (ĐBNB) trong giống Macrobrachium
đã tìm thấy đddc 9 loài: M rosenbergii , M.ideae, M.equidens,
M lanchester , M.escu l a t u m , M.javanicum, M m a m m i 1odacti1u s , M.mireble, M s e n t a g e n s e
Ồ miền Bắc Đ ậ n g Ngọc Thanh, Thái Tràn Bái và Phạm văn Miên ( 1980 ) đả tìm thấy 6 loài trong giống này: M d i enb ienphuens i s Dang et Nguy ê n Huy; M.yeti Dang; M vie tnamens i s Dang; M.mieni Dang; M h a í n a m e n s i s (pariti), M.nipponense (De Man).
T r o n g giống M a c r o b r a c h i u m thì loài M rosenbergi i De Man là loài có kích thưổc lổn nhất (Holthius 1965; Ling s.w, 1961) đ Đài Loan có con đạt 1 OOOg nuôi trong ao (Liao, 1980) ồ An
Độ có con đạt 470g (S u b r a m a n y a m 1973); Tongsnga nảm 1964 đã tìm thấy có con đạt 470g ỏ Thái Lan (Theo New, 1985) Tại việt Nam đã tìm thấy con đực đạt 4 3 4 g có chiều dài 295mm (mẫu ldu tại đại học càn Tho')
Hình thái TCX ò việt Nam đdộc Phan Hữu Đủc và cộng sự
(1988, 1989) miêu tà kỹ ( H Ì n h 1 )
Tuy nhiên trong v i ệ c nuôi tôm bầng giống tự nhiên loại kích thưổc 5-6cm, khối iư^ng từ l-5g hình thái loại này chứa đdộc miêu tả kỷ; đòng thòi trong đàn tòm khai thác có những dạng tôm càng mà nhân dân gọi là tòm càng lừa (hoặc tòm càng múm, tôm càng son) càn phải đdộc phản biệt kỹ trong việc chọn đàn tòm mẹ tham gia sinh sàn nhân tạo.
II PHÂN Bố TÔM CÀNG XANH:
Nhiều còng trình còng bố cho thấy TCX phàn bố ỏ tất cả các thủy vực ndổc ngọt (đàm, hồ, ao, sòng) và các vùng niiổc lộ của nhièu vùng trên thế giỏi T r o n g khu hệ Án Độ Dddng nhiều tác giả
đá tìm thấy loài này, xác định vùng phàn bố qua các tài liệu của Oliver 1911, L a m a r e k 1818, Desmarest 1823, 1825; Voigt 1836;
M i 1n e -Edwards 1837, 1838 vùng Đòng Ấn Độ (Hurbest 1792) ồ Manđi, Punjab thuộc T â y bắc Ấn ĐỘ (Doflein, 1900); Sucat (Rai 1933); Bombay ( H e n d e r s o n 1893, Sharp 1893, Rai 1933); Malabar thuộc mièn Nam Án Độ (Henderson và Matthai 1900) xây-lan (Tennent 1861, D o ĩ l e i n 1900); vùng phụ cận Mađras và
Ch i ng 1 epu t ( H e n d e r s o n và Matthai 1910) nhiều công trình khác cũng đè cập đến p h à n bố loài này tại các ndổc Đòng Nam Ả: Vùng sitt a n g cùa M i ế n Diện (Henderson 1893) vùng Mesqui
A r c h i p e l a g o (De man 1888), singapore (Von Martens 1868, Walker
1887, De man 1897) K e l a t a n thuộc Malaysia (Lanchester 1901) Phát hiện loài này có à M a l a y s i a và Thái Lan dơ các tác giả (De
Trang 16Hình 1: TÔM CÀNG XANH MACRORRACHÌUM ROSENRKRG ĩ ] DE MAN
( Phan H1 íu píỉc và Doàr Vttn Ti Án 1 9Rf) )
! Giáp (lau n g ựr 9 0 hân hàm TII
Trang 17-13-Man 1879; L a n c h e s t e r 1879; Kemp 1918) cống trình nghiên củu hoàn chinh phân bố tại Thái Lan ồ các vùng Menam Pakret; Klongranode, Phaluang, Bangkok chính do Suvatti còng bố vào năm 1937 Thomson ( 1937 ) củng phát hiện loài này ở Hồng Kông các vùng Yedo
và Y o k a h a m a Nhật Bản T C X điíộc phát hiện nảra 1868 do Von Martens
Ổ Man i l a (Castro de E l e r a 1895), Sarawak (Lanchester 1900; Nobili 1900; De man 1902) ò K o p h i a n g gằn Mandar-tây Borneo (Von Martens
1898 ) sồng M a k a h a m ò’ đông và ngay Borneo (De man 1898, 1908) các vùng thuộc I n d o n e s i a do một số còng trình của nhiều tác giả xác đ ị n h loài M ros e n b e r g i i phản bố: J.Roux 1932; Schenkel 1903;
De man 1879; Micts 1880; Thallwits 1892 ò úc châu J Roux 1933 củng tìm thấy loài này.
Tại Đông Dd d n g n h ũ n g nghiên cứu định loại và xác định phân
bố về TCX là các tác giả châu Âu: Ortman (1891); Thomson (1901)
và đặc biệt là Serene ( 1937) đả xác định phân bố loài này ồ một
số vùng thuộc Đông D d d n g và ỏ việt Nam; chính ông đã phát hiện ra TCX tại càu Đá Nha Trang, ndi có độ mặn 32-34o/oo.
Phan Hữu Đức 1985 khái quát hóa phân bố tự nhiên của TCX trên thế giổi M a l e c h a ( 1983 ) giòi thiệu bản đồ phân bố TCX trên thế giổi ( H Ì n h 2 ) T h e o tác giả Đài Loan có TCX phàn bố trong tự nhiên, nhũng qua tài liệu tham khảo chúng tôi cho rằng TCX không
có ỏ’ đây ngoài tự nhiên mà do di giống.
Ngoài các niióc có phàn bố tự nhiên, tù cuối thập kỷ 60 đến nay TCX đứdc di gi ố n g thuần hóa ỏ nhiều vùng và quốc gia khác nhau: 0 Israel vói n g h i ê n cứu của Raanan J (1982); Prody.T ( 1980 ); s i 1 ver thorn s ( 1 978 ) ổ Đài Loan vổi nghiên cứu của Liao
I c (1980) Ổ các tinh hài ngoại cùa Pháp như Tahiti, Guadeloup, Martinique, C a l e d o n e s i a , G u y a n a vdi nghiên củu của Aquacop (1977
a, b, c, d ; 1983, 1984), Hatt (1983) đ Brazil vổi nghiên cứu của New M.B ( 1980b); M a l e c h a ( 1980) ổ Mauritius có Thomson R.K (1979); G h a n a có Prak K Samuel (1980) ồ Nam Carolina có Saud i f e r P.A ( 1 975, 1977 ) ò Hawaii có Fujimura T ( 1970, 1974);
M a l echa ( 1980, 1982, 1983) Ngoài ra TCX còn điidc thí nghiệm nuôi
ỏ USSR (củ), Hungari (N e w M.B (1988).
Ồ Việt Nam vào n h ữ n g nám gần đây có Nguyển văn Xuân và Trịnh Trddng G i a n g ( 1979) n g h i ê n cứu hình thái TCX và giổi thiệu vè sự hiện diện tại vùng D u y ê n Hải thuộc TP.HCM; Nguyễn văn Thường (1986) giđi thiệu p h ạ m vi phản bó của TCX ổ Đ B S C L ; Nhủng nghiên củu cùa Phan Hữu Đức và cộng sự (1988) đè cập và giđi thiệu phản giđi một só vùng tập trung cùa TCX ồ D B N B
De có định hưđng vùng chuyên nuôi tòm củng càn xác định rỏ những vùng du thế tập trung nuôi tôm, mà trdổc hết dda trên việc xác định vùng phân bố táp trung của chúng ồ DBNB.
Trang 19III NGHIÊN CỬU SINH HỌC CHUNG
Giải phẫu cd quan sinh dục đực gồm có các phàn: Màng treo, dịch thể, ống xoắn dẩn tinh, ống dẫn tinh ra ngoài, ống phóng tinh ra ngoài, đưòng ống trong suốt dẩn tinh, ống dấn tinh giũa (các phàn này nằm sau phần ức) H ì n h 3 a Theo Chow.S (1981).
Đầu và đôi chàn ngdc (chân bò) thứ 2 cùa con cái nhò hdn nhiều so vổ i con đực củng tuổi Lỗ sinh dục của con cái nằm ồ ức giữa đôi chân bò thủ 3 ( h ì n h 3 b ) Theo Chow.S, 1981) trứng chín
có màu đò da cam, có thể nhìn thấy qua lổp vò giáp đầu ngực Màng bụng uốn vào phía trong và phía chân bụng phồng lên tạo thành buồng chủa trứng Phần gốc của những chân bụng, đặc biệt là 3 đòi chân bụng (chân bd i ) đàu tiên phát triển dài ra và có nhđng tấm lông cứng, dài đế mang trứng khi tôm sinh sàn.
T ô m đực thành thục sinh lý có thể trạng khỏe mạnh (vò cứng-không ỏ trạng thái mổi lột vỏ) có thể tiến hành giao vĩ trong khi đó con cái chỉ đáp ứng sau khi đả hoàn tất lột vô gọi
là "tiền giao vĩ" (P r e m o u1t i n g ) (Ling s.w, 1962) Quá trình giao vĩ có thể chia ra 4 giai đoạn (theo Chow s, 1981):
- T i ế p xúc (Contact)
- Òm giũ tôm cái (Seizura)
- Trèo lẻn Idng (Mounting)
- Lật ngửa và gắn túi tinh (Turning) H ì n h 4
Sau khi giao vỉ từ 6-20h tôm cái bắt đầu đè trứng; những con cái chừa giao vĩ như n g đá thành thục, chín mùi sinh dục cúng có thể đẻ trong vòng 24h sau khi lột vỏ "tièn giao vĩ", nhưng trủng cùa chúng sẽ không được thụ tinh Những trứng này chi đưộc giủ trong buồng ấp trứng vài gid mà thòi.
Khi đè trứng con cái cong mình vè phía trưđc đến khi ngực và bụng tiếp xúc nhau, tạo nèn sủc đẩy đưa trứng từ buồng trủng ra ngoài qua lỗ sinh dục (nếu đă đddc gắn túi tinh thì ồ đây trủng đưdc thụ tinh) rdi thẳng vào buồng ấp trứng làn ìưdt từ bén này sang bèn kia Bu ồ n g ấp trứng ổ chân bụng thủ 4 đdtlc nhận trủng
Trang 20H ì n n ỉa: Cỏ QUAN SINH DỤC Dực
m - Màng dày “ reo pv - Ông dần tinh §ii?<3
1 - , dịch hoan hL - ĐùGng ổng trong 3
IV - Dng xoàn dan tinh edV - òng phóng tinh ra
iv - Õng dản tinh ra ngoài ■Gp - Lỗ sinh dục đực
Trang 21-17-H I n h Ạ QUÁ TRÌNH GIAO vĩ (Chovv 19 8 1)
a - Tiếp xúc
b - ốm giữ tôm cái í se i z u r e )
c - Trèo lên lùng imounting)
đ - Lật n g u a - g á n tủ t m n í t u r n m g )
Trang 22trdóc tiên, rồi lần lủơt chân bụng thủ 3, thứ 2 và cuối cùng là chân bụng thứ nhát Trong buồng ấp trủng đươc bao bọc bằng một màng nhày trong suốt, giống như chùm nho, những chùm trúng này dày đặc dính chặt vào các sội lông ỏ 4 dồi chân bụng đàu tiên.
Tôm cái mang trủng ddổi bụng và bảo vệ trủng đến khi nở Theo Ling s.w ( 1962 ) thời gian ấp trủng giao động từ 19-23 ngày nếu nhiệt độ từ 25-31°C Theo Subramanyam (1980) thồi gian ắp trứng đến khi nở từ 15-21 ngày Theo Nguyễn việt Thắng và cộng sự ( 1985 ) thì thời gian ấp trứng trung bình 19,4 ngày (17-23 ngày) vổi nhiệt độ từ 26-30°C.
Suốt thoi gian ấp trúng tòm cái dùng chân bụng quạt n d ổ c , tạo dòng ndổc luôn chu y ể n qua thân bụng làm thoáng khí cho trủng Đối vói trung bị hd và những vật thể lạ bám vào trủng, tôm dùng chân ngực thủ nhất một cách khéo léo gắp loại ra.
Trứng mới đẻ có màu vàng sáng chuyển dần sang màu da cam đến ngày thủ 12 màu da cam của trủng nhạt dần và ngả màu xám xanh nhạt và từ màu xám nhạt chuyển dần sang xám đậm cho đến ngày nổ
có màu xám đ ậ m đen (màu đen đó là mắt cùa ấu trùng còn nằm trong trủng ) lúc này sản sàng nỏ ra ấu trùng Đe chọn tôm ôm trủng cho sinh sản nhàn tạo, dựa trên màu sắc trủng để đánh giá thời gian
ấp trung đối vói tòm mẹ bắt từ tự nhiên hoặc ồ ao nuôi.
2 Chu kỳ sống của TCX:
S.VV.Ling và A.B O m e r i c a (1962) đá miêu tả khá kỹ vè chu kỳ sống cùa TCX TCX trương thành sống ồ ndđc ngọt, chúng thành thục phát dục và cà giao vĩ đè t rủng ồ đó Nhưng khi òm trủng và ấp trứng chúng có xu thế bd i ra vùng nưổc lộ từ 6 - I 80 / 0 0 ; ỏ đó, ấu trùng đdơc nổ ra và sống tròi nổi theo kiểu phù du Zooplankton Sau 11 làn lột xác, q u a 12 giai đoạn biến thái ấu trùng nauplii biến thành hậu ấu trùng (Post larvae) lúc này tòm con tiến về vùng ndổc ngọ t
Tuy nhiên, đến 1969 S.W.Ling lại chia thoi kỳ này của ấu trùng thành 8 giai đoạn (stage)-, giai đoạn thứ 12 chính là hậu ấu trùng ( Pos t 1 ar vae ) Sau này trong nghề sản xuất gióng TCX hàu hết các tác già nhú A q u a c o p 1977, 1983; Adisukressno 1977, 1980 đều
sử dụng khóa g i á m đinh theo 12 giai đoạn của Ưno ổ Việt Nam Trương Quang Trí (1985) củng đá co miêu tà các giai đoạn phát triển ấu trùng T C X , tác giả phàn giai đoạn củng như của Uno Nguyẻn Việt T h ắ n g và cộng sự (1985) qua nhiều thực nghiệm củng đã thống nhất vói một số tác già trên vè khoá giám định 12 giai đoạn theo hình thái phát triển của ấu trùng.
B ả n g ỉ và h ì n h 5 miêu tả cá giai đoạn biến thái cùa ấu trùng tòm TCX.
Trang 24I Dài 2-2, lmm (ĐO TÌj MÚT CHỦY
ĐEN m ú t TELSON) Mắt chiia có 46
± 4hl5 ’ 1-3 cuống, đốt đuòi (TELSON) có
dạng tam giác mang 7 đòi lông
s a u Gốc chùy xuất hiện 1 gai chùy trên đ ầ u
Dà i 3,2- 3 , 4mra ; đốt đuò i hẹp ỏ phản sau , phía tron g chân đuô i
có 1ò n g , sau gốc chùy có 2 gai trên chùy Mỗi gai có 2-3 răng 205 ± 34h
ỏ mép trdổc Nhánh ngoài TELSON dài bằng T E L S O N có dạng hình chủ n h ậ t Nhá n h ngoài chân ngực
Dài 4 - 4 , lmm Dốt đuôi kéo dài thêm và thu hẹp lại Phàn sau
có mang 3 đói gai ỏ phía bèn và
5 đòi lông củng ỏ phía sau Hai 286 ± 45h đói cạnh đòi giữa có lòng chim
Nh á n h ngoài TELS O N dài quá mút TELSON, c h â n bụng (bdi) đã nhú
9-15
Trang 25-21-VI I Dài 4,l-4,2nun Mầm chàn bụng
nhú lên vói các mức độ khác nhau các m ầ m to thì chẻ 2 Mỗi gai trên chùy đều có 5-6 răng,
ò mép dưỏi xuất hiện nhánh 3 của n h á n h A N T E N E
nh á n h n g o à i
262 ± 56h 11-18
Dài 5,6-5,8mm, chân bụng phát triển dài thêm, nhánh ngoài có 4-5 lông cứng.
567 ± 93h 17-3
XI I Dài 8,2-9,7mm; chùy có 8-9
ráng ỏ p h í a trên đốt đuôi mang
5 đốt gai ồ phía sau.2 đòi giũa
có dạng lông chim tôm bdi thẳng
và da bò trên đáy và thành của
650
bể
± 11 2h 19-35
3 Những nghiên cứu sinh học tự nhiên:
Tai nhiều nưổc có TCX phản bó tự nhiên cũng như các nứổc mà chúng đdộc di gi ố n g đến, người ta đã nghiên củu khá kỷ vè chúng.
Ổ Miến Diện N y a n T a w (1980) xác đinh TCX đdc thường lổn hđn con cái cùng tuổi, khối ldộng thưdng gặp ổ con đực là 60-90gr, con cái là 40-60gr Tại Philippine J o e M Hat i V i dad (1980) xác định kích thưổc trung binh của con đực là 9,5-10,5cm tưdng ứng vdi khói ludng là 4 9 , 6 g r Q u à n đàn tự nhiên ồ đây cá thể đực chiếm 54,2% Mợt số tác giả khác như Subramanyam M (1973,1980)
A d i s u k r e s s n o s (1977, 1980); Djajadiredja (1980); Singholka (1980); N a t i v i d a d (1980); Nyan Taw (1980); Menasveta (1980) khi nghiên cứu đặc điểm sinh học dèu có xác định có stí tưdng quan
Trang 26Ổ Thái Lan S i d t h i m u n k a A ( 1980) xác định TCX trong tự nhiên
òm trứng khi đạt khối ìưộng cá thể trên 20gr ồ Philippine TCX tự nhiên có 2 mùa sinh sản tập trung là tháng 6-12 và tháng 9-4 (theo Joe.M N a t ividad, 1980) Trong khi đó ở An Độ mùa sinh sàn của chúng từ tháng 7,8 đến tháng 12, đinh cao là tháng 10-11 (Theo Subramanyam, 1973).
vè sức sinh sản tuyệt đối của TCX nhièu tác giả đă nêu ra và
có sự sai khác khá lớn TCX tự nhiên có sức sinh sản tuyệt đối :
và thống nhất vdi tác gỉa Mai Ngữ (1982) thì mòi trường sông Mek o n g thuộc Ha Idu về m ù a khò pH từ 7,8 - 9,5 và mùa múa tủ 7 7,5 và độ mặn tư 0,4 - 22 ppt là mòi trường thích hộp cho loài thủy đạc sàn này sống và phát triển Rỏ ràng có sự sai khác lổn
à ngưổng pH thắp (4) mà TCX sống đưdc giứa Natividad (1980) vòi các tác giả Mai Ngữ (1982) và Lagler (1976).
Trang 27-23-Một só nưổc, vùng có điều kiện môi trường thích hdp đả thuần
hóa và di giống, mà y ế u tố giổi hạn chủ yếu cùa loài này là nhiệt
độ Ồ Hawaii M a l e c h a ( 1980, 1981, 1982) đã theo dõi quá trình
thuần hóa TCX từ Malaysia, úc ổ Đây vỏi nhiệt độ thích hộp
(26-31°C) đàn tôm nuòi trong ao tăng trứổng đều và thành thục quanh nám T F u j i m u r a ( 1970, 1974) đã thông báo tưdng tự Malecha
( 1980 ) đá cho lai T C X gốc Malaysia đư^c sinh sản qua nhiều đòi
tại Hawaii vổi TCX mói từ Malaysia và úc chuyển qua tạo ra thế hệ
mói có sức phát triển tốt hdn loại sinh sản làu đời <5 Hawaii (bố
mẹ chúng củng từ M a l a y s i a nhập qua từ 1966) Tuy là nhũng kết quả thảm dò, nhưng đày là một trong nhũng hưổng càn đầy mạnh để cải thiện giống nuôi phù hộp có hiệu quả kinh tế.
A q u a c o p (1977, 1984), Hatt (1983); Griessinger (1986) cúng
đã nuôi tôm ồ Tahiti, Mart i n i q u e G u y a n a )P o 1ynesi (thuộc Pháp) d đây vói nhiệt độ q u a n h nám trung bình 26-32°C đàn tòm trong ao phát triển đều (nuôi liên tục: đánh tia thả bù) đàn tôm cái chiếm
từ 30-60% và đàn tôm ô m trứng chiếm từ 5-56%.
các kết quả thuần hóa, lai giống TCX đã đạt đư<2c ồ nhũng ndi
có điều kiện sinh thái phù h d p , mà trưỏc hết là khí hậu Yếu tố
giổi hạn chủ yếu của loài này trong việc di giống, phát tán là nhiệt độ Tại Izrael B r o d y ( 1978); Raanan (1980); tại Đài Loan Liao ( 1980) đả phải cho T C X trú đông, và đàn tòm này chi thực sự
sinh trưổng phát triển vào mùa mà nhiệt độ đạt 22-25°C trổ lên.
Ồ miền Bấc Việt N a m TCX không phân bố trong tự nhiên, việc nuôi chúng đưdc thử n g h i ệ m và chỉ nuôi vào các tháng ấm: 4-11 của nám, muốn giữ qua đ ô n g phải nuôi ổ vùng nưổc nóng 28-32°C (Kim Bôi) (Nguyễn vãn Thành, 1991).
T r o n g từng v ù n g nuôi ngoài yếu tố nhiệt độ, người ta còn quan tàm đến độ muối, pH và nồng độ oxy hòa tan trong n ư ổ c
Sandiĩer P.A (1975,1977b, 1979) nghiên cứu ảnh hưổng của độ
mặn lèn tỳ lệ sóng và nâng suất cùa tòm nuòi: Farmanfarmian A.A
( 1978) nghiên củu à n h hưđng của nhiệt độ, hàm ìưộng oxy trong nưđc lên tỷ lệ sóng cùa TCX và đã xác định các chi só phù hdp cho loài này là nhiệt độ : 26-28°C; oxy: 5-9 m g / 1 và có sự ti lệ
thuận giữa nồng độ oxy và năng xuất tôm của ao nuôi, các kết quả
này cúng phù hdp vdi A q u a c o p (1983), Nelson (1977 ); Hopkin T.s
(1975), S t e p h e n s o n M.J (1980b); Smith T.I.J (1980); Hatt (1983);
Perdue (1976).
vè độ mặn Smith T I i (1980) chi ra rằng TCX nuôi ồ nưổc có
độ mặn từ 7- 13o/oo cho năng Suất đạt từ 1,2 tấn/ha (T/ha) đến 1,6
T/ha sau 160-220 ngày nuôi, lỉatt (1983) cho rằng ỏ ao nuòi pH từ
9 tảng lên 10 mổ i có hiện tưdng tôm chết xảy ra Rõ ràng tòm nuôi
Trang 28ở độ mặn cao hdn 13o/oo và ở pH thấp (tù 4-5) chứa thấy tác gia nào đề cập (Trù N a t i v i d a d ( 1980) phát hiện thấy TCX ỏ sông của Philippine khi có độ pH từ 4-8,5) Trong khi đó ở DBSCL có hiện tương tôm so đồng -gặp mùa ndổc phèn tòm phải di chuyển ra sóng
1 ó n !
Tại nhiều nưổc có TCX di giống-phát tán, hàng loạt các nghiên cứu về điều kiện mòi trường: T o C , độ mặn, p H , oxy thích hdp liên quan đến tỷ lệ sống, năng xuất tôm nuôi cùa các tác giả
n h ư : Raana z (1982 ); B r o d y T ( 1980); silverthorn s.v (1978), Liao I.c (1980), A q u a c o p (1977b, 1984), Hatt (1983), New M.B (1980b),
Ma 1e cha (1980), T h o m s o n R.K (1979); Prah K Samuel (1980) Sandiĩer P.A (1975 ), Fu j imura T ( 1974) đều thống nhất vỏi Ling
s.w (1962, 1969) về các điều kiện sinh thái phù hộp của TCX:
T°c = 25-30° c ; pH = 7-9; Oxy = 5-8 mg/1.
Sau nhiều công trình nghiên cứu về điều kiện sinh thái; nhiều tác giả đi sàu nghi ê n cứu cấu trúc quàn đàn tôm nuôi Gibson R.I ( 1979) khi nghiên cứu quàn đàn tôm nuôi, xác định đường cong sinh t r ư ở n g và đường cong sinh lương trong ao thí nghiệm và đá đề xuất thời gian nuôi có hiệu quả kinh tế.
các nghiên cứu của John (1947), Malecha (1981), Nei.M (1972) đều chủng minh tập tính loài trong cấu trúc quần thể Đi xa hòn Sandifer P.A (1975 ) chứ n g minh vè ảnh hưởng của cấu trúc quàn thể lên sinh trưởng, tý lệ sống và sàn lương tòm trong các ao nuôi Tưdng tự Smith T.I.J (1978, 1981) đá tìm tháy sự tưdng quan giũa mật độ, cấu trúc quàn thể lên sàn iưựng tòm nuôi Malecha (1983), Peebles (1977) còn cho biết trong quần đàn tôm ao nuòi luôn xảy
ra hiện tương tôm c ò i - k h ô n g lơn (R u n t P e t i t s ) Trong quàn đàn luôn
có tính phân tán n h ó m khối lương, đó là qui luật Nhưng trong phản tán luôn có n h ó m trọng lượng tập trung từ 30-40gr chiếm
du thế Đày là yếu tó quan trọng để các nhà nuôi tòm lựa chọn phương án loại tòm thu hoạch có hiệu quà kinh tế cao.
IV VỀ cd sổ KHOA HỌC CHO VIẸC SAN XUAT g i o n g TCX.
Từ L i n g s w (1969) đến Fujimura (1974) và Aquacop (1977a), thế giói đã có một bươc tiến dài trong lĩnh vực nghiên cứu và sàn xuất tóm giống loài M rosenbe r gi í (De man) Nhửng sáng lập gia và những người phát triển về sau: Liao (1980); Adísukressno (1980), Suharto (1980), Hatt (1983), New M.B (1982,1988), trong các thực nghiệm và sàn xuất của mình đã giãi quyết một cách cản bàn các nội dung sinh học liên quan đến xảy dưng và hoàn chình các qui trình sàn xuất gióng T C X
Ngay từ những thực nghi ệ m nuôi đầu tiên, người ta quan tàm nhièu đến vắn đề mật độ Mật độ ấu trùng ương nuôi phụ thuộc vào quí trinh ký thuật ương Theo New M.B 1988 khi nuôi ấu trùng
Trang 29_ ■ > 5
-trong núỏc xanh mật độ thúdng thấp 30-60 con/lít Nuôi -trong nứổc trong dể kiểm soát môi trường, mật độ có thể từ 70-120 con/1 New M.B 1983 Vổ i kỷ thuật cao phướng tiện kiểm soát mòi trường tốt, trong núdc xanh có thể údng vổi mật độ 160con/l (Malecha, 1983a) Theo S i n g h o l k a 1985 và New 1988 tại Thái Lan mật độ ương thích hộp là 30-50 con/1 T r o n g khi Aquacop 1977a có thể nâng mật độ ưóng lẻn tổi 120 con/1 hoặc 220 con/1 - Hatt 1983.
Tuy nhiên, sinh ìưdng vật nuôi và không gian sống củng có quan hệ tuyến tính T h e o Aquacop 1977a trong 10 ngày đàu có thể ưdng 220 con/1 và sau đó cần giảm xuống từ 70-120 con/1 Nhúng chưa có còng bố cụ thể kết quả nào về đề xuất trên.
Dinh dưổng là một trong những vấn đè quan trọng bậc nhất trong ưdng nuôi ấu tr ù n g TCX Hatt ( 1983 ), Aquacop ( 1976, 1978), Anonymous (1980a), A n t i p o d a (1986), Balaz G.H (1976, 1973)
L ’Herroux (1977), M a d d o x (1976), Malecha (1983), New M.B (1976, 1980a) Sandiĩer P.A (1980), Sorgeloos.p (1975), Nguyễn văn Thoa (1991) đã nêu nhiều về nhu câu dinh ddổng củng như chế độ đáp ứng nhu càu đó cho TCX Đối vổi ấu trùng tôm biển có quá trình thay đỏi thủc ăn theo giai đoạn Au trùng TCX có nhu càn đạm động vật giáp xác cao, chúng có thể ăn artemia ngay từ nhũng ngày thứ 2 (giai đoạn 2) (Maddox, 1976; Sorgeloos, 1975) Lddng Nauplii artemia cung cắp cho ấu trùng TCX quyết định sự sống sót đến
p o s tlarva nhièu hdn so vói các loại thủc ăn khác (Berrigan và cộng sự, 1979 ) Từ 1969 Ling đả cho rằng trên nền ấu trùng artemia thức ăn hốn h d p bổ sung dạng viên-hạt là rắt càn thiết, các loại thức ăn này n h ằ m cung cấp thêm những yếu tố vi lùdng cằn thiết cho tòm (sick và Beaty, 1975; Gold Hatt và cộng sự, 1978; Colvin và Braud, 1977) sự thay thế một phàn artemia bằng thức ăn
bổ sung là điều càn thiết không chi vì giảm giá thành sàn xuất mà còn do nhu cầu dinh d ư đ n g của ấu trùng tôm khi sàn xuất giống công nghiệp (Mauzi và Maddox, 1980) Hagood và Willis (1976) thay
vì cần 5.000 nauplii a r t e m i a để tạo ra đddc một postlarva tòm nay chỉ càn 1.200 - 1 6 0 0 n a u p l i i artemia và bổ sung một lứdng thức ăn chế biến đó Mức độ thay thế thức án chế biến phụ thuộc vào chế
độ quản lí và ngdòi q u ả n lí - Malecha ( 1982b), New (1982, 1983), Aquacop ( 1977b) Theo H a n s o n và Goodwin ( 1977 ) thì thủc án chế biến chì nén cung cấp khi ấu trùng đạt giai đoạn 5 vái khẩu phần
bổ sung là 5-10% trọng lượng quàn đàn vđi 2 làn vào buổi sáng Theo Cond r e y và cộng sự (1972), Hatt (1983) thì có thể tảng tì lệ thúc án chế biến khi ấu trùng tò ra sừ dụng tót loại thức ăn này Cũng cách thức như thế Shuchat và stickay (1981), Heace và Malecha (1983b) đả tảng thức ăn chế biến cho tòm lẻn 4 lần trong ngày vào thòi điểm: 7h30; 10h30; 12h30 và 16h00.
G r i e s s i n g e r ( 1986) cho ăn artemia 3 làn và 4 lần thủc ăn chế biến trong một ngày đêm Lddng cung cáp artemia nói chung giũa các tác gia không có sai khác lổn Theo Goodwin mật độ artemia
Trang 30duy trì trong ndổc ư d n g là 1 nauplii/ml, Malecha (1983) tù 5-15 naupỉii/ml; Manzi và Maddox (1980) từ 1-5 nauplii/ml; Griessinger (1986 ) từ 5-10 nauplii/ml; Suharto (1980) từ 5-10 naupiii/ml.
Theo G r i e s s i n g e r 1986 ìưdng ấu trùng artemia cung cấp phụ thuộc vào mật độ ấu trùng tôm và vào giai đoạn phát triển của chúng Theo òng, ìưdng artemia cung cấp cho 1 ấu trùng tòm vào những ngày đầu là 6 và tảng lên 100 khi đã xuất hiện postlarva Voi po s t l a r v a ìưộng a r t emia giảm đưdc thay dần bằng thủc ăn chế biến.
T h à n h phần thức ăn chế biến bổ sung củng rất khác nhau ở các tác giả F u j i m u r a ( 1974) dùng thịt cá ngừ chà sát qua ìưổi inox vối kích thưổc mắt ìưổi tăng dần theo giai đoạn phát triển của ấu trùng tôm L i n g (1969) sừ dụng cá; Manzi và Moddox ( 1980)
sứ dụng trứng cá làm thuc ăn bổ sung Ađisukressno (1980) và SinỉỊbolka ( 1980 ) chế biến thức án dạng hấp chín tù hỗn hộp nguyên liệu là bột đầu tòm, bột cá, bột mì, dầu cá, vitamin và
cả nhũng kháng sinh càn thiết Tại Guyana theo Griessinger thủc
ăn chế biến có thành phần là mực tưdi, trứng gà, dầu gan cá và vitamin thức ăn chế b i ế n tddi kết dính nhò alginat, tuy độ đạm không cao nhưng hấp dẫn ấu trùng, chúng ân đứdc nhiều và thức ăn không làm tăng sàn p h ẩ m ammoniac trong nùổc ưdng - Griessinger ( 1986)
Theo A q u a c o p (1976) thủc ăn chế biến khô theo công thủc của
L ’Herroux (1977 ) có độ đạm cao (46%) song giá thành quá cao! Đe giải quyết giá thành cho thức án bổ sung ổ Thái Lan dùng trủng cá Custard và thịt trai - N e w và singholka (1985).
Kích thdổc các hạ.t thức ăn đddc nhiều ngưdi quan tàm Theo Ling ( 1969) giđa kích thưỏc hạt thủc ăn và giai đoạn phát triển của ấu trùng phải phù hộp nghĩa là giai đoạn muộn kích thưóc thức ăn lổn - M a l e c h a (1983); Aquacop (1976, 1977a, 1984);
A d i s u k r e s s n o (1980); G r i e s s i n e r (1986) đề xuất kích thưổc hạt thức án phù hdp cho từng giai đoạn ấu trùng như sau:
- đ các giai đoạn V-VI kích thước hạt 300-400 Jã
- Giai đoạn V I - I X kích thưổc hạt 400-500 /U
- Giai đoạn IX-X kích thưổc hạt 500-650
- Khi có post 1-arvae đến kết thúc kích thưổc hat 650-1.000 JU
Rõ ràng là đến nay vấn đè thủc ăn nói chung va thức ản bổ sung nói rièng cho ấu trùng TCX đá đưdc giải quyết khá triệt để theo hưdng hoàn thiện ký thuật ưdng và hiệu quả kinh tế của sàn xuất tòm giống còng nghiệp.
Chất iưdng môi trườ n g là nguyên nhản hạn chế đầu tiên đối vói mật độ ưdng và vd i hiệu quả ưdng tòm nói chung Theo Hatt
Trang 31-27-(1983 ) vấn đề chất 1 ưdng a;;ôc ưdng xếp hàng quan trọng thủ 2 Thành phần và nồng độ các ion trong miđc ảnh hưởng lán đến sinh sản và sinh tồn của động vật ổ các giai đoạn phát triển kkac nhau
- K a r p e v i t s A.p ( 1983 ) củng theo Karpevits ( 1983) thì sự dư thừa canxi trong nưổc làm g i ả m tốc độ phát triển và làm củng vò trứng gây khó khản cho sự nỏ của trủng động vật khòng xưdng
s ố n g Fu j imura ( 1966, 1974) đã đặt tiêu chuẩn chất ìưdng nưóc ỏ Hawaii dùng để sàn xuất giống, ông chi ra tầm quan trọng khi chọn
vị tri trại giống, trong đó chất lượng nguồn nưđc tại chỗ là yếu
tố quyết định đặt trại giống.
Chất iưdng nưổc phụ thuộc vào vị trí địa hình và theo mùa Hatt ( 1983 ); F u j i m u r a ( 1966) Đe sản xuất gióng nhản tạo nhiều tác giả chọn nồng độ muối có ít nhiều sai khác Ling ( 1969a,b) độ mặn để ương từ 13-15 o/oo; Fujimura 1974 độ mặn là 12-15 o/oo;
A đ i s u k r e s s n o (1977-1980) từ 14-l5o/oo; singholka (1985) là 12o/oo; A q u a c o p (1977, 1983) - 6o/oo vổi tôm mẹ ắp trứng, 12o/oo vdi ấu trùng và S - l O o / o o vđi postlarvae đã xuất hiện.
Nhưng A q u a c o p ( 1984) và Griessinger ( 1986) đã đạt kết quà sản xuất tỗt khi duy trì độ mặn 12o/oo suốt thòi gian ấp, ưdng chi g i ả m xuống 6 và 10 o/oo khi ưdng postlarvae Nguyễn việt Thắng và cộng s\ỉ (1988), 1991) chọn độ mặn 12o/oo suốt quá trình ưdng cho đến khi thu ho ạ c h postlarvae.
Dối vđi các chi tiêu khác như; pH, T° c , Oxy các tác giả gằn như thống nhất vđí nhau:
(Ling, 1969; Fujimura, 1974 ; Malecha, 1983 ; Adisukressno,1980; Chao và Liao, 1977 ; Sandifer, 1977 ; Suharto, 1980 ; New, 1982; Aquacop, 1977a, 1984).
Một số tác giả đề cập đến ảnh hưồng của một số muối carbonat như: CaC03 , MgC03 hoặc kim loai nạng Al, Fe và P b , Cu lèn sự phát triển của ấu trùng tòm - Fujimura và Okamoto (1972); Fujimura (1974); A q u a c o p (1977c, 1983); Griessinger (1986) Theo Aquacop (1983 ) thì hàm ìưdng CaCƠ3 cao trẽn 150 m g / 1 vđi nưổc ngọt là tièn đè cho sự phát triển các loại kí sinh sau này đối vđi ấu trùng tóm Piyan và c ộ n g sự ( 1985) chì ra sự độc hại cùa thủy ngân (H g ) lẻn các giai đoạn ấu trùng T C X
Một số tác giả n g h i ê n cứu tác động của Nitrit (NOỉ ) lẻn ấu trùng T C X A r m s t r o n g D (1976) Nelson S.G (1977) nghiên cứu sự trao đổi nitd khi tảng thức án và ảnh hưởng của chất thài dạng
a m m oniac lèn tòm con T h e o Aquacop (Ỉ977c) thì tổng ìưdng
T° c pH Oxy
25-28° c ± 0,5° c
7 - 8,5
6 - 9 mg/1
Trang 32ammoniac do ấu trùng thài trong 24h cho phép đánh giá, dự báo sự phát triển ấu trùng ngày hòm sau striclaud và Person (1972) Aqu c o p (1977 c ,1983 ) ; G r i e s s i n g e r ( 1986); Liao và Mayo ( 1972) đả xác định ngdổ n g sinh lí của một số sản phẩm bài thải của nitd đối vói ấu trùng TCX là:
Ý nghĩa của việc lọc nưổc trong qui trình tuàn hoàn kín đã đddc Spotte (1970); M e n a s v e t a (1980); Claude.Boyd (1979) xác định
là rắt quan trọng: n d ổ c càng đdộc lọc kỹ bao nhiêu khả năng gây tai hại cùa các hạt chắt bẩn càng giảm (hạt thủc ăn củ sẽ biến thành hạt polip-chất bám phát triển của các loại nguyên sinh động vật )
Ngoài ra trong quá trình xảy dựng qui trình nhiều tác già củng đă quan tâm đến không gian sổng (dung tích) và hình dạng cùa
bể ưdng Loại bể xi măng hình chủ nhật có dung tích từ 5-10m3 đddc F u j i m u r a (1966, 1974); Adisukressno (1980); Ong K.s (1977);
M a l echa (1983) sử dụng cho việc ưdng ấu trùng theo phddng pháp ndổc xanh A q u a c o p (1977, 1983); Gressinger (1986); Suharto ( 1980) thdòng sử dụng loại bể dung tích tíi 800 lít đến 7.0001ít
có hình trụ, đáy là c h ó p cụt bằng vật liệu sdi thủy tinh vđi keo kết dính (composite hoặc íiberglass) Dạng này thường đưdc sủ dụng trong p h d d n g pháp ndổc trong Loại bể có dung tích nhỏ dế thao tác, chăm sóc làm vệ sinh và dễ quàn lý Đặc biệt loại bể
c o m posite hoặc ĩ i b e r g l a s s (sdi thủy tinh) hoặc loại bể xi máng nhò có quyét s d n , keo trung tính cho phép làm vệ sinh dễ dàng - Hatt (1983) và A q u a c o p (1983, 1984).
đ nước ta để có cd sỏ cho sản xuất gióng, rõ ràng các vấn đề trên củng cần đddc tập trung nghiên c ủ u
V NHŨNG NGHIỀN cứu CHO VIỆC XÂY D0NG c á c q u i t r ì n h s a n XUAT GIÓNG.
T r ê n lính vực sản xuất gióng hiện đang tiến hành 3 loại phddng pháp:
- Kỹ thuật n d ỏ c xanh (Green water)
- Kỷ thuật n d đ c trong-hở (Clear water-open System)
- Kỷ thuật n ư đ c trong-kín (Closed System).
Trang 331 vè qui trình nưó’ c xanh:
Ke từ năm 1966 Fu j imura chuyển từ Malaysia 36 con TCX về
A nu ene-Hawai i , sau nh i ề u năm nghiên củu đến 1974 ông đã hoàn chinh qui trình ưdng ấu trùng TCX trong niiỏc xanh Trong đó chủ yếu là tào C h l o r e l l a sp Sau khi công bố qui trình, đồng thời cd quan Nông liídng (FAO) của Liên hdp quốc tổ chức tập huấn cho nhiều nùỏc ò châu Á Thái Bình Dddng và nhiều nứổc khác Từ đó qui trình đ ư d c phát triển rộng rái trèn thế giổi, mổ ra phong trào sản xuất gi ố n g và nuôi TCX:
- Ổ Indonesia có Adisukressno (1977, 1980).
- đ Malaysia có Mark S.Amillo (1980); Ong K.s.(1975).
- ỏ Thái Lan có Sidthimunkha (1980), singholka (1980).
- Ồ Ấn Độ có Subramanyam (1980).
- Ổ Philippine có Henry E.D (1980).
- ô Mauritius có Thomson R.K (1980).
- ỏ Ghana có Samuel và Pralt (1980).
- đ Hawaii ngoài Fujimura còn nhiều tác giả nghiên cúu ủng dụng hoàn thiện qui trình ndổc xanh nhd: Malecha (1983), Chao (1980); Gibson R.T (1975).
- Ổ Western Hamisphere có Sandiĩer P.A (1977).
- ò Israel có Cohen D (1976).
Dậc biệt New (1982,1988) tổng kết khá kỷ về kỷ thuật sân xuất giống theo qui trình ndổc xanh về cd bản dựa trên qui trình cùa Fuj imura ( 1974) là ưdng ấu trùng 5 ngày đàu trong niiổc trong sau đó chuyển chúng vào nddc xanh - tảo chlorella sp suốt quá trình ddng cho đến khi thu hoạch postlarvae Mật độ ứdng nuôi là 40-60 con/1 Trong quá trình ndổc xanh thì ấu trùng artemia đddc coi là nèn thức án của ấu trùng tòm, thức ăn bổ sung đddc sử dụng có mức độ và tuỳ thuộc vào vùng, khu vực, địa phddng Ổ Hawaii ngdòi ta dùng thịt cá ngừ chà nhuyễn; ồ Thái lan chế biến hỗn hdp, dội khi thay bằng trủng cá ổ Indonesia chế hổn hdp hấp chín - Adisukressno ( 1980) gọi là công thủc thủc
án B AD C Lddng và cách cho ăn tùy từng ndi và phụ thuộc vào trình độ kỷ thuật của người quân lí - Malecha ( 1983 ) và New M.B ( 1988) Nhưng nguyên lý tính khẩu phàn thức ăn cd bản giống nhau
- MaMzi J.J (1980); sick L.v (1975).
Tại Việt Nam vấn đè sản xuất gióng TCX theo phưdng pháp ndổc xanh cúng đddc ủng đụng Dỏ Khắc Khoan ( 1984) thu nghiệm tại Hài Phòng có kết quà ban đàu Nguyễn việt Thảng và cộng tác viên (C T V ) (1989, 1991) trên cd sỏ qui trình Fujimura (1974);
A di su k re s sn o (1980) có cải tiến đá đạt kết quà khả quan Tuy nhiên qui trình có n h ũ n g han chế như: Gảy nuôi ìưu giữ tào chlorella; mật độ ưdng thấp cho sàn ìưdng thấp; trong quá trình ương điều chình khó và dể sinh sự cố: Bệnh, tảo chết hàng loạt.
Trang 342 vè qui trình nửổc trong-hở:
Người đàu tiên đề xuất qui trình nưổc trong-hổ l à Ling s w
(1969) vói mật độ ưdng nuôi là 20-30 con/1.
Theo Mock và Muníly ( 1970) thì nứổc có chất ìưộng tốt có thể
ứdng táng mật độ nhiều h d n Đen Aquacop (1977đ, 1983, 1984) thì
qui trình mổi đ ư d c hoàn chình và ứng dụng cho sản xuất Qui trình
cho phép ddng ấu trùng mật độ cao từ 70-220 con/1, tỉ lệ sống có
thể đạt từ 50-70%.
Đặc điểm qui trình là nưổc ưdng không tào (clear water) vỏ
trùng, ưdng mật độ cao, thay ndóc hàng ngày, về dinh dưõng cd bản
giống như qui trình nưổc xanh - thủc ăn nền vẩn là artemia, bổ
sung thức ản chế biến giàu dinh dưdng Đi theo hưổng qui trình
này có nhiều tác già nhú: Djajaderejar.R (1979); Suharto (1980)
nghiên cứu ứng dụng ổ Indonesia; Hatt ( 1983) nghiên củu ồ Tahiti
thuộc Pháp Ồ Thái Lan sau này ứng dụng kỹ thuật nùổc trong-hổ
nhưng vdí mật độ ưdng thấp có kết quả đại trà tốt - New ( 1988).
Ổ Việt Nam kí thuật ndđc trong đưdc Nguyễn Việt Thắng và CTV
( 1984, 1985, 1987, 1989 ) ủng dụng một cách gần như xuyên suốt quá
trinh thdc nghiệm vđi sự cải tiến ở khâu chọn ấu trùng để ưdng;
chế độ thay nưổc hàng ngày và giảm mật độ à giai đoạn biến thái
thành postlarvae Qui trình này có ưu thế dể thao tác, mật độ có
thế nàng cao cho sản ìưdng lổn Tuy nhiên có sự tiêu tốn nưổc
lổn, nhân còng nhiều, việc cản bằng T °c cho môi trưòng ưdng vói
ndổc thay nẩy sinh vấn đề tốn kém nâng ìưdng.
3 vè qui trình tuần hoằn kín.
Qui trình ndổc trong-kín (Closed System) hay còn gọi là ndổc
trong tuần hoàn kín (clear water - r ec i rcu 1 at i on ) có một số tác
giả nghiên củu như Sandiíer P.A (1977); Menasveta (1980);
Singholka (1980) vđi từng đdn vị (bể ưdng và bể lọc sinh học)
tuần hoàn tách biệt Do qui trình chưa hoàn chinh, kết quả còn
hạn chế ti lệ sống chi đat 6-8 postlarvae (PL)/lít/bể ưdng, nếu
kể cả dung tích lọc sinh học thì kết quả là 3-4 PL/1 - singholka
(1980) vđi Menasvet a p ( 1980) tỉ lệ sóng đạt 15-38% vd i mật độ
ưdng là 32-47 con/1 Sandiíer P.A ( 1977) đạt đưdc kết quả khả
quan h d n , kết quà trung bình đạt 30-35% Dấn Aquacop ( 1984),
Griessinger (1986) qui trình cán bản đddc hoàn thiện và đda vào
qui mò lđn Mò hình tuàn hoàn kín đddc triển khai ổ Tahiti,
Guadeloup, Martinique, Guyana (thuộc Pháp) vđi qui trình nưổc
trong tuần hoàn kín, bể hình trụ, đáy nón cụt loai 2 m 3 / b ể kết quả
ưdng đạt 57,7 P L / 1 , loại 5m3 /bể đạt 41,5 PL/1 - Aquacop (1984).
0 Việt Nam đng dụng qui trình nưôc trong-kín tại trại tòm Vũng Tàu trên loai bể 7m3 (đdn vị: 3 bể vd i bể lọc sinh học) đã
Trang 35-31-đạt kết quả trung bình 38% Nguyễn Việt Thắng và CTV ( 1989, 1991) Đảy là loại qui trình có yêu cầu kỉ thuật cao và trang thiết bị hiện đại vdi sự quản lí chật chẽ có khả năng cho công suất lổn, còng nghệ lọc sinh học đòi hỏi có tay nghè thành thạo, trang thiết bị đồng bộ về máy móc vận hành củng như còng cụ kiểm tra môi trường, đồng thòi phải có đàu t ư xây dựng cd bản lốn; việc ứng dụng qui trình này cần xem xét nhiều góc cạnh kí thuật
và hiệu quả kinh t ế sao cho phù hdp vói địa điểm từng vùng.
VI QUẢ TRÌNH PHÁT TRIEN NGHE Nuôi TCX
Bắt đầu từ năm 1956 Sidthimunkha đá nghiên cứu nuôi thử TCX bằng giống tự nhiên trong ao vói diện tích vài trảm m2 - Sidthimunkha (1980) Nám 1966 Fujimura nhập từ Malaysia 36 con tôm giống vè nuôi ồ Hawaii và đến năm 1974 đã còng bó qui trình sàn xuất giống ndóc xanh Từ 1969 nhập từ Thái Lan 300 con, đến
1979 tại Đài Loan đã có qui trình sản xuất giống Liao ( 1979).
Phong trào nuôi TCX phát triển mạnh mẽ không nhủng ồ các ndổc có TCX t ư nhièn phản bố như: Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippine, Ẵn D ộ , mà còn phát triển à các nưổc mổi đdộc phát tán nhd: Havvaii, Jamaica, Florida, California, Carolina (Mỹ); Brazil, Mexico, Honduras, Buertorica, Ecuador, Costarica (Nam Mỹ); Ghana, Mauritius, Caledonesia, Guyana, Guadeloup (thuộc Pháp); Taiwan, Izrael; và một số nưổc châu Âu thực nghiệm nuôi: Greece; Iceland, Italy; USSR (theo New, 1988).
sàn iưdng TCX từ 1980 đạt 20.000 tấn/nảm (chưa kể các nưổc thuộc địa cũ của Pháp), đến năm 1987 đả đạt 50.000 T/nảm (chúa thống kê các thuộc địa cú cuả Pháp)-New M.B (1988) Một số ndổc
có phong trào nuôi mạnh mé như ồ Thái Lan 1982 có 677 trại tổng diện tích nuôi 1734ha năng suất trung bình từ 750-1.500 Kg/ha Năm 1987 đã có 40 tinh trong tổng số 72 tỉnh nuôi TCX và sàn ìưdng đạt khoảng 15.000 T/nãm- Singholka (1988) và New M.B ( 1988) ỏ Đài Loan 1969 bắt đàu nuôi thử, 1979 đạt 65 T/nảm (Liao
và Chao, 1982) đến năm 1986 đạt 3.500 T/nảm- Liao-New ( 1988) đ Hawaii 1981 nuôi đạt 118 T/nám đến 1986 đạt từ 4.000-5.000 T/nảm
- New M.B ( 1988 )
Tại Mỹ như ổ Nam Carolina, Nam Georgia, Missisipi, Texas; Loiusina; Tennesu xày dựng những trại nuôi lổn nhất thế giói - hàng trăm ha/trại, năng suát trung bình từ 1.200-1.800 kg/ha/160-220 ngày - Sandiíer và Smith (1985); New (1988).
Tại các thuộc địa củ của Pháp: Tahiti, Martinique, Guadeloup, Guyana Tiến hành nuôi theo 2 phưdng pháp: Gián đoạn
và liên tục (đánh tia thả bù sau 2-3 nám mđi xà cạn) náng suất đạt 2-4 T/ha/nảm Hatt (1983); Aquacop (1983) Griessinger (1986), Nguyễn Việt Tháng, Pham Ván Tình và Hà Quang Hiến (1986).
Trang 36Mò i khu vực đặc trũng có hàng loạt tác già nghiên cứu sâu kỹ thuật thích ứng cho khu vực đó Khu vực châu Á có sidthimunka (1980 ), Singholka ( 1980) tổng kết kỷ thuật có tính chất quảng canh ỏ Thái Lan 0 Indonesia có Adisukressno ( 1980), Djajadiredja (1980) và Tribowond.D (1980) nêu ký thuật nuôi đại trà ở Indonesia và ồ vùng đất cao 1.050m so mật biển, ổ Malaysia có Ong K.s ( 1975 ), ỏ Philippine có Genovera G.p ( 1980), ổ Ấn Độ Subramanyam ( 1973 , 1980); ỏ Đàị Loan có Liao I.c ( 1980) Đậc trứng kỹ thuật vùng này là quảng canh và bán thâm canh, trừ Dài Loan có kỹ thuật hiện đại nuôi cd bản là thâm canh và thảm canh năng suất cao Khu vực châu Mỹ và Mỹ La Tinh có Fujimura ( 1974), Goodwi n (1977 ), Huang.w (1976), Shang Y.c ( 1977, 1981 ); Malecha ( 1980, 1981, 1982, 1983) các tác giả tập trung giải quyết kỹ thuật nuôi loại tòm phát tán có nhiều đòi sinh sản nhân tạo và nuôi có tính chất thâm canh ở Hawaii Trên đất Mỷ có Hopkin.s (1977) ; Fait P.H (1980, 1981); Hatt T.J (1979); Sandifer P.A (1978) 1980, 1981); Smith T.I.J (1975, 1979a, 1979, 1980) các tác giả đi sàu giải quyết kỹ thuật thâm canh và thảm canh nảng suất cao ỏ qui mò trại lổn hàng vài chục đến vài trảm ha ao nuôi
Ồ một số tinh hải ngoại của Pháp (thuộc địa củ): Tahiti, Martinique, Guyana, Caledonesia, Guadeloup đưdc Aquacop (1979b,
1979, 1983) và Hatt ( 1983), Nguyễn việt Thắng, Phạm văn Tình và
Hà Quang Hiến (1986) tóm tắt kỹ thuật nuòi thâm canh theo phũdng pháp gián đoạn và lièn tục Nuôi lièn tục nhằm tận dụng sức sản xuất vực ndổc và nàng cao sản lương quàn đàn Ngoài ra ồ Israel
có Raananz (1982, 1983); Silverthorn s.v (1978) nêu kỹ thuật nuòi vùng ôn đỏi, có thoi gian nuôi qua đòng.
Ổ châu Phi có Ardill J.O (1973); Thomson R.K (1989, 1989 nghiên cứu kỷ thuật nuôi ổ nứốc Mauritius; còn ồ Ghana có Prah S.K (1980) hai tác giả nêu kỷ thuật nuôi phát tán ồ vùng nhiệt
đổ i
ỏ Việt Nam sau giải phóng miền Nam nghè nuôi TCX có phát triển, tổng sản iương tòm nuò i nói chung năm 1975 đạt l.oootấn;
1984 đat 4.000tấn; n ám 1985 đạt 15.000tắn, năm 1988 đạt 25.000tấn Tr o n g năm 1987 TCX đạt khoảng 1.500tắn - Aquat ic Farm ( 1989) Là Đối tưdng nuôi kinh tế quan trọng trong chùdng trình xuất khau thủy sản nén nhiêu hội nghị khoa học kỷ thuật củng như
Trại tòm gióng v ũ n g Tàu đưộc ủy ban Quốc tế Mekong và Nhà nưổc Việt Nam đầu tú xảy dưng và đả hoàn thành vào nám 1987 Tiếp theo là trại Phủ Xuân Nhà Bè và hiện có 2 trại sẻ đưdc xây dưng tai Tra Vinh và Tiền Giang Tuy chưa có một tổng kết đánh giá đày
đù vè kỹ thuàt nuôi tòm thương phẩm ỏ Việt Nam nhưng nhiều sao chép hưổng dản vè nuôi tòm cùa nhièu tác già: Tràn Đửc Can (1986, 1989); Vỏ Hiếu Lẻ (1986); Nguyễn Quang Ly ( 1988); Phani Thị Toán
Trang 37-33-( 19ss ) ; Nguyẻn Thị Kim Ngàn (1981) Những nghiên củu thực nghiệm
về nội dung này có: Phạm văn TÌnh và CTV (1981), Nguyễn Việt Thắng (1984), Đỏ Khắc Khoan (1984), Nguyễn văn Thành (1991); Một
số tác giả nghiên cứu về bệnh tòm như Bùi Quang Tề (1991).
Tổng kết kinh nghiệm nuôi dân gian có: Trần văn Thành ( 1985), Nguyễn Phúdng Lan ( 1985a, b), Đỗ văn Toán ( 1984).
Nghè nuôi TCX đang đà phát triển Trong 40.000tấn tôm nuôi nói chung 1991, có sản lddng đáng kể của TCX nuôi 4.000tấn theo phương pháp quàng canh và một phần nhò bán thàm canh (Báo cáo Bộ Thúy sản 1991) Đe nghè nuôi có cd sở phát triển nhanh và chắc thì việc sàn xuất giống TCX càn có sự phát triển trưổc một bứổc.
Trang 38Clrđđng 11 PmldMG PMẲP MG1IỀM Gổo
I Tli LIỆU VÀ PHliỔNG PHÁP NGHIỀN cúu SINH HỌC
1 MÔ ỉ trường:
Tiến hành tập hộp và thu thập tư liệu bổ sung vè môi trdồng:
- Tập hộp td liệu về môi trưòng hiện có của Phân viện qui hoạch Nông nghiệp miền Nam tại TP.HCM, Trung tâm nghiên cứu sinh thái thuộc Phân viện KHVN tại TP.HCM vổi các bản
đồ cd bàn v ề :
+ Địa hình đất đai thổ nhdỏng, + Khỉ hậu nông nghiệp,
+ Khí tưộng, thủy triều.
- Đièu tra bổ sung để xày dựng bản đồ về các đdồng đẳng mặn theo mùa.
2 Định loại và hình thái:
Đã sdu tam mẫu các loài tôm ndổc ngọt ỏ ĐBNB vổi số mẫu định loại là 2.283 Định danh theo tài liệu của Holthius 1950,1980 Thời gian thu từ 1980 đến 1985.
và mật độ tưdng đối của TCX trên sông rạch thuộc các tuyến khảo sát Mật độ bải chà đddc tính bằng tí lệ diện tích cắm chà trên
Trang 39-35-C A M P U -35-C H IA
Hình ố: BẢN Dồ CÁC VỪNG ĐIÊU TRA
Tỷ lệ: 1/2.500.000
Trang 40Trong đó:
- n là số bãi chà có trên diện tích của lkm sòng rạch (s)
Trên mỗi tuyến khảo sát lấy 3 điểm quan trắc (đầu giữa và cuối) TỈ lệ diện tích và sản lddng bải chà trên mỗi tinh là số trung bình của tất cả các điểm quan trắc trên các tuyến thuộc tinh, năng xuất bải chà tính trên 100m2 trong 1 năm vói n lần thu hoạch (n dao động từ 2 đến 6) mật độ tưđng đối của TCX đddc tính bằng tích mật độ bãi chà và sản Idộng bãi chà.
4 Co' c ấ u đ à n t ô m tụ’ n h i ê n :
- Tddng quan kích thưổc- khối ldộng đàn tôm tự nhiên đddc thu mẫu ngẫu nhiên trong các năm 1981 (tù tháng 8-12 trên sông sài Gòn), năm 1982-1983 thu trên sống Tiền Giang (cồn Qui, Tản Thanh, cái Bè, Tiền Giang) và sông sài Gòn tại Thanh Đa TP.HCM Năm 1984-1985 thu 6 đợt bổ sung trên sông Hậu-thuộc tỉnh Hậu Giang.
- Cd cấu và biến động thể trọng đàn tôm tự nhiên đddc thu mẫu ngẫu nhiên liên tục 12 tháng trong năm 1985 tại 4 trạm vổi chu kỳ lấy mẫu 1 tháng/lần số lddng mẫu/tháng là trên 1.000, tàn xuất các lô khối ìưdng tính bằng phàn trảm (%).
- cd cấu giổi tính đàn tôm khai thác đddc phân tích trên 94 lần thu mẫu ngẫu nhiên vổi tổng số 11.904 cá thể.
- Thang màu trứng : 3 màu : vàng, cam, nâu.
5 S i n h t r ư ờ n g :
Sinh trdồng cùa tôm trong ao đdộc nghiên cứu tại các ao nuồi thí nghiệm tại vũng Tàu và cái Bè, Tiền Giang Ngoài ra còn sử dụng số liệu nuôi tại Tản Uyên, sống Bé; trại Thủy sàn Đại học Cần thd, hình thức nuôi bán thảm cành giống nhân tạo.
Khối lddng trung bình tháng đdộc tính từ 30 mẫu thu ngẫu nhiên, tăng trong tháng đdộc tính bằng hiệu khối idộng (gr) trung bình giữa 2 tháng liên tiếp MÚC tăng trdỏng tháng điiộc tính bằng (%) của tăng trọng tháng.
Sự phân ly khối ldỢng đàn tôm nuôi đddc tính bằng tàn suất (%) giữa các lô khối lddng theo tháng tuổi Số mẫu phân tích hàng tháng theo giổi tính là trên 300.
Theo dõi lột xác của tôm đdộc tiến hành trong trại thực
/