Với vai trò là khu dự trữ nguồn lợi tự nhicn, hcàng năm rừng tràm u Minh đã cung cấp một lượng lớn cá dồng, không chỉ cho người dân trong vùng mà còn cho hầu hết các tỉnh Nam bộ.. Mục ti
Trang 2B ộ GIẢO DỤC VÀ ĐẢO TẠO TRƯỜNG DẠI IIỌC TI IÙY SÁN
Pham Minh Thành
c ơ s ở KHOA HỌC CỦA VIỆC BẢO VỆ
VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỌl CÁ ĐỒNG
TẠI LÂM NGƯ TRƯỜNG SÔNG TRẸM - CÀ MAU
Chuyên ngành: Nuôi cá và nghè cá nước ngọt
Mã số: 4.05.01
Ư ỰỴs 2 /
LUẬN ÁN TIÊN Sĩ NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DÀN KHOA HỌC
PGS.TS BÙI LAI
NHA I RANG - 2006
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
K ết quả trình bày trong luận án là do bản thân tôi thu thập, thực nghiệm , phân tích mà có Đó là nhũng dẫn liệu trung thực Ket quả này lần đầu tiên được công bố, chỉ có trong luận án này
Tôi xin cam đoan rằng, những diều trình bày trên là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cơ quan, lập thổ, Ccá nhân đến nay dồ lài nghiên cứu sinh của tôi đã hoàn thành tốt dẹp Nhân dây lôi xin bày tỏ lòng biết ƠI 1 chân thành đến:
Dự án WES đã hỗ trợ kinh phí cho tôi thực hiện đồ tài
Hội dồng dcào tạo 'riến sĩ Trường Dại học Thủy sàn
- Ban lãnh đạo Sờ Nông nghiệp, Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Cà Mau, Ban lãnh đạo Lâm ngư trường Sông Trẹm, các tiểu khu 4, 6, 8 và các hộ nông dân đã cung cấp nhiều thông tin, nhiều tư liệu bồ ích, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Ban Chủ nhiệm Khoa Thủy sản, phòng phân tích nước, phân tích sinh học cá, Bộ môn Kỹ thuật nuôi thủy sản thuộc Khoa Thủy sản, Đại học Cần Thơ
- Nhiều bạn bè, đồng nghiệp dã có nhiều dóng góp hỗ trợ tôi trong thu th(ìp phân lích số liộu Dục biộl là các dồng nghiệp giúp dỡ tôi trong phân tích thùy sinh vật và môi trường nước
Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc dến PGS TS Bùi Lai, người đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện dề lài mới lạ này; xin cảm ơn Ths Nguyễn Thị Kim Lan đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận án Xin cảm ơn các thảnh viên trong gia đình riêng của tôi đã kịp thời, licn tục dộng viên hỗ trợ tinh thần cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Tác giả
Trang 5DANH MỤC TÙ VIÉT TẮT
BTTN: Bảo tồn thiên nhiên
ĐBSCL: Đồng bằng Sông Cửu Long
ĐVN: Động vật nổi
HST: Hệ sinh thái
I,NT: Lâm ngư trường
LNTST: I Âỉin ngư trường Sông Trẹm
TVN: Thực vật nổi
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Trang phụ b ìa
Lời cam đoan i
Lời cảm tạ ii
Danh mục từ viết t ắ t iii
Danh mục các thuật ngữ sử dụng iv
Mục lụ c V Danh mục các bảng ix
Danh mục các hình xii
MỞ Đ Ầ U 1
Chương 1: TÔNG QUAN TẢI L IỆ U 4
1.1 Phân bố rừng úng phèn 4
1.2 Sự hình thành rừng úng phèn 5
1.2.1 Các kiểu hình thành 5
1.2.2 Rừng tràm ngập nước u Minh là sàn phẩm độc đáo của quá trình kiến tạo địa chất đong hằng sông Cửu Long 6
1.3 Các nhân tố phát sinh quần thổ trong hộ sinh thái rừng u Minh 7
1.3.1 Nhân tố khí hậu 8
1.3.2 Chế độ thuỷ văn 8
1.3.3 Nhân tổ địa lý, địa hình 8
1.3.4 Nhân tố địa chất, thổ nhưỡng 9
1.3.5 Đặc điểm sinh lý, sinh thái của các loại sinh vật sống trong hệ sinh thái rừng u M inh 10
1.4 Các kiểu cấu trúc rừng tràm 10
1.4.1 Rừng tràm giữa những đồi cát 1.4.2 Rừng tràm vùng trũng nội địa 1.4.3 Bụi rậm trủm
11 11
Trang 81.4.4 Bụi rậm tràm giỏ
1.4.5 Vồ c ây
1.4.6 Rừng tràm trên đất than b ù n
1.4.7 Bụi rậm trảm trcn dẳl than bùn
1.4.8 Rừng tràm trên đất sét
1.5 Đa dạng sinh học của rừng tràm u Minh
1.5.1 Đa dạng về sinh cảnh
1.5.2 Da dạng loí\i cùa hộ sinh (hái rừng 11 Minh
1.5.2.1 Khu hệ thực vật
1.5.2.2 Khu hệ động v ật
1.5.3 Đánh giá tính đa dạng sinh học của rừng ư M inh
1.6 Rừng tràm ngập nước Ư Minh là hệ sinh thái đa chức năng ĐBSCL
1.6.1 Rừng tràm ngập nước Ư Minh là trạm diều tiết nước ngọt của bán đảo Cà M au
11 12 12 12 .12 12 14 .14 .16 .18 .19 19 1.6.2 Rừng tràm ngập nước u Minh lả khu bảo tôn nguôn gcn thiên nhiên 20
1.6.3 Rừng tràm ngập nước Ư Minh là một vựa cá đồng của bán đào Cà M au 20
1.6.4 Rừng tràm ngập nước u Minh là khu dự trữ nguồn lợi sinh vật 21
1.6.5 Đánh giá giá trị bào tồn cùa rừng 0 Minh 22
1.7 Nguyên nhân xuống cấp của lùng tràm Ư Minh 25
1.7.1 Sự xuống cấp của rừng tràm u M inh 25
1.7.2 Rừng tràm ư Minh được hình thành trong quá trình lập địa cũng sẽ xuổng cấp theo quá trinh lập địa 27
1.7.3 Trách nhiệm của con người trước động thái phát triển của rừng tràm ngập nước Ư Minh 27
1.7.3.1 Động thái phát triển rừng vả nguồn lợi rừng tràm u Minh 27
1.7.3.2 Cháy rừng như là thảm hoạ làm suy thoái rừng tràn u Minh 29 1.7.3.3 Chuyển hoá dấl rừng thành dất nông nghiệp lủm tâng áp lực suy
Trang 9thoái rừng 30
1.7.3.4 Đào kênh, bao đê chống cháy rừng - lợi và h ạ i 31
1.7.3.5 Quản lý rừng băng tổ chức lâm trường (Nhà nước) và cộng dồng cư dân - Những diều cần bàn 31
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 34
2.1 Cách tiếp cận 34
2.2 Thời gian, địa điểm và nội dung nghiên cứ u 34
2.2.1 Thời giiin nghiCn cứu 14
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 34
2.2.3 Nội dung nghiên cứu 35
2.3 Phương pháp tiến hành 35
2.3.1 Điều tra thực địa 35
2.3.2 Phương pháp thu mẫu 36
2.3.3 Phương pháp phân tích 38
2.3.4 Bổ trí thực nghiệm hiện trường 40
2.3.4.1 Bổ sung cá giống 41
2.3.4.2 Thực nghiệm sàn xuất giống tại ch ồ 42
2.3.4.3 Các thí nghiệm khác 43
2.4 Xử lý dánh giá số liệu 44
Chương 3: KÉT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 45
3.1 Khái quát về LN TST 45
3.1.1 Vị trí địa lý, địa hình của LNTST 45
3.1.2 Hiện trạng sử dụng dất đai LNTST 48
3.1.3 Hiện trạng quản lý đất của LNTST 48
3.1.4 Mặt nước ở LNTST 49
3.1.5 Nguồn nước cấp cho LNTST 50
3 1 6 1 lộ thống thuỷ lợi nội dồng 51
3.1.7 Sự điều tiết nước ở LNTST 51
Trang 103.1.8.1 Đất phèn 54
3.1.8.2 Đất lầy và than bùn 55
3.2 Đặc điểm thuỷ lý hoá, thuỷ sinh vật của LNTST 56
3.2.1 Các chỉ sổ thuỷ lý hoá nền môi trường 56
3.2.2 Các chỉ số muối dinh dưỡng 57
3.2.3 Thực vật n ổ i 58
3.2.4 Động vật nồi 68
3.2.5 Dộng vật d áy 75
3.2.6 Thức ăn tự nhiên cùa cá ở LNTST 76
3.2.7 Thành phần dinh dưỡng của vật chất chứa trong ống ticu hoá của Ccá 77 3.3 Nghề cá ở LNTST 78
3.3.1 Nguồn lợi thuỷ sản ở LNTST 79
3.3.1.1 Thành phàn loài 79
3.3.1.2 Sàn lượng năng suất .83
3.3.2 Phương thức khai thác 87
3.3.3 Mùa vụ khai thác 90
3.3.3.1 Khai thác mùa nước nổi 90
3.3.3.2 Khai thác mùa khô 90
3.3.3.3 Khai thác quanh năm 90
3.4 Nuôi cá ở LNTST 90
3.4.1 Các dạng thuỷ vực nuôi cá ở LNTST 90
3.4.2 Các thông số kỹ thuật cùa các mô hình nuôi cá ở LNTST 94
3.4.2.1 v ề công trình nuôi 94
3.4.2.2 Qui trình nuôi cá 95
3.4.2.3 Năng suất cá nuôi 96
3.4.2.4 Cơ cấu loài cá thu h o ạch 97
3.5 Khảo sát và thử nghiệm các giải pháp nhàm tăng nguồn lợi cả LNTST 100
3.5.1 Bổ sung đối tượng nuôi 100
3.5.2 Sàn xuất giống lại c h ỗ 103
Trang 113.5.3 Kết quả thử nghiệm các mô hình nuôi cá ở LNTST 108
3.5.4 Các thử nghiệm khác 118
3.6 Đánh giá hiện trạng, nguyên nhân suy giảm và đè xuất các giài pháp bào vộ, phát triển nguồn lợi cá dồng ở LNTST 122
3.6.1 Nguồn lợi cá đồng rừng tràm ngập nước Ư Minh đang bị suy giảm 122
3.6.2 Nguyên nhân suy giảm nguồn lợi cá đồng ở LNTST 124
3.6.2.1 Sự suy giảm nguồn lợi cá dồng do cháy rừng 124
3.6.2.2 Sự suy giảm nguồn lựi cá dồng do chuyền hỏa dát rừng Ihủnh đát nông nghiệp 125
3.6.2.3 Hiện trạng dân số có tác động làm suy giảm nguồn lợi cá đồng 126 3.6.2.4 Đào kênh đấp đê chống cháy rừng có thể là nguyên nhân làm giảm nguồn lợi cá dồng 129
3.6.3 Đề xuất các gicài pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá dồng ờ LNTST 129
3.6.3.1 Bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái rừng tràm 129
3.6.3.2 Bổ sung cá giống vào các mô hình nuôi c á 131
KÉT LUẬN VÀ KIẾN N G H Ị 134
CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG B ổ 137
TẢI LHỊU THAM KHẢO 138
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.5.1: Tổng hợp tính đa dạng sinh học của rừng u M inh 13
Bảng 1.6.4: Sản lượng nguồn lợi sinh học (ngOcài cá) ở rừng trảm .22
Bảng 1.6.5: Tổng họp các giá trị bảo tồn da dạng sinh học của rừng u Minh 24
Bảng 1.7.1: Tình hình xuống cấp của rừng tràm Ư Minh bán đào Cà Mau 26
Báng 1.7.3.1: Mức suy thoái cùa rừng trAm u Minh 28
Bảng 2.3.4.2: Lượng cá bố mẹ trong mô hình Scàn xuất giống nhân tạ o 42
Bảng 3.1.1: Địa hình tự nhiên của LNTST 45
Bảng 3.1.2: Hiện trạng sử dụng đất ờ LNTST 48
Bảng 3.1.3: Hiện trạng quản lý đất ờ LNTST 49
Bảng 3.1.4: Hiện trạng mặt nước ở LNTST 50
Bảng 3.1.7.1: Mực nước và diện tích ngập theo tháng của LNTST 53
Bảng 3.2.1: Các chỉ sổ thủy lý hoá nền môi trường của LNTST 56
Bảng 3.2.2: Các chỉ sổ muối dinh dưỡng của các vực nước thuộc LNTST 57
Bảng 3.2.3.1: Định tính thực vật nổi ờ các thủy vực khảo sát 59
Bàng 3.2.3.2: Biến động mùa về số lượng loài TVN trong các thủy vực cùa LNTST 67
Bảng 3.2.3.3: số lượng TVN (t.b/1) ở các thuỳ vực thuộc LNTST 68
Bảng 3.2.4.1: Thành phần loài động vật nổi ở các thủy vực khảo sát 70
Bảng 3.2.4.2: Biến động mùa về sổ lượng loài ĐVN trong các thủy vực của LNTST 74
Bảng 3.2.4.3: Mật độ ( số cả thổ/m3) của DVN tại các thủy vực thuộc LNTST 74
Bàng 3.2.5: số lượng loài và sinh lượng dộng vật d áy 75
Bảng 3.2.6.1: số loài và mật độ các loài tcảo tìm thay trong ổng tiêu hoá của cá 76
Bảng 3.2.6.2: số loài và mật độ ĐVN trong ống tiêu hoá của Ccá 76
Bảng 3.2.6.3: Sinh lượng ĐVĐ và chỉ số phong phú của các loại thức ăn dưới dạng mãnh vụn hữu cơ 77
Trang 13Bảng 3.2.7: Thành phần dinh dưỡng của vật chất trong ống ticu h o á 78
Bảng 3.3.1.1: Danh sách các loài cá khu vực TNTST 81
Bàng 3.3.1.2: Sản lượng và năng suất thủy sản ỞLNTST 84
Bảng 3.3.1.3: cấu trúc của loài cá thu hoạch tại TNTST 85
Bảng 3.3.1.4: Sự sai khác nguồn lợi cá trong và ngoài LNTST 87
Bảng 3.3.2: Các hình thức khai thác và thu hoạch thủy sản ở rừng tràm 88
Bàng 3.4.1: Hiện trạng sử dụng mặt nước nuôi cá ở LNTST 92
Bảng 3.4.2 ỉ : Các thông số kỳ thuật công trình cùa các mỏ hình nuôi cá 94
Bàng 3.4.2.2: Các thông số cơ bàn của quy trình nuôi cá ở LNTST 95
Bảng 3.4.2.3: Năng suất trong các mô hình nuôi cá ở LNTST 96
Bảng 3.4.2.4: Cơ cấu loài cá thư hoạch ờ các mô hình nuôi ở LNTST 98
Bảng 3.5.2.1: Kết quả sinh sản nhân tạo 4 loài cá đồng 104
Bảng 3.5.2.2: Các chỉ số sinh sản nhân tạo cá đồng 104
Bảng 3.5.2.3: Kết quả ương nuôi 4 loài cá dồng tại hiện trường nghiên cứu 105
Bàng 3.5.2.4: Kết quả thu nhận cá giống trong mô hình sản xuất giống bán tự n h iên 107
Bảng 3.5.3.1: Lượng cá giông thà nuôi trong mô hình cung câp Ctá giông 109
Bàng 3.5.3.2: Kết quà thừ nghiệm mô hình cung cấp cá giống 110
Bàng 3.5.3.3; Lượng cá hậu bị và cá giống thà nuôi thí nghiệm 111
Bảng 3.5.3.4: Kết quả thử nghiệm mô hình bồ sung cá giống và giữ đàn cá hậu bị 112
Bảng 3.5.3.5: Các thông số bổ trí thí nghiệm mô hình lưu giữ đàn cá hậu bị 113
Bảng 3.5.3.6: Kết quà thử nghiệm mô hình lưu giữ dàn cá hậu bị 114
Bảng 3.5.3.7: Kểt quả nuôi cá trong mô hình nuôi từ con giống nhân tạo sàn xuất tại chỗ 115
Bảng 3.5.3.8: Kết quả nuôi cá thịt trong mô hình sàn xuất cá giống “bán tự nhiên" 116 Bảng 3.5.4.0: Kết quả nuôi cá đồng được cung cấp cá giống 119
Bảng 3.5.4.1: Kết quả nuôi cá đồng trong đầm khi cung cấp cá giống 120
Bàng 3.5.4.2: Kct quà nuôi ch dầm lầy dược cung cấp cá giống 121
Trang 14X l l l
Bảng 3.5.4.3: Ket quả nuôi cá trảng cỏ khi bổ sung cá giống 122
Bảng 3.6.1: Sản lượng và năng suất khai thác cá đồng ở rìmg tràm u Minh 123
Bảng 3.6.2: Năng suất cá đồng khai thác ở LNTST 123
Bảng 3.6.2.3: Dân số với việc sử dụng dất ở LNTST 126
Bảng 3.6.2.4: Diện tích mặt nước trong các loại hình sử dụng đất ở LNTST 127
Bảng 3.6.2.5: Diễn biển diện tích đất rừng và đất ngcập nước ờ rừng tràm u Minh 128
Bủng 3.6.3.3: Các thông số thực nghiộm bổ sung cá giỏng 13 1 Bảng 3.6.3.4: Thông số thực nghiệm các hình thức bổ sung cá giống 133
Trang 15DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.3.1: Bân đồ địa điểm thu mẫu và diẻ mthực nghiệm 36
Hình 3.1.1: Vị trí Lâm Ngư Trường Sông Trẹm 46
Hình 3.2.2: Bản đồ địa hình Lâm Ngư Trường Sông Trẹm 47
Hình 3.1.5: Bản đồ mạng lưới thủy văn qua Sông Trẹm 52
I lình 3.1.7.2: Dồ thị bicn dộng diện tích mật nước theo chu kỳ năm cùa LNTST 54
Hình 3.2.3.1: c ấu trúc loài của các ngành tảo ở các loại hình thủy vực 66
Hình 3.2.4.1: c ấ u trúc thành phần loài động vật nổi ở các thủy vực LNTST 73
Hình 3.3.1.2: Trạm thu mua cá trên sông Trẹm 86
Hình 3.3.1.3: Khai thác cá trên LNTST 86
Hình 3.4.1: Các dạng thủy vực ờ LNTST 93
Hình 3.4.2.3: Năng suất cá nuôi (kg/ha/năm) tại các loại hình thuỷ vực của LN TST 97
Hình 3.4.2.4: Cơ cấu Scàn lượng dàn cá thu hoạch ờ các mô hình nuôi tại LN TST 99
Hình 3.5.3.8: Năng suất cá ruộng trong các mô hình nuôi thừ nghiệm ớ LNTST 116
Hình 3.5.3.9: Cơ cẩu sản lượng cá ruộng nuôi thử nghiệm tại LNTST 117
Trang 16MỎ ĐẦU
Dồng bằng sông Cửu Long (Ỉ)BSCL) là dồng bằng trỏ, trũng, rất da dạng về sinh cảnh và chức năng Nhiều loại hình thuỷ vực dã dược sử dụng khai thác theo hướng bảo tồn và phát triển nuôi trồng thuỷ sản Hội tụ ở vùng đất này là hàng chực giống loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao từ hai nguồn phân bố tự nhiên và bằng con đường di nhập
Ị lệ sinh thái rừng trủni ngập nước hiện diện ờ nhiều nơi thuộc DBSCL, mang tính điển hình cho loại hình dẩt ướt không chỉ cùa Viột Nam mà còn cùa cà Dông Nam Á
Trong bản dồ phân bổ rừng tràm ngập nước của ĐBSCL, hệ thống rừng tràm
Ư minh chiếm diện tích rất lớn Chúng trải dài trên nền đất của hai tỉnh Cà Mau (U Minh hạ) và Kiên Giang (ư Minh thượng) Đây lcà khu bảo tồn nguồn gen và lcà nơi
dự trữ nguồn lợi thuỷ sản nội đồng, cây rừng ngập nước và dộng vật sống trong rừng Với vai trò là khu dự trữ nguồn lợi tự nhicn, hcàng năm rừng tràm u Minh đã cung cấp một lượng lớn cá dồng, không chỉ cho người dân trong vùng mà còn cho hầu hết các tỉnh Nam bộ
Tuy nhiên, cũng giống như rừng ngập m(m, rừng tràm IJ Minh dang trong lình trạng xuống cấp nghiêm trọng: Diện tích rừng và dất rừng bị thu hẹp, nguồn lợi thiên nhiên bị giảm sút Xu thể hầu như không thể đảo ngược của rừng tràm u Minh xuất phát từ hai nguyên nhân chính Đó lả sự khai thác quá mức của con người và diễn thế lự nhicn với những tác dộng bất lợi cùa khí hậu dối vói hộ sinh thái này De ngăn chặn sự thoái hoá cùa rừng Ư Minh, từ dầu thập niên 80 thế kỳ trước, người ta
đã chia rừng thành những khu bảo vệ dưới dạng những lâm ngư trường, lâm nông trường Trong bối cảnh chung đỏ, lâm ngư trường sông Trẹm (LNTST) vói diện tích hơn 10.000 ha thuộc u Minh hạ dược thành lập vào năm 1983 Mục ticu cùa lâm ngư trường sông Trẹm là chống phá rừng, dặc biệt là chổng cháv rừng Nội dung là phân lâm ngư trường thành các tiểu khu với hệ thống kênh mương, dê bao 3
Trang 17cấp Khu đệm được quy hoạch cho hoạt động kinh tế cá thể lâm - nông - ngư Tuy nhiên, việc đào kênh, đắp bờ bao giữ nước trong rừng đã này sinh nhiều vấn đề cần làm sáng tò:
Sự biến đổi hệ sinh thái ngập nước chu kỳ thành hệ sinh thái ngập nước quanh năm
Sự biến đổi môi trường từ hệ trao đổi nước "hở" sang hệ "điều khiển"
Sự bicn dộng nguồn lợi tự nhiên, trước hét là nguồn lợi thuỳ sủn do hạn chế lưu thông nước với những khu vực khác trong vùng
Sự thay đổi mức sinh trường của cây rừng cùng với các quan hệ quần xã của chúng
Trong khuôn khổ của một dề tài nghiên cứu sinh, chúng tôi muốn giới hạn nội
dung chỉ ở khia cạnh tìm hiểu cơ sở khoa học của việc hảo vệ và phát triền MỊiiồn
lợi cả đồng tại Lâm ngư trường Sông Trẹm - Cà Mau.
Mục tiêu của đề tài
Đánh giá hiện trạng sinh thái, tài nguyên (chủ yếu là nguồn lợi cá dồng), nghề
cá, hiệu quả các giải phcáp, các thừ nghiệm nuôi cá tại một HST rừng tràm ngập nước lả LNTST Trôn cơ sờ dó dề xuất những biện pháp bào vệ và phát triển nguồn lợi cá đồng tại LNTST điền hình cho HST rừng tràm ngập nước
Ư Minh
Ỷ nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Dưới góc dộ sinh thái học trên dối tượng đát ngập nước, đảnh giá hiện trạng
và trạng thái của một hệ sinh thái rừng tràm bị tác động mạnh mẽ của con người và dự báo sự biến dổi của nó
Đe xuất các giải pháp tác động tích cực nhằm bảo vệ hệ sinh thái, bào vệ nguồn lợi (chủ yếu là nguồn lợi thuỷ sản) theo hướng phát triển bền vững
Trang 18Những điểm mới cùa luận án
Lần đầu tiên HST rừng tràm LNTST dược nghiên cứu dưới góc dộ của sinh thái học Hơn thế, rừng tràm ở LNTST dã và đang bị tác động mạnh mẽ của con người Luận án đưa ra được các giá trị định tính và định lượng của các nguyên nhân dẫn đển sự biến đổi sinh thái và nguồn lợi của hệ
Lần đầu tiên nghề cá được đánh giá khoa học và bằng những kháo nghiệm, đề xuất dược các mô hình phát tricn một cách bồn vững ờ LNTST
Trang 19dông nam Indonesia (dào Bornéo và dào Sumatra), Thái Lan, Malaysia, Việl Nam.Tại Việt Nam, rừng úng phèn tập trung phần lớn ở vùng ĐBSCL, phân bố phía sau rừng ngập mặn, có nơi nằm sâu trong vùng nội địa NgOcài ra, rừng tràm còn gặp rải rác ở dọc theo duyên hải miền Trung trên các trũng bcn trong đồi cát và
ở miền Bắc trên các vùng trũng giữa các dồi phù sa cổ [25]
Ở ĐBSCL, rừng úng phèn tập trung chủ yếu ở 3 vùng là Đồng Tháp Mười (thuộc tỉnh Long An, Tiền Giang, Dồng Tháp), vùng Tử giác Long Xuycn (lỉnh An Giang, Kiên Giang) và đặc biệt là Ư Minh hạ (Ccà Mau), u Minh thượng (Kiên Giang) Xưa kia, diện tích rừng úng phèn khoảng 241.000 ha, tập trung nhiều nhất ở nam sông Hcậu và Đồng Tháp Mười Sau này, do việc định cư của con người nên nhiều khu rừng tràm bị khai thác dể lấy dất làm nông nghiệp, cung cấp cột, cừ và chất đốt Đồng thời, việc cháy rừng hàng năm cũng là một trong những nguyên nhân làm cho diện tích rừng tràm ngày càng bị thu hẹp [2]
Theo số liệu của Phân viện Điều tra Quy hoạch Rừng thì đen năm 1984, tổng diện tích rừng tràm trong cả nước lả 115.333 ha và phân bố ở các tỉnh như sau: Cà Mau 29.552 ha; Kiên Giang 20.726 ha; Hậu Giang 24.000 ha; Bình Trị Thiên 5.000 ha; An Giang 12.000 ha; Đồng tháp 7.000 ha; Long An 30.000 ha; Tiền Giang 8.455 ha; Đồng Nai 100 ha và Phú Khánh lOOha
Theo Phùng Trung Ngân và CTV [25] thì rừng trảm phân bố ở ba khu vực sauđây:
Trang 20K hu vục I: Phân bố từ miền bắc vả bắc trung bộ đến Vũng Tàu và trên các
hải đảo như Côn Sơn, Phú Quốc
tích rừng tràm khá lớn Có cây cao đến 25m, dường kính I0-30cm, thân cây thẳng
và chỉ phân cành ờ gần ngọn Đặc biệt ở khu vực này còn giữ được một số kiểu rừng nguyên sinh Tiêu biểu là các v ồ Dơi, vồ Móp, vồ Tràm; dã được khoanh vùng bào vệ như ở u Minh hạ (Cà Mau)
Rừng tràm ở dây thường nằm trôn một lớp than bùn khá dày, có nơi dến 3m
K h u vực 3: Phân bố ở ven biển phía Tây, từ Rạch Giá đến Mà Tiên và vùng
trũng nội địa kéo dài lên đến Đồng Tháp Mười, thường bị ngập trong mùa lũ
Tràm có thể sinh trưởng trên đất chua phèn nhưng không chịu được điều kiện ngập úng quanh năm Do dó, tràm phát triển tốt ở Đồng Tháp Mười, Cà Mau, Kicn Giang trên các vùng đất chua phèn bị ngập định kỳ do lũ của hệ thống sông Cửu
I 1 Ằ X
I ,ong 00 ve.
Trang 21Trong các khu rừng hỗn hợp bị ngập nước, bẽn cạnh tràm còn có nhiều loại cây khác như chà là nước, dứa gai, trâm, gừa (vùng đất đầm lầy bcn trong các đồi cát biển Đông) hoặc các cây móp, bùi, trâm, sóp, mật cật (vùng u Minh ở bờ biểnphía tcây )
Sau đó, do hoạt động của con người chặt phá và đốt rừng vào mùa khô, chì cây tràm có khả năng chịu đựng với điều kiện lửa rừng và chịu ngập đã dần dần chiếm ưu thế, tạo thành những khu rừng tràm gần nlur đơn thuần và chiếm diện tích rộng lớn ờ DBSCL
1.2.2 Rùng tràin ngập Iiưởc u Minh là sản phẩm độc đáo của quá trình kiến tạo địa chất Đồng Bằng Sông Cửu Long
Chưa có thống kê cụ thể về diện tích Vcà ranh giới cùa rừng Ư Minh hiện tại Việc mô tả đa dạng sinh học của rừng u Minh chỉ có khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) ư Minh thượng và 3 khu vực của u Minh hạ là lâm ngư trường (LNT) Trần Văn Thời, Ư Minh 3 và khu BTTN vồ Dơi dược đề cập
Khu BTTN Ư minh thượng (gồm các khu rừng tràm trường thành, các tràng
cỏ ngập nước theo mùa và đầm lầy trổng, pH nước kênh trong vùng thay đồi từ 7,1 - 9,0
Rừng u Minh hạ dại diện là khu bảo tồn thiên nhicn (BTTN) vồ Dơi, LNT Trần Văn Thời và Ư Minh 3 gồm những vùng rừng tràm và các trảng cò ngập nước theo mùa, pll trong vùng thay đổi từ 6,1 - 6,3
Theo tư liệu lịch sử thì diện lích rừng tràm ngập nước của ĐBSCL trước đây
là trên 240.000 ha Trong đó u Minh hạ thuộc Cà Mau và u Minh thượng thuộc Kiên Giang được coi là rừng tràm ngập nước diổn hình lớn nhất không chi ở Việt Nam mà là của cả Đông Nam Á [38] Việc hình thành và biến đổi của rừng tràm u Minh gắn liền với quá trinh lập địa châu thổ sông Cừu Long, diễn ra từ khoảng 6.000 năm trước đây sau biển lùi Molocene hạ (Planrida) Khi mà diện tích DBSCL chỉ có khoảng 30% diện tích hiện tại trên nền dất mặn cồ (Mình 1.2.2: Bàn đồ dường bờ bán dào Cà Mau) với 20 chu kỳ biển lùi, biển tiến xày ra trong hơn 2
Trang 227thiên niên kỷ gần đây, tạo ra toàn bộ diện mạo hiện nay của ĐBSCL Quá trình bồi lắng trầm tích (biển, biển sông) của suốt 2000 năm trên bề mặt châu thổ không kịp
dể lấp dầy "hẻ dịa hình bồi lấp" của u Minh hạ hay "hố do sụt móng dá gốc kỳ dộ tứ" của u Minh thượng dể lại các "trũng mặn, phen" Trôn dó rừng ngập mróc nguycn thuỷ được hình thành Trải qua hàng ngàn năm, nơi dây ngoài việc bồi lấp phù sa, cây rừng ngập nước phát triển, ban đầu là rừng ngập mặn Sau đỏ thay thế dần bằng cây rừng phèn ngọt (tràm) đã tạo ra một lớp thảo mộc xốp và dưới đó thường 1A một tầng than bìm - sàn phẩm phân huỷ kị khí cây rừng
Như vậy, mặt cắt phẫu diện rừng tràm ngập nước u Minh được mô tả nhưsau:
- Hố sâu với móng đá gốc
- Nền đất mặn cổ
- Trầm tích biển, biền - sông
- Than bùn
- Thảm rừng tràm và trong đó là hộ sinh thái rừng tràm ngập nước
Tổ hợp các cấu tầng rừng tràm ngập nước của Ư Minh không chỉ thổ hiện nét dộc dáo của nó, mà còn dược coi là bảo tàng sống cùa quá trình lập dịa và dộng thái của ĐBSCL
Ngày nay, biển dã rời xa rừng tràm Ư Minh hàng chục cây số và số mệnh của rừng tràm đang được định đoạt bởi sự biến dộng của thiên nhiên và cách hành xù của con người
1.3 Các nhân tố phát sinh quần thể trong hệ sinh thái rừng u Minh
Tác nhân sinh thái của quá trình phát sinh và phát triển hệ sinh thái rừng tràm
Ư Minh được đề cập bởi Phùng Trung Ngân [25], Trần Phú Cường [8], Ngô út, Phạm Trọng Thịnh [39], Đặng Trung Tấn [33], Vũ Cao Thái [34] Theo các tác gicà thì rừnp tràm u Minh dược phát sinh và phái triển do các nhân tổ sinh thái sau:
Trang 231.3.1 Nhân tố khí hậu
Khí hậu rừng u Minh là khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa khô kéo dài 4 - 5 tháng, từ tháng 12 đến tháng 4 Mùa nura kéo dài từ tháng 5 đến tháng ! 1
Lượng mưa: Tổng lượng tmra ở l.J Minh hạ (Cà Mau) cao, từ 1.500 - 2.400
mm/năm Các tháng 1, 2, 3 có lượng mưa < 25mm Đen tháng 4, cuối mùa khô, phần lớn diện tích đất bị khô, nứt nẻ, tạo điều kiện cho những vùng dất phèn, tiềm tàng biến thành vùng đất phèn hoạt dộng
khô lớp đất bề mặt Lượng bốc hơi hàng năm từ 1.000 - 1.200mm Trong mùa khô lượng bốc hơi gần gấp 3 lần lượng mưa Độ ẩm không khí từ 80-85% và thấp nhất trong mùa khô xuống tới 60% (thảng 4).
Giỏ: Mùa khô thường có gió Đông Bắc với tốc độ 3-7m/s, dặc biệt là có gió
xoáy tạo nên những cơn lốc mạnh đột ngột và kéo dài từ 15-20 phút
Nhìn chung về mặt khí hậu thì lượng mưa và độ ẩm là diều kiện khá thuận lợi cho sự sinh trưởng của rừng tràm u Minh Tuy nhiên, nhiệt dộ, lượng bốc hơi và gió lại là các yếu tố góp phần làm tăng nguy cơ cháy rừng
I 3.2 C h ế độ (liuỷ vttn
Rừng u Minh có chế độ nước là ngập định kỳ trong ncăm, nước kênh rạch trong rừng là nước lợ hoặc nước ngọt Chế dộ thuỷ văn chi phối sự phát sinh và tồn tại của hệ sinh thái vùng rừng ủng phèn lả các tác động tổng hợp của mưa, nước ngầm, nước lũ sông Cìru Long và thuỷ triều mang nước mặn từ vịnh Thtái Lan và biển đông vào vùng Ư Minh
Do nhu cầu hoạt động kinh tế, đi lại vận chuyển, tưới tiêu mà hộ thống kênh mương trong rừng tràm được mở rộng nhưng không hoàn thiện Vào mùa mưa nước không ticu kịp, cộng với nước lũ từ thượng nguồn đổ về làm cho nhiều vùng trũng thấp ngập từ 1-2 m, nhưng vào mùa khô nước trong rừng lại giảm đi rất nhanh
1.3.3 Nhiìn 1« địa lilnh
Trang 24Hệ sinh thái rừng ư Minh chủ yếu phát sinh lừ những bồn trũng, dầm lầy lớn,
có độ cao so với mặt biển từ 0,3 - l,2m, lurớng dốc chính là Dông Bắc - Tây Nam, chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ triều chủ yếu cùa vịnh Thái Lan
Ngoài những dầm lầy ra, ờ u Minh còn cỏ tràng cỏ, lung, bàu, dầm ngập nước
cả trong mùa khô với những loài cây lá mọc nồi trên mặt nước, có cuống lá cuống hoa rất dài như sen, súng, ấu
1.3.4 Nhân tố địa chất, thổ nhưỡng
Rừng Ư Minh có các loại đất phèn than bùn, đất sét, bùn hoặc cát, có tinh chua phèn Đặc tỉnh quan trọng của vùng đất này lcà tình trạng ycm khí do chố độ ngập nước, tạo ra một kiểu hệ sinh thái rất riêng biệt
Đặc tính của đất than bùn Ư Minh là có lớp đất phèn sét, độ phèn tiềm tàng cao Tổng số su!ffat trong đất hơn 5%, tầng sinh phèn với khoáng Pirite (FeS2) xuất hiện ở độ sâu 1 - 2,5 m Than bùn ư Minh có khả măng giữ ầm cao, khà năng hấp thụ lớn, tính đệm cao, tính lọc hữu hiệu, nên trờ thành lớp áo dặc biệt che chở cho
cả vùng sinh thái phía trong nội đồng chong bị phèn hoá hoặc mặn hoá
I)ấl rừng l ỉ Minh hạ hlnh th;'mh chú ycu lừ ỉrầm tích dầm lAy biền, lạo nOn các
cơ nên có tác dụng thúc đẩy hoạt dộng của các vi khuẩn ở trong đất Nhờ đó môi trường nước thuận lợi để các loại tảo phù du Vcà động vật nhuyễn thể phát triền
Trang 25Chúng là thức ăn của cá tôm Do đó dưới rừng tràm có nhiều cá sặc, rô, lóc, trê, lươn.
1.3.5 Dặc điểm sinh lý, sinh (hái của sinh vật sồng trong hộ sinh (hái rửng u Minh
Sinh vật sống ở rừng Ư Minh thích nghi với mức nước thay dổi theo mùa, nước cạn trong mùa khô và ngập úng từ 5 đến 6 tháng liền trong mùa mua
Trong mùa khô, thường xảy ra cháy hàng vạn ha rừng Iràm, vồ mốp và phá huỷ nơi cư trú của động vật thuỷ sinh Vcà trên cạn
Vào mùa lũ nước ngập sâu trong nhiều tháng, làm môi trường đắt úng phèn thiếu oxy khá khác nghiệt ncn chỉ có một sổ loài cây thích nghi được như tràm, mốp, gáo Trong đó tràm là loại chiếm ưu thế tuyệt dối và phcát triển thành những khu rừng thuần loại Cháy rừng trên đất than bùn còn tạo ra trảng cỏ như năn, sậy Lớp than bùn dưới rừng tràm, vồ, mốp giàu hữu cơ, tạo điều kiện cho cây cối phát triển, là nguồn thức ăn dồi dào cho dộng vật thuỷ sinh và trên cạn Vào mùa mưa, lớp than bùn dày, xốp, hút nước Mìia ỉũ , môi trường luôn ẩm ướt nên lcà nơi tập trung nhiều loại cá, giáp xác, ran, rùa, trăn Đặc biệt là các đàn chim lớn quí hiếm di cư từ phương nắc vồ dây như các loài cò, (liỳc, quam
Loài ưu thế cùa các vùng rừng trên dầm lay u Minh là Mcỉalcuca cạịuputi (Craven & Barlow, 1997)[29] M cạịuputi tạo thành rừng bán tự nhiên ở một số
vùng Cây tràm M cajuputi tự nỏ không thể phát triển thành một quần thể bền vững Loài này dễ bị thoái hoá sau khi cháy rừng trong mùa khô Vcà bị thay thế bằng
đồng cỏ ngập nước, với sự hiện diện của các họ Cyperaceae (lác), Poaceae (cỏ)
Đây là nguồn gốc cùa các trảng cỏ rải rác trong rừng tràm Sau đó, do nhu cầu sử dụng đất cho nông nghiệp, các tràng cỏ dần dần chuyển thành ruộng lúa
1.4 Các kiểu cấu trúc rừng tràm
Cấu trúc rừng tràm hiện tại là kết quả tác động của các nhân tố sinh thái Vcà
hoạt dộng cùa con người Phân tích các kiểu hình cấu trúc cùa chúng dược dề cập
Trang 26bởi các tác giả: Phùng Trung Ngân [25], Trần Triết [37], Ngô ủ t và CTV [39] Theo
đó rừng tràm có các kiểu cấu trúc lả
1.4.1 Rừng tràm giữa nhũng đồi cát
Quần thể này thường gặp ờ phía sau các rừng ngập mặn, trong các trũng bị ngập vào mùa mua, trong điều kiện nước ngọt hoặc chua ít cấu trúc nảy gồm tầng cây tràm, cao khoảng 8-1 Om, phân cành sớm, đôi khi xen kẽ với chà là nước, dứa gai, tra biền mọc lè (è Tầng chrới gồm các loại dày choại chiếm ưu thé, xen kẽ với các loại dây cương, năn, hoàng dầu, cỏ lông tượng
Kiểu rừng tràm này thường gặp ở Cam Ranh, Bình Châu Vcà trên các đtào Côn Sơn, Phú Quốc
1.4.2 Rừng tràm vùng trũng nội ilịa
Đây là kiểu rừng tràm nguyên thuỷ mà ngày nay hầu như đã bị huỷ diệt Chỉ còn sót lại diện tích nhỏ ở vài nơi như ở khu Tràm Sập (huyện Châu Thành - Tiền Giang), khu Cái Ngà, Rạch Rừng (huyện Vĩnh Mưng và Mộc Hoả - Long An), khu Láng Biển (Đồng Tháp) và Hà Ticn (Kiên Giang)
1.4.3 Bụi rậm tràm
Dây là quần thổ thoái hoá của rùng tràm nội dịu do sự don phá cùa con người trên các vùng đất trũng ẩm, ngập nước, gặp rải rác ở Dồng Tháp Mười và vùng Tử giác Long Xuyên
1.4.4 Bụi rậm tràm giỏ
Trên các vùng phèn nặng, ít ngập và rất khô vào mùa nắng, bụi rậm tràm nội địa biến thành quần thể tràm gió Thường gặp ở vùng Mộc Iloá, Vùng Gò Nội, Tân Thạnh , Đức Huệ (Long An) và Tân Lập (Tiền Giang)
1.4.5 Vồ cây
Tiêu biểu cho vểt tích nguyên thuỷ của rừng hồn hợp ngập nước của rừng Ư Minh Cấu trúc vồ cày bao gồm một tầng cây cao khoảng 10-15m với các loại bùi,
Trang 27tràm khế, móp, sộp, gừa, tràm Một vài cây móp có thể vươn cao trên 20m, hợp thành một tầng nhô lên với các cây thân gỗ lẻ tỏ Tầng cây thấp ờ bcn dưới gồm các cây mật cật, mua, dớn, choại mọc chằng chịt thành một lớp thảm mộc dày, xcn lẫn với các dây lco như mây nước, dây vác, bòng bong, dây cương, dây gáo, nắp binh.
1.4.6 Rừng tràm trên đất than bùn
Đây là kiểu thoái hoá của vồ cây do tác động cùa cháy rừng và con người chặt phá hàng năm, dẫn đến sự loại bò các cây bùi, trâm, móp.,nôn cây tràm trờ thành ưu thể
1.4.7 Bụi rậm tràm trên đẩt than bùn
Là giai đoạn thoái hoá tiếp theo của rừng tràm nên chỉ còn các cây bụi tràm lè
tẻ, xen kẽ với các đám dớn, chocại
1.4.8 Rừng tràm trên đất sét
Nhiều nơi vì lừa rừng tàn phá hàng năm nên lớp than bùn bị cháy và sau cùng
bị thiêu huỷ hoàn toàn, dề lộ lớp đất sét nằm bên dưới Tuỳ dặc tính của lớp đất này, rừng tràm - dớn - choại trên đất than bùn sẽ biến thảnh rừng tràm - sậy - năn trên đất sét với cây tràm ở tầng trcn, cao khoảng 10-15 m, thân thang đứng, tán lá hinh tháp
và ở bên dưới là sậy cao 1-2 m nơi dal phèn nhẹ, hoục sây và nàn nơi (lất phèn nhiều
1.5 Đa dạng sinh học của rùng tràm Ư Minh
Đa dạng sinh học của rừng tràm u Minh được các tác già Phùng Trung Ngân,
Châu Quang Hiển [25], Buckton S.T Vcà CTV [3], Trần Triết [37], Ngô út, Nguyễn
Văn Thịnh [39], Nguyễn Cử, Lô Khương Thúy [6], Phạm Văn Dũng [13], Đặng Trung Tẩn [33] phân tích, đánh giá và có dồng quan điềm Theo dó, rừng tràm 11 Minh có tỉnh đa dạng sinh học rất cao
1.5.1 Đa dạng về sinh cảnh
Trang 2813Các yểu tố sinh thái trên dã tạo ra sự da dạng vồ sinh cảnh Một trong các yéu
tố đó chính là lửa rừng Khả năng của rừng tràm dóng vai trò quyết dịnh trong quá trình hình thành loài và sinh cảnh
Khu vực Vồ Dơi (ư Minh hạ) có 6 kiểu sinh cảnh là rừng tràm bán tự nhiên, rừng tràm trồng, trảng cỏ có tràm rải rác, đầm lầy trống, cây trồng khác và ruộng lúa Trong đó có 4 sinh cảnh có giữ vai trò là nơi sống cùa các loài động vật, đặc biệt là chim (bảng 1.5.1)
Ở u Minh thượng có 6 sinh cành là rừng tràm bán tự nhiên, rừng tràm trồng, trảng cỏ, đầm lầy trổng, cây trồng khác và ruộng lúa Trong dó có 5 sinh Ccành giữ vai trò là nơi sống của các loài động vật, dặc biệt là chim (bảng 1.5.1)
Ngoài ra, rải rác trong rừng u Minh còn có các lung, bàu, là nơi sinh sàn, trú ngụ của các loài động thực vật thuỷ sinh, tôm cá
Bảng 1.5.1: Tổng hợp tính đa dạng sinh học của rừng u Minh
Các chỉ số u Minh thượng Vồ Doi (U Minh hạ)
82 loài 5.501
Đa dạng về sinh cảnh 5 sinh cảnh: a, b, c, d, e 4 kiêu sinh cành: a, b,
Độ hiểm về loài 3 loài gicà dcẫy Java
(VU), quam đầu đen (NT), cò ốc (NT)
Không có
Sự tập trung về loài Hon 5% tổng số quần
thổ Dông Nam Ả của loài quắm đcn, hơn 1%
số lượng quần thể Đông Nam Ả cùa các
Không cỏ bầy nào dáng kổ
loài cồng cộc, cò ngang nhò, cò ruồi và diệc lửa
Trang 29Ghi chủ:
Kiểu sinh cành: (a) = Rừng tràm hán tự nliicn
(b) = Trảng cò có tràm rủi rác(c) = Tràng cỏ
(d) = Đầm lay trống(e) = Ruộng lúa(í) = rùng tràm trồng
Độ hiếm về sinh cảnh:(l) = Rừng tràm bcán tự nhiên trường thành
(2) Trảng cỏ ngập nước theo mùa Mức dộ tự nhiên: (1) = Rừng tràm bản tự nhicn trướng thành
(2) = Tràng cỏ ngập nước theo mùa
1.5.2 Đa dạng loài của hệ sinh thái rừng u Minh
Tính đa dạng loài được đề cập dển trong khu hệ thực vật và khu hệ động vật
yểu là tràm Meloleuca cạịuputi) Trong nhóm cây thân thảo và dây leo thì quyết
thực vật (choại, dớn) trên dất than bùn và sậy, năn, mồm mốc, côi trên dất sét là thành phần quan trọng nhất
Thành phần khu hộ thực vật sát dal chù yếu là các tràng cỏ sậy (Phragmilcs
vaìlíoria) và năn (Eỉcocharis spp).
Tuỳ theo thành phần cơ giới của đất và địa hình, hệ sinh thải rừng tràm u Minh đã hình thành nên những hội đoàn khác nhau
Trang 30- Rừng tràm trên đất sct: Vì lửa rừng tcàn phá hàng năm, lớp than bùn cháy và sau cùng hoàn toàn bị huỷ diệt để lộ ra đất sét ờ bôn dưới.
Tất cả kiểu rừng đều là kiểu thoái hoá từ rừng nguyên thuỷ nicà vết tích còn lại hiện nay là các vồ cây Các kiểu rừng này (hường thuần là tràm với một số ít loài
cây khác mọc lẻ tẻ như cả na (Elacocarpus mađopeialus) , gừa (Ficns mkrocarpa), đưng (Seleria poaìfonnis), mồm mốc Ụschaemum ìndicum), cỏ ống (Panicum
repens),
Ngoài rừng tràm, rừng u Minh còn cỏ những tràng cỏ ngập nước theo mùa nằm trên đất than bùn, kiểu thảm thực vật này chủ yếu là các loại thân thào bao gồm những vùng có trảng cỏ rộng lớn ngập nước theo mùa Kiểu thảm cỏ này có thể được chia thành 4 nhóm chính (Safford, R.J Vcà CTV [29])
- Trảng cỏ trên những vùng đát ngập nước ngọt sâu và kéo dài thường ưu thế
bởi Eìeocharis chíìcis, Oryzo rụ/ìpogon, xuất hiện ở những vùng đất ngậm phen
hoặc hơi phèn
- Trảng cỏ nằm trên đất rắt phèn chiếm ưu thế bời các loài E cừiỉcis, E
ochrostachys, Ischaemum rufgosum vờ Lepironia arliculata, những vùng này
thường bị ngập nước ngọt ở độ Scâu và trong thời gian vừa phải (3-4 tháng)
Trang 31- Trảng cỏ trên đất cát hoặc đất phù sa cổ ưu thế bởi Eraqroslis alrovirem,
Salơỉia viridis, Mnestiheơ ìacvìs và Panicem rcpens Đây là những vùng chù yếu
ngập nước nông trong giai đoạn ngắn (1-2 tháng)
- Trảng cô bị ảnh hưởng bởi nước lợ chiếm ưu thế bởi Paspaỉum vaginơíum,
Spirpus ỉittoraỉis, Znysia matreììa, Eìeocharis dnìcìs và E.spìralìs.
Đây là vùng có xu hướng nước lợ và có thể bị ngập nước theo ngày do thuỷtriều
Các trảng cỏ này dược hình thành sau khi rừng tràm bị cháy mà không có khả năng phục hồi Những trảng cỏ được các nhà quy hoạch sử dụng đất đánh giá lcà đất chưa sử dụng vả do đó bị coi là đất hoang Diều này thật là sai lầm nếu cân nhắc đến tính đa dạng sinh học đặc trưng cùa các tràng cỏ Những tràng cỏ ngập nước theo mùa, là sinh cảnh của nhiều loại chim bị dc doạ tuyệt chủng trên toàn cầu
1.5.2.2 Khu hệ động vật
Theo Nguyễn Cừ, Lê Khương Thúy (2002), Trần Phú Cường (2002) đẩu mùa mưa, các đàn cá từ sông rạch đi Vcào các chân ruộng, vào rừng tràm dể sinh sản và phát triển Nước lũ dổ về mang phù sa và chất hữu cơ cùng với lớp thảo mục trong rừng 11(1111 ỉạo nguồn (hức ăn phong, phú cho các loài lôm cá Các loí,\i tôm cá này cũng là nguồn thức ăn cho rái cá và các loại bò sát như cá sấu, rắn Sự phong phú
về tôm cá cũng kéo theo một số loài chim đến sinh sống như cò, vạc, diệc, cồng cộc, xít và những loài quý hiếm như giang scn, lông ô, khoang cồ, bồ nông Điều tra sơ bộ ở u Minh đã phát hiện 92 loài chim thuộc 29 họ trong 12 bộ Bên cạnh dó, điều kiện ngập nước định kỳ dã tạo môi trường thuận lợi cho các loài nai, heo rừng, chồn, mèo rừng, kỳ đà, trút, trăn đến cư ngụ Trên Ccác ngọn tràm thì có dơi, khỉ, sóc sinh sống Côn trùng trong rừng tràm cũng khá phong phú với 45 loài, tập hợp trong bảy bộ, trong đó loài ong chiếm ưu thế với các loài ong mật, ong ruồi, ong bầu [6], [8]
Tuy nhiên, đặc trung nhất của rừng u Minh hiện nay là nơi sinh sống của các loài chim nước, mặc dù trong rừng cũng cỏ một số loài thú nhưng chưa thống kc dầy dù
Trang 32Khu hệ chim
Khu hệ chim của ư Minh hạ có múc da dạng rất cao, tổng số loài dã ghi nhận dược là 82 Các locài chim nước cũng dặc hiệt phong phú như các loài cò lùn
(Ixobrychus, Dupctor), gà lôi nước cánh vàng và xít (Porphvrio porphyriò) Tuy
vậy, không có sự ghi nhận về bất cứ một loài bị dc doạ nào Có thông tin gần đây cho rằng đã quan sát dược gà dẫy Java, có thể là loại trước kia đã từng sinh sản tại
Vồ Dơi và hiện có khả năng vẫn còn sinh sống tại các vùng mở rộng sang phía Trần Văn Thời và u Minh 3 Cán bộ khu báo tồn cho rầng thường thấy hạc cồ trăng (khoang cổ) Ciconia ờ phía vùng mở rộng, "hình như" chúng làm tồ tại dó Sự xáo trộn và huỷ hoại môi trường sổng, đặc biệt lcà hiện tượng cháy rừng có lẽ là nguyên nhân làm cho hầu hết là các loài chim nước lớn không còn được gặp ờ dây Các loài chim rừng như phường chèo đỏ lớn Vcà phường chco xám nhỏ gặp khá nhiều ở rừng trưởng thành [8]
Vùng Ư Minh thượng có độ phong phú loài chim cao nhất trong tất cà các vùng điều tra, với 92 loài Một số loài đang hoặc sẳp bị đe doạ tuyệt chủng trên toàn cầu Một số loài chim cư trú ở đày phụ thuộc vào dất ngcập nước Độ phong phủ loài cao phản ánh đúng sự đa dạng về sinh cành với các vùng rừng trường thành, dầm lầy trống, tràng sậy dày dục, và các vùng ruộng lúa xung quanh
- Sân chim phía Tây Bắc vùng có thể là khu tập trung sinh sản lớn nhất của các loài chim nước ở ĐBSCL Vcào tháng 5, sổ cá thề quan sát được lên đến trên 5.000 con Trong số đỏ có hơn 1.200 con quắm den, chiếm 8% số lượng trong quần thể Đông Nam Á của loài này Những loài dáng chú ý khác có cò ốc (tối đa khoảng
73 cá thể) và quẳm đầu đcn (12 cá thổ) là hai loài sắp bị đc doạ tuyệt chủng trên toàn cầu [29]
Rừng tràm bán tự nhiên thuộc vùng lõi lcà nơi sinh sản duy nhất còn được biết đến hiện nay của loài già đẩy Java ở ĐBSCL Quần thể này có lẽ còn rất nhỏ, chỉ có 2-3 con thường xuyên được nhìn thấy trong vùng
 lị- a y
Trang 33- Nhiều ruộng lúa ở vùng đệm hiện đang bị bỏ hoang và bị xâm thực bời rất nhiều loài cò lác và lau sậy Một số còn là nơi kiếm ăn rất tốt cho nhiều loài chim nước trong dó có cà cò ốc.
Khu hệ động vật trên cạn
Theo Nguyễn Xuân Đảng (2004), trước kia trong rừng tràm, vồ mốp có rất nhiều thú như nai, dơi, quạ, trút, hco rừng, hoặc bò Scát như dông, rùa, trăn, rắn Nhưng trong thời kỳ kháng chiến, các loài này dã bị bẫy nhiều dùng làm thực phẩm Đến nay, chúng dà trờ nên rất hiếm và chỉ còn lại rắn, trăn là dáng kổ [9J
Nhóm cá
Nhóm cá phong phú về cá thổ nhưng không phong phú về loài Chù yếu là các loài có kích thước lớn như cá lóc, cá bông, cá sặc, cá trê, cá rô; không những dưới rừng tràm mà còn ở các sông rạch, lung bàu
Nhóm côn trừng
Côn trùng trong rừng tràm cũng khá phong phú, với 45 loài tập hợp trong 7
bộ, trong đó loài ong chiếm một vị trí ưu thế với các loài ong ruồi, ong mật, ong bầu, Tính quan trọng cùa vùng trong công tác bào tồn đa dạng sinh học được dánh giá qua các thông số: sinh cánh, thám llgrc vật, chim và các nhóm dộng vật khác
1.5.3 Đánh giá tính đa dạng sinh hợc của rửng Ư Minh
Chỉ có 2 vùng của rừng u Minh là u Minh thượng và vồ Dơi lả được đánh giá để xác định mức độ đa dạng sinh học nhầm lcập ke hoạch bảo tồn cho khu vực [13]
Tính da dạng sinh học của rừng u Minh thể hiện qua bàng 1.5.1, trong dớ:
Sự đa dạng vé' loài: Chù yếu là sự đa dạng về chim Sự đa dạng này được
đánh giá bàng bốn chỉ số: chỉ số đa dạng Shannon, độ phong phú loài, tính độc đáo
và mức độ thân thuộc về loài
Trang 34Độ hiếm về loài: Là sự có mặt của loài được thống kê trong danh sách các loài
đang hoặc sáp bị đe doạ tuyệt chủng trcn toàn cầu
Đo dạng về sinh cảnh: Sinh cảnh là nơi sống của đa số các loài, đó là nơi tập
trung của các bầy dàn Xác dinh da dạng về sinh cảnh hiếm là chỉ thị cho tầm quan trọng bảo tồn của vùng
Sự tập trung về loài: Là số lượng quần thể có mặt tại vùng đó, nó phản ánh sự
phong phủ về cá thẻ trong vùng,
Mức độ tự nhiên: Lả mức dộ chưa bị thay dổi nhiều của các sinh cành do các hoạt
động của con người
1.6 Rừng tràm ngập nưó'c u Minh là hệ sinh thái ĩla chức năng ĐBSCL
Bảo vệ hệ sinh thái rừng tràm ngập nước u Minh không chỉ là bào vệ một sinh cảnh đặc thù, một kho dự trữ tài nguyên thiên nhiên, một báu vật cùa tiến trình lập địa mà còn là bảo vệ tính đa chức năng của nó
1.6.1 Rừng tràm ngập nước u Minh là trạm điều tiết nước ngọt của bán đảo
Cà Mau
Rừng tràm IJ Minh nguyên thuỷ diổn hình cho rừng cây nhiệt dới với 5 tầng phân bỗ không gian, cỏ dộ che phú trên 90%, hàng nìhn nhận một lượng nước mưa trên 2000mm (lớn nhất ĐBSCL) [36]
Dưới thảm cây rừng là một lớp thảo mục xốp dày hàng chục centimổt và dưới nữa là lớp than bùn loang lổ có chiều dày từ 1 dến 3 mét Tầng đá gốc rừng tràm Ư Minh lả những hố sâu hàng chục mét so với mặt biển, trên đó là lớp sét mặn nguyên thuỷ, trên cùng là lớp đất phù sa Rừng tràm u Minh là một vùng giữ nước vT dại hứng nhận nước mưa Lớp xốp trữ nước của rừng tràm đã nàng mức thuỷ cấp lên trên 10 cm [51] so với mức thuỷ cấp cùa các vùng bao quanh không có rừng Với diện tích trên 200.000 ha (trước đcây) rừng tràm u Minh đã điều hoà nước ngọt cho hàng triệu ha đất canh tác và ngăn chặn sự xâm nhập mặn cùa Ihuỷ triều đến hàng chục cây sổ [72]
Trang 35Tuy nhiên, đó là trước đây, cỏn ngày nay thì vai trò điều tiết nước của rừng tràm u Minh hầu như không còn nữa: nốt mưa là hiếm nước ngọt; mùa khô, mặn xàm nhập dược cà vào vùng lõi cùa rừng [73] Ngoài ra, rừng tràm IJ Minh còn là một nhà máy khử độc khi chuyển hOcá " dẩt phèn mặn" (hành "đất canh tác nông nghiệp" [79].
1.6.2 Rừng tràm ngập nuóc u Minh là khu bảo tồn nguồn gcn thicn nhicn
Tư liệu lịch sử nghiên cứu rừng tràm ngcập nước IJ Minh không nhiều Tính đến năm 2002, có 15 công trình của các tác già hoặc nhóm tác giả Từ các công trình này thống kê được: 134 locài thực vật thượng dẳng, 18 loài thủ, 92 locài chim,
16 loài bò sát, 08 loài lưỡng cư, 69 loài cá, 13 loài tôm cua, 45 loài côn trùng, 56 loài tảo, 42 loài động vật nổi và 17 loài dộng vật dáy
Trong danh mục này, người ta đã thống kc được 3 loài thú, 5 loài chim và 3 loài bò sát ở tình trạng quý hiếm Loài rái cá được coi là đối tượng bảo vệ nghiêm ngặt [9] Phân tích về thảm thực vật có các nghiên cửu của Phùng Trung Ngân, Châu Quang Hiến [25], Brett Shiclds, Nguyễn Vũ Khôi [2] Đánh giá hiện trạng cây rừng có công trình của Đặng Trung Tuấn [33], hiện trạng động vật nhóm thú có nghicn cửu cùa Nguyên Xuân Đặng |9], và nghiên cửu tồng hợp hiện trạng tự nhiên
vủ kinh tố rừng tràm IJ Minh có nghiên cửu cùa lập hợp cán hộ khoa hục trong chương trình hợp tác quốc tế CARE tại u Minh thượng [12] Đây cũng được coi là công trình nghiên cứu định lượng có tính hệ thống và khoa học nhất về rừng tràm Ư Minh Các công trình còn lại mang sắc thái định tính nhiều hơn
Các nghiên cứu trên đây (nhất là về ư Minh hạ) ít có cơ sờ để giải thích và báo động về nguy cơ loài
1.6.3 Rừng tràm ngập nưỏc u Minh là một vựa cá (lồng của bán (lảo Cà Mau
Theo tài liệu lưu trữ của Sở Tliuỷ Scàn 2 tỉnh Cà Mau và Kiên Giang trong khoảng thời gian 1976 - 2001, hàng năm rừng u Minh hạ cung cấp từ 760 - 1440 tấn cá và Ư Minh thượng lcà 280 - 375 tắn Sản lượng cá đồng rừng tràm Ư Minh có
xu hướng giảm sút nghiêm trọng Năm 2002, u Minh thượng chi khai thác dược
Trang 36nay (2002) con số tương ứng thuộc hai tỉnh chỉ lcà 3.100 và 1.200 tấn.
Cái "vựa cá đồng" của rừng tràm Ư Minh không chỉ là cái giò giữ cá mà còn
là nơi điều tiết số lượng và phạm vi phân bố cùa cá trong vùng lãnh thổ theo mùa nước Hàng năm từ cuối tháng 10 (dương lịch), khi lượng mưa giâm ừ khu vực 'lay bán đảo Cà Mau, cả đồng từ các vùng châu thổ theo kcnh rạch dồn tụ về rừng tràm Tại đây chủng khu trú qua mùa khô và hoạt dộng sinh sàn vào những tháng đầu mùa mưa (tháng 4-7) Vào giữa mùa mưa (tháng 7-8), các quần dàn cá dồng lại lừ rừng tràm bung ra khắp nơi để khai thác thức ăn tự nhiên vổn rẩt phong phú cùa châu thổ
Sự chu chuyển mang tính tuần hoàn này như là bàn năng tự nhicn của cá đồng Ư Minh Sự suy giảm nguồn lợi cá dồng bán đảo Ccà Mau được giải thích không chỉ bằng sự giảm sút từ nguồn cung cấp mà còn là sự co hẹp của phạm vị phát tán Vùng phát tán cá đồng cùa bán đảo Cả Mau bị thu hẹp do việc tiến hành xây dựng
đê bao và thu hẹp phạm vi vùng nước ngọt Ngoài ra, trong khoảng thời gian từ
1986 đến 1994, cư dân trong vùng đn chặn bỉit một lượng cá con dáng ke trên dường, phát tán cùa nó Ước lính trong khoảng thời gian này, lượng khai thác cá con hàng năm trong vùng là hàng chục tấn
1,6.4 Rừng tràm ngập nưóc Ư Minh là khu dự trữ nguồn lọi sinh vật
Theo hồ sơ lưu trữ của Sờ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Cà Mau và Kiên Giang, tại Ccác mốc thời gian 1982, 1988, 1996 và 2002, nguồn lợi sinh học (ngoài cá) ờ rừng tràm u minh có số liệu thống ke như bàng 1.6.4
Trang 37Bảng 1.6.4: Sản lượng nguồn lợi sinh học (ngoài cá) ở rừng tràm Ư Minh
Địa danh Tài nguyên s v Mổc thòi gian (năm)
Sự giàu có vả đa dạng nguồn lợi sinh vật của rừng tràm u Minh được giải thích bang chính cáu trúc hợp lý của hộ sinh thái này Trong dó cấu trúc không gian của rừng cho phép sử dụng năng lượng mặt trời một cách tối đa Nguồn vật chắt tích luỹ (từ dất rừng) vủ hổ sung (lừ sông rạch) chrực hộ sinh thái khai thác rát hiộu quà
để hình thành nên một tháp dinh dưỡng tối ưu [94]
Tuy nhiên, rừng tràm u Minh dang bị thoái hoá một cách nghiêm trọng và con người đã ý thức được điều đó khi cố gắng đưa ra những giải pháp ngăn chặn sự xuổng cấp của hệ sinh thái dặc thù này
1.6.5 Đánh giá giá trị bảo tồn của rừngU Minh
Đánh giá giá trị bảo tồn của rừng Ư Minh dược trình bày ở Bàng 1.6.5
Tính mỏng manh: là mức độ nhạy cảm của các sinh cảnh, các quần xã hay loài
đổi với môi trường do tác động của con người
Các mối đe doạ: là các hoạt dộng của con người dc doạ sự tồn tại của các sinh cành.
Trang 382 3
Ở Vồ Dơi thì mối đe doạ lớn nhất ỉà cháy rìrng Việc thu hoạch mật ong bằng
sử dụng khói là một nguyên nhân làm tăng nguy cơ cháy rừng
Trong khi đó, rừng u Minh thượng là vùng đặc biệt quan trọng dể bảo tồn các loài chim quý hiếm Mối de doạ dối với rừng u Minh thượng cũng là cháy rừng Đây là một nguyên nhân đe doạ sự huỷ hoại sinh cảnh hiện tại của các loài Ngoài
ra, hiện tượng phát quang lớp thảm thực vật trôn bờ kênh gần khu trung tâm để trồng rau màu đe doạ nơi sống của một số loài chim Ke hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng ở vùng lõi dể phục vụ cho du lịch cũng là là mối dc doạ sinh cành trong vùng
Vai trò đặc biệt trong việc gìn giữ đa dạng sinh học: Vùng có tính quan trọng
về khu hệ động thực vật, có giá trị dặc biệt trong việc gìn giữ đa dcạng sinh học và nguồn gen cùa vùng Ncu như một loài dược ghi nhận tại một vùng thì vùng đó được coi là đặc biệt quan trọng đối với loài đó Chỉ có loài định cư hoặc trú đông được sử dụng trong đánh giá này
Có vị trí của một đơn vị sinh thái: Tà vùng tiếp nổi với các sinh cành tự nhiên
và bán tự nhiên
Tiềm năng quàn ìý bảo tồn: Là khả năng hiệu chỉnh quản lý đề chuyển từ tình
trạng sử dụng không hồn vững sang hảo tồn da dạng sinh học một cách rè tiền, nhanh chóng và hiệu quả
Tiềm nâng giảo dục và giả tri văn hoá: Là vùng có điều kiện cho giáo dục
môi trường và du lịch
Động lực bảo tồn: Là vùng đất ngập nước có sức thu hút các trợ giúp bào tồn
từ nhà nước , nhưng hiện chưa dược chính thức bào vệ
Giá trị bào tồn: Lả mức dộ hiện tại vồ mặt pháp lý của các vùng bào vệ.
Để bảo vệ hệ thái đặc thù của rừng Ư Minh (cũng là bảo vệ các loài động vật đang bị đe doạ) thì việc đánh giá thực trạng của nó là rất cần thiết cho kế hoạch bào tồn hiệu quả và làu dài
Trang 39Bảng 1.6.5: rồng hợp các giá trị hảo tồn da dạng sinh học của rìrng u Minh
Một phần của hộ sinh thái đất ngập nước u Minh hạ.Khi được mở rộng thành mộtTiềm năng quản Khu bảo vệ, mức dộ sử dụng vùng duy nhất thì lâm sản là
lý bảo tồ n trong vùng khá bền vững đổi tượng của cách thức sù
VỒ Dơi
Giá trị bảo tồn Khu bảo tồn thiên nhiên Là khu bào tồn thiên nhiên
Ghi chủ:
Tính mòng manh: (I); Trảng cò ngập nước theo mùa
Các mối de dọa: (I): Cháy rừng
(II) : Phát quang lớp thực vật trên bờ kênh gần khu trungtâm để trồng rau màu
(III) ; Trồng trọt
Trang 4025Nhìn chung, rừng u Minh là hộ sinh thái có mức độ đa dạng sinh học mặc dù không cao nlur rừng nhiệt đới Nam Cát Tiên, Tam Dào, nhưng dây ỉà một hộ phận của vùng dất ướt còn mang dáng vỏ bản tự nhiên của vùng ĐBSCL Diều này làm cho nhiều nhả khoa học trên thế giới rất quan lâm dổn vẩn dề bào tồn thiên nhicn và bào vệ các loài như chim nước quý hiếm, một dặc trưng của vùng dầm lầy ngập định kỳ Đây là bãi sinh sản và sinh trưởng của các loài cá đồng và các loài chim ăn cá.
Vồ Dơi có những sinh cảnh là mẫu chuẩn hiổm và dicn hình cho kiểu dất ngập nước gần tự nhiên trong vùng địa sinh học tương ứng (các rừng tràm trong đầm than bùn) Vì vậy, v ồ Dơi và các vùng mở rộng cần dược chỉ định dể công nhận khu đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế theo Công ước Ramsar
u Minh thượng là vùng có ý nghĩa bảo tồn quan trọng, vi dây là nơi sinh sản của 3 loài chim quý hiếm trên thế giới Do vậy, việc bào vệ nghiêm ngặt các sinh cảnh khỏi các nguy cơ bị dc doạ quyết dinh sự tồn tại cùa loài chim nước quý hiếm
1.7 Nguycn nhân xuống cắp của rừng tràm u Minli
1.7.1 Sự xuống cốp của rừng tràm l! Minh
Sự xuống cấp của rừng tràm u Minh dược thừa nhận như là sự việc hiển nhiên Nhưng tư liệu thống kê quá trình xuống cấp của rừng lại không được quan tâm đúng mức Từ hồ sơ lưu trữ tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nồng thôn 2 tỉnh Kiên Giang và Cà Mau có được biểu số liệu sau (bảng 1.7.1)
Điều dễ nhận thấy từ bcâng 1.7.1 là diện tích rừng, diện tích dất ngập nước và diện tích đất rừng lừ 1976 đến 1988 giảm một cách nghiêm trọng; từ 1988 đến nay (2002) hầu như không thay đổi Với sự giảm diện lích rừng, nguồn lợi sinh học tự nhiên khai thác hàng năm cũng nhanh chóng gicàm sút Các thống kê này chưa mô tả được sự thay đổi diện mạo cửa rừng - Dấu ấn cùa sự biến đổi sinh thái thời gian