Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và tr
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THỊ TUYẾT MAI
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GCN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI THỊ TRẤN SÔNG CẦU, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI
ĐOẠN 2015 – 2017
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2013 – 2018
Thái Nguyên - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THỊ TUYẾT MAI
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GCN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI THỊ TRẤN SÔNG CẦU, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI
ĐOẠN 2015 – 2017
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2013 – 2018
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thanh Hải
Thái Nguyên - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sau khi hoàn thành khóa học ở trường, em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại UBND Thị
trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên với đề tài:
“Đánh giá công tác cấp GCN quyền sử dụng đất tại Thị trấn Sông
Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017”
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo của
em đã hoàn thành
Vậy em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và đào tạo hướng dẫn em
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Thanh Hải khoa Môi trường đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành tốt bản báo cáo này
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các cán bộ đang làm việc tại UBND Thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ quan
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các bạn bè, gia đình người thân đã động viên khích lệ em trong quá trình học tập nghiên cứu bản báo cáo tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Tuyết Mai
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Hiện trạng SDĐ của Thị trấn Sông Cầu năm 2017 34 Bảng 4.2 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân của Thị trấn Sông Cầu giai đoạn 2015 – 2017 35 Bảng 4.3 Kết quả đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ của Thị trấn Sông Cầu theo đơn vị hành chính giai đoạn 2015 – 2017 37 Bảng 4.4 Kết quả cấp GCNQSDĐ nông nghiệp của Thị trấn Sông Cầu giai đoạn 2015 – 2017 38 Bảng 4.5 Kết quả cấp GCN quyền sử dụng đất ở của Thị trấn Sông Cầu giai đoạn 2015 – 2017 39 Bảng 4.6 Tổng hợp kết quả cấp GCN quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân của Thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2015 – 2017 41 Bảng 4.7 Tổng hợp kết quả cấp GCN quyền sử dụng dất cho các tổ chức của Thị trấn Sông Cầu giai đoạn 2015 – 2017 41 Bảng 4.8 Tổng hợp kết quả các trường hợp chưa được cấp GCN quyền sử dụng đất giai đoạn 2014 – 2016 42 Bảng 4.9 Tổng hợp phiếu điều tra sự hiểu biết của người dân về công tác cấp GCN quyền sử dụng đất 43
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập 3
1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Cơ sở lý luận của công tác cấp GCNQSDĐ 4
2.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 5
2.2 Khái quát những vấn đề liên quan đến công tác cấp GCN quyền sử dụng đất 7
2.2.1 Khái niệm 7
2.2.2 Nguyên tắc cấp GCN quyền sử dụng đất 7
2.2.3 Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ 9
2.2.4 Điều kiện được cấp GCNQSDĐ 10
2.2.5 Nhiệm vụ các cấp trong cấp GCN quyền sử dụng đất 11
2.2.6 Trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp GCNQSDĐ 13
2.3 Kết quả cấp GCN quyền sử dụng đất trong cả nước và tỉnh Thái Nguyên 19
2.3.1 Kết quả cấp GCN quyền sử dụng đất trong cả nước 19
Trang 72.3.2 Kết quả cấp GCN quyền sử dụng đất của tỉnh Thái Nguyên 20
2.3.3 Kết quả cấp GCN quyền sử dụng đất huyện Đồng Hỷ 20
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
3.3 Nội dung nghiên cứu 22
3.3.1 Tình hình cơ bản của Thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 22
3.3.2 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ Thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 22
3.3.3 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác CGCNQSDĐ 23
3.3.4 Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp đốivới công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 23
3.4 Phương pháp nghiên cứu 23
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 23
3.4.2 Phương pháp điều tra thu số liệu sơ cấp 23
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 23
3.4.4 Phương pháp so sánh 24
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Tình hình cơ bản của Thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 25
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26
Trang 84.1.3 Tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn Thị trấn Sông Cầu 31
4.2 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn Thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2015 – 2017 35
4.2.1 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân Thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên theo thời gian 35
4.2.2 Đánh giá công tác GCNQSDĐ của Thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên theo đơn vị hành chính 37
4.2.3 Đánh giá công tác GCNQSDĐ cho các loại đất của Thị trấn Sông Cầu giai đoạn 2015 – 2017 38
4.2.5.Đánh giá chung về công tác cấp GCN quyền sử dụng đất của Thị trấn Sông Cầu giai đoạn 2015 - 2017 40
4.3 Đánh giá sự hiểu biết của người dân thị trấn Sông Cầu về công tác CGCNQSDĐ 42
4.4 Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp đối với công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 44
4.4.1 Thuận lợi 44
4.4.2 Khó khăn 45
4.4.3 Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 46
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47
5.1 Kết luận 47
5.2 Đề nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trong mọi thời đại, đất đai luôn là vấn đề được đông đảo mọi thành phần, tầng lớp trong xã hội quan tâm vì nó luôn gắn liền với lợi ích và những nhu cầu thiết thực của con người Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của con người và mỗi quốc gia Từ xưa đến nay cùng với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người đất đai ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng của mình, đất đai là tài nguyên gốc, là điểm xuất phát cho mọi sự phát triển Nó không chỉ là tư liệu sản xuất đặc biệt, mà còn là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng, có vai trò cực
kỳ quan trọng đối với đời sống xã hội
Trong giai đoạn hiện nay của nước ta với sức ép về dân số và tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa, sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng mà quỹ đất thì
có hạn thì vấn đề sử dụng đất như thế nào cho hợp lý đang ngày càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng đất chúng ta cần phải khai thác và sử dụng một cách hợp lý, thông minh, sáng tạo, sử dụng đất tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển ngày càng nhanh của xã hội đồng thời vẫn bảo vệ được đất đai, bảo vệ được môi trường, ổn định được chế độ chính trị và giữ vững được an ninh, quốc phòng
Công tác cấp GCNQSDĐ là quan trọng vì nó là chứng thư pháp lý cao nhất, xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước với người sử dụng đất
Để chủ sử dụng đất yên tâm sản xuất, chủ động đầu tư vào khai thác tiềm năng đất một cách có hiệu quả và chấp hành tốt luật đất đai Đồng thời, nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai đến từng chủ sử dụng đất từ
đó lập phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả
Trang 10Trong những năm gần đây kinh tế phát triển đặc biệt sự phát triển của thị trường nhà đất thì đổi mới về chính sách đất đai và công cụ quản lý của mình để phù hợp với sự phát triển của đất nước là điều rất cần thiết
Vì vậy, để đảm bảo vấn đề giao dịch có đủ căn cứ pháp lý, nhà nước rất quan tâm đến việc triển khai công tác cấp GCNQSD đất cho người sử dụng đất
Xuất phát từ thực tế nhu cầu về cấp GCN quyền sử dụng đất, được sự nhất trí của khoa Quản lý Tài Nguyên Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo – TS Nguyễn Thanh Hải tôi tiến
hành thực hiện đề tài "Đánh giá công tác cấp GCN quyền sử dụng đất tại thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu của đề tài
* Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá được công tác cấp GCN quyền sử dụng đất tại Thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2017
* Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được công tác cấp GCN quyền sử dụng đất cho hộ gia đình,
cá nhân tại Thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
- Xác định được những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Thị trấn Sông Cầu
- Đề xuất được những giải pháp để khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ tại Thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015– 2017
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về việc giao đất, cấp GCN trên địa bàn Thị trấn
- Tiếp cận thực tế công việc để nắm được quy trình, trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Thị trấn
Trang 11- Phân tích, đánh giá đầy đủ, chính xác công tác cấp GCN quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân tại Thị trấn
- Những kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng của địa phương và phù hợp với pháp luật đất đai do Nhà nước quy định
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập
- Tìm hiểu và nắm vững kiến thức về luật đất đai nói chung và công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng
- Giúp sinh viên gắn lý thuyết với thực tế để củng cố kiến thức
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài
1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn
- Nắm được tình hình cấp GCNQSDĐ của địa phương
- Tìm ra được những mặt đã đạt được, mặt hạn chế trong công tác cấp GCNQSDĐ của địa phương, từ đó, đề xuất những giải pháp khắc phục
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận của công tác cấp GCNQSDĐ
2.1.1.1 Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
Theo Điều 22 Luật đất đai (2013) [9]: quy định (15 nội dung):
1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện văn bản đó
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
8 Thống kê, kiểm kê đất đai
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
Trang 1314 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
2.1.1.2 Quyền của người sử dụng đất
Theo Điều 166 Luật đất đai (2013)[9]: quy định người sử dụng đất có các quyền sau:
Điều 166 Quyền chung của người sử dụng đất
1 Được cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2 Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất
3 Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp
4 Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp
5 Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình
6 Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này
7 Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai
2.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật đất đai năm 2003
Luật Đất đai năm 2003
Nghị định số 181/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính Phủ
về thi hành Luật Đất đai năm 2003
Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 1tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về việc lập, chỉnh lý hồ sở địa chính
Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 1 tháng 11 năm 2004 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành về quy định sử dụng đất
Trang 14 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai
Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Luật đất đai năm 2013
Luật Đất đai năm 2013
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về Giá đất
Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về Thu tiền sử dụng đất
Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về Bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 29 tháng 8 năm 2014của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 15 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 7 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về bản đồ địa chính
Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính
Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 2 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 2 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 2 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
2.2 Khái quát những vấn đề liên quan đến công tác cấp GCN quyền sử
dụng đất
2.2.1 Khái niệm
Theo Luật đất đai (2013)[9]:
GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất
2.2.2 Nguyên tắc cấp GCN quyền sử dụng đất
Theo quy định tại Chương VII, Mục 2, Điều 98 Luật đất đai năm 2013 [9]:
Điều 98 Nguyên tắc cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất:
1 GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu
Trang 16cầu thì được cấp một GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó
2 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 GCN Trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một GCN và trao cho người đại diện
3 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
4 Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên
vợ và họ, tên chồng vào GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà GCN đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang GCN quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu
Trang 175 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc GCN đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này
2.2.3 Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ
Theo quy định tại Điều 105 Luật đất đai năm (2013)[9]:
Điều 105 Thẩm quyền cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất:
1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự
án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
Trang 18dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
3 Đối với những trường hợp đã được cấp GCN, GCN quyền sở hữu nhà ở, GCN quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại GCN, GCN quyền sở hữu nhà ở, GCN quyền sở hữu công trình xây dựng thì
do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ
2.2.4 Điều kiện được cấp GCNQSDĐ
Theo quy định tại điều 99 (Luật đất đai 2013) [9]
Nhà nước cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013;
b) Người được Nhà Nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này
có hiệu lực thi hành;
c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất
để thu hồi nợ;
d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
Trang 19h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở, người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;
k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại GCN bị mất;
2.2.5 Nhiệm vụ các cấp trong cấp GCN quyền sử dụng đất
Đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ là cơ sở để đảm bảo chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai, là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ và để cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả cao nhất Do vậy, công tác cấp GCNQSDĐ đóng góp vai trò quan trọng trong chiến lược quản lý Nhà nước về đất đai Điều đó đòi hỏi các cấp từ Trung ương đến địa phương phải có chính sách quản lý đất đai phù hợp với thực tế và xu hướng phát triển của xã hội để sủ dụng đất có hiệu quả, hợp lý
- Ban hành các công văn, quyết định, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện
đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ ở địa phương
Trang 20- Tổ chức triển khai đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ trên phạm vi toàn tỉnh theo bản quyền
- Chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cho các cán bộ địa chính cấp
cơ sở phục vụ cho công tác cấp GCNQSDĐ ở tại địa phương mình
- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét cấp GCNQSDĐ và quyết định cấp GCNQSDĐ cho những đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý
- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ trong phạm vi quản lý
- Quản lý hồ sơ địa chính theo phân cấp để nắm bắt thường xuyên tình hình sử dụng đất ở xã, phường, Thị trấn thuộc thẩm quyền quản lý
Trang 21Thu lệ phí địa chính, giao GCNQSDĐ cho người sử dụng
2.2.6 Trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp GCNQSDĐ
Theo quyết định số: 42/2014/QĐ-UBND (2014) của UBND tỉnh Thái
Nguyên ngày 17 tháng 09 năm 2014 [12]:
Ban hành quy định về đăng kí đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng kí biến động về sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, quy định:
Điều 5 Trình tự, thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất
1 Trường hợp người sử dụng đất đề nghị đăng ký đất đai mà chưa có nhu cầu cấp GCN thì trình tự thực hiện như sau:
a, Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2, Điều 8, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT
b, Trong thời gian không quá 12 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc sau:
- Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch
- Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản so với nội dung kê khai đăng ký; Trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; Đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; Xác nhận sơ đồ
Trang 22nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng, hoặc hoạt động đo đạc bản đồ
- Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc trên, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện trích đo địa chính thửa đất, hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có) trong ngày làm việc (thời gian trích đo hoặc kiểm tra bản trích đo không quá 10 ngày làm việc và không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp GCN)
- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày (thời gian công khai kết quả kiểm tra không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp GCN); Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
c, Trong thời gian không quá 07 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau:
- Trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện, thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi hồ sơ đến Uỷ ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều này
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính, hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi, hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có) (thời gian trích đo hoặc kiểm tra bản trích đo không quá 10 ngày làm việc và không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp GCN)
Trang 23- Kiểm tra hồ sơ đăng ký; Xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; Xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp GCN vào đơn đăng ký
- Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có)
- Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33
và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó; Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
2 Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp GCN thì trình tự thực hiện như sau:
a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ và chuyển đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong ngày làm việc
b) Trong thời gian không quá 04 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau:
- Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp GCN thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật Cơ quan thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có), trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc
- Chuẩn bị hồ sơ để chuyển phòng Tài nguyên và Môi trường trình ký cấp GCN
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm:
Kiểm tra hồ sơ và lập tờ trình gửi UBND cấp huyện cấp GCN
Trang 24Trường hợp thuê đất thì trình UBND cấp huyện ký quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất và ký GCN sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các công việc sau:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, ký GCN
đ) Sau khi Ủy ban nhân dân cấp huyện ký GCN, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm: Vào sổ cấp GCN, sao GCN để lưu và gửi các cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất, cập nhật bổ sung việc cấp GCN vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã để trao GCN cho người được cấp, thu lệ phí cấp giấy theo quy định (nếu có)
Điều 6 Trình tự, thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp GCN cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư đang sử dụng đất (gọi chung là tổ chức):
1 Trường hợp tổ chức sử dụng đất đề nghị đăng ký đất đai mà chưa có nhu cầu cấp GCN thì trình tự thực hiện như sau:
a, Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định
b, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở trong ngày làm việc
c, Trong thời gian không quá 12 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau:
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa
có bản đồ địa chính, hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới
Trang 25sử dụng đất đã thay đổi, hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có) (thời gian trích đo hoặc kiểm tra bản trích đo không quá 10 ngày làm việc và không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp GCN)
- Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động
đo đạc bản đồ
- Kiểm tra hồ sơ đăng ký; Xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; Xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp GCN vào đơn đăng ký
- Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có)
d, Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ, hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32,
33 và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản
lý nhà nước đối với loại tài sản đó; Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
2 Trường hợp tổ chức sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp GCN thì thực hiện như sau:
a, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và chuyển đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong ngày làm việc
b, Trong thời gian không quá 4 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện như sau:
Trang 26Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu, nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa
vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; Chuẩn bị hồ sơ để chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường
c, Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
Kiểm tra hồ sơ và trình UBND tỉnh ký GCN
Trường hợp thuê đất thì trình UBND tỉnh ký quyết định cho thuê đất;
Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất và trình UBND tỉnh ký GCN sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định
d, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các công việc sau:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét, ký GCN
e, Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ký GCN, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm: Vào sổ cấp GCN, sao GCN để lưu và gửi các cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất, cập nhật bổ sung việc cấp GCN vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên
và Môi trường để trao GCN cho người được cấp giấy, thu lệ phí cấp giấy theo quy định (nếu có)
Điều 7 Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp GCN cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong dự án phát triển nhà ở:
1 Chủ dự án nhà ở có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký, cấp GCN hoặc cung cấp hồ sơ cho bên mua để tự đi đăng ký
2 Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ và chuyển đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong ngày làm việc
Trang 273 Trong thời gian không quá 10 ngày, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; Xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp GCN vào đơn đăng ký; Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có) Cơ quan thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có), trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc
- Kiểm tra hồ sơ, in GCN, hoàn chỉnh hồ sơ chuyển cho cơ quan tài nguyên và môi trường
4 Trong thời gian không quá 4 ngày, cơ quan tài nguyên và môi trường
có trách nhiệm:
- Thẩm tra trình tự, tính pháp lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét ký GCN;
- Chuyển cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
5 Trong thời gian không quá 2 ngày, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm:
- Xác nhận thay đổi vào GCN đã cấp của bên chuyển nhượng;
- Sao lưu hồ sơ theo quy định, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính;
- Chuyển đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để trao GCN cho người được cấp GCN và thu lệ phí cấp giấy theo quy định (nếu có)
2.3 Kết quả cấp GCN quyền sử dụng đất trong cả nước và tỉnh Thái Nguyên
2.3.1 Kết quả cấp GCN quyền sử dụng đất trong cả nước
Thống nhất cấp một loại GCN cho cả đất đai, nhà ở công trình xây dựng, tài sản khác gắn liền với đất và giao cho một cơ quan làm đầu mối cấp GCN Thực hiện nhiệm vụ này Bộ đã triển khai việc in và phát hành mẫu GCN, tập huấn quy trình cấp giấy, phần mềm viết GCN Theo thông báo 204/NĐ-VPCP [12] kết quả tổng hợp từ các địa phương, đến nay cả nước đã cấp 41,6 triệu GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCN) với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích
Trang 28các loại đất đang sử dụng phải cấp GCN, trong đó 5 loại đất chính cả nước đã cấp được 40,7 triệu GCN với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích
sử dụng cần cấp và đạt 94,6% số các trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp GCN Một số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp GCN lần đầu nhưng xét riêng từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85% như: Đất chuyên dùng còn 29 địa phương; đất ở đô thị còn 15 địa phương; đất sản xuất nông nghiệp còn 11 địa phương; các loại đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp còn 12 địa phương; một số địa phương có loại đất chính đạt kết quả cấp GCN lần đầu thấp dưới 70% gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP Hồ
Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận và Hải Dương
2.3.2 Kết quả cấp GCN quyền sử dụng đất của tỉnh Thái Nguyên
Thực hiện Nghị quyết số 30/QH của Quốc hội khóa XIII; Chỉ thị số CT/TU ngày 12/4/2015 của Tỉnh uỷ Thái Nguyên về công tác cấp GCNQSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2013; Quyết định số 790/QĐ-UBND ngày 26/4/2015 phê duyệt
32-Kế hoạch cấp GCN quyền sử dụng đất lần đầu năm 2015, tỉnh Thái Nguyên phấn đấu hoàn thành cơ bản cấp GCN QSD đất lần đầu đạt trên 85% diện tích cần cấp
Tính đến hết năm 2017, dưới sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt của các Cấp, các Ngành trên địa bàn toàn Tỉnh, kết quả cấp GCN lần đầu đạt trên 243,157 ha, đạt 92,36% diện tích cần cấp, tăng 18,36% so với năm 2012, vượt 7,36% so với kế hoạch, trong đó: nhóm đất nông nghiệp cấp được 222,979 ha, đạt 92,26%; nhóm đất phi nông nghiệp cấp được 20.178,47, đạt 93,47% diện tích cần cấp
2.3.3 Kết quả cấp GCN quyền sử dụng đất huyện Đồng Hỷ
Thực hiện chỉ thị số 32 ngày 23/4/2015 của Tỉnh ủy Thái Nguyên về công tác cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2015; Nghị quyết số 24 ngày 15/7/2015 của BCH Đảng bộ huyện Đồng Hỷ khóa XXII về công tác cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 29Với mục tiêu cụ thể năm 2017 hoàn thành cấp GCN quyền sử dụng đất lần đầu cho 1.250 ha đất các loại; năm 2014 là 1.000 ha; năm 2017 cơ bản thực hiện xong việc cấp mới, cấp đổi GCN quyền sử dụng đất đối với tất cả các thửa đất đã được đo bản đồ địa chính tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đồng Hỷ Năm 2016 huyện đã cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ được đặt ra, đặc biệt hoàn thành quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; kế hoạch sử dụng đất năm 2015 đã được UBND tỉnh phê duyệt Về lĩnh vực đất đai, đã cấp mới 3.510 GCN quyền sử dụng đất, đạt 119,66%KH; cấp đổi GCNSDĐ theo bản đồ địa chính xong cho 8 xã với 4.765 GCNSDĐ, đạt 109,2%KH; chỉnh lý được 1.278 GCNSDĐ đạt 103,9%KH; thu hồi được 1.755 GCNSDĐ
cũ để trao GCNSDĐ đã được cấp đổi cho các hộ gia đình, cá nhân Đã triển khai và đo xong bản đồ địa chính cho 7 xã, nâng tổng số đơn vị đo bản đồ địa chính của huyện lên 26/30 xã, thị trấn Về lĩnh vực môi trường và khoáng sản, UBND huyện đã ký cam kết bảo vệ môi trường cho 04 dự án, xác nhận đề án bảo vệ môi trường cho 685 cơ sở Công tác quản lý tài nguyên thực hiện chặt chẽ, các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép được ngăn chặn, xử lý hiệu quả Năm 2017, huyện Đồng Hỷ tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định mới về công tác tài nguyên, môi trường và khoáng sản; thực hiện tổng kiểm kê đất đai; cấp mới GCNSDĐ 498ha; cấp đối 5.481GCNSDĐ; chỉnh lý 800 GCNSDĐ; chuyển mục đích 13,67ha đất trồng lúa không hiệu quả sang đất trồng chè; giải quyết kịp thời đơn thư của công dân về tình trạng ô nhiễm môi trường; tăng cường công tác thanh, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường