1. Trang chủ
  2. » Đề thi

15 đề thi thử TN THPT 2021 môn sinh sở GD đt nghệ an lần 1 file word có lời giải chi tiết

16 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 529 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Hình vẽ sau mô tả một dạng đột biến cấu trúc NST: Đột biến trên thuộc dạng Câu 3: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là thuần chủng?. Câu 5: Phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội

Trang 1

ĐẠI HỌC VINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN

KÌ THI KSCL KẾT HỢP THỬ TỐT NGHIỆP THPT

LỚP 12 - ĐỢT 1 NĂM 2021 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Môn: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút

MỤC TIÊU

Luyện tập với đề thi thử có cấu trúc tương tự đề thi tốt nghiệp:

- Cấu trúc: 34 câu lớp 12, 6 câu lớp 11

- Ôn tập lí thuyết chương: Cơ chế di truyền và biến dị, tính quy luật của hiện tượng di truyền, di truyền quần thể, tiến hóa, sinh thái học

- Ôn tập lí thuyết Sinh 11: Chuyển hóa vật chất và năng lượng

- Luyện tập 1 số dạng toán cơ bản và nâng cao thuộc các chuyên đề trên

- Rèn luyện tư duy giải bài và tốc độ làm bài thi 40 câu trong 50 phút

Câu 1: Nếu kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau, con lại luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen

quy định tính trạng nghiên cứu nằm ở

A NST thường B ngoài nhân C NST giới tính X D NST giới tính Y Câu 2: Hình vẽ sau mô tả một dạng đột biến cấu trúc NST:

Đột biến trên thuộc dạng

Câu 3: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là thuần chủng?

Câu 4: Loại nuclêôtit nào sau đây chỉ có ở ARN mà không có ở ADN?

Câu 5: Phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cơ thể mang tính trạng lặn được gọi

A lai xa B lai phân tích C tự thụ phấn D lai thuận nghịch Câu 6: Quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen Ab

aB đã tạo ra các loại giao tử AB = ab = 20% Tần số hoán

vị gen giữa 2 gen này là

Câu 7: Động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí?

Câu 8: Dịch mã là quá trình tổng hợp

Câu 9: Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là

A biến dị tổ hợp B thường biến C đột biến D mức phản ứng

Trang 2

Câu 10: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E coli, tổng hợp prôtêin ức chế là chức

năng của

A vùng vận hành B các gen cấu trúc C gen điều hòa D vùng khởi động Câu 11: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây

có đường kính 11 nm?

A Sợi siêu xoắn B Sợi chất nhiễm sắc C Sợi cơ bản D Cromatit

Câu 12: Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng chuyển hóa NO3 thành N2?

Câu 13: Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen A, a; B, b phân li độc lập quy định, kiểu gen có đồng thời cả 2

loại alen trội A và B quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng Sự tác động qua lại giữa các gen trên được gọi là

A tương tác giữa các alen của 1 gen B tương tác cộng gộp

C tác động đa hiệu của gen D tương tác bổ sung

Câu 14: Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit loại guanin trên mạch khuôn liên kết với nuclêôtit loại nào

của môi trường nội bào?

Câu 15: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 20, số nhóm gen liên kết của loài này là

Câu 16: Alen A bị đột biến thành alen a, alen b bị đột biến thành alen B Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được

gọi là thể đột biến về cả 2 gen trên?

Câu 17: Động vật nào sau đây có túi tiêu hoá?

Câu 18: Một loài có bộ NST 2n = 24 Thể tam bội của loài này có số lượng NST là

Câu 19: Phép lai P: cây quả dẹt  cây quả dẹt, thu được F1 có tỉ lệ: 9 cây quả dẹt: 6 cây quả tròn: 1 cây quả dài Biết rằng tính trạng do 2 cặp gen quy định Theo lí thuyết, số loại kiểu gen quy định kiểu hình cây quả tròn ở F1

Câu 20: Một tế bào thể một ở ruồi giấm khi đang ở kì sau của nguyên phân có số lượng NST là

Câu 21: Một loài động vật, xét 2 cặp gen A, a; B, b nằm trên 1 cặp NST thường Theo lí thuyết, số loại kiểu gen

tối đa về 2 cặp gen đang xét của loài này là

Câu 22: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập Phép lai

nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3: 3: 1: 1?

A AAbb  AaBb B AaBb  AaBb C AaBb  Aabb D aaBb  aaBb

Câu 23: Loại biến dị nào sau đây không phải là biến dị di truyền?

Trang 3

Câu 24: Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2?

A Dung dịch NaCl B Dung dịch Ca(OH)2 C Dung dịch KCl D Dung dịch H2SO4

Câu 25: Khi nói về đặc điểm di truyền của gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính ở chim.

Phát biểu nào sau đây đúng?

A Gen trên Y chỉ truyền cho giới đực

B Tính trạng biểu hiện đều ở cả giới đực và giới cái

C Gen luôn tồn tại thành cặp alen ở cả giới đực và giới cái

D Gen trên X có hiện tượng di truyền chéo

Câu 26: Loại đột biến nào sau đây có thể làm thay đổi trật tự sắp xếp các gen trên NST?

A Đột biến đảo đoạn B Đột biến đa bội C Đột biến lệch bội D Đột biến điểm Câu 27: Lơxin là axit amin được mã hoá bởi các bộ ba: 5’XUU3’; 5'XUX3’; 5'XUA3’ Những phân tử tARN

mang bộ ba đối mã nào sau đây có thể tham gia vận chuyển axit amin Lơxin tới ribôxôm để thực hiện quá trình dịch mã?

A 5’AAG3'; 5’GAG3'; 5’UAG3' B 3’AAG5'; 3’GAG5'; 5’UAG3'

C 3’XUU5'; 3’XUX5'; 3’XUA5' D 5’UAA3’; 5’UAU3'; 5’UAG3’

Câu 28: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của gen theo mô hình operon Lac ở E.coli, đột biến vùng nào làm

prôtêin ức chế có thể không liên kết được với vùng 0?

Câu 29: Alen B của sinh vật nhân sơ dài 408 nm, có tỉ lệ giữa ađênin với một loại nuclêôtit khác bằng 2

3 Alen

B bị đột biến điểm thành alen b Alen b có G – A = 242 Đột biến làm cho alen B thành alen b thuộc dạng

A thay 1 cặp A – T bằng 1 cặp G - X B thay 1 cặp G – X bằng 1 cặp A –T

Câu 30: Một loài động vật, xét cơ thể đực có kiểu gen Ab X X e D E d

ab giảm phân bình thường Khoảng cách giữa

gen A và gen b là 20cM, giữa gen D và gen e là 36cM Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử D

E AbX phát sinh từ cơ thể

này là

Câu 31: Phép lai P: hai cây hoa trắng thuần chủng giao phấn với nhau, thu được F1 toàn cây hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 108 cây hoa đỏ và 84 cây hoa trắng Theo lí thuyết, số phép lai thuận giữa các cây hoa trắng F2, thu được F3 có kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ 25% là bao nhiêu?

Câu 32: Trong điều kiện môi trường chỉ chứa 14N của phòng thí nghiệm, người ta nuôi các tế bào vi khuẩn E coli được đánh dấu ADN vùng nhân bằng 15N ở cả 2 mạch đơn Sau một số thế hệ, người ta phân tích ADN vùng nhân của vi khuẩn, thu được 8 mạch pôlinuclêôtit chứa 15N và 56 mạch pôlinuclêôtit chỉ chứa 14N Cho biết mỗi vi khuẩn có 1 phân tử ADN vùng nhân và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, số tế bào vi khuẩn chỉ chứa 14N ở phân tử ADN vùng nhân trong thí nghiệm trên là bao nhiêu?

Câu 33: Một loài thực vật, xét 3 cặp gen A, a; B, b; D, d nằm trên 3 cặp NST; đột biến làm xuất hiện các dạng

thể ba; cho biết không phát sinh đột biến khác Theo lí thuyết, các thể ba về các gen trên trong quần thể có số loại kiểu gen tối đa là

Trang 4

A 27 B 135 C 108 D 36

Câu 34: Một loài thực vật: cây G có kiểu gen AB

ab , giao phấn với cây H dị hợp về 2 cặp gen đang xét, thu được

F1 Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, mỗi gen quy định 1 tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Nếu giao tử của cây G có tỉ lệ 2: 2: 3: 3 thì khoảng cách giữa các gen trên là 20cM

B Nếu các gen liên kết hoàn toàn thì F1 luôn có tỉ lệ kiểu hình 1: 2: 1

C Cây H tự thụ phấn có thể thu được 9 loại kiểu gen ở đời con

D Nếu F1 có 2 loại kiểu hình thì cây H có kiểu gen giống cây G

Câu 35: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B

quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen này phân li độc lập Tiến hành lại giữa cây thân cao, hoa đỏ (cây M) với các cây khác thu được kết quả sau:

– Phép lai 1: Cây M  cây P, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 25% – Phép lai 2: Cây M  cây Q, thu được F1 gồm 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 50% Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Phép lai 2 thu được đời con có 3 loại kiểu gen

B Kiểu gen của cây P, cây Q lần lượt là aabb, AAbb

C Cây P giao phấn với cây Q, thu được đời con có 4 loại kiểu hình

D Cây M tự thụ phấn, thu được tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3: 3: 1: 1

Câu 36: Ở một loài động vật, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Quần thể

của loài này có tối đa 5 loại kiểu gen về tính trạng màu mắt Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Phép lai giữa 2 cá thể mắt đỏ thu được đời con có tối đa 4 loại kiểu gen

B Trong quần thể, kiểu hình mắt trắng gặp ở giới XX nhiều hơn ở giới XY

C Nếu có phép lai thu được F1: 1♀ mắt trắng: 1♂ mắt đỏ thì NST giới tính của con cái là XX

D Gen quy định màu mắt nằm trên NST thường

Câu 37: Một loài động vật, tính trạng màu mắt được quy định bởi một gen nằm trên NST thường có 4 alen, các

alen trội là trội hoàn toàn Cho 6 cá thể P (kí hiệu a, b, c, d, e, f) thuộc loại này giao phối với nhau Kết quả được thể hiện ở bảng sau:

Biết rằng không xảy ra đột biến và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Có 3 kiểu gen quy định kiểu hình mắt nâu

(2) Nếu chỉ dựa vào tỉ lệ kiểu hình F1 của các phép lại trên thì chỉ có thể xác định kiểu gen của 4 trong 6 cá thể

P

(3) Cho (d) giao phối với (e), thu được đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình

Trang 5

(4) Nếu ở mắt đỏ ♀ mắt nâu, thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 1: 2: 1 thì có tối đa 4 sơ đồ lai thỏa mãn

Câu 38: Xét 3 tế bào sinh tinh của 1 cơ thể có kiểu gen Aa BD

bd tham gia giảm phân, chỉ 1 trong 3 tế bào bị đột

biến, cặp NST chứa cặp gen A, a không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Biết rằng chỉ tế bào bị đột biến là có xảy ra hoán vị giữa gen B và gen b Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử có thể là

A 1 AaBD: 1 Aabd: 1 Bd: 1 6D: 4 aBD: 4 Abd B 1 bD: 1 bd: 1 AaBd: 1 AaBD: 4 ABD: 4 abd

C 1 BD: 1 Bd: 1 Aabd: 1 AabD: 4 aBD: 4 abd D 1 AaBD: 1 AabD: 1 Bd: 1 bd: 4 ABD: 4 abd Câu 39: Trong mô hình cấu trúc của operon Lạc ở vị khuẩn E.coli, Gen R và operon đều thuộc 1 phân tử ADN.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Nếu gen R nhân đôi 5 lần thì gen A cũng nhân đôi 5 lần

(2) Nếu gen Y tạo ra 3 phân tử mARN thì gen A tạo ra 6 phân tử mARN

(3) Nếu vùng P của operon hỏng thì gen R cũng ngừng quá trình phiên mã

(4) Nếu vùng Y bị đột biến điểm thì gen Z và gen A cũng đều bị đột biến điểm

Câu 40: Ở ruồi giấm, gen quy định về màu thân và chiều dài cánh cùng nằm trên NST thường; alen A quy định

thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Phép lai P: lai giữa 2 cá thể đều có kiểu hình trội về

2 trong 3 tính trạng trên, thu được F1 có số ruồi thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 10,375%; các con đực F1 đều

có mắt trắng Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?

(1) Số loại kiểu gen ở F1 là 14

(2) Ở F1, số cá thể có kiểu gen giống mẹ chiếm 10%

(3) Trong số cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ F1, tỉ lệ cá thể mang 3 alen trội chiếm 100/183

(4) Số con có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt trắng ở F1 chiếm 183/800

- HẾT

Trang 6

-BẢNG ĐÁP ÁN

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1 (NB):

Nếu kết quả của phép lAi thuận và phép lAi nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng nghiên cứu nằm ở ngoài nhân

Chọn B

Câu 2 (NB):

Đột biến làm mất đi đoạn D đây là dạng đột biến mất đoạn

Chọn D

Câu 3 (NB):

Phương pháp:

Kiểu gen thuần chủng là kiểu gen mang các alen giống nhau của các gen

Cách giải:

Cơ thể có kiểu gen thuần chủng là aaBB

Chọn A

Câu 4 (NB):

Phương pháp:

ADN có 4 đơn phân: A, T, G, X

ARN có 4 đơn phân: A, U, G, X

Cách giải:

Uraxin là loại nucleotit có ở ARN mà không có ở ADN

Chọn C

Câu 5 (NB):

Phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cơ thể mang tính trạng lặn được gọi là lai phân tích

Lai xa: lai giữa 2 loài khác nhau

Lai thuận nghịch: Phép lai trong đó lúc dùng dạng này làm bố, lúc lại dùng chính dạng ấy làm mẹ

Chọn B

Câu 6 (TH):

Phương pháp:

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Trang 7

Cách giải:

Giao tử AB = ab = 20% là giao tử hoán vị = f/2  f = 40%

Chọn D

Câu 7 (NB):

Châu chấu hô hấp bằng hệ thống ống khí

Ếch: hô hấp bằng da và bằng phổi

Giun đất: hô hấp bằng da

Cá chép: hô hấp bằng mang

Chọn A

Câu 8 (NB):

Dịch mã là quá trình tổng hợp protein

Chọn C

Câu 9 (NB):

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của gen (SGK Sinh 12 trang 56)

Chọn D

Câu 10 (NB):

Phương pháp:

Các thành phần của operon Lac

Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A): nằm kề nhau, có liên quan với nhau về chức năng

Vùng vận hành (O): là đoạn mang trình tự nuclêôtit đặc biệt, là nơi bám của prôtêin ức chế ngăn cản sự phiên

mã của nhóm gen cấu trúc

Vùng khởi động (P): nơi bám của enzim ARN-polimeraza khởi đầu sao mã

Gen điều hòa (R): không thuộc thành phần của opêron nhưng đóng vai trò quan trọng trong điều hoà hoạt động

các gen của opêron qua việc sản xuất prôtêin ức chế

Cách giải:

Gen điều hòa sẽ tổng hợp protein ức chế

Chọn C

Câu 11 (NB):

Phương pháp:

+ Sợi cơ bản (11nm)  Sợi nhiễm sắc (30nm)  Cromatit (700nm)  NST (1400nm)

Cách giải:

Sợi cơ bản có đường kính 11nm (SGK Sinh 12 trang 24)

Chọn C

Câu 12 (NB):

Vi khuẩn amôn hóa: Chất hữu cơ  NH4

Vi khuẩn phản nitrat hóa: NO3

 N2

Vi khuẩn nitrat hóa: NH4

 NO3

Trang 8

Vi khuẩn cố định nitơ: N2  NH4

(SGK Sinh 11 trang 29)

Chọn B

Câu 13 (NB):

Đây là dạng tương tác bổ sung

A-B-: Đỏ; A-bb/aaB-/aabb: tương tác bổ sung

Chọn D

Câu 14 (NB):

Phương pháp:

Áp dụng nguyên tắc bổ sung trong quá trình nhân đôi ADN: A – T; G - X và ngược lại

Cách giải:

Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit loại guanin trên mạch khuôn liên kết với nuclêôtit loại X (xitozin)

Chọn A

Câu 15 (NB):

Phương pháp:

Số nhóm gen liên kết bằng số NST có trong bộ đơn bội của loài

Cách giải:

2n = 20  có 10 cặp NST  có 10 nhóm gen liên kết

Chọn D

Câu 16 (TH):

Phương pháp:

Thể đột biến là cơ thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình

Cách giải:

Alen đột biến là a và B thể đột biến mang 1 trong các cặp gen aa, BB, Bb

Kiểu gen của thể đột biến về 2 cặp gen là: aaBb

Chọn C

Câu 17 (NB):

Thủy tức có túi tiêu hóa

Mèo, trâu, gà rừng có ống tiêu hóa

Chọn A

Câu 18 (NB):

Phương pháp:

Thể tam bội có bộ NST: 3n

Cách giải:

2n = 24

Thể tam bội của loài này là 3n = 36

Chọn A

Câu 19 (TH):

Trang 9

Phương pháp:

Bước 1: Xác định quy luật di truyền

Bước 2: quy ước gen và tìm yêu cầu của đề

Cách giải:

F1 phân li 9:6:1  đây là tương tác bổ sung giữa 2 cặp gen

A-B-: quả dẹt

A-bb/aaB-: quả tròn

aabb: quả dài

Vậy cây quả dài có thể có 4 loại kiểu gen: AAbb, Aabb, aaBB, aaBb

Chọn D

Câu 20 (TH):

Phương pháp:

Thể một có bộ NST: 2n – 1

Ở kì sau của nguyên phân thì các cromatit đã tách nhau ra thành các NST đơn

Cách giải:

Ruồi giấm: 2n = 8  thể một 2n – 1 =7 NST

Ở kì sau của nguyên phân thì các cromatit đã tách nhau ra thành các NST đơn

Trong mỗi tế bào có 7 x 2 = 14 NST đơn

Chọn D

Câu 21 (TH):

Phương pháp:

Áp dụng công thức tính số kiểu gen tối đa trong quần thể (n là số alen)

Nếu gen nằm trên NST thường:  1

2

n n 

kiểu gen Nếu có nhiều gen trên 1 NST coi như 1 gen có số alen bằng tích số alen của các gen đó

Cách giải:

Mỗi gen có 2 alen  ta coi như 1 gen có 2 x 2 = 4 alen

Số kiểu gen tối đa là: C24 + 4 = 10

Chọn B

Câu 22 (TH):

Phương pháp:

Bước 1: Phân tích tỉ lệ kiểu hình thành các tỉ lệ quen thuộc như 1:1; 3:1

Bước 2: Biện luận kiểu gen theo các tỉ lệ thành phần

Cách giải:

Đời con phân li 3:3:1:1 = (3:1)(1:1)

Với tỉ lệ 3:1 ta có 2 phép lai: Aa  Aa hoặc Bb  Bb

Với tỉ lệ 1:1 ta có 2 phép lai: Aa  aa hoặc Bb  bb

Kiểu gen của P có thể là: AaBb  aaBb hoặc AaBb  Aabb

Trang 10

Chọn C

Câu 23 (NB):

Thường biến không phải biến dị di truyền vì chỉ là biến đổi về kiểu hình không liên quan tới kiểu gen

Chọn A

Câu 24 (TH):

Quá trình hô hấp ở thực vật tạo ra khí CO2, ta sử dụng dung dịch Ca(OH)2 (nước vôi trong) để nhận biết

Khi đó khí CO2 sẽ phản ứng với Ca(OH)2 theo phương trình:

CO2 + Na(OH)2 → CaCO3 + H2O

Chọn B

Câu 25 (TH):

Phương pháp:

Ở chim: XX là con trống, XY là con mái

Cách giải:

A sai, gen trên Y chỉ truyền cho giới cái

B sai, gen biểu hiện không đều ở 2 giới

C sai, gen không tồn tại thành cặp tương đồng ở giới cái

D đúng

Chọn D

Câu 26 (TH):

Phương pháp:

Đảo đoạn: Là đột biến làm cho một đoạn nào đó của NST đứt ra, đảo ngược 180° và nối lại

Đa bội: Đột biến đa bội là sự biến đổi số lượng NST ở tất cả các cặp NST trong tế bào theo hướng tăng thêm số nguyên lần bộ đơn bội và lớn hơn 2n hình thành các thể đa bội

Lệch bội: Là sự biến đổi số lượng NST xảy ra ở 1 hay một số cặp NST tương đồng trong tế bào, tạo nên các thể lệch bội

Đột biến điểm: là đột biến gen liên quan tới 1 cặp nucleotit

Cách giải:

Đột biến đảo đoạn có thể làm thay đổi trật tự sắp xếp các gen trên NST

Chọn A

Câu 27 (TH):

Phương pháp:

Áp dụng nguyên tắc bổ sung trong quá trình dịch mã: A - U; G - X và ngược lại

Cách giải:

Các codon mã hóa Leu: 5’XUU3’; 5'XUX3’; 5'XUA3’

Các anticodon mang axit amin tương ứng là: 3'GAA5’; 3’GAG5’; 3’GAU3’

Chọn A

Câu 28 (NB):

Phương pháp:

Ngày đăng: 18/07/2021, 18:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w