Tuy nhiên, chúng ta trước giờ sử dụng những dịch vụ đó, biết những tính năng của nó, nhưng có lẽ, đại đa số trong chúng ta vẫn chưa biết rõ hiệu quả của nó như thế nào, đặc biệt là sinh viên, học sinh tại các thành phố lớn, khi phải sống xa nhà. Và như một lẽ đương nhiên, nếu chúng ta hiểu sâu sắc hiệu quả của một công cụ nào đó, chúng ta sẽ sử dụng và phát huy nó một cách tốt hơn để phục vụ cho công việc của chúng ta. Thế nên, nhóm tác giả đã quyết định làm đề tài Phân tích hiệu quả của việc thanh toán phi tiền mặt thông qua Internet Banking của sinh viên Đại học Ngân Hàng TP. HCM, để làm rõ các hiệu quả của internet banking, và từ đó đưa ra các giải pháp, ý kiến để khắc phục những vấn đề mà nó đang đối mặt.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
mặt thông qua Internet Banking của sinh viên
Đại học Ngân Hàng TP HCM.
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
Trang 2MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN 1
DANH MỤC HÌNH ẢNH 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 4
1.1 BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU: 4
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 4
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: 4
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể: 5
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu: 5
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
1.3.1 Phạm vi kiến thức: 5
1.3.2 Phạm vi không gian: 5
1.3.3 Pham vi thời gian: 5
1.3.4 Đối tượng nghiên cứu: 6
1.3.5 Khách thể nghiên cứu: 6
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN: 6
2.1 Tổng quan về Internet Banking: 6
2.1.1 Khái niệm “Thanh toán không dùng tiền mặt”: 6
2.1.2 Khái niệm Internet Banking: 7
2.2 Các tiêu chí ở những nghiên cứu trước có liên quan tại Việt Nam: 7
2.3 Hiệu quả của việc thanh toán phi tiền mặt thông qua Internet Banking: 8
2.3.1 Hiệu quả chung đối với mọi người 8
2.3.2 Hiệu quả đối với sinh viên đại học ngân hàng 9
Trang 3CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 11
4.1 Tổng quan về việc sử dụng Internet Banking tại Việt Nam 11
4.2 Thực trạng Internet Banking của sinh viên Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh 12
4.3 Đánh giá nguyên nhân của thực trạng: 14
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ 15
5.1 Kết quả nghiên cứu 15
5.2 Khuyến nghị: 15
TAÌ LIỆU THAM KHẢO 17
PHỤ LỤC BẢNG CÂU HỎI 17
Trang 4DANH SÁCH NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN
( Nhóm 8 )
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 4-1:Trình độ đại học 5Hình 4-2: Mục đích dử dụng Internet Banking 5Hình 4-3: Hiệu quả khi dùng Internet Banking so với phương thức truyền thống (tiền mặt) 6
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ khi xuất hiện đến nay, công nghệ 4.0 đang dần bao phủ lên mọilĩnh vực, trong đó có ngành ngân hàng Năm 1997, Bill Gates đã có phát biểurằng "We need banking, we don’t need banks anymore”, chúng ta có thể hiểunhư sau “Chúng tôi cần giao dịch ngân hàng nhưng chúng tôi không cần ngânhàng”, và đến bây giờ điều đó, gần như trở thành hiện thực Toàn bộ hệ thốngngân hàng của Việt Nam đã áp dụng thanh toán, gửi tiền tiết kiệm, truy cập, trathông tin tài khoản thông qua internet, mạng di động, đồng nghĩa với việc,người tiêu dùng có thể làm những thao tác này tại nhà mà không cần tới ngânhàng như trước đây
Tuy nhiên, chúng ta trước giờ sử dụng những dịch vụ đó, biết những tínhnăng của nó, nhưng có lẽ, đại đa số trong chúng ta vẫn chưa biết rõ hiệu quả của
nó như thế nào, đặc biệt là sinh viên, học sinh tại các thành phố lớn, khi phảisống xa nhà Và như một lẽ đương nhiên, nếu chúng ta hiểu sâu sắc hiệu quả củamột công cụ nào đó, chúng ta sẽ sử dụng và phát huy nó một cách tốt hơn đểphục vụ cho công việc của chúng ta Thế nên, nhóm tác giả đã quyết định làm đề
tài " Phân tích hiệu quả của việc thanh toán phi tiền mặt thông qua Internet Banking của sinh viên Đại học Ngân Hàng TP HCM" , để làm rõ các hiệu quả
của internet banking, và từ đó đưa ra các giải pháp, ý kiến để khắc phục nhữngvấn đề mà nó đang đối mặt
Trang 7CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU1.1 BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU:
Từ sau sự bùng nổ năm 2013 của cụm từ “công nghệ 4.0” thì ngày càng
có nhiều quốc gia ưu tiên phát triển việc sử dụng các công nghệ hiện đại tronghầu hết các lĩnh vực từ tài chính, nông nghiệp, sản xuất hàng hóa… cho đến lĩnhvực ngân hàng Và đặc biệt, Việt Nam là một quốc gia đang trên đà phát triểnmạnh mẽ, dân số khá trẻ và đông đúc, đồng thời thu nhập bình quân đang cảithiện và tăng dần qua các năm Đứng trước bài học lạm phát tiền mặt kinh hoàng
ở Venezuela, Chính phủ ngày một chú trọng đến việc đẩy nhanh thanh toán phitiền mặt trên cả nước Và hiệu quả từ việc hạn chế dùng tiền mặt là không thểphủ nhận Có rất nhiều hình thức thanh toán phi tiền mặt mang lại lợi ích đáng
kể Nhưng hình thức được cho là phổ biến rộng khắp nhất trong lĩnh vực nàyphải kể đến Internet Banking
Tuy nhiên để nhìn nhận rõ hiệu quả của việc thanh toán phi tiền mặtthông qua Internet Banking không phải là một vấn đề đơn giản mà phải đòi hỏiviệc phân tích, đánh giá, chọn lọc kết hợp thực tiễn có thể bao gồm kinh nghiệm,
uy tín, quy mô khảo sát…để từ đó đưa ra những kết quả thiết thực khách quannhất
Với khả năng và thời gian của nhóm tác giả để đánh giá các hiệu quả màkhách thể mang lại một cách toàn diện nhất là điều khó có thể thực hiện, vì vậynhóm tác giả sẽ chọn lĩnh vực thanh toán của sinh viên để làm sáng tỏ các nhậnđịnh nêu trên
Nhóm tác giả lựa chọn khu vực trường Đại học Ngân hàng Thành phố
Hồ Chí Minh sẽ là địa bàn đầu tiên để nhóm tác giả thực hiện nghiên cứu này, dođây là địa bàn hội tụ nhiều chuyên gia trong lĩnh vực cũng như có số lượng ngườidùng ứng dụng lớn
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:
Trang 8Phân tích hiệu quả của việc thanh toán phi tiền mặt thông qua InternetBanking đối với sinh viên trường đại học ngân hàng TP Hồ Chí Minh để từ đóđưa ra các giải pháp khắc phục cũng như chiến lược phát triển liên quan.
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
Tìm hiểu thực trạng Internet Banking của sinh viên Đại học Ngân hàngTP.HCM
Tìm ra các hiệu quả và thách thức mà Internet Banking mang lại chosinh viên
Phân tích để làm rõ các hiệu quả cũng như nhược điểm đã được tìmhiểu ở trên
Từ đó, đưa ra các giải pháp khắc phục và chiến lược phát triển liênquan
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu:
Thực trạng sử dụng Internet Banking của sinh viên Đại học Ngân hàngTP.HCM
Internet Banking mang lại cho sinh viên những hiệu quả gì?
Các hiệu quả và nhược điểm đã nêu trên như thế nào?
Làm thế nào để phát huy hiệu quả đồng thời khắc phục nhược điểm, và
từ đó, mở rộng quy mô sử dụng Internet Banking đối với sinh viên?
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi kiến thức:
Trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đang phát triển mộtcách mạnh mẽ và có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của chúng ta trong đóviệc thanh toán phi tiền mặt đang là xu hướng tất yếu của thời đại hiện nay Theoquy định thanh toán không dùng tiền mặt Chính phủ ban hành Nghị định80/2016/NĐ-CP có các phương thức sau: Thanh toán sử dụng giấy ủy nhiệm (thuhoặc chi); thanh toán sử dụng Séc; thanh toán qua thẻ ngân hàng; thanh toán trựctuyến Tuy nhiên trong nghiên cứu này nhóm tác giả chúng tôi chỉ giới hạn trongphương thức thanh toán trực tuyến cụ thể là thông qua Internet Banking
1.3.2 Phạm vi không gian: Lĩnh vực Ngân hàng tại trường Đại họcNgân hàng TP.HCM
Trang 91.3.3 Pham vi thời gian: Được thực hiện trong vòng 6 tuần cụ thể bắtđầu từ ngày 18/11 và kết thúc vào ngày 23/12.
1.3.4 Đối tượng nghiên cứu: “Hiệu quả của việc thanh toán phi tiềnmặt thông qua Internet Banking”
1.3.5 Khách thể nghiên cứu: Sinh viên Đại học Ngân hàng TP.HCMđang sử dụng dịch vụ Internet Banking
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để hoàn thành những mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu trong phạm vi đã xácđịnh như trên, nhóm tác giả sẽ thực hiện những nội dung được phân bổ như sau:
Tuần 1: Gặp nhau và làm việc chung để hình thành ý tưởng và đưa ra tên
đề tài
Tuần 2: Xác định rõ vấn đề, đối tượng mục tiêu nghiên cứu
Tuần 3: Xây dựng cơ sở lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu
Tuần 4: Thu thập dữ liệu thứ cấp, kết hợp, phân tích
Tuần 5: Đưa ra kết quả nghiên cứu báo cáo của nhóm tác giả
Tuần 6: Bảo vệ kết quả nghiên cứu
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN:
2.1 Tổng quan về Internet Banking:
2.1.1 Khái niệm “Thanh toán không dùng tiền mặt”:
Theo tác giả Đặng Công Hoàn (2015): “Thanh toán không dùng tiền mặt
là một hoạt động dịch vụ thanh toán được thực hiện bằng cách sử dụng các côngcụ/phương thức thanh toán để bù trừ 12 tiền từ tài khoản/hạn mức tiền của ngườiphải trả sang tài khoản của người thụ hưởng hoặc được bù trừ lẫn nhau thông quađơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán”
Theo tác giả Đỗ Thị Khánh Ngọc (2014): “Thanh toán không dùng tiềnmặt là những khoản thanh toán thực hiện bằng cách trích tiền từ tài khoản củangười phải trả sang tài khoản của người người thụ hưởng hoặc bù trừ lẫn nhauthông qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán”
Vậy theo nhóm tác giả” thanh toán không dùng tiền mặt” là: là một hìnhthức thanh toán thông qua các phương tiện thanh toán khác như giấy tờ có giá
Trang 10(chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tín dụng ngân hàng ), tài sản hữu hình (khôngphải vàng bạc, đá quý, ) không phải là tiền mặt (ngoại tệ, nội tệ, vàng bạc, đáquý,…) Chủ yếu thông qua các tổ chức tín dụng thay vì khách hàng và ngườibán trực tiếp trao đổi với nhau.
2.1.2 Khái niệm Internet Banking:
Theo Bách khoa mở toàn thư (WIKIPEDIA): “Internet banking là dịch
vụ cho phép khách hàng có tài khoản trong một tổ chức tài chính thực hiện cácgiao dịch trực tuyến thông qua Internet với trang web của tổ chức này, tổ chức tàichính ở đây có thể là NHTM hoặc loại hình tổ chức tài chính khác.”
Tại Việt Nam, theo thông tư 29/2011-NHNN quy định về an toàn, bảomật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet, dịch vụ Internet Bankingđược định nghĩa là: “Dịch vụ ngân hàng được cung cấp qua mạng Internet, gồmthông tin về đơn vị cung cấp dịch vụ và các dịch vụ của đơn vị, dịch vụ tra cứuthông tin, thực hiện các giao dịch tài chính trực tuyến và các dịch vụ khác theoquy định của NHNN.”
Vậy theo nhóm tác giả thanh toán thông qua Internet Banking là: loạidịch vụ ngân hàng cho phép người dùng kiểm tra thông tin hoặc thực hiện cácgiao dịch, dùng để truy vấn thông tin tài khoản và thực hiện các giao dịch chuyểnkhoản, với tài khoản ngân hàng mà không cần tới quầy giao dịch cũng như ATM,chỉ cần một chiếc máy vi tính hoặc điện thoại di động có kết nối Internet và mãtruy cập do Ngân hàng cung cấp, khách hàng đã có thể thực hiện các giao dịchvới Ngân hàng mọi lúc mọi nơi một cách an toàn
2.2 Các tiêu chí ở những nghiên cứu trước có liên quan tại Việt Nam:
Dịch vụ Internet Banking và những hiệu quả mà nó mang lại đã khôngcòn là một đề tài xa lạ Có rất nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước lựa chọn
đề tài này để đưa vào nghiên cứu Đối với bài nghiên cứu, nhóm tác giả sẽ đưa ranhững bài nghiên cứu liên quan đến hiệu quả mà Internet Banking mang lại chosinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM ở trong nước Dưới đây là một sốbài nghiên cứu:
Trang 11“Nghiên cứu động cơ sử dụng dịch vụ Internet Banking của người tiêudùng tại thành phố Đà Nẵng” của Thạc sĩ Lê Thị Kim Tuyết (năm 2011) Mụctiêu của bài nghiên cứu này là tìm ra được động cơ mà khách hàng tại Đà Nẵng
sử dụng Internet Banking, hiệu quả mang lại ,từ đó phát triển và đưa ra các giảipháp cho các ngân hàng
“Chất lượng dịch vụ Internet Banking tại ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” của Thạc sĩ Quách Thị Thu Hạnh(2014) Mục tiêu của bài nghiên cứu này là từ việc đánh giá chất lượng dịch vụcủa Internet Banking tại các chi nhánh VCB trên địa bàn tỉnh Đồng Nai , từ đóphân tích hiệu quả, ưu nhược điểm nhằm đưa ra các giải pháp cải thiện và nângcao chất lượng dịch vụ
Ngoài ra, vẫn còn một số bài nghiên cứu khác như: của tác giả TrầnHuỳnh Anh Thư (năm 2013) “ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thươngmại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam”
2.3 Hiệu quả của việc thanh toán phi tiền mặt thông qua Internet Banking:
2.3.1 Hiệu quả chung đối với mọi người
Tiết kiệm thời gian và chi phí:
Hệ thống này giúp khách hàng tiết kiệm được rất nhiều thời gian và tiềnbạc Chỉ cần đã đăng ký dịch vụ Internet Banking, thay vì đi đến tận nơi xếphàng và chờ đợi, khách hàng chỉ cần ngồi tại chỗ, thực hiện một số thao tác là cóthể giao dịch được với ngân hàng và ngân hàng sẽ thực hiện yêu cầu của kháchhàng chỉ trong ít phút Không những thế khách hàng tiết kiệm được nhiều chi phí
đi lại mà những lo lắng về kẹt xe, giấy tờ phức tạp không còn là mối bận tâm củakhách hàng nữa
Linh động:
Có thể giao dịch mọi lúc mọi nơi và doanh nghiệp/cá nhân có thể ra lệnh
mà không cần phải có mặt đồng thời kế toán và chủ tài khoản tại công ty Khôngnhững thế, Internet Banking là một phương tiện hỗ trợ đắc lực giúp các khách
Trang 12nhân có thể ký duyệt các chứng từ giao dịch mọi lúc mọi nơi, và còn có thể giámsát ngay tức thì số dư tài khoản, giao dịch phát sinh trên tài khoản của mình.
An toàn và bảo mật:
Đảm bảo sự yên tâm cho khách hàng là dữ liệu có tính an toàn cao vìđược mã hóa trước khi gửi - nhận nhờ công nghệ xác thực bằng chứng thực số
Thông tin liên lạc thuận tiện, đơn giản hơn:
Giúp khách hàng liên lạc với ngân hàng một cách nhanh chóng, thuậntiện để thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng tại bất cứ thời điểm nào ở bất cứ đâu
có Internet Thời đại hiện nay việc mua bán hàng hóa thương mại rất phổ biến,nên việc thanh toán trực tuyến rất tiện lợi cho cả người mua và người bán
Cập nhật thông tin:
Thông qua Internet Banking mọi người có thể xem các thông tin về tỷgiá, lãi suất, những thông tin mới nhất của ngân hàng ( khai trương, quà tặng,khuyến mãi, ), mạng lưới điểm giao dịch, những tin tức kinh tế luân được updateliên tục Ngoài ra khách hàng còn có thể góp ý trực tuyến, gửi các thắc mắc vềsản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng cung cấp sẽ được giải đáp, giải quyết một cáchnhanh chóng
2.3.2 Hiệu quả đối với sinh viên đại học ngân hàng
Tiết kiệm thời gian và chi phí:
Hiện nay các khoản tiền đóng cho nhà trường như: tiền học, tiền kí túc
xá, tiền bảo hiểm y tế,…của trường Đại học Ngân hàng đều được yêu cầu đóngtại các phòng giao dịch ngân hàng Nhu cầu mỗi khi đến thời hạn đóng tiền cao,các phòng giao dịch gần trường tương đối ít, khó khăn trong việc đáp ứng đủ nhucầu của sinh viên dẫn đến quá tải đối với các phòng giao dịch Còn sinh viên phảichờ đợi rất lâu, và ttoosn chi phí đi lại Bởi lẽ đó, nếu chuyển tiền cho trườngthông qua Internet Banking thì mọi việc trở nên dễ dàng hơn, tiết kiệm được rấtnhiều thời gian thay vì đến phòng giao dịch chờ đợi và làm các thủ tục Đối vớisinh viên đa số những bạn sinh viên có xe khá ít, việc di chuyển đến các phònggiao dịch sẽ tốn thêm chi phí đi lại, nếu đi bộ thì tốn thời gian và công sức khánhiều Thanh toán thông qua Internet Banking sẽ đỡ hơn cho các bạn sinh viên
Trang 13 Quản lý chi tiêu:
Sinh viên đa số vẫn còn phụ thuộc chi phí sinh hoạt nhiều từ gia đình vàphần lớn những bạn sinh viên đến những tỉnh thành khác, sống xa gia đình Nếnviệc quản lý tiền bạc sinh hoạt là việc hết sức quan trọng, sử dụng InternetBanking sẽ giúp các bạn nắm được những giao dịch đã thanh toán hoặc đã rút ra,
có thể biết được mình đã xài bao nhiêu nhiều hay ít từ đó có thể điều chỉnh việc
ăn uống sinh hoạt sao cho hợp lý với số tiền đó
Sổ tiết kiệm online:
Ở đây các bạn sinh viên có thể mở sổ tiết kiệm online ngay trên InternetBanking, hờ những việc khẩn cấp hay tiết kiệm để làm một cái gì đó tùy vào mụcđích của mỗi người Không cần phải ra ngân hàng gửi tiền mặt và làm các thủtục Khi các bạn gửi còn được hưởng lãi suất, linh hoạt gửi trong thời hạn nàobạn muốn (ngắn, trung, dài hạn)
An toàn và bảo mật:
Đảm bảo sự yên tâm cho khách hàng là dữ liệu có tính an toàn cao vìđược mã hóa trước khi gửi - nhận nhờ công nghệ xác thực bằng chứng thực số
Là một nguồn thông tin đáng tin cậy:
Có thể giúp các bạn sinh viên ngành tài chính-ngân hàng hoặc những bạnsinh viên khác quan tâm đến những con số thì Internet Banking sẽ là một kênhthông tin, tài cực kỳ chính xác, an toàn phục vụ trong quá trình học tập và cácthông tin tỷ giá, lãi suất, tin tức ngân hàng,…
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nhóm tác giả chọn phương pháp nghiên cứu định tính để giải quyết cácvấn đề đã nêu trong mục tiêu, cụ thể như sau:
“Phương pháp nghiên cứu định tính dựa trên một chiến lược nghiên cứukhá linh hoạt và có tính biện chứng Phương pháp này cũng cho phép ta phát hiện
ra những chủ đề quan trọng mà những nhà nghiên cứu cũng có thể chưa bao quáthết được trước đó Trong phân tích định tính, có một số câu hỏi nghiên cứu vàphương pháp để thu thập thông tin cũng được chuẩn bị trước, nhưng chúng cũng