1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần kiến trúc xây dựng

69 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 5,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 0.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC ĐỀ TÀI Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC (15)
  • 0.2 TÍNH CẤP THIẾT (15)
  • 0.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (16)
  • 0.4 CÁCH TIẾP CẬN (16)
  • 0.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (16)
  • 0.6 ĐỐI TƯỢNG (16)
  • 0.7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU (16)
  • 0.8 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (16)
  • 0.9 BỐ CỤC CỦA BÁO CÁO TỔNG KẾT (16)
  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN (E-LEARNING) (18)
    • 1.1. Khái niệm (18)
    • 1.2. Một số ưu điểm và hạn chế của E-Learning (19)
      • 1.2.1. Ưu điểm (19)
      • 1.2.2. Hạn chế (19)
    • 1.3. Một số hình thức E-Learning (20)
    • 1.4. Lịch sử phát triển của E-Learning (21)
    • 1.5. Tình hình sử dụng E-Learning trong giảng dạy trên thế giới và Việt Nam (22)
      • 1.5.1. Trên thế giới (22)
      • 1.5.2. Tại Việt Nam (23)
  • Chương II: CÁC CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN “KIẾN TRÚC XÂY DỰNG” (24)
    • 2.1.1. Xu hướng phát triển công nghệ với Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (24)
    • 2.1.2. Tác động của CMCN 4.0 đến lĩnh vực giáo dục đào tạo (24)
    • 2.1.3. Xu hướng phát triển giáo dục trực tuyến tại các trường đại học cao đẳng ở Việt Nam trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (25)
    • 2.2. Hệ thống quản lý học trực tuyến - LMS (25)
      • 2.2.1. Khái niệm (25)
      • 2.2.2. Thành phần chính (26)
      • 2.2.3. Chức năng (26)
    • 2.3. Hệ thống LMS tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật (27)
      • 2.3.1. Giới thiệu (27)
      • 2.3.2. Thành phần chính (28)
    • 2.4. Lựa chọn phần mềm tạo bài giảng trực tuyến (28)
      • 2.4.1. Giới thiệu một số phần mềm phổ biến (28)
      • 2.4.2. Một số ưu nhược điểm của Zoom Cloud Meetings (30)
      • 2.4.3. Thực tế triển khai sử dụng Zoom Cloud Meetings trong đào tạo trực tuyến ở học kỳ 219 của chủ nhiệm đề tài (30)
    • 2.5. Đề cương chi tiết học phần “Kiến trúc Xây dựng” trong chương trình đào tạo của chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng (31)
  • Chương III: XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN “KIẾN TRÚC XÂY DỰNG” (36)
    • 3.1. Thiết kế lịch trình và các hoạt động cho học phần “Kiến trúc Xây dựng” trên hệ thống LMS của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật (36)
    • 3.2. Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần “Kiến trúc Xây dựng” trên hệ thống LMS của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật (39)
      • 3.2.1. Tạo mới khóa học “Kiến trúc Xây dựng” cho học kỳ 219 (học kỳ II - năm học 2019-2020) (39)
      • 3.2.2. Xây dựng các nội dung khóa học “Kiến trúc Xây dựng” trên hệ thống (41)
    • 3.3. Tạo và đưa bài giảng video lên hệ thống LMS (45)
      • 3.3.1. Tạo bài giảng video bằng phần mềm Zoom Cloud Meetings (45)
      • 3.3.2. Đưa bài giảng *.mp4 lên kênh YouTube (49)
      • 3.3.3. Đưa các tài liệu video bài giảng - file *.mp4 - của từng tuần lên LMS (50)
    • 3.4. Kết quả đạt được - (51)
    • 3.5. Sao lưu, phục hồi khóa học trên hệ thống LMS (58)
      • 3.5.1. Sao lưu khóa học trên hệ thống LMS (58)
      • 3.5.2. Phục hồi khóa học trên hệ thống LMS (60)
  • KẾT LUẬN (64)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC ĐỀ TÀI Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

E-learning, hay giáo dục trực tuyến, là phương thức đào tạo hiện đại dựa trên công nghệ thông tin, mang lại tính linh hoạt và tiện lợi về thời gian lẫn không gian Với E-learning, người học có thể tiếp cận kiến thức mọi lúc mọi nơi, từ văn phòng, nhà ở cho đến bất kỳ địa điểm nào thuận tiện, và có thể học lại nhiều lần Điều này giúp E-learning ngày càng trở nên phổ biến và được ưa chuộng trên toàn thế giới, vượt trội hơn so với các phương pháp giáo dục truyền thống.

Tại Việt Nam, nhiều trường đại học như Đại học Giáo dục (thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội), Đại học Cần Thơ (2004), Đại học Lâm nghiệp (2009) và Đại học Kinh tế Đà Nẵng đã chú trọng phát triển các bài giảng điện tử Các nền tảng cho bài giảng trực tuyến cũng đang được triển khai rộng rãi.

- Hệ thống thương mại, như: WebCT, Lotus Learning Space, Ilearning, …

- Hệ thống mã nguồn mở, như: ATutor, Claroline/ Dokeos, Moodle, …

Trong đó, Moodle là nền tảng được sử dụng phổ biến để xây dựng các bài giảng trực tuyến

Hiện nay, Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật (ĐH SPKT) đang triển khai mạnh mẽ việc tăng cường đào tạo trực tuyến Hệ thống quản lý học tập (LMS) được phát triển trên nền tảng Moodle, cho phép giảng viên xây dựng nhiều bài giảng trực tuyến chất lượng.

TÍNH CẤP THIẾT

E-learning là phương pháp học tập hiệu quả và linh hoạt, tận dụng công nghệ điện tử và internet để truyền tải kiến thức và kỹ năng Nó tạo ra môi trường tương tác cho người học, cho phép họ học tập mọi lúc, mọi nơi Hiện nay, E-learning đang trở nên phổ biến trên toàn cầu, đặc biệt trong bối cảnh cách mạng 4.0.

Học phần "Kiến trúc xây dựng" là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo Đại học ngành Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng tại Trường ĐH SPKT, yêu cầu cung cấp hình ảnh minh họa phong phú, cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật và tạo môi trường tương tác tích cực giữa giảng viên và sinh viên.

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy và áp dụng công nghệ trong giáo dục 4.0, việc xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần Kiến trúc Xây dựng tại Trường ĐH SPKT, đặc biệt là Khoa KT Xây dựng, là cần thiết và mang lại ý nghĩa thực tiễn cao.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần “Kiến trúc Xây dựng” trên hệ thống LMS của Trường ĐH SPKT.

CÁCH TIẾP CẬN

Tổng hợp và phân tích tài liệu liên quan đến việc xây dựng bài giảng trực tuyến trên hệ thống LMS, bao gồm cả lý thuyết và thực tiễn Qua đó, lựa chọn và áp dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp nhằm giải quyết các vấn đề đã được nêu ra.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp phân tích - tổng hợp.

ĐỐI TƯỢNG

- Bài giảng trực tuyến trên hệ thống LMS

- Học phần “Kiến trúc Xây dựng”.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu tổng quan về E-Learning

- Đề xuất các cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần “Kiến Trúc Xây Dựng”

- Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần “Kiến Trúc Xây Dựng” trên hệ thống LMS của Trường ĐH SPKT, Đại học Đà Nẵng.

BỐ CỤC CỦA BÁO CÁO TỔNG KẾT

Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và giới hạn nghiên cứu, Báo cáo có cấu trúc như sau:

Chương I: Tổng quan về giáo dục trực tuyến (E-Learning)

Chương II: Các cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần “Kiến Trúc Xây Dựng”

Chương III: Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần “Kiến Trúc Xây Dựng” Phần kết luận, bàn luận và kiến nghị.

TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN (E-LEARNING)

Khái niệm

E-learning có nghĩa là giáo dục trực tuyến, học trực tuyến hoặc đào tạo trực tuyến Đây là một thuật ngữ có nhiều quan điểm và cách hiểu khác nhau, như:

- E-Learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập (William

- E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc)

E-Learning là hình thức học tập hoặc đào tạo được tổ chức, truyền tải và quản lý thông qua nhiều công nghệ thông tin và truyền thông khác nhau, có thể thực hiện ở cả quy mô cục bộ và toàn cầu (MASIE Center).

Việc học tập hiện nay được hỗ trợ mạnh mẽ qua công nghệ điện tử, với nhiều phương thức truyền tải khác nhau như Internet, truyền hình, băng video, hệ thống giảng dạy thông minh, và đào tạo dựa trên máy tính (CBT) (Sun Microsystems, Inc).

Việc sử dụng các phương tiện điện tử như Internet, intranet, extranet, CD-ROM, video tape, DVD, TV và các thiết bị cá nhân để truyền tải các hoạt động, quá trình và sự kiện trong đào tạo và học tập ngày càng trở nên phổ biến Điều này giúp nâng cao hiệu quả giáo dục và tạo điều kiện thuận lợi cho người học tiếp cận thông tin một cách linh hoạt và đa dạng.

Việc áp dụng công nghệ nhằm tạo ra và cung cấp dữ liệu, thông tin, học tập và kiến thức có giá trị không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức mà còn phát triển khả năng cá nhân, theo định nghĩa của Lance Dublin về e-learning trong doanh nghiệp.

E-Learning is a modern method of education conducted online, allowing students to learn anytime and anywhere This flexible approach enables learners to study according to their interests and promotes lifelong learning (EDUSOFT LTD.).

E-Learning là phương thức học tập dựa trên kết nối Internet, cho phép người học truy cập vào các nội dung học tập số và ứng dụng tương tác từ xa Giảng viên có thể truyền tải bài giảng qua nhiều định dạng như file Word, PowerPoint, hình ảnh và âm thanh thông qua băng thông rộng hoặc kết nối không dây Đây là một môi trường học tập tích hợp công nghệ lưu trữ, mã hóa và truyền tải dữ liệu, giúp người học tương tác với giảng viên và tự chọn phương pháp, công cụ học tập hiệu quả nhất.

Một số ưu điểm và hạn chế của E-Learning

E-Learning đã cách mạng hóa phương pháp học tập, biến người học thành trung tâm và chủ động trong quá trình đào tạo Nhờ vào các phương tiện hỗ trợ học tập, người học có khả năng tiếp cận kiến thức mọi lúc, mọi nơi.

Học viên có thể tự điều chỉnh thời gian học và tốc độ theo khả năng cá nhân, đồng thời lựa chọn nội dung học phù hợp, điều này giúp mở rộng đối tượng đào tạo Mặc dù không thể thay thế hoàn toàn phương pháp đào tạo truyền thống, E-Learning đã giải quyết hiệu quả vấn đề nhu cầu đào tạo ngày càng cao của người lao động và tình trạng quá tải sinh viên tại các cơ sở giáo dục.

E-Learning thu hút đông đảo người học, đặc biệt là những người trước đây không hứng thú với phương pháp giáo dục truyền thống Hình thức học trực tuyến này rất phù hợp với những người đi làm, giúp họ nâng cao trình độ mà không ảnh hưởng đến công việc hiện tại.

Các chương trình đào tạo từ xa hiện nay đã phát triển đa dạng về giao diện, tích hợp nhiều hiệu ứng đa phương tiện như âm thanh, hình ảnh, hình ảnh động ba chiều và kĩ xảo hoạt hình Điều này tạo ra mức độ tương tác cao giữa người học và chương trình, bao gồm cả khả năng đàm thoại trực tiếp qua mạng Nhờ vậy, học viên cảm thấy thú vị và say mê hơn trong quá trình tiếp thu kiến thức, từ đó nâng cao hiệu quả học tập.

E-Learning mang đến cho học viên quyền kiểm soát hoàn toàn quá trình học tập của mình, bao gồm thời gian, khối lượng kiến thức và thứ tự học Học viên có thể tra cứu thông tin liên quan đến bài học ngay lập tức, dễ dàng ôn lại các nội dung đã học và tự do trao đổi với bạn học hoặc giáo viên trong suốt quá trình học Điều này tạo ra sự linh hoạt và tiện lợi mà phương pháp học truyền thống không thể cung cấp hoặc có chi phí rất cao.

Việc triển khai đồng bộ cho tất cả sinh viên gặp nhiều khó khăn do phụ thuộc vào hạ tầng truyền thông và mạng, bao gồm thiết bị đầu cuối của người học, thiết bị tại các cơ sở cung cấp dịch vụ và mạng truyền thông Ngoài ra, hạ tầng phần mềm như LMS, LCMS và các công cụ soạn thảo cũng đóng vai trò quan trọng, cùng với nội dung đào tạo và thông tin từ các khoá học, chương trình đào tạo.

Mức độ tương tác giữa giáo viên và học viên trong phương pháp học này thấp hơn so với phương pháp truyền thống, dẫn đến việc thiếu giao tiếp trực tiếp cần thiết Điều này ảnh hưởng đến khả năng rèn luyện kỹ năng giao tiếp xã hội của người học.

Các học phần có tính thực nghiệm không thể áp dụng phương pháp này, vì chúng không giúp người học rèn luyện thao tác thực hành thí nghiệm và kỹ năng nghiên cứu thực nghiệm.

Hạn chế về tính bảo mật do nhiều người có thể đồng thời đăng nhập vào hệ thống làm tăng nguy cơ bị đánh cắp tài liệu đào tạo nội bộ.

Một số hình thức E-Learning

E-Learning có các hình thức sau:

Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT - Technology-Based Training) là phương pháp đào tạo sử dụng công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, nhằm nâng cao hiệu quả học tập và tiếp cận kiến thức.

Đào tạo dựa trên máy tính (CBT - Computer-Based Training) là thuật ngữ chỉ bất kỳ hình thức đào tạo nào sử dụng máy tính Tuy nhiên, nó thường được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, chỉ các ứng dụng đào tạo trên đĩa CD-ROM hoặc cài đặt trên các máy tính độc lập, không kết nối mạng và không giao tiếp với thế giới bên ngoài Thuật ngữ này cũng đồng nhất với CD-ROM Based Training.

Đào tạo dựa trên web (WBT) là hình thức học tập sử dụng công nghệ web, cho phép người học truy cập nội dung khóa học và thông tin quản lý dễ dàng qua trình duyệt Tất cả dữ liệu về khóa học và người học được lưu trữ trên máy chủ, tạo điều kiện cho việc giao tiếp giữa học viên và giáo viên thông qua các chức năng như diễn đàn, e-mail, và trao đổi trực tiếp Hơn nữa, người học còn có thể nghe và nhìn thấy hình ảnh của nhau, nâng cao trải nghiệm học tập trực tuyến.

Đào tạo trực tuyến là hình thức học tập sử dụng kết nối mạng để tiếp cận tài liệu, giao tiếp giữa học viên và giảng viên, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học.

Đào tạo từ xa là hình thức giáo dục trong đó giảng viên và học viên không cần phải ở cùng một địa điểm hoặc thời gian Hình thức này thường sử dụng công nghệ hội thảo truyền hình và nền tảng web để kết nối và tương tác.

Lịch sử phát triển của E-Learning

Thuật ngữ E-learning lần đầu xuất hiện vào tháng 10-1999 tại hội nghị Quốc tế về CBT ở Los Angeles, Mỹ Kể từ đó, các cụm từ như "học trực tuyến" và "học tập ảo" ngày càng trở nên phổ biến E-learning, cùng với "online learning" và "virtual learning", đã mô tả một phương thức đào tạo mới, cho phép người học tương tác với môi trường học tập trực tuyến thông qua Internet và các phương tiện truyền thông điện tử khác như truyền hình tương tác và CD-Rom.

Trước khi Internet xuất hiện, Isaac Pitman đã khởi xướng các khóa học từ xa vào những năm 1840 Là một giáo viên tại một trường tư ở Vương Quốc Anh, ông đã dạy học sinh phương pháp viết tốc ký qua hệ thống mail Pitman gửi bài tập cho học sinh và nhận lại kết quả hoàn thành, đánh dấu sự khởi đầu của giáo dục từ xa.

Năm 1924, các máy thử nghiệm đầu tiên được phát minh, cho phép học sinh tự kiểm tra Đến năm 1954, giáo sư BF Skinner từ Đại học Harvard phát minh ra "máy giảng dạy", giúp các trường quản lý hướng dẫn học sinh thông qua các chương trình Tuy nhiên, phải đến năm 1960, các chương trình đào tạo dựa trên máy tính mới được giới thiệu ra thế giới.

Chương trình máy tính đào tạo (CBT) mang tên PLATO-Programmed Logic được phát triển để tự động hóa quá trình giảng dạy Ban đầu, nó được thiết kế cho sinh viên tại các trường đại học Illinois, nhưng sau đó đã được áp dụng rộng rãi trong các trường học trên toàn khu vực.

Ngày nay, sự phát triển của máy tính và internet vào cuối thế kỷ 20 đã mở rộng các công cụ E-learning và phương pháp phân phối giáo dục.

Vào năm 1980, sự xuất hiện của máy tính cá nhân đã giúp mọi người nâng cao khả năng học tập, nghiên cứu và phát triển kỹ năng Đến thập kỷ tiếp theo, môi trường học tập ảo phát triển mạnh mẽ, mang đến cho nhiều người cơ hội tiếp cận thông tin phong phú trên internet và khám phá những cơ hội học tập trực tuyến đa dạng.

Trong những năm 2000, E-learning đã trở thành một phương pháp phổ biến được nhiều trường học, đặc biệt là các trường đại học và cao đẳng, cùng với các doanh nghiệp áp dụng để giảng dạy sinh viên và đào tạo nhân viên.

Từ năm 2010, sự bùng nổ công nghệ di động và sự phát triển mạnh mẽ của các mạng xã hội như Facebook, Google Plus, và Instagram đã làm phong phú hệ thống tương tác thông tin trên internet Điều này đã dẫn đến sự chuyển biến trong các phương thức tương tác trong môi trường đào tạo trực tuyến, giúp người dùng dễ dàng hơn trong việc học tập Các ứng dụng di động kết hợp với internet cho phép người học tương tác trong môi trường E-learning mọi lúc, mọi nơi.

Tình hình sử dụng E-Learning trong giảng dạy trên thế giới và Việt Nam

Theo The Economist, số người tham gia học E-Learning toàn cầu đã tăng mạnh từ 36 triệu người năm 2015 lên 60 triệu người năm 2016 và gần 70 triệu người vào năm 2017 Sự gia tăng này đã dẫn đến doanh thu ấn tượng trong ngành công nghiệp E-Learning, với doanh thu toàn cầu đạt 51,5 tỷ USD vào năm 2016 và vượt 100 tỷ USD vào năm 2017, theo nghiên cứu của Global Industry Analysts tại hội thảo ITAM năm 2018 ở Việt Nam.

Mỹ, với nền giáo dục hàng đầu thế giới, là trung tâm sôi động của giáo dục trực tuyến, nơi hơn 80% trường đại học áp dụng phương thức E-Learning theo thống kê của Cyber Universities năm 2018 Nhiều doanh nghiệp nổi tiếng cung cấp dịch vụ MOOC như Coursera, edX và Udacity cũng tham gia vào thị trường này Đặc biệt, 77% công ty ở Mỹ đã tích hợp các khóa học E-Learning vào chương trình đào tạo và phát triển nhân viên của họ.

Thị trường E-Learning tại Châu Á đang phát triển mạnh mẽ, với doanh thu đạt khoảng 12,1 tỷ USD vào năm 2018 Ấn Độ và Trung Quốc dẫn đầu trong lĩnh vực này, chiếm 70% vốn đầu tư mạo hiểm và 30% tổng số người dùng giáo dục trực tuyến toàn cầu.

Tại Việt Nam, giáo dục được ưu tiên hàng đầu với nguồn đầu tư lớn nhằm nâng cao chất lượng trong tương lai Chính phủ đã quyết định tích hợp công nghệ thông tin vào mọi cấp độ giáo dục để đổi mới phương pháp giảng dạy và trang bị cho thế hệ trẻ kỹ năng cần thiết trong kỷ nguyên số Bộ Giáo dục và Đào tạo đã hợp tác với doanh nghiệp để triển khai E-Learning và thi trực tuyến, như cuộc thi “Thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử E-Learning” và các cuộc thi toán và tiếng Anh trên mạng Nghiên cứu từ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cho thấy các cơ sở giáo dục từ đại học đến mầm non đã áp dụng công nghệ vào giảng dạy, nâng cao hiệu quả và tương tác giữa giáo viên và học sinh.

E-Learning đã trở thành mô hình học tập phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt ở các thành phố lớn như Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng, thu hút đa dạng người dùng từ học sinh, sinh viên đến người đi làm Các dịch vụ giáo dục trực tuyến chủ yếu bao gồm khóa học cho sinh viên đại học, khóa học ngoại ngữ, chương trình ôn thi kiến thức phổ thông, khóa học kỹ năng và đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên công ty.

Với hơn 60% dân số sử dụng Internet, chủ yếu là giới trẻ có nhu cầu học tập cao, Việt Nam là một thị trường tiềm năng cho E-Learning Chi tiêu cho giáo dục chiếm 5,8% GDP và 20% tổng chi ngân sách, theo số liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cho thấy sự đầu tư mạnh mẽ vào lĩnh vực này, đặc biệt trong các trường đại học và cao đẳng.

CÁC CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN “KIẾN TRÚC XÂY DỰNG”

Xu hướng phát triển công nghệ với Cách mạng công nghiệp lần thứ 4

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (CMCN 4.0) không chỉ liên quan đến một công nghệ cụ thể, mà là sự tích hợp của nhiều công nghệ khác nhau, trong đó nổi bật là công nghệ nano, công nghệ sinh học và công nghệ thông tin - truyền thông (ICT).

CMCN 4.0 đã làm xóa nhòa ranh giới giữa lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số, sinh học, với trung tâm là phát triển trí tuệ nhân tạo, robot hóa, Internet vạn vật (IoT – Internet of Things), khoa học vật liệu, sinh học, công nghệ không dây liên ngành sâu rộng cho tự động hóa sản xuất chế tạo [6].

Tác động của CMCN 4.0 đến lĩnh vực giáo dục đào tạo

CMCN 4.0 đã ảnh hưởng và chi phối tất cả các lĩnh vực đời sống vật chất và tinh thần của con người trong xã hội Và, giáo dục là một trong những lĩnh vực chịu tác động mạnh mẽ nhất, bởi chính giáo dục sẽ tạo ra các cuộc cách mạng công nghiệp tiếp theo

CMCN 4.0 đã và đang có những bước đột phá mới trong hoạt động đào tạo, thay đổi mục tiêu đào tạo, thay đổi mô hình đào tạo Sự phát triển mạnh mẽ của các công nghệ mới là những công cụ và phương tiện tốt để tạo nên những thay đổi toàn diện cho giáo dục đào tạo Cụ thể như: người dạy có vai trò là người tư vấn, định hướng, tạo môi trường tìm kiếm tri thức, … trong quá trình học tập cho người học; phương thức đào tạo có những thay đổi mạnh mẽ, với sự ứng dụng của CNTT, công nghệ kỹ thuật số, hệ thống mạng và các hệ thống thông minh; các lớp học truyền thống được thay bằng các lớp học trực tuyến, lớp học ảo; không gian học tập đa dạng hơn, với sự xuất hiện của không gian ảo; tài nguyên học tập trong điều kiện kết nối không gian thực và ảo là vô cùng phong phú; …

Vì vậy, CMCN 4.0 thực sự là động lực và cơ sở thúc đẩy E-Learning có những bước tiến xa hơn trong tương lai.

Xu hướng phát triển giáo dục trực tuyến tại các trường đại học cao đẳng ở Việt Nam trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ 4

đẳng ở Việt Nam trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ 4

CMCN 4.0 cùng với các công nghệ và thiết bị thông minh mới là nền tảng thúc đẩy sự phát triển của giáo dục trực tuyến trong toàn hệ thống giáo dục quốc dân nói chung và đặc biệt là giáo dục đại học

Từ đầu những năm 2000, nhiều trường đại học tại Việt Nam đã chú trọng phát triển bài giảng điện tử, tiêu biểu như Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Cần Thơ (2004), Đại học Lâm nghiệp (2009) và Trường Cao đẳng Công nghệ, hiện nay là Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật (2006).

Theo khảo sát của Q&Me từ 10-18/3/2016 với 500 sinh viên đại học tại Việt Nam, tất cả các trường đều có cổng thông tin điện tử để truyền tải thông tin hoạt động và sử dụng thiết bị như máy tính, máy chiếu trong giảng dạy Hầu hết sinh viên sử dụng smartphone, laptop hoặc cả hai, trong đó khoảng 40% có liên hệ với giáo viên qua mạng xã hội, chủ yếu là Facebook Việc sử dụng sách điện tử ngày càng tăng giúp sinh viên tiết kiệm thời gian và chi phí trong học tập.

Giáo dục trong thời đại 4.0 đang đối mặt với thách thức lớn trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng tư duy và thích ứng với môi trường làm việc đa dạng, đồng thời cạnh tranh toàn cầu Để đạt được mục tiêu giáo dục đại học 4.0, các trường cần nhanh chóng thay đổi mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp giảng dạy Trong bối cảnh này, giáo dục trực tuyến trở thành một lựa chọn thiết yếu cho giáo dục đại học 4.0 tại nhiều quốc gia, bao gồm cả Việt Nam.

Hệ thống quản lý học trực tuyến - LMS

Hệ thống quản lý học trực tuyến (LMS) là phần mềm ứng dụng giúp quản lý và vận hành tài liệu, hướng dẫn, theo dõi và báo cáo trong giáo dục trực tuyến LMS cung cấp công nghệ cần thiết cho các khóa học và chương trình đào tạo hiệu quả.

Hệ thống LMS mang lại giá trị lớn nhờ khả năng tạo ra môi trường đào tạo trực tuyến hiệu quả, sử dụng các ứng dụng và công cụ trực tuyến phục vụ cho giảng dạy và học tập Được triển khai trên mạng vi tính như LAN hoặc Internet, hệ thống này cho phép nhiều người dùng cùng tham gia mà không bị giới hạn bởi địa lý và thời gian.

Hiện nay, trên thế giới có nhiều hệ thống LMS từ các nhà cung cấp khác nhau, nhưng tất cả đều nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tương tác của các bên liên quan trong học trực tuyến Các bên này bao gồm người cung cấp nội dung học, người sử dụng nội dung và những người quản lý, điều hành quá trình học trực tuyến.

Thành phần công nghệ nền bao gồm các chức năng cốt lõi như tạo, quản lý và cung cấp khóa học, xác thực người dùng, cung cấp dữ liệu và thực hiện thông báo Các chức năng này được quản lý và điều khiển bởi lập trình viên và quản trị hệ thống.

Thành phần thứ hai trong hệ thống học trực tuyến là giao diện người dùng, hoạt động trên các trình duyệt web Giao diện này phục vụ cho người quản lý, giảng viên và học viên, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tương tác và học tập.

LMS là một tổ hợp gồm một số chức năng chính sau:

Chức năng quản lý lưu trữ dữ liệu số trên hệ thống E-Learning cho phép các chủ thể đăng tải khóa học và tài liệu số, hỗ trợ hiệu quả cho quá trình học tập của người học.

Chức năng bảo mật trong hệ thống LMS đóng vai trò quan trọng, giúp bảo vệ dữ liệu của người dùng, thông tin cá nhân và các dữ liệu tài chính liên quan.

Hệ thống LMS hỗ trợ đa dạng thiết bị truy cập, bao gồm máy tính bàn, laptop, thiết bị di động và máy tính bảng, giúp người dùng dễ dàng kết nối và sử dụng.

+ Băng thông đảm bảo lưu lượng người dùng truy cập vào hệ thống học trực tuyến

Chức năng đa chủ thể cho phép nhiều giáo viên và học viên tham gia tương tác trong một lớp học hoặc chương trình đào tạo trực tuyến, bất kể họ đến từ đâu trên thế giới Tính năng này tạo ra một môi trường học tập phong phú và đa dạng, khuyến khích sự giao lưu và chia sẻ kiến thức giữa các thành viên.

Hệ thống quản lý học tập (LMS) cần tích hợp chức năng đa ngôn ngữ để tiếp cận người dùng từ khắp nơi trên thế giới Việc cho phép chuyển đổi giữa các ngôn ngữ hoặc ít nhất là sử dụng một ngôn ngữ quốc tế sẽ nâng cao khả năng sử dụng và trải nghiệm học tập cho mọi cá nhân.

- Kiểm soát đăng ký: là khả năng kiểm soát và tùy chỉnh quá trình đăng ký học trực tuyến

- Lịch: chức năng này thiết lập lịch cho các chương trình học tập trực tuyến như lịch học, thời hạn khóa học, lịch thi, …

Chức năng quản lý giao dịch trong hệ thống LMS cho phép kiểm soát hiệu quả các giao dịch phát sinh khi người dùng tương tác với các khóa học trực tuyến.

- Chức năng quản lý tương tác, hỗ trợ:

+ Tương tác giữa người học

+ Tương tác giữa người học và người dạy

– Tương tác giữa người học, người dạy với quản trị viên hệ thống

Chức năng thi và kiểm tra cho phép học viên đánh giá năng lực học tập và xếp loại sau quá trình học.

Chức năng theo dõi và kiểm soát cho phép người học và các chủ thể trung gian quản lý tiến trình học tập cũng như đánh giá năng lực của người học qua từng giai đoạn.

Hệ thống LMS tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật

Hệ thống quản lý học trực tuyến (LMS) tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng, được phát triển dựa trên mã nguồn mở Moodle, có địa chỉ website là [http://lms.ute.udn.vn/](http://lms.ute.udn.vn/) Hệ thống này đã được các thành viên của Tổ hỗ trợ kỹ thuật dạy học trực tuyến phát triển vào năm 2019, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập trực tuyến.

Moodle (Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment) được Martin Dougiamas sáng lập vào năm 1999 và hiện là phần mềm học tập trực tuyến phổ biến với 87.085 trang web đăng ký tại 239 quốc gia, phục vụ cho hơn 73 triệu người dùng và hơn 1.300.000 giáo viên (thống kê đến tháng 11 năm 2013) Moodle được thiết kế nhằm tạo ra các khóa học trực tuyến tương tác cao, với mã nguồn mở và tính linh hoạt cao, cho phép các nhà phát triển dễ dàng tích hợp các mô-đun cần thiết.

Moodle là phần mềm mã nguồn mở cho phép tạo trang web và khóa học trực tuyến, được phát triển bằng ngôn ngữ PHP và hỗ trợ các hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL.

Moodle là một nền tảng học tập linh hoạt, tương thích với các hệ điều hành Windows, Mac và Linux Nó phục vụ cho nhiều cấp học và hình thức đào tạo khác nhau, bao gồm phổ thông, cao đẳng, đại học, cũng như các chương trình chính quy và không chính quy, phù hợp với nhu cầu của tổ chức và công ty.

Hình 2.1 Giao diện LMS của Trường ĐH SPKT

Sau khi đăng nhập thành công vào LMS, xuất hiện giao diện chính gồm 3 thành phần chính sau:

- Các khối quản lý: có chức năng quản lý các khóa học, quản lý các học viên, diễn đàn và các hoạt động diễn ra trong khóa học

- Danh sách các khóa học: tên các khóa học đang diễn ra, chỉ giảng viên và học viên mới được thao tác trên các khóa học này

- Các khối hoạt động: theo dõi các hoạt động (thành viên, sự kiện, thông báo, kế hoạch,…) diễn ra trong khóa học [7]

Lựa chọn phần mềm tạo bài giảng trực tuyến

2.4.1 Giới thiệu một số phần mềm phổ biến

Hiện nay, có nhiều phần mềm hỗ trợ tạo bài giảng trực tuyến, cụ thể như:

- Tạo bài giảng video: Movavi, Cute Screen Recorder, Active Presenter, Camtasia Studio, Bandicam, Icecream Screen Recorder, iSpring Presenter, Zoom Cloud Meetings, …

- Tạo phiên dạy học trực tuyến: Microsoft Teams, Google Meet, Zoom Cloud Meetings, …

Mỗi phần mềm đều có những lợi ích và hạn chế riêng Việc lựa chọn phần mềm phù hợp cần dựa trên đặc điểm, mục tiêu, tính chất của các học phần cũng như ngân sách đầu tư cho bản quyền phần mềm.

Zoom Cloud Meetings, hay còn gọi là Zoom, là phần mềm nổi bật với nhiều ưu điểm, phù hợp với nhu cầu giảng dạy tại Trường ĐH SPKT Phần mềm này đã được Tổ hỗ trợ kỹ thuật dạy học trực tuyến đào tạo cho giảng viên của trường, giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy trực tuyến.

Hình 2.2 Giao diện LMS của Trường ĐH SPKT - sau khi đăng nhập

Trong nghiên cứu này, tác giả áp dụng phần mềm Zoom để thiết kế bài giảng trực tuyến cho học phần “Kiến trúc Xây dựng” (xem hình 2.3).

Hình 2.3 Giao diện phần mềm Zoom Cloud Meeting

Danh sách các khóa học

2.4.2 Một số ưu nhược điểm của Zoom Cloud Meetings a Ưu điểm

- Tạo được các cuộc họp online với video hoặc voice ở bất cứ đâu miễn có kết nối internet Tổ chức lớp học trực tuyến với số lượng người lớn;

- Cho phép ghi lại màn hình và ghi âm đồng bộ;

- Giao diện đơn giản, dễ sử dụng; tương thích với hầu hết các thiết bị và các hệ điều hành;

- Dung lượng file nhỏ, xuất video nhanh;

- Chất lượng video rõ nét; chia sẻ video màn hình với chất lượng cao;

- Hỗ trợ một số tính năng: tin nhắn, ghi chú, vẽ hình, mời bạn bè sử dụng thông qua Email, lên lịch các buổi họp b Nhược điểm

- Ghi âm qua loa ngoài nên dễ lẫn tạp âm;

- Xuất video có độ dài dưới 40 phút (với phiên bản miễn phí)

2.4.3 Thực tế triển khai sử dụng Zoom Cloud Meetings trong đào tạo trực tuyến ở học kỳ 219 của chủ nhiệm đề tài

Trong học kỳ 219, giảng viên đã áp dụng Zoom Cloud Meetings để giảng dạy trực tuyến cho học phần Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng, mã học phần 291CTKNDD01.

- Hình 2.4 Sử dụng phần mềm Zoom trong giảng dạy trực tuyến – Lớp học phần

219CTKNDD01 – buổi học ngày 28/4/2020 – GV Phan Tiến Vinh.

Đề cương chi tiết học phần “Kiến trúc Xây dựng” trong chương trình đào tạo của chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng

- Tên học phần : Kiến trúc Xây dựng

- Học phần học trước : Nhập môn ngành XD

+ Vị trí vai trò của học phần trong CTĐT chuyên ngành

Kiến trúc và xây dựng là hai lĩnh vực khoa học có mối liên hệ chặt chẽ, sự phát triển của ngành này hỗ trợ cho sự tiến bộ của ngành kia Do đó, sinh viên ngành Xây dựng cần nắm vững kiến thức về kiến trúc, điều này không chỉ giúp họ trong quá trình học các môn chuyên ngành mà còn hỗ trợ trong việc tiếp cận thực tế công việc sau này.

Học phần này cung cấp kiến thức tổng quan về kiến trúc, giúp sinh viên các ngành xây dựng nắm vững các vấn đề cơ bản Đồng thời, nó định hướng người học về khả năng ứng dụng trong quản lý dự án, thiết kế và thi công xây dựng.

+ Các chủ đề trọng tâm của học phần

Học phần gồm các nội dung sau:

Giới thiệu tổng quan về Kiến trúc

Cơ sở và nguyên tắc thiết kế Kiến trúc

Thiết kế các công trình Kiến trúc Dân dụng

Tổng quan về Kiến trúc Công nghiệp

Thiết kế Kiến trúc Nhà Công nghiệp

+ Mức độ cập nhật của học phần

Thế kỷ XXI chứng kiến sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, dẫn đến sự gia tăng liên tục của tri thức nhân loại Do đó, giảng viên và sinh viên cần thường xuyên cập nhật những kiến thức mới nhất Trong khuôn khổ học phần 2 tín chỉ, môn Kiến trúc Xây dựng chỉ cung cấp những kiến thức cơ bản về Kiến trúc và thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp Giảng viên cũng hướng dẫn phương pháp tư duy giúp sinh viên tự học và tự cập nhật tri thức mới trong hiện tại và tương lai.

+ Mức độ liên quan đến các học phần khác của chuyên ngành đào tạo

Môn học đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp kiến thức nền tảng cho sinh viên ngành xây dựng, hỗ trợ cho các môn chuyên ngành khác trong quá trình học tập tại trường và cả trong sự nghiệp sau khi tốt nghiệp.

+ Mục tiêu về kiến thức người học cần lĩnh hội

Diễn đạt được định nghĩa của Kiến trúc

Kiến trúc bao gồm nhiều yếu tố cấu thành như hình khối, không gian, và ánh sáng, mỗi yếu tố đều có vai trò quan trọng trong việc tạo nên một công trình hoàn chỉnh Các đặc điểm của kiến trúc không chỉ thể hiện tính thẩm mỹ mà còn đáp ứng nhu cầu sử dụng và chức năng của công trình Để phân loại, kiến trúc được chia thành nhiều loại hình khác nhau như nhà ở, công trình công cộng, và công trình văn hóa, mỗi loại hình có yêu cầu riêng về thiết kế và xây dựng Ngoài ra, việc xác định cấp công trình cũng rất quan trọng, ảnh hưởng đến quy trình thi công và quản lý dự án.

Nguyên lý thiết kế kiến trúc công trình bao gồm sự hài hòa giữa chức năng, thẩm mỹ và bền vững, nhằm tạo ra không gian sống và làm việc hiệu quả Kiến trúc nhà ở và công trình công cộng có những đặc điểm chung như đáp ứng nhu cầu sử dụng, tối ưu hóa không gian và tạo sự kết nối với môi trường xung quanh Yêu cầu thiết kế cho hai loại công trình này cần chú trọng đến tính tiện nghi, an toàn, và khả năng tương tác của người dùng, đồng thời phải tuân thủ các quy định về môi trường và quy hoạch đô thị.

Kiến trúc công nghiệp là một lĩnh vực thiết kế và xây dựng tập trung vào các công trình phục vụ sản xuất và chế biến Trong đó, Nhà và Công trình được phân biệt rõ ràng: Nhà thường chỉ những công trình có chức năng lưu trú hoặc làm việc, trong khi Công trình bao gồm cả các cấu trúc phục vụ cho quá trình sản xuất Các loại Nhà công nghiệp bao gồm nhà máy, kho bãi, xưởng sản xuất và trung tâm phân phối, mỗi loại đều có thiết kế và chức năng riêng biệt nhằm tối ưu hóa hiệu suất làm việc.

Nêu và giải thích được các đặc điểm, yêu cầu và nguyên tắc chung của thiết kế kiến trúc nhà công nghiệp

+ Mục tiêu về kỹ năng người học phải đạt được liên quan đến mục tiêu đào tạo ngành

Có kỹ năng phân tích đánh giá và so sánh các phương án thiết kế Kiến trúc

Ứng dụng các kỹ năng nêu trên cho các môn học chuyên ngành kế tiếp

+ Mục tiêu phát triển nhận thức (mức độ phân tích, tổng hợp, khái quát, áp dụng, sáng tạo)

Có khả năng tổng hợp những kiến thức đã học và áp dụng để học các HP tiếp theo

Có khả năng cập nhật các kiến thức mới nhất về môn học

+ Mục tiêu về phát triển (kỹ năng mềm, tư cách đạo đức, hợp tác, hòa nhập, tư duy)

Mục tiêu chính là khơi dậy sự thích thú và đam mê nghiên cứu trong lĩnh vực Kiến trúc xây dựng cho sinh viên ngành Xây dựng, đồng thời góp phần hình thành và phát triển kỹ năng tư duy cần thiết cho các em.

Giáo trình Kiến trúc công trình (do GV biên soạn)

Bộ Xây dựng, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế các loại hình công trình kiến trúc dân dụng

Nguyễn Việt Châu, Nguyễn Hồng Thục, Kiến trúc công trình công cộng, Tập 1, Nxb Xây dựng, Hà Nội, 1999

Đặng Thái Hoàng, Kiến trúc nhà ở, Nxb Xây dựng, Hà Nội, 2014

Nguyễn Tài My, Kiến trúc công trình - Tập 1, Nội dung bài giảng (Lưu hành nội bộ), Trường Đại học bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh

Nguyễn Minh Thái, Thiết kế kiến trúc công nghiệp, Nxb Xây dựng, Hà

Tạ Trường Xuân, Nguyên lý thiết kế Kiến trúc, Nxb XD, Hà Nội, 2014

+ Địa chỉ Web cần tham khảo: www.moc.gov.vn

- Kiểm tra đánh giá học phần:

+ Thi kết thúc học phần: 60%

- Nội dung chi tiết học phần

Bảng 2.1: Nội dung chi tiết học phần

Chương Nôi dung giảng dạy

Phần I TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC

I NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KIẾN TRÚC 4

Chương Nôi dung giảng dạy

1.2 Các yếu tố tạo thành Kiến trúc

1.3 Các đặc điểm của kiến trúc

1.4 Các yêu cầu của kiến trúc

NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KIẾN TRÚC

2.2 Khái niệm về thiết kế kiến trúc

2.3 Nguyên tắc thiết kế kiến trúc

2.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thiết kế kiến trúc

Phần II: KIẾN TRÚC NHÀ DÂN DỤNG

3.1 Khái niệm và đặc điểm

3.2 Khái quát lịch sử phát triển kiến trúc Nhà ở

3.4 Các thành phần chính của căn hộ

3.5 Đặc điểm kiến trúc của các loại nhà ở thông dụng 3.6 Các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật trong thiết kế nhà ở

4.1 Định nghĩa và phân loại

4.2 Các bộ phận chính tạo thành Kiến trúc công cộng 4.3 Vấn đề an toàn thoát người

4.4 Giới thiệu Tiêu chuẩn thiết kế một số công trình Kiến trúc công cộng

Chương Nôi dung giảng dạy

TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG NGHIỆP

5.1 Định nghĩa và phân loại

5.2 Khái niệm về kiến trúc Công nghiệp

5.3 Khái niệm về Nhà và Công trình trong kiến trúc

Công nghiệp 5.4 Phân loại Nhà công nghiệp

THIẾT KẾ KIẾN TRÚC NHÀ CÔNG NGHIỆP

6.1 Yêu cầu và nguyên tắc chung

6.2 Thiết kế kiến trúc Nhà công nghiệp 1 tầng

6.3 Thiết kế kiến trúc Nhà công nghiệp nhiều tầng

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN “KIẾN TRÚC XÂY DỰNG”

Thiết kế lịch trình và các hoạt động cho học phần “Kiến trúc Xây dựng” trên hệ thống LMS của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật

hệ thống LMS của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật

Lịch trình và các hoạt động cho bài giảng trực tuyến của học phần “Kiến trúc Xây dựng” được thể hiện tại Bảng 3.1

Bảng 3.1 Lịch trình và hoạt động giảng dạy học phần Kiến trúc Xây dựng trên LMS

Tuần Nội dung Tài liệu Hoạt động giảng dạy

- Công tác tổ chức lớp học

- Các tài liệu về môn học

- Một số hướng dẫn sử dụng

Zoom trong việc Tổ chức lớp học trực tuyến

- Danh sách lớp học phần

- Thiết lập Group trên Zalo để trao đổi tư vấn cho lớp

- Lập danh sách địa chỉ email của SV (chọn lớp trưởng lới Học phần)

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỌC

NIỆM CHUNG VỀ KIẾN TRÚC

1.2 Các yếu tố tạo thành Kiến trúc

Tổ chức lớp học trực tuyến thông qua sử dụng phần mềm Zoom

1.3 Các đặc điểm của kiến trúc

1.4 Các yêu cầu của kiến trúc

Tổ chức lớp học trực tuyến thông qua sử dụng phần mềm Zoom

(hoặc cho SV tự học thông qua tài liệu và video bài giảng)

3 CHƯƠNG II: CƠ SỞ VÀ

Tổ chức lớp học trực tuyến thông qua sử dụng

Tuần Nội dung Tài liệu Hoạt động giảng dạy

2.1 Khái niệm về thiết kế kiến trúc

2.2 Cơ sở của thiết kế kiến trúc

- Video bài giảng phần mềm Zoom (hoặc cho SV tự học thông qua tài liệu và video bài giảng)

2.2 Cơ sở của thiết kế kiến trúc

Tổ chức lớp học trực tuyến thông qua sử dụng phần mềm Zoom (hoặc cho SV tự học thông qua tài liệu và video bài giảng)

2.3 Nguyên tắc thiết kế kiến trúc

Tổ chức lớp học trực tuyến thông qua sử dụng phần mềm Zoom (hoặc cho SV tự học thông qua tài liệu và video bài giảng)

2.3 Nguyên tắc thiết kế kiến trúc

2.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến thiết kế

Tổ chức lớp học trực tuyến thông qua sử dụng phần mềm Zoom (hoặc cho SV tự học thông qua tài liệu và video bài giảng)

3.1 Khái niệm và đặc điểm

3.2 Khái quát lịch sử phát triển kiến trúc Nhà ở

Tổ chức lớp học trực tuyến thông qua sử dụng phần mềm Zoom (hoặc cho SV tự học thông qua tài liệu và video bài giảng)

Tổ chức lớp học trực tuyến thông qua sử dụng phần mềm Zoom

9 CHƯƠNG III: (TT) - File bài giảng Tổ chức lớp học trực

Tuần Nội dung Tài liệu Hoạt động giảng dạy

3.4 Các thành phần chính của căn hộ

3.5 Đặc điểm các loại nhà ở thông dụng

- Video bài giảng tuyến thông qua sử dụng phần mềm Zoom (hoặc cho SV tự học thông qua tài liệu và video bài giảng)

3.5 Đặc điểm các loại nhà ở thông dụng

3.6 Các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật trong thiết kế nhà ở

Tổ chức lớp học trực tuyến thông qua sử dụng phần mềm Zoom (hoặc cho SV tự học thông qua tài liệu và video bài giảng)

4.1 Định nghĩa và phân loại

4.2 Các bộ phận chính tạo thành

Tổ chức lớp học trực tuyến thông qua sử dụng phần mềm Zoom (hoặc cho SV tự học thông qua tài liệu và video bài giảng)

4.3 Vấn đề an toàn thoát người

4.4 Giới thiệu Tiêu chuẩn thiết kế một số công trình KT công cộng

Tổ chức lớp học trực tuyến thông qua sử dụng phần mềm Zoom (hoặc cho SV tự học thông qua tài liệu và video bài giảng)

5.1 Định nghĩa và phân loại

5.2 Khái niệm về kiến trúc Công nghiệp

5.3 Khái niệm về Nhà và Công trình trong kiến trúc Công nghiệp

5.4 Phân loại Nhà công nghiệp

Tổ chức lớp học trực tuyến thông qua sử dụng phần mềm Zoom (hoặc cho SV tự học thông qua tài liệu và video bài giảng)

14 CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ KIẾN

6.1 Yêu cầu và nguyên tắc chung

Tổ chức lớp học trực tuyến thông qua sử dụng phần mềm Zoom

Tuần Nội dung Tài liệu Hoạt động giảng dạy

6.2 Thiết kế kiến trúc Nhà công nghiệp 1 tầng giảng (hoặc cho SV tự học thông qua tài liệu và video bài giảng)

6.2 Thiết kế kiến trúc Nhà công nghiệp 1 tầng (TT)

6.3 Thiết kế kiến trúc Nhà công nghiệp nhiều tầng ÔN TẬP

Tổ chức lớp học trực tuyến thông qua sử dụng phần mềm Zoom

Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần “Kiến trúc Xây dựng” trên hệ thống LMS của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật

Để xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần "Kiến trúc Xây dựng", giảng viên cần đăng nhập vào hệ thống LMS của trường ĐH SPKT.

3.2.1 Tạo mới khóa học “Kiến trúc Xây dựng” cho học kỳ 219 (học kỳ II - năm học 2019-2020)

- Bước 1: Vào Các khối quản lý, nhấp chuột theo đường dẫn sau: Quản trị hệ thống - Khóa học - Thêm/sửa các khóa học Xem hình 3.1

Hình 3.1 Vị trí thêm/sửa các Khóa học trên giao diện LMS của UTE

Vị trí nhấp chuột để hiệu chỉnh Khóa học

Để tạo khóa học mới, bạn cần truy cập vào khu vực “Quản lý khóa học và trương mục khóa học” Tại đây, chọn “Danh mục khóa học”, sau đó lựa chọn “Khoa Kỹ thuật Xây dựng” và Học kỳ 219 Cuối cùng, nhấp vào nút “Tạo khóa học mới” để hoàn tất.

Hình 3.2 Vị trí Tạo khóa học mới trên giao diện LMS của UTE

Bước 3: Nhập thông tin chi tiết của khóa học bao gồm tên đầy đủ, tên rút gọn, ngày bắt đầu và kết thúc khóa học, mã số ID, tóm tắt nội dung khóa học, định dạng khóa học, và các thông tin liên quan khác (Xem hình 3.3)

Hình 3.3 Nhập thông tin của khóa học trên giao diện LMS của UTE

- Bước 4: Nhấp “Save and return” để tạo mới khóa học

Hệ thống LMS của trường ĐH SPKT cho phép giảng viên thực hiện các thao tác quản lý khóa học, bao gồm xóa, chỉnh sửa và cài đặt khóa học một cách dễ dàng.

3.2.2 Xây dựng các nội dung khóa học “Kiến trúc Xây dựng” trên hệ thống

Sau khi đăng nhập vào LMS, hãy nhấp vào tên học phần trong bảng "Các khoá học của tôi" Để chỉnh sửa, kích hoạt chế độ bằng cách nhấn vào nút "Bật chế độ chỉnh sửa" - xem hình 3.4.

Hình 3.4 Bật chế độ chỉnh sửa trên giao diện LMS của UTE a Tạo diễn đàn “Góc tư vấn học tập” trên LMS

Diễn đàn “Góc tư vấn học tập” được thiết lập nhằm tạo ra không gian để giáo viên và sinh viên cùng nhau trao đổi và thảo luận về các vấn đề liên quan đến môn học Các bước thực hiện diễn đàn này sẽ được hướng dẫn cụ thể để đảm bảo hiệu quả trong việc giao lưu và học hỏi.

- Bước 1: Nhấp vào “Diễn đàn tin tức” để chỉnh sửa

- Bước 2: Chỉnh tên “Diễn đàn tin tức” thành “Góc tư vấn học tập” bằng cách nhập tên trực tiếp

- Bước 3: Nhấp vào “Chỉnh sửa các cài đặt” để cập nhật các thông tin liên quan

- Bước 4: Nhấp vào “Lưu và trở về khóa học” để hoàn thành

Tạo góc thảo luận cho tuần 10 với chủ đề "Xu hướng phát triển của các loại hình kiến trúc Nhà ở" và tuần 13 với chủ đề "Xu hướng phát triển của kiến trúc công nghiệp" để khám phá các xu hướng mới trong lĩnh vực kiến trúc.

Bật chế độ chỉnh sửa

Kết quả việc tạo diễn đàn “Góc tư vấn học tập” trên LMS của UTE đã được thực hiện Đồng thời, “Đề cương chi tiết” và “Lịch trình giảng dạy” của khóa học cũng được đưa lên LMS để hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập.

- Bước 1: Nhấp vào “Thêm hoạt động và tài nguyên” để thêm “Đề cương chi tiết” và “Lịch trình giảng dạy”

- Bước 2: Chọn “File” - nhấp “Thêm”

Trong bước 3, bạn cần điền thông tin vào bảng “Thêm một File mới”, bao gồm tên file, mô tả nội dung file và tải lên file Tên file mới sẽ là "Đề cương chi tiết - HP: KIẾN TRÚC XÂY DỰNG" và "Lịch trình giảng dạy - HP: KIẾN TRÚC XÂY DỰNG".

- Bước 4: Nhấp vào “Lưu và trở về khóa học” để hoàn thành

Hình 3.6 File “Đề cương chi tiết” và “Lịch trình giảng dạy” trên LMS c Xây dựng chủ đề và nội dung chính của bài giảng - tương ứng với 15 tuần học

- Bước 1: Vào “Edit week name” để chỉnh sửa tên của Tuần học thành “Tuần 1”

- Bước 2: Vào “Edit week” để nhập nội dung chính của bài giảng cho Tuần 1 - - xem hình 3.7

Hình 3.7 Vị trí bật chế độ chỉnh sửa nội dung cho từng tuần trên LMS

- Bước 3: Nhấp vào “Lưu những thay đổi” để kết thúc

Thực hiện các bước tương tự cho các tuần từ tuần thứ 2 đến tuần thứ 15

Hình 3.8 Kết quả chỉnh sửa nội dung cho Tuần 1 trên LMS d Đưa các tài liệu bài giảng - file pdf - cho từng tuần học lên LMS

- Bước 1: Tại “Tuần 1”, nhấp vào “Thêm hoạt động và tài nguyên” để thêm bài giảng - file pdf - cho từng tuần

- Bước 2: Chọn “File” - nhấp “Thêm”

- Bước 3: Trong bảng “Thêm một File mới” nhập các thông tin tên file, mô tả nội dung file và tải file lên

(Tên file mới: Nội dung bài giảng - Tuần 1)

- Bước 4: Nhấp vào “Lưu và trở về khóa học” để hoàn thành

Thực hiện các bước tương tự cho các tuần từ tuần thứ 2 đến tuần thứ 15 e Tạo đề thi giữa kỳ trên LMS

- Bước 1: Tại “Tuần 8”, nhấp vào “Thêm hoạt động và tài nguyên” để thêm “Đề thi”

Trên trang “Đang cập nhật Đề thi trong Tuần 8”, bạn cần nhập tên “Đề thi GIỮA KỲ” cùng với các thông tin liên quan như thời gian bắt đầu truy cập, thời gian làm bài và điểm đạt yêu cầu Sau khi hoàn tất, hãy nhấp vào “Lưu và trở về khóa học” để hoàn tất việc đặt tên đề thi.

Để thực hiện Bước 4, bạn cần quay lại trang chủ của Khóa học và tìm đến mục Tuần 8, sau đó nhấn vào “Đề thi GIỮA KỲ” Tại giao diện hiện ra, chọn “Thêm câu hỏi” (Add - A new question), sau đó lựa chọn loại câu hỏi là “Essay” và nhấp vào “THÊM”.

Trong bước 5, khi thêm câu hỏi dạng luận, bạn cần nhập các thông tin như tên câu hỏi, đoạn văn câu hỏi và hình thức trả lời Sau khi hoàn tất, hãy nhấn "Lưu những thay đổi" để kết thúc quá trình soạn thảo đề thi.

Hình 3.9 Kết quả Đưa các tài liệu bài giảng – file pdf - cho từng Tuần 1 trên LMS

Hình 3.10 Giao diện cập nhật đề thi giữa kỳ trên LMS.

Tạo và đưa bài giảng video lên hệ thống LMS

3.3.1 Tạo bài giảng video bằng phần mềm Zoom Cloud Meetings

- Bước 1: Khởi động Powerpoint Bậc bài giảng cần tạo video (file powerpoint);

- Bước 2: Khởi động Zoom Cloud Meetings Trong giao diện của Zoom, nhấp đôi chuột vào “New Meeting”; Hộp thoại hiện ra như hình 3.11

Hình 3.11 Giao diện hộp thoại New Meeting trên Zoom

Trong bước 3, trên hộp thoại, hãy chọn “Join Audio” và nhấn “Test Speaker and Microphone” để kiểm tra âm thanh Cuối cùng, nhấp “Finish” để hoàn tất quá trình kiểm tra Nếu không muốn hiển thị hình ảnh người nói trên video, bạn có thể chọn “Stop Video”.

Bước 4: Để chia sẻ tài liệu, hãy nhấp vào “Share Screen” và chọn tài liệu cần chia sẻ Sau đó, trong hộp thoại (hình 3.12), nhấn vào “Share” ở góc phải phía dưới Tài liệu sẽ được hiển thị trên màn hình.

Hình 3.12 Giao diện hộp thoại Share Screen trên Zoom

Để bắt đầu tạo video, bạn hãy di chuyển con trỏ chuột lên khu vực chính giữa phía trên màn hình và chờ thanh công cụ hiển thị Sau đó, chọn “More” và nhấp vào “Record” để bắt đầu quá trình ghi hình.

Lưu ý: Nếu tài liệu cần chia sẻ là tệp dạng powerpoint thì cần bấm chọn trình chiếu (F5) trước khi quay

Hình 3.13 Giao diện hộp thoại Share Screen trên Zoom

Một số thao tác trong quá trình quay video:

+ Chọn “Annotate”: ghi chú, vẽ hình, … Xem hình 3.14

Hình 3.14 Giao diện hộp thoại Annotate trên Zoom

+ Chọn “More” – “Pause Recording”: tạm dừng ghi hình; “Resume Recording” để tiếp tục ghi hình Xem hình 3.15

Hình 3.15 Giao diện Zoom trong quá trình ghi hình

- Bước 6: Chọn “More” - chọn “Stop Recording” để kết thúc việc ghi hình Chọn

“Stop Share” để trở về khung nhìn Zoom Meeting Chọn “End” - “End Meeting for all” để kết thúc việc ghi hình;

Sau khi kết thúc, phần mềm Zoom tự động tạo các file video đã quay và dẫn đến thư mục chứa file

Hình 3.16 Quá trình tạo file video sau khi ghi hình trên Zoom

Thành phần các file gồm:

- File audio_only: ghi âm, không có hình;

- File playback: có âm và hình nhưng chỉ xem được trong thư mục hiện tại;

- File zoom_0: có âm và hình Chọn file zoom_0 (định dang *.mp4) để lưu trữ

Hình 3.17 Tên và vị trí các file video được tạo sau buổi ghi hình

3.3.2 Đưa bài giảng *.mp4 lên kênh YouTube

- Bước 1: Đăng nhập hộp thư gmail của cá nhân Chọn “Kênh của bạn” - Xuất hiện hộp thoại như hình 3.18;

Hình 3.18 Giao diện hộp thoại “Kênh của bạn”

- Bước 2: Chọn “Tải video lên” Chọn file hoặc kéo thả file video vào

Để tải video lên, đầu tiên bạn cần đặt tên cho file, sau đó chờ quá trình tải hoàn tất Tiếp theo, hãy chọn “Không, đây không phải nội dung dành cho trẻ em” và nhấn “TIẾP” để hiển thị giao diện như hình 3.19.

- Bước 4: Nhấp chọn chế độ “Không công khai” Với chế độ này, những ai có đường liên kết đến video đều có thể xem video;

- Bước 5: Chọn “LƯU” (trên giao diện hình 3.19) và “ĐÓNG” (trên giao diện hình 3.20) để kết thúc việc tải video lên kênh YouTube cá nhân

Trên giao diện - hình 3.20 - thể hiện đường liên kết đến video vừa tải lên là: https://youtu.be/UOjg0ssacb4

Hình 3.19 Giao diện hộp thoại để lựa chọn chế độ hiển thị

Hình 3.20 Giao diện hộp thoại thể hiện kết quả việc đăng tải video lên YouTube 3.3.3 Đưa các tài liệu video bài giảng - file *.mp4 - của từng tuần lên LMS

- Bước 1: Tại “Tuần 13”, nhấp vào “Thêm hoạt động và tài nguyên” để thêm bài giảng - file video - cho từng tuần

- Bước 2: Chọn “URL” - nhấp “Thêm” Xuất hiện hộp thoại như hình 3.21

Trong bước 3, bạn cần điền thông tin vào bảng “Thêm một URL mới vào Tuần 13”, bao gồm tên file bài giảng và đường liên kết (External URL) đến video đã được đăng tải trên kênh YouTube.

- Bước 4: Nhấp vào “Lưu và trở về khóa học” để hoàn thành

Thực hiện các bước tương tự cho các tuần khác từ tuần thứ 1 đến tuần thứ 15

Hình 3.21 Giao diện hộp thoại “Thêm một URL mới vào Tuần 13”

Hình 3.22 Kết quả Đưa các tài liệu bài giảng - file video - cho Tuần 13 trên LMS.

Kết quả đạt được -

Bài giảng trực tuyến cho học phần "Kiến trúc Xây dựng" được cung cấp trên hệ thống LMS của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, có thể truy cập tại địa chỉ: http://lms.ute.udn.vn/course/view.php?idx.

Một số hình ảnh minh họa:

Hình 3.23 Giao diện khi đăng nhập vào LMS (UTE)

Hình 3.24 Giao diện trên LMS sau khi kích hoạt Bài giảng “Kiến trúc Xây dựng”

Vị trí Bài giảng “Kiến trúc Xây dựng”

Hình 3.25 Giao diện trên LMS sau khi kích hoạt file “Đề cương chi tiết”

Hình 3.26 Giao diện trên LMS sau khi kích hoạt file “Lịch trình giảng dạy”

Hình 3.27 Giao diện trên LMS sau khi kích hoạt “Góc tư vấn học tập”

Hình 3.27 Giao diện trên LMS sau khi kích hoạt “Video bài giảng Tuần 1”

Hình 3.29 Nội dung các bài giảng từ tuần 2 đến tuần 3 trên LMS

Hình 3.30 Nội dung các bài giảng từ tuần 4 đến tuần 5 trên LMS

Hình 3.31 Nội dung các bài giảng từ tuần 6 đến tuần 7 trên LMS

Hình 3.32 Nội dung các bài giảng từ tuần 8 đến tuần 9 trên LMS

Hình 3.33 Nội dung các bài giảng từ tuần 10 đến tuần 11 trên LMS

Hình 3.34 Nội dung các bài giảng từ tuần 12 đến tuần 13 trên LMS

Hình 3.35 Nội dung các bài giảng từ tuần 14 đến tuần 15 trên LMS.

Sao lưu, phục hồi khóa học trên hệ thống LMS

3.5.1 Sao lưu khóa học trên hệ thống LMS

- Bước 1: Trên LMS, kích vào khóa học cần sao lưu;

- Bước 2: Kích vào “Sao lưu” - Xem hình 3.36

Hình 3.36 Giao diện hộp thoại sao lưu khóa học

- Bước 3: Lựa chọn các thiết lập sao lưu Nhấn “Kế tiếp” để tiếp tục chọn lựa các thiết lập sao lưu – xem hình 3.37;

Hình 3.37 Giao diện hộp thoại lựa chọn các thiết lập sao lưu

- Bước 4: Nhấp vào “Thực thi việc sao lưu” thực hiện sao lưu – xem hình 3.38;

Hình 3.38 Giao diện hộp thoại thực hiện việc sao lưu khóa học trên LMS

- Bước 5: LMS thông báo việc sao lưu thành công - Xem hình 3.39

Hình 3.39 Kết thúc việc sao lưu khóa học trên LMS

3.5.2 Phục hồi khóa học trên hệ thống LMS

- Bước 1: Vào Các khối quản lý, nhấp chuột theo đường dẫn sau: Quản trị hệ thống - Khóa học – Phục hồi khóa học Xem hình 3.40

Hình 3.40 Vị trí phục hồi Khóa học trên giao diện LMS của UTE

Để phục hồi khóa học, bạn cần vào khu vực “Sao lưu riêng của người dùng” trong phần “Phục hồi khóa học”, sau đó chọn tập tin cần phục hồi và nhấn nút “Phục hồi” như hình 3.41 đã minh họa.

Vị trí nhấp chuột để phục hồi

Hình 3.41 Vị trí chứa file sao lưu của khóa học cần phục hồi trên giao diện LMS

- Bước 3: Xác nhận việc phục hồi - xem hình 3.42

Hình 3.42 Xác nhận việc phục hồi khóa học trên giao diện LMS của UTE

- Bước 4: Lựa chọn đích đến cho sao lưu khóa học – xem hình 3.43

Hình 3.43 Xác định đích đến để phục hồi khóa học trên giao diện LMS của UTE

- Bước 5: Bấm các nút “Kế tiếp” để thực hiện các bước “Cài đặt”, “Giản đồ” và

“Kiểm duyệt” Nhấn phím “Thực hiện phục hồi” - xem hình 3.44

Hình 3.44 Giao diện “Thực hiện phục hồi” khóa học trên giao diện LMS của UTE

- Bước 6: Phục hồi các sắp đặt quyền Trong giao diện - hình 3.45 - Nhấn “Tiếp tục”

Hình 3.45 Giao diện phục hồi các sắp đặt quyền của khóa học trên giao diện LMS

- Bước 7: Kết thúc việc phục hồi, phần mềm sẽ thông báo trên giao diện - như hình 3.46

Hình 3.46 Giao diện thông báo việc phục hồi thành công trên giao diện LMS.

Ngày đăng: 18/07/2021, 15:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Thu Hà (2019), Phát triển giáo dục đào tạo trực tuyến ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập, http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/phat-trien-giao-duc-dao-tao-truc-tuyen-o-viet-nam-trong-thoi-ky-hoi-nhap-301446.html,ngày 20/7/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển giáo dục đào tạo trực tuyến ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hà
Năm: 2019
2. Học viện tài chính (2018), Lịch sử phát triển E-Learning, https://hvtc.edu.vn/tabid/558/catid/143/id/28637/Lich-su-phat-trien-Elearning/Default.aspx, ngày 20/7/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử phát triển E-Learning
Tác giả: Học viện tài chính
Năm: 2018
3. Ngọc Linh (2020), Giáo dục trực tuyến ở Việt Nam - Thị trường tiềm năng, https://doimoisangtao.vn/news/gio-dc-trc-tuyn-vit-nam, ngày 20/7/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục trực tuyến ở Việt Nam - Thị trường tiềm năng
Tác giả: Ngọc Linh
Năm: 2020
4. Trần Minh Tân, Nguyễn Văn Linh, Trần Thanh Điện, Lưu Trùng Dương (2014), “Một hướng tiếp cận sử dụng mã nguồn mở Moodle hỗ trợ giảng dạy và đánh giá tại Trường đại học Cần Thơ”, Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Số 31 (2014), tr. 62-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một hướng tiếp cận sử dụng mã nguồn mở Moodle hỗ trợ giảng dạy và đánh giá tại Trường đại học Cần Thơ”, "Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Tác giả: Trần Minh Tân, Nguyễn Văn Linh, Trần Thanh Điện, Lưu Trùng Dương (2014), “Một hướng tiếp cận sử dụng mã nguồn mở Moodle hỗ trợ giảng dạy và đánh giá tại Trường đại học Cần Thơ”, Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Số 31
Năm: 2014
5. Phùng Nam Thắng (2013), “Ứng dụng phần mềm Moodle trong xây dựng hệ thống bài giảng trực tuyến tại Trường đại học Lâm nghiệp”, Tạp chí khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, Số 3 (Kỳ I)-2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng phần mềm Moodle trong xây dựng hệ thống bài giảng trực tuyến tại Trường đại học Lâm nghiệp”, "Tạp chí khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp
Tác giả: Phùng Nam Thắng
Năm: 2013
6. Phan Chí Thành (2018), “Cách mạng công nghiệp 4.0 – Xu thế phát triển của giáo dục trực tuyến”, Tạp chí Giáo dục, Số 421 (2018), tr. 43-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách mạng công nghiệp 4.0 – Xu thế phát triển của giáo dục trực tuyến”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Phan Chí Thành (2018), “Cách mạng công nghiệp 4.0 – Xu thế phát triển của giáo dục trực tuyến”, Tạp chí Giáo dục, Số 421
Năm: 2018
8. Trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (2014), Tổng quan về E- Learning, http://hubt.edu.vn/tin-tuc/25-12-2014/tong-quan-ve-elearning/32/157/, ngày 20/7/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về E-Learning
Tác giả: Trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Năm: 2014
9. Trường đại học kinh tế Đà Nẵng (2019), Hướng dẫn sử dụng Hệ thống E- Learning, http://elearning.due.udn.vn/, ngày 13/5/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng Hệ thống E-Learning
Tác giả: Trường đại học kinh tế Đà Nẵng
Năm: 2019
7. Tổ hỗ trợ kỹ thuật dạy học trực tuyến - Trường ĐH SPKT (2019), Tài liệu Hướng dẫn sử dụng Hệ thống dạy học trực tuyến (dành cho giảng viên) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w