i ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ HÌNH HỌC ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐẾ
Trang 1i
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ HÌNH HỌC ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐẾN TAI NẠN ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Mã số: T2019-06-127
Chủ nhiệm đề tài: ThS Ngô Thị Mỵ
Đà Nẵng, 8/2020
Trang 2i
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ HÌNH HỌC ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐẾN TAI NẠN ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN
Trang 3CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH TAI NẠN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
1.1.3 Dòng xe trên các tuyến đường trên địa bàn Đà Nẵng 3
2.2.1 Khái niệm tuyến đen, điểm đen, điểm tiềm ẩn TNGT 9 2.2.2 Cơ sở xác định tuyến đen, điểm đen, điểm tiềm ẩn TNGT 10 2.3 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HHĐ VÀ TCGT ĐẾN TNGT 10
Trang 4ii
2.4.1 Cơ sở xác định tuyến đen, điểm đen, điểm cận đen, điểm tiềm ẩn TNGT 18 2.4.2 Cơ sở xác định ảnh hưởng của HHĐ và TCGT đến TNGT của đề tài 18 CHƯƠNG 3 : PHÂN LOẠI CÁC ĐIỂM TAI NẠN GIAO THÔNG VÀ XÂY DỰNG
5.1 ẢNH HƯỞNG CỦA LOẠI HÌNH VÀ TCGT TẠI NÚT ĐẾN TNGT 47
Trang 5iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Lưu lượng dòng xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng từ năm 2015-2018 3 Bảng 1.2 Số vụ TNGT liên quan đến độ tuổi và giới tính của đối tượng gây ra TNGT 6 Bảng 2.1 : Các yếu tố hình học đường và TCGT đề xuất nghiên cứu của đề tài 18
Bảng 3.3 Các điển tiềm ẩn TN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 22 Bảng 4.1 : Mẫu khảo sát các yếu tố HHĐ và TCGT tại các điểm TNGT 25
Bảng 4.3: Tổng hợp nguyên nhân của tuyến Tôn Đức Thắng 27
Bảng 4.7 : Tổng hợp nguyên nhân theo tuyến Võ Nguyên Giáp 30
Bảng 4.10: Tổng hợp nguyên nhân theo tuyến Nguyễn Lương Bằng 31 Bảng 4.11: Tổng Hợp Nguyên Nhân Theo Nút Nguyễn Lương Bằng 32 Bảng 4.12: Tổng hợp nguyên nhân theo nút Cách Mạng Tháng 8 33
Bảng 4.14: Tổng Hợp Nguyên Nhân Theo Nút Điện Biên Phủ 35 Bảng 4.15 : Tổng hợp nguyên nhân theo tuyến Nam Hải Vân – Túy Loan 36 Bảng 4.16: Tổng hợp nguyên nhân theo tuyến Trường Chinh 37
Bảng 4.18: Tổng hợp nguyên nhân theo tuyến Nguyễn Tất Thành 38 Bảng 4.19: Tổng hợp nguyên nhân theo nút Nguyễn Tất Thành 39
Trang 6iv
Bảng 4.25: Tổng hợp các yếu tố HHĐ và TCGT với 78 điểm TNGT 44 Bảng 5.1 : Phân bố TNGT tại các tuyến đen và điểm đen trong đô thị Đà Nẵng 48 Bảng 5.2: Ảnh hưởng mặt cắt ngang đến TNGT tại cạc vị trí trên tuyến 49 Bảng 5.3 : Số vụ TNGT liên quan đến mặt cắt ngang dường tại các vị trí nút 49
Trang 7v
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.5 Biểu đồ số vụ TNGT theo giới tính của đối tượng gây ra TNGT 7
Hình 3.1 Biểu đồ mức độ nguy hiểm và phân bố TNGT trên địa bàn TP Đà Nẵng 23
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATGT : An toàn giao thông
BGTVT : Bộ Giao thông vận tải
GTVT : Giao thông vận tải
HSM : Highway Safety Manual
Trang 9vii
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố hình học đường và tổ chức giao thông đến tai nạn đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Mã số: T2019-06-127
- Chủ nhiệm: ThS Ngô Thị Mỵ
- Thành viên tham gia:
- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng
- Thời gian thực hiện: 8/2019 đến 8/2020
4 Tóm tắt kết quả nghiên cứu:
- Xây dựng biểu đồ nguyên nhân TNGT từ những số liệu thống kê của công an thành phố Đà Nẵng từ năm 2015 -2018
- Phân loại TNGT
- Xây dựng biểu đồ phân bố TNGT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Phân tích và xây dựng biểu đồ ảnh hưởng HHĐ và TCGT đến TNGT trên các tuyến đen, điểm đen và điểm tiềm ẩn TNGT
Trang 10viii
5 Tên sản phẩm:
- 1 Bài báo khoa học đăng trên tạp chí khoa học công nghệ khoa học- Đại học Đà Nẵng - (JST-UD) có chỉ số ISSN nằm trong danh mục hội đồng chức danh GSNN
- Báo cáo tổng kết đề tài
6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:
Phương thức chuyển giao : Kết quả nghiên cứu được chuyển giao thông qua việc nâng cao kiến thức về an toàn giao thông đường bộ ứng dụng trong lĩnh vực đào tạo kỹ
sư chuyên ngành Giao thông và các ngành có liên quan, chuyển giao cho sở giao thông
và Ban an toàn công an Thành phố Đà Nẵng
Khả năng ứng dụng : Ứng dụng các kết quả nghiên cứu để cảnh bảo người tham gia giao thông và giúp Ban an toàn giao thông của Sở có những giải pháp nâng cao ATGT trong thời gian sắp đến
Trang 11Coordinator: Ngo Thi My
Implementing institution: University of Technology and Education – The University of Danang
Duration: from 8/2019 to 8/2020
2 Objective(s):
Based on statistics and criteria to classify road traffic accidents in Da Nang city Develop traffic warning charts Survey, analyze and build graphs of the effects of road geometry and traffic organization at locations where traffic accidents often occur From there, proposing solutions to reduce traffic accidents
3 Creativeness and innovativeness:
Based on the data related to road traffic accidents collected from 2015 to 2018, the author has analyzed the basic causes according to the assessment of traffic police in Da Nang city Then, the author builds a chart of distribution of traffic accidents points, as a basis for surveying and researching in depth the causes of traffic accidents from the
perspective of people with professional knowledge
4 Research results:
- Develop a chart of causes of traffic accidents from the statistics of Da Nang city police from 2015-2018
- Traffic accident classification
- Constructing traffic traffic accidents distribution chart in Da Nang city
- Analyze and build graphs affecting road geometry and traffic organization on
traffic accidents on black lines, black spots and potential traffic accidents
Trang 121
6 Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability:
Transfer method : The results and research products are transferred through the improvement of knowledge of road traffic safety applied in the field of training engineers specialized in Transport and related industries, transferred to the Department of Transport
of Da Nang
Applicability: Applying research results to warn people in traffic and help the Department of Traffic Safety to have good solutions to improve traffic safety in the
future
Trang 132
MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng ngày càng phát triển kéo theo nhu c u đi lại, vận tải hàng hoá, lượng phương tiện tham gia giao thông gia tăng nhanh chóng Trong khi đó, quy hoạch đô thị và phát triển mạng lưới giao thông vận tải vẫn thiếu đồng bộ, cơ
sở hạ t ng giao thông phát triển chưa theo kịp; Công tác tổ chức giao thông còn nhiều bất cập; Ùn tắc giao thông xảy ra ở nhiều tuyến đường
Theo thống kê Ban An toàn Giao thông thành phố Đà Nẵng trong những năm qua, TNGT chủ yếu là do ý thức của người tham gia giao thông như chạy quá tốc độ, vượt đèn
đỏ, không quan sát khi chuyển hướng, đi không đúng làn đường … Việc đưa ra kết quả phân tích TNGT làm cơ sở khoa học để xây dựng biểu đồ, nhằm cảnh báo cho người dân tham gia giao thông và các nhà quản lý thấy được thực trạng TNGT hiện nay ở Đà Nẵng Bên cạnh đó, chưa có một nghiên cứu sâu về tai nạn giao thông đường bộ có tính hệ thống trên cả hai phương diện lý thuyết và thực nghiệm để làm cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp nâng cao an toàn giao thông
Xuất phát từ t m quan trọng và tình trạng mất an toàn giao thông trên tuyến, đề tài
“Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố hình học đường và tổ chức giao thông đến tai nạn đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” là rất c n thiết Những kết quả đạt được sẽ
giúp tăng an toàn giao thông trên tuyến, mang lại hiệu quả cao trong việc khai thác sử dụng các tuyến đường này
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở phân tích, thống kê những vụ TNGT trong các báo cáo hằng năm và các va chạm giao thông được ghi chép ở các quận huyện, đề tài đưa ra các nguyên nhân gây TNGT tại các tuyến đường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trên các phương diện: hình học, TCGT, sự phân bố các điểm đen, các yếu tố không gian và thời gian ảnh hưởng đến TN từ đó phân loại và xây dựng các biểu đồ phân bố, biểu đồ ảnh hưởng của các yếu
tố HHĐ và TCGT tại các vị trí thường xuyên xảy ta TNGT Từ đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu TNGT
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Các tuyến đường và các điểm thường xảy ra tai nạn trên Địa bàn Thành phố Đà Nẵng trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2018
Trang 143
4 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Cách tiếp cận : Sử dụng số liệu TNGT của Công an Đà Nẵng từ nam 2015 -2018; Bản đồ google Map ; Các bài báo, tiêu chuẩn trong và ngoài nước
- Phương pháp nghiên cứu : Thực nghiệm ( khảo sát, đo vẽ); Lý thuyết ứng dụng
5 BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu gồm ph n mở đ u, 5 chương và ph n kết luận:
Chương 1: Tổng quan về tai nạn giao thông ở Đà Nẵng từ năm 2015 đến 2018 Chương 2: Cơ sở nghiên cứu của đề tài
Chương 3: Phân loại các điểm tai nạn giao thông và xây dựng biểu đồ phân bố tai nạn giao thông
Chương 4: Khảo sát thu thập và xử lý số liệu
Chương 5: Xây dựng biểu đồ ảnh hưởng các yếu tố hình học đường và tổ chức giao thông đến tai nạn giao thông và đề xuất các giải pháp
Trang 154
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH TAI NẠN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TỪ NĂM 2015 – 2018 1.1 KHÁI QUÁT VỀ TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG
1.1.1 Đặc điểm giao thông lưu thông trên tuyến
Với vị trí địa lý nằm trên các tuyến đường giao thông huyết mạch về giao thông, hàng không, cảng biển, bên cạnh những công trình được Chính phủ đ u tư, Đà Nẵng đã triển khai xây dựng nhiều công trình giao thông tạo nên diện mạo mới của thành phố, điển hình như các tuyến đường Nguyễn Tất Thành, Bạch Đằng, Tr n Hưng Đạo, Phạm Văn Đồng, Điện Biên Phủ, Nguyễn Hữu Thọ, đường ven biển Sơn Trà - Điện Ngọc, Lê Văn Hiến và nhiều tuyến đường được chỉnh trang khác Song song với đó là hàng loạt các cây c u bắc qua sông Hàn, như C u Sông Hàn, Tuyên Sơn, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Thuận Phước, và đặc biệt là các dự án mới như C u Rồng nối dài tuyến đường Nguyễn Văn Linh từ Sân bay Quốc tế Đà Nẵng đến đường Sơn Trà - Điện Ngọc; c u mới để thay thế c u Nguyễn Văn Trỗi và Tr n Thị Lý Đây là những dự án sẽ đưa hạ t ng kỹ thuật thành phố đi trước một bước và đưa thành phố vươn đến những t m cao mới
1.1.2 Đặc điểm phương tiện lưu thông trên tuyến
Đà Nẵng chủ yếu là đường bộ Thành phố có 918km đường với 2.700 nút giao thông, chủ yếu là nút giao thông cùng mức, tốc độ di chuyển giờ cao điểm dưới 17km/h
Xe buýt có 14 tuyến, chỉ đáp ứng 2% nhu c u đi lại; bãi đỗ xe chỉ đáp ứng 2,6% yêu c u
“Trong khi đó, tốc độ tăng trưởng ô tô trung bình trên 11%, xe máy trên 7% Với mức độ tăng trưởng như hiện nay, đến năm 2020, thành phố có khoảng 120 nghìn ô tô; 1,2 triệu phương tiện cá nhân [13]
1.1.3 Dòng xe trên các tuyến đường trên địa bàn Đà Nẵng
Dòng xe trên đại bàn thành phố Đà Nẵng rất phức tạp, có rất nhiều tuyến nguy hiểm và đặc biệt nguy hiểm Đoạn tuyến Trường Chinh năm trên tuyến đường QL1A đặc biệt nguy hiểm, xe tải lớn nhỏ, contener lưu thông với tốc độ khá cao, ngoài ra còn có các tuyến g n trong trung tâm thành phố: Cách mạng tháng 8, Ngô Quyền, Nguyễn Tất Thành, Võ Nguyên Giáp…cũng rất nguy hiểm thường xuyên có rất nhiều xe khách du lịch chạy với vận tốc lớn
Bảng 1 2 Lưu lượng dòng xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng từ năm 2015-2018
Ô tô 45 vụ (33.58%) 15 vụ
(10.95%)
13 vụ (13.13%) 1 vụ (1.04%)
Mô tô, gắn máy 78 vụ (58.21%) 107 vụ
(78.1%) 57 vụ (58%) 49 vụ(51.04%) Khác 5 vụ (3.73%) 1 vụ (0.73%) 27 vụ (27.3%) 1 vụ (1.04%)
Trang 161.2 PHÂN TÍCH SỐ LIỆU TNGT TỪ NĂM 2015 -2018
1.2.1.1 Phân tích số vụ TNGT theo năm và theo khu vực
Từ số liệu Ban An toàn Giao thông – Công an Thành phố Đà Nẵng [1], tác giả đã thống kê từ năm 2015 – 2018 trên địa bàn thành phố đã xảy ra 466 vụ TNGT, làm chết
287 người và bị thương 338 người
Hình 1.1 Biểu đồ phân bố số vụ TNGT theo năm
Trang 176
Dựa vào biểu đồ thống kê các vụ TNGT ở Hình 1.1 cho thấy, tình hình TN trên thành phố trong 4 năm liên tiếp giảm d n cả 3 tiêu chí (số vụ, số người chết và số người bị thương), nhưng tính chất nghiêm trọng các vụ TNGT diễn ra ngày càng tăng, làm chết và
bị thương nhiều người
Hình 1.2 Biểu đồ phân bố số vụ TNGT theo khu vực
Biểu đồ Hình1 2 cho thấy, TNGT tập trung nhiều ở hai quận Hải Châu và huyện Hòa Vang Hải Châu là quận trung tâm có nhiều hoạt động hành chính, thương mại - dịch
vụ với nhu c u đi lại rất lớn, mật độ giao thông cao thường xảy ra tắc xe nhiều tuyến đường giờ cao điểm Số vụ TNGT ở quận Hải Châu cao nhưng ít nghiêm trọng với tỉ lệ người chết thấp Huyện Hòa Vang với diện tích 707,33 km² bằng 72% diện tích ph n đất liền của Đà Nẵng, nhiều tuyến đường ô tô với lưu lượng xe lớn như đường Quốc lộ 1A, quốc lộ 14B, đường tránh Nam h m Hải Vân nằm trong huyện này Ngoài ra, huyện còn có 23 mỏ khoáng sản, mỗi ngày có hàng trăm xe tải ben vận chuyển đất đá, khoáng sản lưu thông gây ô nhiễm môi trường và hư hỏng mặt đường tr m trọng Chính vì vậy, số vụ TNGT với
tỉ lệ người chết và bị thương rất cao so với các quận khác trong thành phố
1.2.1.2 Phân tích số vụ TNGT theo thời gian
Từ các số liệu điều tra cho thấy, thời gian xảy ra các vụ TNGT trên địa bàn thành phố từ năm 2015 đến tháng 12 năm 2018 như Hình 1.3
Có thể thấy thời điểm dễ xảy ra tai nạn nhất là vào các khung giờ cao điểm vào chiều tối từ 12h -18h và từ 18h – 24h, đây là khoảng thời gian người điều khiển phương tiện bị tác động tâm lý mạnh với sự mệt mỏi, căng thẳng sau một ngày làm việc Trong thời gian
về đêm muộn, sau 0h đêm đến trước 6h sáng, khi nhu c u đi lại của người dân địa phương
giảm xuống thì mật độ tai nạn cũng giảm thấp rõ rệt
Trang 187
Hình 1.3 Biểu đồ phân bố số vụ TNGT theo giờ
1.2.1.3 Phân tích số vụ TNGT theo phương tiện
Hình 1.4 Biểu đồ phân bố số vụ TNGT theo phương tiện
Theo phân tích biểu đồ Hình 1.4, h u hết các vụ tai nạn đều có liên quan đến ít nhất một môtô Số vụ tai nạn mô tô chiếm 63,9 % gấp 6 l n ô tô con, bên cạnh số vụ TN do ô
tô tải và ô tô ben đáng báo động do tình hình vận chuyển vật liệu làm các công trình ra vào thành phố trong mấy năm g n đây tăng lên đáng kể, các vụ tai nạn liên quan đến các loại phương tiện này thường để lại hậu quả rất lớn Tuyến đường Ngô Quyền hay xảy ra tai nạn do xe container gây ra và đều có người chết
1.2.1.4 Phân tích số vụ TN theo giới tính và độ tuổi người gây TNGT
Bảng 1.2 Số vụ TNGT liên quan đến độ tuổi và giới tính của đối tượng gây ra
TNGT Tuổi Số vụ do nam gây ra Tỉ lệ Số vụ do nữ gây ra Tỉ lệ
Trang 198
Đối tượng gây ra các vụ TNGT h u hết là nam giới chiếm 91,85% (Hình 1.5) chủ yếu ở độ tuổi độ tuổi từ 27-55, có một số vụ tai nạn không xác định được giới tính là do đối tượng gây tai nạn bỏ chạy
Hình 1.5 Biểu đồ số vụ TNGT theo giới tính của đối tượng gây ra TNGT
1.2.1.5 Phân tích số vụ TNGT theo nguyên nhân
Theo số liệu phân tích, từ năm 2015 – 2018 thì có 16 nguyên nhân gây ra tai nạn được thống kê theo biểu đồ Hình 1.6
Hình 1.6 Biểu đồ số vụ TNGT theo nguyên nhân
Trang 209
Hình 1.7 Biểu đồ số vụ TNGT theo nhóm nguyên nhân
Từ các phân tích và thống kê trên, tác giả đưa ra nhận xét như sau:
- Nhóm nguyên nhân do người tham gia giao thông (chiếm 68,45%): Quá tốc độ, vượt xe; không quan sát; không nhường đường, xuất hiện trong h u hết các vụ tai nạn Điều này chứng tỏ, ý thức tham gia giao thông ảnh hưởng rất lớn đến hành vi điều khiển phương tiện
- Nhóm nguyên nhân do điều kiện đường (chiếm 16,09%): Theo số liệu TNGT phía công an thì làn đường và ph n đường là nguyên nhân chủ yếu gây ra tai nạn, nhưng đứng
về góc độ những người có nghiên cứu trong lĩnh vực công trình giao thông, thì những nguyên nhân do điều kiện đường nêu trên chưa cụ thể, rất khó đưa ra các giải pháp cải thiện an toàn C n phải có khảo sát thực tế tại các vị trí xảy ra TNGT, thì mới tìm được những bất cập là do các yếu tố hình học đường, các đặc trưng của mặt đường hay là do tổ chức và điều khiển giao thông
- Nhóm nguyên nhân do yếu tố khác (chiếm 15,46%): Nhóm nguyên nhân này không xác định được là do đối tượng gây tai nạn bỏ trốn hoặc do các yếu tố về khí hậu, thời tiết bất thường v.v…
1.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Cơ sở dữ liệu TNGT từ năm 2015 - 2018 mà đề tài đã phân tích cho thấy:
+ TNGT ở Đà Nẵng trong những năm qua giảm, nhưng tính chất nghiêm trọng các vụ tai nạn ngày càng tăng
+ TNGT tập trung nhiều ở quận Hải Châu và huyện Hòa Vang, chủ yếu là do nam giới ở độ tuổi từ 27 - 55 gây ra
+ Tỉ lệ TNGT do môtô cao nhất chiếm 63,9%, h u hết các vụ tai nạn đều có liên quan đến môtô
+ TNGT do người tham gia giao thông chiếm 68,45%; điều kiện đường chiếm 16,09% và các yếu tố khác chiếm 15,46%
Trang 2110
2 CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2.1 TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG
ATGT đường bộ là một vấn đề rất phức
tạp trong hệ thống gồm người tham gia giao
thông, phương tiện, con đường và môi trường
xung quanh Đây là một mô hình đơn giản thể
hiện mối quan hệ tương quan giữa các thành
ph n với nhau ( Hình 2.1)
Có thể nói rằng mỗi thành ph n trong hệ
thống gồm con người, phương tiện, con đường và
môi trường là một tiểu hệ thống Các tiểu hệ thống
này có tác động qua lại lẫn nhau, và trong mỗi một
tiểu hệ thống cũng có các tác động lẫn nhau vì
trong ph n lớn các trường hợp có hơn một phương tiện và một người lái xe trên đường Các mối quan hệ này luôn tồn tại Quan điểm này được nhiều tổ chức trong và ngoài nước chấp nhận và nghiên cứu phát triển
2.2 CƠ SỞ PHÂN LOẠI TAI NẠN GIAO THÔNG
2.2.1 Khái niệm tuyến đen, điểm đen, điểm tiềm ẩn TNGT
2.2.1.1 Tuyến đen
Tuyến đen là đoạn đường có chiều dài >250m có đặc điểm hình học và điều kiện hai bên đường tương tự nhau và thường xuyên xảy ra TNGT [4]
2.2.1.2 Điểm đen, điểm tiềm ẩn TNGT
Theo thông tư số 26/02/2012TT-BGTVT [2], điểm đen và điểm tiềm ẩn TNGT được định nghĩa như sau:
- Điểm đen TNGT: Là nơi mà tại đó thường xảy ra TNGT;
- Điểm tiềm ẩn TNGT: Là nơi mà tại đó có thể xảy ra TNGT
Chú ý: “Điểm” ở đây là một khu vực nghiên cứu thông thường là một đoạn đường hoặc một nút giao nhau và thường xuyên xảy ra TNGT
2.2.1.3 Điểm cận đen TNGT
Điểm cận đen là điểm có mức độ nguy hiểm trung gian giữa hai điểm đen và điểm tiềm ẩn TNGT [3]
2.2.2 Cơ sở xác định tuyến đen, điểm đen, điểm tiềm ẩn TNGT
2.2.2.1 Mô hình xác định điểm đen theo chỉ số BS [4]
- Có số liệu TNGT theo các mốc 01 năm, 03 năm hoặc 05 năm
Trang 22P: Thiệt hại tài sản (triệu đồng)
2.2.2.2 Cơ sở xác định điểm đen, điểm tiềm ẩn TNGT theo thông tư BGTVT số
26/2012/TT-BGTVT
Tiêu chí xác định điểm đen là tình hình TNGT xảy ra trong một năm (12 tháng), thuộc một trong các trường hợp sau:
1 02 vụ tai nạn giao thông có người chết;
2 03 vụ tai nạn trở lên, trong đó có 01 vụ có người chết;
3 04 vụ tai nạn trở lên, nhưng chỉ có người bị thương
Tiêu chí xác định điểm tiềm ẩn TNGT là hiện trạng công trình đường bộ, hiện trạng khu vực và tình hình TNGT xảy ra trong một năm (12 tháng), thuộc một trong các trường hợp sau:
1 Hiện trạng công trình đường bộ, hiện trạng tổTCGT và xung quanh vị trí có yếu tố gây mất ATGT
2 Xảy ra 05 vụ va chạm trở lên hoặc có ít nhất 01 vụ tai nạn nhưng chỉ có người
bị thương
2.2.2.3 Cơ sở xác định tuyến đen
Tuyến đen là đoạn có mật độ TNGT trung bình/ 1km cao hơn 20% mật độ TNGT trung bình/ 1km của chiều dài toàn tuyến (tuyến có nhiều điểm TNGT) [4]
2.3 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HHĐ VÀ TCGT ĐẾN TNGT
Giao thông được tạo nên bởi ba yếu tố tổng hợp: Con người, có nhu c u đi lại và thực hiện đi lại, con đường là môi trường đi lại và xe cộ là phương tiện đi lại Ba yếu tố này hoạt động và tác động với nhau, tạo ra một kết quả, thỏa mãn nhu c u đi lại của con người Nếu sự hoạt động và tác động lẫn nhau của các yếu tố trên là đúng và êm thuận thì
sẽ có giao thông an toàn, thuận lợi Trái lại nếu một trong các yếu tố đó hoạt động không bình thường hoặc tác động không đúng với các yếu tố khác thì sẽ xuất hiện nguy cơ xảy
ra tai nạn Như vậy, TNGT xảy ra với sự góp ph n của ba yếu tố:
- Nhân tố con người: Bao gồm cả tuổi tác, khả năng đánh giá, kỹ năng lái xe, kinh nghiệm, sự chú ý, sức khỏe và sự tỉnh táo
- Phương tiện: Bao gồm thiết kế, sản xuất và bảo dưỡng
- Điều kiện đường, tổ chức giao thông và môi trường - bao gồm liên kết hình học, mặt cắt, các thiết bị điều khiển giao thông, ma sát bề mặt, kết cấu, biển báo, thời tiết, khả năng hiển thị…
HSM đã đưa ra nghiên cứu của Treat được tiến hành vào năm 1980 cho biết ảnh
Trang 2312
hưởng của các yếu tố trong các vụ TN thể hiện trong sơ đồ sau:
Hình 2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố trong TNGT
Theo[10] phân tích các yếu tố ảnh hưởng TNGT như sơ đồ hình 2.3 :
Hình 2.3.Sơ đồ phân tích TNGT 2.3.1 Mối liên hệ giữa yếu tố HHĐ đến TNGT
TNGT xảy ra do nhiều nguyên nhân, trong đó có thể có một ph n là do khiếm khuyết trong thiết kế hình học tuyến đường Thiết kế hình học tuyến là một công tác quan trọng trong thiết kế một công trình đường ô tô Sản phẩm của nó là các kích thước hình học của các bộ phận cơ bản của tuyến:bình đồ, trắc dọc và trắc ngang Mỗi bộ phận của tuyến và sự kết hợp giữa chúng đều có những ảnh hưởng đến quá trình khai thác của tuyến đường một khi chúng được xây dựng
Theo Muchene 2013, bề rộng ph n xe chạy nhỏ, lề đường hẹp đường cong nằm bán kính nhỏ đều ảnh hưởng lớn đến TN và các vụ va chạm trên đường Với bán kính
Trang 24a Bán kính ĐCN và TNGT
Khi vào đường cong, xe phải chịu một lực ly tâm Lực này có thể gây ra mất ổn định cho xe như gây trượt hoặc lật xe Để cân bằng với lực này, c n cấu tạo siêu cao và lựa chọn hệ số lực ma sát ngang thích hợp Bán kính ĐCN tối thiểu có thể xác định theo công thức:
Rmin =
)(
iscmax: độ siêu cao lớn nhất
Đây là công thức quen thuộc trong các qui trình thiết kế đường của các nước và thường được lập thành các bảng tra sẵn Về mặt lý thuyết, việc lựa chọn bán kính ĐCN theo các qui trình là đủ để đảm bảo một giới hạn an toàn về mặt ổn định động lực học khi
xe vào đường cong Tuy nhiên thực tế khai thác, ĐC vẫn là nơi tập trung nhiều TNGT Thống kê của các nước chỉ ra cường độ TN tại các ĐC thường cao gấp từ 1,5 đến 1,7 l n
so với cường độ tai nạn trên đoạn thẳng Các ĐCN có bán kính R < 200m thì số TN xảy
ra cao gấp 2 l n so với ĐC có bán kính R>400m Bán kính R= 400m được coi là ngưỡng
AR: cường độ tai nạn (vụ/triệu xe) ;
DC : độ cong của đường cong (độ/100 ft)
c Biến đổi độ cong CCR và TNGT
Trang 2514
3
10
K CCR
(Gon/km) TNGT cũng còn phụ thuộc vào suất biến đổi độ cong CCR với tổ hợp các ĐC bao gồm ĐC tròn và các ĐC chuyển tiếp Đường cong có suất CCR lớn hơn 360 gon/km và bán kính nhỏ hơn 175 m có cường độ TN cao gấp 2 l n so với các đường cong có CCR =
180 - 360 gon/km và bán kính ĐC từ 175 - 350 m, cao gấp 4 l n so với các đường cong
có CCR nhỏ hơn 180 gon/km và bán kính lớn hơn 350 m [8]
2.3.1.2 Độ dốc dọc TNGT
Tại các đoạn lên dốc hoặc xuống dốc trên trắc dọc dọc thường xảy ra TNGT là do các nguyên nhân sau: Khi xe xuống dốc có thể xảy ra các tình huống: xe chạy khỏi lề, xe đâm vào xe trước, xe mất khả năng phanh, lao xuống tự do và dễ đâm vào các phương tiện giao thông khác Khi lên dốc do t m nhìn bị che khuất bởi đỉnh dốc
Theo các số liệu quan trắc ở nước ngoài thì đường có độ dốc dọc càng cao thì mức độ TNGT càng cao Số TNGT xảy ra khi xe xuống dốc cao gấp 2 - 2,5 l n so với khi leo dốc Khi nghiên cứu ảnh hưởng của độ dốc dọc tới TNGT, người ta thấy vấn đề này càng thể hiện rõ khi các đoạn dốc > 4% được xây dựng trùng với ĐC nằm Khi độ dốc của đường càng cao kết hợp với bán kính ĐC càng nhỏ thì TNGT sẽ rất cao Mối liên hệ giữa cường độ TN và độ dốc có thể tham khảo qua công thức [8]
.023,0105,0265,
21 , 0 173 , 0
Trang 26Lề đường được gia cố chắc chắn và rộng trên 2,0 m luôn là điều mong muốn vì nó
có thể giảm số vụ tai nạn đến 34% so với lề đường hẹp hơn và không được gia cố Bề rộng lề nhỏ, xe đỗ trên lề sẽ ảnh hưởng đến phạm vi ph n xe chạy, xe đỗ trên đường gây 10-25% TN; 30% do người đi bộ đi qua vị trí xe đỗ [8]
Ở lề đường và ph n phân cách có bố trí dải mép, trong TCVN 104-2007, yêu c u với Vtk>=50km/h, phải bố trí dải mép ở lề đường Trường hợp tốt khi bố trí dải mép bằng BTXM, sơn trắng, rộng 50-75cm, giảm số TNGT 20%
d Dải phân cách
Dải phân cách được sử dụng để che chắn các mối nguy hiểm trên đường hoặc để ngăn va chạm trực diện xe cộ, giảm TNGT nghiêm trọng xe va vào nhau ngược chiều
Trang 2716
Nhưng dải phân cách cũng là nguyên nhân chiếm 15-20% TN trên trục đường do xe tải đâm vào DPC Để tăng an toàn giao thông thì thường bố trí các công trình chống lóa mắt cho xe đi ngược chiều Dải phân cách mềm d o (ví dụ dây thừng), nửa cứng (ví dụ d m thép) hoặc cứng (ví dụ:bê tông), và có thể được áp dụng trên lề đường; tâm đường; hoặc
cả hai
2.3.1.4 Đường nhánh
“Đường nhánh” là nhập và tách khỏi (vào và ra) khỏi làn đường chính, chẳng hạn như các nút giao ( ngã ba chữ Y hay T, ngã tư chữ +) , đoạn dốc nối, đường vào các khu dân cư, nơi đậu xe (thậm chí là các điểm đỗ xe bên đường), điểm dừng xe buýt… Khi phương tiện đi với tốc độ trên 30 km/h thì rất nguy hiểm nếu đứng trên góc độ an toàn đường bộ Đặc biệt là ở khu vực trung tâm thành phố Đà Nẵng có nhiều nhà dân sống dọc hai bên đường và nhiều đường nhánh nhỏ dọc trên các tuyến đường để đi vào nhà dân
Hình 2.5 : Nút giao ngã ba chữ T không đèn điều khiển 2.3.2 Mối liên hệ giữa TCGT đến TNGT
Tại các thành phố, TCGT trên đường được điều tiết hoặc điều khiển bằng đèn giao thông và các biển báo, tín hiệu và đảo Tuy nhiêu, có nhiều TN xảy ra do các biển báo và biển chỉ dẫn trên đường chưa thu hút sự chú ý của những người lái xe (theo Osueke & Okorie, 2012) Biển báo phụ thuộc vào tính chất của đường và việc sử dụng con đường,
c n giới hạn tốc độ để có thể quan sát được
2.3.2.1 Mối quan hệ giữa đảo đến TNGT
Đảo dẫn hướng có nhiều dạng khác nhau (tam giác, tròn, elip, hình giọt nước, dạng kéo dài…) với vai trò phân tách luồng giao thông, dẫn các luồng xe đi theo những hướng nhất định nhằm nâng cao an toàn xe chạy và khả năng thông xe của nút giảm bớt các điểm xung đột nguy hiểm, phân tán các điểm xung đột và giảm độ phức tạp của nút
Trang 2817
Đảo hình xuyến đường một chiều xung quanh đảo trung tâm hình tròn, với lối vào được kiểm soát bởi vạch và biển báo nhường đường có thể được lắp đặt với chi phí tương đối trung bình đến cao, và có hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ rất lớn các vụ va chạm tiềm
ẩn (giảm 60% TN thương vong)[11]
2.3.2.2 Mối quan hệ giữa khiếm khuyết c a iển áo đến TNGT
Biển báo nhiều nơi lắp đặt không đúng vị trí gây cản trở t m nhìn cho người tham gia giao thông và đôi khi trở thành vật cản trên đường, khi lắp đặt nhiều biển báo tại cùng một vị trí sẽ làm cho người tham gia giao thông bị quá tải thông tin trong khi anh ta cũng phải nhận tất cả các thông tin khác về tình hình giao thông Và một điều rất dễ nhận thấy nữa trên các tuyến đường nước ta là biển báo thường bị cây cối che khuất
Hình 2.6 Biển báo bị cây cối che khu t
Hình 2.7 Biển báo nhiều gây quá tải về mặt thông tin
Trang 2918
2.3.2.3 Mối quan hệ giữa khiếm khuyết sơn k đường và TNGT
Tuổi thọ của sơn k đường rất ngắn vì vậy chúng mờ d n rất nhanh và mất hẳn ở nhiều chỗ Và ta thường thấy ở một số nơi sơn k đường mới và cũ chồng chéo lên nhau sẽ làm cho người lái xe mất phương hướng trong một số trường hợp
Hình 2.8 Sơn k đường, gờ giảm tốc bị mờ
Nếu bố trí hợp lý chỗ băng qua đường cho người đi bộ có thể có tác dụng đáng kể trong việc giảm tỷ lệ va chạm giữa phương tiện và người đi bộ như so với đường không
có điểm giao cắt được chỉ định (giảm 25-45% cho đường đi bộ có vạch sơn, và 60% đường đi bộ có vạch sơn và làm dốc cao) [11]
2.3.2.4 Mối quan hệ đường đi ộ và TNGT
Đường người đi bộ sử dụng ở các khu vực trung tâm thành phố, nơi có số lượng người đi bộ nhiều, để giảm nguy cơ thương tích và tử vong cho người đi bộ, cũng như tăng sự hấp dẫn và việc sử dụng đi bộ làm phương tiện giao thông, do đó làm giảm đường tắc nghẽn và mang lại các lợi ích sức khỏe.Việc bố trí lối đi bộ có thể giảm đáng
kể tỷ lệ va chạm giữa phương tiện và người đi bộ (giảm 40-60%) khi không bố trí [11]
Hình 2.9 : Tiềm ẩn TNGT cho người đi bộ qua đường
Trang 302.4.2 Cơ sở xác định ảnh hưởng của HHĐ và TCGT đến TNGT của đề tài
Các yếu tố ảnh hưởng của hình học đường đến TNGT, tác giả lựa chọn như bảng sau :
Bảng 2.1 : Các yếu tố hình học đường và TCGT đề xu t nghiên cứu của đề tài
HÌNH HỌC
ĐƯỜNG
Mặt cắt ngang đường
Bề rộng xe chạy
Số làn xe Dải phân cách
Lề đường (dải mép Vtk >= 50km/h)
Độ dốc dọc Trị số, lên dốc, xuống dốc id>=4%
Đường cong nằm Bán kính R< 400m, ảnh hưởng các đường
cong liền kề
TỔ CHỨC
GIAO THÔNG
Vạch sơn , biển báo Chất lượng, tình trạng, số lượng, nội dung, khả
năng hiển thị, khả năng nhận ra
Lối đi bộ cho người qua đường
Không bố trí, bố trí không hợp lý
Tại nút Đèn điều khiển, góc giao, hình thức giao , đảo
trong nút
Trang 3120
3 CHƯƠNG 3 : PHÂN LOẠI CÁC ĐIỂM TAI NẠN GIAO THÔNG VÀ
XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ PHÂN BỐ TAI NẠN GIAO THÔNG
3.1 PHÂN LOẠI CÁC ĐIỂM TNGT
Khuê Trung (Cách Mạng Tháng 8 + Hà Tông Quyền) 23,17
Hòa Khê (Điện Biên Phủ - Nguyễn Như Tăng) 23 Chính Gián (Điện Biên Phủ - Nguyễn Tri Phương) 23.2
Km23+300, thông phú Thượng, xã Hòa Sơn 23 Khu công nghệ cao, Thôn Quan Nam 1, xã Hòa Liên 32
An Hải Bắc (Ngô Quyền - Nguyễn Thế Lộc) 23
Trang 32Ngã ba P Hòa Khánh Nam (Tôn Đức Thắng - Nguyễn Sinh Sắc) 23 Hòa Minh (Tôn Đức Thắng-Hoàng Văn Thái) 32 Hòa Khánh Nam (Tôn Đức Thắng-Ngô Thì Nhậm) 23 Hòa Minh (Tôn Đức Thắng-Nguyễn Huy Tưởng-Tô Hiệu) 32 Hòa Khánh Nam (Tôn Đức Thắng-Phạm Như Xương) 23
Trước Khách sạn Full Man, KS Furama, P.Khuê Mỹ 23
Mỹ An (Võ N Giáp – Hồ Xuân Hương Hương) 23,04
3.1.2 Điểm đen
Từ kết quả phân tích số liệu, tính toán chỉ số BS tác giả đã tổng hợp được 10 điểm đen theo Bảng 3.2
Trang 33Uớc tính (triệu đồng) Chỉ số BS
1 Đường tránh Nam Hải Vân -
Hoàng Văn Thái
Trang 3423
3.1.3 Điểm tiềm ẩn TNGT
Từ kết quả phân tích số liệu, tác giả đã tổng hợp được 93 điểm tiềm ẩn TNGT, Bảng 3.3 liệt kê một số điểm điển hình
Bảng 3.3 Các điển tiềm ẩn TN trên địa bàn thành phố
1 Giao Lộ Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Quốc Lộ 1, Xã Hòa Phước,
2 Giao Lộ Ngô Quyền - Bình Than, Phường Thọ Quang, Quận
Sơn Trà
16.09345, 108.24389
3 Giao Lộ Ngô Quyền - Đỗ Anh Hàn, Phường An Hải Bắc,
Quận Sơn Trà
16.08203, 108.23505
4 Lê Văn Hiến - Huyền Trân Công Chúa, Phường Hòa Hải,
Quận Ngủ Hành Sơn
16.00264, 108.25971
5
Nút Giao Thông Ngô Quyền - Ngũ Hành Sơn - Nguyễn Văn
Thoại - C u Tr n Thị Lý, Phường Mỹ An, Quận Ngũ Hành
Sơn
16.00264, 108.25971
6 Trước Trường Đại Học Kinh Tế, Phường Mỹ An, Ngũ Hành