1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề an toàn lao động

59 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 9,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cháy là quá trình phản ứng hóa học tạo ra khói, bụi, nhiệt và ánh sáng. Quá trình này gọi là quá trình phát hỏa. Và tất nhiên khi cháy chúng ta dễ dàng nhìn thấy ngọn lửa của đám cháy tạo ra.Cháy xuất phát từ đâu?Cháy gây ra bởi quá trình phản ứng tiếp xúc giữa 3 yếu tố:•Nhiệt : Nhiệt được tạo ra bởi rất nhiều nguồn như điện, tia lửa, ma sát…•Nhiên liệu: Bất kỳ cái gì có thể cháy được đều là nhiên liệu của quá trình cháy. Ví dụ như những cái mà chúng ta thấy hàng ngày như giấy, gỗ, xăng, dầu, vải, vvv. Nhiên liệu cháy có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng hoặc khí (gas).•Oxy : Oxy luôn có sẵn trong không khí mà chúng ta hít thở hàng ngày. trong quá trình cháy thì Oxy quanh đám cháy sẽ tham gia phản ứng cháy. Có càng nhiều Oxy tham gia thì đám cháy càng trở lên mạnh hơn và hung hãn hơn...

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 1 : AN TOÀN PHÒNG CHỐNG CHÁY, NỔ

I. Khái niệm quá trình cháy nổ.

I.1. Quá trình cháy.

Cháy là quá trình phản ứng hóa học tạo ra khói, bụi, nhiệt và ánh sáng Quá trìnhnày gọi là quá trình phát hỏa Và tất nhiên khi cháy chúng ta dễ dàng nhìn thấy ngọnlửa của đám cháy tạo ra

Cháy xuất phát từ đâu?

Cháy gây ra bởi quá trình phản ứng tiếp xúc giữa 3 yếu tố:

• Nhiệt : Nhiệt được tạo ra bởi rất nhiều nguồn như điện, tia lửa, ma sát…

• Nhiên liệu: Bất kỳ cái gì có thể cháy được đều là nhiên liệu của quá trìnhcháy Ví dụ như những cái mà chúng ta thấy hàng ngày như giấy, gỗ, xăng,dầu, vải, vvv Nhiên liệu cháy có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng hoặc khí (gas)

• Oxy : Oxy luôn có sẵn trong không khí mà chúng ta hít thở hàng ngày trong quá trìnhcháy thì Oxy quanh đám cháy sẽ tham gia phản ứng cháy Có càng nhiều Oxy thamgia thì đám cháy càng trở lên mạnh hơn và hung hãn hơn

I.2. Quá trình nổ.

Bản chất của quá trình nổ là sự gia tăng áp xuất độ ngột ở một không gian hạnchế Đôi khi xảy ra nổ ở một vài đám cháy đó là do nguồn nhiên liệu cháy dồi dào.Đám cháy phát triển rất nhanh trong một khoảng thời gian cực ngắn lúc này nhiệt độ

Trang 2

tại tâm đám cháy tăng lên một cách nhanh chóng làm tăng áp xuất của điểm cháy lên quá trình nổ xảy ra ngay lúc đó.

-I.3. Quá trình lan rộng của đám cháy.

Khi đám cháy được phát ra tại một điểm nào đó, chúng sẽ nhanh chóng gia tăngnhiệt độ tại điểm đó đồng thờ nhiệt lượng sẽ lan truyền rất nhanh ra xung quanh đámcháy Nhiệt lượng sẽ làm gia tăng nhiệt độ của các nguồn nhiên liệu quanh đó Donguồn Oxy luôn có sẵn trong không khí nên phản ứng cháy rất dễ dàng lan rộng ra.Hay nói một cách khác là đám cháy sẽ nhanh chóng lan rộng ra xung quanh Nhiệtlượng càng cao (độ lớn của đám cháy), Nguồn Ôxy càng nhiều (tác động của gió) vànguồn nhiên liệu càng lớn thì đám cháy càng dữ dội

II. Nguyên nhân tạo ra cháy nổ.

II.1. Các nguyên nhân gây cháy nổ trong sinh hoạt.

- Khi dự trữ, bảo quản và vận chuyển nhiên liệu: các nhiên liệu dễ cháy, nổ bị thoát rangoài như hơi gas, hơi xăng hoặc dầu do các thiết bị lưu giữ chúng bị hở hoặc thủng.Khi đó, nếu gặp lửa dễ gây cháy, nổ

- Thiết bị lưu giữ các chất dễ cháy nổ được đặt ở những nơi quá nóng như ngoài trờinắng hoặc gần các nguồn nhiệt

- Vận chuyển các chất dễ cháy, nổ như xăng hoặc dầu không có các thiết bị tiếp đất nên

có thể phát sinh cháy, nổ do tĩnh điện

- Đường ống dẫn các chất khí dễ cháy như khí gas bị hở, dẫn tới cháy hoặc nổ khi gặplửa hoặc tia lửa

- Không thận trọng khi dùng lửa

- Dùng lửa gần nơi có các vật liệu dễ cháy như có hơi xăng, hơi gas hoặc gỗ vụn,

- Dùng lửa trần kiểm tra sự rò rỉ của các chất khí dễ cháy như khí gas hoặc hơi xăng,

- Quên tắt bếp gas, bếp điện, bếp dầu hoặc bếp củi trong sinh hoạt ở lán trại

- Vứt tàn đóm, tàn thuốc lá vào nơi có nhiều vỏ bào, mùn cưa, giấy vụn hoặc lá mía khô(thường được sử dụng làm mái lợp cho một số lán trại),

- Cháy do điện

Trang 3

- Các thiết bị điện bị quá tải gây ra cháy dây điện và thiết bị điện.

- Người phụ trách quên ngắt điện các thiết bị khi làm xong việc, dẫn tới các thiết bị đó

có thể bị quá nóng và gây cháy

- Bị cháy do sét đánh trúng nhà hoặc công trình

II.2. Các mối nguy cháy nổ tại công trường xây dựng.

II.2.1. Nguyên vật liệu

- Vận chuyển, lưu trữ và sử dụng các vật liệu dễ gây cháy nổ xăng, dầu, oxy, axetigen,gas,…

- Bao bì, chất thải dễ cháy rải rác khắp nơi

- Sơn, keo dán có sử dụng dung môi chứa xăng dầu

- Các mối nguy hiểm từ ánh sáng đến từ việc đặt các bộ đèn quá gần Các vật dễ cháyhoặc không cho phép đèn nguội hoặc từ các bộ đèn bị hỏng nơi tiếp xúc với bề mặtnóng

II.2.2. Điện

- Chập điện

- Nguồn điện tạm thời, không đảm bảo khả năng cách điện

- Nguồn điện bị quá tải

- Hồ quang điện sinh ra khi đóng cầu dao

II.2.3. Con người

- Trang bị kiến thức về an toàn cháy nổ còn hạn chế

- Bất cẩn khi hàn điện, hàn xì với oxy, axetigen, khí gas

- Bất cẩn vứt tàn thuốc lá, nấu ăn gần công trình xây dựng

- Không được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân

- Thiếu phương tiện và dụng cụ chữa cháy cũng như hệ thống phòng cháy chữa cháy(PCCC) hoặc có nhưng không được bảo dưỡng thường xuyên

Trang 4

- Thiếu nước chữa cháy, chưa có phương án chữa cháy, không có đội PCCC.

- Lối vào hiện trường và thoát nạn ra ngoài không có hoặc bị cản trở

- Kết cấu xây dựng chưa vững chắc, dễ sập đổ

- Nhiều nhà thầu cùng làm việc trên công trường nên khó quản lý an toàn

III. Hậu quả của cháy nổ gây ra.

III.1. Trong lĩnh vực nhà dân thấp tầng.

Ghi nhận thực tế, dọc theo các tuyến phố, các con hẻm trên địa bàn thành phố,

dễ bắt gặp vô số các loại dây điện, dây cáp quấn lấy nhau thành từng bó Đặc biệt tạicác khu tái định cư, các xóm trọ, chung cư xuống cấp… thực trạng trên luôn tiền ẩnmối hiểm họa về nguy cơ cháy nổ, đe dọa đến tính mạng, tài sản của con người

Theo số liệu thống kê của Cảnh sát PCCC TP.HCM trong năm 2014, trên địabàn đã xảy ra 1.426 tai nạn, sự cố liên quan đến cháy nổ và cứu hộ, cứu nạn Đốitượng xảy ra cháy nhiều nhất là nhà dân (654 vụ, chiếm gần 51%) Nguyên nhân cháychủ yếu là do vi phạm quy định trong sử dụng điện (620 vụ, chiếm khoảng 48%) Mỗi

vụ cháy đều để lại hết sức nghiêm trọng, đã có 18 người thiệt mạng, 20 người bịthương, thiệt hại tài sản ước tính khoảng 45 tỷ đồng

Chủ yếu các vụ cháy do vi phạm quy định và hệ thống điện chiếm tỷ lệ khá caotrong các nguyên nhân dẫn đến cháy, nổ Có 6 nguyên nhân chính dẫn đến cháy nổ dođiện: do chập điện, do dòng điện quá tải, do đấu nối dây diện không đúng kỹ thuật, dotĩnh điện, do hồ quang điện và do sự truyền nhiệt của thiết bị tiêu thụ điện

Hậu quả: Cháy nổ gây thiệt hại về tài sản cũng như tính mạng con người Để lại hậu

quả và gánh nặng cho xã hộ như nhiều người mất cả sản nghiệp, ảnh hưởng đến anninh kinh tế và an sinh xã hội của địa phương… Những vụ cháy thường xuất phát do

ý thức chủ quan, thiếu cẩn trọng, coi thường mạng sống Theo các năm, số lượng các

vụ cháy lớn không ngừng gia tăng, nếu các đám cháy xảy ra ở những nơi đông ngườikhu dân cư, nó lại càng nguy hiểm hơn, vì khi đó đám cháy dễ dàng lan ra trên diệnrộng, mà ở những nơi như vậy rất khó để thực hiện công tác chữa cháy

Trang 5

III.2. Trong công trình xây dựng.

Đi qua đường Trần Thái Tông (Cầu Giấy, Hà Nội), nhiều người phải ngoái lại

vì một góc đường khá sầm uất, lộng lẫy và choáng ngợp với hàng loạt các nhà hàng,khách sạn, quán karaoke, shop thời trang đèn hoa rực rỡ sau đám cháy dữ dội chiều1/11 vừa qua nay chỉ còn là đám tro tàn, bốc mùi khét lẹt

“Giá quá đắt” do lơ là công tác phòng cháy chữa cháy

Cháy, nổ rất dễ xảy ra nếu không đảm bảo tốt công tác PCCC Các địa điểm dễgây cháy nổ như các tòa nhà chung cư, dãy chợ, quán karaoke,… nhưng công tác dậplửa rất khó khăn bởi địa hình và thiết kế xây dựng các công trình kín

Từ đầu năm đến nay, trên địa bàn TP Hà Nội nói riêng đã xảy ra khá nhiều vụcháy, đặc biệt là cháy các quán karaoke với nhiều lý do và mức độ thiệt hại khácnhau:

Ngày 24/1: Cháy quán karaoke Tứ Hải, số 282 Đê La Thành, Hà Nội Tuykhông gây thiệt hại về người, song lửa đã ảnh hưởng nặng nề đến quán karaoke này

Ngày 31/8: Cháy quán karaoke ZoZo, số 157 phố Vũ Tông Phan, quận ThanhXuân, Hà Nội Vụ cháy không gây thiệt hại về người

Ngày 17/9: Cháy quán Karaoke Gold, số 85 phố Nguyễn Khang, quận CầuGiấy, Hà Nội Tuy không gây thiệt hại về người, nhưng đám cháy tại quán karaoke 8tầng Nguyễn Khang đã làm thiệt hại hầu hết tài sản trong tòa nhà 8 tầng này

Tuy nhiên, vụ hoả hoạn tại quán karaoke 68 Trần Thái Tông (Cầu Giấy) là vụhoả hoạn thương tâm nhất trong nhiều năm qua Ngọn lửa không chỉ bốc lên tại quánkaraoke 68 mà còn nhanh chóng lan sang các nhà bên cạnh Tại hiện trường, 3 cănnhà 9 tầng cạnh nhau bị thiêu rụi toàn bộ, mặt đường rơi vãi nhiều mảnh vụn do biểnquảng cáo vỡ, khu vực lân cận bị khói đen bao trùm

Trước khi xảy ra vụ cháy, quán karaoke trên đường Trần Thái Tông đã bị đìnhchỉ hoạt động hồi đầu tháng 10 do hệ thống PCCC chưa được nghiệm thu Cố tình saiphạm trong công tác quản lý và đảm bảo an ninh trật tự, cơ sở này vẫn tiếp tục hoạtđộng, gây ra sự cố đáng tiếc dẫn đến hậu quả nghiêm trọng là cái chết thương tâm của

13 người và những thiệt hại vô cùng lớn về vật chất

13 nạn nhân đã có thể sống nếu…

Được biết, hôm xảy ra hỏa hoạn, trong căn phòng tầng 5 quán karaoke 68 TrầnThái Tông có 15 khách thuê hát Tuy nhiên, khi đám cháy xảy ra đã có 2 khách thoátnạn an toàn, 13 khách còn lại tử vong, bởi ngạt khói trước khi lửa lan tới

Trao đổi giữa Thượng tá Ngô Thanh Lâm, Phó Trưởng phòng Hướng dẫnphòng cháy chữa cháy, thuộc Sở Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy - Cứu hộ cứu nạn HàNội với phóng viên VnExpress chiều 3/11: “Theo người bạn của các nạn nhân cùngphòng hát, khi mở cửa ra thấy khói lan đến phòng nên 2 người đã dùng khăn ướt bịtmũi chạy ra hành lang rồi cầu thang thoát hiểm phía sau Còn các nạn nhân bên trongphòng không đủ can đảm lao ra ngoài nên cố thủ bên trong và bị ngạt khói trước khilửa lan vào Hoặc một số người đã quyết định quá muộn"

Trang 6

Thượng tá Lâm cũng cho biết thêm, khói độc tỏa ra từ mút xốp khiến nạn nhânngất xỉu trong vài chục giây và tử vong trong vòng 2 phút Sự sống lúc này chỉ tronggang tấc, kỹ năng thoát hiểm và thời khắc quyết định rất quan trọng để bảo toàn sựsống trong những vụ việc như thế này.

Vấn đề đặt ra ở đây là tất cả mọi người cần phải tự trang bị đầy đủ kiến thức và

kỹ năng để thoát hiểm trong những trường hợp khẩn cấp

Đây là 1 hậu quả điển hình cho các công trình xem nhẹ công tác phòng chấychữa cháy

IV. Tình hình cháy nổ tại Việt Nam hiện nay.

Hiện nay, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, trên cả nước ngày càng xuấthiện nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các khu kinh tế tậptrung với quy mô ngày càng lớn, dây truyền công nghệ ngày càng hiện đại, đắt tiền,khối lượng hàng hóa, vật tư của các cơ sở tập trung ngày càng nhiều Tính chất cháy,

nổ của nhiều thiết bị, dây truyền công nghệ, vật liệu mới cũng phức tạp và nguy hiểmhơn trước

Bên cạnh đó, tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, nhiều khu dân cư, tổ hợp nhà cao tầng được xây dựng, nhiều loại vật liệu dễ cháy được sử dụng để xây dựng các công trình này Điều đó đồng nghĩa với nguy cơ cháy, nhất là cháy lớn, cháy gây thiệt hại nghiêm trọng cũng ngày càng gia tăng

Thực tế cho thấy, thời gian qua ở nước ta, cùng với sự phát triển đa dạng của nền kinh tế thị trường, tình hình cháy, nổ cũng diễn biến hết sức phức tạp Song song với các yếu tố tích cực tác động đến công tác phòng cháy, chữa cháy, đã và đang xuất hiện nhiều nguy cơ làm mất an toàn về phòng cháy, chữa cháy

Chỉ tính trong 05 năm (2012 - 2016) trên toàn quốc đã xảy ra 11.461 vụ cháy,làm chết 360 người, bị thương 957 người, thiệt hại về tài sản do cháy gây ra ước tínhtrị giá hơn 6.147 tỉ đồng, trong đó có 140 vụ cháy lớn, làm chết 03 người, bị thương

37 người, gây thiệt hại về tài sản ước tính hơn 4.776 tỉ đồng

Trong 09 tháng đầu năm 2017, cả nước xảy ra 3.179 vụ cháy, làm chết 73người, bị thương 145 người, gây thiệt hại về tài sản ước tính 1.658 tỉ đồng

Trung bình mỗi năm xảy ra 2.230 vụ cháy, làm chết 72 người, bị thương 191người, thiệt hại khoảng 1.229 tỉ đồng

Trung bình mỗi ngày xảy ra 6 vụ cháy gây thiệt hại về tài sản khoảng 3,4 tỷđồng; cứ 05 ngày có 01 người chết, 02 ngày có 01 người bị thương do cháy, nổ gây ra.Giá trị thiệt hại do cháy, nổ gây ra ở các thành phố lớn và các tỉnh có khu côngnghiệp, đô thị phát triển chiếm tới trên 70% tổng giá trị thiệt hại Nếu tính cả thiệt hạigián tiếp (ngừng sản xuất kinh doanh; đầu tư khôi phục sau cháy, nổ ) thì tổng thiệthại sẽ tăng lên gấp nhiều lần Nhiều vụ cháy đã để lại hậu quả nặng nề cho con người,tác động xấu đến môi trường, ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội

Trang 7

Trong thời gian tới, tình hình kinh tế, xã hội ở nước ta tiếp tục có những thayđổi lớn với các loại hình dịch vụ tăng nhanh cả về số lượng và quy mô; việc đầu tưcủa nước ngoài ngày càng tăng, xuất hiện ngày càng nhiều khu công nghiệp khu chếxuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; việc sử dụng các nguồn năng lượng như xăngdầu, khí đốt, điện, hóa chất tăng mạnh kèm theo là quá trình đô thị hóa, nhiều nhà caotầng được xây dựng Bên cạnh đó là tình trạng thời tiết đã và đang biến đổi khắcnghiệt, khó lường, nắng nóng khô hạn kéo dài và các thảm họa thiên nhiên như độngđất, sóng thần… Tình hình cháy, nổ sẽ có chiều hướng gia tăng và tiếp tục có diễnbiến phức tạp gây nhiều thiệt hại về người và tài sản của Nhà nước và nhân dân Tất

cả các yếu tố trên có liên quan trực tiếp đến tình hình cháy, nổ; đặt ra cho lực lượngCảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ nhiệm vụ mới hết sức nặng nề

V. Quy định về an toàn phòng chống cháy nổ.

V.1. Điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy nhà kho, nhà xưởng đối với doanh

nghiệp

Đó là những yêu cầu bắt buộc đốivới doanh nghiệp khi hoạt động, nhằm

đảm bảo tuân thủ luật phòng cháy chữa

cháy cũng như sự an toàn cho cơ sở hoạt

động, nhà xưởng hoặc nhà kho chứa hàng

Nghị định 79 mô tả điều kiện antoàn đối với rất nhiều đối tượng Nhưng

xét về hình thức hoạt động của các doanh

nghiệp hiện nay có thể khái quát thành 2

trường hợp: Cơ sở hoạt động có nhà kho,

và kho xưởng xây dựng riêng với kết cấu

Có quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòngcháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của cơ sở

Trang 8

Có quy định và phân công chức trách, nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy trong

cơ sở

Hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện; thiết bị sử dụng điện, sinh lửa, sinhnhiệt; việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy vàchữa cháy

Có quy trình kỹ thuật an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với điềukiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Có lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành được huấn luyệnnghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và tổ chức thường trực sẵn sàng chữa cháy đápứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ

Có phương án chữa cháy, thoát nạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theoquy định tại Điều 21 Nghị định này

Có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệthống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác,phương tiện cứu người phù hợp với tính chất, đặc điểm của cơ sở bảo đảm về sốlượng, chất lượng và hoạt động phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòngcháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an

Có văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của

cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với công trình Nhà kho hàng hóa, vật

tư “có khối tích từ 1.000 m3 trở lên

Có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy địnhcủa Bộ Công an

Lưu ý, các tiêu chuẩn PCCC nhà kho nêu trên phải được duy trì thực hiện trongsuốt quá trình doanh nghiệp vận hành

Điều kiện an toàn về PCCC đối với công trình cao tầng, nhà khung thép mái tônVới nhà xưởng trống dạng khung thép mái tôn vượt quá diện tích khoang ngăncháy thì phải đáp ứng được thiết kế pccc nhà xưởng là:

Có giải pháp chống cháy lan bằng kết cấu xây dựng hoặc hệ thống phòng cháy

và chữa cháy

Trang 9

Có giải pháp tăng giới hạn chịu lửa của cấu kiện xây dựng chủ yếu theo quyđịnh của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy nhằm hạn chếnguy cơ sụp đổ khi xảy ra cháy.

V.2. Yêu cầu về phòng cháy chữa cháy khi lập dự án và thiết kế xây

dựng công trình.

Điều 13 Nghị định 79 trình bày về yêu cầu nội quy phòng cháy chữa cháy trongtrường hợp cải tạo công trình, thay đổi tính chất sử dụng, lập dự án thiết kế xây mớithuộc diện phải thẩm duyệt, cần đảm bảo:

Địa điểm xây dựng công trình phải bảo đảm khoảng cách an toàn về phòngcháy và chữa cháy đối với các công trình xung quanh

Bậc chịu lửa của công trình phải phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động củacông trình; có giải pháp bảo đảm ngăn cháy và chống cháy lan giữa các hạng mục củacông trình và giữa công trình này với công trình khác

Công nghệ sản xuất, hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện, chống nổ củacông trình và việc bố trí hệ thống kỹ thuật, thiết bị, vật tư phải bảo đảm các yêu cầu

an toàn về phòng cháy và chữa cháy

Lối thoát nạn (cửa, lối đi, hành lang, cầu thang thoát nạn), thiết bị chiếu sáng,thông gió hút khói, chỉ dẫn lối thoát nạn, báo tín hiệu; phương tiện cứu người phải bảođảm cho việc thoát nạn nhanh chóng, an toàn

Hệ thống giao thông, bãi đỗ phục vụ cho phương tiện chữa cháy cơ giới hoạtđộng phải bảo đảm kích thước và tải trọng; hệ thống cấp nước chữa cháy phải bảođảm yêu cầu phục vụ chữa cháy

Hệ thống báo cháy, chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác phải bảo đảm sốlượng; vị trí lắp đặt và các thông số kỹ thuật phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạtđộng của công trình theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy

và chữa cháy

Trong dự án và thiết kế phải có dự toán kinh phí cho các hạng mục phòng cháy

và chữa cháy

V.3. Thiết kế và thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy.

Nhiều cơ sở, nhà kho nhỏ chỉ cần đảm bảo các quy định PCCC tiêu chuẩn màkhông yêu cầu phải có thiết kế và thẩm duyệt thiết kế về PCCC Tuy nhiên đối với

Trang 10

thiết kế PCCC nhà xưởng, kho hàng hóa vật tư có khối tích từ 1.000 m3 thì đây làđiều bắt buộc.

Hồ sơ thẩm duyệt: Hồ sơ thẩm duyệt cho thiết kế phòng cháy chữa cháy cơ sởbuộc phải có đầy đủ các giấy tờ dưới đây, nộp cho Cục Cảnh sát phòng cháy, chữacháy và cứu nạn, cứu hộ:

Đơn đề nghị xem xét, xin ý kiến về giải pháp PCCCVăn bản của cấp có thẩm quyền về việc cho phép đầu tư (Bản sao công chứng);Bảng dự toán tổng kinh phí đầu tư;

Bản vẽ công trình cùng thuyết minh thiết kế cơ sở, trong đó đáp ứng được cácgiải pháp PCCC quy định tại Điều 13 nêu trên

Lưu ý, nếu doanh nghiệp ủy quyền cho một đơn vị khác làm thay thì phải cóvăn bản ủy quyền đính kèm

Thời hạn thẩm duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy không quá 05 ngày làmviệc đối với nhóm công trình B và C, không quá 10 ngày đối với công trình nhóm A.V.4. Trách nhiệm phòng cháy chữa cháy kho xưởng mỗi doanh nghiệp cần tuân thủ.

Vậy doanh nghiệp phải làm gì để đáp ứng được quy định phòng cháy chữa cháykho hàng, kho xưởng của pháp luật? Làm cách nào để tăng cường độ an toàn kho, hạnchế tối đa nguy cơ cháy nổ?

Dưới đây là những khuyến cáo từ cơ quan chức năng cũng như những đơn vị cónhiều năm kinh doanh lĩnh vực kho vận:

Thực hiện nghiêm các điều kiện cũng như yêu cần an toàn về PCCC theo nghịđịnh 79 (đã nêu rõ ở các phần trên)

Thành lập đội PCCC cơ sở, được huấn luyện nghiệp vụ về PCCC, kỹ nănghướng dẫn thoát nạn và sơ cấp cứu cho người bị nạn Một vài gợi ý cách phân bổ, tổchức lực lượng này như sau:

Số lượng nhân viên khohàng, nhà xưởng Thành viên đội PCCC cơ sở

Trang 11

Dưới 10 người Tất cả là thành viên tham gia đội, có 1đội trưởng

Từ 10 đến 50 người Tối thiểu 10 người, có 1 đội trưởng,các đội phó

Từ 50 đến 100 người Tối thiểu 15 người, có 1 đội trưởng,các đội phó

Từ 100 đến Tối thiểu 25 người, có 1 đội trưởng,các đội phó

Doanh nghiệp có nhiều phân

Phải thường xuyên giám sát, tổ chức tuyên truyền nâng cao ý thức phòng tránhcháy nổ của công nhân viên Nếu cần thiết có thể đưa ra mức phạt cụ thể để tăng tínhrăn đe

Nghiêm cấm việc sử dụng nguồn lửa hoặc nguồn nhiệt bên trong hoặc bên cạnhnhà kho, nhà xưởng (ví dụ như thắp hương, hút thuốc, hóa vàng, nấu nướng…)

Tùy vào quy mô và tính chất công trình kho hàng, kho xưởng mà lắp đặt hệ hệthống chống sét, chống rò điện, chống phát sinh tĩnh điện phù hợp

Hệ thống điện khi lắp đặt phải đúng thiết kế, đảm bảo an toàn Trong khi đó cácthiết bị tiêu thụ điện cần có thông số kỹ thuật phù hợp và lắp đặt đúng kỹ thuật

Nên ưu tiên sử dụng đường dây dẫn điện đặt kín nhằm tăng sự an toàn, hạn chế

sự tác động lý hóa, bị gặm nhấm, thấm ướt,…

Thiết bị tự ngắt (aptomat) là tối cần thiết trong quy định phòng cháy chữa cháynhà xưởng, cần được đầu tư bài bản Để tăng độ an toàn, nên lắp cho hệ thống điệntổng và đối với từng thiết bị tiêu thụ điện có công suất lớn

Trang 12

Cách sắp xếp hàng hóa trong kho phải khoa học, để trên giá kệ gọn gàng Cóthể bố trí hàng có chung tính chất, cách thức chữa cháy trong cùng khu vực Các dãy

kệ có thể đan xen giữa ngành hàng dễ cháy với ngành hàng khó cháy Không bố tríhàng dễ cháy gần bóng đèn, dây dẫn, ổ cắm, cầu dao, bảng điện hay thiết bị có nhiệt

độ cao Yêu cầu khoảng cách tối thiểu để đảm bảo an toàn là 0,5m

Cần trang bị đầy đủ phương tiện phòng cháy chữa cháy cho kho (bình chữacháy, vòi xịt, dụng cụ cứu thương,…) Theo TCVN PCCC kho thì số lượng bình cháytrong kho xưởng xác định theo nguyên tắc sau:

Trong đó, số lượng tối thiểu ở mỗi tầng/sàn là 2-3 bình Với diện tích nhỏ hơn100m2, thì cũng cần có ít nhất 2 bình chữa cháy

Luôn đảm bảo lối đi thoát hiểm thông thoáng và các điều kiện thoát nạn khi xảy

ra sự cố (sơ đồ hướng dẫn thoát nạn, đèn chỉ dẫn, đèn chiếu sáng sự cố, hệ thốngthông gió, hạn chế nhiệt, chống tụ khói trên lối thoát nạn,…)

Nếu doanh nghiệp cho thuê mặt bằng, kho xưởng với một bên thứ 2, thì cần xácđịnh trách nhiệm trong công tác phòng cháy chữa cháy của mỗi bên rõ ràng Vấn đềnày nên thể hiện cụ thể trong hợp đồng thuê kho

Về hàng hóa lưu trữ, doanh nghiệp tuyệt đối không tàng trữ chất cấm, khônglưu hóa chất có khả năng dễ cháy nổ như gas, xăng dầu, cồn, hóa chất khác mà không

có sự cấp phép của cơ quan chức năng

Với kho lưu trữ hóa chất đặc thù, phải có vật chứa chuyên dụng, trang bị thiết

bị và phương tiện PCCC nhà kho tiêu chuẩn Quy tắc pccc trong kho là không chứanhiều loại hóa chất trong cùng một kho để tránh trường hợp rò rỉ gây phản ứng hóahọc cháy nổ

Nguyên tắc PCCC kho lạnh: Tương tự đối với kho thường Tuy nhiên việc vậnhành máy lạnh phải do người có sức khỏe và chuyên môn đảm trách Riêng quá trìnhnạp dung môi máy lạnh vào hệ thống phải được giám sát chặt chẽ, thực hiện đúng quytrình với tối thiểu 2 người

Khi có cháy, nổ, phải tổ chức sơ tán thoát nạn kịp thời, nhanh chóng báo cháycho lực lượng Cảnh sát PCCC theo số 114 hoặc liên hệ công an gần nhất và tìm mọicách dập lửa càng sớm càng tốt

Việc thiết kế xây dựng nhà kho vốn đã không dễ dàng và tốn ngân sách rất lớn,thêm vào đó nếu muốn đáp ứng được nội quy pccc kho vật tư đúng pháp luật bắt buộc

Trang 13

phải đầu tư rất nhiều Không chỉ là chi phí thiết kế xây dựng theo tiêu chuẩn, tuyểndụng bố trí nhân lực quản lý kho mà bản thân người chủ doanh nghiệp phải thườngxuyên tổ chức, giám sát kho, luôn trong trạng thái đề phòng trước những rủi ro, nguy

cơ cháy nổ…

VI. Những công tác, biện pháp phòng và chống cháy nổ.

Do không ôxy luôn tồn tại trong không khí, mà không khí thì có mặt khắp mọinơi nên chúng ta hãy tập trung vào việc làm hạ nhiệt độ của môi trường và cách lynguồn nhiên liệu

Như chúng ta đã nói ở trên, muốn xảy ra cháy thì phải hội đủ ba yếu tố (Nhiệt,nhiên liệu và Oxy) Việc ngăn ngừa cháy nổ được tiến hành đơn giản nhất là cách lymột trong ba yếu tố trên

VI.1. Trong sinh hoạt.

- Không để ngọn lửa tiếp xúc với các nguồn

nhiên liệu: Không hút thuốc, đốt nóng, hay

hàn cắt nơi có có các chất dễ cháy

- Luôn kiểm tra các chi tiết chuyển động

của thiết bị, máy móc đề phòng sự gia

- Sử dụng những vật liệu an toàn không gây lên tia lửa điện hoặc nhiệt

- Các kho chứa hàng, hóa chất luôn thông thoáng

Trang 14

- Thùng hàng, hoặc bồn chứa hóa chất phải được đậy nắp kỹ và kiểm tra thườngxuyên

- Không để các chất có phản ứng trực tiếp gần nhau

VI.2. Đối với công trình xây dựng.

Đề phòng tai nạn cháy, nổ là một hệ thống các biện pháp về tổ chức và kỹ thuậtkhông những nhằm ngăn ngừa xảy ra cháy, nổ mà còn hạn chế cháy lan, tạo điều kiệndập tắt đám cháy có hiệu quả và thoát người an toàn khi có cháy, nổ

VI.2.1. Biện pháp ngăn ngừa xảy ra cháy, nổ.

- Luôn tuyên truyền, vận động, giáo dục và nhắc nhở mọi người lao động trên côngtrường chấp hành nghiêm chỉnh các qui định luật pháp về phòng chống cháy nổ

- Áp dụng đúng các qui định về phòng chống cháy nổ trên công trường do cơ quan cóthẩm quyền ban hành, có xét tới các nguy cơ gây cháy, nổ đã nêu ở trên

- Vật liệu phục vụ công trường dù để ngoài hay trong nhà cũng gần sắp xếp gọn gàng,giảm thiểu thể tích

- Vật liệu độc,nguy hiểm cần chứa trong khu vực riêng, có biển báo Khi không dùngđến nữa phải trả chúng về “kho” ngay

- Thường xuyên vệ sinh, hạn chế cơ hội cho ngọn lửa lan truyền

- Quét dọn ngay sau khi xong: vỏ bao bì, mùn cưa, vỏ bào…

- Làm quang lối và đường thoát nạn

- Đảm bảo lối tiếp cận và thoát nạn bằng cách dựng lên các thang bộ tạm hay thangmáy tạm

- Dùng vận thăng để đưa phương tiện lên xuống

- Hàn cắt là nguyên nhân chính gây ra cháy lớn ở các công trường nên cần:

- Tập huấn an toàn cho thợ hàn

- Dọn sạch vật dễ cháy ra xa khu vực hàn

Trang 15

- Trang bị ít nhất 1 bình chữa cháy bên cạnh khi hàn.

- Chú ý đặc biệt đến nhiệt độ cháy của các loại keo, sơn hay dung môi sử dụng tại côngtrường

- Bảng biển cấm lửa hay cấm hút thuốc cần được treo chỗ dễ thấy; đặc biệt cấm tại khuvực có sử dụng dung môi, keo, hóa chất…

- Cách điện tốt cho hệ thống điện, thực hiện nối đất thiết bị; sử dụng cầu dao, cầu chìhay aptomat

VI.2.2.Biện pháp hạn chế cháy lan

- Khi công trường xảy ra cháy, nổ thì biện pháp hạn chế cháy lan là quan trọng, giúpcho việc chữa cháy được tập trung, không cho đám cháy mở rộng

- Cần phân vùng xây dựng, bố trí các nhóm nhà theo tính cháy của vật chất

- Các công trình tạm trên công trường như nhà làm việc, lán trại công nhân hay kho vậtliệu nên được xây dựng bằng các vật liệu không cháy hoặc khó cháy như sử dụngkhung thép, gạch xỉ, mái tôn,

- Để các khoảng trống hoặc trồng cây xanh xung quanh các công trình tạm kể trên đểngăn cháy

VI.2.3.Biện pháp tạo điều kiện dập tắt đám cháy có hiệu quả

- Đảm bảo hệ thống báo động khi có cháy hoạt động nhanh và chính xác Thôngthường, có thể sử dụng chuông, còi hoặc kẻng kết hợp với hệ thống đèn nhấp nháymàu đỏ để sao cho tất cả mọi người làm việc trên công trường đều nhận thấy (âmthanh phải to hơn những tiếng ồn phát ra trên công trường) Hệ thống nút chuông báođộng phải được đặt ở những nơi có nguy cơ xảy ra cháy, nổ và được kiểm tra thườngxuyên để chắc chắn khả năng hoạt động tốt

- Tổ chức lực lượng chữa cháy luôn sẵn sàng ứng phó kịp thời - không phải tất cả mọingười đều tham gia chữa cháy

- Thường xuyên kiểm tra các phương tiện và dụng cụ chữa cháy, nguồn nước và bểnước dự trữ Các phương tiện và dụng cụ chữa cháy phải được đặt ở những nơi cónguy cơ cháy nổ và ở vị trí dễ dàng tiếp cận được Phải có bảng hướng dẫn sử dụng ởnơi đặt chúng

Trang 16

VI.2.4.Biện pháp thoát người an toàn.

Đây là vấn đề cần nghiên cứu kỹ lưỡng, được thể hiện ở các phương ánthoát người khi có cháy:

- Các phương án phải luôn được lập truớc khi bắt đầu công việc và được cập nhật chophù hợp với các giai đoạn thi công trên công trường

- Làm cho mọi người trên công trường hiểu việc họ phải làm khi có cháy, đó là nhanhchóng thoát ra khỏi khu vực cháy bằng thang, lối thoát người có biển chỉ dẫn rõràng,

- Khi có cháy, đảm bảo ít nhất có 2 hướng thoát ra ngoài khác nhau với khoảng cách tớichỗ thoát ra là ngắn nhất Lối thoát này luôn để mở khi có người làm việc

- Các đèn báo cháy phải đặt dọc theo các hành lang hoặc đường thoát người, có đủ độsáng để người công nhân không bị lẫn với ánh lửa và đi theo chúng để thoát ra ngoài

- Cầu thang nên sử dụng vật liệu khó cháy như bằng thép có bọc nhựa cứng chốngcháy

- Sau khi đã thoát ra phải kiểm tra số lượng công nhân để xác định việc cấp cứu nốtngười còn bị kẹt

Trang 17

CHUYÊN ĐỀ 2 : AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI SỬ SỤNG

CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ ĐIỆN.

I. Khái niệm về máy móc, thiết bị.

Máy móc thiết bị là những tài sản hữu hình ngoài bất động sản, phục vụ tạo rathu nhập cho người chủ sở hữu Các định nghĩa khác bao gồm:

Máy móc: là các máy riêng lẻ hoặc dây chuyền sản xuất Máy móc là một thiết

bị sử dụng các năng lực cơ khí, được cấu tạo từ nhiều bộ phận và có chức năng nhấtđịnh, dùng để thực hiện những công việc nào đó Thông thường máy móc bao gồmcác bộ phận sau :

Xu hướng phát triển của máy móc là

ngày càng nhỏ gọn, ít tiêu hao năng lượng,

nhiên vật liệu và ngày càng tự động hóa

cáo

Thiết bị : là những tài sản phụ trợ

được sử dụng để trợ giúp cho hoạt động

máy móc, xu thế phát triển của thiết bị là

ngày càng nhỏ gọn, đa năng và có thể liên

kết với nhiều thiết bị khác

Bản chất và đặc điểm của máy móc

thiết bị điện :

• Nó có thể di dời được

• Có tính phổ biến, không bị hạn chế về số

lượng

Trang 18

• Có thể chuyển nhượng, thay đổi chủ sở hữu dễ dàng (trừ tài sản đặc biệt).

II. Vai trò của các máy móc, thiết bị điện trong xây dựng.

II.1. Vai trò.

Phát triển cơ sở sản xuất và trang bị đầy đủ cơ sở vật chất kĩ thuật được côngnghiệp hóa trong ngành xây dựng

Năng suất lao động cần được tăng cao nhằm tiết kiệm nhiên liệu và sự hao phí

về sức lao động của công nhân

Hình thức tổ chức sản xuất cần được cải thiện nhằm phát triển và hoàn thiệnmột cách nhanh chóng , chính xác Từ đó quá trình xây dựng có thể được giảm nhẹ vàdần thay thế sức lao động thủ công của con người để chuyển sang các loại máy móc

Chất lượng công trình được nâng cao và giá thành sản phẩm hạ xuống

II.2. Một số máy móc, thiết bị trong xây dựng.

Máy trộn bê tông

Đây là máy móc xây dựng dân dụng kích thước nhỏ, không quá lớn và được nhiều người sử dụng phổ biến trong các công trình Thiết bị có chức năng dùng để trộn bê tông phục vụ công việc đổ nền, mái nhà

Máy khoan bê tông

Trong mỗi công trình muốn hoàn thành đều cần có máy móc trong xây dựng Thiết bị khoan bê tông được sử dụng để tạo nên các lỗ ở trên tường bê tông Khi sử dụng thietrs bị này với mục đích lắp đặt các dụng cụ gia đình, làm công trình phụ và đường dây điện trong mỗi ngôi nhà

Trang 19

Máy khoan rút lõi bê tông

Trong các loại máy móc thay thế con người thì thiết bị khoan rút lõi bê tông được sử dụng khá phổ biến Bởi thiết bị đảm nhiệm chức năng quan trọng trong quá trình xây dựng

Máy tời

Máy tời đảm nhiệm công việc đưa các vật liệu xây dựng từ dưới thấp lên cao Máy được dùng chủ yếu cho công việc trộn bê tông, đưa sắt thép, gạch lên tầng cao cho thợ xây

Máy cắt bê tông

Thiết bị cắt bê tông loại máy chuyên dụng được dùng để cắt bỏ bê tông thừa, biij lỗi sau khi bê tông đã khô lại nhằm làm đẹp công trình

Máy cắt sắt

Loại máy móc thiết bị trong ngành xây dựng dân dụng không thể thiếu đó là máy cắt sắt Thiết bị được dùng để chế tạo các vật liệu bằng sắt thép và cắt sắt phù hợp với yêu cầu công việc

Máy mài sàn bê tông

Chức năng của thiết bị mài sàn bê tông tương tự như máy chà nhám đánh bóng Thiết bị có cấu tạo lớn gồm nhiều đĩa mài chuyên dụng làm phẳng nền bê tông, giúp cho việc lát gạch, thi công nền nhà dễ dàng, đạt hiệu quả cao

Máy duỗi sắt

Trang 20

Máy móc thiết bị thi công xây dựng duỗi sắt được dùng để duỗi thẳng sắt thép

từ các cuộn sắt thép Những đoạn sắt thép dài được uốn đai theo yêu cầu của cột, dầm

Ngoài những loại máy móc xây dựng dân dụng ở trên thì mỗi công trình có quy

mô lớn cần có những loại thiết bị khác để thực hiện công việc thuận lợi, dễ dàng Điểnhình như máy kéo, cần cẩu, máy ủi, máy đầm, máy khoan cọc nhồi, máy ép cọc III. Những nguyên nhân gây ra tai nạn khi sử dụng các máy móc, thiết bị

điện.

- Sử dụng thiết bị máy xây dựng và những ứng dụng của nó giúp cho việc thi công diễn

ra nhanh chóng, đạt chất lượng cao, rút ngắn thời gian mang lại lợi nhuận cho chủthầu và người xây dựng Trong quá trình vận hành máy sự cố xảy ra là điều khôngtránh khỏi, chúng ta cần tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự cố khi sử dụng máy xâydựng là do đâu để từ đó có những biện pháp bảo quản, phòng tránh phù hợp, hạn chếrủi do

- Thực tế có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến những sự cố đáng tiếc, không mong muốntrong quá trình vận hành Tuy nhiên, bài viết chỉ tập trung đưa ra những nguyên chủyếu, thường gặp trong quá trình sử dụng

- Lỗi kỹ thuật

- Thiếu sót bộ phận của nhà sản xuất hoặc hỏng hóc trong quá trình sử dụng

- Trong một số trường hợp, máy móc thiếu một vài chi tiết do lỗi của nhà sản xuất đã lãng quên hoặc cũng có thể mất do quá trình vận hành lâu dài đã làm mất hoặc hỏng thiết bị

- Đặc biệt việc thiếu một số thiết bị quan trọng dưới đây cũng dẫn đến sự cố, mất an toàn trong quá trình hoạt động

 Thiếu thiết bị an toàn hoặc đã bị hỏng, hoạt động thiếu chính xác, mấttác dụng tự động bảo vệ khi làm việc quá giới hạn tính năng cho phép

 Thiếu các thiết bị tín hiệu âm thanh, ánh sáng (đèn, còi, chuông)

 Thiếu các thiết bị áp kế, vôn kế, ampe kế, thiết bị chỉ sức nâng của cần trục ở độ vương tương ứng

- Chất lượng máy móc thay đổi do yếu tố môi trường

 Phải luôn đảm bảo máy móc ở nơi thoáng khí, tránh ánh nắng, phải được che chắn cẩn thận

 Hộp số bị trục trặc dẫn đến phương chuyển động của máy không chính xác

Trang 21

 Các bộ phận, chi tiết cấu tạo của máy bị biến dạng lớn, cong vênh, rạn nứt, đứt gãy gây ảnh hưởng không tốt đến hiệu suất và độ chính xác của máy.

 Phanh điều khiển không đủ tác dụng hãm do bị gỉ mòn

- Vị trí đặt máy

 Nhiều trường hợp vị trí đặt máy không chính xác (nền không bằng phẳng, nền bị lún…) dẫn đến máy bị mất cân bằng ổn định và máy hoạt động không chính xác

 Đối với các thiết bị nâng hạ, nâng quá tải trọng cũng dễ dẫn đến lệch phương, gây mất an toàn cho người xung quanh

 Tốc độ di chuyển, nâng hạ vật với tốc độ nhanh khi hãm phanh đột ngột gây ra lật đổ máy

- Sự cố tai nạn điện

 Dòng điện rò rỉ ra vỏ và các bộ phận kim loại của máy do phần cách điện bị hỏng hoặc không có thường gây nguy hiểm

 Thiết bị đè lên dây điện dưới đất hoặc va chạm vào đường dây điệntrên không khi máy hoạt động ở gần hoặc di chuyển phía dưới trong phạm vi nguy hiểm

- Người vận hành

 Thiếu trình độ chuyên môn của những người vận hành thiết bị được coi là một trong nhưng nguyên nhân chính dẫn đến sự cố, mất an toàn.Nhiều trường hợp người vận hành chưa thành thục tay nghề, thao tác không chuẩn xác, chưa có kinh nghiệm

 Vi phạm các nội quy, điều lệ, quy định an toàn : sử dụng máy không đúng công cụ, tính năng sử dụng

 Không đảm bảo các yêu cầu về sức khỏe : mắt kém, tai nghễnh ngãng,

bị các bệnh về tim mạch

Trang 22

 Không tuân thủ kỷ luật lao động : rời khỏi máy khi máy đang còn hoạt động, có men rượu bia trong khi vận hành máy, giao máy cho người không có nghiệp vụ, nhiệm vụ điều khiển.

IV. Tai hại của việc sử dụng máy móc, thiết bị điện không an toàn.

Trong xây dựng, thiết bị điện được sử dụng tại mọi công trình Tuy nhiên,không như các tác nhân gây tai nạn khác có thể nhìn, nghe thấy hoặc cảm nhận được,tai nạn điện thường ít có biểu hiện cảnh báo trước, mặc dù đây là nguy cơ gây chếtngười

Điện có thể gây hại cho con người trực tiếp (giật, phỏng) hoặc gián tiếp bằngcách gây cháy, nổ, tai nạn khác (như ngã cao)

Tai nạn điện được phân làm hai dạng: chấn thương do điên và điện giật

Chấn thương do điện là sự phá huỷ cục bộ các mô của cơ thể do dòng điệnhoặc hồ quang điện Chấn thương do điện sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ và khả năng laođộng, một số trường hợp có thể dẫn đến tử vong Các dạng chấn thương điện :

Bỗng điện : Bỗng điện gây nên do dòng điện qua cơ thể người hoặc do tác động của

hồ quang điện Bỗng do hồ quang một phần do tác động đốt nóng của tia lửa hồ quang

có nhiệt độ rất cao (từ 35000C÷15.0000C), một phần do bột kim loại nóng bắn vàogây bỗng

• Dấu vết điện : Khi dòng điện chạy qua sẽ tạo nên các dấu vết trên bề mặt da tại điểmtiếp xúc với điện cực

• Kim loại hoá mặt gia : Do các kim loại nhỏ bắn vào với tốc độ lớn thấm sâu vào tronggia, gây bỗng

• Co giật cơ : Khi có dòng điện qua người, các cơ bị co giật

• Viêm mắt : Do tác dụng của tia cực tím

Dòng điện qua cơ thể sẽ gây kích thích các mô kèm theo co giật cơ ở các

mức độ khác nhau:

• Cơ bị co giật nhưng người không bị ngạt

• Cơ bị co giật, người bị ngất nhưng vẫn duy trì được hô hấp và tuần hoàn

• Người bị ngất, hoạt động của tim và hệ hô hấp bị rối loạn

• Chết lâm sàng

Điện giật chiếm một tỉ lệ rất lớn, khoảng 80% trong tổng số tai nạn điện,

và 85%÷87% số vụ tai nạn điện chết người là do điện giật

Trang 23

IV.3. Phân loại nơi đặt thiết bị điện theo mức nguy hiểm

Mức nguy hiểm đối với người làm việc ở thiết bị điện do dòng điện gây

nên phụ thuộc vào điều kiện môi trường Do đo, để đánh gía, xác định điều

kiện môi trường khi lắp đặt thiết bị điện, lựa chọn loại thiết bị, đường dây,

đường cáp vv phải theo quy định về phân loại nơi đặt thiết bị điện theo mức

nguy hiểm :

 Nơi nguy hiểm là nơi có một trong các yếu tố sau :

• Độ ẩm của không khí vượt quá 75% trong thời gian dài hoặc có bụi dẫn điện

• Nền nhà dẫn điện (bằng kim loại, bê tông cốt thép, gạch)

• Nhiệt dộ cao (vượt quá 35oC trong thời gian dài)

• Những nơi người có thể đồng thời tiếp xúc một bên của các kết cấu kim loại của nhà,các thiết bị công nghệ, máy móc đã nối đất và một bên với vỏ kim loại của thiết bịđiện

 Nơi đặc biệt nguy hiểm là nơi có một trong các yếu tố sau :

• Độ ẩm tương đối của không khí xấp xỉ 100%

• Môi trường có hoạt tính hoá học (có chứa hơi, khí, chất lỏng trong thời gian dài, cóthể phá huỷ chất cách điện và các bộ phận mang điện)

 Nơi ít nguy hiểm là nơi không thuộc hai loại trên

V. Những biện pháp an toàn khi sử dụng máy móc thiết bị điện

V.1. Về tổ chức thi công

Đối với việc tổ chức, bố trí mặt bằng thi công phải xác định các vị trí dùng điện

để lắp đặt hệ thống cung cấp điện trước khi thực hiện công tác thi công (tuyến đi dây,

vị trí tủ điện) Công tắc đóng/ngắt tại các tủ điện phải được ký hiệu rõ ràng thiết bị mà

nó điều khiển (phòng trường hợp vô tình khởi động thiết bị ngoài ý muốn)

Công nhân sử dụng thiết bị điện phải được huấn luyện, lành nghề Nhân viêngiám sát ATLĐ phải có kiến thức, kinh nghiệm về an toàn sử dụng điện

Các bóng đèn trong hệ thống chiếu sáng cần được bảo vệ chống va đập làm bểbóng đèn vì có thể gây chạm, chập điện

Trang 24

V.2. Về sử dụng thiết bị, dụng cụ

Thiết bị, dụng cụ sử dụng trên công trường chịu nguy cơ hư hại cao do điềukiện làm việc có nhiều tác nhân gây mài mòn, va đập… Do đó, phải lựa chọn thiết bịphù hợp môi trường làm việc (môi trường ẩm ướt làm giảm hiệu quả cách điện hoặcmôi trường có khí dễ cháy…)

Phải bố trí người thực hiện giao dụng cụ cho công nhân sau khi được kiểm tracác nội dung sau (theo mục 3.3.2.1 - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao độngđối với dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ QCVN 09:2012/BLĐTBXH):

 Kiểm tra tính hợp bộ và độ chắc chắn của những chỗ ghép, gắn, nối các bộ phận củadụng cụ điện cầm tay

 Xem xét bên ngoài các bộ phận của máy (kiểm tra dây nguồn, ống bảo vệ dây, phíchcắm, cách điện của vỏ, tay cầm, nắp che chổi than )

 Kiểm tra bộ phận cắt mạch có làm việc dứt khoát không

 Kiểm tra chạy không tải

 Cần thực hiện đo kiểm tra mỗi ngày cách điện thiết bị, dụng cụ cầm tay bằng máy đocách điện chuyên dụng có độ nhạy dòng điện rò không quá 30mA, kết quả đo điện trởcách điện không được nhỏ hơn 2MΩ (hiện quy định tại mục 3.3.4.8 - QCVN 09:2012/BLĐTBXH chỉ quy định đo ít nhất 6 tháng một lần là quá thấp)

Trang 25

 Ngoài ra, cần kiểm tra định kỳ đối với những hư hỏng khó phát hiện bằng kiểm tratrực quan như:

 Dây tiếp địa bị đứt bên trong thiết bị

 Mất tính năng cách điện do bụi chứa mạt kim loại lọt vào bên trong thiết bị

V.3. Máy móc sử dụng trong thi công xây dựng :

Tất cả máy móc xây dựng đều phải có đủ hồ sơ kỹ thuật trong đó phải có cácthông số kỹ thuật cơ bản, hướng dẫn về lắp đặt, vận chuyển, bảo quản, sử dụng và sửachữa, có sổ giao ca, sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật

Máy móc xây dựng phải được bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa định kỳ theo đúngquy định của nhà chế tạo

Người vận hành thiết bị phải có bằng cấp phù họp với máy móc thi công, đượchuấn luyện kỹ thuật an toàn và cấp thẻ an toàn

Những bộ phận chuyển động của máy móc có thể gây nguy hiểm cho người laođộng phải được che chắn hoặc trang bi các phương tiện bảo vệ bảo quản

Phải đầy đủ tí hiệu còi, đèn, phanh

Các khu vực nguy hiểm phải lắp dựng biển báo

Trang 26

Trên công trường xe phải chạy với tốc độ không được lớn hơn 10km/h, cácđường cua không lớn hơn 5km/h.

Phải sử dụng đúng công năng theo quy định của nhà chế tạo

V.4. Phòng tránh va chạm đường dây tải điện trên cao, lân cận khu vực thi công

Chạm vào đường dây tải điện để trần trên cao (có điện áp cao) thường dẫn đếntai nạn chết người hoặc bị thương nặng; gây cháy, nổ

Các hoạt động dễ dẫn đến va chạm đường dây truyền tải điện công cộng:

 Sử dụng cần cẩu hoặc các thiết bị nâng;

 Sử dụng máy đào hoặc các thiết bị chuyển đất khác

 Di chuyển các cấu kiện có chiều dài lớn (như ống tube dàn giáo, tole lợp mái kíchthước dài)

 Phun, xịt nước, các chất lỏng

 Một số biện pháp phòng tránh va chạm đường dây tải điện:

 Liên hệ đơn vị điện lực chủ quản đường dây để có thông tin về khoảng cách an toàntới đường dây

 Nếu có thể, cần điều chỉnh phương án thi công để loại trừ nguy cơ va chạm đườngdây: giảm chiều dài thanh dàn giáo, tole lợp mái

 Khi sử dụng các thiết bị trên mặt đất gần đường dây tải diện, cần bố trí rào chắn, xácđịnh phạm vi ngăn tiếp cận đường dây

 Không tập kết vật tư, vật liệu xây dựng gần đường dây điện để tránh sử dụng thiết bịbốc dỡ có thể dẫn đến va chạm

Trang 27

CHUYÊN ĐỀ 3 : AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG CÔNG

TÁC XÂY TÔ ỐP VÀ LẮP GHÉP

I. An toàn lao động trong công tác hoàn thiện.

1.1. Khái quát công việc.

Trang 28

Hoàn thiện công trình là khâu cuối cùng của công tác xây lắp, nó có vai tròquan trọng giúp công trình chống được tác hại của thời tiết, tăng tuổi thọ, bảo đảmmức độ tiện nghi của công trình thích hợp với yêu cầu sử dụng và tạo mỹ quan chocông trình

Hoàn thiện công trình bao gồm những công việc như: trát tường, ốp tường, lát,lãng nền, quét vôi, sơn, lắp đặt các thiết bị của công trình như hệ thống điện nước,điều hòa không khí…

Các công việc hoàn thiện được thực hiện bằng thủ công và cơ giới hỗ trợ Các nguy cơ gây tai nạn lao động và các biện pháp đề phòng trong công táchoàn thiện công trình sẽ được đề cập trong bài viết này

1.2. An toàn lao động trong công tác trát.

Công tác trát bao gồm trát tường trong, tường ngoài, trần và trát tạo các chi tiếtkiến trúc cho công trình

Công tác trát chủ yếu được thực hiện bằng thủ công

Trang 29

Khi làm việc, tại nhiều vị trí, người công nhân phải làm việc ở trên cao so vớimặt đất hoặc mặt sàn nhà tầng nhà theo chiều cao công trình với sự trợ giúp của hệthống dàn giáo.

1.2.1. Các nguy cơ gây tai nạn lao động trong công tác trát.

tông trên giàn giáo treo, người lao động rơi ngã

người lao động

không được cố định, rơi rớt khi đang thi côngtrát vữa

Tổn thương nhãn cầu do vật chất bắn tung tóe khi thực hiện loại bỏ vật lồi ratrên bề mặt để thi công hoàn thiện bề mặt bê tông

1.2.2. Các biện pháp đề phòng tai nạn lao động khi trát trong và trát ngoài công trình.

Chỉ được tiến hành công tác trát trong sau khi đã lắp đặt xong khung cửa, váchngăn, hộp thông gió và các công việc xây lắp chuyên môn khác

Khi đưa vữa lên mặt sàn công tác cao không quá 5m, phải dùng thiết bị cơgiới nhỏ hoặc công cụ cải tiến Khi đưa vữa lên mặt sàn công tác cao hơn 5m phảidùng máy nâng hoặc phương tiện cẩu chuyển khác Không với tay đưa các thùng xôđựng vữa lên mặt sàn công tác cao quá 2m

Trát các cuộn vòm, gò cửa sổ ở trên cao, phải dùng các kiểu loại đà giáo hoặcgiá đỡ theo “Quy định về an toàn sử dụng, lắp dựng và tháo dỡ đà giao, giá đỡ”

Ngày đăng: 18/07/2021, 13:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w