1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lịch sử 6, bộ sách Chân trời sáng tạo (trọn bộ cả năm)

265 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Lịch sử 6, bộ sách Chân trời sáng tạo
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 265
Dung lượng 662,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo án Lịch sử lớp 6 bộ sách Chân trời sáng tạo. Giáo án được soạn chuẩn theo cv 5512, có chủ đề tích hợp. Giáo án được soạn chi tiết, công phu, có phiếu học tập, các hoạt động dạy học phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Hi vọng giáo án hữu ích với các thày các cô.

Trang 1

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 6

BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO (TRỌN BỘ CẢ NĂM)

CHƯƠNG I: TẠI SAO CẦN HỌC LỊCH SỬ

Hiểu được lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ

Nêu được khái niệm "lịch sử'và "môn Lịch sử'

Giải thích được vì sao cẩn thiết phải học lịch sử

Nhận diện và phân biệt được các nguổn sử liệu cơ bản.Giải thích được ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu

sử học khi các em tập tìm hiểu lịch sử giống như một nhà sửhọc (Bài tập 3 và 4)

Bài tập 5, HS vận dụng kiến thức đã học để lí giải về mộtvấn để của thực tiễn hiện nay - việc làm với các di tích lịch sửqua ví dụ vể cửa Bắc, thành cổ Hà Nội

3 Phẩm chất Khơi dậy sự tò mò, hứng thú cho HS đối với môn Lịch sử

Tôn trọng quá khứ Có ý thức bảo vệ các di sản của thế hệ

đi trước để lại

Tôn trọng kỉ vật của gia đình

Có thái độ đúng đắn khi tham quan di tích lịch sử, bảo tàng

Trang 2

a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài

học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thếcho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

b Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các

câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

- GV có thể chia lớp thành từng nhóm hoặc hoạt động cá nhân Tuỳ theo sựhứng thú của HS, yêu cẩu các em mô tả lớp học của mình ở thời điểm hiệntại Có em vê biếm hoạ, có em vẽ tranh, nhiều nhất là viết một đoạn văn Sau

đó, GV kể một câu chuyện mang tính giả định xảy ra khoảng 100 năm

- Sau, năm 2121 Các nhà sử học tìm thấy những miêu tả của HS trong thưviện một trường học Họ gọi những văn bản đó là tư liệu lịch sử và nội dungmiêu tả của những văn bản là: Lịch sử giáo dục Việt Nam đẩu thế kỉ XXL

- GV hỏi tiếp: Những miêu tả của các em có giống nhau không?

- Những miêu tả đó có những điểm chung - phản ánh quá khứ

Trang 3

- Nhưng những miêu tả cũng có những điểm không giống nhau - vì nómang dấu ấn chủ quan của người làm ra nó.

- GV nêu vấn đề: Vậy lịch sử có phải là những gì diễn ra trong quá khứ?Làm thế nào để viết ra một câu chuyện lịch sử gẩn đúng với sự thật nhất? Vìsao phải học lịch sử?

- Phương pháp K - w - L cũng có thể là sự lựa chọn (xem trước hoạtđộng học tập trước khi trình bày nội dung mới)

- Tiết 1: chủ để: Lịch sử là gì?

- Tiết 2: chủ để: Làm thế nào để biết và dựng lại lịch sử

I LỊCH SỬ VÀ MÔN LỊCH SỬ

a Mục tiêu: HS rút ra được khái niệm

b Nội dung: GV sử dụng phương pháp vấn đáp hướng dẫn các nhóm HS

Trang 4

Hoạt động 1:

B1: Giao nhiệm vụ

Khái niệm lịch sử được hiểu như thế

nào? Em hãy nêu một ví dụ cụ thể

Theo em, những câu hỏi nào có thể

được đặt ra để tìm hiểu về quá khứ khi

quan sát hình 1.1

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao

GV mở rộng khái niệm môn Lịch sử: là

một môn khoa học với chức năng phục

dựng lại cuộc sống của con người trong

quá khứ (lịch sử được con người nhận

thức)

Từ việc hiểu lịch sử là những gì diễn ra

trong quá khứ, GV yêu cầu HS vấn để

2: nêu được một vài ví dụ về lịch sử Ví

dụ: ngày 2-9- 1945 là một sự kiện đã

xảy ra trong quá khứ (là lịch sử)

B3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV

có thể gọi HS trình bày sản phẩm của

sử hiện thực)

Hoạt động 2:

B1:

Môn Lịch sử là môn học tìmhiểu về lịch sử loài người, bao

Trang 5

GV lưu ý để hướng dẫn hoạt động này,

HS phải đọc - hiểu mục "Em có biết"

quan sát hình 1.1 để bắt đầu phát triển

kĩ năng phân tích hình ảnh

B2: Thực hiện nhiệm vụ

Trước khi trả lời câu hỏi, GV để I nghị

HS tự tìm hiểu Điện Kính Thiên là gì?

Hoặc GV có thể cung cấp thông tin

Lưu ý chỉ cẩn tập cho HS đặt câu hỏi,

không cẩn các em trả lời những câu hỏi

đó Câu hỏi bắt đẩu bằng những từ: Khi

nào? Ở đâu? Ai liên quan đến? (HS chỉ

- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV

có thể gọi HS trình bày sản phẩm của

Trang 6

II VÌ SAO PHẢI HỌC LỊCH SỬ

a Mục tiêu: HS biết được vì sao phải học lịch sử.

b Nội dung: GV sử dụng phương pháp vấn đáp.

c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

Trang 7

Hoạt động 1:

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

tập

Có ý kiến cho rằng: Lịch sử là những gì

đã qua, không thể thay đổi được nên

không cần thiết phải học môn Lịch sử

Em có đồng ỷ với ỷ kiến đó không? Tại

sao?

Em hiểu thế nào về từ “gốc tích ” trong

câu thơ bên dưới của Chủ tịch Hồ Chỉ

Minh? Nêu ý nghĩa câu thơ đó

Tại sao ngày Gio Tổ Hùng Vương được

xem là một ngày lễ lớn của dân tộc Việt

Nam?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao

- GV chỉ chú ý câu trả lời của HS hợp lí

theo hai hướng: Lịch sử đã qua, không

thể thay đổi được nên không có giá trị

gì; Lịch sử đã qua, không thể thay đổi

được nên cẩn biết để rút ra những bài

học kinh nghiệm cho hiện tại và tương

lai

B3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV

có thể gọi HS trình bày sản phẩm của

mình

- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm,

bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn

và sản phẩm của cá nhân

Học lịch sử để hiểu biết về cộinguồn của bản thân, gia đình,dòng họ, dân tộc, và rộng hơn

là của cả loài người; biếttrong quá khứ con người đãsống, đã lao động để cải tạo tựnhiên, xã hội ra sao,

Học lịch sử giúp đúc kếtnhững bài học kinh nghiêm vế

sự thành công và thất bại củaquá khứ để phục vụ hiện tại

và xây dựng cuộc sống trongtương lai

Trang 8

B4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập

của HS, đánh giá kết quả hoạt động của

của đất nước Việt Nam, là một phẩn

của lịch sử đất nước ta -"sử ta"

Ý nghĩa: người Việt Nam phải biết lịch

sử của đất nước Việt Nam như vậy mới

biết được nguổn gốc, cội nguổn của dân

tộc

B3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV

có thể gọi HS trình bày sản phẩm của

mình

- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm,

bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn

và sản phẩm của cá nhân

Học lịch sử để biết đượccội nguồn của tổ tiên, quêhương, đất nước; hiểu đượcông cha ta đã phải lao động,sáng tạo, đấu tranh như thếnào để có được đất nước ngàynay

Học lịch sử còn để đúc kếtnhững bài học kinh nghiệmcủa quá khứ nhằm phục vụcho hiện tại và tương lai

Trang 9

B4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập

của HS, đánh giá kết quả hoạt động của

HS Chính xác hóa các kiến thức đã

hình thành cho học sinh

Trang 10

-

III KHÁM PHÁ QUÁ KHỨ TỪ CÁC NGUỒN SỬ LIỆU

a Mục tiêu: Nhằm giúp HS phân biệt được tư liệu truyền miệng, chữ viết,

hiện vật

b Nội dung: GV sử dụng phương pháp vấn đáp.

c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

Trang 11

Hoạt động 1:

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

tập

Tư liệu truyền miệng, tư liệu hiện vật,

tư liệu chừ viết có ỷ nghĩa và giá trị gì?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV mở rộng câu trả lời cho HS: Ý

nghĩa chung của tư liệu: Quá khứ đã

qua và không thể quay lại, chỉ còn

nguổn sử liệu chứa đựng những dấu vết

của người xưa là ở lại với chúng ta Bởi

- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV

có thể gọi HS trình bày sản phẩm của

mình

- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm,

bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn

và sản phẩm của cá nhân

B4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập

của HS, đánh giá kết quả hoạt động của

Quá khứ đã qua và khôngthể quay lại, chỉ còn dấu tíchcủa người xưa là ở lại vớichúng ta và được lưu giữ dướinhiều dạng khác nhau Đóđược gọi là nguồn sử liệu hay

tư liệu lịch sử

Có nhiều nguồn tư liệukhác nhau như tư liệu truyềnmiệng, tư liệu hiện vật, tư liệuchữ viết, Trong các nguồn tưliệu đó, có những tư liệu đượcgọi là tư liệu gốc

Trang 12

minh cho ý kiến của em từ một nguồn

sử liệu cụ thể có trong bài

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV gợi ý: Tại sao bản thảo Lời kêu gọi

Toàn quốc kháng chiến là tư liệu gốc?

Tư liệu 1.3 con tem và tranh cổ động

không phải là tư liệu gốc? Các tư liệu

hiện vật được giữ nguyên hiện trạng

như Bia Tiến sĩ, Rìu đồng gót vuông có

phải là tư liệu gốc không?

B3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV

có thể gọi HS trình bày sản phẩm của

mình

- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm,

bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn

và sản phẩm của cá nhân

B4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập

của HS, đánh giá kết quả hoạt động của

Trang 13

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS

đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để

hoàn thành bài tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặcthầy, cô giáo

c Sản phẩm: hoàn thành bài tập;

d Tổ chức thực hiện:

Câu 1: Tại sao cần thiết phải học môn Lịch sử?

- HS dựa vào câu thơ của Chủ tịch Hổ Chí Minh và hình 1.2 Giỗ Tổ HùngVương trả lời cho ý 1: Học lịch sử để biết nguổn gốc của tổ tiên và dân tộc

- GV gợi ý cho HS câu danh ngôn trong phẩn dẫn nhập "Lịch sử là thầy dạycủa cuộc sống" để các em rút ra ý 2: Lịch sử dạy cho chúng ta những bài học

từ quá khứ, đúc kết kinh nghiệm của quá khứ cho cuộc sống hiện tại

Câu 2: Căn cứ vào đâu để biết và dựng lại Lịch sử?

Để trả lời, HS phải nắm vững các câu hỏi trong phẩn III vể tư liệu lịch sử:Căn cứ vào những dấu tích của người xưa còn để lại Đó là những chứng cứlịch sử, hay tư liệu lịch sử

Câu 3: Em biết những di tích lịch sử nào ở địa phương em đang Sống? Hãy

kể cho cả lớp nghe về sự kiện lịch sử liên quan đến một trong những di tíchđó

Trang 14

Đây là hoạt động kết hợp giữa quan sát tư liệu - di tích lịch sử (Nănglựcnhận thức lịch sử) với việc vận dụng kiến thức đã học để kể lại một sựkiện lịch sử gắn với di tích đó (Di tích đó ở đâu? Có từ khi nào? Nó liên quanđến ai? Di tích đó có ý nghĩa nhưthế nào đối với hiện tại?)

Câu 4: Hãy viết một đoạn văn ngắn về lịch sử ngôi trường em đang học(trường được thành lập khi nào? Nó thay đổi như thế nào theo thời gian? ).Tập làm công việc của một nhà sử học - viết một đoạn văn ngắn vể lịch sử.Viết về ngôi trường ở thì quá khứ và hiện tại

Nhằm làm rõ nội dung kiến thức: Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quákhứ; giáo dục HS ý thức tôn trọng quá khứ, yêu quý ngôi trường là thể hiệntrách nhiệm gìn giữ, tôn trọng quá khứ

Câu 5: Cửa Bắc, một kiến trúc cổ, nằm trên phố Phan Đình Phùng, Hà Nộingày nay Trên tường vẫn còn nguyên dấu vết đạn pháo của thực dân Phápkhi đảnh chiếm thành Hà Nội năm 1882 Có ý kiến cho rằng nên trùng tu lạimặt thành, xoá đi những vết đạn pháo đó Em có đồng ỷ với ỷ kiến đó không?Tại sao?

Để HS đưa ra được ý kiến của mình về một vấn đề xã hội quan tâm - làm đẹplại cửa Bắc, GV phải hướng dẫn các em tìm hiểu thông tin qua Internet hayhỏi người lớn: tại sao trên cổng thành lại có những vết đạn pháo?

Rút ra kết luận những vết đạn đó là một phần của lịch sử, là nguổn sử liệunên phải được giữ gìn và tôn trọng

Trang 15

- Hiểu cách tính thời gian theo quy ước chung của thế giới.

Trang 16

a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài

học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thếcho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

b Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các

câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

Lưu ý: HS có thể tính sai tuổi của xác ướp vua Tutankhamun do chưa hiểu

trước Công nguyên và Công nguyên Một số em phân vân vì năm 40 chưabiết TCN hay CN GV lưu ý các em giữ lại kết quả và tính lại sau giờ học.Sau đó yêu cẩu các em chỉ ra phép toán các em thực hiện sai ở chỗ nào?Chương trình toán lớp 6 hoàn toàn phù hợp với trình độ của các em

Từ đó GV dẫn vào bài học theo phẩn dẫn nhập trong SGK

Trang 17

I ÂM LỊCH, DƯƠNG LỊCH

a Mục tiêu:

- Biết được cách tính thời gian của người xưa

- HS bước đầu giải thích mối quan hệ giữa Mặt Trăng và cách tính thời gian

âm lịch của người xưa

b Nội dung: GV sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột, hướng dẫn các

nhóm HS thực hiện các thí nghiệm 1,2,4 và quan sát hình ảnh thí nghiệm 3

c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

Trang 18

B1:

Người xưa sáng tạo ra lịch dựa trên cơ

sở nào?

Câu đồng dao trong tư liệu 2.1 thế hiện

cách tỉnh thời gian của người xưa theo

âm lịch hay dương lịch?

B2:

- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao

Biết được cách tính thời gian của người

xưa bắt đẩu từ sự phân biệt sáng - tối

(ngày - đêm) trên cơ sở quan sát Mặt

Trăng, Mặt Trời từ Trái Đất, từ đó rút

ra kết luận: Người xưa sáng tạo ra lịch

dựa trên cơ sở quan sát và tính toán quỵ

luật di chuyển của Mặt Trăng, Mặt Trời

nhìn từTrái Đất

B3:

GV cần chủ động mở rộng và nâng cao

yêu cẩu của hoạt động này theo hướng

tích hợp với kiến thức Địa lí, Vật lí và

Văn học ở hai nội dung sau:

- Hai câu đổng dao mô tả Mặt Trăng

vào những ngày nào trong tháng?

Mười sáu trăng treo có nghĩa là trăng

tròn Để giúp HS trả lời câu hỏi, GV

nên giới thiệu toàn văn bài đổng dao

"Trăng đâu" mà các em đã được học từ

các bậc học trước đây Bài đồng dao

đúc kết kinh nghiệm của người xưa vể

tính thời gian dựa vào hình dáng của

trăng, theo chu kì một tháng Gợi ý cho

Dựa vào quan sát và tính toán,người xưa đã phát hiện quy luật dichuyển của Mặt Trăng, Trái Đất,Mặt Trời để tính thời gian và làm ralịch

Âm lịch là cách tính thời giantheo chu kì Mặt Trăng quay xungquanh Trái Đất Thời gian MặtTrăng chuyển động hết một vòngquanh Trái Đất là một tháng

Dưong lịch là cách tính thờigian theo chu kì Trái Đất quayxung quanh Mặt Trời Thời gianTrái Đất chuyển động hết một vòngquanh MặtTrời là một năm

Trang 19

các em vể nghĩa của hai câu đổng dao:

từ ngày 10 trở đi, tính theo lịch âm,

trăng bắt đẩu tỏ (trăng náu, nhìn rõ) và

ngày 16 là trăng tròn nhất (trăng treo)

Từ đó các em có thể suy ra hai câu

đồng dao đó miêu tả Mặt Trăng từ ngày

10 đến ngày 16 mỗi tháng âm lịch Từ

đó GV kết luận: âm lịch là cách tính

thời gian theo chu kì Mặt Trăng quay

xung quanh Trái Đất

Hình 2.2 cho em biết cách tính thời

gian của người xưa dựa vào yếu tố nào?

- Giáo viên giới thiệu chức năng của

đồng hồ mặt trời để HS nhận biết được

vai trò của Mặt Trời trong việc tính thời

gian của người xưa

B4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập

của HS, đánh giá kết quả hoạt động của

HS Chính xác hóa các kiến thức đã

hình thành cho học sinh

Trang 20

II CÁCH TÍNH THỜI GIAN

a Mục tiêu: HS giải thích cách tính thời gian

b Nội dung: GV hướng dẫn các nhóm HS thực hiện qua việc giải thích một

Trang 21

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

tập

Dựa vào sơ đồ 2.4, em hãy giải thích

các khái niệm trước Công nguyên,

Công nguyên, thập kì, thế kỉ, thiên niên

kỉ

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV lưu ý HS mốc năm I và kết hợp với

phẩn thông tin có trong bài học để giải

thích các khái niệm:

- Trước Công nguyên (thuật ngữ 47,

trang 110) Ví dụ các năm sau trong sơ

đổ: 179,111

- Công nguyên (thuật ngữ 7, trang 109)

Ví dụ các năm sau trong sơ đổ: 544,

938

- Thế kỉ (thuật ngữ 39, trang 110) Ví

dụ: Năm 544 là thế kỉ VI Công nguyên

- Thiên niên kỉ (thuật ngữ40 trang 110)

Ví dụ từ năm 1 đến năm 938 là gần

mộtthiên niên kỉ, tức gần 1000 năm

B3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV

có thể gọi HS trình bày sản phẩm của

mình

- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm,

bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn

và sản phẩm của cá nhân

B4: Đánh giá kết quả thực hiện

Lịch chính thức của thế giớihiện nay dựa theo cách tínhthời gian của dương lịch, gọi

là Công lịch Công lịch lấynăm 1 là năm tương truyềnChúa Giê-xu (Jesus, ngườisáng lập đạoThiên chúa) rađời làm năm đầu tiên củaCông nguyên.Trước năm đó làtrước Công nguyên (TCN).Từnăm 1 trở đi, thời gian đượctính là Công nguyên (CN

Trang 22

nhiệm vụ

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập

của HS, đánh giá kết quả hoạt động của

HS Chính xác hóa các kiến thức đã

hình thành cho học sinh

Trang 23

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS

đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để

hoàn thành bài tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặcthầy, cô giáo

c Sản phẩm: hoàn thành bài tập;

d Tổ chức thực hiện:

Gv hướng dẫn HS thực hiện trả lời các câu hỏi SGK

Câu 1: Sử dụng tư liệu và vận dụng phép tính đơn giản của toán học để luyện

tập cách tính thời gian của một sự kiện lịch sử so với hiện tại.Từđórút ra kếtluận: Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trọng của Khoa họcLịch sử để hiểu đúng các sự kiện lịch sử (xảy ra khi nào) và tiến trình của lịch

sử (sự kiện nào trước, sự kiện nào sau)

Gv hướng dẫn HS thực hiện trả lời các câu hỏi SGK

Câu 2: Giúp HS luyện tập cách tính thời gian theo âm lịch và dương lịch ở

Việt Nam, từ đó rút ra kết luận: Việc dùng âm lịch khá phổ biến ở Việt Nam

vì liên quan đến văn hoá cổ truyền của dân tộc

Trang 24

Câu 3: Vận dụng kiến thức học được trong bài để phân tích và đánh giá một

vấn đề thực tiễn: Việc sửdụng cả Công lịch và âm lịch hiện nay (trên cùngmột tờ lịch luôn luôn ghi hai ngày khác nhau, có sự kiện thì tính theo âm lịch,

có sự kiện lại tính theo dương lịch, ) Kết hợp với câu 2 để trả lời cho ý 1(Tại sao trong tờ lịch có ghi cả âm lịch và dương lịch) Ý 2 (Có nên chỉ ghimột loại lịch) là câu hỏi mở, nhằm phát triển tư duy phản biện cho HS Các

em được quyển suy diễn có hoặc không miễn là hợp lí (ví dụ, nếu không cẩnghi là để đơn giản cách nhìn lịch đối với hoạt động thường ngày của HS đihọc, người đi làm và đảm bảo được quy định lịch chung (Công lịch) phổ biếntrên thế giới Nhiều nước trên thế giới chỉ ghi Công lịch trên tờ lịch của họ)

Câu 4: GV hướng dẫn các em vẽ trục thời gian theo các gợi ý sau

1 Bắt đẩu lập một danh sách những sự kiện quan trọng nhất trong cuộc đờicủa mỗi HS

2 Đặt thời gian (năm) bên cạnh mỗi sự kiện, ví dụ năm sinh, năm vào mẫugiáo,

3 Đặt những sự kiện đó theo trình tự thời gian

4 Vẽ một đường thẳng để chia và đánh dấu các năm Ví dụ: 1 cm có thể thểhiện cho thời gian

1 năm Ghi chú những sự kiện lên dòng thời gian đã vẽ

5 Đánh dấu những giai đoạn trong quãng thời gian từ lúc sinh đến năm emhọc lớp 6 Ví dụ, năm nào đi nhà trẻ, năm nào vào mẫu giáo

(Không giống như dòng thời gian trong sơ đô 4, dòng thời gian của mỗi em

có thể bắt đẩu với số 0 - ngày mà em ra đời)

Trang 25

- Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hoá từ Vượn người

thành người trên Trái Đất

- Xác định được những dấu tích của Người tối cổ ỞĐông

Nam Á

- Kể tên được những địa điểm tìm thấy dấu tích của Người tối

cổ trên đất nước Việt Nam

Năng lựcvận

dụng

Bài tập số 3, trang 20

- Bắt đẩu phát triển hình thành Năng lựcquan trọng này trong

mối liên hệ với thức tế cuộc sống xung quanh, vận dụng kiếnthức có trong bài để lí giải một vấn để thực tiễn mà HS có thểquan sát được (các màu da khác nhau trên thế giới)

PHẨM

CHẤT

Giáo dục bảo vệ môi trường sống, tình cảm đối với tự nhiên vànhân loại

Trang 26

a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài

học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thếcho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

b Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các

câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

Gợi ý 1: GV có thể bắt đẩu bằng một câu chuyện ngắn về "phát hiện bộxương Lucy" và kết nối với phẩn dẫn nhập trong SGK (xem thêm phẩn lưu ýGV)

GV sử dụng hình 3.1 (SGK) và để nghị HS kể một câu chuyện theo trí tưởngtượng của các em vể nguổn gốc loài người và kết nối với phần dẫn nhập

GV có thể kể vể truyền thuyết "Con Rồng cháu Tiên" và kết nối vào phầndẫn nhập

I QUÁ TRÌNH TIẾN HOÁ TỪ VƯỢN THÀNH NGƯỜI

a Mục tiêu: HS năm được quá trình tiến hóa từ vượn thành người

b Nội dung: GV cho học sinh dựa vào 3 tư liệu 3.1, 3.2 và 3.3 kết hợp với

thông tin trong bài học để nếu quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người

c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

Trang 27

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV cho học sinh dựa vào 3 tư liệu 3.1, 3.2 và

3.3 kết hợp với thông tin trong bài học thực

hiện nhiệm vụ để hiểu quá trình tiến hoá từ

Vượn người thành người

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS quan sát bức hình 3.1 và dẫn dắt

HS để tìm câu trả lời như sau:

- Làm sao người ta có thể vẽ ra Vượn người?

Dựa vào hoá thạch tìm thấy ở châu Phi cách

ngày nay 6 triệu năm

- Em nghĩ gì về hình ảnh mặt đất và cành cây

trong bức hình? Vượn người đã bắt đẩu đi

trên mặt đất nhưng vẫn chưa từ bỏ hẳn đời

sống leo trèo

- Quan sát hình 3.3 em rút ra đặc điểm nào

cho thấy sự tiến hoá của Người tối cổ so với

Vượn người? (Đã đi thẳng bằng hai chân, từ

bỏ đời sống leo trèo, đã biết làm công cụ lao

động bằng tay, não lớn hơn)

GV chú ý hướng HS vào những đặc điểm

quan trọng cho thấy rõ sự tiến hoá như: Bộ

não lớn hơn, cơ thể hoàn thiện vểcơ bản

giống chúng ta ngày nay Từ đó cho HS rút ra

kết luận: Quá trình chuyển biến từ Vượn

người thành người đã hoàn thành

- Dựa trên bức hình 3.2, GV có thể mở rộng

câu hỏi để phát triển Năng lựctư duy lịch sử

mức độ hiểu và vận dụng: Người tối cổ ở

nhiều nơi trên thế giới và thời gian tổn tại

khác nhau Ngoài Người đứng thẳng, GV cẩn

cung cấp cho các em thêm tên và thời gian

* Người tối cổCách đây khoảng từ 5 triệuđến 6 triệu năm, trải qua quátrình tiến hoá, khoảng 4 triệunăm, có khả năng đứng thẳngtrên mặt đất, đi bằng haichân, thể tích não lớn hơn,biết ghè đẽo đá làm công cụlao động

Người tối cổ sinh sốngthành nhiều nhóm, tổn tạitrong những môi trường sốngkhác nhau, có mặt ở hầu hếtcác châu lục

* Người tinh khônKhoảng 150 000 năm trước Người tinh khôn có cấu tạo

cơ thể cơ bản giống ngườingày nay, có bộ não lớn hơnNgười tối cổ, biết chế tạocông cụ lao động tinh xảo

Trang 28

tổn tại của người Neanderthal (400 000 TCN

- 40 TCN) và người lùn Floresiensia (200 000

TCN - 50 0000 TCN) trong bức hình

B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có thể

gọi HS trình bày sản phẩm của mình

HS tự rút ra kết luận: Khi Người tinh khôn

xuất hiện và tổn tại cùng với nhiểu "anh em"

của họ và trong quá trình tiến hoá, Người tinh

khôn là loài duy nhất tổn tại và phát triển

B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của

HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS

Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành

cho học sinh

Trang 29

II DẤU TÍCH CỦA NGƯỜI TỐI CỔ Ở ĐÔNG NAM Á

a Mục tiêu: HS Phát hiện dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á

b Nội dung: GV hướng dẫn HS các đọc lược đổ (chú ý kí hiệu trên lược đồ)

GV hướng dẫn HS các đọc lược đổ (chú ý kí hiệu trên lược đồ)

c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

- HS thực hiện nhiệm vụ rút ra kết luận:

dấu tích Người tối cổ xuất hiện cả miền

núi và đổng bằng trên lãnh thổ của Việt

Nam ngày nay

B3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

B4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập

của HS, đánh giá kết quả hoạt động của

HS Chính xác hóa các kiến thức đã

hình thành cho học sinh

Người tối cổ xuất hiện khásớm ở Đông Nam Á Hoáthạch đầu tiên được tìm thấytrên đảo Gia-va (Java, In-đô-nê-xi-a)

Nhiều công cụ đá ghè đẽothô sơ dùng để đập, chặt củaNgười tối cổ cũng được tìmthấy ở nhiều nơi trên đất nướcViệt Nam như Núi Đọ, QuanYên (Thanh Hoá), Xuân Lộc(Đổng Nai), An Khê (GiaLai), Đặc biệt ở các hangThẩm Khuyên, Thẩm Hai(Lạng Sơn), các nhà khoa họccòn phát hiện được nhữngchiếc răng Người tối cổ cáchngày nay khoảng 400 000năm

Trang 30

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS

đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để

hoàn thành bài tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặcthầy, cô giáo

c Sản phẩm: hoàn thành bài tập;

d Tổ chức thực hiện:

Câu 1: Dựa vào bằng chứng khoa học được tìm thấy ở Đông Nam Á: hoá

thạch ở Java, công cụ lao động của Người tối cổ, răng Người tối cổ

Thái Lan Tham Lod

Việt Nam Núi Đọ, An Khê, Xuân Lộc, Thẩm

Khuyên, Thẩm HaiIndonesia Trinin, Liang Bua

Philippines Ta Bon

Trang 31

Câu 3: Câu hỏi vận dụng và là câu hỏi mở nên GV lưu ý tính logic của cách

suy luận dựa trên thông tin bài học: Châu Phi là nơi xuất hiện sớm nhất - di

cư qua các châu lục - môi trường sống khác nhau - cơ thể biến đổi thích nghivới môi trường GV giúp HS rút ra kết luận: Môi trường ảnh hưởng quantrọng, là yếu tố quyết định quá trình tiến hoá Ngày nay con người vẫn tiếptục tiến hoá để thích nghi với môi trường

Quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin của tư liệu lịch

sử được sử dụng trong bài học

Năng lựcvận

dụng

Phân biệt được rìu tay với hòn đá tự nhiên

Giả định trải nghiệm cách sử dụng công cụ lao động

Sửdụng kiến thức vể vai trò của lao động đối với sự tiếntriển của xã hội loài người thời nguyên thuỷ để liên hệ với vaitrò của lao động đối với bản thân, gia đình và xã hội

Vận dụng kiến thức trong bài học để tìm hiểu một nội dunglịch sử thể hiện trong nghệ thuật minh hoạ

Trang 33

a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài

học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thếcho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

b Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các

câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

Gợi ý 1: GV dùng phẩn dẫn nhập trong sách để dẫn dắt HS, yêu cầu HS đọc,

trả lời các câu hỏi liên quan đến phần dẫn nhập

Gợi ý 2: GV có thể khởi đẩu bài học bằng cách đặt vấn đề: Nếu cuộc sống

hiện đại biến mất: không có tivi, không có điện, em sẽ sinh sống như thếnào? Đời sống của em lúc này có giống với con người nguyên thuỷ haykhông?

Gợi ý 3: GV có thể sửdụng đoạn văn của E.H Gombrich - Chuyện nhỏ trong thê giới lớn để hướng HS chú ý vào nội dung chính thể hiện trong phẩn

dẫn nhập của bài học: "Một lúc nào đó, khi ta trò chuyện, khi ta ăn bánh mì

hay dùng công cụ lao động, hay sưởi ấm bên bếp lửa, ta hãy nghĩ đến và biết

ơn những con người từ thời xa xưa đó em nhé Họ thực sự là những nhà phớt minh tuyệt vời nhất của mọi thời đại".

I CÁC GIAI ĐOẠN TIÊN TRIỂN CỦA XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

a Mục tiêu: HS rút ra được các gia đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy.

b Nội dung: GV khai thác và sử dụng được thông tin trong sơ đổ 4.1

Trang 34

c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV cho HS khai thác và sử dụng được thông

tin trong sơ đổ 4.1 cho biết:

Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai

đoạn nào?

Tìm ra những thông tin trong sơ đổ thể hiện

mối quan hệ của con người trong thời kì

nguyên thuỷ?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao

- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu

Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện

nhiệm vụ học tập của HS

B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có thể

gọi HS trình bày sản phẩm của mình

- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ

sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản

phẩm của cá nhân

B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của

HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS

Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành

cho học sinh

- Xã hội nguyên thuỷkéo dài hàng triệu năm từ khicon người bắt đầu xuất hiệntrên Trái Đất đến khi xã hội

có giai cấp và nhà nước đượchình thành Trong hàng triệunăm tiến triển đó, loài người

lệ thuộc nhiều vào tự nhiên.Con người ăn chung, ở chung

và giúp đỡ lẫn nhau

Trang 35

II ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ

1 Lao động và công cụ lao động

a Mục tiêu: HS biết được lao động và công cụ lao động của người nguyên

thủy

b Nội dung: HS tái hiện kiến thức trên cơ sở hiểu thông tin bài học và quan

sát, khai thác tốt các tư liệu từ 4.2 đến 4.7

c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

Trang 36

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

tập

HS tái hiện kiến thức trên cơ sở hiểu

thông tin bài học và quan sát, khai thác

tốt các tư liệu từ 4.2 đến 4.7

B2: Thực hiện nhiệm vụ

Thời kì nguyên thuỷ bắt đẩu cùng với

sự phát triển của những công cụ lao

động bằng đá nên còn được gọi là thời

kì đổ đá Công cụ lao động là bằng

chứng lịch sử, cơ sở để chúng ta tái hiện

và hiểu được vai trò của lao động trong

xã hội nguyên thuỷ Dựa vào các hình

4.2,4.4 và 4.6, theo em làm thế nào

chúng ta có thể nhận biết được hòn đá

trong tự nhiên và hòn đá được chế tác?

HS quan sát tư liệu và kể tên công cụ

HS quan sát tư liệu 4.7 và mô tả những

con vật trong bức vẽ HS suy luận tại

sao những con vật đó lại minh chứng

cho việc người nguyên thuỷ đã có cung

tên: những con vật chạy nhanh như

hươu, nai, ngựa, đã xuất hiện trong

bức vẽ của người nguyên thuỷ

B3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV

có thể gọi HS trình bày sản phẩm của

Người tối cổ cũng đã biếttạo ra lửa để sưởi ấm vànướng thức ăn

Tiến bộ hơn, Người tinhkhôn còn biết sử dụng lao,cung tên Nguồn thức ăn cóđược từ săn bắt động vật cũngphong phú hơn, bao gồm cảcác loại thú rừng lớn, chạynhanh

Nhờ chế tác công cụ laođộng, đôi bàn tay dẩn trở nênkhéo léo hơn, cơ thể cũng dầnbiến đổi để thích ứng với các

tư thế lao động Con người đãtừng bước tự cải biến và hoànthiện mình

Hình vẽ trên hang động La-xcô, Pháp.

Những con vật chạy nhanh như hươu, nai, ngựa, đã xuất hiện

Trang 37

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập

của HS, đánh giá kết quả hoạt động của

HS Chính xác hóa các kiến thức đã

hình thành cho học sinh:

Việc cải tiến công cụ lao động và lao

động đã ảnh hưởng đến sự phát triển

của con người và xã hội nguyên thuỷ:

Nhờ cải tiến công cụ lao động, đôi bàn

tay dần trở nên khéo léo hơn, cơ thể

cũng dẩn biến đổi để thích ứng với các

tư thế lao động

Trang 38

2 Từ hái lượm, săn bắt đến trồng trọt, chăn nuôi

a Mục tiêu: HS rút ra được được phương thức lao động của người nguyên

thuỷ

b Nội dung: HS quan sát tư liệu, miêu tả nội dung bức tranh, trong đó nêu

được phương thức lao động của người nguyên thuỷ

c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

Trang 39

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

tập

Yêu cầu HS quan sát tư liệu 4.8, 4.9

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát tư liệu 4.8, miêu tả nội

dung bức tranh, trong đó nêu được

phương thức lao động của người

nguyên thuỷ ở Việt Nam chủ yếu phụ

thuộc vào tự nhiên cũng như nêu vai trò

của lửa đối với cuộc sống của họ

HS nêu chi tiết trong bức hình 4.9 cho

biết :

- Các em hiểu thế nào là thuần dưỡng?

GV có thể giới thiệu cho HS đọc thêm

tác phẩm Hoàng tử bé của nhà văn

Antoina De Saint - Exuperỵ Trong đó

có đế cập đến một cách hiểu vể thuần

dưỡng Tư liệu 4.9 diễn tả con người

cưỡi trên lưng một con thú lớn là đã

thuần dưỡng được động vật để giúp

mình trong cuộc sống

- Trong bức vẽ trên vách hang (hình

4.9), miêu tả đời sống định cư của

người nguyên thuỷ với hình ảnh rõ nhất

là cảnh những con người đang cưỡi trên

lưng thú và nhiều gia súc như bò, dê,

Điều đó chứng tỏ Sahara là vùng đất

chứng kiến con người định cư, sinh

sống, thuần dưỡng và chăn nuôi từ 10

000 năm trước Vậy vào thời điểm đó,

Sahara có phải là vùng đất sa mạc

không?

Người nguyên thuỷ sống lệthuộc vào tự nhiên Họ dichuyển từ khu rừng này đếnkhu rừng khác để tìm kiếmthức ăn

Qua hái lượm, ngườinguyên thuỷ phát hiện nhữnghạt ngũ cốc, những loại rauquả có thể trồng được Từ sănbắt, họ dần phát hiện nhữngcon vật có thể thuần dưỡng vàchăn nuôi

Người nguyên thuỷ đã dầnchuyển sang định cư, địa bàn

cư trú cũng được mở rộng.Khảo cổ học đã tìm thấynhững dấu tích của họ ở nhiềuvùng khác nhau như BàuTró(Quảng Bình), Cái Bèo, HạLong (Quảng Ninh), QuỳnhVăn (Nghệ An),

Trang 40

- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV

có thể gọi HS trình bày sản phẩm của

mình

- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm,

bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn

và sản phẩm của cá nhân

B4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập

của HS, đánh giá kết quả hoạt động của

HS Chính xác hóa các kiến thức đã

hình thành cho học sinh

Ngày đăng: 18/07/2021, 10:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w