1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Đại học: Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của cây Mỡ (Maglietia glauca Dandy) tại vườn ươm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

55 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của Khoá luận nhằm xác định được công thức hỗn hợp ruột bầu ảnh hưởng tốt nhất tới sinh trưởng của cây Mỡ ở giai đoạn vườn ươm. Kết quả nghiên cứu vận dụng vào sản xuất để tạo hỗn hợp ruột bầu khi gieo ươm Mỡ đảm bảo có số lượng, chất lượng tốt. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

HOÀNG THỊ THẮM

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HỖN HỢP RUỘT BẦU ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY MỠ (Maglietia glauca Dandy) TẠI VƯỜN ƯƠM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái nguyên 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

HOÀNG THỊ THẮM

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HỖN HỢP RUỘT BẦU ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY MỠ (Maglietia glauca Dandy) TẠI VƯỜN ƯƠM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Tài nguyên rừng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm !

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2019

XÁC NHẬN CỦA GVHD NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN

Đồng ý cho bảo vệ kết quả

trước hội đồng khoa học!

Th.S Đào Hồng Thuận Hoàng Thị Thắm

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN

Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên

đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!

(Ký, họ và tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Mục tiêu của Khoa Lâm Nghiệp - Trường Đại Học Nông Lâm là đào tạo được những kỹ sư không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn phải thành thạo thực hành Bởi vậy,thực tập tốt nghiệp là giai đoạn không thể thiếu để mỗi sinh viên có thể vận dụng được những gì mình đã học và làm quen với thực tiễn, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và tích lũy những kinh nghiệm cần thiết sau này

Để đạt được mục tiêu đó, được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên tôi tiến hành thực tập tốt

nghiệp với đề tài : “ Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến sinh

trưởng của cây Mỡ ( Maglietia glauca Dandy) tại vườn ươm trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên”

Để hoàn thành khóa luận này tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của cán bộ công nhân viên vườn ươm khoa Lâm Nghiệp, các thầy cô trong khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn : Th.s Đào Hồng Thuận đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm đề tài

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, Gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn bỡ ngỡ ban đầu trong quá trình hoàn thành khóa luận này

Trong quá trình thực tập và trình bày khóa luận tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, do vậy tôi rất mong nhận được góp ý, nhận xét phê bình của quý thầy cô và các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày….tháng….năm 2019

Sinh viện thực tập

Hoàng Thị Thắm

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa nghiên cứu 3

1.3.1.Ý nghĩa trong khoa học 3

1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 4

2.2 Những nghiên cứu trên thế giới 9

2.3 Những nghiên cứu ở Việt Nam 10

2.4 Một số thông tin về loài cây Mỡ 13

2.5 Tổng quan khu vực nghiên cứu 15

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18

3.2 Nội dung nghiên cứu 18

3.3 Phương pháp nghiên cứu 18

3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 19

3.3.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 21

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 22

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Kết quả về ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến tỷ lệ sống của cây Mỡ 24 4.2 Kết quả nghiên cứu sinh trưởng về chiều cao của cây Mỡ dưới ảnh hưởng của các công thức hỗn hợp ruột bầu 26

Trang 6

4.3 Kết quả nghiên cứu về sinh trưởng đường kính cổ rễ 00 của cây Mỡ giai

đoạn vườn ươm ở các công thức thì nghiệm 29

4.4 Kết quả nghiên cứu về động thái ra lá của cây Mỡ ở các công thức thí nghiệm 32

4.5 Dự tính tỷ lệ xuất vườn của cây Mỡ ở các công thức thí nghiệm 35

4.5.1 Phẩm chất của cây Mỡ ở các công thức thí nghiệm 35

4.5.2 Dự tính tỷ lệ cây Mỡ xuất vườn ở các công thức thí nghiệm 37

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40

5.1 Kết luận 40

5.2 Đề nghị 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả phân tích mẫu đất 16 Mẫu bảng 3.1: Các chỉ tiêu sinh trưởng Hvn, D00, chất lượng của cây con 22 Mẫu bảng 3.3: Tỷ lệ cây con xuất vườn của các công thức hỗn hợp

ruột bầu 23 Bảng 4.1: Tỷ lệ sống của cây Mỡ của các công thức thí nghiệm 24 Bảng 4.2: Kết quả sinh trưởng vn của cây Mỡ giai đoạn vườn ươm ở các công thức thí nghiệm 26 Bảng 4.3: Kết quả sinh trưởng 00 của cây Mỡ ở các công thức thí nghiệm 29 Bảng 4.4: Ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến số lá của cây Mỡ ở các công thức thí nghiệm 32 Bảng 4.5: Kết quả về phẩm chất cây con Mỡ ở các công thức thí nghiệm về hỗn hợp ruột bầu 35 Bảng 4.6: Dự tính tỷ lệ cây Mỡ xuất vườn ở các công thức thí nghiệm 37

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Ảnh lá, Thân, Hoa cây Mỡ 13

Hình 3.1 Sơ đồ bố trí các công thức thí nghiệm 20

Hình 4.1 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ sống (%) trung bình của cây Mỡ ở các CTTN 24

Hình 4.2 Biểu đồ biểu diễn sinh trưởng vn của cây Mỡ ở các CTTN 27

Hình 4.3 Ảnh minh họa chiều cao của cây Mỡ ở các công thức thí nghiệm 28 Hình 4.4 Biểu đồ biểu diễn đường kính cổ rễ (cm) của cây Mỡ

ở các CTTN 30

Hình 4.5 Ảnh D00 của cây Mỡ ở các công thức thí nghiệm 31

Hình 4.6 Biểu đồ biểu diễn số lá của cây Mỡ ở các công thức thí nghiệm 33

Hình 4.7 Ảnh số lá của cây Mỡ ở các công thức thí nghiệm 34

Hình 4.8 Biểu đồ tỷ lệ % cây Tốt, Trung bình, Xấu của cây Mỡ

ở các CTTN 36

Hình 4.9 Biểu đồ dự tính tỷ lệ phần trăm cây Mỡ xuất vườn 37

Hình 4.10 Hình ảnh toàn bộ 4 công thức thể hiện tỷ lệ xuấy vườn 38

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cây Mỡ (Maglietia glauca Dandy) là cây đặc hữu của miền Bắc nước

ta phân bố nhiều ở vùng Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ đến Thanh Hóa, Hà Tĩnh rải rác đến tận Quảng Bình Những quần thụ Mỡ còn gặp đều là thuần loại thứ sinh phục hồi sau nương rẫy và những rừng trồng Mỡ thường sống hỗn loài với Kháo, Giổi, Vạng trứng, Chò nâu, Trám, Gội, Xoan

đào, Re Bộ NN và PTNT, ( 2005).[12]

Gỗ Mỡ trắng hoặc vàng nhạt, mềm nhẹ, tỷ trọng ở độ ẩm 15% là 0,480 Dăm mịn, thịt đều, ít co rút, nứt nẻ, ít bị mối mọt và mục Chịu được mưa nắng, dễ cưa xẻ, bào trơn, tiện, chạm trổ, bắt sơn, đóng đinh Là loại gỗ tốt được nhân dân ưa chuộng Thường gỗ Mỡ được dùng vào nhiều công việc:

Cây trồng cần được cung cấp các chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển Các chất dinh dưỡng này bao gồm các nguyên tố đa lượng, trung lượng, vi lượng và các nguyên tố khoáng cần thiết cho cây chúng đều có trong đất và được cây trồng hấp thụ qua hệ thống rễ Tuy nhiên số lượng các nguyên tố này đất không có khả năng cung cấp đủ cho cây trồng trong quá trình sinh trưởng, do đó phải bón phân bổ sung

Phân bón có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống của thực vật nói chung và cây Mỡ nói riêng Nó không những có tác dụng làm cho cây sinh

Trang 11

trưởng nhanh mà còn là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành và phát triển cơ thể thực vật

Mục đích của việc bón phân là nhằm làm cho cây phát triển và đạt năng suất cao, có phẩm chất tốt, cho nên bón phân phải phù hợp với yêu cầu sinh trưởng và phát triển của cây trồng mới phát huy tối đa tác dụng của phân bón Sinh trưởng và phát triển của cây trồng có quan hệ mật thiết với điều kiện bên ngoài

Phân bón là chất dùng để cung cấp một trong nhiều chất cần thiết cho cây Phân bón có thể là sản phẩm thiên nhiên hoặc được chế tạo trong công nghiệp

Theo Nguyễn Xuân Quát, (1985)[7], để giúp cây con sinh trưởng và

phát triển tốt , vấn đề bổ sung thêm chất khoáng và cải thiện tính chất của ruột bầu bằng cách bón phân rất là cần thiết

Trong sản xuất cây con từ hạt có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây con trong giai đoạn vườn ươm, trong đó có hỗn hợp ruột bầu

là nơi cung cấp chủ yếu dinh dưỡng cho cây con trong giai đoạn nuôi dưỡng ở vườn ươm, tuy nhiên mỗi loại cây phù hợp với thành phần ruột bầu khác nhau Thực tế đã có những kết quả nghiên cứu đầy đủ về tạo hỗn hợp ruột bầu

và được áp dụng vào sản xuất cây con cho nhiều loài cây sử dụng để trồng rừng trong cả nước Xuất phát từ vấn đề trên tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của cây

Mỡ (Maglietia glauca Dandy) tại vườn ươm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định được công thức hỗn hợp ruột bầu ảnh hưởng tốt nhất tới sinh trưởng của cây Mỡ ở giai đoạn vườn ươm

Trang 12

1.3 Ý nghĩa nghiên cứu

1.3.1.Ý nghĩa trong khoa học

Giúp cho sinh viên làm quen với thực tế sản xuất, biết áp dụng và kết hợp giữa lý thuyết và thực hành

Tạo cho sinh viên một tác phong làm việc làm tự lập khi ra thực tế Các kết quả nghiên cứu là cơ sở nghiên cứu khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo về kỹ thuật gieo ươm cây Mỡ

1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn

Kết quả nghiên cứu vận dụng vào sản xuất để tạo hỗn hợp ruột bầu khi gieo ươm Mỡ đảm bảo có số lượng, chất lượng tốt

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Đất không chỉ là giá thể cho cây đứng vững, mà đất còn cung cấp dinh dưỡng cho cây Vì vậy, đất có ý rất tốt với đời sống của thực vật Nó không những có tác dụng làm cho cây sinh trưởng nhanh mà còn là nhân tố ảnh

hưởng rất lớn đến sự hình thành và phát triển của cơ thể thực vật Bộ NN và

PTNT, (2005)[12]

Trong sản xuất nông lâm nghiệp: Đất là giá thể, môi trường sinh sống

trực tiếp của bộ rễ và là nguồn cung cấp nước, chất dinh dưỡng cho cây Đất tốt cây sinh trưởng tốt ra hoa kết quả sớm, sản lượng - chất lượng quả, hạt cao chu kì sai quả ngắn và ngược lại

Đất tốt là chất giàu dinh dưỡng chủ yếu là N, P, K và các nguyên tố

vi lượng cần thiết đồng thời các thành phần đó có tỉ lệ thích hợp

Phân bón là chất dùng để cung cấp một trong nhiều chất cần thiết cho cây Phân bón có thể là sản phẩm thiên nhiên hoặc được chế tạo trong công nghiệp Trong cả hai trường hợp các nguyên tố dinh dưỡng đều như nhau và tác dụng như nhau đối với sinh trưởng của cây trong các biện pháp kỹ thuật được sử dụng phổ biến thường xuyên đem lại hiệu quả lớn Tuy nhiên bón phân cần phải cân đối về cung cấp cho cây trồng các chất dinh dưỡng thiết yếu, đủ liều lượng, tỷ lệ thích hợp, thời gian bón hợp lý theo từng đối tượng cây trồng, từng loại đất và mùa vụ cụ thể sẽ đảm bảo năng suất cao, chất

lượng tốt Dự án WPF, (1997) [2]

Các loại phân được sử dụng chăm sóc cây con trong thời gian ngắn Bón phân, cần kết hợp các biện pháp lâm sinh, nhổ cỏ, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh thường xuyên mới phát huy tối đa hiệu lực của phân bón

Trang 14

Trong gieo ươm: Đất là hoàn cảnh để cây con sinh trưởng, phát triển sau này Cây con sinh trưởng phát triển tốt hay không chủ yếu là do một số yếu tố sau: Thành phần cơ giới, độ ẩm PH của đất quyết định

+ Thành phần cơ giới của đất: Đất vườn ươm nên chọn thành phần cơ

giới cát pha có kết cấu tơi xốp, thoáng khí, khả năng thấm nước và giữ nước tốt, loại đất này thuận lợi cho hạt nảy mầm, sinh trưởng của cây con, dễ làm đất và chăm sóc cây con hơn Tuy nhiên chọn đất xây dựng vườn ươm cũng cần căn cứ vào đặc tính sinh học loài cây, ví dụ: Gieo ươm cây Mỡ ưa đất thịt trung bình, đất tơi xốp, thoáng khí và ẩm Gieo ươm cây Thông ưa đất cát pha, thoát nước tốt

+ Độ phì của đất: Đất có độ phì tốt là đất có hàm lượng cao các chất

dinh dưỡng khoáng chủ yếu cho cây như: N, P, K, Mg, Ca và các chất vi lượng khác Đồng thời tỉ lệ các chất phải cân đối và thích hợp Gieo ươm trên đất tốt cây con sinh trưởng càng nhanh, khỏe mập, các bộ phận rễ, thân, cành,

lá phát triển cân đối Mai Quang Trường, Lương Thị Anh Giáo trình trồng

rừng (2007)[8]

+ Độ ẩm của đất: Có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng, phát triển cân

đối giữa các bộ phận dưới mặt đất và trên mặt đất của cây con Đất quá khô hoặc quá ẩm đều không tốt Mực nước ngầm trong đất cao hay thấp có liên quan đến độ ẩm của đất, mực nước ngầm thích hợp cho loại đất cát pha ở độ sâu là 1,5 - 2m, đất sét là trên 2,5m

Chọn đất vườn ươm không nên chỉ dựa vào độ ẩm của đất, mực nước ngầm cao hay thấp mà còn tùy thuộc vào đặc tính sinh vật học của từng loài cây ươm Ví dụ: Gieo ươm cây phi lao nên chọn đất thường xuyên ẩm, xong gieo ươm cây thông cần phải chọn dất nơi cao ráo, thoát nước

+ Nước: Nước đóng vai trò rất quan trọng đối với thực vật, nhất là giai

đoạn vườn ươm Việc cung cấp nước cho cây con đòi hỏi cần phải đủ về số lượng Sự dư thừa hay thiếu hụt nước đều không có lợi cho cây Mỡ Hệ rễ cây

Trang 15

con trong bầu cần cân bằng giữa lượng nước và dưỡng khí để sinh trưởng Nhiều nước sẽ tạo ra môi trường quá ẩm kết quả rễ cây phát triển kém hoặc chết do thiếu không khí Vì thế việc xác định hàm lượng nước thích hợp cho

cây non ở vườn ươm là việc làm rất quan trọng Nguyễn Văn Sở, (2004)[10]

+ Độ PH của đất: Có ảnh hưởng tới tốc độ nảy mầm của hạt giống và

sinh trưởng của cây con, đa số các loài cây thích hợp với độ PH trung tính, cá biệt có loài ưa chua như Thông, ưa kiềm như Phi lao

- Sâu bệnh hại:

Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm, mưa nhiều nên hầu hết các vườn ươm đều có nhiều sâu, bệnh hại , làm ảnh hưởng đến sản lượng và chất lượng cây con, tăng giá thành sản xuất cây con, thậm chí có nơi còn dẫn đến thất bại hoàn toàn Cho nên trước khi xây dựng vườn ươm cần điều tra mức độ nhiễm sâu bệnh hại của đất, để có biện pháp xử lý đất trước khi gieo ươm hoặc không xây dựng vườn ươm tại những nơi bị nhiễm sâu bệnh nặng

Một trong nhiều phương pháp đang được sử dụng nhiều hiện nay là nhân giống từ hạt Để cay con phát triển tốt trong giai đoạn vườn ươm nhân tố rất quan trọng tới sinh trưởng của cây đó là hỗn hợp ruột bầu

Theo Nguyễn Văn Sở Và Trần Thế Phong, ( 2003) [9] , thành phần hỗn

hợp ruột bầu là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng cấy con trong vườn ươm Hỗn hợp ruột bầu tốt phải đảm bảo những điều kiện lý tính và hóa tính giúp cây sinh trưởng khỏe mạnh và nhanh Một hỗn hợp ruột bầu nhẹ, thoáng khí, khả năng giữ nước cao nhưng nghèo chất khoáng cũng không giúp cây phát triển tốt Ngược lại, một hỗn hợp ruột bầu chưa nhiều chất khoáng, nhưng cấu trúc đất nặng, khó thấm nước và thoát nước cũng ảnh hưởng đến cây con

Thành phần hỗn hợp ruột bầu bao gồm đất, phân bón ( hữu cơ, vô cơ )

và chất phụ gia để đảm bảo điều kiện lý hóa tính của ruột bầu Đất được chọn

Trang 16

làm ruột bầu là đất tốt, có khả năng giữ ẩm và thoát nước tốt, thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, PH trung tính, không mang mầm mống sâu bệnh hại

Theo Nguyễn Xuân Quát, (1985) [7], để giúp cây con sinh trưởng và

phát triển tốt, vấn đề bổ sung thêm chất khoáng và cải thiện tính chất của ruột bầu bằng cách bón phân là rất cần thiết Trong giai đoạn vườn ươm, những yếu tố được đặc biệt quan tâm là đạm, lân, kali và các chất phụ gia

Phân bón là chất dùng để cung cấp một trong nhiều chất cần thiết cho cây Phân bón có thể là sản phẩm thiên nhiên hoặc được chế tạo trong công nghiệp Trong cả hai trường hợp các nguyên tố dinh dưỡng đều như nhau và tác dụng như nhau đối với sinh trưởng của cây Có rất nhiều các phân loại phân bón dựa vào cách bón, trạng thái phân, giai đoạn sinh trưởng của cây trồng, liều lượng dưỡng chất mà cây cần nhiều hay ít

+ Bón phân qua rễ: Lượng phân bón trực tiếp vào đất, chất dinh dưỡng

được ngấm vào đất Bộ rễ của cây hút chất dinh dưỡng từ đất chuyển lên các

bộ phận lên trên mặt đất của cây ( thân, lá, hoa, quả ) cây trồng phát triển bình thường

+ Bón phân qua lá: Lá, thân, cành, quả, cây, lượng phân hòa tan vào

nước ở một nồng độ cho phép, phun ướt đẫm lá và thân cây, quả, chất dinh dưỡng được ngấm qua lá

Ruột bầu: là môi trường trực tiếp nuôi cây, thành phần ruột bầu gồm đất và phân bón Đất làm ruột bầu thường sử dụng loại đất có thành phần cơ giới nhẹ hoặc trung bình, phân bón là phân hữu cơ đã ủ hoai mục (phân chuồng, Phân xanh), phân vi sinh và phân vô cơ Tùy theo tính chất đất , đặc tính sinh thái học của cây con mà tỉ lệ pha trộn hỗn hợp ruột bầu cho phù hợp

( Nguyễn Xuân Quát, (1985) [7]

Phân Lân (P) là yếu tố quan trọng trong quá trình trao đổi năng lượng Lân có tác dụng làm tăng tính chịu lạnh cho cây trồng, thúc đẩy sự phát triển của hệ rễ Lân cần thiết cho sự phân chia tế bào, mô phân sinh, kích thích sự phát triển của rễ, ra hoa, sự phát triển của hạt và quả Cây được cung cấp đầy

Trang 17

đủ lân sẽ tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi như lạnh, nóng, đất chua và kiềm Nếu thiếu lân kích thước cây nhỏ hơn bình thường, lá cây phồng cứng, lá màu xanh đậm, sau chuyển dần sang vàng, thân cây mềm, thấp, năng suất chất khô giảm Ngoài ra, thiếu lân sẽ hạn chế hiệu quả sử dụng đạm Một vài loại lá kim khi thiếu lân lá sẽ đổi màu xanh thẫm, tím, tím nâu hay đỏ Ở những loài cây lá rộng, thiếu lân sẽ dẫn đến lá có màu xanh đậm, xen kẽ với các vết nâu, cây tăng trưởng chậm Khi thừa lân không thấy

tác hại nghiêm trọng như thừa nitơ Trịnh Xuân Vũ, (1975)[13]; Viện thổ

nhưỡng nông hóa, (1998)[11]; Ekta Khurana and J.S Singh, (2001)[15]; Thomas D Landis, (1985)[16]

Phân Vi Sinh: Giúp cải thiện và ổn định kết cấu của đất, làm cho đất tơi xốp, thoáng khí Làm cho nước thấm trong đất thuận lợi, hạn chế đóng váng

bề mặt, hạn chế chảy tràn rửa trôi chất dinh dưỡng, ổn định nhiệt độ đất, tăng cường hoạt động của sinh vật đất Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cây con như: Đạm, lân, kali, các nguyên tố trung vi lượng, các kích thích tố sinh trưởng, các vitamin cho cây con.Nếu thiếu hụt phân vi sinh cây con sẽ không phát triển hay phát triển kém, cây còi cọc, khả năng đẻ nhánh thấp, cành lá ra

ít, lá nhỏ, lá vàng, không ra hoa hoặc ra hoa ít, tỷ lệ đậu quả thấp, bộ rễ kém phát triển, dễ bị sâu bệnh tấn công, khả năng chống chịu kém đối với các yếu

tố bất lợi

Supe Lân: Lân ảnh hưởng đến sự vận chuyển đường, bột tích lũy về hạt

và các bộ phận thu hoạch.Lân còn ảnh hưởng đến tính lưu động của chất nguyên sinh làm cho cây chống được lạnh, chống được nóng.Lân còn có tác dụng đệm, làm cho cây chịu được chua, kiềm Nên thường được dùng bón lót hay trộn với đất trồng trước khi trồng

Bón phân vào đất ( qua rễ ) cây hấp thụ thường không hết nên giữ lại trong đất hoặc tự rửa trôi Còn bón phân qua lá nồng độ bón phân qua lá thường nhỏ Nếu bón nồng độ cao thì cây tự sót và chết Nếu bón nồng độ quá

Trang 18

thấp thì hiệu quả không rõ Vì vậy trong một đời cây phải bón nhiều lần ở những nồng độ thích hợp Trong vườn ươm hầu hết phân bón được trộn với đất trong hỗn hợp ruột bầu, tùy theo tính chất đất, đặc tính sinh thái học của cây con mà tỉ lệ pha trộn hỗn hợp ruột bầu cho phù hợp

2.2 Những nghiên cứu trên thế giới

1974: Polster, Fidler, Lir đã có kết luận sinh trưởng của cây thân gỗ phụ thuộc vào sự hút các nguyên tố khoáng từ đất Trong suốt quá trình sinh trưởng, sự hút đó phụ thuộc vào độ dự trữ và mức độ dễ tan của chúng trong đất Prianitnikov, 1964 đã nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến thực vật

và nêu rõ phân bón là nguồn dinh dưỡng bổ sung cho cây sinh trưởng và phát triển tốt, đối với từng loài cây cần có những nghiên cứu cụ thể tránh sự lãng phí phân bón không cần thiết Turbitxki, 1963 đã khẳng định các biện pháp bón phân sẽ được hoàn thiện một cách đúng đắn theo sự hiểu biết sâu sắc nhu cầu của cây, đặc điểm của đất và loại phân bón Kali là một nguyên tố khoáng

đa lượng rất cần cho cây con gieo ươm để giúp cây sinh trưởng tốt và tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường Trong giai đoạn cây mới gieo ươm sự sinh trưởng của các cơ quan bắt đầu, các tế bào trẻ mới hình thành dễ bị tổn thương bởi các điều kiện bất lợi từ môi trường Mặt khác kali tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của bộ rễ, làm cho cây cứng cáp tăng sức đề kháng của cây, giảm quá trình thoát hơi nước và điều hòa quá trình sống làm cho cây khỏe mạnh (Andre Grro, 1967)

Theo Thomas, (1985)[16], chất lượng cây con có mối quan hệ logic với

tình trạng chất khoáng Nitơ và phốt pho cung cấp nguyên liệu cho sự sinh trưởng và phát triển của cây con.Tình trạng dinh dưỡng của cây con thể hiện

rõ qua màu sắc của lá Phân tích thành phần hóa học của mô là một cách duy

nhất để đo lường mức độ thiếu hụt dinh dưỡng của cây con Viện Thổ nhưỡng

Nông Hóa, (1998).[11]

Trang 19

Trên thế giới nhiều nhà khoa học cũng công nhận phân bón giúp cho cây sinh trưởng phát triển nhanh hơn, phân bón còn giúp cây chống chịu được với hạn hán, sâu bệnh Phân bón sinh học trở thành phân bón phổ biến và không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp

Trong những năm gần đây, nhiều nước trên thế giới như: Mỹ, Anh, Nhật, Trung Quốc đã sử dụng nhiều chế phẩm phân bón qua lá có tác dụng làm tăng năng suất cho nông sản, không làm ô nhiễm môi trường như: Atonik, Yogen, (Nhật Bản), Bloom, Blus, Solu, Spray-NGrow (Hoa Kỳ), Diệp lục tố, đặc phong (Trung Quốc) Nhiều chế phẩm đã được nghiên cứu

và cho phép sử dụng trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam

Ở Mỹ, Canada, Braxin Những cánh đồng rau nhờ áp dụng phương pháp bón phân đã tăng năng suất từ 6,5 tấn/ha Do đó tính ưu việt của chế phẩm sinh học có khả năng nhanh chóng cung cấp cho cây dưỡng chất phát huy hiệu lực phân đa lượng giữ cân bằng sinh thái và đạt hiệu quả cao Nên trên thế giới đặc biệt là các nước phát triển việc nghiên cứu, sử dụng các chế phẩm sinh học rất được chú trọng đầu tư Phân bón sinh học trở thành loại phân phổ biến và không thể thiếu trong sản xuất, nông lâm nghiệp hiện đại

2.3 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Đi đầu trong lĩnh vực này có thể kể đến Nguyễn Hữu Thước (1963),

Nguyễn Ngọc Tân, (1985), Nguyễn Xuân Quát (1985), Trần Gia Biển, (1985)

các tác giả đều đi đến kết luận chung cho rằng mỗi loại cây trồng đều có yêu cầu về loại phân, nồng độ, phương thức bón, tỷ lệ hỗn hợp hoàn toàn khác

nhau Khi nghiên cứu gieo ươm thông nhựa (Pinus merkusii), tác giả cũng đã

tập trung xem xét ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp ruột bầu Những nghiên

cứu như thế cũng đã được Hoàng Công Đãng (2000)[2], thực hiện với loài Bần chua ở giai đoạn vườn ươm Mai Quang Trường, Lương Thị Anh,

(2007).[8]

Trang 20

Theo Nguyễn Thị Cẩm Nhung, (2006)[6], khi gieo ươm cây Huỳnh

Liên (Tecoma stans (L) H.B.K), hỗn hợp ruột bầu thích hợp bao gồm đất, phân chuồng hoai, xơ dừa, tro, trấu theo tỷ lệ 90:5:2: 2,1 và 0,3% Kali clorua, 0,5% super lân và 0,1% vôi

Cây cối tiếp nhận được 95% phân bón và được đánh giá là 1 tấn phân bón lá có hiệu suất bằng 20 tấn phân bón vào đất Do trên mỗi lá có hàng triệu khí khổng có khả năng hấp thụ ánh sáng, không khí, nước và chất khoáng Phân được xâm nhập trực tiếp, di chuyển nhanh chóng trong cây nên đáp ứng được yêu cầu cần thiết nhu cầu dinh dưỡng của cây trong thời gian ngắn, giúp cây sinh trưởng tốt cho năng suất và chất lượng cao

Theo Nguyễn Minh Đường và nhiều tác giả khác từ năm

(1980-1985)[3], cũng có những nghiên cứu chi tiết về gieo ươm và trồng rừng Sao

dầu ở rừng ở miền Đông Nam Bộ

Khi nghiên cứu gieo ươm Thông nhựa ( Pinus merkusii), Nguyễn Xuân

Quát, (1985)[7] cũng đã tập trung xem xét ảnh hưởng của thành phần hỗn

hợp ruột bầu Những nghiên cứu như thế cũng đã được Hoàng Công Đãng,

(2000) [2] thực hiện với loài Bần chua ở giai đoạn vườn ươm

Khi bố trí thí nghiệm về ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu, Nguyễn Xuân

Quát, (1985)[7] và Hoàng Công Đãng, (2000)[2] thăm dò phản ứng của cây

con với phân bón, Nguyễn Xuân Quát, (1985)[7] Và Hoàng Công Đãng,

(2000)[2] đã bón lót supe lân, clorua kali, sulphat amôn với tỉ lệ từ 0-6% so

với trọng lượng ruột bầu Đối với phân hữu cơ, các tác giả thường sửa dụng phân chuồng hoai ( phân trâu, phân bò và phân heo) với liều lượng từ 0-25%

so với trọng lượng bầu Một số nghiên cứu cũng hướng vào xem xét phản ứng của cây gỗ non với nước Tuy vậy, đây là một vấn đề khó, bởi vì hiện nay còn

thiếu những điều kiện nghiên cứu cần thiết Nguyễn Xuân Quát, (1985)[7]

Trang 21

Từ năm 2000 trở về đây nước ta đẩy mạnh các công trình nghiên cứu

về kỹ thuật lâm sinh nhằm mang lại hiệu quả vốn rừng cùng các chính sách hợp lý của Nhà nước

Những nghiên cứu về ảnh hưởng của kích thước bầu đến sinh trưởng

của cây gỗ non cũng đã được nhiều tác giả quan tâm Theo Nguyễn Tuấn

Bình, (2002)[1], kích thước bầu thích hợp cho gieo ươm Dầu song nàng là

20x30cm, đục 8-10 lỗ

Một vấn đề thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu là thành phần

hỗn hợp ruột bầu Theo Nguyễn Văn Sở, (2004)[10], sự phát triển của cây con

phụ thuộc không chỉ vào tính chất di truyền của cây, mà còn vào môi trường sinh trưởng của nó, (tính chất lý hóa tính của ruột bầu) Tuy nhiên không phải tất cả các loài cây đều cần một loại hỗn hợp như nhau, mà chúng thay đổi tùy thuộc vào đặc tính sinh thái học của mỗi loài cây Khi nghiên cứu gieo ươm

Dầu song nàng (dipterrocarpus dyerii), Nguyễn Tuấn Bình, (2002)[1] cũng

nhận thấy hỗn hợp ruột bầu có ảnh hưởng rất nhiều đến sinh trưởng của cây con Theo tác giả, đất feralit đỏ vàng trên phiến thạch sét và đất xám trên granit có tác dụng nâng cao sức sinh trưởng của cây con Dầu song nàng Hàm lượng phân super phốt phát, (Long Thành) thích hợp cho sinh trưởng của Dầu song nàng là 2-3%, còn phân NPK là 3% so với trọng lượng bầu

Theo Nguyễn Thị Cẩm Nhung, (2006)[6], khi gieo ươm cây Huỷnh liên, (Tecoma Stans (L.) H.B.K), hỗn hợp ruột bầu thích hợp bao gồm đất,

phân chuồng hoai, xơ dừa, tro, chấu theo tỉ lệ 90:5:2:2,1 và 0,3% kali clorua, 0,5% super lân và 0,1% vôi

Cuốn sách “ Giống cây rừng”, “ Lâm sinh 1”, “ Lâm sinh 2”, “ Hướng dẫn kỹ thuật trồng cây nông nghiệp cho đồng bào miền núi”, “ Tổ chức gieo ươm cây bản địa phục vụ mục tiêu phục hồi rừng” Và hàng loạt các bài luận văn, luận án, đề tài, chuyên đề nghiên cứu về nhân giống về gieo ươm Những cuốn sách này có nói về các khâu chính và các kỹ thuật cần thiết trong công

Trang 22

tác gieo ươm từ khâu xây dựng vườn ươm, khảo nghiệm giống, bảo quản hạt giống và hàng loạt các nghiên cứu về cách thức xử lý ở mỗi loại hạt giống khác nhau Nghiên cứu tỉ lệ nảy mầm của mỗi loại hạt, nghiên cứu các công thức phân phù hợp với từng loại cây trồng

Tất cả đều nhằm mục đích tìm ra phương pháp gieo ươm thích hợp nhất cho mỗi loại cây đạt hiệu quả tốt cả về chất lượng, số lượng và thu được lợi nhuận cao lại nhanh nhất Ngoài ra còn đáp ứng cho nhu cầu nghiên cứu, thử nghiệm cho công tác nghiên cứu áp dụng khoa học tiên tiến

2.4 Một số thông tin về loài cây Mỡ

Cây Mỡ (Maglietia glauca Dandy) là loài cây thân gỗ thuộc họ Ngọc Lan (Magnoliaceae Juss)

Cây gỗ nhỡ cao 20-25m, đường kính 30-60cm Thân đơn trục, thẳng, tròn đều, độ thon nhỏ, tán hình tháp

Hình 2.1: Ảnh lá, Thân, Hoa cây Mỡ

Vỏ nhẵn màu xám xanh, không nứt nhiều lỗ bì tròn, lớp vỏ trong màu trắng ngà, thơm nhẹ cành non xanh nhạt gần thẳng góc với thân chính Lá kèm bao chồi, sớm rụng để lại sẹo vòng quanh cành

Trang 23

Lá đơn mọc cách, hình trái xoan hoặc trứng ngược, đầu đuôi lá nhọn dần, phiến lá dài 15-20cm, rộng 4-6cm, mặt trên màu lục thẫm, mặt dưới nhạt hơn, hai mặt lá nhẵn, gân lá nổi rõ Cuống lá dài, mảnh, gốc mang vết lõm

Hoa lớn dài 6-8cm, mọc lẻ ở đầu cành Bao hoa 9 cánh, màu trắng, 3 cánh ngoài cùng phớt xanh Nhị nhiều, chỉ nhị ngắn nhị và nhụy xếp sát nhau trên đế hoa hình trụ Nhụy gồm nhiều lá noãn rời xếp xoắn ốc tạo thành khối hình trứng, vòi nhụy ngắn

Quả đại kép hình trứng hoặc hình trụ, các quả đại phát triển đều, đỉnh tròn, nứt bong Mỗi đại mang 5-6 hạt Hạt nhẵn vỏ hạt đỏ, thơm nồng Hệ rễ hỗn hợp rễ cọc có thể ăn sâu đến 1,5m

Mỡ sinh trưởng tương đối nhanh, trong rừng trồng mỗi năm mỡ có thể cao thêm 1,4-1,6m, đường kính tăng thêm 1,4-1,6cm, từ tuổi 20 tốc độ sinh trưởng chậm dần Mỡ lá cây thường xanh, sinh trưởng nhịp điệu, thay lá nhiều

tháng 11, 12 đến tháng 2,3 năm sau Giáo trình thực vật học Nguyễn Bá,

Mỡ mọc tốt trên các loại dất sâu, ẩm, thoát nước, nhiều dinh dưỡng loại đất feralit phát triển trên các loại đá mẹ macma chua Ở trong rừng mỡ trồng

thuần loài, ong ăn lá Mỡ (họ Tenthredinidae) thường gây ra dịch lớn Giáo

trình thực vật học Nguyễn Bá, (2009).[4]

Phân bố mọc rải rác ở các rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh thuộc các tỉnh miền Bắc và miền Trung Ở Hà Tuyên, Yên Bái Mỡ cùng với Ràng mít thường chiếm tỉ lệ tổ thành cao trong rừng tự nhiên

Trang 24

Giá trị giác gỗ màu xám trắng, lõi màu vàng nhạt hơi có ánh bạc, gỗ mềm, thớ thẳng, mịn, dễ làm, khó bị mối mọt Có thể dùng gỗ Mỡ làm nguyên liệu giấy, gỗ dán lạng, bút chì, đóng đồ làm cửa và trụ mỏ

Khả năng kinh doanh, bảo tồn Mỡ được trồng thành rừng thuần loài đầu tiên ở Hà Giang, Yên Bái (1932) Đến nay mỡ đã là loài cây quen thuộc được trồng thành rừng phổ biến ở các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh trở ra Bắc Sau khi khai thác có thể kinh doanh rừng chồi, rừng trồng thuần loài cỡ 20 tuổi trở

lên tốc độ sinh trưởng chậm rõ rệt Giáo trình thực vật học Nguyễn Bá,

(2009).[4]

2.5 Tổng quan khu vực nghiên cứu

Đề tài được tiến hành tại mô hình khoa lâm nghiệp, trường Đại Học Nông Lâm thái Nguyên thuộc địa bàn xã Quyết Thắng, căn cứ vào bản đồ địa

lý Thành Phố Thái Nguyên thì vị trí của trường như sau: Phía Bắc giáp với phường Quán Triều Phía Nam giáp với phường Thịnh Đán - Phía Tây giáp với xã Phúc Hà Phía Đông giáp với khu dân cư trường Đại Học Nông Lâm

Thái Nguyên https:// xemtailieu.com[14]

Địa hình Địa hình của xã chủ yếu là đồi bát úp không có núi cao Độ dốc trung bình 10 - 15°, độ cao trung bình 50 - 70m, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam 11 Vườn ươm nằm ở khu vực chân đồi, hầu hết đất ở đây là loại đất feralit phát triển trên đá sa thạch Theo kết quả phân tích mẫu đất của trường thì ta nhận thấy:

- Độ pH của đất thấp điều đó chứng tỏ đất ở đây chua

- Đất nghèo mùn, hàm lượng N, P2O5 ở mức thấp Chứng tỏ đất nghèo

dinh dưỡng https:// xemtailieu.com[14]

Đặc điểm khí hậu thủy văn Xã Quyết Thắng là một xã nằm trong địa bàn thành phố Thái Nguyên nên cũng là một xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Do vậy điều kiện khí hậu rất thuận lợi đối với sự phát triển của sản xuất nông lâm nghiệp Do đặc điểm của địa hình và sự phân bố lượng

Trang 25

mưa hằng năm nên thường ít có lũ quét, lũ ống hay lở đất, và ảnh hưởng của

gió bão là rất ít https:// xemtailieu.com[14]

Vườn ươm khoa Lâm nghiệp thuộc trung tâm thực hành thực nghiệm của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Nằm ở khu vực chân đồi, hầu hết đất ở đây là loại đất Feralit phát triển trên đá Sa thạch Do vườn ươm mới chuyển về đây nên đất lấy để hoạt động đóng bầu gieo cây là đất mặt ở đồi tương đối tốt Theo kết quả phân tích mẫu đất của trường thì chúng ta có thể nhận thấy:

Bảng 2.1 Kết quả phân tích mẫu đất

(Nguồn: Theo số liệu phân tích đất của trường ĐHNL Thái Nguyên)

- Độ pH của đất thấp chứng tỏ đất ở đây chua

- Đất nghèo mùn, hàm lượng N, P2O5 ở mức thấp Chứng tỏ đất nghèo dinh dưỡng

* Đặc diểm khí hậu thời tiết:

Do Trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp vùng núi phía Bắc -Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nằm trong khu vực xã Quyết Thắng,Thành phố Thái Nguyên: Xã Quyết Thắng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa; Xuân - Hạ - Thu - Đông, song chủ yếu là 2 mùa chính; Mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

- Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa nóng là gió mùa Đông Nam và mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc Do nằm xa biển nên xã Quyết

Trang 26

Thắng nói riêng và thành phố Thái Nguyên nói chung ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão

Hiện trạng mô hình khoa Lâm Nghiệp:

- Gồm có vườn ươm giành cho sinh viên học tập và nghiên cứu

- Mô hình cây bản địa trồng các loài cây như : Sao hôi, Nghiến, Lim xanh, Chò chỉ, Sưa đỏ, Đinh hương, Xoan Nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu và học tập

Trang 27

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng là cây Mỡ (Maglietia glauca Dandy) được gieo ươm từ hạt ở giai đoạn vườn ươm

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ bón phân (phân Vi Sinh, phân Supe Lân và phân NPK) đến sinh trưởng của cây Mỡ tại vườn ươm trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

3.2 Nội dung nghiên cứu

Để đáp ứng được mục tiêu đề tài thực hiện một số nội dung sau:

- Ảnh hưởng của công thức hỗn hợp ruột bầu tỉ lệ sống của cây Mỡ ở vườn ươm

- Ảnh hưởng của công thức hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng về chiều cao của cây Mỡ ở vườn ươm

- Ảnh hưởng của công thức hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng về đường kính cổ rễ của cây Mỡ ở vườn ươm

- Ảnh hưởng của công thức hỗn hợp ruột bầu đến động thái ra lá (số lá) của cây Mỡ ở vườn ươm

- Dự tính tỷ lệ xuất vườn của cây Mỡ ở các công thức thí nghiệm

3.3 Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu kế thừa có chọn lọc các tài liệu, số liệu, kết quả đã nghiên cứu trước

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm – bố trí thì nghiệm

- Sử dụng phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu điều tra: Từ những số liệu thu thập qua các mẫu biểu điều tra ngoại nghiệp, tôi tiến hành

Ngày đăng: 18/07/2021, 09:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w