Mục tiêu chung Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng thanh khoản của các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.. - Điều tra thực tế, sử dụng và phân tích số liệu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
UN TRƯỚC 30%, 31.600.000 Đ
Đơn vị: Khoa Kế toán - Kiểm toán
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI KHOA HỌC
CẤP TRƯỜNG 1- Tên đề tài:
“Nghiên cứu thanh khoản qua các chỉ số truyền
thống và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt: Một trường
hợp nghiên cứu ở các doanh nghiệp sản xuất trên
địa bàn tỉnh Quảng Ngãi”
2- Mã số:
3- Thời gian thực hiện:
5- Chủ nhiệm đề tài:
NCS Nguyễn Phương Hà
Giảng viên Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường ĐH Tài chính - Kế toán
Tel: 098256111 Email: nguyenphuongha@tckt.edu.vn
6- Thư ký đề tài:
Ths Lê Nguyễn Nguyên Nguyên
Giảng viên Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường ĐH Tài chính - Kế toán
Tel: 0905820001 Email: lenguyennguyennguyen@tckt.edu.vn
7- Cán bộ thực hiện đề tài:
TT Họ và tên Học vị, chức vụ,
đơn vị công tác
Nội dung nghiên cứu cụ thể được
giao
Thời gian làm việc cho đề tài
1 Nguyễn
Phương
Hà
Thạc sỹ, giảng viên khoa KT-KT
Xây dựng đề cương, phát triển các chương mục theo đề cương, thực hiện lấy điều tra khảo sát số liệu thực tế của các doanh nghiệp sản xuất Kiểm tra đánh giá nội dung tổng thể của đề tài nghiên cứu
01/2017-11/2017
Nguyễn
Nguyên
Nguyên
Thạc sỹ, giảng viên khoa KT-KT
Phát triển các chương mục của đề cương theo phân công Kiểm tra đánh giá nội dung tổng thể của đề tài nghiên cứu
3/2017-11/2017
3 Đào Thị
Bích Hiệp Thạc sỹ, giảng viênkhoa KT-KT Phát triển các chương mục của đềcương theo phân công Kiểm tra đánh
giá nội dung tổng thể của đề tài nghiên cứu
3/2017-11/2017
8 Mục tiêu của đề tài
8.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng thanh khoản của các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
8.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về thanh khoản của doanh nghiệp
- Điều tra thực tế, sử dụng và phân tích số liệu điều tra thực tế để đánh giá thực trạng thanh khoản của các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi thông qua các chỉ tiêu truyền thống (tỷ số thanh toán hiện hành, tỷ số thanh toán nhanh) và chỉ tiêu chu kỳ chuyển đổi tiền mặt
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các biến: Thứ nhất, mối quan hệ giữa ba biện pháp thanh khoản là Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, Tỷ lệ thanh toán hiện hành và Tỷ lệ thanh toán nhanh Thứ hai, mối quan hệ giữa ba biện pháp thanh khoản với các chỉ số lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuận ròng,
Trang 2Lợi tức đầu tư, Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Thứ ba, mối quan hệgiữa ba biện pháp thanh khoản với các chỉ số đòn bẩy tài chính: Tỷ lệ nợ trên tài sản, Tỷ lệ nợ Thứ tư, mối quan hệ giữa quy mô doanh nghiệp và thanh khoản
- Rút ra kết luận và đề xuất một số chính sách và kiến nghị nhằm quản lý và nâng cao tính thanh khoản của các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Đề tài góp phần làm phong phú hơn công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề thanh khoản còn hạn chế tại Quảng Ngãi
- Mô hình nghiên cứu này làm cơ sở cũng như tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu liên quan hay các nghiên cứu khác
- Với mong muốn những kết quả từ nghiên cứu này sẽ góp một phần thực sự hữu ích cho các doanh nghiệp sản xuất tại tỉnh Quảng Ngãi tham khảo trong việc đánh giá được thực trạng thanh khoản của bản thân doanh nghiệp, từ đó có những quyết sách và chiến lược đúng đắn để nâng cao thanh khoản của doanh nghiệp
8.3 Câu hỏi nghiên cứu: Xuất phát từ mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể đặt ra của đề
tài, những câu hỏi nghiên cứu cần phải trả lời là:
- Các lý thuyết và mô hình nghiên cứu sẽ được áp dụng trong đề tài?
- Thực trạng tính thanh khoản của các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi?
- Mối quan hệ giữa thanh khoản với lợi nhuận, đòn bẩy tài chính và quy mô doanh nghiệp?
- Giải pháp nào giúp các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nâng cao thanh khoản?
9 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
9.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tính thanh khoản và mối quan hệ giữa thanh khoản với lợi nhuận, đòn bẩy tài chính và quy mô của các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
9.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2014 - 2016 Thời gian thu thập lấy dữ liệu là năm 2017
- Địa bàn nghiên cứu: Tỉnh Quảng Ngãi
10 Tình trạng đề tài
Mới Kế tục hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả
11 Tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của đề tài 11.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
Chỉ tiêu chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) được giới thiệu bởi Richards và Laughin (1980) Các tác giả cho rằng các chỉ tiêu thanh khoản truyền thống gồm tỷ số thanh toán hiện hành (CR) và tỷ
số thanh toán nhanh (QR) chỉ là các chỉ số tĩnh, do đó việc bổ sung phân tích chỉ tiêu CCC là điều cần thiết bởi CCC cung cấp những hiểu biết năng động hơn Họ cũng kết luận rằng có một mối quan hệ tích cực giữa CR và QR với CCC
Belt (1985) nghiên cứu xu hướng của CCC và các thành tố của nó cho các loại hình công ty sản xuất, khai thác mỏ và thương mại ở Mỹ trong giai đoạn 1950-1983 Kết quả nghiên cứu cho thấy các công ty thương mại (bao gồm bán lẻ và bán buôn) đều có chu kỳ chuyển đổi tiền mặt ngắn hơn các công ty sản xuất Các công ty khai thác mỏ có chu kỳ chuyển đổi tiền mặt ngắn nhất bởi loại hình sản xuất công nghiệp này có thời gian gia hạn thanh toán các khoản nợ dài nhất so với các loại hình kinh doanh chính khác Qua nghiên cứu, Belt cũng nhận thấy sự xuất hiện một hiện tượng mang tính chu kỳ Đó là, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt tăng lên trong thời kỳ suy thoái Thời gian chuyển đổi thành tiền mặt của các loại hàng hóa không lâu bền giảm liên tục, trong khi thời gian chuyển đổi tiền mặt của các loại hàng hóa lâu bền được ổn định hơn
Besley và Meyer (1987) đã đánh giá thực nghiệm mối quan hệ giữa các khoản mục vốn lưu động
và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt Sử dụng phân tích tương quan, tác giả nhận thấy rằng CCC có tương quan nhiều nhất với vòng quay trung bình của hàng tồn kho, và tương quan ít nhất với vòng quay của các khoản nợ phải trả
Katerina và John (2000) kiểm tra thanh khoản của các doanh nghiệp ngành công nghiệp thực
Trang 3phẩm ở Hy Lạp trong năm 1997, thông qua ba chỉ tiêu: tỷ số thanh toán hiện hành, chỉ số thanh toán nhanh và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt Ngoài ra, các tác giả còn tiến hành nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mắt (mặt) với hai chỉ số thanh khoản truyền thống, quy mô và lợi nhuận doanh nghiệp Các tác giả sử dụng phương pháp phân tích tương quan
và T-test Kết quả nghiên cứu cho thấy, tồn tại tương quan thuận chiều giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt với hai chỉ tiêu thanh khoản truyền thống, tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản, tỷ suất lợi nhuận ròng Mặt khác, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt có tương quan ngược chiều với tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu; nhưng không có mối quan hệ tuyến tính với tỷ lệ đòn bẩy
Bruinshoofd và Kool (2004) nghiên cứu về quản lý thanh khoản của các công ty ở Hà Lan trong giai đoạn 1977-1997 với mẫu là 453 công ty phi tài chính Thông qua phân tích hồi quy, Bruinshoofd và Kool xác nhận tính thanh khoản tăng theo quy mô của doanh nghiệp Họ cũng nhận thấy một mối quan hệ tích cực và có ý nghĩa thống kê giữa vốn lưu động và tính thanh khoản của công ty
Muhammad Usama (2012) [16] kiểm tra tác động của quy mô, kỳ thu tiền bình quân, kỳ trả nợ bình quân, vòng quay hàng tồn kho, tỷ lệ nợ đến lợi nhuận và thanh khoản của các công ty được niêm yết trên sàn chứng khoán Karachi ở Pakistan, kết quả cho thấy có tác động tích cực của quy
mô đến lợi nhuận và thanh khoản
Niaz Ahmed Bhutto cùng các cộng sự (2011) nghiên cứu mối quan hệ giữa độ dài chu kỳ chuyển đổi tiền mặt với quy mô doanh nghiệp, ROA của 12 nhóm ngành công nghiệp Thống kê mô tả, phân tích tương quan và phân tích phương sai được sử dụng để điều tra thực nghiệm Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính năm 2009 của 157 công ty được niêm yết trên sàn chứng khoán Karachi Nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt đáng kể về độ dài trung bình của chu kỳ chuyển đổi tiền mặt giữa các ngành khác nhau Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng tìm thấy mối quan hệ ngược chiều giữa độ dài của chu kỳ chuyển đổi tiền mặt với quy mô nhưng có mối quan hệ thuận chiều với ROA
Một nghiên cứu khác của Attari và Raza (2012), nghiên cứu về mối quan hệ của chu kỳ chuyển đổi tiền mặt với quy mô và lợi nhuận doanh nghiệp trong 4 lĩnh vực sản xuất gồm ô tô và phụ tùng,
xi măng, hóa chất và chế biến thực phẩm Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính hàng năm của
31 công ty thuộc 4 lĩnh vực trên được niêm yết trên sàn chứng khoán Karachi trong giai đoạn 2006
- 2010 Kết quả phân tích cho thấy tồn tại mối tương quan nghịch giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt với quy mô và ROA
11.2 Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý vốn, trong nhiều thập kỷ qua, luôn là một trong những vấn đề được các nhà quản lý doanh nghiệp cũng như các nhà nghiên cứu kinh tế quan tâm hàng đầu Các cấp độ của các khoản phải thu, hàng tồn kho và nợ ngắn hạn ảnh hưởng đáng kể đến khả năng thanh toán của công ty Theo đó, các công cụ truyền thống được xem như là biện pháp thích hợp để đo lường thanh khoản của doanh nghiệp gồm tỷ số thanh toán hiện hành và tỷ số thanh toán nhanh Tuy nhiên, hạn chế lớn của cả hai chỉ tiêu này là dựa trên khái niệm thanh lý hầu như toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, trong thực tế điều này là không thể xảy ra bởi các nhà đầu tư phải xem một công ty như là một hoạt động liên tục Thời gian để chuyển đổi tài sản vốn lưu động của công ty thành tiền mặt mới chính là chìa khóa cho thanh khoản của công ty Bên cạnh đó, hai chỉ tiêu trên đều là các chỉ số tĩnh Bởi tồn tại những hạn chế này, sự phù hợp của tỷ số thanh toán hiện hành và tỷ số thanh toán nhanh để phân tích tính thanh khoản của doanh nghiệp còn là vấn đề cần xem xét Do
đó, để khắc phục, một biện pháp thanh khoản năng động được đề xuất bằng cách tiếp cận chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, một chỉ tiêu đánh giá thanh khoản đang dần được nhiều nhà phân tích và nghiên cứu trên thế giới sử dụng trong những năm gần đây
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập quốc tế, cơ chế thị trường mở rộng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mới thành lập Theo báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam 2015 được Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công bố, từ năm 2007-2015 đã có gần
Trang 4692.000 doanh nghiệp đăng ký thành lập Tuy nhiên, trong vòng 8 năm giai đoạn này cũng có khoảng 428.000 doanh nghiệp ngừng hoạt động hoặc giải thể (chiếm 45,5%), cho thấy hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngày càng giảm Có nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm cả những yếu tố ngoại sinh và nội sinh, trong đó, một trong những yếu
tố có tác động đáng kể chính là quản lý thanh khoản Do đó, việc phân tích thanh khoản của doanh nghiệp luôn là vấn đề được các nhà quản lý quan tâm hàng đầu, để có thể kịp thời đưa ra những chính sách hợp lý nhằm kéo doanh nghiệp ra khỏi tình trạng kém thanh khoản dẫn đến phá sản Với những lý do trên, theo tôi, công tác nghiên cứu, phân tích thanh khoản của doanh nghiệp là một yêu cầu cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp ở Việt Nam nói chung và địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi nói riêng Do đó, tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu thanh khoản qua các chỉ số truyền thống
và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt: Một trường hợp nghiên cứu ở các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi”.
12 Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài:
Tiếng Anh
1 Attari, M A and Kashif Raza (2012), “The Optimal Relationship of Cash Conversion Cycle
with Firm Size and Profitability”, International Journal of Academic Research in Business and Social Sciences, no 4, vol 2, pp 189-203.
2 Belt, Brian (1985), “The Trend of Cash Conversion Cycle and its Components”, Akron Business and Economic Review, Fall 1985, pp 48-54
3 Besley, Scott and R L Meyer (1987), “An Empirical Investigation of Factors Affecting the Cash Conversion Cycle”, preseted at the Annual Meeting of the Financial Management Association, Las Vegas, Nevada, October 1987
4 Bhutto N A., Abbas G., Rehman and Shah (2011), “Relationship of Cash Coversion Cycle with Firm Size, Working Capital Approaches and Firm’s Profitability: A case of Pakistani Industries”,
Pakistan Journal of Engineering Technology and Science, no 2, vol 1, pp 2224-2333.
5 Bruinshoofd, W.A., and Kool, C.J.M (2004), “Dutch corporate liquidity management: new
evidence on aggregation”, Journal of Applied Economics, 7 (2), pp 195-230.
6 Katerina Lyoudi and John Lazaridis (2000), “ The Cash Conversion Cycle anf Liquidity Analysis of the Food Industry in Greece”, article in SSRN Electronic Journal, June 2000
7 Muhammad Usama (2012), “Working capital Management and it’s affect om firm’s profitability
and liquidity: In other food sector of Karachi Stock Exchange”, Arabian Journal of Business and Management Review, 1 (12).
8 Richard, Verlyn D and Eugene J Laughlin (1980), “A Cash Conversion Cyle Approach to Liquidity Analysis”, Financial Management, Spring 1980, pp 32-38.
13 Nội dung nghiên cứu của đề tài
- Cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu liên quan và mô hình nghiên cứu
- Phân tích thực trạng thanh khoản của các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Đưa ra chính sách và kiến nghị giúp nâng cao thanh khoản của các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
14 Các hoạt động phục vụ nội dung nghiên cứu đề tài
- Sưu tầm tài liệu, dịch tài liệu phục vụ nghiên cứu
- Tổng hợp, phân tích các tài liệu sẵn có
- Thiết kế đề cương
- Viết báo cáo chuyên đề
- Điều tra số liệu thực tế
- Họp nhóm tác giả, thảo luận
- Nhập và xử lý số liệu
- Viết báo cáo toàn văn
Trang 5- Viết báo cáo tóm tắt
15 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: Số liệu được thu thập từ Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn 2014-2016
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp
- Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu
- Phương pháp phân tích hồi quy, phân tích tương quan và T-test
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá số liệu đã được xử lý
16 Kế hoạch thực hiện
TT Nội dung công việc chủ
yếu
Kết quả phải đạt
Thời gian
(bắt đầu, kết thúc)
Cá nhân thực hiện
1 Xây dựng đề cương Hoàn thành đề cương chi tiết 01/02/2017
- 15/3/2017
NCS Nguyễn Phương Hà
2 Xét duyệt đề cương Họp, thảo luận, đánh giá và
chỉnh sửa nội dung đề cương chi tiết, đi đến thống nhất nội dung đề cương
15/3/2017 -31/3/2017 Nhóm tácgiả
3 Mời viết chuyên đề
Chuyên đề 1: Cơ sở lý
thuyết và thực tiễn về mô
hình nghiên cứu
Phân chia nội dung của chuyên
đề cho mỗi cá nhân phụ trách
Tập hợp các nội dung đã hoàn thành & họp để thảo luận về nội dung đã viết và thống nhất
-09/5/2017
Nhóm tác giả
4 Chuyên đề 2: Thực trạng về
thanh khoản và những nhân
tố ảnh hưởng đến thanh
khoản của các doanh nghiệp
sản xuất trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi
- Phân chia nội dung của chuyên đề cho mỗi cá nhân phụ trách Tập hợp các nội dung đã hoàn thành & họp để thảo luận
về nội dung đã viết và thống nhất ý kiến
- Tiến hành thu thập số liệu
- Tổng hợp, phân tích số liệu
5 Chuyên đề 3: Kết quả
nghiên cứu về những nhân
tố ảnh hưởng đến thanh
khoản của các doanh nghiệp
sản xuất trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi
Giải pháp nâng cao tính
thanh khoản của các doanh
nghiệp sản xuất trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi
- Xử lý số liệu, phân tích, viết báo cáo từ số liệu thu được
- Phân chia nội dung của chuyên đề cho mỗi cá nhân phụ trách Tập hợp các nội dung đã hoàn thành & họp để thảo luận
về nội dung đã viết và thống nhất ý kiến
10/6/2017 -15/9/2017
Nhóm tác giả
6 Đánh giá tổng thể đề tài
trước khi nghiệm thu cấp cơ
sở
Họp nhóm tác giả & mời đại biểu nhằm kiểm tra, đánh giá lại nội dung tổng thể của đề tài một lần nữa trước khi nghiệm thu cấp cơ sở
15/9/2017 -15/10/2017
Nhóm tác giả
7 Họp hội đồng đánh giá
nghiệm thu
Nghiệm thu đề tài
11/2017 Hội đồngkhoa học
17 Sản phẩm của đề tài và phương thức chuyển giao
Trang 617.1 Sản phẩm của đề tài
- Báo cáo tổng kết “Nghiên cứu thanh
khoản qua các chỉ số truyền thống và
chu kỳ chuyển đổi tiền mặt: Một trường
hợp nghiên cứu ở các doanh nghiệp sản
xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi”
- Bài báo tóm tắt kết quả nghiên cứu đăng
tạp chí khoa học của Trường Đại học Tài
chính - Kế toán
- Cấu trúc đề tài có bố cục chặt chẽ, logic đi từ lý luận đến thực tiễn Giải pháp được phát triển từ sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn
- Lý thuyết được chọn lọc phù hợp, tương thích với nội dung đề tài và được trích dẫn rõ ràng
- Nguồn tài liệu phong phú, có giá trị học thuật cao được trích từ các bài báo khoa học, tạp chí chuyên ngành, kết quả điều tra của các nhà nghiên cứu lĩnh vực liên quan…
- Số liệu được tổng hợp, phân tích một cách có hệ thống, khoa học
- Tính khả thi để áp dụng đề tài vào thực tiễn
- Sử dụng phương pháp thống kê trong kinh doanh, đặc biệt là phương pháp định lượng
- Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu
17.2 Phương thức chuyển giao: Kết quả nghiên cứu sẽ được nhà trường chuyển giao cho các
khoa, bộ môn, giảng viên làm tài liệu tham khảo phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu và cho tỉnh Quảng Ngãi nếu có nhu cầu tham khảo
17- Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 59.596.000 đồng (Năm mươi chín triệu năm trăm chín mươi sáu ngàn đồng)
Ngày 14 tháng 12 năm 2016
Thư ký đề tài Chủ nhiệm đề tài
Ths Lê Nguyễn Nguyên Nguyên NCS Nguyễn Phương Hà
Trang 7DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỀ TÀI KHOA HỌC Tên đề tài: “Nghiên cứu thanh khoản qua các chỉ số truyền thống và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt: Một trường hợp nghiên cứu ở các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi”.
Chủ nhiệm đề tài: NCS.Nguyễn Phương Hà, Giảng viên Khoa Kế toán - Kiểm toán.
Thư ký đề tài: Ths Lê Nguyễn Nguyên Nguyên, Giảng viên Khoa Kế toán - Kiểm toán.
Thời gian thực hiện: 01/2017 - 11/2017
1
2
3
Thuê khoán chuyên môn
Nguyên liệu, thiết bị
Chi khác
32.600.000 1.560.000 25.436.000
54,70 2,62 42,68
GIẢI TRÌNH CÁC KHOẢN CHI
Khoản 1 – Thuê khoán chuyên môn
2 Viết 3 chuyên đề
Chuyên đề 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn về mô
Chuyên đề 2 : Thực trạng về thanh khoản và những nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
5.000.000
Chuyên đề 3 : Kết quả nghiên cứu về những nhân
tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Giải pháp nâng cao tính thanh khoản của các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
5.000.000
3 Thu thập số liệu từ Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp 5.000.000
4 Báo cáo khoa học tổng kết đề tài (gồm báo cáo chính & báo cáo tóm tắt) 5.000.000
Khoản 2 - Nguyên liệu, thiết bị
In ấn In và photo tài liệu, báo cáo: 2.000 tờ x 300đ/tờ (500đ) 1.000.000
Trang 8Khoản 3 - Chi khác
(đồng)
1
Họp xét duyệt
Thuyết minh đề tài
Chủ tịch HĐ: 200.000đ/người 200.000 Thư ký khoa học, thành viên: 6 người
(150.000 đồng/người)
900.000
Thư ký hành chính (100.000đ/người) 100.000 Đại biểu: 4 người x 70.000đ/người 280.000
2
Nhận xét đánh giá
Thuyết minh đề tài
Ủy viên phản biện: 2 x 250.000đ/uv 500.000
Ủy viên HĐ: 5 x 200.000đ/uv 1.000.000
3
Hội thảo khoa học cấp
khoa
Đại biểu: 30 x 70.000đ/đại biểu 2.100.000
4
Nhận xét đánh giá
nghiệm thu đề tài
Ủy viên phản biện: 2 x 700.000đ/uv 1.400.000
5
Họp hội đồng đánh
giá nghiệm thu
Thành viên, thư ký KH: 6 x 200.000đ/tv 1.200.000
Đại biểu tham dự: 8 x 70.000đ/đb 560.000
6 Thù lao trách nhiệm chủ 12 tháng x 250.000đ/tháng 3.000.000
Trang 9nhiệm, thư ký đề tài
7 Thù lao trách nhiệm quản lý đề
tài
10% khoản 1 – Thuê mướn chuyên
môn
2.250.000 2.520.000
Cộng (1)+(2)+(3)+(4)+(5)+(6)+(7)
17.030.000 17.300.000 Cộng các khoản (1, 2, 3,): 43.830.000 đồng (44.100.000đ) (Bốn mươi ba triệu tám trăm ba
mươi ngàn đồng) (Bốn mươi bốn triệu một trăm ngàn đồng)
HIỆU TRƯỞNG PHÒNG TC- KT PHÒNG QLKH&HTQT CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI