1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Sửa chữa điện lạnh dân dụng - Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai

95 61 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Sửa Chữa Điện Lạnh Dân Dụng
Trường học Trường Cao đẳng Lào Cai
Chuyên ngành Sửa chữa điện lạnh dân dụng
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: CÁC THAO TÁC CƠ BẢN (9)
    • 1. Sử dụng dụng cụ đo (9)
      • 1.1. Đồng hồ vạn năng (9)
      • 1.2. Đồng hồ ampe kìm (11)
      • 1.3. Đồng hồ nạp ga (12)
    • 2. Các phương pháp gia công ống đồng (13)
      • 2.1. Đặc điểm chung (13)
      • 2.2. Phương pháp cắt ống (14)
      • 2.3. Phương pháp nối ống bằng rắc co (14)
      • 2.4. Phương pháp hàn ống (15)
  • BÀI 2: PHÂN LOẠI - KẾT CẤU TỦ LẠNH (17)
    • 1. Công dụng (17)
    • 2. Phân loại (17)
      • 2.1. Phân loại theo chức năng (17)
      • 2.2. Phân loại theo phương pháp làm lạnh (17)
      • 2.3. Phân loại theo dung tích (18)
    • 3. Cấu tạo (18)
      • 3.1. Vỏ tủ cách nhiệt (18)
      • 3.2. Hệ thống làm lạnh (18)
      • 3.3. Hệ thống mạch điện (18)
    • 4. Sử dụng (18)
      • 4.1. Nguồn điện (18)
      • 4.2. Vận chuyển (18)
  • BÀI 3: HỆ THỐNG LÀM LẠNH (19)
    • 1. Block (19)
    • 2. Dàn nóng (24)
      • 2.1. Phân loại và cấu tạo (24)
      • 2.2. Một số hư hỏng thường gặp (24)
    • 3. Dàn lạnh (25)
      • 3.1. Phân loại và cấu tạo (25)
      • 3.2. Một số hiện tượng hư hỏng thường gặp (26)
    • 4. Ống mao (26)
    • 5. Phin lọc, bầu tách lỏng (26)
      • 5.1. Phin lọc (26)
      • 5.2. Bầu tách lỏng (27)
    • 6. Lắp đặt hệ thống lạnh tủ lạnh (27)
      • 6.1. Phương pháp cân cáp (27)
      • 6.2. Phương pháp tạo chân không (28)
      • 6.3. Phương pháp nạp ga (30)
      • 6.4. Một số hiện tượng thường gặp khi nạp ga (30)
    • 7. Sửa chữa một số hư hỏng thường gặp (31)
      • 7.1. Block hoạt động nhưng tủ không làm lạnh (0)
      • 7.2. Block hoạt động nhưng tủ làm lạnh kém (0)
      • 7.3. Block hoạt động liên tục không ngừng (32)
      • 7.4. Block hoạt động và dừng liên tục không ngừng (32)
      • 7.5. Tủ lạnh hai buồng nhưng chỉ có một buồng lạnh (0)
    • 8. Các bước vệ sinh hệ thống lạnh (33)
  • BÀI 4. HỆ THỐNG MẠCH ĐIỆN TỦ LẠNH (34)
    • 1. Rơ le bảo vệ (rơ le nhiệt) (34)
    • 2. Rơ le khởi động (36)
    • 3. Rơ le khống chế nhiệt độ (39)
    • 4. Rơ le thời gian (40)
    • 5. Cảm biến nhiệt độ (cảm biến âm) (42)
    • 6. Cầu chì nhiệt (43)
    • 7. Tụ điện (43)
    • 8. Hệ thống xả tuyết (44)
    • 9. Lắp một số mạch điện tủ lạnh (44)
    • 10. Một số hiện tượng hư hỏng thường gặp (48)
      • 10.1. Cấp nguồn tất cả các phụ tải không làm việc, điện nguồn không sụt giảm (48)
      • 10.2. Cấp nguồn block không hoạt động, điện nguồn giảm, một lúc sau thiết bị bảo vệ ngắt mạch (49)
      • 10.3. Chạm tay vào vỏ tủ bị điện giật (49)
  • PHẦN 2 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN (50)
  • BÀI 1: CÔNG DỤNG, PHÂN LOẠI VÀ KẾT CẤU MÁY ĐIỀU HOÀ (51)
    • 2. Phân loạimáy điều hòa (51)
      • 2.1. Phân loại theo cấu tạo (51)
      • 2.2. Phân loại theo chức năng (53)
  • BÀI 2: MẠCH ĐIỆN MÁY ĐIỀU HÕA (54)
    • 1. Một số chữ và ký hiệu thường gặp (54)
    • 2. Bảng điều khiển máy điều hoà (55)
      • 2.1. Bảng điều khiển bằng cơ khí (55)
      • 2.2. Cách sử dụng bàn phím điều khiển từ xa (tay khiển) (57)
    • 3. Mạch điện điều khiển máy điều hoà (61)
      • 3.1. Mạch điều khiển máy điều hòa trực tiếp (61)
      • 3.2. Mạch điều khiển máy điều hòa gián tiếp (63)
    • 4. Một số hư hỏng thường gặp, cách kiểm tra khắc phục (69)
      • 4.1. Cấp nguồn, điều khiển nhưng máy không hoạt động (0)
      • 4.2. Cấp nguồn, khối trong phòng hoạt động bình thường, khối ngoài phòng không hoạt động (69)
      • 4.3. Block hoạt động liên tục không ngừng (69)
      • 4.4. Block hoạt động và dừng luôn tục (70)
  • BÀI 3: QUẠT GIÓ (71)
    • 1. Động cơ quạt thay đổi tốc độ bằng cuộn dây (71)
      • 1.1. Động cơ hai tốc độ (71)
      • 1.2. Động cơ 3 tốc độ (72)
    • 2. Động cơ quạt thay đổi tốc độ phụ thuộc vào điện áp (73)
  • BÀI 4: HỆ THỐNG LẠNH (75)
    • 1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động (75)
      • 1.1. Block (75)
      • 1.2. Dàn trao đổi nhiệt (76)
      • 1.3. Ống mao, phin lọc (76)
      • 1.4. Van đảo chiều điện từ (76)
    • 2. Nạp gas – Thu hồi gas (76)
      • 2.1. Tạo chân không (76)
      • 2.2. Nạp gas máy điều hoà (76)
      • 2.3. Một số hiện tượng sai hỏng thường gặp khi nạp gas (77)
      • 2.4. Thu hồi gas (77)
    • 3. Một số hư hỏng thường gặp, cách kiểm tra khắc phục (78)
      • 3.1. Block hoạt động nhưng máy không làm lạnh, không làm nóng (0)
      • 3.2. Block hoạt động nhưng máy làm lạnh, làm nóng kém (0)
      • 3.3. Máy điều hòa hai chiều nhưng ở chế độ nóng không thực hiện (0)
      • 3.4. Máy điều hòa hai khối, các bộ phận khối ngoài phòng không hoạt động (79)
  • BÀI 5 LẮP ĐẶT, BẢO DƢỠNG MÁY ĐIỀU HÕA (80)
    • 1. Lắp đặt máy điều hòa (80)
      • 1.1. Chọn công suất máy (80)
      • 1.2. Chọn thiết bị điện – dây dẫn điện (80)
      • 1.3. Lắp đặt máy điều hoà một khối (80)
      • 1.4. Lắp đặt máy điều hoà hai khối (81)
    • 2. Bảo dưỡng máy điều hòa (0)
      • 2.1. Đối với máy điều hòa 1 khối (83)
      • 2.2. Đối với máy điều hòa hai khối (83)
  • PHẦN 3: GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN (84)
    • 1. Phổ biến nội quy, quy định của nhà trường đối với học viên đi thực tập tại doanh nghiệp . 85 Nội quy thực tập của nhà trường đối với sinh viên đi thực tập (85)
      • 1.2. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho thực tập tại doanh nghiệp (85)
    • 2. Triển khai nội dung hợp đồng lao động giữa nhà trường và doanh nghiệp (85)
  • BÀI 1: CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG (86)
    • 1. Những khái niệm cơ bản về an toàn điện (86)
      • 1.1. Nguyên nhân gây ra tai nạn về điện, tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người (86)
      • 1.2. Điện giật do điện áp bước Ub (87)
      • 1.3 Phóng điện do điện áp cao (87)
      • 1.4. Tai nạn do hồ quang điện (87)
      • 1.5. Tai nạn cũng có thể xảy ra khi người tiếp xúc với các phần tử đã được cắt ra khỏi nguồn điện nhưng vẫn còn điện tích (do điện dung) (87)
    • 2. Tác dụng của dòng điện với cơ thể con người (88)
      • 2.1. Tác dụng kích thích (88)
      • 2.2. Tác dung chấn thương (88)
    • 3. Những yếu tố chính xác định tình trạng nguy hiểm của điện giật (88)
      • 3.1. Điện trở của người (89)
      • 3.2. Trị số dòng điện qua người (89)
      • 3.3. Thời gian điện giật (89)
      • 3.4. Đường đi của dòng điện qua người (90)
      • 3.5. Tần số dòng điện (91)
      • 3.6. Môi trường xung quanh (91)
    • 4. Hiện tượng dòng điện tản trong đất, điện áp bước (91)
      • 4.1. Hiện tượng dòng điện tản trong đất (0)
      • 4.2. Điện áp bước (91)
    • 5. Cấp cứu người bị điện giật (91)
      • 5.1. phương pháp tách nạn nhân ra khỏi lưới điện (92)
      • 5.2. Phương pháp cấp cứu ngay sau khi tách nạn nhân ra khỏi lưới điện (92)
      • 5.3. Các phương pháp hô hấp nhân tạo (92)
  • BÀI 2: THỰC TẬP TẠI DOANH NGHIỆP (94)
    • 2. Tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất (94)
    • 3. Tham gia giải quyết các vấn đề kỹ thuật thuộc chuyên môn ngành Điện công nghiệp (94)
  • BÀI 3: BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP (94)
    • 1. Báo cáo tuần và tháng (94)
    • 2. Báo cáo kết thúc (94)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (95)

Nội dung

Giáo trình Sửa chữa điện lạnh dân dụng cung cấp cho người học những kiến thức như: Các thao tác cơ bản; Phân loại kết cấu tủ lạnh; Hệ thống làm lạnh; Hệ thống mạch điện tủ lạnh; Công dụng, phân loại và kết cấu máy điều hòa; Mạch điện máy điều hòa; Hệ thống lạnh;... Mời các bạn cùng tham khảo!

CÁC THAO TÁC CƠ BẢN

Sử dụng dụng cụ đo

1.1 Đồng hồ vạn năng Đồng hồ vạn năng (VOM) là thiết bị đo không thể thiếu được với bất kỳ một kỹ thuật viên điện tử nào, đồng hồ vạn năng có 4 chức năng chính là Đo điện trở, đo điện áp DC, đo điện áp AC và đo dòng điện Ưu điểm của đồng hồ là đo nhanh, kiểm tra được nhiều loại linh kiện, thấy được sự phóng nạp của tụ điện , tuy nhiên đồng hồ này có hạn chế về độ chính xác và có trở kháng thấp khoảng 20K/Vol do vây khi đo vào các mạch cho dòng thấp chúng bị sụt áp Đồng hồ vạn năng hay vạn năng kế(VOM) là một dụng cụ đo lườngđiện có nhiều chức năng Các chức năng cơ bản là ampe kế, vôn kế, và ôm kế, ngoài ra có một số đồng hồ còn có thể đo tần số dòng điện, điện dungtụ điện, kiểm tra bóng bán dẫn (transistor)

Hình 1.1.1 Đồng hồ vạn năng điện tử hiện số

Đồng hồ vạn năng là thiết bị sử dụng linh kiện điện tử chủ động, yêu cầu nguồn điện từ pin Đây là loại đồng hồ phổ biến nhất hiện nay, thường được sử dụng trong kiểm tra điện và điện tử Kết quả đo đạc được hiển thị trên màn hình tinh thể lỏng.

Việc lựa chọn đơn vị đo và thang đo trên đồng hồ vạn năng thường được thực hiện qua các nút bấm hoặc công tắc xoay với nhiều nấc, cùng với việc cắm dây nối kim đo vào các lỗ tương ứng Nhiều đồng hồ vạn năng hiện đại có khả năng tự động chọn thang đo, giúp người dùng dễ dàng hơn trong việc sử dụng Đồng hồ vạn năng hiển thị thông tin qua kim, mang lại sự chính xác và tiện lợi trong quá trình đo lường.

Hình 1.1.2 Đồng hồ vạn năng điện tử chỉ thị kim

* Đo điện áp xoay chiều

- Khi đo điện áp xoay chiều, bật đồng hồ về thang AC.V màu đỏ

Thang AC.V sử dụng điện áp đặt vào hai đầu que đo để làm quay khung dây Để đo điện áp, cần mắc đồng hồ song song với nguồn điện mà không cần chú ý đến hai que đỏ và đen.

- Thang AC.V có bốn mức là các mức 10, 50, 250, 1000 Bốn mức này chỉ ra bốn mức tương ứng tối đa mà đồng hồ có thể đo được

VD: Khi ta bật về mức 10AC.V thì lúc này đồng hồ đo tối đa là 10 V AC

Trước khi tiến hành đo điện áp, cần ước lượng giá trị điện áp dự kiến để chọn thang đo phù hợp cho đồng hồ, nhằm tránh hư hỏng thiết bị do đo sai.

- Khi đo ta nên tính toán để sao cho kim vượt quá 2/3 vạch chia chỉ thị thì lúc này sai số của phép đo là nhỏ nhất

+ Cách đọc trị số : Đọc trị số đo được trên mặt chỉ thị đồng hồ ở vạch chia AC.V màu đỏ và lấy giá trị theo các mức sau :

- Mức 1 : Vạch chia từ 0 ÷ 10 dùng để đọc cho thang 10, 1000

- Mức 2 : Vạch chia từ 0 ÷ 50 dùng để đọc cho thang 50

- Mức 3 : Vạch chia từ 0 ÷ 250 dùng để đọc cho thang 250

VD : Khi đo điện lưới thì bật vào thang đo 250 AC.V kim phải chỉ ở khoảng hơn 200 theo mức 3

* Đo điện áp một chiều DC.V

- Đo điện áp một chiều gồm bảy mức: 0,1; 0,5; 2,5; 10; 50; 250; 1000

- Khi đo nguồn điện áp một chiều thì bật đồng hồ về thang DC.V

- Đo điện áp một chiều là mắc đồng hồ song song với nguồn điện sao cho que đỏ đặt vào dương nguồn, que đen vào âm nguồn

Thang DC.V sử dụng nguồn điện đặt vào hai đầu que đo để làm quay khung dây Nếu kim không quay, điều này cho thấy điểm đo không có điện áp.

- Thang DC.V có bảy mức là từ 0,1 ÷ 1000 Bảy mức này chỉ ra bảy mức điện áp tương ứng tối đa mà đồng hồ có thể đo được

Khi tiến hành đo điện áp, cần phải ước lượng giá trị điện áp dự kiến để điều chỉnh đồng hồ về mức phù hợp, nhằm tránh tình trạng đo sai và gây hư hỏng cho thiết bị.

Khi không xác định được điện áp tại điểm đo, hãy bắt đầu bằng cách bật đồng hồ ở mức lớn nhất và sau đó giảm dần để tìm mức đo phù hợp.

Để đọc trị số trên đồng hồ đo, bạn cần chú ý đến vạch chia DC.V thứ hai từ trên xuống Sau đó, hãy lấy trị số thực theo các mức tương ứng giống như cách làm với thang AC.V.

- Mức 1 : Vạch chia từ 0 ÷ 10 dùng để đọc cho thang 0,1; 10; 1000

- Mức 2 : Vạch chia từ 0 ÷ 50 dùng để đọc cho thang 0,5; 50

- Mức 3 : Vạch chia từ 0 ÷ 250 dùng để đọc cho thang 2,5; 250

VD : Khi bật chuyển mạch về thang 0,1 và kim chỉ số 6 thì điện áp đo là 0,6 V

* Đo cường độ dòng điện DC

- Khi muốn đo cường độ dòng điện ta bật chuyển mạch đồng hồ về thang đo DC.mA

Để đo cường độ dòng điện, cần cắt mạch và mắc đồng hồ vào mạch điện theo cách nối tiếp Que đỏ của đồng hồ phải được kết nối với điểm cắt có thế cao hơn, trong khi que đen được nối với điểm cắt có thế thấp hơn.

Thang DC.mA có 5 vạch đo từ 50 μA đến 2,5 mA, tương ứng với 5 mức cường độ dòng tối đa mà đồng hồ có khả năng đo Khi bật về vạch tương ứng, người dùng có thể xác định chính xác cường độ dòng điện.

+ Cách đọc trị số: Đọc trị số đo được trên mặt đồng hồ hoàn toàn giống như thang DC.V

- Thang đo điện trở dùng để đo kiểm tra tất cả các linh kiện và mạch điện ở chế độ không cắm điện

Thang đo điện trở sử dụng nguồn pin tích hợp trong đồng hồ để quay khung dây Khi chuyển sang thang ôm, que đen sẽ là cực dương và que đỏ sẽ là cực âm của pin.

- Thang đo điện trở có 5 vạch : X1; X10; X100; X1K; X10K 5 vạch này chỉ ra hệ số nhân khi ta bật về vạch tương ứng

Ví dụ: Khi bật về vạch ôm X1 thì hệ số nhân là 1

Khi bật về vạch ôm X10 thì hệ số nhân là 10

Khi bật về vạch ôm X100 thì hệ số nhân là 100

Trước khi tiến hành đo điện trở, cần chuẩn kim bằng cách chập hai đầu que đo vào nhau và điều chỉnh về 0 ôm để kim chỉ đúng vào vị trí số không Lưu ý rằng việc này cần thực hiện sau mỗi lần chuyển vạch đo.

- Thang đo điện trở sử dụng 3 cục pin, hai cục 1,5 V và một cục 9 V Trong đó hai cục 1,5 dùng cho các vạch ôm X1; X10; X100; X1K Riêng vạch 10K sử dụng cả 3 Pin

Để đọc chỉ số trên mặt đồng hồ, bạn cần chú ý đến vạch chia ôm ở trên cùng Giá trị này sau đó sẽ được nhân với hệ số tương ứng của chuyển mạch để có được kết quả chính xác.

Ví dụ: Đặt chuyển mạch ở thang ôm X10, thấy kim chỉ giá trị 50 trên vạch chia ôm ⇒ Giá trị thực sẽ là : 5 X 10 = 50 Ω

Thang đo kiểm tra chất lượng pin của Đồng hồ SUNWA 960 cho phép kiểm tra hai loại pin 1,5V và 9V Để kiểm tra, người dùng chỉ cần bật thang đo về vạch tương ứng, sau đó đặt que đỏ vào cực dương và que đen vào cực âm của pin Kết quả sẽ được hiển thị trên mặt đồng hồ ở thang BATT; nếu kim chỉ vào vùng màu đỏ, pin đã hỏng, còn nếu chỉ vào vùng màu xanh, pin vẫn còn tốt.

1.2 Đồng hồ ampe kìm a Công dụng

Dùng để đo nguồn điện xoay chiều, nguồn điện một chiều, điện trở và dòng điện xoay chiều b Cách sử dụng:

- Chức năng đo điện áp xoay chiều, đo điện áp một chiều, đo điện trở giống như đồng hồ vạn năng

- Chức năng đo dòng điện xoay chiều:

Các phương pháp gia công ống đồng

2.1 Đặc điểm chung Đường ống (nối giữa các bộ phận) trong hệ thống máy của tủ lạnh thường là ống đồng Nó có độ bền chịu áp lực cao, dẻo, dễ uốn, dễ dát mỏng, không bị tác dụng hóa học trong các hệ thống lạnh như Freon, dầu Ở nước ta, các ống đồng thường được nhập từ nước ngoài, đã cắt đoạn dài 5m hoặc cuốn thành từng cuộn đã làm sạch và có nút bảo vệ hai đầu Đường kính ống trong tủ lạnh thường là ∅6 hoặc ∅8 mm, ở các máy lạnh nhỏ khác, sử dụng các đường kính lớn hơn: ∅10, ∅12, , ∅24

Hình 1.1.5 Các loại ống đồng

Khi cắt ống từ cuộn, hãy đặt cuộn ống đứng thẳng trên một tấm gỗ phẳng và nhẵn Giữ chặt một đầu ống và lăn cuộn ống để tạo ra đoạn ống thẳng cần thiết cho việc cắt.

Chú ý: Không làm gấp khúc ống

- Không để cuộn ống nằm trên sàn bẩn và kéo ống trong khi cuộn ống bị các vật nặng khác đè lên

Để tránh bụi bẩn xâm nhập vào ống, hãy cắt ống xoong và bịt kín các đầu của cuộn ống còn lại Tránh sử dụng vải hay giấy nháp để làm sạch bề mặt bên trong ống.

- Dùng dũa con đánh dấu chiều dài ống cần thiết và cắt hơn từ 5 ÷ 15cm để dự trữ, dễ gia công

Hình 1.1.6 Dao cắt ống đồng

Khi cắt ống, cần đảm bảo dao cắt được đặt vuông góc với trục ống và đúng vị trí đã đánh dấu Sau đó, vặn vít để lưỡi cắt tiếp xúc với ống một cách chính xác.

Để cắt ống một cách đều đặn, bạn cần vặn vít để lưỡi dao từ từ ăn vào ống, đồng thời quay dao xung quanh ống Hãy thao tác chậm rãi, khi cảm thấy dao hơi nặng tay và vết cắt đều, đẹp thì bạn đã thực hiện đúng cách.

Để làm sạch ba via ở cả hai phía trong và ngoài đầu ống, hãy sử dụng dụng cụ chuyên dụng hoặc dũa nhỏ Lưu ý nên dốc đầu ống xuống để tránh mạt rơi vào bên trong.

Nếu không có dao cắt có thể dùng lưỡi cưa sắt nhưng phải làm tỉ mỉ, cẩn thận, đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật

2.3 Phương pháp nối ống bằng rắc co Ở bộ nạp ga hoặc trong các máy lạnh có máy nén hở và nửa kín, thường có các nối ống bằng rắc co Khi đó đầu ống phải được leo rộng để chụp kín vào đầu cố định của rắc co và giữ chặt đầu ống

Hình 1.1.7 Bộ gia công ống đồng và các đầu nối rắc co

Trước khi thực hiện loe ống, cần lắp rắc co đúng loại vì sau khi loe, không thể lắp rắc co vào ống Đồng thời, ống cũng phải được vệ sinh sạch sẽ để loại bỏ bavia Khi kẹp ống, hãy chọn lỗ có đường kính phù hợp và đảm bảo đầu ống nhô cao khoảng 1-2mm so với bề mặt bộ kẹp.

Kiểm tra xem đã lắp rắc co chưa, sau đó dùng tay trái giữ bộ kẹp và tay phải vặn chặt các tai hồng ở hai đầu bộ kẹp để giữ ống chắc chắn Đảm bảo lắp ống và kẹp chính xác bằng cách vặn thử để đỉnh chóp của vít tiến vào tâm ống Thêm dầu bôi trơn vào mặt côn của vít và vặn từ từ Khi mặt côn chạm vào miệng ống, hãy loe ống từ từ và đều đặn, vặn một vòng rồi nới ra một phần tư vòng để tránh làm nứt ống Khi mặt côn đã ăn sâu đủ, vặn vít ngược lại để nâng côn lên và tháo bộ kẹp Cuối cùng, kiểm tra xem đầu ống loe có vừa khít vào mặt cố định của rắc co hay không; nếu chưa, hãy kẹp lại và tiếp tục loe.

Nối ống trong tủ lạnh gia đình và các máy lạnh khác được thực hiện bằng hàn nối, với chất lượng phụ thuộc vào kỹ thuật và công việc chuẩn bị Để nối hai ống cùng đường kính, có thể lồng vào một ống lớn hơn và hàn kín, nhưng cách này thường tạo ra mối nối nặng nề Phương pháp tối ưu là làm rộng một đoạn đầu ống và lồng đầu ống kia vào (tạo măng xông) trước khi hàn lại.

Thao tác làm rộng đầu ống tạo măng xông tương tự như loe ống, nhưng cần kẹp đầu ống cao hơn mặt kẹp một đoạn dài hơn, cụ thể là bằng đường kính ống cộng thêm 3mm Kỹ thuật hàn măng xông cũng rất quan trọng trong quy trình này.

Sau khi tạo măng xông và làm sạch đầu ống, hãy kiểm tra xem hai đầu ống đã lồng vào nhau dễ dàng chưa, tránh để ống quá sít vì sẽ làm giảm lượng thuốc hàn Tốt nhất là vừa khò ống vừa cho chất tẩy vào bề mặt tiếp xúc, sau đó lồng ống vào và xoay để phân bố đều chất tẩy Có thể lồng ống rồi mới cho chất tẩy, nhưng cách này khó đảm bảo hơn Nung nóng kim loại đến khi có màu đỏ tươi, nếu que hàn chảy thì nhiệt độ đã đạt yêu cầu Chấm que hàn vào nhiều điểm để hàn chảy ngấm sâu và điền đầy khe hở, tạo thành vành hàn đều đặn Sau khi hoàn thành, không chạm vào ống và mối hàn để nguội tự nhiên, giúp mối hàn trở nên rắn chắc.

Hình 1.1.9 Dụng cụ dùng để hàn ống

Để thực hiện đo các loại thang đo trên đồng hồ vạn năng, trước tiên cần chọn thang đo phù hợp với loại tín hiệu cần đo, như điện áp, dòng điện hoặc điện trở Sau đó, kết nối các đầu đo của đồng hồ vào mạch cần đo và đọc giá trị hiển thị trên màn hình Đối với Ăm pe kìm, phương pháp đo cũng tương tự; cần chọn thang đo dòng điện, mở kìm và kẹp vào dây dẫn cần đo Sau khi kẹp, đọc giá trị dòng điện trực tiếp trên màn hình của thiết bị Việc thực hiện đúng các bước trên sẽ đảm bảo kết quả đo chính xác và an toàn.

Câu 3: Trình bày phương pháp thực hiện đo các loại thang đo trên đồng hồ gas? Câu 4: Trình bày các phương pháp gia công ống đồng?

PHÂN LOẠI - KẾT CẤU TỦ LẠNH

Công dụng

Tủ lạnh dùng để bảo quản sản phẩm (bảo quản và làm đông sản phẩm)

Hình 1.2.1 Hình ảnh một số loại tủ lạnh

Phân loại

2.1 Phân loại theo chức năng

Gồm có tủ lạnh, tủ đông, tủ bảo quản a Tủ lạnh

Tủ lạnh là thiết bị phổ biến trong các hộ gia đình, với nhiều ngăn được thiết kế để đáp ứng nhu cầu sử dụng khác nhau Ngăn trên cùng thường là ngăn đông, có nhiệt độ thấp để làm đông sản phẩm Ngăn giữa, hay còn gọi là ngăn lạnh, được sử dụng để bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ mát Cuối cùng, ngăn dưới cùng là ngăn bảo quản rau quả, giúp duy trì độ tươi ngon của thực phẩm.

Tủ đông, hay còn gọi là tủ đá, là thiết bị phổ biến trong các quầy lạnh dùng để bảo quản thực phẩm, sản xuất kem, sữa chua và nước đá Loại tủ này thường hoạt động với một chế độ nhiệt độ tương đương với tủ lạnh, giúp duy trì độ tươi ngon của thực phẩm.

Là tủ chuyên dùng để bảo quản lạnh một số sản phẩm như: bảo quản cô ca, pepsi

2.2 Phân loại theo phương pháp làm lạnh

Gồm có tủ lạnh trực tiếp và tủ lạnh gián tiếp a Tủ lạnh trực tiếp

Tủ lạnh sôi trực tiếp là loại tủ thu nhiệt từ sản phẩm, giúp làm lạnh nhanh nhưng dễ bị bám tuyết ở bề mặt bên trong Trong khi đó, tủ lạnh quạt gió có thiết kế khác, sử dụng quạt để phân phối không khí lạnh đều, hạn chế tình trạng đóng tuyết.

Tủ lạnh quạt gió được thiết kế với quạt gió dàn lạnh bên trong, giúp thu nhiệt từ sản phẩm để làm lạnh môi chất Ưu điểm của loại tủ này là không bị bám tuyết, tuy nhiên, tốc độ làm lạnh chậm hơn Để phân biệt, bạn có thể kiểm tra phía sau buồng đông: nếu có khe hở, đó là tủ lạnh quạt gió; ngược lại, nếu không có khe hở, đó là tủ lạnh trực tiếp.

2.3 Phân loại theo dung tích

Dung tích là thể tích phần bên trong của tủ lạnh Do đó trong tủ lạnh có thể có các dung tích như 80 lít, 100 lít, 125 lít

Cấu tạo

Gồm có vỏ cách nhiệt, hệ thống làm lạnh và hệ thống mạch điện

Tủ được thiết kế với khả năng hạn chế truyền nhiệt từ môi trường bên ngoài vào bên trong, nhờ vào cấu trúc vỏ tủ bao gồm ba lớp: lớp ngoài bằng tôn, lớp giữa là chất cách nhiệt và lớp trong cùng bằng nhựa.

Hệ thống làm lạnh hoạt động bằng cách bơm nhiệt từ bên trong tủ ra ngoài môi trường, giúp làm lạnh không gian bên trong Các thành phần chính của hệ thống bao gồm Block, dàn nóng, dàn lạnh, ống mao và phin lọc.

Mạch điện có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh và cung cấp nguồn năng lượng cho các phụ tải, từ đó tạo ra các dạng năng lượng như cơ năng và nhiệt năng Nó bao gồm các thiết bị điện như rơ le bảo vệ, rơ le khởi động, rơ le khống chế nhiệt độ, cùng với các thiết bị như Block và sấy.

Sử dụng

Trước khi vận hành tủ lạnh, cần xác định nguồn điện phù hợp để đảm bảo hiệu suất hoạt động Nếu sử dụng thiết bị điều chỉnh điện áp, cần chọn loại có công suất đủ lớn để chịu được dòng khởi động Khi tủ lạnh ngừng hoạt động, cần chờ ít nhất 5 phút để môi chất trong hệ thống cân bằng áp suất trước khi khởi động lại; nếu không, nên sử dụng bộ bảo vệ (bộ trễ) để tránh hư hỏng.

Khi vận chuyển nên đặt tủ đứng hoặc nghiêng 45 0

Câu hỏi bài tập Câu 1: Trình bày cấu tạo và phân loại tủ lạnh?

Câu 2: Trình bày cách sử dụng và vận chuyển tủ lạnh?

Câu 3: Anh chị hãy kể tên một số loại tủ lạnh có trên thị trường? Dung tích của tủ là bao nhiêu lít?

HỆ THỐNG LÀM LẠNH

Block

Block được sử dụng nhiều ở tủ lạnh là Block Piston

Hình 1.3.1 Block tủ lạnh a Cấu tạo: Có phần cơ và phần điện

* Phần điện: Có nhiệm vụ biến điện năng thành cơ năng để làm quay trục cơ Phần điện bao gồm rôto và Stato:

Hình 1.3.2 Cấu tạo Block tủ lạnh 1- Kẹp nối điện; 2- Tiếp điểm điện; 3- Xy lanh; 4; Đường ống nối; 5- Vỏ máy; 6- Lò xo chống rung; 7- Đường ống; 8- Stato; 9- Thân máy

Stato bao gồm khung sắt và cuộn dây, trong đó khung sắt được ghép từ các lá thép kỹ thuật điện tạo thành một khối có rãnh để đặt cuộn dây Cuộn dây được làm bằng đồng và quấn theo nhiều kiểu khác nhau Động cơ điện một pha trong tủ lạnh thường khởi động bằng cuộn dây hoặc tụ điện, với hai cuộn dây gồm cuộn làm việc và cuộn khởi động Hai cuộn dây này được đặt lệch nhau một góc 90 độ, giúp tạo ra mô men khởi động khi dòng điện chạy qua, làm quay roto.

+ Roto: được đặt trong Stato, nên khi roto quay làm trục động cơ quay để truyền chuyển động sang phần cơ

Cơ cấu này nhận chuyển động từ động cơ điện, giúp piston di chuyển trong xilanh để thực hiện quá trình hút và nén Các thành phần cơ khí bao gồm trục khuỷu, tai biên, piston, xilanh, lá van và bộ tiêu âm, đảm bảo hoạt động hiệu quả của hệ thống Nguyên lý hút nén được áp dụng để tối ưu hóa quy trình này.

Hình 1.3.3 Hình vẽ cấu tạo của Block tủ lạnh

1- Tiêu âm đường hút 2- Khoang hút

3- Lá van hút 4- Lá van đẩy

5- Khoang đẩy 6- Tiêu âm đường đẩy

7- Thành xi lanh 8- Khoang xi lanh

Quá trình hút và nén trong xi lanh được thực hiện nhờ chuyển động quay của phần điện biến thành chuyển động qua lại của piston Khi piston di chuyển từ trên xuống dưới, Block thực hiện quá trình hút với lá van hút mở, cho phép hơi đi từ ống hút qua tiêu âm vào khoang hút của xi lanh Khi piston đạt điểm chết dưới, quá trình hút kết thúc và quá trình nén bắt đầu Piston sau đó di chuyển từ dưới lên, lá van đẩy mở để hơi từ khoang xi lanh đi qua khoang đẩy, qua tiêu âm và ra ngoài qua ống đẩy Quá trình này lặp đi lặp lại liên tục.

Bên trong Block có hai cuộn dây: cuộn dây làm việc và cuộn dây khởi động Một đầu của cuộn dây làm việc và một đầu của cuộn dây khởi động được gọi chung là C, trong khi đầu còn lại của cuộn dây làm việc được gọi là đầu chạy R và đầu còn lại của cuộn khởi động gọi là chân đề S Do đó, đầu ra của Block có ba chân là C, R, và S.

Để xác định các chân của linh kiện, sử dụng đồng hồ đo ôm thang ΩX1 để đo điện trở giữa ba chân Chân nào có điện trở lớn nhất sẽ là chân chạy và chân đề, trong khi chân còn lại sẽ là chân chung C.

Để xác định chân R và S của động cơ điện Block, bạn cần đo điện trở giữa chân C và hai chân còn lại Chân nào có điện trở nhỏ hơn sẽ là chân R, trong khi chân có điện trở lớn hơn sẽ là chân S, do tiết diện cuộn dây làm việc lớn hơn tiết diện cuộn dây khởi động.

- Block khởi động bằng cuộn dây

Hình 1.3.4 Sơ đồ Block khởi động bằng cuộn dây

- Block khởi động bằng tụ khởi động

Hình 1.3.5 Sơ đồ Block khởi động bằng tụ khởi động

- Block khởi động bằng tụ khởi động và tụ ngâm

Hình 1.3.6 Sơ đồ Block khởi động bằng tụ khởi động và tụ ngâm

Để xác định loại nguồn điện mà block sử dụng, bạn có thể dựa vào sơ đồ đấu dây hoặc đo điện trở cuộn dây Nếu block sử dụng nguồn ba pha, ba lần đo điện trở sẽ cho kết quả tương đương nhau Ngoài ra, nếu điện trở cuộn dây làm việc lớn hơn 10Ω, điều này cho thấy đây là block sử dụng nguồn điện đặc biệt.

Khi sử dụng điện 220V, nếu điện trở lớn hơn 5Ω, block sẽ sử dụng điện 100V Điều này xảy ra vì số vòng dây của cuộn làm việc trong block 100V ít hơn, dẫn đến dòng làm việc lớn hơn và điện trở nhỏ hơn Để đảm bảo chất lượng của block, cần thực hiện các bước kiểm tra và đánh giá kỹ lưỡng.

+ Đo cách điện giữa cuộn dây và vỏ Block

Để kiểm tra điện trở, sử dụng đồng hồ đo điện trở ở thang X10K Đặt một que vào vị trí không có sơn trên block hoặc ống nối, và que còn lại vào một trong ba chân đấu điện Nếu kim đồng hồ đứng im ở vô cùng hoặc giá trị lớn hơn 5MΩ, đó là dấu hiệu tốt Ngoài ra, có thể cho block hoạt động và sử dụng đồng hồ ở thang đo VAC 250V Đặt một que vào vỏ block hoặc ống nối không có sơn, và que còn lại vào mass hoặc mass nguồn Nếu kim đồng hồ đứng im ở 0V hoặc giá trị nhỏ hơn 30V, điều này cũng cho thấy tình trạng tốt.

+ Kiểm tra dòng điện làm việc:

Khi cho block hoạt động và bịt kín ống đẩy, đồng thời theo dõi đồng hồ ămpe kìm, dòng điện có tải sẽ lớn hơn dòng không có tải ban đầu từ 0.1 đến 0.3 A Đối với block sử dụng nguồn 100V, dòng định mức dao động từ 1.4 đến 3.5 A, phụ thuộc vào công suất của block.

Hình 1.3.7 Sơ đồ nối đồng hồ kiểm tra chất lượng Block

Nối ống đẩy với đồng hồ HI và đảm bảo van HI đóng, trong khi ống hút và ống nạp ga để hở Khi Block hoạt động, theo dõi kim đồng hồ HI; ban đầu kim sẽ tăng nhanh, sau đó chậm dần và cuối cùng dừng lại ở một giá trị nhất định, đó chính là áp suất đẩy của Block.

- Nếu kim đồng hồ chỉ dưới 350 Psi là Block yếu

- Nếu kim đồng hồ chỉ khoảng từ 400 ÷ 450 Psi là block trung bình

- Nếu kim đồng hồ chỉ lớn hơn 450 Psi là block khoẻ

Đồng hồ HI chỉ có khả năng đo tối đa 500 Psi Khi kim đồng hồ vượt quá 450 Psi, chúng ta nên kết luận rằng block đang hoạt động mạnh, nhằm tránh hiện tượng kim vượt quá giá trị cho phép, có thể dẫn đến hỏng hóc cho đồng hồ.

+ Thử độ kín lá van đẩy:

Khi đạt giá trị áp suất đẩy ban đầu, hãy ngừng hoạt động và theo dõi kim đồng hồ HI Nếu kim đứng im ở một giá trị ổn định, điều này cho thấy lá van đang kín Ngược lại, nếu kim quay về giá trị nhỏ hơn, điều đó chứng tỏ lá van đang hở.

+ Thử sức khởi động khi quá tải:

Khi kiểm tra hoạt động của block, nếu kim đồng hồ HI chỉ khoảng 200 Psi thì dừng lại và khởi động lại block Nếu block hoạt động bình thường, điều này cho thấy block khởi động tốt Ngược lại, nếu block không hoạt động, có thể do sự cố ở phần điện hoặc phần cơ Trong trường hợp này, có thể bổ sung tụ khởi động với giá trị từ 50 đến 100 μF.

- Chạm, chập, cháy, om, đứt dây

- Sát cốt (roto chạm Stato)

- Yếu hơi (hút và nén kém có thể do lá van không kín, khe hở giữa piston và xilanh lớn)

- Kêu, rung (có thể do lò xo chống rung gãy, các chi tiết chuyển động va chạm vào nhau)

Luồn hơi là hiện tượng xảy ra khi không có quá trình hút hoặc nén, có thể do nhiều nguyên nhân như gãy hoặc kênh lá van, gãy ống đẩy bên trong, gãy tay biên, hoặc khe hở giữa piston và xilanh quá lớn.

- Kẹt cơ: tức là các chi tiết chuyển động như piston, xilanh, tay biên, trục khuỷu kẹt vào nhau

Dàn nóng

2.1 Phân loại và cấu tạo

Gồm có hai loại là dàn nổi và dàn chìm

Hình 1.3.8 Dàn nóng a Dàn nổi

Dàn lạnh lắp nổi là loại dàn được đặt phía sau hoặc một phần dưới đáy tủ, thường thấy ở nhiều tủ lạnh cũ Ưu điểm của loại dàn này là khả năng thải nhiệt tốt và độ bền cao, mặc dù kết cấu không được đẹp mắt.

Dàn nổi thường làm bằng ống sắt, có đường kính từ 5 ÷ 6 mm và dính cánh tản nhiệt b Dàn chìm

Dàn lạnh chìm là loại dàn được lắp đặt bên trong lớp tôn vỏ tủ lạnh, thường được làm từ ống sắt hoặc ống đồng có đường kính từ 4 đến 5 mm Bề mặt tản nhiệt của dàn này thường được dán bằng băng dính bạc Loại dàn chìm này thường được sử dụng trong nhiều mẫu tủ lạnh mới hiện nay.

2.2 Một số hư hỏng thường gặp

Dàn nóng của tủ lạnh có thể bị thủng hoặc tắc, dẫn đến tình trạng thiếu ga hoặc hết ga ở phía hạ áp, gây ra hiện tượng kém lạnh hoặc mất lạnh Vì vậy, việc kiểm tra dàn nóng là cần thiết, thường bằng cách cắt để xác định vấn đề.

Nếu cuối dàn nóng không có ga xì ra nhưng đầu dàn nóng có ga xì ra mạnh, điều này cho thấy dàn nóng bị tắc và cần được vệ sinh hoặc thay thế Ngược lại, nếu cả hai đầu dàn nóng đều không có ga xì ra, hệ thống có thể đã hết ga.

Để kiểm tra dàn nổi, nếu phát hiện vết dầu thấm ướt, điều đó cho thấy có chỗ hở; nếu không thấy, hàn kín một đầu và bơm áp suất khoảng 300 Psi, sau đó nhúng vào nước để thử Khi phát hiện chỗ hở, cần khắc phục bằng cách hàn kín hoặc thay thế dàn mới có kích thước tương đương Đối với dàn chìm, hàn kín một đầu và bơm áp suất từ 300 đến 350 Psi, theo dõi kim đồng hồ; nếu kim quay về giá trị nhỏ sau một thời gian, dàn chìm bị thủng và thường cần thay dàn mới lắp nổi phía sau.

Khi thay thế dàn, cần đo chiều cao phía sau từ đỉnh lock và chọn dàn có chiều cao tương đương Nếu chiều rộng tủ lớn hơn chiều rộng dàn hoặc dung tích buồng đông lớn, hãy nối thêm ống đồng Φ6 dài từ 2 đến 3 mét dưới đáy tủ để tăng chiều dài.

Dàn lạnh

3.1 Phân loại và cấu tạo

Gồm có dàn lạnh trực tiếp và dàn lạnh gián tiếp

Dàn lạnh là một thành phần quan trọng trong tủ lạnh, được chia thành hai loại chính: dàn lạnh trực tiếp và dàn lạnh gián tiếp Dàn lạnh trực tiếp, thường thấy ở tủ lạnh một cánh với một dàn lạnh, hoặc tủ hai cánh có hai dàn lạnh (một cho buồng đông và một cho buồng lạnh), thường được chế tạo từ ống nhôm, ống đồng hoặc tấm nhôm Các tủ lạnh cũ thường sử dụng dàn lạnh bằng nhôm dạng tấm, trong khi các tủ lạnh mới thường có dàn lạnh dạng ống với bề mặt thu nhiệt bằng băng bạc Ngược lại, dàn lạnh gián tiếp, thường được sử dụng trong tủ lạnh quạt gió, chỉ có một dàn lạnh được bố trí giữa buồng đông và buồng lạnh hoặc sau buồng đông, và thường được làm bằng ống đồng hoặc ống nhôm có cánh thu nhiệt.

3.2 Một số hiện tượng hư hỏng thường gặp

Dàn lạnh thường bị thủng do va chạm hoặc ăn mòn Đối với dàn lạnh dễ tháo lắp, có thể tháo rời, bơm áp suất khoảng 200 Psi và nhúng vào nước để kiểm tra Nếu phát hiện chỗ hở, có thể khắc phục bằng keo hai thành phần kết hợp với miếng nhôm mỏng hoặc hàn kín bởi thợ chuyên hàn nhôm Nếu có nhiều chỗ hở, cần thay dàn lạnh tương đương hoặc sử dụng dàn lạnh cũ làm khuôn để uốn ống đồng Φ6 và dán băng dính bạc lên bề mặt ống Đối với dàn lạnh kín, cần tháo nắp đậy và xốp để kiểm tra Nếu chỉ có vài chỗ hở, có thể hàn kín, nhưng nếu nhiều chỗ, cần thay thế bằng ống đồng tương đương và dán băng dính bạc Cuối cùng, pha xốp nước tỷ lệ 1:1 để đổ đầy các khe hở, đảm bảo mỗi lớp khô cứng trước khi đổ lớp tiếp theo.

Ống mao

Ống mao được cấu tạo từ một đoạn ống đồng có đường kính nhỏ khoảng 1mm Hiện tượng tắc ống mao thường xảy ra do hơi ẩm hoặc cặn bẩn, được phân loại thành tắc ẩm và tắc bẩn Tắc ẩm thường xảy ra ở cuối ống mao, trong khi tắc bẩn thường xuất hiện ở đầu ống mao.

Để khắc phục tình trạng ống mao bị tắc do ẩm, cần tiến hành khử ẩm trong hệ thống Nếu ống bị tắc do cặn bẩn, có thể bơm áp suất vào đầu ống hút và hơ nóng đầu ống mao, giúp cặn bẩn cháy và kết hợp với áp suất cao để đẩy ra ngoài.

Hình 1.3.10 Ống mao (cáp tiết lưu)

Phin lọc, bầu tách lỏng

- Có tác dụng lọc hơi ẩm và cặn bẩn trong hệ thống để tránh ống mao khỏi bị tắc

Có hai loại phin lọc: phin một lỗ và phin hai lỗ Phin hai lỗ có một lỗ kết nối với dàn nóng và lỗ còn lại nối với ống công nghệ, ống này được sử dụng trong quá trình gia công để cân cáp và tạo chân không.

- Phin lọc được cấu tạo bởi một đoạn ống đồng có đường kính khoảng 2 cm Bên trong có lớp lưới lọc và hạt hút ẩm

- Phin lọc thường bị tắc hoặc không còn khả năng hút ẩm do đó ta phải thay thế

Khi hàn phin lọc với ống mao, cần lưu ý tránh tắc ống và cháy các bộ phận bên trong Để đảm bảo an toàn, nên sử dụng hàn hơi và đặt phin nằm ngang.

5.2 Bầu tách lỏng Ở một số tủ lạnh bố trí bầu tách lỏng sau dàn lạnh để tách môi chất lỏng ra khỏi hơi môi chất Trường hợp thay thế dàn lạnh ta có thể bỏ bầu tách lỏng.

Lắp đặt hệ thống lạnh tủ lạnh

Cân cáp là phương pháp xác định độ dài của ống mao thông qua việc đo trở lực của không khí, được thực hiện trong quá trình thiết kế và lắp đặt hệ thống lạnh Có hai phương pháp cân cáp chính là cân cáp trong và cân cáp ngoài.

Là cân cáp với block và ống mao trong một hệ thống, cần nối sơ đồ hệ thống theo hình vẽ Khi cho block hoạt động, theo dõi kim động hồ HI sẽ cho thấy sự tăng nhanh ban đầu, sau đó chậm dần và dừng lại ở một vị trí, đó chính là trở lực không khí của ống mao So sánh giá trị này với giá trị quy định để đánh giá hiệu suất hệ thống.

Hình 1.3.12 Sơ đồ cân cáp ngoài

- Đối với tủ 1★ ta chọn trở lực từ 135 ÷ 150 Psi

- Đối với tủ 2★ ta chọn trở lực từ 150 ÷ 165 Psi

- Đối với tủ 3★, 4★ ta chọn trở lực từ 165 ÷ 180 Psi

Nếu giá trị đo được vượt quá giá trị quy định, cần cắt ngắn ống mao Ngược lại, nếu giá trị đo được thấp hơn quy định, nên thay ống mao bằng loại dài hơn Cần thực hiện cân cáp trong quá trình này.

Cân cáp hoạt động với hệ thống hoàn chỉnh, theo dõi kim đồng hồ HI Ban đầu, kim tăng nhanh, sau đó chậm dần và dừng lại ở một giá trị nhất định, phản ánh trở lực không khí của ống mao và dàn lạnh.

Hình 1.3.13 Sơ đồ cân cáp trong

- Đối với tủ 1★ ta chọn trở lực từ 150 ÷ 170 Psi

- Đối với tủ 2★ ta chọn trở lực từ 170 ÷ 190 Psi

- Đối với tủ 3★, 4★ ta chọn trở lực từ 190 ÷ 210 Psi

Nếu giá trị đo được lớn hơn giá trị quy định, cần cắt bớt ống mao; ngược lại, nếu nhỏ hơn giá trị quy định, nên thay ống mao bằng ống dài hơn, và thao tác nên thực hiện ở phía đầu ống mao.

* Trước khi cân cáp ta đo áp suất đẩy của block Nếu Block yếu hoặc trung bình, ta chọn giá trị trở lực thấp

Khi thay thế block cho tủ lạnh, ta có thể phải cắt bớt ống mao

6.2 Phương pháp tạo chân không

Phương pháp tạo chân không trong hệ thống lạnh là quá trình loại bỏ không khí để chuẩn bị cho việc nạp ga, thường được thực hiện bằng máy hút chân không Tuy nhiên, đối với những hệ thống lạnh nhỏ, có thể sử dụng block của hệ thống để tạo chân không.

Máy hút chân không là thiết bị chuyên dụng, tuy nhiên, chúng ta cũng có thể sử dụng block tủ lạnh hoặc block điều hòa để thực hiện quá trình hút chân không, được gọi là block hút.

Nối sơ đồ hệ thống như hình vẽ

Hình 1.3.14 Sơ đồ hút chân không bằng Block ngoài

Khi sử dụng 2 dây ga, block hút sẽ hoạt động để hút không khí trong hệ thống lạnh ra ngoài Theo dõi kim đồng hồ LO, khi kim quay từ 0 về vạch chân không và chỉ ở khoảng -30 đến -60 Psi, độ chân không đã đạt yêu cầu Lúc này, ta đóng van LO, dừng block hút và thay thế bằng chai ga Tiếp theo, mở nhích van chai ga và van HI để đuổi khí trong dây ra ngoài, sau đó đóng van HI, mở van LO và tiến hành nạp ga.

Có thể sử dụng ba dây ga trong quá trình kết nối Dây đồng hồ LO được nối với đầu nạp, dây giữa kết nối với chai ga, và dây đồng hồ HI thì nối với ống hút của máy hút chân không Lưu ý rằng van chai ga cần phải được đóng lại.

Khi mở van LO và HI, hãy khởi động máy hút chân không Khi đạt được độ chân không yêu cầu, đóng van HI và dừng máy hút chân không trước khi tiến hành nạp gas.

Để kiểm tra độ chân không trong hệ thống, ngoài việc theo dõi kim đồng hồ, bạn có thể sử dụng bọt thử ở ống đẩy máy hút chân không Nếu không thấy hơi xì ra, điều này cho thấy độ chân không đạt yêu cầu, vì một số đồng hồ kim không chỉ chính xác ở vạch chân không.

Khi tạo chân không, nếu thời gian ngắn mà không thấy hơi xì ra ở ống đẩy, điều này cho thấy có thể trong hệ thống có chỗ tắc Ngược lại, nếu thời gian dài mà hơi vẫn xì ra mạnh ở ống đẩy, điều này cho thấy hệ thống có khả năng bị thủng.

Trước khi nạp gas cho bất kỳ hệ thống lạnh nào, việc tạo chân không là điều bắt buộc Đối với các hệ thống lạnh lớn, cần sử dụng máy hút chân không công suất lớn với thời gian hút kéo dài từ 30 phút trở lên Ngoài ra, việc tạo chân không cũng có thể thực hiện bằng block trong hệ thống.

( Phương pháp này đơn giản nhưng hiệu quả không cao)

Nối sơ đồ hệ thống theo hình vẽ, đảm bảo rằng block hoạt động không khí trong hệ thống được hút và đẩy ra ngoài qua ống công nghệ Đồng thời, theo dõi kim đồng hồ LO quay để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

Khi kim chỉ ở vạch 30 mHg ÷ 70 cmHg hoặc 1 bar ÷ 100 kPa, ta mở van chai gas để cho một lượng gas vào hệ thống, giúp đuổi không khí ra ngoài Sau đó, cần hàn kín ống công nghệ và tiến hành nạp gas khi block hoạt động bình thường.

Sửa chữa một số hư hỏng thường gặp

7.1 Block hoạt động nhƣng tủ không làm lạnh a Nguyên nhân:

- Do block luồn hơi (tụt hơi)

- Đối với tủ lạnh quạt gió có thể quạt gió không làm việc b Cách kiểm tra:

Đối với tủ lạnh quạt gió, đầu tiên kiểm tra gió thổi ra từ cửa gió Nếu không có gió, cần kiểm tra nguồn cấp và quạt Nếu có gió, đối với tủ lạnh trực tiếp, kiểm tra hệ thống lạnh bằng cách cắt ống hút và ống đẩy Nếu cả hai ống đều có gas rò rỉ, kiểm tra áp suất đẩy của block Nếu không có gas rò rỉ, hệ thống có thể hết gas; cần kiểm tra ống nạp và các mối hàn để thử kín dàn nóng và dàn lạnh Nếu ống hút không có gas nhưng ống đẩy có gas rò rỉ mạnh, hệ thống có thể bị tắc, cần vệ sinh hoặc thay phin lọc.

* Lưu ý: Khi phát hiện quạt gió bị cháy ta phải kiểm tra các bộ phận của hệ thống xả tuyết

7.2 Block hoạt động nhƣng tủ làm lạnh kém a Nguyên nhân

- Hệ thống lạnh tắc một phần

- Hệ thống xả tuyết không làm việc

- Đối với tủ lạnh quạt gió thì có thể là quạt gió yếu

- Do cửa tủ đóng không kín

- Điều chỉnh núm chọn nhiệt độ không phù hợp

- Hệ thống thừa gas (sau khi sửa)

- Ngoài ra vị trí đặt tủ không thoáng mát, sản phẩm bảo quản nhiều b Cách kiểm tra

Đầu tiên, hãy kiểm tra cửa tủ, chú ý đến bản lề, cánh cửa và zoăng Tiếp theo, đánh giá khả năng cách nhiệt của vỏ tủ; nếu thấy nó đổ mồ hôi bên ngoài, điều này cho thấy khả năng cách nhiệt kém.

Kiểm tra núm điều chỉnh nhiệt độ của tủ lạnh nên để ở mức số trung bình để đảm bảo hoạt động hiệu quả Đối với tủ lạnh quạt gió, kiểm tra quạt có thể do khô dầu mỡ hoặc lệch bạc Nếu dàn lạnh bị tuyết bám không đều, nguyên nhân có thể là do thiếu gas hoặc tắc nghẽn ở đầu lọc hoặc ống mao Nếu không có hiện tượng này, cần kiểm tra nguyên nhân thiếu gas Nếu dàn nóng không đủ nóng và dàn lạnh có tuyết bám ướt, cần kiểm tra áp suất đẩy của block Sau khi sửa chữa hệ thống lạnh, cần kiểm tra xem có hiện tượng thừa gas hay không.

Nếu hệ thống xả tuyết của tủ lạnh quạt gió không hoạt động, tủ sẽ có dấu hiệu làm lạnh bình thường trong ngày đầu tiên, nhưng sau đó hiệu suất làm lạnh sẽ giảm dần và có thể dẫn đến tình trạng mất lạnh.

7.3 Block hoạt động liên tục không ngừng a Nguyên nhân

- Do núm điều chỉnh của rơ le khống chế nhiệt chỉ số lớn

- Do tủ lạnh làm lạnh kém

- Do hỏng rơ le khống chế nhiệt độ

- Có thể do đầu cảm nhiệt đặt không đúng vị trí (sau khi sửa chữa hoặc thay thế) b Cách kiểm tra

Đầu tiên, kiểm tra núm điều chỉnh nhiệt độ và đầu cảm nhiệt của tủ lạnh Nếu tủ lạnh hoạt động tốt, hãy xoay núm điều chỉnh về số nhỏ nhất Nếu rơ le không ngắt sau một thời gian, cần thay thế Trong trường hợp tủ lạnh làm lạnh kém, cần xác định và khắc phục nguyên nhân gây ra tình trạng này.

7.4 Block hoạt động và dừng liên tục không ngừng a Nguyên nhân

Rơ le khống chế nhiệt độ có thể không hoạt động hiệu quả do việc đóng cắt không hợp lý hoặc núm điều chỉnh được đặt ở mức quá thấp Ngoài ra, sau khi sửa chữa, nguyên nhân có thể là do đầu cảm nhiệt được đặt quá gần dàn lạnh.

- Do rơ le bảo vệ đóng ngắt không hợp lý hoặc do công suất rơ le nhỏ (sau khi thay thế)

- Do hỏng bên trong block như chạm chập cuộn dây, kẹt cơ, sát cốt

- Do hỏng tụ, hỏng rơ le khởi động hoặc công suất rơ le không phù hợp (sau khi thay thế)

- Do nguồn điện không ổn định

- Do nhiệt độ của block cao

- Có thể do hệ thống bị tắc b Cách kiểm tra

Để kiểm tra hiệu suất của hệ thống, ta cần dựa vào dòng làm việc, thời gian hoạt động và dừng Nếu dòng ổn định và thời gian block dài, hãy kiểm tra núm điều chỉnh nhiệt độ và đầu cảm nhiệt độ Nếu rơ le đóng cắt không hợp lý, cần thay thế Ngược lại, nếu dòng không ổn định và lớn hơn định mức, với thời gian block ngắn, cần kiểm tra nguồn điện, rơ le khởi động tụ, và tiến hành kiểm tra block cùng hệ thống lạnh bằng cách cắt ống hút và ống đẩy.

Nếu dòng ổn định bình thường và thời gian hoạt động của block ngắn, có thể nguyên nhân là do rơ le bảo vệ hoặc nhiệt độ của block cao Để khắc phục, ta có thể tách rơ le bảo vệ ra khỏi block.

Nếu rơ le không ngắt mạch do nhiệt độ block cao, có thể là do thiếu ga hoặc thiếu dầu Khi tách rơ le bảo vệ ra khỏi vỏ mà rơ le vẫn đóng cắt liên tục, cần phải thay thế rơ le.

7.5 Tủ lạnh hai buồng nhƣng chỉ có một buồng lạnh a Nguyên nhân

- Đối với tủ lạnh trực tiếp có thể do thiếu ga Còn đối với tủ lạnh quạt gió có thể do kênh dàn gió lạnh một phần bị tắc

- Có thể do hệ thống lạnh bị tắc một phần b Cách kiểm tra

Để kiểm tra tủ lạnh quạt gió, hãy đặt tay gần cửa gió ra để cảm nhận luồng khí Đối với tủ lạnh trực tiếp, kiểm tra xem có tuyết bám ở dàn lạnh hay không Nếu phát hiện phin lọc và ống mao có dấu hiệu đổ mồ hôi, điều này cho thấy hệ thống đang bị tắc một phần.

Tủ lạnh trực tiếp thông thường có hai dàn lạnh nối tiếp nhau, tuy nhiên một số tủ lạnh nội địa lại thiết kế hai dàn lạnh song song với hai ống mao Điều này có thể dẫn đến tình trạng tắc nghẽn ở một trong hai ống mao hoặc hỏng van điện từ chia gas.

Các bước vệ sinh hệ thống lạnh

Được áp dụng khi sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận của hệ thống làm lạnh như thay block, sửa chữa dàn, chữa hệ thống bị tắc,

+ Thay dầu cho block nếu cần

+ Hàn ống đẩy với dàn nóng, bịt kín ống hút nối ống nạp ga với đồng hồ và chai ga, bỏ phin lọc cũ

Khi block hoạt động bịt kín ống cuối dàn nóng thỉnh thoảng bị xì, cần mở nhích van chai ga để cho một ít ga vào dàn nóng khi không còn khí thổi ra.

+ Cho block ngừng hoạt động, hàn phin lọc mới

+ Cho block hoạt động để vệ sinh ống mao và dàn lạnh, sau đó cho block dừng hàn ống hút với dàn lạnh rồi tiến hành tạo chân không

Để hạn chế ẩm trong hệ thống sau khi tạo chân không, cần thêm khoảng 1cc cồn chống ẩm methanol và một ít gas vào trong hệ thống Sau đó, cho tủ hoạt động khoảng 15 phút trước khi tiến hành tạo chân không lần thứ hai và nạp gas.

Câu hỏi, bài tập Câu 1: Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống lạnh tủ lạnh?

Cho biết cách kiểm tra hư hỏng của các thiết bị lạnh trên?

Câu 2: Trình bày cách đo kiểm tra Block tủ lạnh?Phân tích một số hư hỏng thường gặp, chỉ ra nguyên nhân và cách khắc phục?

Câu 3:Phân tích một số hư hỏng thường gặp, chỉ ra nguyên nhân và cách khắc phục?

1 Block hoạt động nhưng tủ không làm lạnh

2 Block hoạt động nhưng tủ làm lạnh kém

3 Block hoạt động liên tục không ngừng

4 Block hoạt động và dừng liên tục không ngừng

5 Tủ lạnh hai buồng nhưng chỉ có một buồng lạnh

HỆ THỐNG MẠCH ĐIỆN TỦ LẠNH

Rơ le bảo vệ (rơ le nhiệt)

Rơ le bảo vệ đóng vai trò quan trọng trong việc ngắt mạch để bảo vệ động cơ khỏi tình trạng quá tải, xảy ra khi dòng điện vượt mức cho phép hoặc khi nhiệt độ của động cơ tăng cao Cấu tạo của rơ le bảo vệ bao gồm các thành phần thiết yếu giúp phát hiện và ngắt nguồn điện khi cần thiết.

Hình 1.4.1 Rơ le bảo vệ a hình dạng thực, b cấu tạo rơ le 1 tiếp điểm c Cấu tạo rơ le 2 tiếp điểm

- Tấm kim loại được ghép bởi hai vật liệu có hệ số giãn nở nhiệt khác nhau

- Dây điện trở khi nóng lên làm cong tấm kim loại để ngắt tiếp điểm c Phân loại

Thường được phân loại theo nguồn nhiệt gồm có ba loại:

Nguồn nhiệt được tạo ra từ dòng điện chạy qua dây trở, thường được lắp chung với rơ le khởi động trong một thiết bị gọi là rơ le hộp Loại rơ le này thường thấy trong các tủ lạnh cũ.

- Nguồn nhiệt sinh ra từ dòng điện đi qua dây điện trở và nguồn nhiệt từ Block Loại này thường được lắp sát vào vỏ block

Nguồn nhiệt được sinh ra từ dòng điện đi qua dây điện trở và từ dây quấn của động cơ, được bố trí bên trong khối động cơ Nguyên lý hoạt động của hệ thống này dựa trên việc chuyển đổi năng lượng điện thành nhiệt năng, đảm bảo hiệu suất hoạt động của thiết bị.

Khi động cơ hoạt động bình thường, nhiệt độ tấm kim loại giữ ở mức thấp và tiếp điểm của rơ le nhiệt luôn đóng Tuy nhiên, khi dòng điện vượt quá mức an toàn hoặc nhiệt độ của block tăng cao, thanh lưỡng kim sẽ uốn cong, mở tiếp điểm thường đóng và cắt nguồn cấp cho block, nhằm bảo vệ block khỏi tình trạng quá tải hoặc quá nhiệt Để đảm bảo hoạt động an toàn, cần thực hiện các bước kiểm tra định kỳ.

Sử dụng đồng hồ vạn năng ở thang ΩX1 để kiểm tra hai đầu rơ le; nếu có tín hiệu thông mạch, rơ le hoạt động tốt, ngược lại nếu không thông, rơ le có thể đã hỏng Nguyên nhân có thể do tiếp điểm tiếp xúc kém hoặc dây điện trở bị đứt.

Khi phát hiện rơ le bảo vệ bị hỏng, cần xác định nguyên nhân gây ra sự cố này Để làm điều này, hãy thay rơ le và kiểm tra dòng điện của block.

Khi thay thế rơ le phải dựa vào công suất để chọn rơ le cho phù hợp

VD: Động cơ block có công suất 120W ta chon rơ le 1/6HP Động cơ block có công suất 90W ta chon rơ le 1/8HP

Khi rơ le không có thông số kỹ thuật, hãy để tủ hoạt động bình thường, sau đó rút phích cắm điện và khởi động lại Nếu rơ le ngắt mạch, điều này cho thấy nó hoạt động phù hợp; nếu không ngắt, có thể do công suất của rơ le quá lớn Nếu block hoạt động bình thường nhưng rơ le vẫn ngắt, nguyên nhân có thể là do công suất của rơ le quá nhỏ.

Rơ le khởi động

Hình 1.4.2 Rơ le khởi động a Công dụng

Block tủ lạnh thường sử dụng động cơ điện một pha, khởi động bằng cuộn dây hoặc tụ khởi động, do đó cần có rơ le khởi động Rơ le này hoạt động như một công tắc tự động, đóng mạch khi khởi động và ngắt mạch khi quá trình khởi động hoàn tất Có ba loại rơ le chính: rơ le dòng điện, rơ le bán dẫn và rơ le điện áp.

Hình 1.4.3 Cấu tạo rơ le dòng điện

L 2 : Nối với tụ khởi động;

Hình 1.4.4 Cách mắc rơ le khởi động kiểu dòng điện

Khi động cơ được cấp nguồn, dòng điện khởi động lớn chạy qua cuộn dây của rơ le tạo ra lực từ đủ mạnh để hút lõi sắt lên, đóng tiếp điểm thường mở và đưa cuộn khởi động vào mạch điện, giúp động cơ khởi động Khi động cơ đạt 80% tốc độ định mức, dòng điện qua cuộn dây giảm, lực từ cũng giảm theo, khiến lõi sắt rơi xuống và mở tiếp điểm, ngắt cuộn khởi động ra khỏi mạch điện, hoàn thành quá trình khởi động.

Để kiểm tra và thay thế rơ le, cần đặt rơ le theo chiều quy định với tiếp điểm ở trạng thái hở Sử dụng đồng hồ đo ở thang ΩX1, đối với rơ le 1 vào 2 ra, tiến hành đo điện trở giữa L và M, sẽ thấy giá trị điện trở rất nhỏ.

Khi kiểm tra rơ le, nếu kim đồng hồ không lên nhưng lắc hoặc lật ngửa rơ le, mà kim đồng hồ lên thì đó là dấu hiệu tốt Đối với rơ le 2 vào, 2 ra, cần đo điện trở giữa L1 và M, sẽ thấy điện trở rất nhỏ Sau đó, đo điện trở giữa L2 và S; nếu kim đồng hồ không lên nhưng vẫn lắc hoặc lật ngửa rơ le và kim đồng hồ lên thì cũng là tín hiệu tích cực.

Khi thay thế rơ le khởi động ta phải dựa vào công suất để chọn cho phù hợp VD: Block có công suất 70W chọn rơ le 1/10HP

Nếu công suất của rơ le nhỏ, tiếp điểm đóng nhưng không ngắt Nếu công suất của rơ le lớn tiếp điểm sẽ không đóng

Khi rơ le khởi động không có thông số kỹ thuật, ta có thể kiểm tra bằng cách cho block hoạt động và theo dõi đồng hồ ampe kìm Nếu kim đồng hồ vượt lên giá trị lớn rồi trở về giá trị nhỏ, điều này cho thấy rơ le đang hoạt động phù hợp Ngược lại, nếu kim đồng hồ tăng nhưng không trở về, nghĩa là công suất của rơ le quá lớn; còn nếu kim đồng hồ lên rồi trở về giá trị lớn, thì công suất rơ le là nhỏ.

Lưu ý: Khi lắp đặt rơ le khởi động loại dòng điện phải lắp đặt đúng chiều quy định sao cho tiếp điểm ở trạng thái hở

Hình 1.4.5 Cấu tạo và cách đấu rơ le khởi động kiểu bán dẫn

Khi động cơ được cấp nguồn lần đầu, rơ le vẫn còn nguội và điện trở trong chất bán dẫn rất thấp, cho phép dòng điện chạy qua cuộn khởi động Khi dòng điện đi qua, chất bán dẫn nóng lên, dẫn đến sự gia tăng đột ngột của điện trở, ngăn không cho dòng điện tiếp tục, hoàn thành quá trình khởi động một lần.

Nếu mạch điện có tụ ngâm, tụ điện được mắc vào chân 2 và chân 1 của rơ le Nếu không có tụ, chân 2 bỏ trống

+ Cách kiểm tra thay thế:

Dùng đồng hồ để ở thang ΩX1 đo chân 1 với 3, chân 2 với 4 bằng 0Ω Sau đó do chân 3 với 4 phải có điện trở khoảng từ 10 ÷ 35 Ω là tốt

Khi thay thế rơ le bán dẫn, cần chú ý đến điện trở của rơ le, với các mức 12, 22 và 33 Ω Rơ le có điện trở nhỏ thường phù hợp với các block công suất lớn, trong khi rơ le có điện trở lớn lại thích hợp cho các ứng dụng ngược lại.

Lưu ý: Đối với rơ le bán dẫn, khi cho block hoạt động yêu cầu rơ le phải nguội

Do đó sau khi block ngừng hoạt động, muốn khởi động lại phải đợi sau 10 phút

Hình 1.4.6 Cấu tạo và cách đấu rơ le khởi động kiểu điện áp

Khi động cơ được cấp nguồn, dòng khởi động lớn chạy qua cuộn dây làm việc, dẫn đến điện áp nhỏ trên cuộn này Do cuộn dây của rơ le nối song song với cuộn làm việc, điện áp trên cuộn dây rơ le cũng thấp, khiến lực từ sinh ra không đủ để thắng lực căng của lò xo, do đó thanh kim loại không bị hút xuống và tiếp điểm vẫn đóng Tụ kích C2 vẫn hoạt động trong mạch điện để tạo mô men quay cho động cơ khởi động Khi tốc độ động cơ tăng, dòng khởi động giảm, làm tăng điện áp trên cuộn làm việc và cuộn dây rơ le Lực từ sinh ra lúc này đủ lớn để kéo thanh kim loại xuống, mở tiếp điểm thường đóng và loại tụ kích ra khỏi mạch điện, hoàn thành quá trình khởi động.

Sử dụng đồng hồ vạn năng ở thang ΩX100 để đo điện trở giữa chân 1 và chân 2, kết quả không thông Trong khi đó, khi đo giữa chân 2 và chân 3, giá trị điện trở khoảng 3 KΩ Khi cấp nguồn cho chân 2 và chân 3, rơ le sẽ hoạt động, hút thanh sắt xuống và ngắt tiếp điểm ra chân 1.

Rơ le khống chế nhiệt độ

a Công dụng: Điều chỉnh, khống chế và duy trì nhiệt độ trong tủ b Cấu tạo:

Hình 1.4.7 Hình ảnh và cấu tạo rơ le khởi động kiểu c Nguyên lý làm việc

Rơ le khống chế nhiệt độ là thiết bị tự động điều chỉnh mạch điện dựa trên nhiệt độ, tự động ngắt khi nhiệt độ thấp và đóng lại khi nhiệt độ cao Khi nhiệt độ trong tủ đạt mức yêu cầu, đầu cảm nhiệt kết nối với hộp giãn nở, làm giảm áp suất và ngắt nguồn cấp cho block, dẫn đến việc block ngừng hoạt động Ngược lại, khi nhiệt độ tăng quá mức cho phép, áp suất trong hộp xếp tăng lên, kích hoạt cơ cấu lật để đóng tiếp điểm và cấp nguồn cho block hoạt động trở lại.

Một số tủ lạnh trực tiếp sử dụng rơ le khống chế nhiệt độ với 3 chân: một chân kết nối với nguồn điện, một chân cung cấp năng lượng cho Block, và chân còn lại dành cho đèn hoặc hệ thống sấy.

Các tủ lạnh quạt gió thường được trang bị hai núm điều chỉnh cho từng buồng Một núm điều chỉnh kiểm soát nhiệt độ thông qua rơ le, trong khi núm còn lại điều chỉnh lượng gió từ buồng đông xuống buồng lạnh Để đảm bảo hiệu suất hoạt động, cần thực hiện kiểm tra và thay thế định kỳ các bộ phận này.

Rơ le khống chế nhiệt độ thường gặp sự cố không ngắt được mạch, vì vậy để kiểm tra, cần cho tủ hoạt động và điều chỉnh nhiệt độ xuống mức thấp Khi tủ đạt được độ lạnh yêu cầu, nếu rơ le ngắt mạch hoạt động tốt thì có thể khẳng định rơ le vẫn còn sử dụng được Khi thay thế rơ le, cần đặt đầu cảm nhiệt đúng vị trí quy định để đảm bảo rơ le đóng ngắt một cách hợp lý.

Khi thực hiện sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận trong hệ thống làm lạnh, cần chú ý kiểm tra rơ le khống chế nhiệt độ Nếu rơ le không ngắt mạch, điều này có thể làm giảm tuổi thọ của block.

Rơ le thời gian

Rơ le thời gian trong tủ lạnh quạt gió có chức năng tự động xả tuyết theo chu kỳ Nó đóng mạch cấp nguồn cho block và quạt hoạt động từ 8 đến 12 giờ để làm lạnh, sau đó chuyển sang chế độ xả tuyết kéo dài khoảng 30 phút.

Hình 1.4.8 Rơ le thời gian b Phân loại

Rơ le thời gian được chia thành hai loại, gọi là rơ le loại 1 và rơ le loại 2, và chúng được sử dụng trong các mạch điện khác nhau Mặc dù có hình dạng tương tự nhau, bên trong mỗi loại rơ le đều có động cơ điện hoạt động với nguồn điện tương đương tủ, cùng với hệ thống bánh răng, bánh cam và tiếp điểm.

Hình 1.4.9 Cấu tạo rơ le thời gian loại 1

M: Cuộn dây động cơ có điện trở từ (10÷ 40)KΩ

1,2,3,4 là các chân cắm điện

3: Nguồn từ rơ le khống chế nhiệt độ

Nguồn cấp cho block và sấy có cấu trúc 2,4, nghĩa là 2 cấp cho block và 4 cấp cho sấy, hoặc ngược lại Khi chân 3 đóng 4, chân 2 sẽ ngắt Nếu chân 3 kết nối lâu với một chân nào đó, chân đó sẽ cung cấp nguồn cho block, trong khi chân còn lại sẽ cấp nguồn cho sấy.

Chân 1 thường có màu sắc hoặc vị trí khác biệt so với các chân còn lại, trong đó chân 3 nằm giữa chân 2 và chân 4 Để kiểm tra, sử dụng đồng hồ đo giữa chân 3 với chân 2 và chân 3 với chân 4, đồng thời xoay trục rơ le theo trục quy định Chân 3 sẽ đóng mạch cho chân nào trong thời gian dài, chân đó sẽ được nối với block, còn chân còn lại sẽ kết nối với sấy.

Khi đo điện trở của bốn chân thẳng hàng có màu sắc giống nhau, ta cần đo hai chân xen kẽ Nếu kết quả đo cho thấy điện trở nằm trong khoảng từ 10 đến 40 KΩ, thì chân 1 và chân 3 sẽ được xác định, với chân 1 có thể ở đầu hoặc cuối của dãy chân.

Hình 1.4.10 Cấu tạo rơ le thời gian loại 2

- M là cuộn dây động cơ

- 1,2,3,4 là các chân cắm điện

- Chân 1 cấp nguồn từ sấy

- Chân 3 cấp nguồn từ rơ le khống chế nhiệt độ

- Chân 2 cấp nguồn cho sấy

- Chân 4 nguồn cấp cho block và quạt

Khi kiểm tra chân của rơ le, thường chân 1 có màu sắc hoặc vị trí khác biệt so với các chân còn lại Nếu các chân có màu sắc giống nhau, ta tiến hành đo một chân bất kỳ và so sánh với chân bên cạnh, đồng thời xoay trục của rơ le theo chiều quy định Nếu thông mạch, chân bất kỳ được xác định là chân 4; nếu kim không lên, chân bất kỳ chính là chân 1.

* Cách xác định rơ le loại 1 và loại 2

Để phân biệt hai loại rơ le có hình dạng giống nhau, sử dụng đồng hồ đo điện trở ở thang x1K để kiểm tra chân 1 và 3 Nếu chỉ số đo được nằm trong khoảng 10 ÷ 40 KΩ ở cả hai chế độ, đó là rơ le loại 1 Ngược lại, nếu đo chân 1 và chân 4 mà cũng cho giá trị từ 10 ÷ 40 KΩ ở cả hai chế độ, thì đó là rơ le loại 2.

Sử dụng đồng hồ vạn năng để đo chân 1 và 3 cho rơ le loại 1, hoặc chân 1 và 4 cho rơ le loại 2, cần có điện trở từ 10 ÷ 40 KΩ Tiếp theo, đo chân 3 với 4 và chân 3 với 2, đảm bảo có sự thay đổi giữa hai lần đo khi quay trục của rơ le theo chiều quy định Ngoài ra, cần cấp nguồn cho rơ le để xác định xem động cơ rơ le có hoạt động tốt hay không.

- Khi thay thế rơ le ta phải chọn đúng loại và đúng hình dáng.

Cảm biến nhiệt độ (cảm biến âm)

Cảm biến nhiệt độ hoạt động như một công tắc tự động, điều chỉnh mạch sấy dựa trên nhiệt độ bề mặt của dàn lạnh Khi nhiệt độ giảm xuống dưới mức đã ghi trên thân cảm biến (-7 độ), cảm biến sẽ tự động ngắt mạch để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu.

12 0 , - 14 0 ) thì cảm biến đóng mạch còn khi nhiệt độ cao thì cảm biến ngắt mạch

Cảm biến nhiệt độ thường gặp sự cố không đóng mạch, dẫn đến việc sấy không hoạt động Để kiểm tra, nếu nhiệt độ trong tủ thấp, hãy đo hai đầu cảm biến; nếu thông mạch, cảm biến vẫn tốt Nếu không thông mạch, xoay rơ le thời gian về chế độ sấy và nối tắt cảm biến Nếu sấy hoạt động bình thường, cần thay thế cảm biến âm Trong trường hợp nhiệt độ trong tủ cao, nối tắt cảm biến để thực hiện kiểm tra.

Cầu chì nhiệt

Cầu chì nhiệt có chức năng ngắt mạch cho sấy, bảo vệ tủ khi nhiệt độ bề mặt dàn lạnh vượt quá mức quy định trên thân điện trở cầu chì (70°C, 76°C) Do đó, cầu chì này thường được gọi là cầu chì nhiệt.

Cầu chì nhiệt chỉ có khả năng bảo vệ một lần; khi phát hiện cầu chì hỏng, cần kiểm tra cảm biến nhiệt độ, thường ở trạng thái đóng nhưng không ngắt Sau khi kiểm tra, hãy chọn cầu chì phù hợp để thay thế.

Tụ điện

Hình 1.4.13 Tụ điện a Công dụng

Trong mạch điện xoay chiều, tụ điện đóng vai trò quan trọng trong việc tạo mô men khởi động và nâng cao hiệu suất làm việc của động cơ Tụ điện thường được phân loại theo chức năng thành hai loại chính: tụ khởi động và tụ làm việc.

* Tụ khởi động:(Tụ kích hoặc tụ đề)

- Loại này có tác dụng chỉ tạo mô men khởi động ban đầu do đó có điện dung lớn trên 40 μF nhưng điện áp chịu đựng thấp hình dáng nhỏ

* Tụ làm việc (tụ ngâm)

Động cơ loại này có khả năng tạo mô men khởi động và nâng cao hiệu suất làm việc, với thiết kế lớn và điện áp chịu đựng cao, nhưng điện dung lại nhỏ (dưới 65 μF) Để kiểm tra tụ, thường có hai phương pháp phổ biến là sử dụng đồng hồ và nguồn điện.

Để kiểm tra tụ điện bằng đồng hồ vạn năng, hãy chọn thang đo ôm phù hợp với điện dung của tụ Đối với tụ có điện dung lớn, sử dụng thang nhỏ và ngược lại Đặt hai que đo vào hai cực của tụ, thực hiện hai lần đo với việc đảo que đo Nếu kim đồng hồ lên nhanh và trở về nhanh, tụ điện còn tốt Nếu kim lên nhưng không trở về, tụ có thể bị chập Nếu kim không lên, tụ có thể bị khô hoặc đứt Cuối cùng, nếu kim lên chậm và trở về chậm, tụ điện có dấu hiệu yếu.

Để kiểm tra tụ điện, hãy kết nối hai cực của tụ với nguồn điện, sau đó chạm hai cực vào nhau Nếu nghe thấy tiếng nổ lớn kèm theo ánh sáng, tụ điện còn tốt; nếu không, tụ đã bị hỏng Nếu có hiện tượng chập mạch khi kết nối với nguồn điện, tụ điện đã bị chập và cần được thay thế.

Khi chọn tụ để thay thế ta dựa vào điện dung, điện áp chịu đựng và hình dáng của tụ để chọn tụ cho phù hợp.

Hệ thống xả tuyết

Làm tan tuyết và đá bám trên bề mặt dàn lạnh là cần thiết để nâng cao hiệu quả làm việc và giảm thiểu sự kết dính giữa sản phẩm và dàn lạnh Có ba phương pháp xả tuyết chính: xả tuyết bằng tay, xả tuyết tự động và xả tuyết bán tự động.

Xả tuyết bằng tay là quá trình mà người sử dụng phải thực hiện thao tác thủ công từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc, bao gồm việc đóng cắt nguồn điện và xoay rơ le để điều chỉnh nhiệt độ về vị trí xả đá.

Xả đá bán tự động là quá trình bắt đầu bằng cách nhấn nút của rơ le xả tuyết, sau đó rơ le sẽ tự động kết thúc Rơ le xả tuyết hoạt động tương tự như rơ le khống chế nhiệt độ, nhưng thay vì có núm xoay, nó chỉ có nút ấn để thực hiện chức năng xả tuyết.

Lắp một số mạch điện tủ lạnh

Hình 1.4.14: Sơ đồ lắp mạch điện tủ CAPATOP

Hình 1.4.15: Sơ đồ mạch tủ SANYO

Hình 1.4.16: Sơ đồ lắp mạch tủ SHARP

Hình 1.4.17: Sơ đồ lắp mạch tủ HITACHI

Hình 1.4.18: Sơ đồ lắp mạch tủ SAMSUNG

Hình 1.4.19: Sơ đồ lắp mạch tủ TOSHIBA

Hình 1.4.20: Sơ đồ mạch điện tủ NATIONA

Hình 1.4.21: Sơ đồ mạch điện tủ SHARP điện tử

Một số hiện tượng hư hỏng thường gặp

10.1 Cấp nguồn tất cả các phụ tải không làm việc, điện nguồn không sụt giảm a Nguyên nhân

- Do mất nguồn điện ở ổ cắm điện

- Do phích cắm và ổ cắm không tiếp xúc

- Do đứt dây dẫn từ phích cắm vào tủ

- Có thể do hỏng các thiết bị điện và phụ tải điện b Cách kiểm tra

Để kiểm tra nguồn điện ở ổ cắm, trước tiên hãy sử dụng đồng hồ thang AC.V 250V Nếu không có nguồn, cần kiểm tra cầu chì và dây dẫn cấp nguồn vào ổ cắm, và khắc phục nguyên nhân nếu cầu chì bị đứt Nếu ổ cắm có nguồn, dùng đồng hồ thang ôm X1 đo hai chân phích cắm; nếu kim đồng hồ không lên, hãy kiểm tra dây dẫn từ phích cắm vào tủ và các thiết bị điện, phụ tải điện Nếu kim đồng hồ hiển thị giá trị tương đương với điện trở cuộn chạy của block, tiếp theo cần kiểm tra tiếp xúc giữa phích cắm điện và ổ cắm.

Khi đo điện trở giữa hai chân của phích cắm điện và nhận được giá trị bằng không, điều này cho thấy có hiện tượng chập mạch trong tủ điện Trước khi cấp nguồn, cần phải khắc phục sự cố này để đảm bảo an toàn.

10.2 Cấp nguồn block không hoạt động, điện nguồn giảm, một lúc sau thiết bị bảo vệ ngắt mạch a Nguyên nhân

- Do nguồn điện không ổn định

- Do hỏng block (kẹt cơ, xát cốt, chạm chập cuộn dây)

- Do hỏng rơ le khởi động hoặc rơ le không phù hợp (sau khi thay thế)

- Do hỏng tụ khởi động

- Do hệ thống lạnh bị tắc hoàn toàn

- Có thể do hệ thống bị thừa ga (sau khi sửa chữa) b Kiểm tra

Đầu tiên, kiểm tra nguồn điện cấp cho tủ để đảm bảo ổn định và phù hợp Tiếp theo, kiểm tra rơ le khởi động tụ khởi động Nếu tủ đã sửa chữa hệ thống lạnh, xả bớt ga ở đầu nạp và cho block hoạt động Nếu block không hoạt động, cắt ống hút và sau đó cắt ống đẩy Nếu cắt ống hút không có ga xì ra nhưng ống đẩy có ga xì ra mạnh, hệ thống có thể bị tắc, cần vệ sinh và thay phin lọc Nếu cả hai ống đều có ga xì ra, tiến hành kiểm tra block.

Khi cấp nguồn cho tủ, cầu chì có thể ngắt mạch ngay lập tức do chạm chập dây dẫn hoặc các phụ tải khác Để kiểm tra các bộ phận dẫn đến dòng điện lớn, cần chú ý đến rơ le bảo vệ, vì việc đóng cắt nhiều lần có thể khiến rơ le hoạt động không hợp lý.

10.3 Chạm tay vào vỏ tủ bị điện giật a Nguyên nhân

Do dây dẫn, thiết bị điện hoặc phụ tải điện chạm ra vỏ b Khắc phục

Để kiểm tra sự cố chạm chập điện, đầu tiên, cần kiểm tra dây dẫn, zắc cắm và đầu nối Sử dụng đồng hồ đo điện với thang ôm X1, đặt một que vào chân phích cắm và que còn lại vào vỏ tủ Nếu kim đồng hồ lên, tiếp theo tách từng phụ tải ra khỏi mạch điện Nếu kim đồng hồ trở về vô cùng khi tách một phụ tải, phụ tải đó có vấn đề chạm chập Nếu tách hết phụ tải mà kim vẫn đứng im, tiếp tục tách các thiết bị điện và dây dẫn từ phía sau về phích cắm Nếu kim đồng hồ trở về vô cùng khi tách một bộ phận nào đó, bộ phận đó gây ra chạm điện ra vỏ.

Câu 1: Bài viết này sẽ trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện trong mạch điện của tủ lạnh, bao gồm máy nén, dàn ngưng, dàn bay hơi và van tiết lưu Ngoài ra, chúng tôi cũng sẽ hướng dẫn cách đo và kiểm tra các thiết bị điện này để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu của tủ lạnh.

Tủ lạnh hoạt động dựa trên nguyên lý tuần hoàn của chất làm lạnh, bao gồm các thành phần chính như máy nén, bộ ngưng tụ, bộ bay hơi và van tiết lưu Khi máy nén hoạt động, chất làm lạnh được nén và chuyển đến bộ ngưng tụ, nơi nó tỏa nhiệt và chuyển thành lỏng Sau đó, chất lỏng đi qua van tiết lưu vào bộ bay hơi, nơi nó hấp thụ nhiệt từ bên trong tủ lạnh và trở lại trạng thái khí Một số hư hỏng thường gặp ở tủ lạnh bao gồm không lạnh, rò rỉ gas và tiếng ồn lớn Nguyên nhân có thể do máy nén hỏng, thiếu gas hoặc bộ phận bên trong bị tắc nghẽn Để khắc phục, cần kiểm tra và sửa chữa các bộ phận hư hỏng, bổ sung gas hoặc làm sạch các bộ phận bị tắc.

1 Cấp nguồn tất cả các phụ tải không làm việc, điện nguồn không sụt giảm

2 Cấp nguồn block không hoạt động, điện nguồn giảm, một lúc sau thiết bị bảo vệ ngắt mạch

3 Chạm tay vào vỏ tủ bị điện giật

CÔNG DỤNG, PHÂN LOẠI VÀ KẾT CẤU MÁY ĐIỀU HOÀ

MẠCH ĐIỆN MÁY ĐIỀU HÕA

QUẠT GIÓ

HỆ THỐNG LẠNH

LẮP ĐẶT, BẢO DƢỠNG MÁY ĐIỀU HÕA

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG

THỰC TẬP TẠI DOANH NGHIỆP

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP

Ngày đăng: 18/07/2021, 08:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sử dụng và sửa chữa đồ điện dân dụng – KS. Bùi Văn Yên – NXB Giao thông vận tải Khác
2. Lắp đặt và vận hành máy lạnh – ThS Trần Văn Lịch – NXB Hà Nội Khác
3. Giáo trình Sửa chữa thiết bị điện lạnh dân dụng – ThS Đỗ Xuân Sinh – Trường Cao đẳng Lào Cai Khác
4. Dạy nghề sửa chữa tủ lạnh và điều hòa dân dụng - P.GS, TS. Nguyễn Đức Lợi – NXB Giáo dục Khác
5. Giáo trình kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh – P.GS. Tiến sĩ Nguyễn Đức Lợi– NXB Giáo dục Khác
6. Giáo trình Ga, dầu và chất tải lạnh – P.GS. Tiến sĩ Nguyễn Đức Lợi– NXB Giáo dục Khác
7. Giáo trình Hướng dẫn thiết kế điều hòa không khí – P.GS. Tiến sĩ Nguyễn Đức Lợi– NXB Giáo dục Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w