Giáo trình lắp đặt hệ thống cung cấp điện cung cấp cho học viên là những thông tin cần thiết về các loại đèn được lựa chọn sử dụng cũng như cấu tạo, nguyên lý làm việc, các đặc tính kỹ thuật ... Hơn nữa, học viên còn được trang bị những kiến thức của việc thi công các hạng mục chiếu sáng ở các khâu chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ vật tư trước khi tiến hành lắp đặt, các phương pháp và trình tự các bước trong quá trình thi công, các biện pháp kiểm tra, khắc phục khi xảy ra sự cố hư hỏng.
KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
An toàn khi làm việc trên cao
1.1 Yêu cầu với người thường xuyên làm việc trên cao
Người làm việc trên cao phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
Để làm việc trên cao, người lao động cần có giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế cấp Việc kiểm tra sức khỏe phải được thực hiện định kỳ mỗi 6 tháng Những đối tượng như phụ nữ mang thai, người mắc bệnh tim, huyết áp cao, khiếm thính, hoặc thị lực kém không đủ điều kiện làm việc trên cao.
- Có giấy chứng nhận đã học tập và kiểm tra đạt yêu cầu về an toàn lao động do giám đốc đơn vị xác nhận
Để đảm bảo an toàn khi làm việc trên cao, người lao động đã được trang bị đầy đủ và hướng dẫn sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân, bao gồm dây an toàn, quần áo chuyên dụng, giày bảo hộ và mũ bảo hộ lao động.
- Công nhân phải tuyệt đối chấp hành kỷ luật lao động và nội qui an toàn làm việc trên cao
1.2 Nội qui kỷ luật và an toàn lao động khi làm việc trên cao
- Nhất thiết phải đeo dây an toàn tại những nơi đã qui định
Việc di chuyển tại nơi làm việc cần tuân thủ đúng quy định về địa điểm và tuyến đường Cấm leo trèo lên các vị trí cao, đi lại trên đỉnh tường, đỉnh dầm, xà, dàn mái và các kết cấu đang thi công khác để đảm bảo an toàn lao động.
- Lên xuống ở vị trí trên cao phải có thang bắc vững chắc Không đƣợc mang vác vật nặng, cồng kềnh khi lên xuống thang
- Cấm đùa nghịch, leo trèo qua lan can an toàn, qua cửa sổ
- Không đƣợc đi dép lê, đi giày có đế dễ trƣợt
- Trước và trong thời gian làm việc trên cao không được uống rượu, bia, hút thuốc lào
- Công nhân cần có túi đựng dụng cụ, đồ nghề, cấm vứt ném dụng cụ, đồ nghề hoặc bất kỳ vật gì từ trên cao xuống
Vào ban đêm, khi có mưa lớn, giông bão hoặc gió mạnh từ cấp 5 trở lên, không được thực hiện công việc trên các công trình cao như dàn giáo, ống khói, đài nước, cột tháp, trụ hoặc dầm cầu, và mái nhà từ 2 tầng trở lên.
Ngã cao không chỉ xảy ra tại các công trường lớn và cao, mà còn có thể xảy ra ở những công trường nhỏ và thấp, cũng như trong các dự án thi công phân tán.
1.2.1 Những chú ý khi làm việc với giàn giáo
- Ƣu tiên sử dụng giàn giáo hơn sử dụng thang
Chỉ sử dụng giàn giáo được thiết kế và lắp dựng theo bản vẽ hướng dẫn thi công, đảm bảo được kê chắc chắn và neo, giằng vững vào công trình Kiểu giàn giáo phải phù hợp với công việc, và vật liệu làm giàn giáo cần đảm bảo chất lượng, không có nứt, không mục ải.
- Giàn giáo di động phải có cơ cấu khóa bánh xe hoặc phải chêm bánh xe khi đã đƣa nó vào đúng vị trí cần thiết
- Không bố trí giàn giáo bên dưới đường dây điện, không bố trí người làm việc ở các cao độ khác nhau trên một phương thẳng đứng
1.2.2 Những chú ý khi làm việc với thang
- Dựng thang đúng quy cách theo tỷ lệ 1 – 4 (có nghĩa là chiểu rộng ra của thang 1 thì chiều cao lên của thang là 4)
- Không đƣợc leo lên 3 bậc thang trên cùng của thang
Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thang, cần thực hiện các biện pháp cố định chắc chắn như sử dụng móc, giằng hoặc buộc chặt đầu thang vào kết cấu tựa Ngoài ra, cần buộc chặt chân thang hoặc sử dụng chân thang có chân nhọn chống trượt để tì vào sàn, và có người giữ chân thang trong quá trình làm việc.
- Khi làm việc trên thang không đƣợc vƣợt quá xa ngoài tầm với sẽ gây tai nạn do mất thăng bằng
Khi sử dụng thang, bạn cần quay mặt vào thang và nắm chắc vào thanh dọc, tuyệt đối không nắm vào các bậc Tránh đứng làm việc ở các bậc trên cùng của thang; nếu cần thiết, hãy lắp thêm tay vịn để đảm bảo an toàn.
- Không sử dụng thang quá dài (không quá 5m)
- Không bao giờ đƣợc dùng thang kim loại để làm việc trong điều kiện dây dẫn điện có thể chạm vào thang
- Luôn chú ý lau chùi bùn, dầu mỡ bám dính trên bậc thang Phải thường xuyên kiểm tra thang để kịp thời loại trừ các chỗ hƣ hỏng của chúng
- Sáu tháng một lần cần phải dùng một vật nặng 110kg để treo trên từng bậc thang (kiểu thử tĩnh) xem thang có chịu đƣợc không
1.2.3 Kiểm tra dây đai an toàn
Thử tĩnh là phương pháp kiểm tra độ bền của dây bằng cách treo một vật nặng, như bao cát hoặc bao xi măng, có trọng lượng 250kg trong vòng 5 phút Nếu dây không bị sờn, đứt và khóa móc không bị biến dạng, thì dây được coi là an toàn và không có nguy cơ tuột.
Thử động: Buộc bao cát nặng 75kg vào dây đai an toàn móc lên giá thử và thả rơi 3 lần, nếu không phát hiện thấy hƣ hỏng là đạt
Dây đai an toàn cần được móc vào vị trí chắc chắn ngay phía trên khu vực làm việc để giảm thiểu chiều cao rơi, từ đó giảm động năng khi rơi Cần kiểm tra kỹ lưỡng không gian bên dưới để đảm bảo không có vật cản nào có thể gây va chạm với người trong trường hợp xảy ra sự cố rơi.
Dây đai an toàn chỉ nên được sử dụng khi chiều cao làm việc không vượt quá 6m Nếu chiều cao vượt quá mức này, cần thay thế bằng lưới an toàn hoặc sử dụng dây đai an toàn phải có sự hướng dẫn và tư vấn từ chuyên gia an toàn lao động.
An toàn điện
2.1 Nguyên nhân gây tai nạn điện
- Do tiếp xúc trực tiếp với các vật mang điện
- Chạm trực tiếp vào dây dẫn trần hoặc dây dẫn bị hở điện
- Sử dụng thiết bị điện bị rò rỉ điện ra vỏ kim loại
- Sửa chữa điện không đóng ngắt nguồn điện
Vi phạm khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp và trạm biến thế có thể gây ra nguy hiểm nghiêm trọng Đặc biệt đối với các đường dây điện áp cao, hiện tượng điện phóng ra ngoài không khí xảy ra khi tiếp cận gần Việc tuân thủ các quy định về khoảng cách an toàn là rất cần thiết để bảo vệ con người và tài sản.
Khi khoảng cách tiếp xúc đủ nhỏ, hiện tượng phóng điện cao áp có thể xảy ra mặc dù chưa tiếp xúc trực tiếp Dòng điện lớn đi qua cơ thể có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng.
Phóng điện hồ quang xảy ra khi đóng cắt máy cắt điện hoặc cầu dao điện với tải lớn, cũng như trong trường hợp ngắn mạch Tia hồ quang điện phát sinh có nhiệt độ rất cao, có thể gây bỏng nặng và bỏng sâu cho người ở gần Việc điều trị cho những nạn nhân bị bỏng do hồ quang điện rất khó khăn và phức tạp.
- Một nguyên nhân nữa đó là do tiếp xúc với các phần tử đã đƣợc tách ra khỏi nguồn điện những vẫn còn tích điện
2.2 Các biện pháp sơ cấp cứu cho nạn nhân bị điện giật
2.2.1 Các bước tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
Khi phát hiện người bị điện giật phải nhanh chóng tìm cách tách người bị nạn ra khỏi nguồn điện bằng cách:
Ngắt thiết bị đóng cắt điện (cầu dao, CB) hoặc rút phích cắm, cầu chì…
- Nếu trời tối thì phải chuẩn bị nguồn ánh sáng thay thế khi cắt nguồn điện;
- Nếu người bị nạn ở trên cao thì phải chuẩn bị để hứng đỡ khi người đó rơi xuống Nếu không cắt đƣợc nguồn điện có thể sử dụng:
- Kìm cách điện, búa, rìu, dao cán bằng gỗ để cắt, chặt đứt dây điện
Dùng vật cách điện (cây khô, sào nhựa…) tách dây điện ra khỏi người bị nạn (chú ý người cấp cứu phải đứng trên vật cách điện)
Để cứu người bị điện giật, cần túm vào quần áo khô của nạn nhân và kéo họ ra khỏi nguồn điện Người cấp cứu phải đứng ở nơi khô ráo, trên vật cách điện, đeo găng tay cách điện hoặc quấn tay bằng vải khô, túi nilông, và không được chạm vào các bộ phận cơ thể của nạn nhân.
Sau khi đã tách người bị nạn ra khỏi nguồn điện phải tuỳ vào các hiện tượng sau đây để xử lý thích hợp:
Người bị nạn chưa mất trí giác
Đưa nạn nhân đến nơi thoáng khí và yên tĩnh để chăm sóc và hồi tỉnh Sau đó, hãy mời bác sĩ hoặc đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và chăm sóc tiếp theo.
Người bị nạn đã mất trí giác:
- Đặt nạn nhân nơi thoáng khí, yên tĩnh
- Nới rộng quần áo, thắt lưng, moi rớt rãi trong miệng người bị nạn ra
- Cho người bị nạn ngửi amoniac hoặc nước tiểu
- Ma sát toàn thân người bị nạn cho nóng lên
Mời y, bác sỹ đến hoặc đưa người bị nạn đến cơ sở y tế gần nhất để theo dõi chăm sóc
Người bị nạn đã tắt thở
- Đƣa nạn nhân ra chỗ thoáng khí;
- Nới rộng quần áo, thắt lưng, moi rớt rãi trong miệng người bị nạn ra Nếu lưỡi thụt vào thì phải kéo ra
Tiến hành hô hấp nhân tạo ngay lập tức và duy trì liên tục, kiên trì cho đến khi có sự can thiệp hoặc chỉ định từ y bác sĩ.
2.2.2 Phương pháp hà hơi thổi ngạt kết hợp ép tim ngoài lồng ngực
Để xử lý tình huống cấp cứu, trước tiên hãy đặt người bị nạn nằm ngửa, nới lỏng quần áo và thắt lưng Tiếp theo, kiểm tra miệng để loại bỏ các vật cản, đồng thời điều chỉnh đầu người bị nạn hơi ngửa ra phía sau.
Người cứu hộ đứng hoặc quỳ bên cạnh nạn nhân, đặt hai bàn tay chéo lên ngực trái của họ và dùng sức mạnh cơ thể ấn nhanh, mạnh để nén lồng ngực xuống khoảng 3 đến 4 cm Sau mỗi 1/3 giây, người cứu hộ sẽ buông tay để lồng ngực trở lại trạng thái bình thường Quy trình này cần được thực hiện khoảng 60 lần mỗi phút để đảm bảo hiệu quả cứu sống.
Trong quá trình thực hiện ép tim, cần có một người thứ hai để thực hiện hà hơi Tốt nhất, nên sử dụng một miếng gạc hoặc khăn mùi soa để che miệng người bị nạn Người cứu ngồi bên cạnh đầu, một tay bịt mũi người bị nạn và tay kia giữ miệng người bị nạn mở để hít thật mạnh, nhằm đưa nhiều không khí vào phổi Sau đó, người cứu ghé sát miệng vào miệng người bị nạn để thổi không khí vào lồng ngực, hoặc nếu không thể thổi vào miệng, có thể bịt miệng và thổi vào mũi Tần suất hà hơi nên duy trì từ 14 đến 16 lần mỗi phút.
Khi thực hiện cấp cứu, việc kết hợp nhịp nhàng giữa thổi ngạt và xoa bóp tim là rất quan trọng Cụ thể, sau mỗi lần thổi ngạt, cần thực hiện 4 nhịp xoa bóp tim, tương ứng với khoảng thời gian 4 giây cho mỗi nhịp thở và 1 giây cho mỗi nhịp đập của tim Quá trình này cần được duy trì liên tục cho đến khi nạn nhân có thể tự thở hoặc có chỉ định từ y bác sĩ để dừng lại.
Nếu chỉ có một người thực hiện cứu hộ, cần thay đổi động tác theo chu kỳ: sau mỗi 2 đến 3 lần thổi ngạt, hãy chuyển sang 4 đến 6 lần ấn vào lồng ngực.
Cấp cứu người bị điện giật là công việc khẩn cấp cần thực hiện nhanh chóng và bình tĩnh Quan trọng là phải kiên trì trong quá trình cứu chữa Chỉ nên cho rằng nạn nhân đã chết khi có dấu hiệu vỡ sọ hoặc cơ thể bị cháy toàn thân.
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ và thiết bị
- Sào tre, gậy gỗ khô, ván khô, vải khô
- Tủ lạnh, dây dẫn điện để thực hành hai tình huống giả định
- Chiếu hoặc nilon để trải ra nằm khi thực tập cấp cứu hô hấp nhân tạo.
Nội dung thực hành
2.1 Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Quan sát đường điện dẫn đến chỗ có tai nạn để tìm cầu dao, cầu chì, công tắc, aptomat
- Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Quan sát đường điện dẫn đến chỗ có tai nạn để tìm cầu dao, cầu chì, công tắc, aptomat
- Tìm các dụng cụ, phương tiện có thể dùng để tách nạn nhân một cách an toàn
- Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Trường hợp nạn nhân vẫn tỉnh: Để nạn nhân nằm nghỉ chỗ thoáng mát, sau đó báo cho nhân viên y tế
Trong trường hợp nạn nhân bị ngất, không thở hoặc thở không đều, co giật và run, cần thực hiện hô hấp nhân tạo cho đến khi nạn nhân thở lại và tỉnh táo, đồng thời gọi nhân viên y tế Phương pháp 1 là đặt nạn nhân nằm sấp, đầu nghiêng một bên, mở miệng và kéo lưỡi để thông thoáng họng Đầu tiên, đẩy hơi ra bằng cách nghiêng người về phía trước và dùng sức nặng ấn vào lưng nạn nhân, đếm nhịp 1, 2, 3 Sau đó, hút khí vào bằng cách ngả người về phía sau, nhẹ nhàng nâng lưng nạn nhân để phổi nở ra, đếm 4, 5, 6 Phương pháp 2 là hà hơi thổi ngạt.
- Chuẩn bị: Quỳ bên cạnh nạn nhân, đẩy ngửa đầu nạn nhân cho thông đường thở
Để thực hiện phương pháp thổi vào mũi, đầu tiên ấn mạnh cằm để giữ cho miệng nạn nhân ngậm chặt Sau đó, lấy hơi và thổi mạnh vào mũi nạn nhân Tiến hành khoảng 16 – 20 lần mỗi phút cho đến khi nạn nhân hồi tỉnh hoàn toàn.
Thổi vào mồm là một phương pháp lấy hơi tương tự như thổi vào mũi, tuy nhiên, khi thực hiện, cần phải ép má chặt vào mũi của người bị nạn Điều này thường khiến cho việc thổi không được kín và trở nên khó khăn hơn.
Khi tim nạn nhân ngừng hoạt động, cần có hai người thực hiện xoa bóp tim ngoài lồng ngực và thổi ngạt Tỷ lệ thực hiện là 5 lần xoa bóp tim cho mỗi 1 lần thổi ngạt.
Câu 1: Trình bày yêu cầu khi làm việc trên cao ?
Câu 2: Trình bày nội qui kỷ luật và an toàn lao động khi làm việc trên cao ?
Câu 3: Trình bày các bước kiểm tra dây an toàn ?
Câu 4: Trình bày các nguyên nhân gây ra tai nạn điện ?
Câu 5: Trình bày Các biện pháp sơ cấp cứu cho nạn nhân bị điện giật ?
SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC ĐI DÂY
VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC ĐI DÂY TRONG CĂN HỘ
PHẦN I: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
1 Sử dụng đồng hồ vạn năng
1.1 Công dụng Đồng hồ đo VOM đƣợc gọi là đồng hồ vạn năng vì nó có nhiều chức năng sử dụng Đồng hồ đo VOM có các thang đo dòng điện DC, điện áp AC và DC, điện trở Ngoài ra, VOM có thể dùng để đo thử Transistor, xác định cực tính của Diode…
- Cung vạch (A): Chia độ cho thang đo điện trở (từ phải là 0Ω, qua trái là ∞Ω)
- Cung vạch (B) và (C): chia độ cho Volt, Ampere một chiều, xoay chiều DC.V.A & AC.V) bên trái số 0 qua phải cực đại
- Cung vạch (D) đọc hệ số khuếch đại của Trasistor (hFE = Ic/Ib)
- Cung vạch (E) và (F): Đọc dòng điện phân cực thuận hoặc nghịch (rỉ ) của Diode
- Cung vạch (G): ICEO là cung đọc dòng rỉ của Transistor
Hình 2.1.1: Mặt hiển thị của đồng hồ VOM
Hình 2.1.2: Kết cấu mặt ngoài đồng hồ VOM
1 Núm xoay 5 Nút chỉnh 0Ω (Ω Adj )
2 Các thang đo 6 Kim đo
3 Các vạch số ( vạch đọc) 7 Lổ cắm que đo
4.Vít chỉnh kim 8 Gương phản chiếu
1.3 Sử dụng và bảo quản VOM
- Bước 1: Cắm que đo vào đúng vị trí
- Bước 2: Khi muốn đo điện trở R, ta điều chỉnh công tắc về thang đo có ký hiệu Ω Chọn tầm đo phù hợp với điện trở cần đo
Trước khi tiến hành đo hoặc sau mỗi lần thay đổi tầm đo, hãy chập 2 que đo và điều chỉnh núm quy chuẩn ADJ để kim chỉ về 0Ω.
- Bước 4: Đặt 2 đầu que đo vào 2 đầu điện trở cần đo
- Bước 5: Đọc chỉ số đo được trên cung vạch tương ứng, sau đó nhân với tầm đo
Số đo = Số vạch x thang đo Chú ý:
- Tuyệt đối không đƣợc đo điện trở hoặc đo điện trở vật cần đo khi đang có dòng điện chạy qua
- Không đƣợc chạm tay vào que đo
Khi sử dụng đồng hồ đo điện trở, nếu kim không lên ở thang đo nhỏ, không nên vội kết luận rằng điện trở đã hỏng; hãy chuyển sang thang đo lớn hơn để kiểm tra Tương tự, nếu ở thang lớn mà kim chỉ O, cần chuyển sang thang đo nhỏ hơn để có kết quả chính xác hơn.
1.3.2 Đo điện áp xoay chiều:
Để đo điện áp xoay chiều (AC), bước đầu tiên là điều chỉnh công tắc trên đồng hồ về thang đo có ký hiệu AC.V, đảm bảo rằng thang đo này lớn hơn mức điện áp cần kiểm tra.
- Bước 2: Tiến hành đo: Chấm hai que đo vào hai điểm cần đo
- Bước 3: đọc trị số: Số đo sẽ được đọc ở trên vạch của mặt còn lại trên mặt số (trừ vạch Ω ) theo biểu thức sau:
Ví dụ: - Nếu đọc theo vạch 250, kim chỉ là 125: Giá trị cần đo là: U = 125*250/250
- Nếu đọc theo vạch 50, kim chỉ là 25: Giá trị cần đo là: U = 25*250/50 = 125 V
Khi đo điện áp xoay chiều, ta phải chọn tầm đo phù hợp, tránh chọn tầm đo nhỏ hơn điện áp cần đo
1.3.3 Đo điện áp một chiều Đo điện áp một chiều tương tự như đo điện áp xoay chiều nhưng chú ý núm xoay phải đƣợc đặt ở khu vực DC.V
Hình 2.1.4: Đo điện áp một chiều
1.3.4 Đo dòng điện một chiều
- Bước 1: Chuyển núm xoay về khu vực DC mA
- Bước 2: Tiến hành đo: Cắt mạch, nối tiếp hai que đo vào hai điểm cần đo
- Bước 3: Đọc trị số tương tự như đo điện ỏp xoay chiều, đơn vị tớnh là mA hoặc àA nếu để ở thang đo 50 àA
Hình 2.1.5: Đo dòng điện một chiều
1.3.5 Các chức năng khác của VOM a) Đo thông mạch, hở mạch a) Không đứt (thông mạch) b) Mạch bị đứt (hở mạch)
Hình 2.1.6: Đo thông mạch b) Kiểm tra chạm vỏ a) Tốt (không chạm) b) Chạm vỏ nặng
22 c) Kiểm tra xác định cực tính đi ốt
Hình 2.1.8: Kiểm tra, xác định cực tính đi ốt
- Sau hai lần đo (đảo đầu đi ốt thuận – nghịch) lần 1 kim quay mạnh, lầm 2 kim không quay là đi ốt còn tốt
Khi kim quay mạnh, que (-) màu đen kết nối với cực nào thì cực đó sẽ là Anode (dương cực của đi ốt) Điều này xảy ra khi đi ốt được phân cực thuận và que đo được kết nối với cực (+) bên trong máy đo Đồng thời, cần kiểm tra tụ điện để đảm bảo hoạt động chính xác.
Quay mạnh Giảm dần Ổn định
Hình 2.1.9: Kiểm tra tụ điện
2 Các phương thức đi dây trong căn hộ
Có hai phương thức đi dây căn bản:
- Phương thức đi dây phân tải bằng cách rẽ nhánh từ đường dây chính (phương thức đi dây phân nhánh)
- Phương thức đi dây phân tải tập chung tại tủ phân phối (phương thức đi dây hình tia)
2.1 Phương thức phân tải từ đường dây chính
Một loại sơ đồ thường dùng phương thức phân tải từ đường dây trục chính
Hình 2.2.0: Phân tải từ đường dây chính
Nguồn điện từ điện năng kế được phân phối qua một đường dây chính đến các khu vực cần cấp điện, với các đường dây rẽ nhánh cung cấp điện cho từng khu vực cụ thể Đối với các tải quan trọng hoặc công suất lớn như máy điều hòa không khí và bình nóng lạnh, có thể thiết lập đường nhánh riêng biệt Mỗi khu vực thường có một tủ điện cung cấp cho nhiều bảng điện, hoặc chỉ có các bảng điện riêng lẻ Trên các tủ điện và bảng điện này được trang bị các thiết bị bảo vệ và thiết bị đóng cắt để quản lý an toàn cho các phụ tải trong khu vực.
- Mạch điện đơn giản, dễ thi công, tiết kiệm dây, ít tốn kém
- Dễ kiểm tra, sửa chữa
- Nếu có sự cố trên đường dây nhánh sẽ gây ảnh hưởng cả hệ thống
- Nếu sửa chữa phải cắt điện toàn hệ thống
- Nếu mạch 3 pha khó phân tải đều các pha
2.2 Phương thức phân tải từ tủ điện chính
Một loại sơ đồ thường dùng phương thức phân tải từ tủ điện chính (tập chung)
Hình 2.2.1: Phân tải từ tủ điện chính
Điện năng từ nguồn điện được truyền qua điện năng kế đến tủ điện chính, sau đó đi qua thiết bị đóng cắt và kết nối vào thanh cái hoặc cầu đấu dây Từ cầu đấu dây, điện năng được phân phối đến nhiều đường dây nhánh, cung cấp điện cho các phòng, đặc biệt là cho những tải quan trọng hoặc công suất lớn như máy điều hòa không khí.
Khí và bình nóng lạnh có thể được kết nối qua một đường nhánh riêng biệt Mỗi khu vực có thể được trang bị một tủ điện, cung cấp điện cho nhiều bảng hoặc chỉ các bảng điện riêng lẻ Trên các tủ điện và bảng điện, có các thiết bị bảo vệ và thiết bị đóng cắt điện nhằm đảm bảo an toàn cho các phụ tải trong khu vực đó.
- Không làm ảnh hưởng lẫn nhau khi có sự cố và sửa chữa
- Dễ phân tải đều các pha
- Mạch điện phức tạp hơn mạch đường dây trục chính, khó thi công, tốn dây mạch nhánh, chi phí tốn kém
3 Các kích thước hợp lý và lựa chọn dây dẫn trong lắp đặt điện
3.1 Kí hiệu và quy ước màu dây dẫn
Kí hiệu và quy ƣớc màu dây dẫn đƣợc trình bày ở bảng 3.1:
Tên dây dẫn Kí hiệu dây Màu dây
T L1, L2, L3 Đen, đỏ, dương Đen, nâu, dương nhạt
Dây trung tính Mp N Xám Dương nhạt
Dây trung tính nối đất
SL/M p PEN Xám Xanh lá/vàng
Dây bảo vệ SL PE Đỏ Xanh lá/vàng
3.2 Các kích thước hợp lý trong lắp đặt điện
- Tủ điện, bảng điện cách sàn nhà từ (1,4÷1,6)m
- Ổ cắm chìm cách sàn nhà từ (0,9÷1,0)m
Các loại bảng điện và ổ cắm được sử dụng cho các thiết bị đặc biệt như máy rửa bát, máy hút mùi, ti vi và bếp điện cần được lắp đặt hợp lý Việc lựa chọn vị trí lắp đặt bảng điện và ổ cắm phù hợp giúp đảm bảo dây dẫn và dây cắm được sắp xếp gọn gàng và thuận tiện trong quá trình sử dụng.
Khi lắp đặt dây dẫn, có hai phương pháp chính: đi dây nổi và đi dây chìm Đối với đi dây nổi, dây dẫn cần nằm ngang cách trần 0,3m và sau đó đi thẳng xuống bảng điện Trong khi đó, đi dây chìm cũng được thực hiện tương tự như đi dây nổi, nhưng dây cấp cho các ổ cắm có thể được đặt ngang ở tầm ổ cắm.
Khi lựa chọn dòng điện cho thiết bị, cần xem xét giữa dòng điện phát nóng cho phép và dòng điện làm việc lâu dài Nếu chọn dòng điện phát nóng, phải đảm bảo các điều kiện như ngắn mạch, tổn thất điện áp và độ bền cơ học để đảm bảo hiệu suất và an toàn cho thiết bị.
+ Các phương án đi dây:
Đi dây nổi là phương pháp lắp đặt dây điện và cáp điện trong ống nhựa cứng, có thể là hình tròn hoặc dẹp, được đặt trên bề mặt tường hoặc trần Trong khi đó, đi dây âm là cách lắp đặt dây điện và cáp điện được luồn trong ống nhựa tròn hoặc ruột gà, chôn âm trong tường, trần, hoặc sàn, sử dụng các ống cứng có khả năng chịu lực và chống thấm nước.
- Đi dây ngầm: dây điện và cáp điện đƣợc luồn trong ống nhựa cứng chịu lực va đập caochống thấm nước và chôn ngầm dưới đất
+ Các yếu tố lựa chọn dây dẫn điện: Tùy theo vị trí và yêu cầu sử dụng mà căn cứ lựa chọn các yếu tố sau
- Loại vật liệu làm dây dẫn điện (Cu, Al)
- Loại vật liệu làm vỏ cách điện (kV)
- Số lớp cách điện, số lớp bảo vệ khác
- Loại một lõi hay nhiều lõi
- Loại cáp một dây dẫn hay nhiều dây dẫn
- Nhiệt độ làm việc của ruột dẫn cho phép tối đa ( 0 C)
- Tiết diện ruột dẫn điện (mm 2 )
- Dòng điện cho phép tối đa (A)
- Loại chịu lực kéo hay không chịu lực kéo (N,kg/m)
- Loại chịu lực va đập hay không chịu lực va đập
- Chọn tiết diện dây dẫn:
Chọn tiết diện dây chung cho các đoạn hoặc chọn tiết diện dây dẫn cho từng đoạn trên cùng một đường trục
Chọn tiết diện dây dẫn cho từng đường nhánh
Chọn tiết diện dây dẫn cho từng phụ tải.
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP THỰC HÀNH
ĐẤU NỐI DÂY ĐƠN VÀ LÀM ĐẦU CỐT
PHẦN I: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
Qui trình nối được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Cắt bỏ lớp vỏ cách điện
Khi bóc lớp vỏ cách điện, không nên cắt thẳng góc quanh sợi dây điện vì dễ gây gãy dây khi có lực tác động Thay vào đó, nên dùng dao gọt nghiêng một góc 30 độ Đối với dây có tiết diện nhỏ hơn 2,5 mm2, có thể sử dụng kìm để tuốt dây.
Hình 3.1.1 Bóc vỏ cách điện
- Bước 2: Làm sạch ruột dây dẫn
Làm sạch ruột dây dẫn bằng vải sợi thuỷ tinh hoặc giấy, lau nhẹ cho đến khi thấy ánh kim
Hình 3.1.2 Làm sạch mối nối
Để uốn đầu lõi một góc 90 độ, bạn cần khoảng cách từ 8 đến 10 lần đường kính lõi so với vị trí cắt lớp cách điện và đặt chúng vào nhau Sử dụng hai kìm điện để quấn dây này lên dây kia khoảng 5 đến 7 vòng, sau đó dùng kìm vạn năng quấn thêm 5 đến 7 vòng và siết chặt theo chiều ngược nhau Cuối cùng, hãy bóp chắc các đầu dây để đảm bảo độ bền.
Để nối thẳng dây đơn có tiết diện nhỏ hơn 2,5mm², quy trình thực hiện tương tự như đối với dây có tiết diện lớn hơn 2,5mm² Bước chuẩn bị đầu tiên là bóc lớp cách điện bên ngoài bằng kìm hoặc dao cắt điện chuyên dụng Sau đó, cần làm sạch lõi dây bằng vải sợi thủy tinh để đảm bảo chất lượng kết nối.
Chuẩn bị một sợi dây dẫn cùng loại với vật liệu có đường kính nhỏ hơn lõi dây dẫn từ 2 đến 4 lần, chiều dài đủ để xoắn từ 20 đến 30 vòng Sau đó, tiến hành ghép nối hai phần dây dẫn.
Hình 3.1.4 Nối thẳng dây đơn S > 2,5mm
2 Nối phân nhánh dây đơn
Phương pháp này được ứng dụng tại những nơi cần rẽ nhánh trên đườngdây chính
Khi nối dây có tiết diện nhỏ hơn 2,5 mm2, có hai phương pháp thực hiện để đảm bảo sự vững chắc và độ bền cơ học Quy trình bắt đầu bằng việc bóc lớp cách điện bên ngoài với khoảng cách đủ để quấn từ 10 đến 15 vòng xoắn quanh lõi phân nhánh Tiếp theo, cắt bỏ vỏ đoạn phân nhánh với chiều dài gấp 15 đến 20 lần đường kính của dây và làm sạch lớp cách điện bằng vải sợi thủy tinh hoặc giấy ráp cho đến khi bề mặt có ánh kim.
Xoắn từ 10 đến 15 vòng lõi của sợi dây phân nhánh quanh sợi dây chính Sử dụng kìm điện để bóp chặt và siết chắc các vòng xoắn, thực hiện bằng cách dùng hai kìm điện chuyển động ngược chiều nhau và bóp chặt các đầu dây.
Hình 3.2.1 Nối phân nhánh dây đơn (S < 2,5mm) Đối với trường hợp tiết diện dây lớn hơn 2,5 mm2 qui trình nối được thực hiện theo các bước tương tự
Khâu chuẩn bị bao gồm:
- Bóc vỏ lớp cách điện bên ngoài bằng kìm hay dao cắt điện chuyên dụng
- Làm sạch lõi dây dẫn bằng vải sợi thuỷ tinh,
Chuẩn bị một sợi dây dẫn tương tự về vật liệu, có đường kính nhỏ hơn lõi dây dẫn từ 2 đến 4 lần, và chiều dài đủ để xoắn từ 20 đến 30 vòng.
- Thực hiện ghép nối hai phần dây dẫn
Hình 3.2.2 Nối phân nhánh dây đơn (S > 2,5mm)
3 Bấm cốt đầu dây Đầu cốt đƣợc dùng để bắt chắc chắn dây dẫn điện với các cầu đấu nguồn hoặc phụ tải, các dầu dây dẫn điện với nhau tạo thành những chỗ tiếp xúc điện vững chắc, thường đƣợc sử dụng ở các hộp nối, các cầu đấu trung gian
Qui trình bấm đầu cốt từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành đƣợc thực hiện nhƣ sau:
- Bước 1: Bóc lớp vỏ cách điện
Khoảng cách lớp vỏ được bóc cho dây dẫn thông thường là 5 cm đối với tiết diện S < 2,5 mm² Đối với dây dẫn có tiết diện S > 2,5 mm², khoảng cách bóc vỏ cần điều chỉnh tùy thuộc vào loại đầu cốt sử dụng.
Sử dụng kìm tuốt dây hoặc dao chuyên dụng để loại bỏ lớp cách điện bên ngoài, sau đó dùng vải sợi thủy tinh hoặc giấy để làm sạch phần lõi dây.
Luồn phần lõi dây vào đầu cốt và sử dụng kìm ép cốt để bóp chặt phần tiếp xúc giữa đầu cốt và dây dẫn Đối với dây dẫn và đầu cốt lớn, cần sử dụng kìm cộng lực để đảm bảo độ bền của mối nối Sau khi gắn chặt, cần bọc phần kết nối bằng vỏ nhựa cách điện hoặc băng cách điện để đảm bảo an toàn.
Để thực hiện bấm đầu cốt cho dây điện, trước tiên cần bóc lớp vỏ cách điện và làm sạch các đầu dây Sau đó, sử dụng kìm để xoắn các đầu dây lại với nhau trước khi luồn đầu cốt vào Cuối cùng, tiến hành bấm đầu cốt và bọc cách điện cho các đầu dây để đảm bảo an toàn.
Hình 3.3.2 Bấm đầu cốt cho nhiều dây
Khi kết nối dây dẫn vào các cầu đấu điện, cần đánh khuyên cho đầu dây để đảm bảo mối tiếp xúc chắc chắn và đúng kỹ thuật Lưu ý rằng khuyên nối phải được đặt đúng chiều, vì khi siết chặt đai ốc hoặc vít, dây dẫn sẽ ôm chặt vào thân bu-lông Quy trình thực hiện như sau:
Để thực hiện bước đầu tiên trong việc kết nối dây điện, cần cắt bỏ lớp vỏ cách điện Đối với dây đơn cứng, hãy đo đường kính của vít và xác định chiều dài lõi dây cần thiết để uốn thành khuyên tròn Sử dụng kìm tuốt dây hoặc dao chuyên dụng để cắt lớp cách điện từ đầu nối lõi dây đến khoảng cách cần thiết, để lại 2 đến 3 mm Đối với dây đơn mềm, nên để dư thêm một đoạn đủ để quấn lên lõi dây từ 5 đến 7 vòng.
- Bước 2: Làm sạch lõi dây
Làm sạch phần lõi dây trần bằng vải sợi hay giấy ráp cho đến khi thấy ánh kim loại (hình 3.1.2)
Để uốn đầu lõi dây đơn cứng, trước tiên hãy sử dụng kìm điện để bẻ vuông góc và nhẹ nhàng uốn cong đầu dây Tiếp theo, dùng kìm mỏ nhọn để uốn cong dần cho đến khi đầu dây khép kín Cuối cùng, dùng kìm tròn để nắn lại cho đầu dây trở nên tròn đều.
LẮP ĐẶT BẢNG ĐIỆN NỔI
PHẦN I: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
1 Phương pháp lắp bảng điện nổi
Bảng điện là thiết bị quan trọng dùng để lắp đặt các thiết bị đóng cắt, điều khiển và bảo vệ, bao gồm cầu dao, cầu chì, áp tô mát, công tắc, ổ cắm và đèn báo nguồn.
Khi thực hiện gá lắp và đấu nối dây dẫn giữa các thiết bị trên bảng điện cần làm theođúng quy trình kỹ thuật, nhƣ sau:
Để lắp đặt thiết bị trên bảng điện, bước đầu tiên là xác định vị trí và cách gá lắp các thiết bị Việc sắp xếp thiết bị theo một trật tự nhất định sẽ giúp quá trình thao tác diễn ra dễ dàng và hiệu quả hơn.
Thiết bị đóng cắt nguồn như cầu dao, cầu chì hoặc áp tô mát và đèn báo thường được lắp đặt ở vị trí cao nhất Dưới đó là công tắc, và cuối cùng là ổ cắm Kích thước bảng điện và bố trí các thiết bị cần được lựa chọn phù hợp với số lượng thiết bị sử dụng.
Hình vẽ 4.1 thể hiện vị trí các thiết bị trên bảng điện, bao gồm áp tô mát (AT), đèn báo nguồn (DB), công tắc (CT) và ổ cắm (OC).
Hình 4.1.1 Vị trí các thiết bị trên bảng điện
Bước 2: Khoan lỗ để luồn dây trên bảng điện là cần thiết, vì các thiết bị trên bảng điện được đấu nối ở phía sau Việc này giúp chúng ta thực hiện đấu nối dây từ các thiết bị qua bảng điện một cách hiệu quả.
Lưu ý, khoan lỗ có kích thước vừa với dây dẫn, không khoan ra ngoài vị trí của thiết bị
Bước 3: Đấu dây thiết bị trên bảng điện yêu cầu tuân thủ quy trình kỹ thuật cụ thể Cần phân biệt giữa hai màu dây: dây dương (L) thường có màu đỏ và dây âm (N) thường có màu đen Đèn báo và ổ cắm được đấu song song với nguồn, trong khi công tắc được đấu nối tiếp với dây dương nguồn Sơ đồ nối dây được thể hiện trong hình vẽ 4.2.
Hình 4.1.2 Sơ đồ nối dây các thiết bị trên bảng điện
2 Các bước thực hiện gắn bảng điện trên tường
Khi gắn bảng điện lên tường cần làmtheo trình tự sau:
• Bước 1: Xác định và lấy dấu vị trí gắnbảng điện
Trước khi lắp đặt bảng điện, việc chọn vị trí thích hợp là rất quan trọng Bảng điện nên được đặt ở độ cao khoảng 1,5 - 1,6m để dễ thao tác và thuận tiện cho người sử dụng trong gia đình Sau khi xác định vị trí, cần dùng thước thủy để đảm bảo bảng điện được cân bằng và đánh dấu vị trí khoan để gắn tắc-kê.
• Bước 2: Khoan và gắn tắc-kê
Khoan 4 lỗ vào vị trí đã lấy dấu bằng mũi khoan thích hợp (thông thường sử dụng mũi khoan Ф6) Lưu ý, khi khoan phải giữ mũi khoan thẳng, vuông góc với mặt tường để mũi khoan không bị chạy khỏi vị trí đánh dấu
• Bước 3: Gá lắp bảng điện lên tường Đặt bảng điện vào vị trí đã xác định, sau đó dùng vít bắt bảng điện và chỉnhlại cho cân bằng
PHẦN II: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
1 Lấy dấu vị trí gắn bảng điện Để thực hành kỹ năng lấy dấu vị trí gắn bảng cần một số dụng cụ và thiết bị sau: Thước dây; thước thủy Li-vô; bút lấy dấu; bảng điện nổi Đây là một kỹ năng đơn giản của bài, đòi hỏi mỗi học viên phải làm việc độc lập
Mỗi học viên sẽ thực hiện thao tác lấy dấu một lần Để đảm bảo độ chính xác, cần giữ chặt bảng điện trong suốt quá trình lấy dấu, tránh xê dịch Bút lấy dấu phải được đặt thẳng và vuông góc với mặt tường.
2 Thực hiện khoan gắn tắc-kê
Để thực hiện khoan bê tông, bạn cần chuẩn bị một số dụng cụ như máy khoan bê tông, mũi khoan bê tông Ф6, búa và tắc-kê Kỹ năng này tương đối đơn giản, mỗi học viên sẽ thực hiện khoan 4 mũi tại vị trí đã đánh dấu Lưu ý rằng mũi khoan cần được giữ thẳng và vuông góc với mặt tường Khi bắt đầu khoan, hãy khoan nháy để tránh mũi khoan bị lệch khỏi vị trí đã đánh dấu.
Lỗ khoan cần phải vuông góc với bề mặt tường, giữ đúng vị trí đã đánh dấu và không làm vỡ khu vực xung quanh Tắc-kê phải được lắp chặt sát tường, không thừa ra ngoài và cũng không bị lỏng lẻo.
3 Lắp ráp thiết bị vào bảng điện Đây là kỹ năng quan trọng nhất trong bài, để buổi học đạt kết quả cao cần chuẩnbị những dụng cụ và thiết bị sau:
TT Tên dụng cụ Số lƣợng Ghi chú
TT Tên Thiết bị, vật tƣ Số lƣợng Ghi chú
1 Áp tô mát 2 cực 16A 01 cái
5 Dây dẫn đơn 1,5 mm 03 m Màu đỏ + đen
Sau khi đã xác định vị trí các thiết bị trên bảng điện, ta tiến hành lắp ráp các thiết bị lên bảng điện
3.1 Lắp ráp áp tô mát Áp tô mát là thiết bị đóng cắt nguồn và là thiết bị bảo vệ mạch điện, nên nó phải đƣợc lắp ráp phía trên cùng của bảng điện
- Đặt áp tô mát vào vị trí đã xác định
- Khoan lỗ luồn dây qua bảng điện
- Chỉnh áp tô mát cho cân bằng thước đo và thước thủy Li-vô
- Dùng vít bắt chặt áp tô mát vào bảng điện
- Áp tô mát được gá lắp chặt chẽ, cân bằng và nằm đúng vị trí đã xác địnhtrước
- Lỗ khoan luồn dây không đƣợc chệch khỏi vị trí của áp tô mát
3.2 Lắp ráp đèn báo Đèn báo nguồn là thiết bị tín hiệu, nên nó cũng phải đặt phía trên cùng bảng điện để dễ dàng quan sát trạng thái của mạch điện Thông thường đèn báo nguồn đặt ngang hàng với áp tô mát hoặc cầu dao Khác với các thiết bị khác, đèn báo sẽ đặt âm vào bảng điện, nên trước khi lắp ráp ta phải khoét lỗ Mũi khoét sẽ phụ thuộc vào từng loại đèn, Ф10, Ф16 hoặc Ф22
- Đặt đèn báo vào lỗ đã khoan sẵn
- Bắt chặt đèn báo vào bảng điện bằng ê-cu nhựa đi kèm
- Đèn báo được gá lắp chặt chẽ, nằm đúng vị trí đã xác định trước
Quy trình lắp ráp công tắc tương tự như lắp ráp áp tô mát
- Đặt các công tắc vào vị trí đã xác định
- Khoan lỗ luồn dây qua bảng điện
- Chỉnh công tắc cho cân bằng thước đo và thước thủy Li-vô
- Dùng vít bắt chặt công tắc vào bảng điện
- Công tắc được gá lắp chặt chẽ, cân bằng và nằm đúng vị trí đã xác địnhtrước
- Lỗ khoan luồn dây không đƣợc chệch khỏi vị trí của áp tô mát
LẮP ĐẶT BẢNG ĐIỆN NGẦM
Phần I: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
1 Phương pháp lắp ráp và đấu dây thiết bị trên bảng điện chìm
Khi lắp ráp và đấu dây bảng điện chìm, cần tuân theo sơ đồ thiết kế hệ thống điện, bao gồm sơ đồ mạch điện, số lượng thiết bị, chiều cao và kích thước các bảng điện Mỗi bảng điện chìm có kích thước, chiều cao và chức năng riêng, khác biệt so với bảng điện nổi Thông thường, bảng điện chìm được chia thành các loại khác nhau.
Bảng điện tổng là thiết bị quan trọng chứa các thiết bị đóng cắt và bảo vệ, bao gồm áp tô mát 3 pha, 2 pha và 1 pha Được lắp đặt ở vị trí cao nhất, bảng điện tổng có chiều cao khoảng 1,4 – 1,5m so với mặt sàn, giúp dễ dàng sử dụng khi có sự cố xảy ra.
- Bảng điện công tắc chứa các loại công tắc điều khiển cho đèn, quạt, Các bảng điện công tắc thường đặt cao khoảng 1,2 -1,3m so với mặt sàn
Bảng điện ổ cắm được thiết kế để cung cấp nguồn cho các thiết bị điện như tivi, tủ lạnh và quạt bàn Thường được lắp đặt ở độ cao 0,3m so với mặt sàn, chúng giúp tránh tình trạng vướng dây khi kết nối thiết bị, đồng thời cũng hạn chế tiếp xúc với độ ẩm từ sàn nhà.
Hình 5.1.1 Chiều cao các bảng điện chìm a) Bảng điện tổng b) Bảng điện công tắc c) Bảng điện ổ cắm
Khi lắp đặt và đấu dây các thiết bị vào bảng điện ngầm cần tuân theo quy trình sau:
• Bước 1: Gá lắp các thiết bị trên bảng điện Ở bước này cần tuân thủ thiết kế ban đầu của công trình hoặc khu vực công trình
Bảng điện tổng được lắp đặt với các áp tô mát trên các thanh cài, sắp xếp theo hàng ngang từ trái qua phải, bắt đầu từ áp tô mát tổng đến các áp tô mát nhánh Các áp tô mát cần được đặt đúng chiều, với đầu vào ở phía trên và đầu ra ở phía dưới.
Khi thiết kế bảng điện công tắc, cần lựa chọn hộp âm và mặt công tắc phù hợp với số lượng hạt công tắc Các công tắc điều khiển quạt nên được xếp thành một hàng, trong khi các công tắc cho đèn chiếu sáng xếp thành hàng phía dưới, giúp người sử dụng dễ nhớ và tránh nhầm lẫn khi thao tác.
- Đối với bảng điện ổ cắm, các ổ cắm cũng xếp theo hàng ngang để dâycắm gọn nhất Hình 5.1.2c
Hình 5.1.2 Bố trí các thiết bị trên bảng điện ngầm a) Bảng điện tổng, b) Bảng điện công tắc, c) Bảng điện ổ cắm
• Bước 2: Đấu nối các thiết bị trên bảng điện
Khi đấu nối bảng điện tổng, cần tuân thủ sơ đồ nguyên lý thiết kế Lưu ý rằng các áp tô mát phải được kết nối đúng quy định: đầu vào ở phía trên và đầu ra ở phía dưới Điều này có nghĩa là khi nhìn thẳng vào áp tô mát, phía trên phải được đóng và phía dưới phải được mở.
Đấu nối bảng điện công tắc yêu cầu các công tắc kết nối chung một cực với nhau và nối vào dây dương (L) của nguồn điện Các cực còn lại sẽ được đấu đến các thiết bị phụ tải, đảm bảo hoạt động hiệu quả và an toàn cho hệ thống điện.
- Đấu nối bảng điện ổ cắm: Các ổ cắm sẽ đấu song song với nhau và đấuvào nguồn điện
2 Các bước thực hiện gá lắp bảng điện vào tường
Sau khi hoàn tất việc đấu nối bảng điện, các dây dẫn nguồn và dây đến các thiết bị đã được chuẩn bị sẵn ở đế âm tường Trước khi lắp bảng điện vào tường, cần phải kết nối các dây dẫn nguồn và dây tải vào các thiết bị trên bảng điện Quá trình lắp đặt bảng điện vào tường cần được thực hiện theo trình tự nhất định để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
- Xếp dây gọn gàng trong đế âm và đặt bảng điện vào
Sử dụng ốc vít đi kèm để lắp vào các lỗ bắt ốc và vặn vừa lỏng nhằm căn chỉnh cho cân bằng Trong quá trình lắp đặt, cần cẩn thận chú ý đến dây phía trong đế để tránh việc vặn vít vào dây.
Để đảm bảo sự ổn định cho bảng điện, hãy sử dụng thước thủy li-vô để chỉnh cân bằng, sau đó vặn chặt các ốc vít Điều này giúp các thiết bị nằm gọn trong đế âm, trong khi mặt bảng điện sẽ nằm dương trên bề mặt tường.
- Lắp mặt các bảng điện vào
Phần II: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
1 Lấy dấu vị trí gắn bảng điện
Trong giờ thực hành, một số dụng cụ và thiết bị cần thiết bao gồm thước dây, bút lấydấu, đế âm bảng điện tổng, đế âm bảng điện công tắc và đế âm bảng điện ổ cắm.
- Sử dụng thước dây đo xác định vị trí đặt các đế âm
Đặt đế âm vào vị trí đã xác định và tiến hành lấy dấu Cần lưu ý lấy hai dấu: một dấu chính xác cho đế âm và một dấu bên ngoài cách dấu chính 1 - 2cm để đảm bảo khi đụng chỗ chứa đế âm không bị mất dấu.
- Dấu lấy chính xác, rõ ràng và đúng kích thước theo yêu cầu của bản vẽ
- Mỗi bảng điện phải lấy đủ hai dấu nhƣ đã nói ở trình tự thực hiện
2 Chôn hộp, gá lắp bảng điện vào tường
- Đục và chôn đế âm vào tường đúng yêu cầu kỹ thuật
Để đạt hiệu quả cao trong việc chôn đế âm, người thực hiện cần thể hiện tác phong công việc nhanh nhẹn và tuân thủ các quy tắc an toàn Cần chuẩn bị các dụng cụ và vật tư như máy đục bê tông hoặc búa và đục, thước đo, đế âm bảng điện, vữa xây và bộ dụng cụ xây dựng.
- Đục hố âm theo vị trí đã lấy dấu
- Đặt đế âm bảng điện vào tường
- Căn chỉnh cân bằng, độ nông sâu và cố định bằng đế âm bằng vữa xây
- Hố đục vừa với đế âm đã lấy dấu, không to quá hoặc nhỏ quá, không sâu quá hoặc nông quá
- Đế âm đặt phải đảm bảo cân bằng, chắc chắn và mặt đế âm bằng với mặt vữa của tường
3 Lắp ráp thiết bị vào bảng điện
- Lắp ráp thành thạo các thiết bị vào bảng điện đúng theo yêu cầu kỹ thuật
- Thể hiện đƣợc tác phong công nghiệp, nhanh nhẹn và thực hiện tốt các nguyên tắc an toàn trong công việc
TT Tên dụng cụ Số lƣợng Ghi chú
TT Tên dụng cụ Số lƣợng Ghi chú
5 Dao cắt vỏ cách điện 01
TT Tên Thiết bị, vật tƣ Số lƣợng Ghi chú
1 Áp tô mát 2 cực 16A 02 cái
2 Áp tô mát 1 cực 16A 02 cái
5 Bảng điện công tắc 01 cái
6 Hạt công tắc 1 cực 03 cái
3.1 Lắp ráp áp tô mát
Khi lắp ráp áp tô mát cần tuân theo quy trình thực hiện và các lưu ý đã nói ở phần trên
- Các áp tô mát đặt theo hàng ngang trên thanh cài và đặt ở khoảng chính giữa tính từ mép trên xuống mép dưới của đế bảng điện tổng
- Áp tô mát đặt đúng chiều và đặt sát nhau
Thứ tự lắp đặt các áp tô mát tổng và áp tô mát nhánh cần được sắp xếp từ trái sang phải, với vị trí đặt ở khoảng giữa bảng điện tổng, tính từ mép trái đến mép phải.
Công tắc đƣợc lắp vào mặt bằng các khớp, quá trình lắp ráp hạt công tắc tuy đơn giản nhƣng phải đạt đƣợc những yêu cầu đặt ra
- Hạt công tắc phải lắp đặt chắc chắn trên bảng điện
- Các hạt công tắc phải lắp cùng chiều, phía trên là đóng và phía dưới là cắt
- Các hạt đóng cắt cho quạt thì lắp cùng một hàng phía trên, các hạt đóng cắt cho đèn thì lắp xuống hàng dưới
3.3 Lắp ráp ổ cắm Ổ cắm được lắp ráp tương tự như công tắc, ta phải thực hiện lắp các hạt ổ cắm vào mặt ổ cắm
- Hạt ổ cắm phải lắp đặt chắc chắn trên bảng điện
- Các hạt ổ cắm lắp theo hàng ngang
3.4 Đấu dây các thiết bị trong bảng điện
- Các dây dẫn đấu nối không căng quá, cũng không trùng quá
- Phân biệt rõ ràng dây dương (L) và dây âm (N) bằng 2 màu dây đỏ và đen
4 Lắp đặt bảng điện vào vị trí
- Lắp đặt thành thạo bảng điện vào vị trí đã định sẵn
Để thực hiện tốt kỹ năng lắp đặt bảng điện, cần thể hiện tác phong công nghiệp, cẩn thận và tỷ mỷ, đồng thời tuân thủ các quy tắc an toàn trong công việc Những dụng cụ và thiết bị cần chuẩn bị bao gồm: thước thủy li-vô, tuốc nơ vít 4 cạnh, bảng điện và vít.
- Đặt bảng điện vào đế âm đã đặt sẵn
- Bắt 4 vít vào 4 lỗ trên bảng điện sau đó vặn lỏng 4 vít để giữ bảng điện không bị rơi xuống
- Chỉnh bảng điện cho cân, bằng thước thủy li-vô rồi vít chặt 4 vít
- Bảng điện được lắp chắc chắn và sát mặt tường
- Bảng điện đặt cân bằng, kiểm tra bằng thước thủy li-vô
CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1 Trình bày quy trình kỹ thuật các bước lắp đặt bảng điện ngầm?
Câu 2 Trình bày các yêu cầu kỹ thuật khi lắp đặt bảng điện ngầm?
KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
1 Cấu tạo đèn sợi đốt Đèn nung sáng có tim đèn làm bằngvôn-fram thường được gọi là tungstene vàđược đặt trong bóng thuỷ tinh chứa đầykhí trơ (azôt, argôn, krypton) ở áp suấtnhỏ Khí trơ có tác dụng giảm bớt áp suấttrong và ngoài bóng đèn và giảm sự bốc hơi của tim đèn, phía dưới đèn có đuôi đèn để lắp bóng đèn vào lưới điện
Hình 6.1.1: Cấu tạo của đuôi đèn và chao đèn a) Đuôi đèn; b) Chao đèn
Khi dòng điện đi qua đèn, sợi dây tóc với điện trở lớn sẽ bị nung nóng lên đến khoảng 26000C, tạo ra ánh sáng và nhiệt Ánh sáng phát ra chủ yếu là tia hồng ngoại, tương tự như ánh sáng tự nhiên.
Đèn nung sáng có tuổi thọ ngắn và hiệu suất phát sáng thấp, với giá trị từ 15 đến 25 lm/w, nhưng lại sản sinh ánh sáng ấm và có chỉ số hoàn màu cao Loại đèn này không cần cuộn chấn lưu và có thể điều chỉnh độ sáng dễ dàng Với nhiều hình dạng và kích thước nhỏ gọn, đèn nung sáng thường được sử dụng cho chiếu sáng dân dụng, trang trí và thương mại, đặc biệt là trong chiếu sáng nội thất.
Phần II: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
1 Lắp mạch đèn sợi đốt
Hình 6.1.2: Sơ đồ nguyên lý
Trên hình vẽ là sơ đồ nguyên lý của mạch đèn sợi đốt, trong đó CC là cầu chì, K là công tắc và Đ là bóng đèn sợi đốt
Hình 6.1.3: Sơ đồ lắp đặt
1.2 Lắp đặt mạch đèn sợi đốt
1.2.1 Các bước thực hiện lắp đặt và đấu dây
• Bước 1: Lắp các thiết bị lên panel thực hành Ở bước này cần xác định vị trí các thiết bị trên panel và gá lắp chúng lên
Với sơ đồ mạch nhƣ trên, các thiết bị cần gá lắp bao gồm: Ống PVC; bảng điện và bóng đèn
- Luồn dây trong ống đến các vị trí đấu lắp của các thiết bị
- Đấu dây các thiết bị
1.2.2 Thực hành lắp đặt và đấu dây a) Công tác chuẩn bị:
TT Tên dụng cụ Số lƣợng Ghi chú
TT Tên Thiết bị, vật tƣ Số lƣợng Ghi chú
Bài học đầu tiên về kỹ năng lắp ráp mạch đèn chiếu sáng sẽ được thực hiện trên panel thực hành, nơi các thiết bị được lắp đặt với khoảng cách hợp lý để học viên dễ dàng liên hệ với mạch điện thực tế Thao tác mẫu đóng vai trò quan trọng trong giờ thực hành, giúp học viên nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng một cách hiệu quả.
Giáo viên sẽ thực hiện từng bước công việc một cách tỉ mỉ để học viên có thể quan sát Trong quá trình thao tác, giáo viên sẽ kết hợp thuyết trình và đối chiếu với bảng quy trình kỹ thuật, giúp học viên nắm rõ các bước thực hiện.
Trong quá trình thao tác mẫu, nếu thấy học viên chưa hiểu hoặc chưa rõ bước nào thì giáo viên sẽ thao tác lại bước đó c) Thực hành
- Chia nhóm và phân bổ các nhóm vào vị trí thực hành
- Các nhóm tiến hành thực hiện công việc
Trong quá trình thực hành, giáo viên cần liên tục theo dõi, điều chỉnh và sửa đổi những thao tác chưa chính xác của học viên để giúp họ hoàn thiện kỹ năng Đồng thời, việc đánh giá kết quả học tập cũng rất quan trọng để xác định mức độ tiến bộ của học viên.
Sau khi kết thúc giờ thực hành, giáo viên sẽ sử dụng các tiêu chí đánh giá để xem xét kết quả của từng nhóm Đối với kỹ năng đấu mạch đèn sợi đốt, sản phẩm cuối cùng cần phải đáp ứng những tiêu chí cụ thể đã đề ra.
- Các thiết bị đặt đúng theo kích thước của bản vẽ sơ đồ lắp ráp
- Mạch điện đảm bảo các điều kiện về an toàn điện
Dựa trên kết quả bài thực hành của các nhóm, chúng ta sẽ tổng hợp và đánh giá kết quả chung của cả lớp Cần nhắc nhở và nhấn mạnh những kiến thức cũng như thao tác quan trọng mà các bạn cần lưu ý trong bài học này.
1.3 Sửa chữa các hư hỏng mạch đèn sợi đốt
1.3.1 Một số hỏng hóc thường gặp, cách kiểm tra và sửa chữa
STT Hỏng hóc Nguyên nhân Cách khắc phục
1 Bật công tắc đèn không sáng
- Chƣa đóng nguồng cung cấp
- Công tắc tiếp xúc không tốt
- Chân đèn chƣa vặn sát với đuôi đèn
- Kiểm tra và cấp lại nguồn cho mạch
- Dùng ĐHVN kiểm trathông mạch công tắc
- Kiểm tra thông mạchcả mạch
- Kiểm tra và vặn chặtđuôi đèn
- Kiểm tra và thay bóngđèn
- Điện áp lưới đặt vàođèn không đủ (Ul