1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Vẽ điện (Nghề: Điện dân dụng) - Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai

48 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Vẽ Điện
Tác giả Nguyễn Thị Dịu
Trường học Trường Cao Đẳng Lào Cai
Chuyên ngành Điện Dân Dụng
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 572,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình Vẽ điện (Nghề: Điện dân dụng) cung cấp cho người học những kiến thức như: Khái quát chung về vẽ điện; Các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ điện; Vẽ sơ đồ điện. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI

GIÁO TRÌNH NỘI BỘ

MÔN HỌC: VẼ ĐIỆN NGHỀ: ĐIỆN DÂN DỤNG

(Áp dụng cho trình độ: trung cấp)

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Lào cai, năm 2019

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép

dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh

thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm vừa qua nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn,

tạo ra những tiền đề cơ bản để bước vào thời kì mới, thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại

hóa đất nước, mà trong đó ngành điện đóng một vai trò then chốt Cùng với sự phát triển

của nền kinh tế, nhu cầu về điện năng không ngừng gia tăng, thêm vào đó việc áp dụng

các quy trình công nghệ tiên tiến trong nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau, dẫn đến sự ra

đời của hàng loạt thiết bị và máy móc hiện đại, đòi hỏi yêu cầu về chất lượng, độ tin cậy

và an toàn … hết sức nghiêm ngặt Điều đó đòi hỏi người thợ điện phải có kiến thức và

hiểu biết về thiết bị điện, biết đọc được các kí hiệu điện, các bản vẽ điện và vẽ được các

dạng sơ đồ điện để ứng dụng vào thực tế mang lại hiệu quả cao

Chương 1: Khái quát chung về vẽ điện

Chương 2: Các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ điện

Chương 3: Vẽ sơ đồ điện

Trong mỗi chương được trình bày cụ thể về khái quát, các tiêu chuẩn bản vẽ, các

kí hiệu dùng trong bản vẽ, vẽ các sơ đồ điện, nhằm giúp cho học sinh có thể vẽ, nhận

dạng và đọc được các dạng sơ đồ điện một cách dễ dàng

Trong quá trình biên soạn tác giả cũng đã cố gắng tham khảo nhiều tài liệu, tạp

chí chuyên ngành, với mong muốn cập nhật những kiến thức cơ bản nhất để học sinh dễ

hiểu và nắm bắt nhanh nhất, giáo trình không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong

được sự ủng hộ và góp ý chân thành từ độc giả để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn

Trang 3

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

Tên môn học: Vẽ điện

Mã số của môn học: MH 08

Thời gian thực hiện môn học: 30 giờ (Lý thuyết: 24 giờ; Thực hành, bài tập: 5

giờ; Kiểm tra: 1 giờ)

I Vị trí, tính chất của môn học:

- Vị trí: Môn học này được bố trí sau khi học xong môn học Điện kỹ thuật,

và học trước các môn học, mô đun chuyên môn khác

- Tính chất: Là môn học kỹ thuật cơ sở, thuộc các mô đun đào tạo nghề bắt buộc

II Mục tiêu môn học:

* Kiến thức:

- Mô tả được khái quát chung về vẽ điện, các tiêu chuẩn của bản vẽ, các kí hiệu quy ước dùng trong bản vẽ điện

- Vẽ và đọc được các dạng sơ đồ điện như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ nối dây,

sơ đồ đơn tuyến và sơ đồ mặt bằng …

* Kỹ năng:

- Vẽ và nhận dạng được các ký hiệu trên sơ đồ điện

- Thực hiện được bản vẽ điện cơ bản theo yêu cầu cho trước

- Vẽ và chuyển đổi được các dạng sơ đồ điện như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ nối dây, sơ đồ đơn tuyến và sơ đồ mặt bằng …

* Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc trong công việc

- Có ý thức học tập để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu công việc

- Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi

III NỘI DUNG MÔN HỌC:

Chương I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VẼ ĐIỆN

Mục tiêu của chương:

- Trình bày được khái quát về vẽ điện

Trang 4

- Vận dụng đúng qui ước trình bày bản vẽ điện

- Rèn luyện được tính chủ động và nghiêm túc trong công việc

Nội dung của chương:

1.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢN VẼ ĐIỆN

Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp của ngành điện nói chung và của người thợ điện nói riêng

Để thực hiện được một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng như những qui ước mang tính qui phạm của ngành nghề Đây là tiền đề tối cần thiết cho việc tiếp

thu, thực hiện các bản vẽ theo những tiêu chuẩn hiện hành

2 QUY ƯỚC TRÌNH BÀY BẢN VẼ

Bút chì đen được dùng để vẽ trên các bản vẽ kỹ thuật, có các loại sau:

Loại có ký hiệu H: Loại này thường dùng để vẽ những đường có yêu cầu độ sắc nét cao

Loại có ký hiệu HB: Loại này thường sử dụng có độ cứng vừa phải và tạo được độ đậm cần thiết cho nét vẽ

Loại có ký hiệu B: Loại này thường dùng để vẽ những đường có yêu cầu độ đậm cao Khi sử dụng lưu ý để tránh bụi chì làm bẩn bản vẽ

Trang 5

2.1.4 Các dụng cụ khác:

Compa, tẩy, khăn lau, …

2.2 QUY ƯỚC TRÌNH BÀY BẢN VẼ

Trang 6

2.3.KHUNG TÊN

2.3.1 Vị trí khung tên trong bản vẽ

Khung tên trong bản vẽ được đặt ở góc phải, phía dưới của bản vẽ như hình 1.3

2.3.2.Thành phần và kích thước khung tên

Khung tên trong bản vẽ điện có 2 tiêu chuẩn khác nhau ứng với các khổ giấy như sau:

Đối với khổ giấy A2, A3, A4: Nội dung và kích thước khung tên như hình 1.4 Đối với khổ giấy A1, A0: Nội dung và kích thước khung tên như hình 1.5

2.3.3 Chữ viết trong khung tên

Chữ viết trong khung tên được qui ước như sau:

Tên trường: Chữ in hoa h = 5mm (h là chiều cao của chữ)

Tên khoa: Chữ in hoa h = 2,5mm

Trang 7

TRường cao đẳng – LÀO CAI

Trang 8

2.4 CHỮ VIẾT TRONG BẢN VẼ

Chữ viết trong bản vẽ điện được quy ước như sau:

Có thể viết đứng hay viết nghiêng 750

Mũi tên: nằm trên đường ghi kích thước, đầu mũi tên chạm sát vào đường gióng, mũi tên phải nhọn và thon

Trang 9

Trên bản vẽ kích thước chỉ được ghi một lần

Đối với hình vẽ bé, thiếu chỗ để ghi kích thước cho phép kéo dài đường ghi kích thước, con số kích thước ghi ở bên phải, mũi tên có thể vẽ bên ngoài

Kích thước không trực tiếp dùng trong quá trình chế tạo mà chỉ trợ giúp cho việc đọc bản vẽ được gọi là kích thước tham khảo Kích thước tham khảo được ghi trong ngoặc đơn

Đơn vị ghi kích thước dài: tính bằng mm, không cần ghi thêm đơn vị trên hình vẽ (trừ trường hợp sử dụng đơn vị khác qui ước thì phải ghi thêm)

3.1 TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

3.1 ĐỊNH NGHĨA VỀ TIÊU CHUẨN:

-Tiêu chuẩn là những điều khoản, chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho một (hoặc một nhóm) đối tượng nhằm đảm bảo thoả mãn các yêu cầu đã đề ra

- Tiêu chuẩn thường do một tổ chức có đủ khả năng về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ soạn thảo và đề xuất, sau đó phải được một tổ chức cấp cao hơn xét duyệt và công bố

Mỗi nước đều có hệ thống tiêu chuẩn riêng của mình

Trang 10

Mỗi tiêu chuẩn đều mang tính pháp lý kỹ thuật, mọi cán bộ kỹ thuật phải nghiêm túc áp dụng

3.2 TIÊU CHUẨN VIỆT NAM (TCVN)

3.2.1 Tiêu chuẩn Việt nam

Theo TCVN bản vẽ thường được thể hiện ở dạng sơ đồ hàng ngang và các ký tự đi kèm luôn là các ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Việt (hình 2.1)

Chú thích:

CD: Cầu dao; CC: Cầu chì; K: Công tắc;

Đ: Đèn; OC: ổ cắm điện;

3.2.2 Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO)

Tiêu chuẩn quốc tế ISO ( International Organization for Standardization )

- Thành lập từ năm 1946

- Phát triển mạnh mẽ về nhiều lĩnh vực

- Việt Nam đã và đang từng bước áp dụng ISO trong một số lĩnh vực

Trong ISO, ký tự đi kèm theo ký hiệu điện thường dùng là ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Anh và sơ đồ thường được thể hiện theo cột dọc (hình 2.2)

Chú thích:

SW (source switch): Cầu dao; F (fuse): Cầu chì;

S (Switch): Công tắc; L (Lamp; Load): Đèn

Hình 2.1: Sơ đồ điện thể hiện theo TCVN

CD

OC

Trang 11

Nhìn chung các tiêu chuẩn này không khác nhau nhiều, các ký hiệu điện được sử dụng gần giống nhau, chỉ khác nhau phần lớn ở ký tự đi kèm (tiếng Anh, Pháp, Nga, Việt )

*Câu hỏi ôn tập:

1 Nêu quy ước chung về bản vẽ điện?

2 Kể tên các loại vật liệu, dụng cụ dùng trong bản vẽ điện?

3.Trình bày quy ước sử dụng khổ giấy trong bản vẽ?

4.Nêu cách ghi kích thước và cách gấp bản vẽ điện?

5 Trình bày tiêu chuẩn Việt Nam dùng trong vẽ điện?

6 Hãy vẽ sơ đồ nguyên lý, sơ đồ nối dây mạch điện gồm có: 1 cầu dao, 1 cầu chì, 1 công tắc

7 cực điều khiển 1 bóng đèn, 1 ổ cắm theo tiêu chuẩn Việt nam?

8 Trình bày tiêu chuẩn Quốc tế dùng trong vẽ điện?

9 Vẽ sơ đồ nguyên lý của mạch điện gồm có: 1 cầu dao, 1 cầu chì , 2 công tắc 2 cực điều khiển 2 bóng đèn sợi đốt, 1 ổ cắm theo tiêu chuẩn Quốc tế?

CHƯƠNG 2: CÁC KÍ HIỆU QUY ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN

Mục tiêu của chương:

- Vẽ được các ký hiệu như: ký hiệu mặt bằng, ký hiệu điện, ký hiệu điện tử

- Phân biệt được các dạng ký hiệu khi được thể hiện trên những dạng sơ đồ khác nhau như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đơn tuyến

Hình 2.2: Sơ đồ điện thể hiện theo TC Quốc tế

Trang 12

- Rèn luyện được tính cẩn thận, chính xác và nghiêm túc trong công việc

Nội dung của chương:

Trang 13

10 Cửa sổ đơn quay

được thể hiện bởi hình chiếu bằng

- Bao gồm: cánh, bậc thang và chỗ nghĩ

- Hướng đi lên thể hiện bằng đường gãy khúc: chấm tròn ở bậc đầu tiên, mũi tên ở bậc cuối cùng

Trang 14

Bảng 3.2 Kí hiệu nguồn điện

8 Hai dây dẫn không

nối nhau về điện

9 Hai dây dẫn nối nhau

DC;

AC;

2 U

Trang 15

về điện

10 Nối đất

11 Nối vỏ máy, nối mass

12 Dây nối hình sao

13 Dây nối hình sao có

19 Dây quấn 2 pha 4 dây

- Không có dây trung

tính

- Có dây trung tính

2.2 CÁC LOẠI ĐÈN ĐIỆN VÀ THIẾT BỊ DÙNG ĐIỆN

Các dạng đèn điện và các thiết bị liên quan dùng trong chiếu sáng được quy định trong TCVN 1613-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 3.3):

Bảng 3.3 Kí hiệu các loại đèn và thiết bị dùng điện

Trang 16

Trên sơ đồ nguyên lý Trên sơ đồ vị trí

Trang 17

2.3 CÁC LOẠI THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT BẢO VỆ

Các thiết bị đóng cắt, bảo vệ trong mạng gia dụng và các thiết bị liên quan dùng trong chiếu sáng được qui định trong TCVN 1615-75, TCVN 1623-75; thường dùng các

ký hiệu phổ biến sau (bảng 3.4):

Bảng 3.4 Kí hiệu thiết bị đóng cắt bảo vệ

Trên sơ đồ nguyên lý Trên sơ đồ vị trí

1 Cầu dao 1 pha

2 Cầu dao 1 pha 2 ngả

(cầu dao đảo 1 pha)

3 Cầu dao 3 pha

4 Cầu dao 3 pha 2 ngả

(cầu dao đảo 3 pha)

5 Công tắc 2 cực:

Trang 18

2.4 CÁC LOẠI THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG

Các thiết bị thường dùng cho trong bảng 3.5

Bảng 3.5 Kí hiệu thiết bị đo lường

Trang 19

3.VẼ CÁC KÍ HIỆU ĐIỆN TRONG SƠ ĐỒ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

3.1 CÁC LOẠI MÁY ĐIỆN

Các loại máy điện quay và máy biến áp, cuộn kháng được qui ước theo TCVN 1614-75 và TCVN 1619-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 3.6):

Bảng 3.6 Kí hiệu các loại máy điện

Trên sơ đồ nguyên lý Trên sơ đồ vị trí, sơ đồ

đơn tuyến

1 Máy biến áp cách ly 1

pha

2 Máy biến áp tự ngẫu

3 Biến áp tự ngẫu hai dây

Trang 20

5 Máy biến áp Y/Y 3 pha

Trang 21

D©y quÊn stator

23 Động cơ đẩy

+

~

Trang 22

24 Động cơ 1 pha kiểu

3.2 CÁC LOẠI THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT, ĐIỀU KHIỂN

Các loại khí cụ điện dùng trong điều khiển điện công nghiệp được qui ước theo TCVN 1615-75 và TCVN 1623-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 3.7):

Bảng 3.7 Kí hiệu thiết bị đóng cắt, điều khiển

1 Cuộn dây rơle, công

tắc tơ, khởi động từ

a Ký hiệu chung

b Cuộn dây rơle dòng

c Cuộn dây rơle áp

- Trên cùng 1 sơ đồ chỉ sử dụng 1 dạng

Trang 23

3 Cuộn dây rơle điện tử

có ghi độ trì hoãn thời

gian ở cuộn dây:

5 Cuộn dây rơle so lệch

6 Cuộn dây rơle không

Trang 24

- Dùng cho các loại rơle, trừ rơle nhiệt

và rơle thời gian

12 Tiếp điểm của khí cụ

13 Tiếp điểm thường hở

của rơ le thời gian:

a Đóng muộn:

b Cắt muộn

c Đóng, cắt muộn

14 Tiếp điểm thường kín

của rơ le thời gian:

a Đóng muộn:

b Cắt muộn

c Đóng, cắt muộn

Trang 25

15 Tiếp điểm sau khi tác

18 Máy biến điện áp

4.VẼ CÁC KÍ HIỆU ĐIỆN TRONG SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN

4.1 CÁC THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT, ĐO LƯỜNG BẢO VỆ

Các loại khí cụ điện đóng cắt, điều khiển trong mạng cao áp, hạ áp được qui ước theo TCVN 1615-75 và TCVN 1623-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 3.8):

Bảng 3.8 Kí hiệu thiết bị đóng cắt, đo lường bảo vệ

Trên sơ đồ vị trí, sơ đồ đơn tuyến

Trang 26

- Chiều đóng cắt qui ước

6 Máy cắt có 1 cực

thường mở và 2 cực

thường đóng

Trang 27

4.2 ĐƯỜNG DÂY VÀ PHỤ KIỆN ĐƯỜNG DÂY

Các loại phụ kiện đường dây và các dạng thể hiện đường dây được qui ước theo TCVN 1618-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 3.9):

Bảng 3.9 Kí hiệu đường dây và phụ kiện đường dây

Trên sơ đồ vị trí, sơ đồ đơn

tuyến

Ghi chú

2 Đường dây trên không

Trang 28

- Trụ bê tông ly tâm

- Trụ bê tông vuông,

16 Crắc 4 sứ hạ thế - Crắc 2 sứ, 3 sứ được biễu

diễn tương ứng

17 U 1 sứ hạ thế - U 2 sứ được biễu diễn

Trang 29

tương ứng

18 Hộp đấu dây vào

19 Hộp nối dây hai ngả

5.1.1 Điện trở

Bảng 3.10 Kí hiệu điện trở

1 Điện trở không điều

Trang 30

3 Điện trở công suất

Điện trở có công suất

Trang 31

1 Tụ điện không điều

Bảng 3.12 Kí hiệu cuộn cảm và biến thế

1 Cuộn cảm, cuộn kháng

không lõi

2 Cuộn cảm, cuộn kháng

có lõi sắt từ

3 Cuộn cảm có lõi ferit

4 Cuộn cảm thay đổi được

Trang 32

9 Máy biến áp tự ngẫu

5.2 Các linh kiện tích cực

Nhóm linh kiện tích cực (hay linh kiện bán dẫn) được qui ước theo TCVN1626-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 3.13):

Bảng 3.13 Kí hiệu bán dẫn

1 Diode bán dẫn - Đỉnh của hình tam giác

chỉ chiều dẫn điện lớn nhất

G

D

S Kªnh p

G

D

S Liªn tôc

G

D

S Gi¸n ®o¹n

T 2

T 1

Trang 33

5.3 Các phần tử logíc

Các phần tử logíc trong kỹ thuật điện tử được qui ước trong TCVN 1633-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 3.14):

Bảng 3.14 Kí hiệu các phần tử logic

1 Cổng logíc OR - Trường hợp có nhiều

hơn 2 ngõ vào thì vẽ thêm các ngõ vào C, D

V

+V CC

– + Ngá ra

Y A

B

Y A

B

Y A

Y A

B

Y A

B

Y A

B

Y A

B

S FF Y2

Trang 34

8 - RS – FF

- JK – FF

6 KÍ HIỆU BẰNG CHỮ DÙNG TRONG VẼ ĐIỆN

Trong vẽ điện, ngoài ký hiệu bằng hình vẽ như qui ước còn sử dụng rất nhiều ký tự

đi kèm để thể hiện chính xác ký hiệu đó cũng như thuận tiện trong việc phân tích, thuyết minh sơ đồ mạch

Tùy theo ngôn ngữ sử dụng mà các ký tự có thể khác nhau, nhưng điểm giống nhau

là thường dùng các ký tự viết tắt từ tên gọi của thiết bị, khí cụ điện đó

Ví dụ:

CD: cầu dao (Tiếng Việt); SW (tiếng Anh – Switch: cái ngắt điện)

CC: cầu chì (tiêng Việt); F (tiếng Anh – Fuse: cầu chì)

Đ: Đèn điện (tiêng Việt); L (tiếng Anh – Lamp: bóng đèn)

Trường hợp trong cùng một sơ đồ có sử dụng nhiều thiết bị cùng loại, thì thêm vào các con số phía trước hoặc phía sau ký tự để thể hiện Ví dụ: 1CD, 2CD; Đ1, Đ2 Trong bản vẽ các ký tự dùng làm ký hiệu được thể hiện bằng chữ in hoa (trừ các trường hợp có qui ước khác)

*Câu hỏi ôn tập:

1 Cho sơ đồ như hình vẽ hãy giải thích các ký hiệu có trong sơ đồ?

CD

OC

Trang 35

2 Cho sơ đồ như hình vẽ giải thích các ký hiêụ có trong sơ đồ?

3 Cho sơ đồ như hình vẽ giải thích các ký hiêụ có trong sơ đồ?

ATM

B C A

Trang 36

5 Cho sơ đồ như hình vẽ giải thích các ký hiêụ có trong sơ đồ?

CHƯƠNG 3: VẼ SƠ ĐỒ ĐIỆN

Mục tiêu của chương:

- Vẽ được các bản vẽ điện cơ bản đúng tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)

- Vẽ/phân tích được các bản vẽ điện chiếu sáng; bản vẽ lắp đặt điện; cung cấp điện;

sơ đồ mạch điện tử theo tiêu chuẩn Việt Nam

- Chuyển đổi qua lại được giữa các dạng sơ đồ theo các ký hiệu qui ước

- Dự trù được khối lượng vật tư cần thiết phục vụ quá trình thi công theo tiêu chuẩn qui định

- Rèn luyện được tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, chủ động và sáng tạo trong công việc

Nội dung của chương:

1.MỞ ĐẦU

1.1.KHÁI NIỆM

Trong ngành điện – điện tử, sử dụng nhiều dạng sơ đồ khác nhau Mỗi dạng sơ đồ

sẽ thể hiện một số tiêu chí nhất định nào đó của người thiết kế

Thật vậy, nếu chỉ cần thể hiện nguyên lý làm việc của một mạch điện, hay một công trình nào đó thì không quan tâm đến vị trí lắp đặt hay kích thước thật của thiết bị Ngược

Trạm biến áp: 22/0,4kv

T¶i 2

 2cb

T¶i 3

 3cb

T¶i 1

 1cb

bt 22/0,4kv

fco

Ngày đăng: 18/07/2021, 08:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5.Nguyễn Thế Nhất: Vẽ Điện, NXB GD 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vẽ Điện
Nhà XB: NXB GD 2004
6. Chu Văn Vượng: Các tiêu chuẩn bản vẽ điện, NXB ĐH sư phạm, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tiêu chuẩn bản vẽ điện
Nhà XB: NXB ĐH sư phạm
1. Dự án Giáo dục - Kỹ thuật và Dạy nghề, Hướng dẫn mô-đun Trang bị điện 1 Khác
2. Lê Công Thành: Giáo trình Vẽ điện, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM - 1998 Khác
3.Tiêu chuẩn nhà nước: Ký hiệu điện, Ký hiệu xây dựng Khác
4.Các tạp chí về điện, giới thiệu sản phẩm của các nhà sản xuất trong, ngoài nước hiện có trên thị trường Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w