(NB) Giáo trình Vẽ điện (Nghề: Điện dân dụng) cung cấp cho người học những kiến thức như: Khái quát chung về vẽ điện; Các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ điện; Vẽ sơ đồ điện. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
GIÁO TRÌNH NỘI BỘ
MÔN HỌC: VẼ ĐIỆN NGHỀ: ĐIỆN DÂN DỤNG
(Áp dụng cho trình độ: trung cấp)
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Lào cai, năm 2019
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm vừa qua nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn,
tạo ra những tiền đề cơ bản để bước vào thời kì mới, thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, mà trong đó ngành điện đóng một vai trò then chốt Cùng với sự phát triển
của nền kinh tế, nhu cầu về điện năng không ngừng gia tăng, thêm vào đó việc áp dụng
các quy trình công nghệ tiên tiến trong nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau, dẫn đến sự ra
đời của hàng loạt thiết bị và máy móc hiện đại, đòi hỏi yêu cầu về chất lượng, độ tin cậy
và an toàn … hết sức nghiêm ngặt Điều đó đòi hỏi người thợ điện phải có kiến thức và
hiểu biết về thiết bị điện, biết đọc được các kí hiệu điện, các bản vẽ điện và vẽ được các
dạng sơ đồ điện để ứng dụng vào thực tế mang lại hiệu quả cao
Chương 1: Khái quát chung về vẽ điện
Chương 2: Các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ điện
Chương 3: Vẽ sơ đồ điện
Trong mỗi chương được trình bày cụ thể về khái quát, các tiêu chuẩn bản vẽ, các
kí hiệu dùng trong bản vẽ, vẽ các sơ đồ điện, nhằm giúp cho học sinh có thể vẽ, nhận
dạng và đọc được các dạng sơ đồ điện một cách dễ dàng
Trong quá trình biên soạn tác giả cũng đã cố gắng tham khảo nhiều tài liệu, tạp
chí chuyên ngành, với mong muốn cập nhật những kiến thức cơ bản nhất để học sinh dễ
hiểu và nắm bắt nhanh nhất, giáo trình không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong
được sự ủng hộ và góp ý chân thành từ độc giả để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn
Trang 3CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Vẽ điện
Mã số của môn học: MH 08
Thời gian thực hiện môn học: 30 giờ (Lý thuyết: 24 giờ; Thực hành, bài tập: 5
giờ; Kiểm tra: 1 giờ)
I Vị trí, tính chất của môn học:
- Vị trí: Môn học này được bố trí sau khi học xong môn học Điện kỹ thuật,
và học trước các môn học, mô đun chuyên môn khác
- Tính chất: Là môn học kỹ thuật cơ sở, thuộc các mô đun đào tạo nghề bắt buộc
II Mục tiêu môn học:
* Kiến thức:
- Mô tả được khái quát chung về vẽ điện, các tiêu chuẩn của bản vẽ, các kí hiệu quy ước dùng trong bản vẽ điện
- Vẽ và đọc được các dạng sơ đồ điện như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ nối dây,
sơ đồ đơn tuyến và sơ đồ mặt bằng …
* Kỹ năng:
- Vẽ và nhận dạng được các ký hiệu trên sơ đồ điện
- Thực hiện được bản vẽ điện cơ bản theo yêu cầu cho trước
- Vẽ và chuyển đổi được các dạng sơ đồ điện như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ nối dây, sơ đồ đơn tuyến và sơ đồ mặt bằng …
* Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc trong công việc
- Có ý thức học tập để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu công việc
- Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi
III NỘI DUNG MÔN HỌC:
Chương I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VẼ ĐIỆN
Mục tiêu của chương:
- Trình bày được khái quát về vẽ điện
Trang 4- Vận dụng đúng qui ước trình bày bản vẽ điện
- Rèn luyện được tính chủ động và nghiêm túc trong công việc
Nội dung của chương:
1.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢN VẼ ĐIỆN
Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp của ngành điện nói chung và của người thợ điện nói riêng
Để thực hiện được một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng như những qui ước mang tính qui phạm của ngành nghề Đây là tiền đề tối cần thiết cho việc tiếp
thu, thực hiện các bản vẽ theo những tiêu chuẩn hiện hành
2 QUY ƯỚC TRÌNH BÀY BẢN VẼ
Bút chì đen được dùng để vẽ trên các bản vẽ kỹ thuật, có các loại sau:
Loại có ký hiệu H: Loại này thường dùng để vẽ những đường có yêu cầu độ sắc nét cao
Loại có ký hiệu HB: Loại này thường sử dụng có độ cứng vừa phải và tạo được độ đậm cần thiết cho nét vẽ
Loại có ký hiệu B: Loại này thường dùng để vẽ những đường có yêu cầu độ đậm cao Khi sử dụng lưu ý để tránh bụi chì làm bẩn bản vẽ
Trang 52.1.4 Các dụng cụ khác:
Compa, tẩy, khăn lau, …
2.2 QUY ƯỚC TRÌNH BÀY BẢN VẼ
Trang 62.3.KHUNG TÊN
2.3.1 Vị trí khung tên trong bản vẽ
Khung tên trong bản vẽ được đặt ở góc phải, phía dưới của bản vẽ như hình 1.3
2.3.2.Thành phần và kích thước khung tên
Khung tên trong bản vẽ điện có 2 tiêu chuẩn khác nhau ứng với các khổ giấy như sau:
Đối với khổ giấy A2, A3, A4: Nội dung và kích thước khung tên như hình 1.4 Đối với khổ giấy A1, A0: Nội dung và kích thước khung tên như hình 1.5
2.3.3 Chữ viết trong khung tên
Chữ viết trong khung tên được qui ước như sau:
Tên trường: Chữ in hoa h = 5mm (h là chiều cao của chữ)
Tên khoa: Chữ in hoa h = 2,5mm
Trang 7TRường cao đẳng – LÀO CAI
Trang 82.4 CHỮ VIẾT TRONG BẢN VẼ
Chữ viết trong bản vẽ điện được quy ước như sau:
Có thể viết đứng hay viết nghiêng 750
Mũi tên: nằm trên đường ghi kích thước, đầu mũi tên chạm sát vào đường gióng, mũi tên phải nhọn và thon
Trang 9Trên bản vẽ kích thước chỉ được ghi một lần
Đối với hình vẽ bé, thiếu chỗ để ghi kích thước cho phép kéo dài đường ghi kích thước, con số kích thước ghi ở bên phải, mũi tên có thể vẽ bên ngoài
Kích thước không trực tiếp dùng trong quá trình chế tạo mà chỉ trợ giúp cho việc đọc bản vẽ được gọi là kích thước tham khảo Kích thước tham khảo được ghi trong ngoặc đơn
Đơn vị ghi kích thước dài: tính bằng mm, không cần ghi thêm đơn vị trên hình vẽ (trừ trường hợp sử dụng đơn vị khác qui ước thì phải ghi thêm)
3.1 TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
3.1 ĐỊNH NGHĨA VỀ TIÊU CHUẨN:
-Tiêu chuẩn là những điều khoản, chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho một (hoặc một nhóm) đối tượng nhằm đảm bảo thoả mãn các yêu cầu đã đề ra
- Tiêu chuẩn thường do một tổ chức có đủ khả năng về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ soạn thảo và đề xuất, sau đó phải được một tổ chức cấp cao hơn xét duyệt và công bố
Mỗi nước đều có hệ thống tiêu chuẩn riêng của mình
Trang 10Mỗi tiêu chuẩn đều mang tính pháp lý kỹ thuật, mọi cán bộ kỹ thuật phải nghiêm túc áp dụng
3.2 TIÊU CHUẨN VIỆT NAM (TCVN)
3.2.1 Tiêu chuẩn Việt nam
Theo TCVN bản vẽ thường được thể hiện ở dạng sơ đồ hàng ngang và các ký tự đi kèm luôn là các ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Việt (hình 2.1)
Chú thích:
CD: Cầu dao; CC: Cầu chì; K: Công tắc;
Đ: Đèn; OC: ổ cắm điện;
3.2.2 Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO)
Tiêu chuẩn quốc tế ISO ( International Organization for Standardization )
- Thành lập từ năm 1946
- Phát triển mạnh mẽ về nhiều lĩnh vực
- Việt Nam đã và đang từng bước áp dụng ISO trong một số lĩnh vực
Trong ISO, ký tự đi kèm theo ký hiệu điện thường dùng là ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Anh và sơ đồ thường được thể hiện theo cột dọc (hình 2.2)
Chú thích:
SW (source switch): Cầu dao; F (fuse): Cầu chì;
S (Switch): Công tắc; L (Lamp; Load): Đèn
Hình 2.1: Sơ đồ điện thể hiện theo TCVN
CD
OC
Trang 11Nhìn chung các tiêu chuẩn này không khác nhau nhiều, các ký hiệu điện được sử dụng gần giống nhau, chỉ khác nhau phần lớn ở ký tự đi kèm (tiếng Anh, Pháp, Nga, Việt )
*Câu hỏi ôn tập:
1 Nêu quy ước chung về bản vẽ điện?
2 Kể tên các loại vật liệu, dụng cụ dùng trong bản vẽ điện?
3.Trình bày quy ước sử dụng khổ giấy trong bản vẽ?
4.Nêu cách ghi kích thước và cách gấp bản vẽ điện?
5 Trình bày tiêu chuẩn Việt Nam dùng trong vẽ điện?
6 Hãy vẽ sơ đồ nguyên lý, sơ đồ nối dây mạch điện gồm có: 1 cầu dao, 1 cầu chì, 1 công tắc
7 cực điều khiển 1 bóng đèn, 1 ổ cắm theo tiêu chuẩn Việt nam?
8 Trình bày tiêu chuẩn Quốc tế dùng trong vẽ điện?
9 Vẽ sơ đồ nguyên lý của mạch điện gồm có: 1 cầu dao, 1 cầu chì , 2 công tắc 2 cực điều khiển 2 bóng đèn sợi đốt, 1 ổ cắm theo tiêu chuẩn Quốc tế?
CHƯƠNG 2: CÁC KÍ HIỆU QUY ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN
Mục tiêu của chương:
- Vẽ được các ký hiệu như: ký hiệu mặt bằng, ký hiệu điện, ký hiệu điện tử
- Phân biệt được các dạng ký hiệu khi được thể hiện trên những dạng sơ đồ khác nhau như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đơn tuyến
Hình 2.2: Sơ đồ điện thể hiện theo TC Quốc tế
Trang 12- Rèn luyện được tính cẩn thận, chính xác và nghiêm túc trong công việc
Nội dung của chương:
Trang 1310 Cửa sổ đơn quay
được thể hiện bởi hình chiếu bằng
- Bao gồm: cánh, bậc thang và chỗ nghĩ
- Hướng đi lên thể hiện bằng đường gãy khúc: chấm tròn ở bậc đầu tiên, mũi tên ở bậc cuối cùng
Trang 14Bảng 3.2 Kí hiệu nguồn điện
8 Hai dây dẫn không
nối nhau về điện
9 Hai dây dẫn nối nhau
DC;
AC;
2 U
Trang 15về điện
10 Nối đất
11 Nối vỏ máy, nối mass
12 Dây nối hình sao
13 Dây nối hình sao có
19 Dây quấn 2 pha 4 dây
- Không có dây trung
tính
- Có dây trung tính
2.2 CÁC LOẠI ĐÈN ĐIỆN VÀ THIẾT BỊ DÙNG ĐIỆN
Các dạng đèn điện và các thiết bị liên quan dùng trong chiếu sáng được quy định trong TCVN 1613-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 3.3):
Bảng 3.3 Kí hiệu các loại đèn và thiết bị dùng điện
Trang 16Trên sơ đồ nguyên lý Trên sơ đồ vị trí
Trang 172.3 CÁC LOẠI THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT BẢO VỆ
Các thiết bị đóng cắt, bảo vệ trong mạng gia dụng và các thiết bị liên quan dùng trong chiếu sáng được qui định trong TCVN 1615-75, TCVN 1623-75; thường dùng các
ký hiệu phổ biến sau (bảng 3.4):
Bảng 3.4 Kí hiệu thiết bị đóng cắt bảo vệ
Trên sơ đồ nguyên lý Trên sơ đồ vị trí
1 Cầu dao 1 pha
2 Cầu dao 1 pha 2 ngả
(cầu dao đảo 1 pha)
3 Cầu dao 3 pha
4 Cầu dao 3 pha 2 ngả
(cầu dao đảo 3 pha)
5 Công tắc 2 cực:
Trang 182.4 CÁC LOẠI THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG
Các thiết bị thường dùng cho trong bảng 3.5
Bảng 3.5 Kí hiệu thiết bị đo lường
Trang 193.VẼ CÁC KÍ HIỆU ĐIỆN TRONG SƠ ĐỒ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
3.1 CÁC LOẠI MÁY ĐIỆN
Các loại máy điện quay và máy biến áp, cuộn kháng được qui ước theo TCVN 1614-75 và TCVN 1619-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 3.6):
Bảng 3.6 Kí hiệu các loại máy điện
Trên sơ đồ nguyên lý Trên sơ đồ vị trí, sơ đồ
đơn tuyến
1 Máy biến áp cách ly 1
pha
2 Máy biến áp tự ngẫu
3 Biến áp tự ngẫu hai dây
Trang 205 Máy biến áp Y/Y 3 pha
Trang 21D©y quÊn stator
23 Động cơ đẩy
+
~
Trang 2224 Động cơ 1 pha kiểu
3.2 CÁC LOẠI THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT, ĐIỀU KHIỂN
Các loại khí cụ điện dùng trong điều khiển điện công nghiệp được qui ước theo TCVN 1615-75 và TCVN 1623-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 3.7):
Bảng 3.7 Kí hiệu thiết bị đóng cắt, điều khiển
1 Cuộn dây rơle, công
tắc tơ, khởi động từ
a Ký hiệu chung
b Cuộn dây rơle dòng
c Cuộn dây rơle áp
- Trên cùng 1 sơ đồ chỉ sử dụng 1 dạng
Trang 233 Cuộn dây rơle điện tử
có ghi độ trì hoãn thời
gian ở cuộn dây:
5 Cuộn dây rơle so lệch
6 Cuộn dây rơle không
Trang 24
- Dùng cho các loại rơle, trừ rơle nhiệt
và rơle thời gian
12 Tiếp điểm của khí cụ
13 Tiếp điểm thường hở
của rơ le thời gian:
a Đóng muộn:
b Cắt muộn
c Đóng, cắt muộn
14 Tiếp điểm thường kín
của rơ le thời gian:
a Đóng muộn:
b Cắt muộn
c Đóng, cắt muộn
Trang 25
15 Tiếp điểm sau khi tác
18 Máy biến điện áp
4.VẼ CÁC KÍ HIỆU ĐIỆN TRONG SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN
4.1 CÁC THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT, ĐO LƯỜNG BẢO VỆ
Các loại khí cụ điện đóng cắt, điều khiển trong mạng cao áp, hạ áp được qui ước theo TCVN 1615-75 và TCVN 1623-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 3.8):
Bảng 3.8 Kí hiệu thiết bị đóng cắt, đo lường bảo vệ
Trên sơ đồ vị trí, sơ đồ đơn tuyến
Trang 26- Chiều đóng cắt qui ước
6 Máy cắt có 1 cực
thường mở và 2 cực
thường đóng
Trang 27
4.2 ĐƯỜNG DÂY VÀ PHỤ KIỆN ĐƯỜNG DÂY
Các loại phụ kiện đường dây và các dạng thể hiện đường dây được qui ước theo TCVN 1618-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 3.9):
Bảng 3.9 Kí hiệu đường dây và phụ kiện đường dây
Trên sơ đồ vị trí, sơ đồ đơn
tuyến
Ghi chú
2 Đường dây trên không
Trang 28- Trụ bê tông ly tâm
- Trụ bê tông vuông,
16 Crắc 4 sứ hạ thế - Crắc 2 sứ, 3 sứ được biễu
diễn tương ứng
17 U 1 sứ hạ thế - U 2 sứ được biễu diễn
Trang 29tương ứng
18 Hộp đấu dây vào
19 Hộp nối dây hai ngả
5.1.1 Điện trở
Bảng 3.10 Kí hiệu điện trở
1 Điện trở không điều
Trang 303 Điện trở công suất
Điện trở có công suất
Trang 311 Tụ điện không điều
Bảng 3.12 Kí hiệu cuộn cảm và biến thế
1 Cuộn cảm, cuộn kháng
không lõi
2 Cuộn cảm, cuộn kháng
có lõi sắt từ
3 Cuộn cảm có lõi ferit
4 Cuộn cảm thay đổi được
Trang 329 Máy biến áp tự ngẫu
5.2 Các linh kiện tích cực
Nhóm linh kiện tích cực (hay linh kiện bán dẫn) được qui ước theo TCVN1626-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 3.13):
Bảng 3.13 Kí hiệu bán dẫn
1 Diode bán dẫn - Đỉnh của hình tam giác
chỉ chiều dẫn điện lớn nhất
G
D
S Kªnh p
G
D
S Liªn tôc
G
D
S Gi¸n ®o¹n
T 2
T 1
Trang 335.3 Các phần tử logíc
Các phần tử logíc trong kỹ thuật điện tử được qui ước trong TCVN 1633-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 3.14):
Bảng 3.14 Kí hiệu các phần tử logic
1 Cổng logíc OR - Trường hợp có nhiều
hơn 2 ngõ vào thì vẽ thêm các ngõ vào C, D
–
V
+V CC
– + Ngá ra
Y A
B
Y A
B
Y A
Y A
B
Y A
B
Y A
B
Y A
B
S FF Y2
Trang 348 - RS – FF
- JK – FF
6 KÍ HIỆU BẰNG CHỮ DÙNG TRONG VẼ ĐIỆN
Trong vẽ điện, ngoài ký hiệu bằng hình vẽ như qui ước còn sử dụng rất nhiều ký tự
đi kèm để thể hiện chính xác ký hiệu đó cũng như thuận tiện trong việc phân tích, thuyết minh sơ đồ mạch
Tùy theo ngôn ngữ sử dụng mà các ký tự có thể khác nhau, nhưng điểm giống nhau
là thường dùng các ký tự viết tắt từ tên gọi của thiết bị, khí cụ điện đó
Ví dụ:
CD: cầu dao (Tiếng Việt); SW (tiếng Anh – Switch: cái ngắt điện)
CC: cầu chì (tiêng Việt); F (tiếng Anh – Fuse: cầu chì)
Đ: Đèn điện (tiêng Việt); L (tiếng Anh – Lamp: bóng đèn)
Trường hợp trong cùng một sơ đồ có sử dụng nhiều thiết bị cùng loại, thì thêm vào các con số phía trước hoặc phía sau ký tự để thể hiện Ví dụ: 1CD, 2CD; Đ1, Đ2 Trong bản vẽ các ký tự dùng làm ký hiệu được thể hiện bằng chữ in hoa (trừ các trường hợp có qui ước khác)
*Câu hỏi ôn tập:
1 Cho sơ đồ như hình vẽ hãy giải thích các ký hiệu có trong sơ đồ?
CD
OC
Trang 352 Cho sơ đồ như hình vẽ giải thích các ký hiêụ có trong sơ đồ?
3 Cho sơ đồ như hình vẽ giải thích các ký hiêụ có trong sơ đồ?
ATM
B C A
Trang 365 Cho sơ đồ như hình vẽ giải thích các ký hiêụ có trong sơ đồ?
CHƯƠNG 3: VẼ SƠ ĐỒ ĐIỆN
Mục tiêu của chương:
- Vẽ được các bản vẽ điện cơ bản đúng tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
- Vẽ/phân tích được các bản vẽ điện chiếu sáng; bản vẽ lắp đặt điện; cung cấp điện;
sơ đồ mạch điện tử theo tiêu chuẩn Việt Nam
- Chuyển đổi qua lại được giữa các dạng sơ đồ theo các ký hiệu qui ước
- Dự trù được khối lượng vật tư cần thiết phục vụ quá trình thi công theo tiêu chuẩn qui định
- Rèn luyện được tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, chủ động và sáng tạo trong công việc
Nội dung của chương:
1.MỞ ĐẦU
1.1.KHÁI NIỆM
Trong ngành điện – điện tử, sử dụng nhiều dạng sơ đồ khác nhau Mỗi dạng sơ đồ
sẽ thể hiện một số tiêu chí nhất định nào đó của người thiết kế
Thật vậy, nếu chỉ cần thể hiện nguyên lý làm việc của một mạch điện, hay một công trình nào đó thì không quan tâm đến vị trí lắp đặt hay kích thước thật của thiết bị Ngược
Trạm biến áp: 22/0,4kv
T¶i 2
2cb
T¶i 3
3cb
T¶i 1
1cb
bt 22/0,4kv
fco