(NB) Giáo trình Động cơ xoay chiều không đồng bộ 3 pha cung cấp cho người học những kiến thức như: Cấu tạo, nguyên lý làm việc động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha; Xác định cực tính của bộ dây Stato động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha; Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận hành động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha bằng cầu dao; Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận hành động cơ điện xoay chiều KĐB 3 pha bằng khởi động từ đơn; Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận hành mạch điện khởi động gián tiếp động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha theo phương pháp đổi nối Y/Δ bằng cầu dao 2 ngã;...
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
GIÁO TRÌNH NỘI BỘ
MÔN HỌC/MÔ ĐUN: Đ/C XOAY CHIỀU KĐB 3 PHA -
150H NGÀNH/NGHỀ: ĐIỆN DÂN DỤNG
(Áp dụng cho trình độ: trung cấp)
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Lào cai, năm 2017
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Bài giảng Động cơ xoay chiều KĐB 3 pha được biên soạn trên cơ sở chương trình khung của nghề điện dân dụng, bài giảng được viết cho đối tượng đào tạo
hệ trung cấp nghề ở sơ cấp nghề có thể sử dụng được
Động cơ xoay chiều KĐB 3 pha là một trong những tập bài giảng chuyên môn nghề quan trọng trong chương trình đào tạo hệ trung cấp nghề.Vì vậy tập bài giảng đã bám sát chương trình khung của nghề nhằm đạt mục tiêu đào tạo của nghề đồng thời tạo điều kiện cho người sử dụng tài liệu tốt và hiệu quả
Nội dung của bài giảng Động cơ xoay chiều KĐB 3 pha được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu bổ xung nhiều kiến thức, đề cập những nội dung cơ bản, cốt yếu, nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước
Tuy tác giả đã có nhiều cố gắng khi biên soạn, nhưng bài giảng chắc không tránh khỏi những thiếu sót mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của độc giả
Nguyễn Thị Dịu
Trang 3CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Động cơ xoay chiều không đồng bộ 3 pha
Mã mô đun: MĐ 16
Thời gian thực hiện mô đun: 150h; (Lý thuyết: 34h; Thực hành, bài tập,
thảo luận: 110h; Kiểm tra: 6h)
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN
- Vị trí mô đun: Mô đun được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học
chung, các môn học/ mô đun: Điện kỹ thuật; Vẽ điện; Kỹ thuật an toàn điện;
Đo lường điện và không điện; Vật liệu điện; Kỹ thuật điện tử cơ bản; Khí cụ
điện hạ thế; Nguội cơ bản
- Tính chất của mô đun: Là mô đun chuyên môn
II MỤC TIÊU MÔ ĐUN:
1 Kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của các loại động cơ điện
xoay chiều KĐB ba pha
2 Kỹ năng:
- Vẽ, phân tích kiểm tra và sửa chữa được các mạch điện khởi động trực
tiếp, khởi động gián tiếp, đảo chiều quay, tự động đảo chiều quay khống chế
bằng công tắc hành trình, tự động đảo chiều quay theo thời gian chỉnh định của
động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha;
- Lắp đặt, đấu nối, vận hành, bảo dưỡng các động cơ điện xoay chiều KĐB
ba pha có công suất từ 5 kW trở xuống theo đúng qui trình kỹ thuật;
- Chọn lựa được động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha thích hợp với nhu
III NỘI DUNG MÔ ĐUN:
1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian (giờ)
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, bài tập, thảo
Kiểm tra
Trang 4luận
1 Bài 1: Cấu tạo, nguyên lý làm việc động cơ
1 Cấu tạo của động cơ động điện xoay chiều
KĐB ba pha
2 Các thông định mức của máy
3 Từ trường quay ba pha
4 Nguyên lý làm việc của động cơ điện xoay
2 Bài 2: Xác định cực tính của bộ dây Stato
1 Ý nghĩa của việc xác định cực tính
2 Các phương pháp xác đinh cực tính bộ dây
stato động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha
3 Xác định cực tính và đấu dây vào hộp nối
sau khi xác định được cực tính
4 Đấu động cơ vào nguồn và vận hành thử
3 Bài 3: Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận
hành động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha
bằng cầu dao
1 Sơ đồ mạch điện
2 Qui trình đấu dây vận hành
3 Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận hành
4 Bài 4: Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận
hành động cơ điện xoay chiều KĐB 3 pha
bằng khởi động từ đơn
1 Sơ đồ mạch
2 Đấu nối dây
3 Kiểm tra, sửa chữa và vận hành
Trang 55 Bài 5: Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận
hành mạch điện khởi động gián tiếp động cơ
điện xoay chiều KĐB ba pha theo phương
pháp đổi nối Y/Δ bằng cầu dao 2 ngã
1 Sơ đồ mạch khởi động động cơ điện xoay
chiều KĐB ba pha theo phương pháp đổi nối
Y/
2 Đấu nối dây
3 Kiểm tra, sửa chữa và vận hành
6 Bài 6: Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận
hành khởi động gián tiếp động cơ điện xoay
chiều KĐB 3 pha theo phương pháp đổi nối
Y/ Δ bằng khởi động từ kép
1 Sơ đồ mạch khởi động động cơ điện xoay
chiều KĐB ba pha theo phương pháp đổi nối
Y/ bằng khởi động từ kép
2 Đấu nối dây
3 Kiểm tra, sửa chữa và vận hành
7 Bài 7: Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận
hành đảo chiều quay động cơ điện xoay
chiều KĐB ba pha bằng cầu dao 2 ngã
1 Sơ đồ mạch đảo chiều quay động cơ điện
xoay chiều KĐB ba pha bằng cầu dao 2 ngã
2 Đấu nối dây
3 Kiểm tra, sửa chữa và vận hành
8 Bài 8: Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận
hành đảo chiều quay động cơ điện xoay
chiều KĐB ba pha bằng khởi động từ kép
1 Sơ đồ mạch đảo chiều quay động cơ điện
xoay chiều KĐB ba pha bằng khởi động từ
kép
2 Đấu nối dây
3 Kiểm tra, sửa chữa và vận hành
Trang 69 Bài 9: Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận
hành mạch tự động đảo chiều quay động cơ
điện xoay chiều ba pha bằng công tắc hành
trình
1 Sơ đồ mạch tự động đảo chiều quay động
cơ điện xoay chiều KĐB ba pha khống chế
bằng công tắc hành trình
2 Đấu nối dây
3 Kiểm tra, sửa chữa và vận hành
10 Bài 10: Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận
hành mạch tự động đảo chiều quay động cơ
điện xoay chiều ba pha theo thời gian chỉnh
định
1 Sơ đồ mạch tự động đảo chiều quay động
cơ điện xoay chiều KĐB ba pha khống chế
bằng thời gian chỉnh định
2 Đấu nối dây
3 Kiểm tra, sửa chữa và vận hành
11 Bài 11: Bảo dưỡng ổ bi, bạc đỡ động cơ điện
1 Qui trình và phương pháp bảo dưỡng ổ bi,
bạc đỡ động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha
2 Bảo dưỡng ổ bi, bạc đỡ động cơ điện xoay
12 Bài 12: Bảo dưỡng bộ day quấn stato động
1 Qui trình, phương pháp và yêu cầu bảo
dưỡng bộ dây quấn động cơ điện xoay chiều
2 Qui trình cân chỉnh độ đồng trục của động
cơ sau khi lắp đặt
Trang 73 Lắp đặt động cơ có công suất nhỏ ( P <
14 Bài 14: Vẽ sơ đồ trải dây quấn stato động cơ
1 Các khái niệm về dây quấn
2 Các bước vẽ sơ đồ dây quấn
3 Các dạng sơ đồ dây quấn
4 Vẽ sơ đồ trải dây quấn
15 Bài 15: Quấn bộ dây stato động cơ KĐB ba
1 Qui trình quấn dây
2 Thực hiện quấn hoàn chỉnh động cơ điện
xoay chiều KĐB ba pha một lớp, dây quấn
đồng khuôn theo số đôi cực và số rãnh stato
16 Bài 16: Quấn bộ dây stato động cơ điện KĐB
1 Qui trình quấn dây
2 Thực hiện quấn hoàn chỉnh động cơ điện
xoay chiều KĐB ba pha một lớp, dây quấn
đồng tâm theo số đôi cực và số rãnh stato
Trang 8Bài 1: Cấu tạo, nguyên lý làm việc động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha
1 Cấu tạo của máy điện không đồng bộ ba pha
1.1.Stato ( phần tĩnh)
- Lõi thép: Là phần dẫn từ, được làm từ các lá thép KTĐ dày 0.5mm ép lại và cách điện với nhau (để giảm tổn hao do dòng điện xoáy gây nên) Các lá thép hình trụ được dập rãnh bên trong Lõi thép được ép bên trong vỏ máy
- Dây quấn: Được đặt trong các rãnh của lõi thép và được cách điện tốt với lõi thép
- Vỏ máy: Có tác dụng cố định lõi thép và dây quấn và cố định máy trên bệ,
không dùng để dẫn từ Thường vỏ máy làm bằng gang, 2 đầu vỏ máy có nắp máy, ổ đỡ trục, vỏ máy và nắp máy còn có tác dụng bảo vệ máy
1.2 Rô to (Phần quay)
- Lõi sắt: Gồm các lá thép KTĐ được dập rãnh mặt ngoài ghép lại tạo thành các rãnh theo hướng trục ở giữa có lỗ để lắp trục
- Dây quấn: có 2 kiểu: + Rô to ngắn mạch (Rô to lồng sóc)
+ Rô to dây quấn
Rô to lồng sóc: trên mỗi rãnh của rô to đặt thanh dẫn bằng đồng hay nhôm dài
ra khỏi lõi sắt và được nối ngắn mạch ở 2 đầu bằng 2 vòng bằng đồng hoặc
nhôm tạo thành lồng sóc người ta thường quen gọi là lồng sóc hình 3.3
2 Các thông số định mức
*Các thông số cơ bản của động cơ KĐB:
Công suất có ích trên trục động cơ: Pđm (W)
Điện áp dây stato: U1đm (V)
Hình 3.3 Rotor lồng sóc động cơ điện không đồng bộ
Trang 9Dòng điện dây: I1đm (A)
Tần số dòng điện stato: f (Hz)
Tốc độ quay rô to: nđm
Hệ số công suất: cosφđm
Hiệu suất : ŋđm
3 Từ trường của máy điện KĐB ba pha
3.1 Từ trường đập mạch của dây quấn một pha
Từ trường của dây quấn một pha là từ trường có phương không đổi, song trị số và chiều biến đổi theo thời gian, được gọi là từ trường đập mạch Gọi p là số đôi cực ta có thể cấu tạo dây quấn để tạo ra từ trường một, hai hoặc
p đôi cực
Để đơn giản ta hãy xét dây quấn một pha đặt trong bốn rãnh của stato Dòng điện trong dây quấn là dòng điện một pha i =Imax sinωt (hình 2-5 và 2- 6) Trên hình vẽ, chiều dòng điện trong thanh 1 đi đến 1’ được kí hiệu (×) ở rãnh 1 (hình 2-5b) trong thanh 2 đi từ 2' đến 2 được kí hiệu (·) ở rãnh 2 Cũng kí hiệu tương tự đối với các thanh còn lại Căn cứ vào chiều dòng điện, vì được chiều
từ trường theo quy tắc vặn nút chai Dây quấn hình 2.5a tạo thuật từ trường một đôi cực: p = hình 2-5b) Dây quấn ở hình 2.6a tạo nên từ trường 2 đôi cực: p =2 (hình 2-6b)
Hình 2.5
Trang 10
Hình 2.6
3.2.Từ trường quay của dây quấn ba pha
Dòng điện xoay chiều ba pha có ưu điểm lớn là tạo ra từ trường quay trong các máy điện
* Sự tạo thành từ trường quay
Trên hình 2-7a,b,c, vẽ mặt cắt ngang của máy điện ba pha đơn giản, trong đó dây quấn ba pha đối xứng ở stato AX, BY, CZ, đặt trong 6 rãnh Trục của, các dây quấn lệch nhau trong không gian một góc 1200 điện
Giả thiết trong ba dây quấn có dòng điện ba pha đối xứng chạy qua (hình 2-7)
Trang 11Hình 2-7 Sự tạo thành từ trường quay
Thời điểm pha ωt = 900: ở thời điểm này, đòng điện pha A cực đại và dương ( xem hình 2-7a), dòng điện pha B và C âm Theo quy định trên, dòng điện pha A dương, nên đầu A ký hiệu là (×), cuối X ký hiệu là (·); dòng điện pha B và C âm nên đầu B và C kí hiệu là (·) cuối Y và Z ký hiệu (×)
Dùng quy tắc vặn nút chai xác định chiều đường sức từ trường do các dòng điện sinh ra (hình 2-7a); từ trường tổng có một cực S và một cực N, được gọi là từ trường một đôi cực (p =1) Trục của từ trường tổng trùng với trục dây quấn pha A là pha có dòng điện cực đại
Thời điểm pha ωt = 900 + 1200 : Là thời điểm sau thời điểm đã xét ở trên
Trang 12một phần ba chu kỳ Ở thời điểm này, dòng điện pha B cực đại và dương, các dòng điện pha A và C âm (Hình 2-7b) Dùng qui tắc vặn nút chai xác định chiều đường sức từ trường Ta thấy từ trường tổng đã quay đi một góc là 120o
so với thời điểm trước Trục của từ trường tổng trùng với trục dây quấn là pha
- Qua sự phân tích ở trên, ta thấy từ trường tổng của dòng điện ba pha là
từ trường quay Từ trường quay móc vòng với cả hai dây quấn stato và rôm, đó
là từ trường chính của máy điện, tham gia vào quá trình biến đổi năng lượng
- Với cách cấu tạo dây quấn như trên, ta có từ trường quay một đôi cực Nếu thay đổi cách cấu tạo dây quấn, ta có từ trường 2,3 hay 4 v.v đôi cực
* Đặc điểm của từ trường quay
Từ trường quay của hệ thống dòng điện ba pha đối xứng cố 3 đặc điểm quan trọng
- Tốc độ từ trường quay Tốc độ từ trường quay phụ thuộc vào tần số
dòng điện stato f và số đôi cực p Thật vậy, ở hình 2-7 khi dòng điện biến thiên một chu kỳ, từ trường quay được một vòng, do đó trong một giây dòng điện stato biến thiên f chu kỳ, từ trường quay được f vòng Vậy khi từ trường cố một đôi cực tốc độ của từ trường quay là n1 = f (vòng/giây) Khi từ trường có 2 đôi cực dòng điện biến thiên một chu kỳ, từ trường quay được 1/2 vòng ( từ cực N qua S đến N là l/2vòng), do đó tốc độ từ
Trang 13trường quay là n1 = f/2 Một cách tổng quát, khi từ trường quay có p đôi cực, tốc độ từ trường quay (còn gọi là tốc độ đồng bộ) là:
n1 = f
p (vòng/giây)
hoặc n = 60f
p (vòng/phút)
- Chiều quay của từ trường
Chiều quay của từ trường phụ
thuộc vào thứ tự pha của dòng
Như vậy nếu thay đổi thứ tự hai pha cho nhau, ví dụ dòng điện iB cho vào dây quấn CZ, dòng điện iC cho vào dây quấn BY, từ trường sẽ quay theo chiều từ trục dây quấn AX đến trục dây quấn CZ (có dòng điện iB), rồi trục dây quấn BY (có dòng điện iC), nghĩa là từ trường quay theo chiều ngược lại (xem bài tập 2.l)
- Biên độ của từ trường quay Từ trường quay sinh ra từ thông Φ xuyên
Trang 14qua mỗi dây quấn Ví dụ ta xét từ thông của từ trường quay xuyên qua dây quấn AX
Dây quấn các pha lệch về không gian với pha A một góc lần lượt là
1200, 2400, từ thông xuyên qua dây quấn AX do dây quấn ba pha là:
Dòng điện iA = Imaxsinωt, nên:
Từ thông của dòng điện pha A là:
ΦA = Φmaxsinωt
Cuối cùng ta có:
Φ = 3
2 ΦAmax sinωt
Vậy từ thông của từ trường quay xuyên qua dây quấn biến thiên hình sin
và có biên độ bằng 3/2 từ thông cực đại của một pha
Φmax = 3
Trong đó: Φpmax là từ thông cực đại của một pha
Đối với dây quấn m pha thì:
Φmax = m
2 Φpmax (2.5)
3.3 Từ trường quay của dây quấn hai pha
Khi có dây quấn hai pha (m=2) đặt lệch nhau trong không gian góc 900
điện, dòng điện trong hai dây quấn lệch pha nhau về thời gian 900, cũng phân tích như trên, từ trường của hai pha là từ trường quay có các tính chất như đã xét ở trên và có biên độ là:
Φmax = m
2 Φpmax = Φpmax (2.6)
Trang 15Từ trường quay của dây quấn hai pha có biên độ bằng biên độ từ trường một pha Qua phân tích ở trên thấy rằng khi dây quấn đối xứng và dòng điện các pha đối xứng từ trường quay tròn có biên độ không đổi và tốc độ không đổi
Từ trường quay tròn sẽ cho đặc tính của máy tốt Khi không đối xứng từ trường quay chíp có biên độ và tốc độ quay biến đổi
3.4 Nuyên lý làm việc cơ bản của động cơ không đồng bộ ba pha
Khi ta cho dòng điện ba pha tần số f vào ba dây quấn stato, sẽ tạo ra từ trường quay p đôi cực, quay với tốc độ là n1 = 60f
p Từ trường quay cắt các thành dẫn của dây quấn rôto, cảm ứng các sức điện động Vì dây quấn rơm nối ngắn mạch, nên sức điện động cảm ứng sẽ sinh ra dòng trong các thanh dẫn rôto Lực tác dụng tương hỗ giữa từ trường quay của máy với thanh dẫn mang dòng điện rôto, kéo rôto quay cùng chiều quay từ trường với tốc độ n
Để minh hoạ, trên hình 2-9a vẽ từ trường quay tốc độ n1 chiều sức điện động và dòng điện cảm ứng trong thanh dẫn rôto, chiều các lực điện từ Fdt
Hình 2- 9
Khi xác định chiều sức điện động cảm ứng theo quy tắc bàn tay phải, ta
căn cứ vào chiều chuyền động tương đối của thanh dẫn với từ trường Nếu coi
từ trường đứng yên, thì chiều chuyển động tương đối của thanh dẫn ngược chiều n1, từ đó áp dụng bàn tay phải, xác định chiều sđđ như hình vẽ (dấu (×) chỉ chiều đi từ ngoài vào trang giấy)
Chiều điện từ xác định theo quy tắc bàn tay trái, trùng với chiều quay n1 Tốc độ n của máy nhỏ hơn tốc độ từ trường quay n1 vì nếu tốc độ bằng
Trang 16nhau thì không có sự chuyển động tương đối, trong dây quấn rôto không có sđđ
và dòng điện cảm ứng , lực điện từ bằng không
Độ chênh lệch giữa tốc độ từ trường quay và tốc độ máy gọi là tốc độ trượt n2
Trang 17Các cuộn còn lại ta cũng xác định tương tự
Bài 3: Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận hành động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha bằng cầu dao
2CD CK
3.2 Giới thiệu sơ đồ
Trang 184.2 Trang bị trong mạch điện
- Cầu dao nguồn, đóng cắt không tải toàn bộ mạch
- Cầu chì, bảo vệ ngắn mạch ở mạch động lực
- Rơ le nhiệt, bảo vệ quá tải cho động cơ (ĐKB)
- Công tắc tơ, điều khiển động cơ làm việc
- Cầu chì, bảo vệ ngắn mạch ở mạch điều khiển
- Nút bấm thường mở; thường đóng điều khiển mở máy và dừng động
K, bên mạch động lực tiếp điểm K sẽ đóng lại cấp điện cho động cơ để mở máy
trực tiếp với toàn bộ điện áp lưới
Muốn dừng, ấn nút D để cắt điện cuộn K Động cơ dừng tự do
4.2 Sơ đồ lắp đặt, đi dây
Hình4.1 : Sơ đồ nguyên lý mạch điện
Trang 19- Kiểm tra cuộn dây
- Kiểm tra Iđm của phần tử đốt nóng
- Dòng điện điều chỉnh của rơle nhiệt
- Kiểm tra tiếp điểm thường đóng (D), tiếp
-Xác định đúng
vị trí các tiếp điểm thường đóng, thường mở
- Xác định được chất lượng của công tắc tơ để đưa vào vận hành
Hình 1.2: Sơ đồ nối dây mạch điện
D
M
K
Trang 20Chắc chắn, vị trí các khí cụ điện hợp lý
3 Lắp mạch điều khiển Đấu theo sơ đồ lắp
ráp
Dây đi chắc chắn, gọn, đúng
sơ đồ lắp ráp
5 Kiểm tra mạch, chay
thử
Ấn nút M nếu mạch tác động tốt ta kiểm tra nguồn 3 pha ở các điểm U, V, W sau rơ
le nhiệt bằng bút thử điện hoặc đồng hồ vôn Nếu đủ 3 pha ta kết luận mạch tốt
Mạch tác động tốt, công tắc tơ không có tiếng kêu
mạch, chạy thử
Trước khi đấu động
cơ vào mạch ta phải ngắt điện vào mạch điện sau đó mới đấu vào (U, V, W) kiểm tra và thử mạch
Mạch vận hành tốt, động cơ chạy đạt yêu cầu sử dụng
4.5 Mô phỏng một số hư hỏng thường gặp
* Sự cố 1: Mạch đang vận hành tác động vào nút test ở RN Quan sát động cơ, ghi nhận hiện tượng, giải thích
* Sự cố 2: Cắt nguồn, hở mạch tiếp điểm K tại điểm số 3 Sau đó cấp lại nguồn, vận hành và quan sát hiện tượng, giải thích
* Sự cố 3: Phục hồi lại sự cố trên, hở 1 pha mạch động lực Cho mạch vận hành quan sát hiện tượng, giải thích
Trang 21Bài 5: Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận hành mạch điện khởi động gián
tiếp động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha theo phương pháp đổi nối Y/Δ
bằng cầu dao 2 ngả
5.1 Sơ đồ nguyên lý
a.Sơ đồ nguyên lý
b Trang bị điện trong mạch
- CD : Cầu dao nguồn, đóng cắt không tải toàn bộ mạch
- 1CC : Cầu chì bảo vệ ngắn mạch ở mạch động lực
- 2CC : Cầu chì bảo vệ ngắn mạch ở mạch điều khiển
- M; D: Nút bấm thường mở, thường đóng điều khiển mở máy và dừng
động cơ
- RN; Rơ le nhiệt, bảo vệ quá tải cho động cơ (ĐKB)
- Đg: Công tắc tơ đóng cắt nguồn chính, bảo vệ điện áp thấp
Hình 5.1: Sơ đồ nguyên lý mạch mở máy y - ĐKB 3 pha rô to lồng sóc
Trang 22- KY: Công tắc tơ để đấu Y động cơ lúc khởi động
- K: Công tắc tơ để đấu động cơ khi làm việc
- RTh: Rơ le thời gian; định thời gian để chuyển từ chế độ đấu Y sang
- 1Đ; 2Đ; 3Đ: Đèn tín hiệu trạng thái làm việc, khởi động và quá tải của động cơ
c Nguyên lý hoạt động
- Đóng cầu dao CD ấn nút mở M công tắc tơ Đg, rơ le thời gian Rth và công tắc tơ KY có điện, stato được đấu Y và nối vào lưới qua tiếp điểm Đg Động cơ được khởi động với điện áp giảm đi 3 lần so với định mức
Sau thời gian chỉnh định rơle thời gian Rth tác động, tiếp điểm 13) mở ra cắt điện công tắc tơ KY, tiếp điểm Rth (3-7) đóng lại cấp điện cho công tắc tơ K Cuộn dây công tắc tơ chuyển sang nối , kết thúc quá trình mở máy
Rth(5-Muốn dừng ấn nút D động cơ dừng tự do
5.2 Sơ đồ lắp đặt và đi dây (hình vẽ)
- Kiểm tra cuộn dây
- Kiểm tra Iđm của phần tử đốt nóng
- Dòng điện điều chỉnh của rơle nhiệt
- Kiểm tra tiếp điểm thường đóng (D), tiếp điểm thường mở (M)
-Xác định đúng
vị trí các tiếp điểm thường đóng, thường mở
- Xác định được chất lượng của
Rơ le nhiệt để đưa vào vận hành
2 Gá lắp các khí cụ điện Gá lắp theo sơ đồ lắp Chắc chắn, vị trí
Trang 23sơ đồ lắp ráp
4 Đấu mạch động lực Đấu theo sơ đồ lắp
ráp (chưa đấu phần động
cơ vào mạch)
Dây đi chắc chắn, gọn, đúng
Mạch tác động tốt, công tắc tơ không có tiếng kêu
mạch, chạy thử
Trước khi đấu động
cơ vào mạch ta phải ngắt điện vào mạch điện sau đó mới đấu vào (U, V, W ) Ta kiểm tra lần cuối cùng nếu thấy an toàn ta đóng mạch chạy thử
Mạch vận hành tốt, động cơ chạy đạt yêu cầu sử dụng
Trang 24f Mô phỏng một số hư hỏng thường gặp
- Cắt nguồn cung cấp
- Sự cố 1: Dời điểm nối dây trên đế RTh ở cực số 6 sang điểm số 5 và ngược lại Sau đó cho mạch vận hành Quan sát động cơ, ghi nhận hiện tượng, giải thích
- Sự cố 2: Hở mạch cấp nguồn cho cuộn KY K; nối tắt tiếp điểm K(9,11) và KY(15,17) Sau đó cấp lại nguồn, vận hành và quan sát hiện tượng, giải thích
Bài 7: Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận hành đảo chiều quay động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha bằng cầu dao 2 ngả
7.1 Sơ đồ nguyên lý
Lam viec - dung
Khoi dong Y
Trang 25a Sơ đồ nguyên lý
b Trang bị điện trong mạch
- CD : Cầu dao nguồn, đóng cắt không tải toàn bộ mạch
- 1CC: Cầu chì, bảo vệ ngắn mạch ở mạch động lực
- 2CC: Cầu chì, bảo vệ ngắn mạch ở mạch điều khiển
- RN: Rơ le nhiệt, bảo vệ quá tải cho động cơ (ĐKB)
- T, N: Công tắc tơ, điều khiển động cơ quay thuận, nghịch
- MT; MN: Nút bấm thường mở, điều khiển động cơ quay thuận, quay
nghịch
- D: Nút bấm thường đóng, điều khiển dừng động cơ
- 1Đ; 2Đ; 3Đ: Đèn tín hiệu trạng thái quay thuận, quay nghịch và quá tải
của động cơ
c Nguyên lý hoạt động
- Muốn điều khiển động cơ quay thuận ta ấn nút mở MT công tắc tơ T
có điện, tiếp điểm T bên mạch động lực đóng lại cấp điện cho động cơ Đ quay
thuận, đồng thời tiếp điểm T ( 3- 5) đóng lại để duy trì
- Muốn dừng ấn nút D động cơ dừng tự do
Hình 1.7: Sơ đồ nguyên lý mạch đảo chiều quay gián tiếp KĐB 3 pha
1Đ
2Đ 2CC
Trang 26- Muốn điều khiển động cơ quay ngược ấn nút mở MN công tắc tơ N có điện, tiếp điểm N bên mạch động lực đóng lại đổi thứ tự hai trong ba pha cấp điện cho động cơ Đ quay ngược đồng thời tiếp điểm N (3- 11) đóng lại để duy trì
- Để tránh ngắn mạch hai pha khi cả hai công tơ T và N cùng làm việc ta dùng các tiếp điểm liên động về điện Tiếp điểm thường đóng T đấu gửi ở mạch cuộn dây N và ngược lại
d Sơ đồ lắp đặt đi dây (hình vẽ)
- Kiểm tra cuộn dây
- Kiểm tra Iđm của phần tử đốt nóng
- Dòng điện điều chỉnh của rơle nhiệt
- Kiểm tra tiếp điểm thường đóng (Stop), tiếp điểm thường mở (Start)
- Xác định đúng
vị trí các tiếp điểm thường đóng, thường
mở
- Xác định được chất lượng của công tắc tơ để đưa vào vận hành
2 Gá lắp các khí cụ điện
lên bảng gỗ
Gá lắp theo sơ đồ lắp ráp Chắc chắn, vị trí
các khí cụ điện hợp lý
3 Mắc mạch điều khiển Đấu theo sơ đồ lắp ráp Dây đi chắc
chắn, gọn, đúng
sơ đồ lắp ráp
4 Đấu mạch động lực Đấu theo sơ đồ lắp ráp
( chưa đấu phần động cơ vào mạch)
Dây đi chắc chắn, gọn, đúng
sơ đồ lắp ráp
5 Kiểm tra mạch, chạy - Kiểm tra mạch điều Mạch tác động
Trang 27thử khiển: Đặt que đo của ôm
mét vào 2 đầu mạch điều khiển, mạch điều khiển sẽ nối đúng nếu ôm mét chỉ giá trị vô cùng khi chưa tác động và chỉ giá trị tương đương với điện trở cuộn hút của công tắc tơ trong các trường hợp sau:
Ấn nút MT
Ấn nút MN
Ấn vào vị trí tác động thử của công tăc tơ (để đóng tiếp điểm duy trì)
- Kiểm tra mạch động lực:
ấn vào vị trí tác động thử của công tắc tơ, đo lần lượt các cặp pha bằng đồng hồ vạn năng để thang điện trở x1, đồng hồ chỉ giá trị điện trở bằng điện trở giữa hai đầu cực
ra dây động cơ
tốt, công tắc tơ không có tiếng kêu
6 Đấu động cơ vào
mạch, chạy thử
Trước khi đấu động cơ vào mạch ta phải ngắt điện vào mạch điện sau đó mới đấu vào (U, V, W)
Ta kiểm tra lần cuối cùng nếu thấy an toàn mới đóng mạch chạy thử
Mạch vận hành tốt, động cơ chạy đạt yêu cầu sử dụng
f Mô phỏng các hư hỏng thường gặp
- Sự cố 1: Mạch đang vận hành tác động vào nút test ở RN Quan sát động cơ, ghi nhận hiện tượng, giải thích
- Sự cố 2: Cắt nguồn, cô lập mạch động lực (hở dây nối mạch động lực phía sau rơ le nhiệt) Nối tắt tiếp điểm N(5,7) và T(9,11) Sau đó cấp lại nguồn, vận hành và quan sát hiện tượng, giải thích
Trang 28Chú ý: sự cố này chỉ được mô phỏng khi đã cô lập mạch động lực
Bài 9: Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận hành mạch tự động đảo chiều quay động cơ điện xoay chiều ba pha bằng công tắc hành trì
Mạch tự động giới hạn hành trình và đổi chiều chuyển động
Mạch giới hạn hành trình và đổi chiều chuyển động thường được tra bị
để giới hạn hành trình vào đảo chiều chuyển động của bàn xe dao thiết bị gia công cơ khí như máy tiện, máy phay, máy bào ; giới hạn hành trình vào đảo chiều chuyển động của máy cưa gỗ; thang máy xây dựng; hệ thống cửa cuốn