Bài tập vận dụng II.DUNG DỊCH BAZƠ ĐA CHỨC 1.Một số vấn đề tính toán dung dịch bazơ đa chức 2.Bài tập vận dụng III.DUNG DỊCH MUỐI AXIT 1.Muối axit.. 2.Một số vấn đề trong tính toán
Trang 1Niên khoá: 2014 - 2016
MỘT SỐ VẤN ĐỀ TÍNH TOÁN TRONG DUNG
DỊCH AXIT-BAZƠ ĐA CHỨC Giảng viên hướng dẫn
PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH LUYỆN
Học viên thực hiện
NGUYỄN THỊ MINH HÀ (Phân tích)
LÊ THỊ THANH HÀ (Vô cơ ) HOÀNG THỊ THƯƠNG (Vô cơ )
Đề tài
1
Trang 2MỤC LỤC
A.MỞ ĐẦU
B.NỘI DUNG
I.DUNG DỊCH AXIT ĐA CHỨC
1.Một số vấn đề tính toán dung dịch axit đa chức
2 Bài tập vận dụng
II.DUNG DỊCH BAZƠ ĐA CHỨC
1.Một số vấn đề tính toán dung dịch bazơ đa chức
2.Bài tập vận dụng
III.DUNG DỊCH MUỐI AXIT
1.Muối axit.
2.Một số vấn đề trong tính toán dung dịch muối axit HnA
3.Một số tính toán nhanh pH hệ dung dịch muối axit HA
4.Một số dạng bài tập dung dịch muối axit
C.KẾT LUẬN
D.TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3Hóa học phân tích là môn khoa học về các phương pháp xác định
thành phần định tính và định lượng của chất và hỗn hợp của chúng Một trong các nội dung quan trọng của hoá phân tích là hiểu và suy đoán được tính chất của axit-bazơ trong dung dịch
Do đó, chúng tôi chọn đề tài: “Một số vấn đề tính toán trong dung
dịch axit – bazơ đa chức” Để bài tiểu luận được hoàn chỉnh và đầy
đủ, rất mong nhận được sự góp ý và bổ sung của thầy và các bạn.
A.MỞ ĐẦU
3
Trang 4B.NỘI DUNG
AXIT ĐA CHỨC
BAZO ĐA CHỨC
MUỐI AXIT
Trang 5Sự phân li của các đa axit diễn ra theo từng nấc [1]
I.AXIT ĐA CHỨC
1 Một số vấn đề tính toán:
2
1 2
1
2
3
an
H O
ˆ ˆ †ˆ
‡ ˆ ˆˆ
ˆ ˆ †ˆ
‡ ˆ ˆˆ
ˆ ˆ †ˆ
‡ ˆ ˆˆ
ˆ ˆ †ˆ
‡ ˆ ˆˆ
ˆ ˆ †ˆ
‡ ˆ ˆˆ H OH W 1 n
5
Trang 6Có thể coi các đa axit như một hỗn hợp gồm nhiều đơn axit
Trang 810 2
W 10 3
a a
Trang 9x
x x
Trang 10Trường hợp 2:
* Cách 1:Giải pt bậc cao (theo phương pháp tiếp tuyếnNewton)
* Cách 2: Giải theo phương pháp gần đúng liên tục
Trang 13* Cách 2: Giải theo phương pháp gần đúng liên tục
-1 a1 4 a1 a2 4
+ Bước 1: Thay [H4A]0 và [H+]0 vào (c) ta được: h1 = 0,0388
sau đó thế h1 vào (b) được: [H4A]1 = 0,0216
+ Bước 2: Thay [H4A]1 và [H+]1 vào (c), tính được h2 =
0,0283, thế h2 vào (b) được: [H4A]2 = 0,018
+ Bước 3: Thay [H4A]2 và [H+]2 vào (c), tính được h3 = 0,027,
Trang 14* Cách 1:Giải pt bậc cao (theo phương pháp tiếp tuyếnNewton)
* Cách 2: Giải theo phương pháp gần đúng liên tục
Trang 15Ví dụ 3: [3] Tính pH trong dung dịch axit tactric
1 0 1
10 2
W 1 0 3
a a
Trang 16* Cách 2: Giải theo phương pháp gần đúng liên tục
-1 a1 2 a1 a2 2
Trang 17+ Bước 1: Thay [H2A]0 và h0 vào (c) ta được: h1 = 10-2,28
sau đó thế h1 vào (b) được: [H4A]1 = 2,57.10-2
+ Bước 2: Thay [H4A]1 và h1 vào (c), tính được h2 = 10-2,31,
thế h2 vào (b) được: [H4A]2 = 2,57.10-2
-2,28 -2,31
2 1
-2,28 1
Trang 18Trường hợp 4: C K C K C K Wa a1 a a2 a a n
W
(1.4)
i n
* Cách 1:Giải pt bậc cao (theo phương pháp tiếp tuyếnNewton)
* Cách 2: Giải theo phương pháp gần đúng liên tục
Trang 19Ví dụ 4: Tính pH trong dung dịch axit H3A 10-4M Biết
Trang 211,126.10 ( ) 2,486.10 ; '( ) 5,583.10
Trang 22* Cách 2: Giải theo phương pháp gần đúng liên tục
+ Bước 1: Thay [H3A]0 và h0 vào (c) ta được: h1 = 1,79.10-6
sau đó thế h1 vào (b) được: [H4A]1 = 9,83.10-5
+ Bước 2: Thay [H3A]1 và h1 vào (c), tính được h2 = 1,78.10-6,
thế h2 vào (b) được: [H3A]2 = 9,83.10-5
2 1
6 1
Trang 232 Bài tập vận dụng:
Bài 1: [3] Tính nồng độ các cấu tử trong dung dịch H3PO4
0,1M ở trạng thái cân bằng Biết H3PO4 có Ka1 = 10-2,15
Trang 24Nên cân bằng sau chiếm ưu thế:
Trang 25Thay số ta được: [HPO42-] = 10-7,2 M
Trang 26Do Ka1 >> Ka2 nên cân bằng (2) là chủ yếu:
x x x
[ ]
10 9,55.10[ ]
Trang 27Bài 3: [3]a, Tính pH của dung dịch gồm H3AsO4 0,10M
1 0 (1)
1 0
1 0 (3)
2
a a a
Trang 29II.DUNG DỊCH BAZƠ ĐA CHỨC
ƒƒ
b1
b2
bn
(1) K(2) K
(n) K
* Các quá trình xảy ra trong hệ
1.Một số vấn đề tính toán trong dung dịch bazơ tính toán
Sự phân li của các đa bazơ diễn ra theo từng nấc
29
Trang 34Cách 1: Giải pt bậc cao (theo phương pháp tiếp tuyếnNewton)
Cách 2: Giải theo phương pháp gần đúng liên tục
Trang 35Cách 1: Giải pt bậc cao (theo phương pháp tiếp tuyếnNewton)
Cách 2: Giải theo phương pháp gần đúng liên tục
Trang 36Ví dụ 2: Tính pH của dung dịch Natri sucxinat (Na2X) 0,02M.
9,793 2
1010
b b
K K
Thay các giá trị Kb1, Kb2, CX2- vào ta được
Biến đổi từ công thức 2.3, ta có
b1 b1 b2 X b1 b1 b2 X
x +K x +x(K K -C K )-2K K C =0
Trang 37Giải phương trình, ta được x=9,299.10-6
Trang 38Thay vào phương trình (2)
6 2 2-
Trang 39Cách 1: Giải pt bậc cao (theo phương pháp tiếp tuyếnNewton)
Cách 2: Giải theo phương pháp gần đúng liên tục
Trang 40-7,6 b1
-9,24 b2
-10,87 b
Trang 42Thay các giá trị Cb, Kb1, Kb2, Kb3 vào ta được
Trang 44Cách 2: Giải theo phương pháp gần đúng liên tục
3 3-
Trang 45Thay vào (2), ta được
7 3
7 3 7 2 7,6 7 7,6 9,24 7,6 9,24 10,87
(3,329.10 ) [X ] 4,0.10
Trang 461 Tính nồng độ các cấu tử ở trạng thái cân bằng của dung dịch Na2CO3 0,1M
ƒ
14
W 10
46
Trang 482 Tính khối lượng muối Na2S phải cho vào 1 lít nước để được dung dịch có
ƒ
48
Trang 49Dạng 2: Hỗn hợp đa bazơ và bazơ mạnh
1 Trộn 10,00 ml dung dịch NaOH 8,00.10-3 M với 30,00 ml dung dịch H2S
1,00.10-3M Tính pH của dung dịch thu được Biết H2S có Ka1= 10-7;
Ka2=10-12,92
Giải:
Đây là bài toán pha trộn giữa đa axit (H2S) với bazơ mạnh nên có phản ứng xảy
ra, chúng ta cần xác định thành phần giới hạn, từ đó mô tả các cân bằng xảy ra trong dung dịch và tính pH
- Nồng độ ban đầu của các chất trong dung dịch:
3
3
8,0.10 10
2.10 40
Trang 501,08 1
7 2
14
10 10
W 10
b b
K K
→ pH= 11,09
Trang 511.Tính pH của hỗn hợp thu được khi trộn 40,00 ml NH3 0,25M với
60,00 ml Na2CO3 0,15M
3
0, 25.40
0,10 100
3,67 1
(1)K b 10
4,76
(2)K b 10
7,65 2
(3)K b 10
Kb1>>Kb2, nhưng 2
3 3
Trang 5210 10
a a
10 10
a a
Trang 53III DUNG DỊCH MUỐI AXIT
1 Muối axit [1]
⇝ Muối axit là những muối mà ở gốc axit còn nguyên tử H có
Trang 55K h
Trang 57⇝ Nồng độ các thành phần cân bằng trong hệ dung dịch muối axit
Trang 58K h
Trang 59TRƯỜNG HỢP 2: Ka2 Ka3 Kan+1 ;K Ca2 m W
j 1
Trang 60H A1
Trang 61Ví dụ 1 Tính pH dung dịch NaH 2 Xit 0,010 M.
Trang 63Cách 2:Giải theo phương pháp gần đúng liên tục
m a1
C K
C1
Trang 64Thay giá trị 2 - 1
-2 0,77.
,96
-2 -3,13
Thay giá trị h1 103,96 vào (c):
3,96 1
, h 10
-2 -4,76 -4,76 -6,4 3,96
-2 -
-3,96 2
Trang 65Ta có 2 1 -3,96 -3,96
-3,96 1
Trang 66Giải theo phương pháp gần đúng liên tục
a
H A1+
a
H A1+
Trang 69Cách 2:Giải theo phương pháp gần đúng liên tục
m a1
C K
C1
Trang 70Thay giá trị H A 3 - 1 0,98.10-2 vào (b):
Trang 71Ta có -4,5 -4,5
2 1
-4,5 1
Trang 72Giải theo phương pháp gần đúng liên tục Cách 2
a
H A1
Trang 73Ví dụ 3: Tính pH trong dung dịch K H 2 A 5.10 -3 M biết :
Trang 75m a1
W C K
C1
- n
Trang 77Ta có 2 1 -9,039 -9,04
-9,04 1
Trang 78Ví dụ 1:[2] Tính pH dung dịch NaHA 0,100 M.Cho Ka 2 105,697, Ka1 102,848
1 a1
-+K [HA ]
1+K [HA ]W
Giải theo phương pháp gần đúng liên tục
Trang 79Bước 1: Theo phương pháp gần đúng liên tục: Chấp
1
[HA ]
79
Trang 80Ví dụ 2: [2] Tính pH trong dung dịch KHA 10-2M biết Ka1 = 10-7 ,Ka2 = 10-12,6.
Bước 1: Theo phương pháp gần đúng liên tục: Chấp
nhậnThay vào (3.2’)
Trang 81Bước 2 :Thay vào (3.2’) tính được h2 =3,543.10-10 = 10-9,45M kết quả lặp lại.Vậy pH=9,45
Vậy trong trường hợp 2 này, nếu chấp
Trang 834.2 Hệ có dung dịch muối axit
4.1 pH của dung dịch muối axit
4.Một số dạng bài tập dung dịch muối axit
Trang 84Gọi a là khối lượng Na2HPO4 12H2O phải đem hòa tan.
H3PO4 có pKa1= 2,15; pKa2 = 7,21 ; pKa3 = 12,36
Nhận xét: pH = ( pKa1 + pKa2) / 2 = (2,15+ 7,21)/2 = 4,68.Nên thành phần chính của hệ
0,05.0,1 a/358
Ta có: 0,005 = a/358 → a = 1,79g
Bài 1: [3] Tính số gam Na2HPO4 12H2O phải hòa tan trong 100mL dung dịch
H3PO4 0,05M sao cho pH của dung dịch thu được bằng 4,68 Cho H3PO4 có:
pKa1= 2,15; pKa2 = 7,21 ; pKa3 = 12,36
Giải:
4.2.1.Tính khối lượng chất
Trang 85Bài 2: [2] Tính số gam axit tactric H2C4H4O6 cần lấy để khi hòa tan vào 50,00ml dung dịch NaOH 1,00M thì pH của dung dịch thu được là 3,71 (bỏ qua sự thay đổi của thể tích
Giải: Gọi x là số gam axit cần lấy axit x.1000 2x
Trang 86Bài 3: [3] a, Tính thể tích NaOH 0,025M cần để trung hòa hoàn toàn
25,mL dung dịch H3AsO4 0,02M Tính pH tại thời điểm đó
b, Tính thể tích NaOH 0,025M để trung hòa 25mL dung dịch
H3AsO4 trên đến pH1 = 6,94 và đến pH2 = 9,22
4.2.1.Tính pH, thể tích
a, Phản ứng: H3AsO4 + 3NaOH → Na3AsO4 + 3H2O
Để trung hòa hoàn toàn 25mL H3AsO4 0,02M cần thể tích NaOH là:
V = 0,02.25.3/0,025 = 60mL
Tại thời điểm trung hòa hoàn toàn, thành phần của hệ: AsO43- có
C = 0,02.25/(60+25) = 5,88.10-3M
Giải:
Trang 88b, Ta thấy: pH1 = 6,94 = pKa2 nên từ cân
H AsO ƒ HAsO H K 1 0
Thành phần chính của hệ đệm: H2AsO4- và HAsO42-
2 4
Trang 89Nếu trung hòa đến pH 9, 22 2 pKa3 pKa 2 6,94 11,5
3.0,02.25 = 2.0,025.V1 → V1 = 30mL
Nên thành phần của hệ là muối axit HAsO4
2-Vậy phản ứng trung hòa đến hết nấc 2:
H3AsO4 + 2 NaOH → Na2HAsO4 + 2H2O Thể tích NaOH cần dùng là: V2 = 0,02.25.2/0,025 = 40(mL)
Bài 4: [2] Trộn 100ml dung dịch NaOH 0,102M với 100ml dung dịch
NaHCO3 0,100M.Tính pH và cân bằng trong dung dịch thu được
Trang 90CO + H HCO (1) HCO H O H CO OH (2) K 10
Vì Kb1 Kb2 nên tính theo (1)
Trang 912- -
CO +H O HCO + OH
C 0,050 0,001[ ] 0,050-x x 0,001+x
Bài 5: [3] Tính số ml dung dịch HCl 0,010M phải thêm vào 50,00ml
dung dịch Na2HPO4 0,020 M để pH của dung dịch thu được bẳng 7,00
Trang 92Bài 6: [2] Tính số mL dung dịch (NH4)2SO4 0,1M cần phải thêm vào
100mL dung dịch Na2S 0,1M để pH của hệ giảm 0,76 đơn vị
Giải:Khi chưa thêm (NH4)2SO4 , trong dung dịch Na2S có các cân bằng:
Trang 93S H O HS OH K 1 0
C 0,1 0,1 x x x
-K [HS ] [OH ]
= 10‑ 6,98 = 1,04.10‑ 7
M
93
Trang 94Goị V là số mL dung dịch (NH4)2SO4 0,1M cần thêm vào 100mL dung dịch Na2S 0,1M để pH = 12,76 - 0,76 = 12
2
2
Na S S
4
Trang 95Các quá trình xảy ra trong dung
14 2
Trang 96Vì: [H2S] << [HS-] ≈ [S2-] nên có thể bỏ qua [H2S] so với [S2-] :
Trang 97+ Xây dựng công thức tổng quát để tính toán trong dung dịch axit,
bazơ đa chức và muối axit cho từng trường hợp
+ Xây dựng công thức tính nhanh cho từng trường hợp cụ thể
+ Đưa ra các ví dụ cụ thể cho từng trường hợp với nhiều cách giải
khác nhau
+ Đưa ra và giải các bài tập vận dụng liên quan đến tính toán trong
dung dịch axit, bazơ đa chức và muối axit
97
Trang 98D.TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lý thuyết cơ sở (Cân bằng ion), NXBGD, Hà Nội.
[2].Nguyễn Tinh Dung – Đào Thị Phương Diệp, (2007),
Hóa học phân tích, Câu hỏi và bài tập (Cân bằng ion trong
dung dịch), NXB ĐHSP.
[3].Nguyễn Đình Luyện, Ngô Văn Tứ, (2011), Hóa học
phân tích, NXB ĐH Huế.