Nếu được đưa vào khai thác và xử lý, dự án khí mỏ Cá Voi Xanh ngoài địnhhướng cung cấp một lượng lớn khí đốt cho các nhà máy nhiệt điện, đảm bảo nhu cầu về điện cho các tỉnh miền Trung,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
-BÙI TÁ VŨ
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
KHÍ ACID CHO KHÍ THIÊN NHIÊN TỪ MỎ CÁ
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện và được sự hướng dẫn của GVC TS Lê Thị Như Ý Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Tôi xin cam đoan, những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tôi thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình.
Tác giả luận văn
Bùi Tá Vũ
Trang 4NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ KHÍ ACID
CHO KHÍ THIÊN NHIÊN TỪ MỎ CÁ VOI XANH
Học viên: Bùi Tá Vũ, Chuyên ngành: Kỹ Thuật Hóa Học Mã số: 8520301.
Khóa: K35.KHH.QNg Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN
Tóm Tắt - Mỏ khí Cá Voi Xanh (CVX) với trữ lượng thu hồi ước tính vào khoảng 150 tỷ m3, được xem là mỏ khí lớn nhất tại vùng biển ngoài khơi của Việt Nam từ trước đến nay nên nếu có thể đưa mỏ khí vào khai thác một cách thuận lợi sẽ đem lại tiềm năng kinh tế vô cùng lớn cho đất nước chúng ta Tuy nhiên, với hàm lượng rất cao của khí CO 2 30% thể tích và hàm lượng khí H 2 S 2000 ppm đòi hỏi chúng ta phải có biện pháp xử lý khí acid ngay tại giàn để có thể thể vận chuyển khí vào bờ Nói về các phương pháp xử lý acid, có rất nhiều phương pháp xử lý khác nhau, mỗi phương pháp lại có những ưu, nhược điểm riêng phù hợp cho từng trường hợp khác nhau Vậy phương án nào mới phù hợp nhất để xử lý khí acid cho mỏ khí CVX cả về mặt yêu cầu kỹ thuật lẫn tính hiệu quả kinh tế?
Để giải quyết các vấn đề nói trên, luận văn sẽ bao gồm các nhiệm vụ sau: Tìm hiểu tổng quan về khí thiên nhiên và mỏ khí Cá Voi Xanh, về các quá trình xử lý khí acid Từ đó đề xuất các phương án phù hợp để xử lý khí acid cho mỏ khí Cá Voi Xanh Bước tiếp theo là tiến hành mô phỏng các phương
án đã chọn bằng bộ phần mềm Aspen One Từ đó, đánh giá kinh tế cho các phương án xử lý khí acid
Abstract – Blue Whale (Ca Voi Xanh) gas field whose the estimated reserve of about 150
billion m3, is considered the largest offshore gas field in Vietnam so far, so if it is possible to put this gas fields into exploitation, it will be convenient to a bring a great economic potential for our country However, with a very high CO 2 content of about 30% volume and H 2 S gas content of about 2000 ppm requires that we take measures to treat acid gas immediately at the rig to be able to transport gas to shore Talking about the acid gas removal, there are many different treatment methods, each method has its own advantages and disadvantages suitable for each different case So which new method is the best suitable to remove acid gas for Blue Whale gas field both in terms of technical requirements and economic efficiency?
To solve the above problems, the thesis will include the following tasks: Understanding the overview of natural gas and Blue Whale gas field, about the process of treating acid gas Since then, propose suitable solutions to treat acid gas for the Blue Whale gas field The next step is to simulate selected options with the Aspen One software suite From there, evaluate the economy for the treatment of acid gas and give the best plan.
Keywords: Blue Whale gas; acid gas removal; chemical absorption; membrane; Aspen One
software suite.
Trang 5LỜI CAM ĐOAN 3
TÓM TẮT LUẬN VĂN 4
MỤC LỤC 5
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 9
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Nội dung nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHÍ THIÊN NHIÊN VÀ MỎ KHÍ CÁ VOI XANH 3
1.1 Tổng quan về khí thiên nhiên 3
1.1.1 Nguồn gốc 3
1.1.2 Thành phần khí thiên nhiên 3
1.1.3 Phân loại khí thiên nhiên 4
1.1.4 Tiềm năng khí ở việt nam 4
1.2 Tổng quan về mỏ khí Cá Voi Xanh 5
1.2.1 Vị trí 5
1.2.2 Tầm quan trọng của dự án 5
1.2.3 Thành phần 6
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH XỬ LÍ KHÍ ACID 7
2.1 Tác hại của khí acid 7
2.2 Các phương pháp xử lý khí acid 7
2.2.1 Phương pháp hấp thụ 7
2.2.2 Phương pháp hấp phụ 9
2.2.3 Phương pháp thẩm thấu khí 10
2.2.4 Phương pháp chưng cất ở nhiệt độ thấp 12
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ KHÍ ACID CHO KHÍ MỎ CÁ VOI XANH 14
3.1 Phương pháp hấp thụ hoá học bằng dung môi amine 14
3.2 Phương pháp thẩm thấu 15
Trang 64.2 Giới thiệu phần mềm Aspen Properties Desktop 21
4.3 Giới thiệu phần mềm Aspen HYSYS 21
4.4 Giới thiệu phần mềm Aspen Process Economic Analyzer 22
CHƯƠNG 5 MÔ PHỎNG CÁC PHƯƠNG ÁN KHẢ THI NHẰM LOẠI BỎ KHÍ ACID CHO KHÍ MỎ CÁ VOI XANH 24
5.1 Mô phỏng phương án sử dụng màng thẩm thấu (membrane) 24
5.1.1 Thuật toán quá trình mô phỏng 24
5.1.2 Các bước tiến hành mô phỏng 24
5.1.3 Mô phỏng sơ đồ công nghệ 2 bước có hồi lưu 31
5.1.4 Mô phỏng sơ đồ công nghệ 2 giai đoạn có hồi lưu 33
5.1.5 Đánh giá các công nghệ màng từ kết quả mô phỏng 34
5.2 Mô phỏng phương án hấp thụ hoá học 35
5.2.1 Cơ sở dữ liệu mô phỏng 35
5.2.2 Tiến hành mô phỏng 39
5.2.3 Kết quả mô phỏng 40
CHƯƠNG 6 ĐÁNH GIÁ TÍNH KINH TẾ CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN XỬ LÍ KHÍ ACID 42
6.1 Các bước tiến hành đánh giá tính kinh tế 42
6.2 Đánh giá tính kinh tế cho phương án Membrane 44
6.3 Đánh giá tính kinh tế cho phương án hấp thụ hoá học 45
6.4 So sánh và lựa chọn phương án tối ưu 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 7Cá Voi XanhDiethanolamineDiglycolamineDiisopropanolamineDimethyl ether polyethylene glycolGallon Per Minute
HydrocarbonKhí thiên nhiênMethyl diethanolamineMonoethanolamineMàng lọc
Million Standard Cubic Feet Per DayNatural Gas Liquids
N-Methyl-2-pyrrolidoneNgoài khơi
Dòng khí qua màng lọc (Giàu CO2, H2S)Phần triệu thể tích
Dòng khí không đi qua màng lọc (Giàu hydrocarbon)
MercaptanPhần trăm thể tíchUniversal Oil Product
Trang 8Số hiệu
bảng
1.1 Thành phần hóa học (% thể tích) của khí tự nhiên và khí đồng 3
hành ở một số mỏ khí của Việt Nam
3.1 So sánh các amine sử dụng cho quá trình hấp thụ hoá học 155.1 Độ chọn lọc và hệ số thẩm thấu của các cấu tử đối với màng lọc 31
5.3 Kết quả mô phỏng trường hợp 2 giai đoạn có hồi lưu 34
6.1 Kết quả đánh giá tính kinh tế cho phương án Membrane 44
6.5 Kết quả đánh giá tính kinh tế phương án hấp thụ hoá học 45
Trang 9Số hiệu
hình
2.2 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của quá trình khử acid cho khí bằng 9
dung môi hấp thụ amine
3.1 So sánh hiệu quả sử dụng của các công nghệ loại bỏ CO2 153.2 Hình thể hiện việc sử dụng hiệu quả không gian của Skid 16
4.5 Môi trường làm việc của phần mềm Aspen Process Economic 23
Trang 105.4 Tạo model Membrane 26
Trang 115.11 Nhập các cấu tử và hệ nhiệt động cho phần mềm HYSYS 30
5.23 Sơ đồ mô phỏng quá trình xử lí khí acid bằng phương pháp hấp 39
thụ hoá học
6.2 Đánh giá tính kinh tế sơ bộ bằng phần mềm HYSYS 436.3 Kết quả đánh giá tính kinh tế bằng phần mềm HYSYS 436.4 Đồ thị lãi suất phải trả cho phương án hấp thụ hoá học 47
6.6 Đồ thị thể hiện chi phí trên một đơn vị sản phẩm cho hai 49
phương án
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, nhu cầu sử dụng khí trên thế giới cũng như ở Việt Nam ngày càngtăng, nguồn lợi nhuận thu về từ khí là vô cùng lớn Chính vì vậy việc thăm dò, tìmkiếm và khai thác các mỏ khí đóng vai trò vô cùng quan trọng Trong thời gian gầnđây, tại miền Trung Việt Nam, mỏ khí Cá Voi Xanh đã được phát hiện với trữ lượngthu hồi tại chỗ ước tính vào khoảng 150 tỷ m3, lớn nhất Việt Nam vào thời điểm hiệntại Nếu được đưa vào khai thác và xử lý, dự án khí mỏ Cá Voi Xanh ngoài địnhhướng cung cấp một lượng lớn khí đốt cho các nhà máy nhiệt điện, đảm bảo nhu cầu
về điện cho các tỉnh miền Trung, không còn phụ thuộc quá nhiều vào thủy điện, còn
mở ra cơ hội phát triển ngành công nghiệp hóa dầu từ khí tại miền Trung Việt Nam.Tuy nhiên, hàm lượng khí CO2 trong thành phần khí thiên nhiên từ mỏ Cá VoiXanh rất cao, xấp xỉ 30% mol Bên cạnh đó, hàm lượng H2S trong khí thiên nhiên từ
mỏ Cá Voi Xanh cũng tương đối cao khoảng 2500 ppmv, cao hơn nhiều so với nguồnkhí được khai thác từ các mỏ dầu khí khác trong nước (mỏ Sư Tử Vàng/Sư Tử Trắng:11,7 ppmv, mỏ Tê Giác Trắng/Hải Sư Trắng/Hải Sư Đen: 0,4 ppmv, mỏ RạngĐông/Phương Đông: 7,3 ppmv, mỏ Bạch Hổ/Rồng: 18,7 ppmv, mỏ Cá Ngừ Vàng: 9ppmv, mỏ Đại Hùng tại điểm đấu vào đường ống Nam Côn Sơn: 2 4 ppmv, mỏThiên Ưng gần như không chứa khí H2S…) [3] Khí H2S và CO2 này nếu chưa đượcloại bỏ đến mức cho phép, có thể gây ăn mòn mạnh các đường ống vận chuyển từngoài khơi vào bờ, bắt buộc phải thiết kế chế tạo bằng thép chống ăn mòn đắt tiền.Hoặc có thể gây ăn mòn turbine khí trong ngành công nghiệp điện khí, đầu độc xúc táctrong ngành công nghiệp hóa dầu và ảnh hưởng đến màu sắc và chất lượng sản phẩmtrong các ngành sản xuất gốm sứ, gạch men, nhựa… [14] Do đó, khí thiên nhiên từ
mỏ Cá Voi Xanh cần được xử lý để loại bỏ H2S và CO2 nhằm đáp ứng mục đích sửdụng của khí thương phẩm (H2S 30 ppmv và CO2 8% vol theo đề nghị củaExxonMobil)
Các phương pháp loại bỏ khí acid H2S và CO2 khỏi khí thiên nhiên thường được
sử dụng bao gồm: hấp thụ, hấp phụ, chưng cất ở nhiệt độ thấp và màng thẩm thấu Tuynhiên, việc lắp đặt một hệ thống phức tạp với nhiều thiết bị và tiện ích mở rộng để hỗtrợ các hoạt động cho một số phương pháp kể trên không thể thỏa mãn các ràng buộcchính ứng dụng trên các giàn khai thác ngoài khơi là giới hạn về không gian và trọnglượng [15]
Theo các nghiên cứu được thực hiện bởi các nhà tư vấn công nghệ, các nhà cungcấp thiết bị và các chuyên gia trong lĩnh vực khí thì công nghệ sử dụng màng thẩm
Trang 13thấu được đánh giá là hiệu quả và kinh tế nhất cho đến nay để loại bỏ khí acid ngoàikhơi do kích thước thiết bị nhỏ gọn, hoạt động dễ dàng và độ tin cậy cao, thân thiệnvới môi trường hơn hệ thống loại bỏ khí acid bằng dung môi do sẽ không lo ngại đếnvấn đề làm sạch hóa chất từ đó làm giảm chi phí sản xuất [8], [11] Bên cạnh đó,phương pháp hấp thụ hóa học bằng dung môi Amine cũng thể hiện nhiều tính khả thi.Với những phân tích nêu trên, tôi xin đề xuất chọn đề tài cho luận văn của mình
là “Nghiên cứu đề xuất công nghệ xử lý khí acid cho khí thiên nhiên từ mỏ Cá VoiXanh”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, mô phỏng nhằm đánh giá và đề xuất phương án công nghệ xử lý khíacid cho khí thiên nhiên từ mỏ Cá Voi Xanh tại lô 118 thuộc địa phận huyện NúiThành, tỉnh Quảng Nam
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu gồm các đặc trưng cơ bản của khí mỏ Cá Voi Xanh, các phương án công nghệ để xử lý khí acid và các công cụ của phần mềm mô phỏng
4 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu các đặc trưng cơ bản của khí mỏ Cá Voi Xanh
- Nghiên cứu lựa chọn các phương án công nghệ phù hợp để xử lý khí acid cho khí mỏ Cá Voi Xanh
- Sử dụng công cụ mô phỏng nhằm đánh giá và đề xuất phương án công nghệ tối
ưu nhằm xử lý khí acid cho khí thiên nhiên mỏ Cá Voi Xanh
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học
Việc sử dụng kết quả mô phỏng của phần mềm Hysys để lựa chọn loại sơ đồcông nghệ tối ưu qua việc đánh giá tính khả thi về kỹ thuật và hiệu quả xử lý khí acidcho khí thiên nhiên sẽ phần nào khẳng định tính hợp lý của các kết quả nghiên cứutrên lý thuyết và thực tế
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cho phép đánh giá và đề xuất phương án côngnghệ xử lý khí acid cho khí thiên nhiên từ mỏ Cá Voi Xanh, mở ra triển vọng khả thitrong vận chuyển, tồn chứa, chế biến và sử dụng khí này trong ngành công nghiệp điệnkhí và công nghiệp hóa dầu
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHÍ THIÊN NHIÊN VÀ MỎ KHÍ CÁ VOI XANH1.1 Tổng quan về khí thiên nhiên
- Tích đọng vật liệu hữu cơ ban đầu
- Biến đổi vật liệu ban đầu thành dầu khí
- Di chuyển đến nơi ở mới
- Biến đổi trong bồn chứa
1.1.2 Thành phần khí thiên nhiên [3]
Khí thiên nhiên là một loại nhiên liệu khí hóa thạch, thành phần chủ yếu là khímethane, ethane, cùng với các hydrocarbon (HC) nặng hơn và một số tạp chất như
H2S, CO2, Hg, kim loại, He, …
Tương tự như dầu mỏ, khí thiên nhiên là một hỗn hợp phức tạp có rất nhiều cấu tửkhác nhau, nhưng ít phức tạp hơn dầu mỏ Về bản chất chúng đều có HC là thành phầnchính, chiếm từ 60% 90% thể tích Ngoài ra còn chứa các hợp chất dị nguyên tố làhợp chất chứa oxy, lưu huỳnh, các phức cơ kim và các khí trơ như N2, He, Ar, …Thành phần hóa học của khí tự nhiên và khí đồng hành ở Việt Nam được thể hiệntrong bảng 1 dưới đây:
Bảng 1.1 Thành phần hóa học (% thể tích) của khí tự nhiên và
khí đồng hành ở một số mỏ khí của Việt Nam
Qua những số liệu trong các bảng này, ta có thể dễ dàng nhận thấy những cấu tử
cơ bản của khí tự nhiên và khí đồng hành là methane, ethane, propane và butane
Trang 15Trong đó methane là cấu tử chiếm chủ yếu (có thể đạt 98% theo thể tích) Thành phầncác cấu tử cơ bản trong khí thay đổi trong khoảng rộng tùy theo các mỏ khí khai thác
và đều chứa các hàm lượng khí acid cần được quan tâm xử lý như H2S, CO2.
1.1.3 Phân loại khí thiên nhiên
1.1.3.1 Phân loại theo nguồn gốc
Hiện nay trên thế giới người ta đã phát hiện và khai thác mỏ khí với số lượngngày càng tăng và phân bố rộng khắp Tuy vậy dựa theo nguồn gốc hình thành của khí,
ta có thể phân loại như sau:
- Khí thiên nhiên: Khí khai thác từ những mỏ khí riêng biệt, hoàn toàn không chứa dầu mỏ kèm theo
- Khí ngưng tụ (condensate): Loại trung gian giữa dầu và khí, bao gồm phần đuôicủa khí và phần đầu của dầu điều kiện thường condensate này sẽ ở dạng lỏng gọi là khíkhông ngưng
- Khí đồng hành: Khí được khai thác cùng với quá trình khai thác dầu Khí nằmtrong mỏ này có áp suất cao nên chúng hòa tan một phần trong dầu Khi khai thác lên, ápsuất giảm, khí sẽ thoát ra và ta thu được khí đồng hành
1.1.3.2 Phân loại theo hàm lượng khí acid
Phân loại khí dựa vào phần trăm thể tích của khí acid (CO2 và H2S) có trong mỏkhí Khí là khí chua nếu thành phần H2S chiếm lớn hơn 1% thể tích hoặc thành phần
CO2 chiếm lớn hơn 2% thể tích Khí được gọi là khí ngọt nếu thành phần H2S nhỏ hơn1% thể tích và thành phần CO2 nhỏ hơn 2% thể tích
1.1.3.3 Phân loại theo hàm lượng C 3 +
Theo hàm lượng C3+ ta phân biệt khí béo và khí gầy Khí béo là khí giàu C3, C4
và các hydrocacbon nặng (có khối lượng riêng lớn hơn 150 g/cm3) Khí gầy là khíchứa ít các hydrocacbon nặng (có khối lượng riêng nhỏ hơn 150 g/cm3)
1.1.3.4 Phân loại theo hàm lượng C 2 +
Hàm lượng C2+ có trong khí thiên nhiên cũng là một tiêu chí để phân loại khí.Bao gồm khí khô và khí ẩm.Khí khô là khí có thành phần C2+ nhỏ hơn 10% thể tích.Khí ẩm là khí có thành phần C2+ lớn hơn hoặc bằng 10% thể tích
1.1.4 Tiềm năng khí ở việt nam
Việt Nam được Thế Giới nhìn nhận là một quốc gia dầu khí non trẻ trong cộngđồng các quốc gia dầu khí trên thế giới Theo PetroVietNam, mỏ dầu Bạch Hổ và mỏRồng thuộc vùng trũng Cửu Long đã và đang cho sản lượng khí đồng hành quan trọngnhất Ngoài ra, tiềm năng khí của Việt Nam tập trung ở 5 vùng trũng chính gồm: trũngSông Hồng, trũng Cửu Long, trũng Nam Côn Sơn, trũng Mã Lai-Thổ Chu và trũngPhú Khánh, vẫn đang trong đoạn nghiên cứu và đánh giá một cách chi tiết Đây là
Trang 16những vùng có khả năng cung cấp khí trong vài thập kỷ tới Hiện nay chỉ có 2 trũng cókhả năng thương mại là trũng Cửu Long, trũng Nam Côn Sơn thuộc thềm lục địa phíanam của nước ta.
1.2 Tổng quan về mỏ khí Cá Voi Xanh
1.2.1 Vị trí
Mỏ khí Cá Voi Xanh được phát hiện vào năm 2011 nằm ngoài khơi trong lô 118,thuộc bể Sông Hồng, cách bờ biển miền Trung khoảng 100 km về phía Đông Theo dựkiến, mỏ khí sẽ được đưa vào khai thác từ năm 2023 với định hướng sử dụng để cungcấp điện cũng như làm nguyên liệu cho công nghiệp hoá dầu Trữ lượng thu hồi tạichỗ ước tính vào khoảng 150 tỷ m3, gấp 3 lần mỏ Lan Tây và Lan Đỏ, lớn nhất ViệtNam tại thời điểm hiện tại Dự án khai thác mỏ khí Cá Voi Xanh được coi là “siêu dựán” mở ra triển vọng mới cho ngành công nghiệp khí Việt Nam [14]
Hình 1.1 Vị trí mỏ Cá Voi
Xanh 1.2.2 Tầm quan trọng của dự án
- Đối với nguồn năng lượng khu vực
Dự án khí Cá Voi Xanh là dự án khí lớn nhất tại Việt Nam cho tới nay Dự tínhkhi đưa vào khai thác, dự án sẽ cung cấp nguồn khí thiên nhiên đặc biệt quan trọng, sửdụng cho các nhu cầu phát điện, hóa dầu, cũng như là động lực phát triển các ngànhcông nghiệp địa phương, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng cho đất nước, thêmđộng lực phát triển kinh tế địa phương, và tạo nhiều việc làm cho khu vực Nguồn khí
Trang 17Cá Voi Xanh sẽ được sử dụng cho 4 nhà máy nhiệt điện khí, với tổng công suất 3.000
MW (công suất mỗi nhà máy 750 MW) Trong đó, hai nhà máy được xây tại xã TamQuang, huyện Núi Thành (Quảng Nam) và hai nhà máy sẽ xây ở khu kinh tế DungQuất, thuộc địa phận xã Bình Thạnh (Bình Sơn)
- Đối với sự phát triển kinh tế đất nước
Khai thác dầu khí tại đây ước tính hằng năm có thể mang về 24 tỷ USD cho ngânsách Nhà nước (theo Petro Việt nam), đóng vai trò quan trọng đóng góp vào ngân sáchnhà nước, mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho quốc gia, làm cân đối hơn cán cân xuất,nhập khẩu thương mại quốc tế, góp phần tạo nên sự phát triển ổn định đất nước [15]
1.2.3 Thành phần
Về thành phần, khí thiên nhiên từ mỏ Cá Voi Xanh có hàm lượng tạp chất cao,
có thể kể đến là CO2, H2S, và N2 Thành phần mỏ khí Cá Voi Xanh được cho trongbảng sau [8]
Trang 18CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH XỬ LÍ KHÍ ACID
2.1 Tác hại của khí acid
H2S và CO2 là những khí acid có mặt trong khí thiên nhiên, khi có mặt của hơinước sẽ có tính ăn mòn rất cao, nhanh chóng phá hủy đường ống và các thiết bị trongquá trình vận chuyển khí từ giàn khai thác vào bờ và tồn chứa
Ngoài ra, H2S rất độc dù có mặt với hàm lượng nhỏ và gây nguy hại đối với sứckhỏe con người, đe dọa đến cuộc sống
CO2 làm giảm nhiệt trị của khí thiên nhiên và giảm công suất đường ống
Bảng 2.1 Tính chất vật lý của một số dung môi vật lý [3]
carbonate
Nhiệt dung riêng, KJ/(kg.độ) 2,43 (ở 250C) 1,67 (ở 200C)
Ưu điểm:
- Các chất hấp thụ không sủi bọt, không ăn mòn thiết bị
- Khi áp suất riêng phần các hợp chất acid cao thì chi phí đầu tư và vận hành ít hơn so với phương pháp hoá học
- Việc tái sinh chất hấp thụ vật lý trong nhiều trường hợp không cần cấp nhiệt mà chỉcần giảm áp suất trong hệ thống
Trang 19Nhược điểm:
- Việc làm sạch triệt để khí trong nhiều trường hợp chỉ được thoả mãn sau khi xử lý bằng phương pháp hấp thụ hoá học
- Sơ đồ công nghệ với nhiều thiết bị quá cồng kềnh nên không phù hợp để xử lý các
- Độ hoà tan các HC trong các chất hấp thụ này không cao nên giảm mất mát HC
- Thiết bị của quá trình đơn giản và bền nên vốn đầu tư thấp
Nhược điểm:
- Mức độ tách RSH và các hợp chất chứa lưu huỳnh khác không cao
- Tương tác của RSH, COS và CS2 với một vài dung môi tạo thành các hợp chất hoá học không tái sinh được
Trang 20- Chất hấp thụ và sản phẩm tương tác của chúng với các tạp chất chứa trong khí nguyên liệu có tính ăn mòn cao.
Bảng 2.2 Tính chất hoá lý cơ bản của các dung môi amine [3]
Quá trình này sử dụng chất hấp phụ rắn có cấu trúc xốp với các mao quản rất nhỏ
để tạo bề mặt riêng thật lớn, từ đó có thể giữ lại một cách chọn lọc trên bề mặt vàtrong các mao quản các cấu tử cần tách
Trang 21Ưu điểm: sản phẩm có độ sạch rất cao
Hạn chế: không sử dụng phù hợp đối với nguồn khí có lưu lượng lớn và chứa
Hình 2.4 Nguyên lý hoạt động của màng lọc [11]
Hiện nay, phương pháp thẩm thấu sử dụng màng lọc là các lớp mỏng cao phân tửkhông có lỗ xốp mà qua các lớp này, quá trình thẩm thấu sẽ được thực hiện nhờ hòatan và khuếch tán Hợp chất cao phân tử này phải thẩm thấu rất tốt đối với các cấu tử
Trang 22cần tách hay có độ chọn lọc tốt Các hợp chất cao phân tử thường sử dụng là dẫn xuất của cellulose acetate, polyethersulfones, polyimides, polyamides, …
Ưu điểm :
- Không có sự chuyển pha cũng như thay đổi nhiệt độ nên ít tiêu tốn năng lượng
- Khả năng thích nghi cao: sự thay đổi thành phần khí không làm thay đổi thông số kỹ thuật hệ thống màng
- Chiếm ít diện tích, phù hợp cho các môi trường làm việc offshore.
- Ít tác động đến môi trường do không chứa các phụ gia hoá học, khí sản phẩm đạt chất lượng tốt
các sợi rỗng này Bề mặt riêng của loại màng
lọc này rất lớn, có thể đạt đến 1000 m2/m3
Hình 2.6 Cấu tạo màng chùm sợi rỗng
Trang 232.2.4 Phương pháp chưng cất ở nhiệt độ thấp
Người ta có thể sử dụng phương pháp chưng cất ở nhiệt độ thấp để tách CO2 khinồng độ của khí tạp này trong khí thô cao [3] Tuy nhiên, ở nhiệt độ thấp CO2 sẽ kếttinh (điểm ba là -56,57 oC)
Có 2 cách để giải quyết khó khăn này :
- Sử dụng phụ gia là một HC nhẹ (quá trình Ryan-Holme)
- Sử dụng một tháp chưng cất đặc biệt (quá trình CFZ - Controlled Freezing
Zone)
Hình 2.7 Sơ đồ công nghệ của quá trình Ryan-Holme
Hình 2.8 Sơ đồ công nghệ của quá trình CFZ
Trang 24Tuy nhiên quá trình Ryan-Holme và CFZ của phương pháp chưng cất ở nhiệt độthấp rất phức tạp về mặt công nghệ, dường như chưa được ứng dụng trong côngnghiệp.
Trang 25CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ KHÍ ACID CHO
KHÍ MỎ CÁ VOI XANH
Khí mỏ Cá Voi Xanh có những đặc trưng kỹ thuật sau:
- Lưu lượng khí nguyên liệu lớn: tối thiểu 7 tỷ m3/năm
- Hàm lượng khí acid cao: 2500 ppmv H 2 S, 30% thể tích CO 2
- Yêu cầu chất lượng khí sản phẩm vào bờ : H2S < 30 ppmv, CO2 8% vol Qua phần tổng quan ở chương 2, chúng ta hoàn toàn có cơ sở khoa học để phân
tích và lựa chọn các phương pháp công nghệ phù hợp nhằm xử lí khí acid cho mỏ khí
Cá Voi Xanh Trong đó:
- Phương pháp hấp thụ vật lý không phù hợp để xử lý các mỏ khí offshorenhư mỏ khí Cá Voi Xanh do sơ đồ công nghệ với nhiều thiết bị quá cồng
kềnh; ngoài ra với phương pháp khử thô này không thể đảm bảo tiêu chí về hàm lượng H2S rất nhỏ của dòng khí sản phẩm;
- Phương pháp hấp phụ không thoả mãn cả tiêu chí về khả năng xử lý lưulượng khí quá lớn (lưu lượng khí cần xử lý chỉ có thể dao động trong
khoảng 3 triệu ft3 chuẩn/ngày) và cả tiêu chí về hàm lượng khí acid quá lớn trong dòng nguyên liệu đầu vào
Như vậy, ta sẽ chỉ đi sâu phân tích 2 phương pháp là hấp thụ hoá học bằng dungmôi amine và phương pháp thẩm thấu để xem xét mức độ phù hợp của từng phươngpháp cho việc xử lí khí acid cho mỏ khí Cá Voi Xanh, thoả mãn các yêu cầu đã đề ra
3.1 Phương pháp hấp thụ hoá học bằng dung môi amine
Như đã trình bày ở chương 2, đây là phương pháp khử tinh khí acid với việc sửdụng nhiều loại dung môi amine có các tính năng kỹ thuật khác nhau được so sánhtrong bảng 3.1, trong đó dung môi Methyl DiEthanol Amine (MDEA) là dung môi rấttiềm năng, mới được nghiên cứu sử dụng gần đây, với nhiều ưu điểm như : Hoạt tínhhóa học mạnh, hoàn toàn có thể thỏa mãn tiêu chí về chất lượng khí sản phẩm với hàmlượng H2S rất nhỏ, có thể sử dụng dung môi này ở nồng độ cao nên cho phép giảm lưulượng và bội số tuần hoàn dung môi, giảm chi phí, tăng tính kinh tế cho quá trình Đặcbiệt, đối với các mỏ khí offshore như nguồn khí Cá Voi Xanh, phương pháp hấp thụhoá học bằng dung môi amine lại mang tính khả thi do sơ đồ công nghệ của phânxưởng xử lý khí acid bằng dung môi amine khá đơn giản và thiết bị bền nên vốn đầu tưthấp
Trang 26Bảng 3.1 So sánh các amine sử dụng cho quá trình hấp thụ hoá học [3]
Khả năng hấp thụ khí
acid, mol/h
Mol Acid/mol dung môi 0,35 0,25 - 0,35 0,5 - 0,7 Phụ thuộc > 0,45
vào khí acid
Hiện nay, có 3 nhà bản quyền là UOP, BASF, Uhde xác nhận là cung cấp đượccông nghệ xử lí khí acid bằng anime cho dòng khí từ mỏ Cá Voi Xanh cho cả 2 trườnghợp loại bỏ chọn lọc H2S và loại bỏ đồng thời H2S và CO2 [1] Ta lựa chọn công nghệcủa nhà bản quyền BASF với dung môi sử dụng là MDEA
3.2 Phương pháp thẩm thấu
Theo các nghiên cứu được thực hiện bởi các nhà tư vấn công nghệ, các nhà cungcấp thiết bị và các chuyên gia thì công nghệ sử dụng màng thẩm thấu được đánh giá làhiệu quả và kinh tế nhất cho đến nay để loại bỏ CO2 Đây là phương pháp lý tưởng chocác mỏ khí ngoài khơi, có địa hình không thuận lợi, thân thiện với môi trường hơnphương pháp sử dụng dung môi luôn phải đối mặt với vấn đề xử lý hóa chất
Trang 27Các nhân tố được lựa chọn đánh giá trong hình 3.1 gồm: chi phí đầu tư, chi phísản xuất, hiệu quả loại bỏ CO2, độ bền, kích thước thiết bị, độ thân thiện môi trường.
Trang 28Phương pháp màng thẩm thấu có rất nhiều những ưu điểm như sau:
- Chi phí vốn thấp: hệ thống màng là skid gắn kết và do đó phạm vi, chi phí vàthời gian thực hiện để chuẩn bị là tối thiểu Chi phí lắp đặt thấp hơn so với các công nghệkhác, đặc biệt vị trí lắp đặt ngoài khơi, rất xa đất liền
- Chi phí vận hành thấp: Chi phí vận hành chủ yếu chi phí để thay thế màng Chiphí này thấp hơn so với việc thay thế dung môi và chi phí năng lượng trong nhà máyđối với các công nghệ truyền thống Những cải tiến trong cấu tạo màng lọc và thiết kế
xử lý sơ bộ khí cho phép tăng thời gian sống của màng, giúp giảm hơn nữa chi phí vậnhành
- Hoàn nhanh vốn đầu tư: Thông thường, các hợp đồng mua bán mặt hàng khítăng giảm theo thời gian Các hệ thống màng rất linh động, thích hợp với việc tăng giảmnăng suất
- Sử dụng không gian hiệu quả: xây dựng các khối hệ thống màng lọc (Skid) cóthể được tối ưu hóa sử dụng rất có hiệu quả không gian có sẵn Điều này đặc biệt quantrọng đối với môi trường làm việc ngoài khơi, xa rất liền, việc lắp đặt và bố trí khá khókhăn, và đây là lý do tại sao rất nhiều nước phát triển đã được lựa chọn phương pháp sửdụng màng lọc để loại bỏ khí acid ở ngoài khơi Hình 2.4 minh họa việc sử dụng hiệu quảkhông gian của hệ thống màng so với hệ thống sử dụng dung môi amine
Hình 3.2 Hình thể hiện việc sử dụng hiệu quả không gian của Skid [11]
- Hoạt động đơn giản và độ tin cậy cao: Bởi vì hệ thống màng không có bộ phậnchuyển động, hầu như không có thời gian chết đột xuất và rất đơn giản để hoạt động Cóthể hoạt động không cần giám sát trong thời gian dài
Trang 29- Khả năng thích nghi cao: sự thay đổi nhỏ trong thành phần khí acid nguyên liệu hầu như không làm thay đổi thông số kỹ thuật của hệ thống màng.
- Thiết kế hiệu quả: Hệ thống màng và tiền xử lý tích hợp một số hoạt động khác,chẳng hạn như loại nước ngoài nhiệm vụ chính là loại bỏ CO2 và H2S, hệ thống màng lọc
có thể kiểm soát sương điểm của dòng và loại bỏ thủy ngân so với các phương pháp xử lýkhí acid truyền thống
- Thân thiện với môi trường: hệ thống màng tránh việc loại bỏ định kỳ và xử lýdung môi hoặc các chất hấp phụ Ngoài ra, khí thẩm thấu được sử dụng để cung cấp khínhiên liệu cho phát điện, hoặc cung cấp năng lượng cho một máy nén hoặc thiết bị khác,hoặc tái bơm vào giếng [8]
Sơ đồ công nghệ quá trình xử lý khí acid bằng màng lọc
Sơ đồ công nghệ xử lý bằng màng lọc đơn giản nhất là sơ đồ 1 giai đoạn (Hình3.3) Dòng thẩm thấu qua màng (permeate) có nồng độ khí acid cao và dòng giàu HC(retentate) là khí sản phẩm
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ 1 giai đoạn
Đối với các sơ đồ loại bỏ khí acid ở mức cao, thì sẽ có một lượng đáng kể các
HC thẩm thấu qua màng và bị mất mát Do đó hệ thống màng lọc nhiều giai đoạn giúpthu hồi một lượng đáng kể HC bị thẩm thấu qua màng Ví dụ đối với hệ thống hai giađoạn (hình 3.4) cho thấy chỉ có một phần HC bị mất, phần còn lại được hồi lưu vềnguyên liệu ban đầu
Trang 30Hình 3.4 Sơ đồ công nghệ 2 giai đoạn
Công nghệ 2 giai đoạn dựa trên công nghệ 1 giai đoạn nhưng dòng Permeate lạiđược tiếp tục đưa qua màng lọc thứ 2 để tăng hiệu quả tách và thu hồi HC bị thất thoát,cho hồi lưu lại cùng với dòng nguyên liệu ban đầu, công nghệ này đòi hỏi bổ sungthêm một máy nén (áp suất giảm mạnh khi đi qua màng lọc) và hệ thống làm mát nêncần phải xét hiệu quả của việc thu hồi HC so với việc đầu tư máy nén có mang lại kinh
tế hay không
Phương án thẩm thấu ba giai đoạn bị loại bỏ vì ứng với mỗi màng lọc đòi hỏimột máy nén để tăng áp suất của các dòng permetate trước khi đưa đi hồi lưu do đólàm tăng mạnh chi phí của quá trình [6]
Ngoài ra còn có công nghệ 2 bước (Hình 3.5) dựa trên công nghệ 1 giai đoạn,nhưng sẽ cho sản phẩm có độ tinh khiết cao hơn vì dòng Retentate đi ra khỏi màng thứnhất sẽ được tiếp tục đưa sang màng thứ hai Tại màng thứ hai dòng Retentate sẽ đượclấy ra ngoài, dòng Permeate chứa chủ yếu CO2 và các HC bị kéo theo sau khi nâng áp
và làm mát sẽ được hồi lưu lại với dòng nguyên liệu
Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ 2 bước
Trang 31Tóm lại, qua phân tích ở trên, hai phương pháp thích hợp để xử lý khí acid chokhí thiên nhiên từ mỏ Cá Voi Xanh là hấp thụ bằng dung môi hóa học và màng thẩmthấu Và để có thể đề xuất phương án tối ưu để xử lý khí acid cho mỏ khí Cá VoiXanh, chúng ta sẽ tiến hành mô phỏng các sơ đồ công nghệ ứng với mỗi phương án vàđánh giá dựa vào các kết quả trích xuất được từ bộ phần mềm Aspen One.
Trang 32CHƯƠNG 4 TỔNG QUAN BỘ PHẦN MỀM ASPEN ONE
4.1 Giới thiệu phần mềm Aspen Custom Modeler
Aspen Custom Modeler (ACM) là một môi trường mô phỏng và phát triển môhình quá trình và thiết bị Nó xây dựng một môi trường mô hình hóa cho phép ngườidùng viết một hoặc nhiều mô hình dưới dạng tập hợp các phương trình đại số và viphân phi tuyến tính
Phần mềm cho phép người dùng nhanh chóng tạo ra các mô hình thiết bị xử lý và
áp dụng các mô hình thiết bị này để mô phỏng và tối ưu hóa các quy trình ACM kiểmtra tính nhất quán của phép đo, kiểm tra mức độ tự do và giải quyết tập hợp cácphương trình thông qua một bộ giải định hướng phương trình Mô hình có thể ở trạngthái ổn định (tĩnh) hoặc động Bên cạnh đó, các mô hình này có thể được liên kết để sửdụng trong Aspen Plus hoặc Aspen HYSYS chỉ bằng một vài thao tác đơn giản [4]
Phát triển và thử
nghiệm mô hình
trong ACM
Xuất mô hình từACM
Cài đặt mô hìnhvào máy tính
Sử dụng môhình trong phầnmềm AspenPlus/AspenHYSYS
Hình 4.1 Nguyên lý làm việc của phần mềm ACM
Trang 33Hình 4.2 Giao diện làm việc phần mềm
ACM 4.2 Giới thiệu phần mềm Aspen Properties
Desktop
Vì quá trình mô phỏng đòi hỏi phải kết hợp nhiều phần mềm khác nhau nên để
thuận lợi cho quá trình tính toán, ta sử dụng phần mềm Aspen Properties Desktop
V10 xây dựng hệ cấu tử và phương trình nhiệt động dùng chung cho toàn bộ quá trình.
Hình 4.3 Giao diện làm việc phần mềm Aspen Properties.
4.3 Giới thiệu phần mềm Aspen HYSYS
HYSYS là phầm mềm chuyên dụng dùng để tính toán và mô phỏng công nghệđược dùng cho chế biến dầu và khí, trong đó các quá trình xử lý và chế biến khí được
Trang 34sử dụng nhiều nhất.
HYSYS là một phần mềm có khả năng tính toán đa dạng, cho kết quả có độchính xác cao, đồng thời cung cấp nhiều thuật toán sử dụng, trợ giúp trong quá trìnhtính toán công nghệ, khảo sát các thông số trong quá trình thiết kế nhà máy chế biếnkhí Ngoài thư viện có sẵn, HYSYS cho phép người sử dụng tạo các thư viện riêng rấtthuận tiện cho việc sử dụng Bên cạnh đó, HYSYS còn có khả năng tự động tính toáncác thông số còn lại nếu thiết lập đủ thông tin Đây chính là điểm mạnh của HYSYSgiúp người sử dụng tránh những sai sót và đồng thời có thể sử dụng những dữ liệu banđầu khác nhau
Hình 4.4 Giao diện làm việc phần mềm HYSYS
4.4 Giới thiệu phần mềm Aspen Process Economic Analyzer
Aspen Process Economic Analyzer là phần mềm mô phỏng để tính toán và đưa
ra kết quả chi phí cho toàn bộ dự án Phần mềm có thể kết nối trực tiếp với các phầnmềm mô phỏng khác thuộc bộ phần mềm Aspen One như: HYSYS, Aspen Plus,…cũng như một số phần mềm mô phỏng bên ngoài khác như: ProII, Simsci,… Trong
phạm vi thực hiện đồ án này, để thuận tiện ta sử dụng phần mềm Aspen Process
Economic Analyzer đã được tích hợp sẵn trong phần mềm HYSYS để trực tiếp tính
toán chi phí của dự án
Trang 35Hình 4.5 Môi trường làm việc của phần mềm Aspen Process Economic Analyzer
Hình 4.6 Đánh giá tính kinh tế trực tiếp trên phần mềm HYSYS
Trang 36CHƯƠNG 5
MÔ PHỎNG CÁC PHƯƠNG ÁN KHẢ THI NHẰM LOẠI BỎ KHÍ ACID
CHO KHÍ MỎ CÁ VOI XANH
5.1 Mô phỏng phương án sử dụng màng thẩm thấu (membrane)
5.1.1 Thuật toán quá trình mô phỏng
Do phần mềm HYSYS không hỗ trợ công cụ mô phỏng màng thẩm thấu nên taphải sử dụng phần mềm Aspen Custom Model để thiết lập và trích xuất vào HYSYStheo sơ đồ thuật toán sau:
Tạo hệ cấu tử sử dụng cho toàn bộ quá trình bằng phần mềm Aspen Properties
Desktop
Sử dụng phần mềm Aspen Custom Model để mô phỏng tạo ra Membrane
Trích xuất dữ liệu Membrane từ ACM sang HYSYS
Sử dụng HYSYS mô phỏng quá trình xử lí khí acid bằng Membrane
5.1.2 Các bước tiến hành mô phỏng
5.1.2.1 Tạo hệ cấu tử và lựa chọn phương trình nhiệt động
Tại tab Components ta tiến hành lựa chọn các cấu tử cần sử dụng.
Hình 5.1 Lựa chọn các cấu tử
Trang 37Tiếp theo đó ta chuyển sang tab Methods để lựa chọn phương trình nhiệt động
Hình 5.2 Lựa chọn hệ phương trình nhiệt động.
Sau khi hoàn thành xong các bước trên, ta tiến hành Save và dùng file này để làm
dữ liệu đầu vào cho phần mềm ACM và HYSYS
5.1.2.2 Sử dụng phần mềm ACM mô phỏng Membrane
Trong tab Component List chọn Configure Properties Use Aspen property
System Import Aspen Properties file và chọn đường dẫn đến file mà ta vừa tạo bằng
phần mềm Aspen Properties Desktop V10.
Hình 5.3 Nhập dữ liệu đầu vào cho phần mềm ACM
Trang 38Tiếp theo, trong tab Custom Modeling chọn Models Add Model rồi tiến hành đặt
tên cho Model mới tạo này, ở đây ta tạm đặt là Membrane
Hình 5.4 Tạo model Membrane
Lúc này, phần mềm yêu cầu chúng ta phải nhập lập trình cho model Ngôn ngữ lậptrình được sử dụng ở đây là ngôn ngữ tham chiếu của ACM Các phương trình, biến vàtham số của mô hình membrane phải được khai báo trong phần đầu tiên Trong môhình này, các khai báo gồm có :
NCells : Số lõi lọc
A : Tổng diện tích màng, m2
L() : Hệ số thẩm thấu của từng cấu tử, m3/m2.h.bar
Lmol() : Hệ số thẩm thấu của từng cấu tử tính theo mol, kmol/m2.h.bar
PPerm : Áp suất dòng khí qua màng, bar
ACell : Diện tính của mỗi lõi lọc, m2
FRet() : Lưu lượng mol của dòng khí không qua màng mỗi lõi lọc, kmol/h
FPerm() : Lưu lượng mol của dòng khí qua màng mỗi lõi lọc, kmol/h
ZRet() : Phần mol của từng cấu tử trong dòng khí không qua màng sau mỗi lõi lọc
ZPerm() : Phần mol của từng cấu tử trong dòng khí qua màng sau mỗi lõi lọc
Jmol() : Lưu lượng mol của từng cấu tử trong dòng khí qua màng sau mỗi lõi lọc
RhoRet : Nồng độ dòng khí không qua màng
RhoPerm : Nồng độ dòng khí qua màng
Trang 39Chi tiết đoạn mã xin tham khảo phụ lục đính kèm.
Hình 5.5 Nhập code cho Model Membrane.
Sau khi tiến hành nhập code xong, ta nhấn phím F8 để tiến hành chạy code, nếu
không báo lỗi thì có nghĩa code của chúng ta đã hoạt động ổn định
Tiếp theo đó ta đóng cửa sổ code, click chuột vào model Membrane vừa tạo và
chọn Add Icon để tạo biểu tượng mô hình Membrane theo ý muốn.
Hình 5.6 Tạo biểu tượng cho Model Membrane
Trang 40Lúc này cửa sổ tạo biểu tượng cho mô hình sẽ hiện ra, chọn biểu tượng để vẽ hình
chữ nhật tượng trưng cho Membrane Rồi từ tab Port kéo thả các dòng Inlet, Permeate,
Retentate vào bên trái, bên phải của hình chữ nhật để tượng trưng cho dòng nguyên liệu
và dòng sản phẩm của Membrane Bấm tổ hợp phím Ctrl+S để Save.
Hình 5.7 Tạo dòng nguyên liệu và sản phẩm cho Membrane.
Sau khi thoát khỏi cửa sổ tạo biểu tượng, click chuột phải vào biểu tượng và chọn
Make Default Tiếp theo, tiến hành kéo thả biểu tượng vừa tạo qua Flow Sheet làm
việc và tiến hành gắn các dòng nguyên liệu và sản phẩm bằng cách click chuột vào
biểu tượng Connection ở góc dưới bên trái và chọn Connection để tiến hành kết nối
các dòng với Membrane Có thể đổi tên các dòng cũng như Membrane nếu muốn
Hình 5.8 Mô hình membrane hoàn thiện