Trong quá trình công tác trong lĩnh vực quản lý dự án từ nguồn vốn ngân sáchNhà nước, một trong số những vấn đề quan tâm là làm sao triển khai thực hiện dự án với chất lượng đảm bảo, tiế
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TRƯƠNG CAO HUY VŨ
PHÂN TÍCH TỐI ƯU HÓA CHI PHÍ DỰ ÁN XÂY DỰNG BÃI CHÔN LẤP LƯƠNG HÒA VÀ ĐÓNG CỬA BÃI RÁC RÙ RÌ THÀNH PHỐ NHA TRANG
Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng công trình Dân dụng và Công nghiệp
Mã số: 60.58.02.08
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐẶNG CÔNG THUẬT
Đà Nẵng, Năm 2019
Trang 2Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Người cam đoan
Trương Cao Huy Vũ
Trang 3PHÂN TÍCH TỐI ƯU HÓA CHI PHÍ DỰ ÁN XÂY DỰNG BÃI CHÔN LẤP LƯƠNG HÒA VÀ ĐÓNG CỬA BÃI RÁC RÙ RÌ
THÀNH PHỐ NHA TRANG
Học viên: Trương Cao Huy Vũ
Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình DD & CN
Mã số: 60.58.20 - Khóa:34.CHKH - Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN
Tóm tắt – Để nâng cao khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác và các Tập
đoàn nước ngoài đang ngày càng xâm nhập sâu vào thị trường xây dựng nước ta, việctối ưu hóa chi phí, quản lý tốt chi phí thực hiện dự án, giảm chi phí sản phẩn, nângcao khả năng cạnh tranh là hết sức cần thiết Chính vì vậy việc tối ưu hóa chi phí vàquản lý tốt chi phí thực hiện dự án có ý nghĩa rất lớn, không chỉ đối với doanh nghiệp
mà còn tác động đến nhiều mặt của đời sống xã hội Ý nghĩa của công tác quản lý chiphí thực hiện dự án và sự cần thiết hoàn thiện công tác quản lý các dự án nói chung
và Dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn Lương Hòa và đóng cửa bãi rác Rù Rìhiện hữu thành phố Nha Trang nói riêng để từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằmhoàn thiện công tác quản lý thực hiện dự án, tối ưu hoá chi phí thực hiện, nâng caokhả năng cạnh tranh
Từ khóa – Tối ưu hóa chi phí; giá gói thầu; quản lý chi phí thực hiện dự án; phân
tích và tính toán chi phí tối thiếu; phân tích rủi ro trong tính toán tối thiểu
OPTIMIZE THE COST ANALYSIS OF THE PROJECT
TO BUILD A LANDFILL SITE AND CLOSE THE RUBBISH DUMP
IN NHA TRANG CITY Abstract - In order to improve competitiveness with other businesses and foreign
corporations are increasingly penetrating deep into our construction market, costoptimization, good management of project implementation costs, reduction Productcost, competitiveness is essential Therefore, cost optimization and good management
of the project implementation cost are very significant, not only for businesses butalso on many aspects of social life The significance of the management of projectimplementation costs and the need to improve the management of projects in generaland the construction of Luong Hoa solid waste landfill and the closure of Ru Rilandfill exist Nha Trang city in particular to give specific solutions to improve themanagement of project implementation, optimize implementation costs, improvecompetitiveness
Keywords - Optimize costs; bid package price; managing project
implementation costs; analysis and calculation of minimum costs; Risk analysis inminimum calculation
Trang 4TRANG BÌA
LỜI CAM ĐOAN
TRANG TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết quả thực hiện 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN 6
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ VÀ GIÁ CẢ SẢN PHẨM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 6
1.1.1 Đặc điểm của thị trường xây dựng, sản phẩm xây dựng, quá trình sản xuất sản phẩm xây dựng và công nghệ xây dựng 6
1.1.2 Chi phí xây dựng và giá sản phẩm xây dựng 8
1.2 QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 12
1.2.1 Khái niệm quản lý chi phí 12
1.2.2 Vai trò của công tác quản lý chi phí dự án xây dựng 13
1.2.3 Các nguyên tắc quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình: 13
1.2.4 Nội dung của công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình 14
1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ SẢN PHẨM XÂY DỰNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ: 22
1.3.1 Biến động giá thị trường: 22
1.3.2 Các vấn đề về cơ chế, chính sách: 23
1.3.3 Các nhân tố khách quan 23
1.3.4 Các nhân tố mang tính chủ quan 24
1.4 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CÁCH ĐẶT VẤN ĐỀ TỐI ƯU HÓA 28
Trang 51.5.1 Khái quát Dự án:
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng chi phí: 33
1.6 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC TRONG PHÂN TÍCH VÀ TÍNH TOÁN CHI PHÍ DỰ ÁN XÂY DỰNG 35
2.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ 35
2.2 CÁC HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI VIỆT NAM 35
2.3 KHÁI NIỆM, NỘI DUNG, Ý NGHĨA VÀ CƠ CẤU CHI PHÍ XÂY DỰNG 35
2.3.1 Khái niệm chi phí trong công tác xây lắp 35
2.3.2 Nội dung của chi phí công tác xây lắp: 36
2.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ GIÁ XÂY DỰNG: 36
2.4.1 Đặc điểm của việc định giá trong xây dựng 36
2.4.2 Hệ thống định mức và đơn giá trong xây dựng: 37
2.4.3 Giá xây dựng công trình: 38
2.4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí xây lắp: 39
2.5 LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH RỦI RO, TỐI ƯU HÓA 41
2.5.1 Định nghĩa rủi ro: 41
2.5.2 Phân loại rủi ro: 41
2.5.3 Quy trình quản lý rủi ro: 41
2.5.4 Phương pháp phân tích rủi ro, tối ưu hóa: 41
2.6 CHI PHÍ TỐI THIỂU 45
2.6.1 Căn cứ tính toán chi phí tối thiểu gói thầu 45
2.6.2 Phương pháp xác định giá tối thiểu dựa trên các thành phần: 46
2.6.3 Thành phần chi phí tối thiểu 46
2.6.4 Quy trình tính toán chi phí tối thiểu dựa theo thành phần 51
2.6.5 Tính toán các định mức hao phí: 52
2.6.6 Đánh giá chi tiết tính chất công trình đến chi phí tối thiểu 53
2.6.7 Phân tích rủi ro trong tính toán xác định chi phí tối thiểu 55
2.7 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TỐI ƯU HÓA CHI PHÍ DỰ ÁN XÂY DỰNG BÃI CHÔN LẤP LƯƠNG HÒA VÀ ĐÓNG CỬA BÃI RÁC RÙ RÌ THÀNH PHỐ NHA TRANG 58
3.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 58
3.2 PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG MONTE CARLO 58
Trang 6VÀ ĐÓNG CỬA BÃI RÁC RÙ RÌ HIỆN HỮU THÀNH PHỐ NHA TRANG
3.4 THU THẬP, TỔNG HỢP SỐ LIỆU ĐẦU VÀO 60
3.5 BÀI TOÁN 1: Xây dựng giá trị gói thầu theo đơn giá địa phương tại thời điểm dự thầu 63
3.6 BÀI TOÁN 2: Xây dựng giá gói thầu theo tiến độ thi công của nhà thầu 63
3.7 BÀI TOÁN 3: Phân tích rủi ro biến động giá vật liệu, nhân công, máy thi công 66
3.7.1 Nhận diện phân phối xác suất đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy 66
3.7.2 Kết quả phân tích: 72
3.8 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC
PHẢN BIỆN
Trang 7STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1 BCĐT Báo cáo đầu tư
2 BCKT-KT Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
3 BCNCKT Báo cáo nghiên cứu khả thi
4 BCNCTKT Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
5 BĐHDA Ban điều hành dự án
13 HSDT/HSĐX Hồ sơ dự thầu/Hồ sơ đề xuất
14 HSMT/HSYC Hồ sơ mời thầu/Hồ sơ yêu cầu
15 KHĐT Kế hoạch đấu thầu
16 KT-XH Kinh tế - Xã hội
17 NĐ-CP Nghị định – Chính phủ
18 QLCLCT Quản lý chất lượng công trình
19 QLDA Quản lý dự án
20 QLCPDA Quản lý chi phí dự án
21 SXKD Sản xuất kinh doanh
22 TCTXD Tổng Công ty xây dựng
23 XDCTGT Xây dựng công trình giao thông
24 TKCS Thiết kế cơ sơ
25 TT Thông tư
26 TK KT Thiết kế kỹ thuật
27 TK BVTC Thiết kế bản vẽ thi công
Trang 8Bảng 1.1 Bảng phân loại chi phí thực hiện trong đấu thầu 8
Bảng 2.1 Phân loại chi phí thực hiện trong đấu thầu 47
Bảng 2.2 Thành phần khoản mục chi phí tối thiểu 49
Bảng 2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro trong tính toán giá thầu 55
Bảng 3.1 Tóm tắt tổng hợp đơn giá vật liêu, nhân công, ca máy theo quý trong các năm từ 2014 đến 2018 61 Bảng 3.2 Bảng biến thiên của hàm hợp lý 68
Bảng 3.3 Nhận diện quy luật phân phối xác suất đơn giá công việc 70
Trang 9Hình 3.1 Quy trình mô phỏng theo phương pháp Monte Carlo 59
Hình 3.2 Biểu đồ so sánh tổng giá trị gói thầu theo đơn giá địa phương tại thời điểm dự thầu và giá trị chào thầu (giá đề xuất) 64 Hình 3.3 Biểu đồ so sánh tổng giá trị gói thầu ứng với tiến độ thi công của nhà thầu và tổng giá trị gói thầu theo đơn giá địa phương tại thời điểm dự thầu 65 Hình 3.4 Nhận diện quy luật phân phối xác suất của đơn giá vật liệu đất đắp 69
Hình 3.5 Phân phối giá trị gói thầu khảo sát theo đơn giá từng thời điểm 72
Hình 3.6 Phân phối xác suất giá trị gói thầu 72
Hình 3.7 Tối ưu hóa chi phí gói thầu khi xét đến rủi ro về biến động giá 73
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhằm đáp ứng nhu cầu của phát triển kinh tế bền vững và tốc độ phát triểnngày càng cao của đất nước thì trong quá trình đầu tư thực hiện các dự án xây dựngcông trình không những cần phải đảm bảo chất lượng mà còn phải tiết kiệm tối đachi phí, tạo nguồn lực dự trữ để tiếp tục phát triển
Trong quá trình công tác trong lĩnh vực quản lý dự án từ nguồn vốn ngân sáchNhà nước, một trong số những vấn đề quan tâm là làm sao triển khai thực hiện dự
án với chất lượng đảm bảo, tiến độ hợp lý (nhanh nhất có thể) với chi phí thấp nhất.Xuất phát từ vấn đề hạn chế vốn đầu tư cũng như kế hoạch phân bổ vốn trong lĩnhvực xây dựng hiện nay, việc nghiên cứu tối ưu hóa chi phí – tiến độ của dự án là hếtsức cần thiết nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao trong việc quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình Bài toán tối ưu hóa chi phí – tiến độ giải quyết được nhữngvấn đề cần phải thực hiện như thế nào để đạt được mục đích dự án đạt hiệu quả cao
về mặt chi phí
Tối ưu hóa chi phí dự án nhận được nhiều sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứutrong lĩnh vực quản lý xây dựng Doanh nghiệp nào cũng đều muốn tìm cách đểcách giảm một cách tối đa các chi phí nhằm tạo ra các lợi thế cạnh tranh và thu vềlợi nhuận cho mình Đối với một doanh nghiệp xây dựng thì điều này càng quantrọng hơn nhằm đảm bảo cho dự án thi công xây dựng công trình được hoàn thànhđảm bảo về cả tiến độ và chất lượng trong mức ngân sách cho phép Tuy nhiên điềunày không phải là một bài toán đơn giản khi có quá nhiều nhân tố tham gia vào một
dự án từ lúc bắt đầu cho đến hoàn thiện Chất lượng, thời gian và chi phí là các yếu
tố quan trọng cần phải được xem xét trong mọi dự án xây dựng Trong đó, muốn rútngắn thời gian dự án thì phải tăng giờ làm việc hàng ngày, phải tuyển mộ thêm laođộng, phải thuê thêm thiết bị máy móc, … điều này sẽ dẫn đến tăng chi phí và tương
tự Vì vậy cần có sự cân nhắc giữa khả năng rút ngắn thời gian và khả năng tăngkinh phí dự án Bài toán cân đối thời gian – chi phí trong tối ưu tiến độ xây dựng làmột bài toán tối ưu đa mục tiêu (multi-objective optimization) Đặc điểm của bàitoán tối ưu dạng này là xem xét đồng thời nhiều mục tiêu, trong đó các mục tiêuthường đối lập với nhau Nếu giải quyết vấn đề với sự ưu tiên dành một mục tiêuduy nhất thường dẫn đến kết quả không thể chấp nhận được đối với những mục tiêukhác Vì thế, một phương án lý tưởng có thể tối ưu đồng thời tất cả các mục tiêu làkhông thể đạt được Giải pháp hợp lý cho bài toán tối ưu đa mục tiêu là khảo sátmột tập các phương án, trong đó mỗi phương án thỏa mãn các mục tiêu ở một mức
độ chấp nhận được và không bị trội bởi bất kỳ phương án nào khác Đồng thời,
Trang 11việc sử dụng các nguồn tài nguyên như thế nào cũng cần phải xem xét nhằm đảmbảo yêu cầu về nhân vật lực không vượt quá khả năng cung ứng của nhà thầu, cũngnhư đảm bảo cho việc điều động nhân vật lực diễn ra thuận lợi nhất Ngoài ra, trongcác dự án xây dựng; thời gian và chi phí của mỗi công tác có thể thay đổi dưới tácđộng của rất nhiều yếu tố không chắc chắn như thời tiết, năng suất lao động, máymóc hư hỏng …Vì thế, việc tích hợp sự không chắc chắn này vào trong tiến độ làcần thiết Vì vậy, để đưa ra kết luận về kết quả dự án đạt được, cần thu thập đầy đủcác thông tin, dữ liệu cần thiết về chi phí, tiến độ, thời gian, kết quả đạt được,…Trong phạm vi nghiên cứu của đồ án, chỉ nghiên cứu giải bài toán tối ưu chi phí –tiến độ có ràng buộc về mặt tiến độ với khả năng chấp nhận được.
Tóm tắt quá trình thực hiện triển khai Dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn Lương Hòa và đóng cửa bãi rác Rù Rì hiện hữu thành phố Nha Trang:
Thành phố Nha Trang mới được công nhận là đô thị loại I từ tháng 5 năm
2009 Kế hoạch Phát triển Kinh tế-Xã hội thành phố Nha Trang đến năm 2025 xácđịnh các phương án đề xuất mở rộng phạm vi thành phố về hướng Tây cũng như cáckhu công nghiệp tập trung và nhiều điểm du lịch mới Kế hoạch mở rộng dự báodân số khoảng 565.000 người năm 2015 và 750,000 người năm 2025
Dự án xây dựng một bãi chôn lấp hợp vệ sinh đầu tiên là một dự án để bảo vệmôi trường, đặc biệt là nước ngầm Nó hỗ trợ cho việc cải thiện điều kiện vệ sinh vàmôi trường của cộng đồng Tuy nhiên, một bãi chôn lấp hợp vệ sinh cùng với các hệthống lớp lót, thu gom và xử lý nước rỉ rác và thu gom khí thải vẫn là một nguy cơcho môi trường
Thực hiện các mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xâydựng đô thị của thành phố và kế hoạch phát triển ngành, Dự án xây dựng bãi chônlấp chất thải rắn Lương Hòa và đóng cửa bãi rác Rù Rì hiện hữu thành phố NhaTrang được hình thành và triển khai thực hiện từ năm 2007 đến 2015, cụ thể:
- Chuẩn bị dự án (lập dự án đầu tư, thiết kế, đấu thầu,…): 02 năm
- Triển khai thực hiện dự án: 570 ngày
- Kết thúc dự án: năm 2015
- Dự án có tổng mức đầu tư khoảng 120 tỷ đồng
- Công suất thiết kế: 1,3 triệu m3
Mục tiêu tổng quát của đề tài là xây dựng được hàm mục tiêu của Dự án xây
Trang 12dựng bãi chôn lấp chất thải rắn Lương Hòa và đóng cửa bãi rác Rù Rì hiện hữuthành phố Nha Trang, từ đó sử dụng các phương pháp nhằm phân tích và giải bàitoán tối ưu hóa với các số liệu đầu vào ngẫu nhiên để đạt được mục tiêu tối ưu chiphí cho Dự án.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu chung, đề tài cụ thể hóa một số mục tiêu chitiết sau:
- Dựa vào các thông số đã có, xây dựng mục tiêu chi phí của Dự án
- Xây dựng các điều kiện ràng buộc, các điều kiện biên, các kịch bản có thể xảy ra để xem xét trong việc tối ưu hóa
- Phân tích các nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng đến bài toán
- Tổ chức xây dựng dữ liệu trên bảng tính
- Ứng dụng các thuật toán, phương pháp để giải, tính toán giá trị cho từng phương án
- Đưa ra những ưu nhược điểm của các phương án; so sánh, đánh giá và đưa raphương án tối ưu nhất về chi phí cho Dự án trong khoảng thời gian được khảo sát với tiến
độ đã bị ràng buộc
- Đưa ra kết luận, khuyến nghị những giải pháp, bài học kinh nghiệm để tăng hiệu quả xây dựng, quản lý chi phí dự án
- Cơ sở lý thuyết tối ưu hóa
- Các hàm phân phối xác xuất
- Các kịch bản, phương án trong quá trình triển khai thực hiện
- Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chi phí thực hiện Dự án, đặc biệt là đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy (Chi phí trực tiếp)
- Các thuật toán ứng dụng trong việc tính toán, phân tích, đánh giá các kịch bản có thể xảy ra
Trang 13phân tích, đánh giá chi phí tối ưu của dự án/gói thầu.
- Đặt bài toán: xác định các hạng mục chính công trình cấu thành nên chi phíđầu tư chính của Dự án Bài toán tối ưu chi phí đầu tư xây dựng thường áp dụngphương pháp phân tích hệ thống và tối ưu hóa, trong đó sử dụng phương pháp sosánh trực tiếp khi nghiệm của bài toán là hữu hạn và rời rạc Các bước giải baogồm:
+ Thu thập, tổ chức xây dựng dữ liệu chính trên bảng tính
+ Thiết lập hàm mục tiêu
+ Đề xuất các phương án khả thi
+ Tính toán giá trị tương ứng từng phương án
+ So sánh giá trị giữa các phương án, phân tích các phương án tối ưu từ đó khuyến nghị phương án tối ưu nhất
+ Từ các thông số có sẵn, xây dựng hàm mục tiêu của Dự án có dạng:
trong đó Ci là các chi phí thành phần cấu thành nên chi phí của toàn bộ Dự án
- Xây dựng các điều kiện biên ràng buộc, các yếu tố ảnh hưởng/phụ thuộc đến chi phí thực hiện dự án
án đảm bảo lợi ích tối ưu cho chi phí – tiến độ dự án, dung hòa giữa chi phí và thờigian trong bối cảnh tiến độ Dự án được khống chế ở mức chấp nhận được (có ràngbuộc về mặt tiến độ) Phương pháp này có thể cung cấp cơ sở khoa học định lượng
và các thông tin cho công tác quản lý dự án, phương án tối ưu hóa chi phí – tiến độ
hỗ trợ thêm thông tin, phương pháp trong quá trình đánh giá hiệu quả đầu tư cũng
Trang 14như chọn lựa được phương án tối ưu để triển khai thực hiện những Dự án kháctương tự trong tương lai.
Về khía cạnh khác, kết quả đầu ra của đề tài sẽ giúp các nhà quản lý dự ánkiểm soát chi phí triển khai thực hiện dự án một cách tốt nhất, điều hòa được dòngvốn dự án để tránh tình trạng tập trung cường độ cao các nguồn lực (chi phí, nhâncông, máy móc,…) vào một thời điểm nhằm đảm bảo yêu cầu về nhân vật lựckhông vượt quá khả năng cung ứng của nhà thầu, cũng như đảm bảo cho việc điềuđộng nhân vật lực diễn ra thuận lợi nhất; ngoài ra kết quả nghiên cứu cũng là mộttrong những yếu tố để cân nhắc trong việc đưa ra thời điểm, chi phí trong quyết địnhđầu tư dự án
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ VÀ
QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ VÀ GIÁ CẢ SẢN PHẨM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
1.1.1 Đặc điểm của thị trường xây dựng, sản phẩm xây dựng, quá
trình sản xuất sản phẩm xây dựng và công nghệ xây dựng [1]
Hoạt động xây dựng là hoạt động có mang tính chất đặc thù, khác biệt vớicác hoạt động sản xuất kinh doanh khác Chính những đặc thù này ảnh hưởng rấtlớn đến việc hình thành giá sản phẩm xây dựng cũng như công tác quản lý chi phí
Vì vậy một số đặc điểm chính của thị trường xây dựng, sản phẩm xây dựng và quátrình sản xuất sản phẩm xây dựng cần được xem xét, nghiên cứu khi thực hiệncông tác quản lý chi phí, bao gồm:
a Đặc điểm của thị trường xây dựng
Trước hết thị trường xây dựng là thị trường mang tính chất độc quyền: mộtngười mua, nhiều người bán: Mỗi dự án đầu tư công trình thường chỉ có một chủđầu tư với vai trò là người mua, và nhiều nhà thầu tham gia với tư cách là ngườibán
Thứ hai, nhà nước là khách hàng lớn nhất trong thị trường này: Hàng nămtổng mức vốn đầu tư có xây dựng để phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội củanhà nước phục vụ các mục đích công cộng, an sinh xã hội, an ninh quốc phòng, thường chiếm tỷ trọng lớn
Thứ ba, thị trường xây dựng chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế: Giáxây dựng cũng giống như giá cả của các hàng hóa khác do vậy chịu ảnh hưởng củacác quy luật kinh tế cơ bản như quy luật cung cầu, cạnh tranh,…
b Đặc điểm của sản phẩm xây dựng
Sản phẩm xây dựng có các đặc điểm sau:
- Sản phẩm xây dựng mang tính chất riêng lẻ, đơn chiếc
- Mỗi sản phẩm xây dựng đều có thiết kế riêng theo yêu cầu của nhiệm vụthiết kế Mỗi công trình có yêu cầu riêng về công nghệ, quy mô, địa điểm, kiến
Trang 16trúc, an toàn,… do đó khối lượng, chất lượng, và chi phí xây dựng của mỗi công trình đều khác nhau, mặc dù về hình thức có thể giống nhau.
- Nơi sản xuất đồng thời là nơi tiêu thụ
- Chi phí xây dựng lớn, tiêu hao nhiều nguồn lực
- Nhiều chủ thể tham gia trong quá trình hình thành sản phẩm
- Thời gian hình thành và khai thác sản phẩm dài
- Sản phẩm chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội tại khuvực xây dựng
Đặc điểm của sản xuất xây dựng
Hoạt động sản xuất xây dựng có nhiều đặc điểm ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí Các đặc điểm này bao gồm:
- Địa điểm sản xuất không cố định
- Thời gian xây dựng dài
- Sản xuất theo đơn đặt hàng
- Hoạt động xây dựng chủ yếu ngoài trời, chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếutố tự nhiên
- Công tác tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm xây dựng rất phức tạp
Đặc điểm của công nghệ xây dựng
- Sử dụng nhiều công nghệ khác nhau trong quá trình sản xuất
Do đặc điểm mang tính đơn chiếc, riêng lẻ của sản phẩm xây dựng nên côngnghệ sản xuất của mỗi sản phẩm là công trình có cách thức, biện pháp khác nhau
để tạo ra các bộ phận kết cấu theo thiết kế riêng của nó
Công nghệ xây dựng luôn có xu hướng đổi mới không ngừng
Sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế – xã hội,văn hóa, nghệ thuật, quốc phòng do vậy mỗi một bước phát triển của các lĩnh vựctrên đều tác động đến công nghệ xây dựng
Việc sử dụng công nghệ xây dựng đòi hỏi lao động có trình độ cao
Trang 171.1.2 Chi phí xây dựng và giá sản phẩm xây dựng
Giá sản phẩm xây dựng của dự án đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết
để xây dựng mới, xây dựng lại hay trang bị lại kỹ thuật cho công trình Do đặc điểmcủa sản phẩm và sản xuất xây dựng nên giá xây dựng của công trình được biểu thịbằng các tên gọi khác nhau (các chỉ tiêu giá khác nhau) và được xác định chính xácdần theo từng giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình
Để phù hợp với yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo các giai đoạncủa quá trình đầu tư, giá sản phẩm xây dựng được tính nhiều lần để phục vụ cho cácchủ thể và các mục đích khác nhau Các chỉ tiêu giá sản phẩm xây dựng theo quátrình đầu tư được thể hiện theo bảng 1.1
Bảng 1.1 Bảng phân loại chi phí thực hiện trong đấu thầu
Báo cáo
Sơ bộ tổngđầu tư xây Thiết kế sơ bộ
mức đầu tưdựng
Tổng mức
Dự án đầu Thiết kế Thiết kế
Thiết kế bản vẽ thi
Trang 19Lập Kếhoạch lựa
thầuLập Hồ sơ
- Giá đánh giá
trúng thầulựa chọn
- Giá trúng
- Giá ký kếthợp đồngThi công
tư
trình vào
khai thác
* Đặc điểm của giá cả sản phẩm xây dựng:
Giá sản phẩm xây dựng không những chứa đựng những tất cả những đặc điểmchung của giá cả hàng hoá các loại mà còn có một số đặc điểm riêng thể hiện đặcthù của sản phẩm xây dựng và sản xuất xây dựng Các đặc điểm này bao gồm:
Giá cả sản phẩm xây dựng có tính cá biệt phụ thuộc vào ý muốn của Chủ đầu
tư, vào địa điểm xây dựng, qui mô, kết cấu, thời điểm và thời gian xây dựng, biệnpháp tổ chức thi công của từng công trình cụ thể
Trang 20không thể định trước hàng loạt cho các công trình toàn vẹn mà phải xác định chotừng trường hợp cụ thể.
Trang 21Giá của sản phẩm xây dựng được hình thành từ trước khi sản phẩm thực tế rađời và được tính trên cơ sở định trước, phương pháp tính toán giá và định mức, đơngiá để tính giá toàn bộ công trình.
Quá trình hình thành giá sản phẩm xây dựng được bắt đầu từ khi lập các Hồ sơ
dự án đầu tư đến khi kết thúc xây dựng và thanh quyết toán bàn giao đưa vào sửdụng Trong quá trình đó giá sản phẩm xây dựng qua mỗi giai đoạn có một tên gọikhác nhau như Tổng mức đầu tư, Tổng dự toán, dự toán, giá xét thầu, giá đấu thầu,giá hợp đồng, giá quyết toán công trình Các chỉ tiêu giá xây dựng này được tínhtoán dựa trên các căn cứ khác nhau, theo các phương pháp khác nhau và được sửdụng với các mục đích khác nhau Mức độ chính xác của các chỉ tiêu giá xây dựngtăng dần theo các giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng
Giá sản phẩm xây dựng chủ yếu được hình thành thông qua đấu thầu vàthương thảo hợp đồng kinh tế Trong hoạt động đấu thầu, chủ đầu tư đóng vai trò làngười mua, nhà thầu đóng vai trò là người bán, hàng hoá đem trao đổi là các hợpđồng thi công xây dựng công trình Trong quá trình này, chủ đầu tư giữ vai tròquyết định đối với mức giá đấu thầu
Đối với các công trình do vốn ngân sách Nhà nước cấp thì việc hình thành giá
cả các công trình phải tuân thủ các qui định hiện hành như việc vận dụng các địnhmức, đơn giá, phương pháp tính toán chi phí cũng như các qui định khác có liênquan
* Một số chỉ tiêu giá trong quá trình xây dựng
Để quản lý chi phí hiệu quả, sau đây tác giả xin trình bày một số chỉ tiêu giáchính trong quá trình xây dựng Các chỉ tiêu giá xây dựng chính bao gồm:
1- Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trìnhđược xác định ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, là mức ước lượng tổng chi phí xây dựngcông trình dự tính để thực hiện toàn bộ quá trình đầu tư và xây dựng, được hìnhthành và quyết định với mục đích khống chế qui mô vốn của dự án Nói cách khác,đây là giới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định đầu tư.Thông thường Tổng mức đầu tư là khái toán chi phí của toàn bộ dự án đựơcxác định trong giai đoạn lập dự án bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chiphí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấnđầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng
Tổng mức đầu tư dự án được ghi trong quyết định đầu tư là cơ sở để lập kếhoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án Đối với dự án sửdụng vốn ngân sách nhà nước, Tổng mức đầu tư là giới hạn chi phí tối đa mà chủ
Trang 22đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình.
2- Dự toán (tổng dự toán) xây dựng công trình
Dự toán xây dựng được xác định theo công trình xây dựng cụ thể Dự toán xâydựng công trình bao gồm dự toán xây dựng các hạng mục, dự toán các công việccủa các hạng mục công trình
Dự toán công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xácđịnh theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phảithực hiện của công trình và đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí tính theo
tỷ lệ phần trăm cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ công việc đó Nội dung
dự toán công trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án,chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng Dự toán xây dựngcông trình là cơ sở để ký kết hợp đồng, thanh toán giữa chủ đầu tư và các Nhà thầutrong trường hợp chỉ định thầu
3- Giá gói thầu
Giá gói thầu là giá xác định theo từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu của dự
án trên cơ sở Tổng mức đầu tư hoặc Tổng dự toán, dự toán được duyệt Giá gói thầu
là cơ sở quyết định giá trúng thầu
4- Giá dự thầu
Giá dự thầu là giá của nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ phầngiảm giá (nếu có) Giá dự thầu bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiệngói thầu theo hồ sơ mời thầu
Thực chất giá dự thầu là chi phí tính toán chi tiết của nhà thầu căn cứ trên khốilượng từ hồ sơ mời thầu, mức tiêu hao vật tư, xe máy thi công, thời gian lao động tương ứng với từng loại công việc xây dựng với điều kiện thi công cụ thể và các chỉtiêu định mức khác (chi phí chung, thuế, lãi )
Với nhà thầu tính toán giá ở bước này trên cơ sở dữ liệu và mục tiêu kinhdoanh của họ Có thể sử dụng các định mức, đơn giá có sẵn nhưng thường họ tiếnhành lập đơn giá (dự thầu) với những điều kiện thực tế của mình Do vậy, kết quảtính toán của nhà thầu có khả năng sát với chi phí thực tế trong quá trình tiến hànhxây dựng
Mỗi nhà thầu có một kết quả tính toán riêng Các mức giá đó không bằng nhaunhưng đều có chung cơ sở xuất phát là khối lượng công trình tính theo bản vẽ thiết
kế của hồ sơ mời thầu (thống nhất về tiên lượng, qui cách đo lường, chất lượng sảnphẩm ) Từ đó hình thành cạnh tranh giá trong xây dựng để tiến tới giá hợp đồng
có lợi nhất cho chủ đầu tư và thoả mãn yêu cầu của Nhà thầu
Trang 235- Giá đánh giá
Giá đánh giá là giá dự thầu đã sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch như: lỗi sốhọc, nhầm đơn vị (nếu có), được quy đổi về cùng một mặt bằng về: kỹ thuật, tàichính, thương mại và các nội dung khác để làm cơ sở so sánh giữa các hồ sơ dựthầu
6- Giá đề nghị trúng thầu
Giá đề nghị trúng thầu là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầucủa Nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch theoyêu cầu của Hồ sơ mời thầu
7- Giá trúng thầu
Giá trúng thầu là giá được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phêduyệt kết quả đấu thầu để làm căn cứ cho bên mời thầu thương thảo hoàn thiện và
ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu
Giá trúng thầu không được lớn hơn giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu đượcduyệt
8- Giá hợp đồng giao nhận thầu xây dựng
Giá hợp đồng giao nhận thầu xây dựng là giá do bên Chủ đầu tư mời thầu vàNhà thầu xây dựng đã thắng thầu cùng nhau thoả thuận chính thức đưa vào hợpđồng phù hợp với kết quả trúng thầu
9- Giá quyết toán công trình (Vốn quyết toán công trình)
Đó là toàn bộ chi phí hợp pháp, hợp lý đã thực hiện trong quá trình đầu tư đểđưa công trình vào khai thác, sử dụng (giá trị tài sản bàn giao đưa vào sử dụng)
1.2 QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
1.2.1 Khái niệm quản lý chi phí [1,2]
Quản lý chi phí là một trong các nội dung cơ bản của quản lý dự án, bao gồm:quản lý phạm vi, quản lý chi phí, quản lý chất lượng, và quản lý thời gian Các lĩnhvực quản lý này luôn có quan hệ tương tác và ảnh hưởng đến mục tiêu thành côngcủa dự án Do những đặc điểm của sản phẩm xây dựng có những đặc điểm khác biệt
so với sản phẩm của những ngành sản xuất khác như: mang tính đơn chiếc, quy môlớn, kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất xây dựng dài, phải trải qua nhiều giai đoạn
và có nhiều chủ thể tham gia do vậy công tác quản lý chi phí các dự án xây dựng cónhững đặc thù riêng khác với các ngành khác
Quản lý chi phí dự án được định nghĩa như sau:
Trang 24“Quản lý chi phí dự án là tập hợp các biện pháp quản lý nhằm đảm bảo dự
án được hoàn thành trong phạm vi ngân sách được duyệt.”
Quản lý chi phí trong dự án đầu tư xây dựng công trình là một trong các nộidung quan trọng của quản lý dự án, quyết định dự án có thành công hay thất bại.Một dự án bị vượt quá ngân sách thì không thể nói dự án đó thành công được Thực
tế cho thấy ít có dự án được thực hiện trong vòng ngân sách Những vấn đề liênquan đến phát sinh chi phí thường xảy trong một giai đoạn ngắn Khi đó, nhà quản
lý sẽ không đủ thời gian để xử lý các số liệu thống kê, lựa chọn các phương án địnhgiá chính xác hơn, xem xét các yếu tố ảnh hưởng, Kết cục xảy ra là việc ướclượng chi phí lại càng phụ thuộc nhiều hơn vào các công việc dự kiến sẽ xảy ra Do
đó công việc quản lý chi phí đòi hỏi nhiều nỗ lực và kinh nghiệm của người quản lý
1.2.2 Vai trò của công tác quản lý chi phí dự án xây dựng
Như đã trình bày ở trên, quản lý chi phí dự án là một trong những lĩnh vựcquan trọng của quản lý dự án Quản lý chi phí không nằm ngoài mục đích thực hiệnthành công dự án Tuỳ theo từng dự án cụ thể mà người ta có thể đặt mức độ quantrọng cho từng mục tiêu trên và sẽ có một sự cân đối và đánh đổi giữa các mục tiêunày Các mục tiêu này có được hoàn thành ở một mức độ mong muốn của các chủthể hay không, là vấn đề mấu chốt quyết định sự thành công của dự án
Quản lý chi phí có ý nghĩa quan trọng đối với tất cả các chủ thể tham gia dự
án, dù là chủ đầu tư, nhà thầu, nhà tư vấn, nhà thầu cung ứng, Bởi vì chi phí sẽ cóquan hệ mật thiết đến lợi nhuận thu được khi tham gia vào dự án Vai trò chủ yếucủa quản lý chi phí dự án là việc xác định và đảm bảo chi phí thực hiện dự án khôngvượt quá khoản chi phí dự tính Khi quản lý chi phí tốt sẽ cho phép giảm thiểu cácthất thoát, lãng phí, tiêu hao các nguồn lực một các có hiệu quả nhất và cũng chophép nâng cao giá trị của sản phẩm tạo ra hoặc các khoản thu từ dự án Ngoài raquản lý chi phí còn cung cấp các cơ sở dữ liệu giúp nhà quản lý dự báo và đưa racác quyết định quản lý tốt hơn, góp phần vào sự thành công của dự án
1.2.3 Các nguyên tắc quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình:
[Mục 6 Tài liệu tham khảo]
Công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng phải tuân thủ các nguyêntắc sau:
Nguyên tắc 1: Quản lý chi phí dự án đầu tư phải đảm bảo mục tiêu và hiệu
quả của dự án đầu tư xây dựng, các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường, đồngthời phải đơn giản, rõ ràng và dễ thực hiện
Trang 25Nguyên tắc 2: Quản lý chi phí dự án đầu tư theo từng công trình, phù hợp với
các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và cácquy định của nhà nước
Nguyên tắc 3: Giá cả thị trường xây dựng cũng như giá cả thị trường nói
chung, vận hành theo quy luật giá trị và chịu sự tác động của các quy luật cung cầu
và quy luật cạnh tranh, cho nên thường xuyên biến động Các giao dịch trong thịtrường xây dựng thường diễn ra trong thời hạn khá dài, có thể trong nhiều năm, nên
sự biến động giá cả trong các thị trường có yếu tố sản xuất càng không thể tránhkhỏi Vì vậy cơ chế quản lý chi phí xây dựng phải thích hợp với sự biến động củagiá cả xây dựng
Nguyên tắc 4: Công tác quản lý chi phí xây dựng phải nắm vững đặc điểm
của giá cả xây dựng
Nguyên tắc 5: Giá của sản phẩm xây dựng được xác định theo công trình và
phù hợp với các bước thiết kế xây dựng Phải đảm bảo tính đúng, đủ, hợp lý, phùhợp với yêu cầu thực tế của thị trường
Nguyên tắc 6: Nhà nước có vai trò kép trong quản lý chi phí xây dựng, bao
gồm vai trò quản lý nhà nước và vai trò chủ đầu tư (người bỏ vốn) Trong quản lýchi phí xây dựng cần phân biệt rõ hai vai trò này
1.2.4 Nội dung của công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình [2]
Quản lý chi phí không chỉ đơn thuần là theo dõi và ghi chép các khoản chi phíphát sinh trong dự án mà còn việc phân tích, kiểm soát và quyết định các khoản chimột cách hiệu quả nhất về kinh tế đối với chủ thể tham gia dự án Quản lý chi phíbao gồm các nội dung sau:
- Dự toán chi phí
- Lập kế hoạch chi phí
- Kiểm soát chi phí
1- Khái niệm và vai trò của công tác dự toán
Dự toán chi phí là việc tính toán trước các chi phí dự kiến để thực hiện dự án
Dự toán được tiến hành lập nhiều lần theo tại các giai đoạn khác nhau của quá trìnhđầu tư với tên gọi khác nhau và mục đích sử dụng khác nhau Công việc này đòi hỏingười lập dự toán phải lường trước được các tình huống thực tế có thể xảy ra đồngthời sử dụng nhiều linh hoạt nhiều phương pháp dự toán để dự kiến chi phí thựchiện với mức độ chính xác cao nhất
Trang 26Do đặc điểm khác biệt của sản phẩm và quá trình sản xuất sản phẩm xây dựngnên công tác dự toán có vai trò rất quan trọng đối với Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quanquản lý có thẩm quyền trong việc quản lý và kiểm soát chi phí trong hoạt động xâydựng sau này.
2- Quá trình dự toán
- Đầu vào cho công tác dự toán
- Đầu vào hay chính là cơ sở dữ liệu đầu vào cho công tác dự toán bao gồm:
- Bản vẽ thiết kế tương ứng với từng chỉ tiêu giá trong từng giai đoạn củaquátrình đầu tư xây dựng công trình: thiết kế sơ bộ, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết
kế bản vẽ thi công, thiết kế tổ chức thi công,
- Bảng khối lượng công trình sau khi đã đo bóc và bảng cơ cấu phân tách côngviệc- WBS
Công tác đo bóc khối lượng công tình xây dựng là nội dung quan trọng trongviệc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Sự chính xác và đầy đủ khi
đo bóc khối lượng là một trong những yếu tố quyết định trong khâu lập và quản lýchi phí xây dựng và hệ quả là ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư của dự án
Cơ cấu phân tách công việc- WBS: là việc phân chia theo cấp bậc một dự ánthành các nhóm nhiệm vụ và những công việc cụ thể, là việc xác định, liệt kê và lậpbảng giải thích cho từng công việc cần thực hiện của dự án Cơ cấu phân tách côngviệc là căn cứ để lập các bảng kế hoạch chi phí
- Định mức kinh tế - kỹ thuật: bao gồm các định mức dự toán và định mức tỉlệ
Định mức dự toán là định mức kinh tế - kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vậtliệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xâylắp hoặc kết cấu xây lắp tạo thành công trình Định mức dự toán là cơ sở để chủ đầu
tư và nhà thầu tham khảo xác định giá xây dựng
Định mức tỉ lệ là loại định mức chi phí không thể thiếu khi xác định giá xâydựng, nó là căn cứ để tính toán lượng hao phí lao động xã hội tất yếu tuy không cấutạo trực tiếp vào kết cấu của công trình, nhưng nó có liên quan đến quá trình hìnhthành nên kết cấu công trình và hình thành nên giá xây dựng
- Độ dài thời gian xây dựng: là toàn bộ thời gian định mức quy định cho mỗi loại công trình
- Giá của các yếu tố đầu vào: giá của nguyên vật liệu, máy móc thiết bị lắp đặt vào công trình, máy móc thiết bị thi công và các yếu tố khác
- Các số liệu thống kê như: các chỉ tiêu giá xây dựng (suất vốn đầu tư, giá
Trang 27chuẩn, ), chỉ số giá xây dựng,
- Đơn giá xây dựng
- Các rủi ro: rủi ro liên quan đến trượt giá, khối lượng phát sinh,
b) Phương pháp dự toán và công cụ dự toán
Để xác định được các chỉ tiêu giá, kỹ sư dự toán có thể sử dụng một hoặc kếthợp các phương pháp dự toán sau:
b1- Dự toán dựa vào thiết kế và định mức
Đây là phương pháp lập dự toán trực tiếp từ bảng khối lượng bóc tách từ cácbản vẽ thiết kế (thiết kế sơ bộ, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thicông, thiết kế tổ chức thi công), các khối lượng khác dự tính và định mức dự toán đểxác định các chi phí cho vật liệu, nhân công, máy thi công Sau khi xác định đượccác chi phí trực tiếp thì sử dụng các định mức tỉ lệ, định mức tài chính và các chi phíkhác có liên quan để xác định dự toán
Phạm vi áp dụng: Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong tất cả các giaiđoạn của quá trình đầu tư để xác định dự toán cho các công trình có bản vẽ thiết kế,được nhiều chủ thể sử dụng
Mức độ chính xác của phương pháp này phụ thuộc vào mức độ chính xác vàchi tiết của các dữ liệu cơ sở đầu vào
b2- Dự toán dựa theo chỉ tiêu công suất hoặc năng lực khai thác công trìnhPhương pháp này dựa vào diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình và giáxây dựng tổng hợp theo bộ phận kết cấu, theo diện tích, công năng sử dụng, suấtvốn đầu tư xây dựng công trình tương ứng tại thời điểm lập dự án có điều chỉnh, bổsung những chi phí chưa tính trong giá xây dựng tổng hợp và suất vốn đầu tư để xácđịnh dự toán
Suất vốn đầu tư là chỉ tiêu xác định mức chi phí bình quân cần thiết để hoànthành một đơn vị năng lực sản xuất hay năng lực phục vụ theo thiết kế của dự án.Suất vốn đầu tư được tính trên đơn vị đo chủ yếu của công trình và trong đó đã baogồm các chi phí cần thiết để hoàn thành toàn bộ hạng mục công trình đi kèm phục
vụ cho việc khai thác dự án sau này
Năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình thuộc dự án là khả năng sảnxuất sản phẩm hoặc phục vụ của công trình theo thiết kế cơ sở của dự án và đượcxác định bằng các đơn vị đo thích hợp và được ghi trong quyết định phê duyệt dựán
Suất vốn đầu tư xây dựng công trình là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổng hợpquan trọng trong công tác quản lý, là công cụ trợ giúp cho các cơ quan quản lý, Chủ
Trang 28đầu tư và nhà tư vấn khi xác định tổng mức đầu tư của dự án làm cơ sở để lập kếhoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư xây dựng.
Phạm vi áp dụng: Phương pháp này được áp dụng khi biết có các thông số dự
kiến về quy mô đầu tư, công suất, diện tích xây dựng, dự kiến về địa điểm xây dựng
và thời gian xây dựng công trình
Mức độ chính xác của phương pháp này phụ thuộc vào mức độ giống nhaugiữa công trình xây dựng với công trình được chọn để tính suất vốn đầu tư, địa điểmxây dựng, thời gian xây dựng
Do mức độ chính xác của phương pháp này không cao nên thường được sửdụng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Phương pháp này dựa vào số liệu các công trình xây dựng tương tự đã thựchiện để áp dụng cho việc ước tính chi phí đầu tư xây dựng công trình Việc áp dụngphải chú ý về thời gian khi xây dựng công trình tương tự đến thời điểm quy đổi về
số liệu cần tính toán, không có biến động lớn về cơ chế chính sách và giá cả thịtrường mà dẫn đến làm thay đổi tỉ trọng cơ cấu chi phí trong thành phần của dự toánCác công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật tương tự là những công trìnhxây dựng có cùng loại, cấp công trình, quy mô, công suất của dây chuyền thiết bị,công nghệ (đối với công trình sản xuất) tương tự nhau
Phạm vi áp dụng: Phương pháp này thường áp dụng với các công trình đã cótiền lệ và lượng thông tin có hạn về dự án (ví dụ như trong giai đoạn đầu của dự án).Mức độ chính xác của phương pháp này cũng phụ thuộc vào mức độ giống nhaucủa công trình thuộc dự án và công trình tương tự cũng như trình độ của nhóm kỹ
sư định giá
b4- Dự toán theo mô hình toán học
Dự toán theo mô hình toán học là dựa vào các mô hình toán, các quy tắckhống chế chi phí, hoặc mối liên hệ trong dự toán chi phí (Cost EstimatingRelationships – CERs) để dự đoán chi phí của từng thành phần, hạng mục trong dự
án CERs là mối liên hệ giữa chi phí và khối lượng công việc thực hiện Dự toántheo mô hình toán học có ưu điểm là nhanh và dễ sử dụng nhất Các mô hình cũng
có thể được đơn giản hay phức tạp Tuy nhiên mức độ chính xác này phụ thuộcnhiều vào mô hình, các thông tin thống kê được sử dụng để xây dựng mô hình, hoặclựa chọn mối liên hệ giữa chi phí và khối lượng công việc thực hiện Phương phápnày hiện nay ít sử dụng tại Việt Nam
b5- Công cụ máy tính
Công cụ máy tính ngày càng được sử dụng rộng rãi để hỗ trợ việc dự toán Vớinhững tính năng hỗ trợ, hệt thống các bảng biểu và phần mềm quản lý chi phí được
Trang 29thiết kế chuyên dụng cho các công cụ dự toán và mô phỏng Máy tính giúp giảm cáclỗi tính toán, tăng tốc độ dự toán và cho phép cân nhắc giữa các chi phí thay thế.Ngày nay hầu hết dự toán chi phí được thực hiện với sự hỗ trợ của các phần mềmmáy tính như: phần mềm dự toán, exel, Microsoft Project,
c) Đầu ra của quá trình dự toán
Dự toán thể hiện thông qua các chỉ tiêu giá sản phẩm xây dựng theo từng giaiđoạn
1- Khái niệm kiểm soát chi phí
Khái niệm kiểm soát chi phí có thể hiểu là quá trình con người, thông quaphương pháp kiểm soát chi phí thực hiện giám sát sự hình thành chi phí, chi tiêu(thực hiện) chi phí trong suốt quá trình đầu tư xây dựng công trình và đưa ra cácgiải pháp cần thực hiện nhằm bảo đảm chi phí đầu tư xây dựng công trình nằmtrong vòng ngân sách đã được phê duyệt để đạt hiệu quả đầu tư của dự án
Kiểm soát chi phí xây dựng còn được hiểu là điều khiển việc hình thành chiphí, giá xây dựng công trình sao cho không phá vỡ hạn mức đã được xác định trongtừng giai đoạn, nó là việc làm thường xuyên, liên tục điều chỉnh những phát sinhtrong suốt quá trình quản lý dự án nhằm bảo đảm cho dự án đạt được hiệu quả kinh
tế đầu tư, lợi ích xã hội được xác định
2- Vai trò của kiểm soát chi phí
Sự cần thiết của kiểm soát chi phí là cần thiết do các yếu tố sau:
Quá trình quản lý dự án xây dựng công trình yêu cầu nhà quản lý đồng thờiđáp ứng các yêu cầu về chất lượng công tình xây dựng, về tiến độ, về chi phí và về
an toàn lao động, Trong các mục tiêu nêu trên, mục tiêu về quản lý chi phí ngàycàng có vai trò quan trọng ở nước ta hiện nay, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lýđầu tư xây dựng, cơ chế quản lý chi phí đầu tư xây dựng cũng đã và đang được đổimới Nhà nước ban hành các quy chế quy định, hướng dẫn và kiểm tra về quản lýchi phí đầu tư xây dựng nhằm bảo đảm sử dụng hiệu quả vốn đầu tư, tránh thất thoát
và lãng phí vốn, giảm dần sự can thiệp trực tiếp của Nhà nước, tạo ra sự chủ độngcho các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng trong việc quản lý chi phí đầu tư xâydựng công trình
Mặc dù đã có đổi mới như trên nhưng thực tế cho thấy rằng vẫn còn có nhữnghạn chế trong việc quản lý, kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng Tình trạng các côngtrình xây dựng thường xuyên phải điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán và phát sinhchi phí trong quá trình thực hiện còn diễn ra khá phổ biến, đặc biệt là các công trình
Trang 30sử dụng vốn nhà nước Tình trạng trên do nhiều nguyên nhân gây nên, tuy nhiênnguyên nhân chủ yếu nhất là công tác quản lý chi phí, kiểm soát chi phí đầu tư xâydựng còn nhiều hạn chế.
Ngoài ra kiểm soát chi phí còn rất cần thiết là do những nguyên nhân sau:Yêu cầu của chủ đầu tư đối với việc đạt được cần bằng giữa ba yếu tố: chi phí-chất lượng - thời gian xây dựng
Yêu cầu về hiệu quả đầu tư xây dựng công trình tạo nên áp lực đòi hỏi phảikiểm soát chi phí đầu tư xây dựng
Yêu cầu về công nghệ và xã hội học thay đổi nhanh Dự án ngày càng phứctạp, chi phí dễ vượt tầm kiểm soát Do vậy cần phải có hệ thống kiểm soát chi phí
có hiệu quả
Sự tham gia của nhiều nhà đầu tư vào một dự án
Kỹ thuật, vật liệu sử dụng…giá cả thay đổi nhanh chóng, dự tính ban đầusovới quyết toán cuối cùng thường vượt Do vậy cần phải kiểm soát liên tục
3- Nội dung của kiểm soát chi phí
Kiểm soát chi phí bao gồm các nội dung sau:
Kiểm tra tính đúng, đầy đủ, hợp lý của các dự toán, kế hoạch chi phí
Theo dõi các chỉ tiêu chi phí thực hiện dự án nhằm mục đích phát hiện các sailệch so với ngân sách đã hoạch định
Quản lý những thay đổi trong ngân sách nhằm mục đích thực hiện ngân sách
đã hoạch định: Nếu sự thay đổi chi phí là do công tác thực hiện thì cần điều chỉnhcông việc thực hiện dự án để dự án đi theo đúng hướng Nếu sự thay chi phí so với
kế hoạch là do sự sai sót trong dự toán ban đầu thì cần điều chỉnh lại dự toán banđầu
Dự báo chi phí cần thực hiện
Ngăn chặn những quyết định sai lầm đã có trước từ trong kế hoạch
Tập hợp đầy đủ, chính xác các bảng báo cáo, biên bản thay đổi chi phí, quyềnhạn, trách nhiệm của các bên liên quan khi thay đổi chi phí
Thông tin cho các bên liên quan về tiến trình thực hiện dự án từ góc độ tuânthủngân sách
4- Quy trình kiểm soát chi phí
Kiểm soát chi phí dự án cần thiết do luôn luôn tồn tại các tác nhân tạo nên cácsai lệch so với ngân sách đã hoạch định Kiểm soát chi phí là để quản lý những thay
Trang 31đổi trong chi phí thực hiện dự án với mục đích làm giảm các yếu tố tiêu cực và tăng các yếu tố tích cực trong sự thay đổi đó.
Kiểm soát chi phí dự án được thực hiện theo hai giai đoạn là kiểm soát trong giai đoạn trước xây dựng và kiểm soát ở giai đoạn thực hiện xây dựng, bao gồm:Kiểm soát chi phí trong giai đoạn trước xây dựng:
1- Kiểm soát tổng mức đầu tư, kiểm soát kế hoạch chi phí sơ bộ
2- Kiểm soát dự toán, tổng dự toán công trình
3- Kiểm soát chi phí trong giai đoạn đấu thầu
Kiểm soát chi phí trong giai đoạn thực hiện:
1- Kiểm soát việc thanh toán giá ký hợp đồng
2- Kiểm soát chi phí khi quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình a) Đầu vàocủa quy trình kiểm soát chi phí
Đầu vào của quy trình kiểm soát chi phí bao gồm:
- Kế hoạch chi phí và đường giới hạn chi phí
- Các bản báo cáo thực hiện công viêc: tiến độ hàng tháng, báo cáo giá trị sản lượng, các khoản tạm ứng, khối lượng công việc nghiệm thu được thanh toán,
- Yêu cầu thay đổi: Các yêu cầu thay đổi như thay đổi thiết kế, thay đổi chiphí, thay đổi giá vật liệu đầu vào, thay đổi chế độ chính sách của nhà nước ảnh hưởngđến dự toán, điều chỉnh dự toán, khối lượng công việc phát sinh,
- Số liệu thống kê: số liệu của các dự án đã thực hiện,
- Bảng biểu tính toán: Hệ thống các bảng biểu dùng để kiểm soát chi phí
- Rủi ro ảnh hưởng đến chi phí: bất khả kháng, lạm phát,
- Văn bản pháp luật có liên quan đến công tác quản lý chi phí
b) Phương pháp và công cụ kiểm soát chi phí
Để thực hiện hoạt động kiểm soát chi phí hiệu quả, kỹ sư quản lý chi phí cóthế triển khai các hệ thống sau:
b1- Hệ thống kiểm soát thay đổi chi phí
Hệ thống này sẽ quyết định các chi phí có hoặc không thay đổi Hệ thống nàygiúp thanh toán khối lượng cho nhà thầu cũng như giúp chủ đầu tư kiểm soát cácthay đổi khi chúng xuất hiện
Hệ thống kiểm soát thay đổi chi phí là một trong những công cụ cần thiết đểkiểm soát chi phí dự án và đảm bảo dự án nằm trong vòng ngân sách Hệ thống này
Trang 32đưa ra các thủ tục để thay đổi ngân sách Nhà quản lý có thể kết hợp hệ thống kiểmsoát thay đổi chi phí với hệ thống kiểm soát tích hợp để điều phối các thay đổi trêntoàn bộ dự án.
Hệ thống kiểm soát thay đổi chi phí rất quan trọng trong quy trình kiểm soátchi phí Nó giúp đội ngũ quản lý của dự án:
- Hướng dẫn các nhóm khi đưa ra các quyết định về thay đổi ngân sách
- Giúp cho tất cả các thay đổi có thể theo dõi, nhận biết
- Đảm bảo rằng những thay đổi không đúng và không chính xác sẽ bị loại bỏ
Mỗi thay đổi trong hệ thống kiểm soát thay đổi so với kế hoạch dự án thườngđược bắt đầu từ yêu cầu thay đổi Các thay đổi này có thể là thay đổi về ngân sách,tiến độ, hoặc hợp đồng cung ứng
b2- Hệ thống kiểm soát thanh toán chi phí
Hệ thống này nhằm kiểm soát việc thanh toán chi phí cho các nhà thầu tronghoạt động xây dựng bao gồm: Nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công, Cơ chế hoạtđộng của hệ thống này là dựa trên bảng khối lượng nghiệm thu được chấp nhậnthanh toán và đơn giá của công việc (hồ sơ thanh toán) để thanh toán khối lượngcho các nhà thầu
b3- Kiểm soát chi phí theo hệ thống giá trị thu được
Hệ thống giá trị thu được theo dõi việc thực hiện chi phí dự án bao gồm haithành phần: thống kê, tức là đánh giá giá trị thực tế các công việc đã hoàn thành, và
dự báo, nghĩa là ước tính chi phí tương lai của dự án Hệ thống giá trị thu được hỗtrợ cho nhà quản lý trong việc đưa ra các quyết định thay đổi chi phí
Phương pháp giá trị thu được sử dụng 3 chỉ tiêu để xác định các sai lệch trongbiểu đồ công việc, đó là:
- Chi phí kế hoạch – BCWS
BCWS = Chi phí theo ngân sách của công tác được lập tiến độ (theo kế hoạch)
- Chi phí thực tế - ACWP
ACWP = Chi phí thực tế của công tác được thực hiện (theo thực tế)
- Giá trị thu được - BCWP (Budgeted Cost of Work Performed)
Giá trị thu được BCWP là kinh phí theo dự toán của khối lượng công việcthực tế đã hoàn thành hay khối lượng các nguồn lực theo kế hoạch dành cho cáccông việc thực tế đã hoàn thành tính đến thời điểm báo cáo Giá trị thu được khôngphụ thuộc vào chi phí thực tế và được tính theo công thức:
Trang 33BCWP = Chi phí kế hoạch x % công việc đã thực hiện
Các tỷ số được sử dụng trong hệ thống giá trị thu được để dự báo chi phí đểhoàn thành một dự án CPI được sử dụng để dự đoán về độ lớn của một khoản vượtquá hoặc thấp hơn chi phí có thể xảy ra Nó điều chỉnh ngân sách dựa trên kết quảthực tế đã qua SPI được sử dụng để dự báo độ lớn của một khoảng thời gian vượttrước hoặc chậm tiến độ có thể xảy ra
Phương pháp phân tích giá trị thu được yêu cầu phân tích chi tiết hơn trongquản lý chi phí dự án cũng như cố gắng nhiều hơn từ nhà quản lý dự án trong vấn
đề thu thập phân tích và xử lý thông tin
c) Đầu ra của quá trình kiểm soát chi phí
- Dự toán chi phí đã được điều chỉnh
- Ngân sách đã được cập nhật theo dự toán điều chỉnh
- Dự báo ngân sách hoàn thành
- Quyết toán
- Bài học kinh nghiệm
1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ SẢN PHẨM XÂY DỰNG
VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ:
* Giá nguyên vật liệu: giá nguyên vật liệu thô như cát, đá, thép,…có thể thay
đổi lên xuống vào các thời điểm khác nhau trong năm theo sự điều hòa của thị trường.Ngoài ra, có những thời điểm thay đổi chính sách hoặc nhu cầu thị trường làm giánguyên vật liệu thô biến đổi đột biến Điều này rõ ràng làm thay đổi trực tiếp đến chi phí
dự án
* Giá nhân công: giá nhân công thay đổi từng thời điểm tùy theo chính sách
tiền lương của nhà nước (thông qua hệ số điều chỉnh đơn giá nhân công của từng
địa phương), đơn giá nhân công của cấp thẩm quyền phê duyệt, công bố Ngoài ra,giá nhân công cũng bị điều tiết theo nhu cầu thực tế của thị trường theo phạm vi cục
bộ địa phương Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu khảo sát của đề tài không xemxét đến yếu tố nhu cầu thị trường ảnh hưởng đến giá nhân công
* Giá ca máy: sự thay đổi về chính sách, nguyên nhiên liệu cũng có thể làm
thay đổi đơn giá ca máy thi công
Tất cả các yếu tố trên cấu thành chi phí trực tiếp thực hiện dự án, do đó các nhân tố ảnh hưởng đến một trong ba chi phi đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy thì
Trang 34sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí dự án/gói thầu Vấn đề này thuộc phạm vi nghiêncứu, khảo sát của đề tài.
1.3.2 Các vấn đề về cơ chế, chính sách:
Như ta đã biết, hoạt động xây dựng là một trong những lĩnh vực đặc biệt trong
đó Nhà nước là khách hàng lớn nhất Mặc dù trong một vài năm trở lại đây, Nhànước đã tăng cường quyền tự chủ cho các doanh nghiệp trong công tác quản lý chiphí, nhưng để đảm bảo quản lý xây dựng thống nhất trên toàn quốc Nhà nước vẫnban hành hệ thống văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chính sách,…mangtính bắt buộc hoặc hướng dẫn tham khảo với hoạt động xây dựng nói chung và côngtác quản lý chi phí xây dựng nói riêng
1.3.3 Các nhân tố khách quan [6]
Các nhân tố này bao gồm:
1- Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm xây dựng và quá trình sản xuấtsản phẩm xây dựng
Sản phẩm xây dựng có những đặc điểm khác biệt so với những sản phẩm củacác ngành khác Những đặc điểm này ảnh hưởng rất lớn đến giá sản phẩm xây dựngcũng như công tác quản lý chi phí xây dựng (Mục 1.1.1)
2- Tác động của môi trường khách quan
Môi trường tự nhiên:
Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên môi trường tự nhiên là một trongnhững yếu tố khách quan ảnh hưởng lớn nhất đến giá cả và công tác quản lý chi phísản phẩm xây dựng Các tác nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí có thể kểtới như: mưa gió, bão lũ, lụt, sạt lở,…
Môi trường kinh tế, chính trị: Các nhân tố ảnh hưởng như giá cả, lạm phát,khủng hoảng kinh tế, khan hiếm, dư thừa hàng hóa, bạo loạn, mất ổn định chính trị,khả năng cạnh tranh,…
Một trong các yếu tố quan trọng giúp xác định giá cả của sản phẩm xây dựng
là giá cả của yếu tố đầu vào Như ta đã thấy trong vài năm gần đây do sự biến độngcủa thị trường, đặc biệt là giá cả của vật liệu đầu vào cho xây dựng đã ảnh hưởng rấtlớn đến giá sản phẩm xây dựng Sự thay đổi liên tục của giá cả khiến cho công tácquản lý chi phí khó khăn và phức tạp hơn
Môi trường văn hóa, xã hội: Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm: phong cách, tưduy, lối sống, phong tục tập quán, yếu tố thẩm mỹ, tệ nạn xã hội,…
Có thể nói rằng quản lý là một nghệ thuật Vì vậy công tác quản lý chịu ảnh
Trang 35hưởng rất nhiều bởi văn hóa, xã hội của từng vùng miền, từng đất nước, khu vực.Việt nam là đất nước đang phát triển do vậy chúng ta có thể học hỏi những kinhnghiệm quản lý chi phí ở một số nước phát triển như Mỹ, Nhật, …Tuy nhiên chúng
ta không dập khuôn nhưng kiến thức ấy mà phải vận dụng chúng để phù hợp vớithực tế ở Việt Nam
Môi trường kỹ thuật, công nghệ: Sự phát triển, ứng dụng công nghệ, kỹthuậttrong việc thiết kế, thi công công trình mới giúp giảm giá sản phẩm xây dựng, hỗ trợcông tác quản lý chi phí
Môi trường quốc tế: Toàn cầu hóa, trao đổi công nghệ, kinh nghiệm, nhân lực,hợp tác quốc tế,…cũng có ảnh hưởng đến giá sản phẩm xây dựng và công tác quản
lý chi phí
3- Rủi ro dự án
Các loại môi trường trên đều chứa đựng rất nhiều rủi ro Công tác quản lý chiphí phải xem xét một cách toàn diện và thận trọng các loại rủi ro Các rủi ro này cóthể nhận dạng được hoặc không nhận dạng được, khắc phục được hoặc không khắcphục được, có thể xuất phát từ chủ quan của con người hoặc khách quan Tuy nhiêncác rủi ro mang tính khách quan nhiều và thường nằm ngoài sự kiểm soát của chủthể Chính vì vậy các rủi ro này luôn cần xem xét một cách cẩn thận và toàn diện đểgiúp chủ đầu tư đưa ra các quyết định đúng đắn
1.3.4 Các nhân tố mang tính chủ quan [6]
* Các nhân tố xuất phát từ cơ quan quản lý vĩ mô:
a Các Bộ chuyên ngành:
Tổ chức quản lý xây dựng và tổ chức quản lý xây dựng công trình nói riêng ởnước ta còn nhiều yếu kém Vấn đề này xuất phát theo hệ thống từ các cơ quan quản
lý vĩ mô cho đến chủ đầu tư, nhà thầu Sự yếu kém và thiếu kinh nghiệm trong việc
tổ chức quản lý chi phí xây dựng được thể hiện như hệ thống quản lý chi phí đầu tưxây dựng chưa hoàn chỉnh, còn nhiều vướng mắc, chồng chéo, vụn vặt, sự phối hợpgiữa các Bộ chưa thật tốt, không linh hoạt…Để thực hiện một dự án các bên liênquan cần phải thu thập rất nhiều văn bản, quy định do nhiều Bộ ban hành, tại nhiềuthời điểm khác nhau gây khó khăn và kém hiệu quả cho công tác quản lý chi phí
b Địa phương nơi có dự án
Các địa phương còn nhiều lúng túng trong việc giải quyết các vấn đề về cấpgiấy phép xây dựng, giải phóng mặt bằng còn nhiều bất cập Tồn tại nhiều côngtrình xây dựng mà chưa được cấp phép dẫn đến khi phát hiện phải phá đi làm lạigây thiệt hại cho chủ đầu tư, nhà thầu và xã hội, hoặc vấn đề giải phóng mặt bằng
Trang 36chậm gây ứ đọng vốn, tăng chi phí xây dựng,
* Các nhân tố xuất phát từ chủ đầu tư
a Mục tiêu của chủ đầu tư
Mục tiêu của chủ đầu tư thể hiện ở quy mô dự án, hình dáng, kiến trúc, thiết
kế, thẩm mỹ, công nghệ thực hiện,…Khi mục tiêu của chủ đầu tư thay đổi sẽ dẫnđến giá của công trình thay đổi Do vậy đây là nhân tố quan trọng tới giá của sảnphẩm xây dựng
b Năng lực của chủ đầu tư
Năng lực của chủ đầu tư bao gồm:
Năng lực nhân sự của chủ đầu tư, các cơ quan thay mặt chủ đầu tư:
Năng lực của các cơ quan thay mặt cho chủ đầu tư còn những bất cập Điềunày thể hiện ở gần như mọi giai đoạn từ chuẩn bị dự án đến thực hiện dự án Một số
bộ phận còn thực hiện công việc theo tư duy rất cũ mặc dù môi trường đầu tư (chế
độ, chính sách được đổi mới hàng ngày) Tính thụ động trong công việc còn kháphổ biến, trách nhiệm cá nhân (cá nhân hoặc cơ quan) còn chưa được làm minhbạch nên dễ dẫn đến tình trạng "mọi người đều quan tâm một việc nhưng tráchnhiệm thì không ai là người chịu chính"
Năng lực tài chính của chủ đầu tư: hiện nay một trong số các nguyên nhân gâychậm tiến độ và vượt chi phí trong các dự án đầu tư là khả năng tài chính của chủđầu tư không đáp ứng được yêu cầu của dự án
Năng lực quản lý chi phí của chủ đầu tư:
Theo quy định hiện hành của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựngcông trình thì “Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việcquản lý chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa côngtrình vào khai thác, sử dụng” Như vậy, quản lý chi phí thuộc trách nhiệm của chủđầu tư Tuy nhiên hiện nay rất ít chủ đầu tư có bộ phận phụ trách riêng công tácquản lý chi phí của dự án cũng như chưa có hệ thống quản lý chi phí dự án hoànchỉnh
Chất lượng và trình độ tổ chức thực hiện các công tác trong quá trình đầu tư.1- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Chất lượng của dự án đầu tư ảnh hưởng rất lớn đến giá sản phẩm sau này Một
hồ sơ dự án chất lượng là tiền đề cho việc đạt hiệu quả và mục tiêu đầu tư
2- Giai đoạn thực hiện đầu tư
Chất lượng của công tác khảo sát - thiết kế: Một sự sai sót trong khảo sát, thiết
Trang 37kế sẽ ảnh hưởng rất lớn đến cả tiến độ thi công và giá cả sản phẩm xây dựng.
Chất lượng của các dự toán và điều chỉnh dự toán: Lập dự toán là giai đoạnđầu tiên của công tác quản lý chi phí Do vậy một sự sai sót trong công tác này sẽkéo theo sự sai sót hoặc gây khó khăn cho toàn bộ các giai đoạn sau Chất lượng củacác dự toán lại phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của các kỹ sư định giá cũng nhưcác yếu tố đầu vào cho công tác dự toán
Tiến độ công tác đền bù giải phóng mặt bằng: Công tác giải phóng mặt bằngchậm trễ kéo dài thời gian thực hiện gây ứ đọng vốn của nhà thầu, tăng rủi ro trongquá trình thi công, tăng chi phí công trình và giảm hiệu quả đầu tư
Chất lượng của công tác đấu thầu: thể hiện ở việc đảm bảo sự minh bạch, đúngđắn trong việc xác định các giá gói thầu, hình thức đấu thầu, hình thức hợp đồng,nhà thầu trúng thầu, giá ký kết hợp đồng,…
Công tác giám sát đầu tư của chủ đầu tư: Công tác giám sát luôn là một trongcác công tác phải đặt lên hàng đầu trong nhiệm vụ của chủ đầu tư Đây là khâuquyết định chất lượng công trình tốt hay kém, do vậy chủ đầu tư cần có sự quan tâmthích đáng đến công tác này
Tiến độ nghiệm thu, thanh toán hợp đồng: Mặc dù không ảnh hưởng đến việctăng chi phí trực tiếp để thực hiện công tác xây dựng nhưng tiến độ nghiệm thu vàthanh toán hợp đồng lại ảnh hưởng đến tiến độ thi công, và kéo theo đó là các chiphí gián tiếp như ứ đọng vốn, chi phí quản lý,
Thay đổi hợp đồng: Việc thay đổi khối lượng công việc, đơn giá và những vấn
đề có liên quan trong hợp đồng đã ký kết cũng ảnh hưởng đến việc tăng giảm chiphí đầu tư xây dựng
- Khối lượng phát sinh trong quá trình thi công: Có thể nói đây chính là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc tăng chi phí đầu tư
3- Giai đoạn kết thúc xây dựng, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khaithác
Trong giai đoạn này chủ yếu là chất lượng và tiến độ công tác nghiệm thuhoàn thành, quyết toán vốn đầu tư Quyết toán vốn đầu tư chính là việc xác định chỉtiêu giá xây dựng cuối cùng Hoạt động quyết toán vốn đầu tư nhanh hay chậm,chính xác hay không chính xác cũng ảnh hưởng đến chi phí hợp pháp, hợp lý để đầu
tư xây dựng công trình
Hoạt động đầu tư xây dựng công trình là hoạt động phức tạp với sự tham gia của nhiều chủ thể Vì vậy chi phí đầu tư xây dựng công trình không chỉ chịu các
Trang 38nguyên nhân xuất phát từ Chủ đầu tư mà còn xuất phát từ nhà thầu, nhà cung ứng.Sau đây là một số nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ nhà thầu thi công xây dựngcông trình ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý chi phí.
Thứ nhất, vấn đề về năng lực nhà thầu
Trong công tác đấu thầu, nhà thầu phải vượt qua được bước đánh giá sơ bộ vềnăng lực nhân sự, tài chính, kinh nghiệm, máy móc thiết bị thì mới được vào vòngđánh giá chi tiết Vì vậy về mặt lý thuyết, nhà thầu trúng thầu thi công công trìnhphải đảm bảo các năng lực này đạt tiêu chuẩn do Bên mời thầu đặt ra Tuy nhiên khithi công xây dựng công trình, thực tế nhiều nhà thầu không đảm bảo được các nănglực tối thiểu dẫn đến dự án chậm trễ triến độ thi công Tình trạng này xảy ra donhiều nguyên nhân nhưng vấn đề đặt ra chủ yếu ở đây chính là sự trung thực củanhà thầu, mức độ tin cậy của các số liệu nhà thầu đưa ra và sự kiểm tra, xác thựccủa Bên mời thầu trong quá trình đánh giá
Thứ hai, các nguyên nhân về tổ chức, thực hiện thi công công trình, bao gồm:Khả năng, kinh nghiệm trong việc tổ chức quản lý điều hành công trường vàgiám sát công trường của nhà thầu ảnh hưởng đến tiến độ thi công, chất lượng côngtrình và chi phí của Chủ đầu tư
- Mức độ chính xác của dự toán: Ngoại trừ năng lực lập dự toán của nhàthầu,vấn đề ở đây còn liên quan đến những tiêu cực trong đấu thầu, trong quá trình thicông
- Điều chỉnh giá hợp đồng: Các nguyên nhân này xuất phát từ việc điều chỉnh hợp đồng do lỗi của nhà thầu, gây ảnh hưởng đến giá ký kết hợp đồng
- Sai sót trong quá trình thi công: Nguyên nhân này thường xảy ra phổ biến, đặc biệt với các nhà thầu thiếu kinh nghiệm, thầu phụ,
- Sự yếu kém của thầu phụ: Rất nhiều công trình có nhà thầu chính trúng thầu
là những nhà thầu có tên tuổi, uy tín nhưng khi thi công vẫn xảy ra hiện tượng chậm tiến
độ, sự cố công trình, Nguyên nhân ở đây chính là do nhà thầu chính tuyển các nhà thầuphụ không có kinh nghiệm, chưa đủ năng lực thực hiện Vì vậy việc kiểm tra thầu phụcũng cần được chủ đầu tư và bên mời thầu phải xem xét kỹ lưỡng
- Chậm trễ trong nghiệm thu, hoàn công: Nhà thầu không nghiệm thu, hoàncông theo đúng thời gian theo quy định dẫn đến các thiệt hại cho chủ đầu tư và cho chínhnhà thầu
- Các rủi ro trong quá trình thi công: Các rủi ro này mang tính tiêu cực, xuấtphát từ nhiều yếu tố như: thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, gây thiệt hại cho nhà thầu và Chủđầu tư
Trang 39- Quyết toán hợp đồng: Quyết toán hợp đồng chậm trễ, không đúng thủ tục,dây dưa, không quyết toán được, cũng là những vấn đề nổi cộm làm tăng chi phí đầu tưxây dựng công trình.
* Các nhân tố xuất phát từ tư vấn
Ngoài chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tư vấn cũng là nhân tố quan trọng ảnhhưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình Do tư vấn là loại hình lao động dịch
vụ, sử dụng kinh nghiệm và kiến thức là chủ yếu để giúp chủ đầu tư, nhà thầu thựchiện tốt công việc của mình, nên nguyên nhân xuất phát từ tư vấn ảnh hưởng đếnchi phí đầu tư có thể kể đến bao gồm:
- Năng lực của tư vấn: đây là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tư vấn
- Phẩm chất, tư cách nghề nghiệp của tư vấn: Ngoài năng lực thì phẩm chất,đạo đức nghề nghiệp của tư vấn cũng luôn được đề cao trong việc lựa chọn tư vấn đầu tưxây dựng công trình
* Các nhân tố khác:
Các nhân tố khác ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí bao gồm:
- Hệ thống thông tin giữa các bên liên quan: thiết lập một hệ thống thông tinbao gồm các bảng biểu, báo cáo thường xuyên, chi tiết cho các bên liên quan để có thểđưa ra các quyết định kịp thời
- Ứng dụng tin học trong quản lý chi phí còn chưa được phổ biến rộng rãi.Hiện nay hoạt động quản lý chi phí vẫn chỉ mang tính chất thủ công là chủ yếu Trừ côngtác dự toán đã ứng dụng phần mềm còn lại hoạt động lập kế hoạch và kiểm soát chi phívẫn có rất ít đơn vị sử dụng Trong khi đó, các phần mềm quản lý chi phí đã dược vậndụng từ rất lâu trên thế giới Chính sự lạc hậu này là một trong những nguyên nhân dẫnđến chi phí đầu tư ở Việt nam rất khó quản lý hiệu quả
1.4 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CÁCH ĐẶT VẤN ĐỀ TỐI ƯU HÓA [10]
Khái niệm thời gian xây dựng của một công trình được định nghĩa là thời gianthi công công trình kể từ lúc bắt đầu khởi công xây dựng công trình tới lúc hoànthành mọi công việc xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị, dọn dẹp để có thể - xét vềmặt kỹ thuật - đưa công trình vào sử dụng theo thiết kế Các chi phí xây dựng đượchiểu một cách tổng quát là các chi phí mà chủ đầu tư hay nhà thầu cần bỏ ra để hoànthành việc xây dựng công trình Thời gian và chi phí xây dựng là hai chỉ tiêu rấtquan trọng trong xây dựng các công trình Chúng luôn là các điều khoản không thểthiếu trong các hợp đồng xây dựng, được cả nhà thầu và chủ đầu tư rất quan tâm Sựkhác nhau về thời gian xây dựng cho cùng một công trình là do áp dụng các biện
Trang 40pháp kỹ thuật và tổ chức thi công khác nhau Sự khác nhau về thời gian xây dựng sẽdẫn tới những sự khác nhau về chi phí xây dựng do giữa thời gian và chi phí xâydựng có mối quan hệ rất chặt chẽ Vì vậy, việc xác định thời gian và chi phí xâydựng tối ưu hay “hợp lý nhất” khi xây dựng một công trình luôn là một vấn đề được
cả nhà thầu và chủ đầu tư rất quan tâm Tuy nhiên, do khác nhau về quyền lợi trongxây dựng công trình, sự quan tâm tới thời gian và chi phí xây dựng của chủ đầu tư
và nhà thầu thường khác nhau
* Khái niệm và mô hình lý thuyết của thời gian và chi phí xây dựng tối ưu:theo quan điểm của nhà thầu xét về mặt kỹ thuật, thời gian và chi phí xây dựng của mộtcông trình được quyết định bởi biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công Để hoàn thànhmột công trình, thường có nhiều biện pháp kỹ thuật thi công có thể áp dụng và với mộtbiện pháp kỹ thuật thi công cũng có thể đưa ra nhiều giải pháp tổ chức thi công khácnhau để hoàn thành công trình với thời gian và chi phí xây dựng khác nhau Bằng cách tổchức thi công sử dụng tối đa các nguồn tài nguyên, tận dụng tối đa không gian làm việc
và thời gian thi công một cách hợp lý cho tất cả các biện pháp kỹ thuật thi công có thể, ta
sẽ xác định được thời gian xây dựng tối thiểu của công trình Trong hầu hết các trườnghợp, mục tiêu cuối cùng của nhà thầu là hoàn thành công trình với chất lượng theo thiết
kế trong thời gian xây dựng đã được chủ đầu tư ấn định trước (nếu có) với tổng chi phíthấp nhất Vì vậy, thời gian và chi phí xây dựng tối ưu đối với nhà thầu chính là thời gianxây dựng nhỏ hơn hoặc bằng thời gian xây dựng đã được chủ đầu tư ấn định (nếu có) vớitổng chi phí cho việc xây dựng là thấp nhất Tổng chi phí cho xây dựng công trình củanhà thầu bao gồm các chi phí cho nguyên vật liệu, sử dụng máy móc thiết bị thi công,nhân lực, các chi phí phục vụ cho thi công, các chi phí phục vụ cho nhân công, các chiphí quản lý v.v và các chi phí cơ hội do kéo dài thời gian xây dựng Một cách ngắn gọn,khi thời gian xây dựng thay đổi sẽ làm tổng chi phí, C, thay đổi và sự thay đổi này kháphức tạp Do chi phí xây dựng phụ thuộc vào thời gian xây dựng, T, nghĩa là một hàm sốcủa biến số thời gian T, ta có: C = f(T) (1) Gọi thời gian xây dựng ứng với chi phí nhỏnhất là Tc, ta có Tc khi giải phương trình sau : dC =0 (2) dT Gọi thời hạn xây dựng chủđầu tư ấn định phải hoàn thành là Tađ, thời gian xây dựng ứng với chi phí nhỏ nhất là Tc,thời gian xây dựng tối ưu đối với nhà thầu là Topt, ta có (xem hình 1): - Nếu Tađ ≥ Tc thìTopt = Tc (3) - Nếu Tađ < Tc thì Topt = Tađ (4) Hiển nhiên rằng trong trường hợp (4),nhà thầu buộc phải giảm lãi bằng cách tăng thêm chi phí so với chi phí nhỏ nhất có thể đểrút ngắn thời gian xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư Nếu phần tăng chi phí này quálớn tới mức giảm quá nhiều lãi hoặc không còn lãi, thậm chí dẫn tới lỗ thì, trong hầu hếtcác trường hợp, nhà thầu không thể nhận thầu thi công công trình Trong trường hợp chủđầu tư không ấn định thời gian xây dựng phải hoàn thành thì thời gian và chi phí xâydựng tối ưu của