Chính vì vậy để giải quyết vấn đề này, tác giả đã vận dụng phương pháp mô phỏng Monte Carlo và phần mềm Matlab để phân tích, tính toán các yếu tố rủi ro như chi phí vật liệu, nhân công,
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
LÂM HỮU DŨNG
PHÂN TÍCH RỦI RO KHI TÍNH GIÁ DỰ THẦU
CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH TRÀ VINH KHI XÉT ĐẾN BIẾN ĐỘNG GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG VÀ CA MÁY
Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Mã số: 85 80 201
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐẶNG CÔNG THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2019
Trang 2Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Người cam đoan
Lâm Hữu Dũng
Trang 3TRANG TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài: PHÂN TÍCH RỦI RO KHI TÍNH GIÁ DỰ THẦU CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH KHI XÉT ĐẾN BIẾN ĐỘNG GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG VÀ CA MÁY
Học viên: Lâm Hữu Dũng Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình DD & CN
Mã số: 60.58.02.08 Khóa: K35.XDD.TV Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN
Tóm tắt – Trong thời gian vừa qua tình hình diễn biến giá cả trên Thế giới nói chung và Việt Nam
nói riêng diễn biến phức tạp và tác độngmạnh đến chi phí thực hiện dự án, nhất là trong giai đoạn thi công Do đó để dự án xây dựng đạt hiệu quả cao, cần đặc biệt quan tâm đến các yếu tố rủi ro tác động đến chi phí của dự án trong giai đoạn thi công.
Chính vì vậy để giải quyết vấn đề này, tác giả đã vận dụng phương pháp mô phỏng Monte Carlo và phần mềm Matlab để phân tích, tính toán các yếu tố rủi ro như chi phí vật liệu, nhân công, ca máy ảnh hưởng đến chi phí xây dựng Công trình Mở rộng bệnh viện đa khoa Trà Cú, tỉnh Trà Vinh (gđ2) và Gói thầu sồ 6: thi công xây dựng công trình Trường Phổ thông Dân tộc nội trú - Trung học Phổ thông tỉnh Trà Vinh, từ đó giúp Nhà thầu và Chủ đầu tư hoạch định, tổ chức, kiểm soát và dự báo các rủi ro có thể xảy ra trong gian đoạn thi công để có giải pháp quản lý hiệu quả.
Từ khóa - Giá gói thầu; phân tích và tính toán chi phí tối thiếu; phân tích rủi ro trong tính toán tối
thiểu; sơ đồ tiến độ ngang; và sơ đồ mạng.
SUMMARY OF CONTENT
Topic: ANALYZE RISKS WHEN CALCULATING BID PRICE OF SOME PROJECTS
IN TRA VINH PROVINCE WHEN CONSIDERING THE FLUCTUATION OF
MATERIAL, LABOR AND MACHINE SHIFT PRICE
Abstract –At present, the price of everything in the world in general and Vietnam in particular are
being complicated and strongly impacted to the project implementation cost, especially during construction period Therefore, in order to construction project to be highly effective, we specially need tocare about the risk factors affecting the cost of the project during the construction phase.
To solve this problem, the author has applied Monte Carlo simulation method and Matlab software
to analyze and calculate the risk factors such as material, labor and machine costs which are affecting to the construction costs of Tra Cu general hospital and Tra Vinh High School projects in the Tra Vinh province The result of this study will help the Contractor and Client in planning, organizing, control and forecast the risks which may occur during construction phase and then issue the effective solutions in project management.
Key words – Package price, analyzing and calculating the minimum cost, risk analyzing of
minimum cost, Gannt diagram, CPM, PERT.
Trang 4TRANG BÌA
LỜI CAM ĐOAN
TRANG TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
2 Mục tiêu đề tài nghiên cứu: 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
4 Phương pháp nghiên cứu: 2
5 Kết quả nghiên cứu: 2
6 Cấu trúc của luận văn: 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU VÀ TÍNH TOÁN GIÁ DỰ THẦUTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH 3
1.1 Thực trạng trong tính toán giá thầu đối với Doanh nghiệp xây dựng tham gia đấu thầu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh hiện nay 3
1.2 Tầm quan trọng của việc phân tích tính toán giá thầu đối với Nhà thầu 5
1.3 Một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến các tồn tại trong phân tích - tính toán giá thầu của các Doanh nghiệp Xây dựng tham gia đấu thầu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh hiện nay 7 1.4 Những vấn đề đặt ra và các bài toán cần giải quyết khi xác định giá dự thầu: 8
1.5 Kết luận chương 1 8
CHƯƠNG 2 CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC TRONG PHÂN TÍCH VÀ TÍNH TOÁN GIÁ THẦU 9
2.1 Cơ sở pháp lý [1,2,3,4,5]: 9
2.1.1 Luật xâydựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 9
2.1.2 Nghị định 32/2015/NĐ–CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về việc Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 9
2.1.3 Nghị định 37/2015/NĐ - CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ về việc Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 9
Trang 52.1.4 Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc Hướng
dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 10
2.1.5 Các hình thức hợp đồng ở Việt Nam: 10
2.1.6 Điều chỉnh đơn giá trong hợp đồng xây dựng: 11
2.2 Khái niệm, nội dung, ý nghĩa và cơ cấu giá thành xây dựng: 11
2.2.1 Khái niệm về giá thành trong công tác xây lắp: 11
2.2.2 Nội dung của giá thành công tác xây lắp [6]: 12
2.3 Chi phí tối thiểu: 13
2.3.1 Căn cứ tính toán chi phí tối thiểu gói thầu: 13
2.3.2 Phương pháp xác định giá tối thiểu dựa trên các thành phần: 13
2.4 Phân tích rủi ro trong tính toán xác định chi phí tối thiểu 14
2.4.1 Ý nghĩa của việc phân tích rủi ro: 14
2.4.2 Nhận diện và phân loại các yếu tố rủi ro: 15
15 2.5 Kết luận chương: 15
CHƯƠNG 3 17KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG VÀ CA MÁY ĐẾN GIÁ THẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH 17 3.1 Mô tả công trình thực tế tại Trà Vinh 17
3.1.1 Công trình Mở rộng bệnh viện đa khoa Trà Cú, tỉnh Trà Vinh (gđ2): 17
3.1.2 Công trình Trường Phổ thông Dân tộc nội trú - Trung học phổ thông tỉnh Trà Vinh 19
3.2 Bài toán 1: Phân tích rủi ro của giá gói thầu 27
3.2.1 Khảo sát tình hình biến động giá vật liệu, nhân công, ca máy: 27
3.2.2 Nhận diện phân phối xác xuất đơn giá vật liệu, nhân công và ca máy: 27
3.2.3 Phương pháp mô phỏng Monte Carlo 34
3.2.4 Kết quả phân tích: 37
3.3 Bài toán 2: Xây dựng chi phí trực tiếp giá gói thầu theo quý 38
3.4 Bài toán 3: Khảo sát giá gói thầu theo tiến độ thi công 44
3.5 Kết luận 44
KẾT LUẬNVÀ KIẾN NGHỊ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC 48 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao)
BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC
PHẢN BIỆN
Trang 6Bảng 2.1 Phân loại chi phí thực hiện trong đấu thầu 14Bảng 3.1 Minh họa đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy của Quý I từ 2015 -2019 20Bảng 3.2 Quy luật phân phối xác suất đơn giá các công việc 29Bảng 3.3 Kết quả so sánh của Công trình Mở rộng bệnh viện đa khoa Trà Cú, tỉnh
Trà Vinh (gđ2) 37Bảng 3.4 Kết quả so sánh của Công trình Trường Phổ thông Dân tộc nội trú - Trung
học phổ thông tỉnh Trà Vinh 38Bảng 3.5 Bảng tiến độ thi công của công trình Mở rộng bệnh viện đa khoa Trà Cú,
tỉnh Trà Vinh (gđ2) 40Bảng 3.6 Bảng tiến độ thi công của Trường Phổ thông Dân tộc nội trú - Trung học
phổ thông tỉnh Trà Vinh 41
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Tập hợp các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến xác định chi phí theo sơ đồ
hình cây 15
Hình 3.1 Công trình Mở rộng bệnh viện đa khoa Trà Cú, tỉnh Trà Vinh (gđ2) 18
Hình 3.2 Công trình Trường Phổ thông Dân tộc nội trú - Trung học phổ thông tỉnh Trà Vinh 19
Hình 3.3 Biểu đồ nhận diện luật phân phối xác xuất đơn giá vật liệu 28
Hình 3.4 Mô hình mô phỏng Monte Carlo [14-17] 35
Hình 3.5 Tần suất xuất hiện giá gói thầu theo đơn giá nhà nước 37
Hình 3.6 Phân phối xác suất giá trị gói thầu 37
Hình 3.7 Biểu đồ so sánh giá gói thầu do Nhà thầu đề xuất với giá gói thầu tính theo đơn giá Nhà nước 39
Hình 3.8 Biểu đồ so sánh giá gói thầu theo đơn giá nhà nước, tiến độ thi công và do Nhà thầu đề xuất - Mở rộng bệnh viện đa khoa Trà Cú, tỉnh Trà Vinh (gđ2) 42
Hình 3.9 Biểu đồ so sánh giá gói thầu theo đơn giá nhà nước, tiến độ thi công và do Nhà thầu đề xuất - Mở rộng bệnh viện đa khoa Trà Cú, tỉnh Trà Vinh (gđ2) 43
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong lĩnh vực xây dựng, đấu thầu được coi là một phương tiện đảm bảo việcchi tiêu có hiệu quả để có được hàng hóa, dịch vụ, công trình… thỏa mãn các yêu cầu
về kỹ thuật, chất lượng với chi phí thấp nhất Quá trình đầu tư xây dựng thì giai đoạntriển khai thi công luôn chiếm một vị trí quan trọng và có mức độ ảnh hưởng rất lớnđến sự thành công của công trình Giai đoạn này thường chiếm một khoảng thời giandài, chí phí lớn so với các giai đoạn khác; doanh nghiệp xây dựng phải quản lý một sốlượng lớn công nhân, vật tư, máy móc, trang thiết bị và chịu rất nhiều yếu tố rủi ro tácđộng làm tăng chi phí xây dựng, điều này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả và mục tiêuđầu tư ban đầu của công trình; cá biệt có trường hợp công trình chậm được bố trí vốndẫn đến kéo dài thời gian thi công hoặc có khả năng không thể tiếp tục thực hiện dokhông thu xếp được nguồn vốn, tạo ra nhiều rủi ro đối với các doanh nghiệp xây dựng:lãng phí thời gian, nguồn vốn, không có việc làm
Qua đó cho thấy giai đoạn triển khai thi công là giai đoạn phải chịu nhiều rủi ronhất trong quá trình thực hiện dự án đối với doanh nghiệp xây dựng Xuất phát từ thực
tế đó vấn đề “Phân tích rủi ro khi tính giá dự thầu của một số dự án trên địa bàn tỉnhTrà Vinh khi xét đến biến động giá vật liệu, nhân công và ca máy” cần được xem xétmột cách toàn diện mang tính tổng thể Đây là một nhu cầu mang ý nghĩa thực tiễnkhông chỉ đối với doanh nghiệp xây dựng mà còn đang được nhiều người quan tâmnhằm nhận dạng các yếu tố rủi ro, tác động làm tăng chi phí xây dựng công trình tronggiai đoạn thi công; từ đó kiến nghị những bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệpxây dựng (Nhà thầu) trong việc hoạch định, tổ chức, kiểm soát, dự báo các rủi ro cóthể xảy ra trong giai đoạn thi công
2 Mục tiêu đề tài nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích và nhận dạng các yêu tố rủi ro tác động đến chi phí xây dựng côngtrình trong giai đoạn thi công
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nhận dạng các yếu tố rủi ro tác động đến chi phí xây dựng công trình
- Ứng dụng thuật toán mô phỏng Monter-Carlo và chương trình Matlab để phântích các yếu tố rủi ro chi phí xây dựng công trình
- Từ đó kiến nghị những bài học kinh nghiệm cho các Chủ đầu tư và các Nhàthầu trong quá trình hoạch định, tổ chức, kiểm soát và dự báo các rủi ro có thể xảy ra
Trang 9trong gian đoạn thi công
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Trong phạm vi luận văn này, tác giải chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích và tínhtoán các yếu tố tác động đến chi phítrực tiếp như vật liệu, nhân công, ca máy tác độngđến giá Gói thầu sồ 12 thi công xây dựng công trình giai đoạn 1 thuộc Dự án Mở rộngbệnh viện đa khoa Trà Cú, tỉnh Trà Vinh (gđ2) và Gói thầu sồ 6: thi công xây dựngcông trình Trường Phổ thông Dân tộc nội trú - Trung học phổ thông tỉnh Trà Vinh
4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu là sự kết hợp giữa thực tế và lý thuyết
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
+ Thu thập tài liệu, tìm hiểu lý thuyết về xây dựng chi phí trực tiếp giá gói thầu xây dựng công trình
+ Phân tích các yếu tố tác động chi phí trực tiếp giá gói thầu công trình trong đoạn thi công
- Phương pháp mô phỏng:
+ Ứng dụng Monte Carlo và chương trình Matlab để phân tích, tính toán ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến giá gói thầu trong giai đoạn thi công
- Phân tích kết quả thu được và đưa ra kiến nghị
5 Kết quả nghiên cứu:
- Dự báo biến động giá gói thầu khi triển khai dự thầu
- Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý chi phí dự án cho Chủđầu tư và Nhà thầu
6 Cấu trúc của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu khảo, phụ lục trong luận văn gồm có
03 chương được trình bày dưới đây
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU VÀ TÍNH TOÁN GIÁ DỰ
THẦUTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
1.1 Thực trạng trong tính toán giá thầu đối với Doanh nghiệp xây dựng tham gia đấu thầu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh hiện nay
Trong những năm gần đây trên địa bàn Tỉnh Trà Vinhhoạt động xây dựng ngàycàng phát triển cả về quy mô và lĩnh vực đầu tư, với sự tham gia của các thành phầntrongxã hội Hiện nay hầu hết các dự án được triển khai trên địa bàn tỉnh đều thôngqua hình thức đấu thầu trên cơ sở các quy định về hoạt động đấu thầu của Nhà nước,công tác đấu thầu được diễn ra công khai, minh bạch hơn Các công trình được lựachọn thông qua hình thức đấu thầu có chi phí hợp lý, chất lượng, mỹ quan và tínhnăng sử dụng phù hợp Tuy nhiên, công tác tính toán giá thầu còn nhiều vấn đề chưahợp lý cần được xem xét giải quyết
Vấn đề thứ nhất: Bỏ thầu và lựa chọn Nhà thầu theo giá rẻ
Việc hội nhập với nền kinh tế thế giới mang đến cho tỉnh Trà Vinh nói riêng vàViệt Nam nói chung nhiều dự án đầu tư Cùng với đó là hàng loạt các Nhà thầu có têntuổi trong nước và thế giới cũng đặt chân vào thị trường Trà Vinh, họ có tiềm lực tàichính mạnh, công nghệ kỹ thuật cao, tạo ra áp lực cạnh tranh lớn cho các Doanhnghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh và Doanh nghiệp xây dựng trong nước Đồng thời
sự phát triển một cách chóng mặt về số lượng các Doanh nghiệp xây dựng trên địa bàntỉnh và cả nước đã tạo ra một sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trongnước với nhau Để có việc làm, tiếp tục duy trì hoạt động, không ít các doanh nghiệpxây dựng phải chọn phương án bỏ thầu giá rẻ hoặc thực hiện các gói thầu theo hìnhthức B’ hoặc B’’
Đây là một vấn đề gây không ít bức xúc cho các Chủ đầu tư lẫn các nhà thầu xâydựng và đang được dự luận xã hội quan tâm trong thời gian qua Hàng loại dự án vớiviệc bỏ thầu và lựa chọn nhà thầu theo giá rẻ đã gây không ích những hậu quả nghiêmtrọng cho cả nhà thầu, Chủ đầu tư và chưa kể những lãng phí và thiệt hại vô hình khingười dân bị trì hoãn hưởng thụ những giá trị do các công trình này mang lại
- Năm 2015: Các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh đã thực hiện đấu thầu rộng rãi 59gói thầu (bao gồm mua sắm hàng hoá và xây lắp), tổng giá trị là 806 664 triệu đồng; tỷ
lệ giảm thầu trung bịnh là 17,86%
- Năm 2016: Các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh đã thực hiện đấu thầu rộng rãi 45gói thầu (bao gồm mua sắm hàng hoá và xây lắp), tổng giá trị là 921.093 triệu đồng; tỷ
Trang 11lệ giảm thầu trung bịnh là 10,56%
- Năm 2017: Các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh đã thực hiện đấu thầu rộng rãi 97gói thầu (bao gồm mua sắm hàng hoá và xây lắp), tổng giá trị là 2052.855 triệu đồng; tỷ
lệ giảm thầu trung bịnh là 15,14%
- Năm 2018: Các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh đã thực hiện đấu thầu rộng rãi 111gói thầu (bao gồm mua sắm hàng hoá và xây lắp), tổng giá trị là 3160.146 triệu đồng; tỷ
lệ giảm thầu trung bịnh là 11,19%
Có thể nói chậm trễ tiến độ, tăng chi phí đầu tư, chất lượng công trình thấp luônđồng hành với các công trình tiến hành lựa chọn Nhà thầu theo giá rẻ là một thực trạngrất đáng buồn của ngành xây dựng ở Tỉnh Trà Vinh nói riếng và Việt Nam nói chung
Vấn đề thứ hai: Nhà thầu khi tính toán giá thầu không lường hết được các nguy cơ rủi ro.
Sản phẩm xây dựng là một sản phẩm phức tạp với những đặc thù khác biệt vớicác sản phẩm ngành khác Vấn đề rủi ro thường xuyên xảy ra đối với các Doanhnghiệp khi thi công xây dựng công trình Tuy nhiên việc phân tích, tính toán các rủi romột các chính xác, khoa học để đưa vào giá dự thầu thì rất ít các doanh nghiệp quy mônhỏ và vừa có đủ năng lực thực hiện; một số gói thầu do vướng mặt bằng hay khôngđánh giá được hết các rủi ro về địa chất công trình đã dẫn đến chậm tiến độ, kéo dài thời gian thi công làm tăng chi phí, cụ thể:
Ví dụ 1: Một số dự án có quy mô đầu tư lớn, trọng điểm của tỉnh hầu hết đều
+ Dự án Nâng cấp hệ thống kênh trục và nâng cấp mở rộng các trạm cấp nướcsạch khắc phục hạn hán, xâm nhập mặn phục vụ sản xuất và nước sinh hoạt cho các vùngtrọng điểm về sản xuất nông nghiệp, tỉnh Trà Vinh; tổng mức đầu tư: 200 tỷ đồng
+ Dự án Trụ sở làm việc Trung tâm hành chính huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh; Tổng mức đầu tư: 135,451 tỷ đồng
Ví dụ 2: Dự án án Đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản xã
Long Vĩnh - Long Hữu, huyện Duyên Hải; tổng mức đầu tư: 133.394.747.000 đồng
Trang 12Thời gian thi công: 04/10/2013 - 12/02/2015 (gia hạn đến ngày 30/12/2019) đến naynhà thầu không có khả năng thực hiện và chủ đầu tư đang xin ý kiến chấm dứt hợpđồng.
Nguyên nhân: Khi tham dự thầu nhà thầu nhà thầu không đánh giá được hếtcác rủi ro về địa chất công trình tại cống số 06, đến khi thi công liên tục gặp sự cố.Việc khắc phục nhiều lần và chậm của nhà thầu làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến việcnuôi trồng thủy sản của nhân dân trong khu vực
Vấn đề thứ ba: Đơn giá dự toán gói thầu Nhà nước không theo kịp so với tình hình thực tế.
Cùng với sự phát triển của xã hội, quy mô tính chất công trình xây dựng ngày càngphức tạp Các yêu cầu về chất lượng, mỹ thuật đối với công trình không ngừng đượcnâng cao để thỏa mãn nhu cầu xã hội Tuy nhiên đơn giá dự toán nhà nước là cơ sở đểtính toán giá thành công trình lại chưa theo kịp với sự phát triển này Bên cạnh đó cácđơn giá Nhà nước không phản ánh được các đặc thù về các điều kiện thi công, tínhchất phức tạp của công trình Vì vậy trong thực tế một số dự án, nhất là các dự án cótính chất và điều kiện thi công phức tạp, dự toán gói thầu theo đơn giá Nhà nước đưa
ra rất khó đảm bảo kinh phí cơ bản để thực hiện gói thầu
Ví dụ:Dự án Nâng cấp hệ thống kênh trục và nâng cấp mở rộng các trạm cấp
nước sạch khắc phục hạn hán, xâm nhập mặn phục vụ sản xuất và nước sinh hoạt chocác vùng trọng điểm về sản xuất nông nghiệp, tỉnh Trà Vinh; tổng mức đầu tư: 200 tỷđồng; gói thầu nâng cấp hệ thống kênh trục hết thời gian phát hành hồ sơ mời thầukhông có nhà thầu tham dự do đơn giá thời điểm lập dự toán (năm 2017) thấp so vớihiện tại Điều đó cho thấy cách lập giá thành công trình theo định mức Nhà nước vàvấn đề bố trí, thu xếp nguồn vốn cho công trình đang là một vấn đề nan giải đối vớicác Chủ đầu tư và các nhà thầu
1.2 Tầm quan trọng của việc phân tích tính toán giá thầu đối với Nhà thầu
Phân tích tính toán giá thầu là hoạt động quan trọng nhất, bao trùm tất cả các nộidung phải thực hiện của Nhà thầu trong quá trình đấu thầu Tầm quan trọng của giáthầu được thể hiện ở các nội dung sau:
Giá thầu – yếu tố quyết định để lựa chọn Nhà thầu:
Đấu thầu trong hoạt động xây dựng là quá trình cạnh tranh giữa các Nhà thầu,giữa Nhà thầu và Chủ đầu tư nhằm xác định được người nhận thầu thi công côngtrình đảm bảo các yêu cầu kinh tế kỹ thuật đặt ra đối với việc xây dựng công trình
Tổ chức đấu thầu trong xây dựng về thực chất là tổ chức quá trình mua bán,
Trang 13trong đó có thể hiểu:
- Người mua là chủ đầu tư;
- Người bán là các Nhà thầu;
- Sản phẩm mua bán là công trình xây dựng
Trong quá trình đấu thầu, Nhà thầu phải chứng tỏ được cho Chủ đầu tư về khảnăng thực hiện hợp đồng của mình sẽ hiệu quả và thực thi hơn các Nhà thầu khác Sựcạnh tranh giữa các Nhà thầu để quyết định ai là người thắng cuộc dựa trên ba yếu tốchính:
- Năng lực Nhà thầu: bao gồm năng lực tài chính, kinh nghiệm thi công, máy móc thiết bị, nhân lực thực hiện
- Các giải pháp kỹ thuật – công nghệ, tổ chức quản lý, tiến độ công việc được Nhà thầu quyết định để thực hiện gói thầu
Trong thực tế trong trường hợp năng lực Nhà thầu tham gia không đáp ứng được
hồ sơ mời thầu, Nhà thầu có thể chọn hình thức liên danh để đáp ứng yêu cầu Đối vớicác hồ sơ liên quan đến các giải pháp công nghệ, tổ chức quản lý… Nhà thầu có thểthuê các chuyên gia để tiến hành Với việc vô hiệu hóa hai yếu tố cạnh tranh nói trêntrong đấu thầu, giá thầu trở thành yếu tố quyết định để Nhà thầu thắng thầu Như vậyNhà thầu phải tìm mọi cách dự đoán giá đối thủ và bỏ giá thấp hơn đối thủ để có cơhội trúng thầu Như vậy đấu thầu trong một số trường hợp trở thành một cuộc đấu giá
Giá thầu – yếu tố quan trọng quyết định lợi nhuận:
Với các ngành sản xuất thông thường giá bán của sản phẩm thường được quyếtđịnh sau khi sản phẩm ra đời Nhà sản xuất có thể điều chỉnh giá bán căn cứ trên chiphí đã bỏ ra và nhu cầu thị trường Tuy nhiên sản phẩm xây dựng và sản xuất xâydựng có những đặc điểm khác biệt so với sản phẩm và sản xuất sản phẩm của ngànhkhác
Trong xây dựng, khách hàng - người mua sản phẩm xây dựng (các chủ đầu tư)thường không thể lựa chọn sản phẩm có sẵn để mua, mà lựa chọn người bán (các Nhàthầu) có khả năng tạo ra cho mình những sản phẩm và dịch vụ đáp ứng các yêu cầu đề ra.Thông quađấu thầu xây dựng và việc thương thảo hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư vàNhà thầu xây dựng trúng thầu, giá của sản phẩm xây dựng hay ít nhất là cách tính giá củasản phẩm đã được quyết định trước khi sản phẩm hình thành Vì vậy, giá thầu do Nhàthầu phải đưa ra phải đảm bảo toàn bộ các chi phí bỏ ra trong tương lai và có khả năngđem lại lợi nhuận theo kỳ vọng Xét về bài toán kinh tế, giá thầu chính là
Trang 14yếu tố đầu vào quyết định lợi nhuận của Nhà thầu trong quá trình sản xuất kinh doanh.Với những vai trò như trên, việc phân tích tính toán giá thầu đối với các Nhà thầu làvấn đề cực kỳ quan trọng không chỉ đối với phạm vi gói thầu mà Nhà thầu tham gia
mà còn có ý nghĩa đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà thầu
1.3 Một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến các tồn tại trong phân tích - tính toán giá thầu của các Doanh nghiệp Xây dựng tham gia đấu thầu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh hiện nay
- Công tác đấu thầu nói chung và công tác phân tích tính toán giá dự thầu nóiriêng là một công việc phức tạp đòi hỏi sự tham gia của các chuyên gia có đủ trình độpháp luật, kinh tế xây dựng, thương mại, tổ chức thi công Trong thực tế việc xây dựng
bộ máy nhân lực phục vụ công tác đấu thầu đủ đáp ứng yêu cầu như trên là điều chưanhiều doanh nghiệp trong nước làm được
- Đa số các doanh nghiệp chưa chú trọng đến công tác tìm hiểu thông tin, đánhgiá năng lực các đối thủ cạnh tranh cùng tham gia trong đấu thầu Đây là một cơ sở quantrọng giúp nhà thầu quyết định có tham dự thầu hay quyết định giá dự thầu một cách hợp
lý Cách làm phổ biến trong phân tích tính toán giá thầu của các Nhà thầu xây dựng hiệnnay là căn cứ vào các quy định của nhà nước, như: định mức dự toán xây dựng, quy địnhtính toán các chi phí chung, trực tiếp tính theo tỷ lệ đã có, bảng giá vật tư của nhànước… Sau đó giảm giá theo kinh nghiệm và cảm tính chủ quan của từng Nhà thầu đểnhằm tăng khả năng trúng thầu; đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ không có phương ántính toán giá thầu một cách chính xác, khoa học Phương pháp này không bám sát đượccác biện pháp công nghệ, giải pháp tổ chức quản lý, các định mức thực tế hao phí khi thicông Mặt khác, một số đơn giá trong dự toán xây dựng của nhà nước không có mà chỉtạm tính, trong thực tế khi thi công phát sinh nhiều rủi ro do giá thực tế có thể cao hơn rấtnhiều
- Việc xây dựng các định mức nội bộ phù hợp với năng lực thực tế của Nhà thầuphục vụ đấu thầu và quản lý chi phí chưa được chú trọng, đa số các Nhà thầu nhất là cácNhà thầu xây lắp quy mô nhỏ và vừa không có các định mức nội bộ
- Hình thức hợp đồng mang tính một chiều, việc nhà thầu đề xuất các hình thứchợp đồng và các điều kiện thanh toán trong thực tế rất khó thực hiện mà cơ bản phụthuộc vào đề nghị của Chủ đầu tư hoặc theo kế hoạch đấu thầu được phê duyệt (đối vớicác dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước) Việc Nhà thầu phân tích tính chất côngtrình, nguồn vốn bố trí cho công trình, tình hình tài chính của Nhà thầu, các giai
Trang 15đoạn thanh toán và hình thức hợp đồng một cách tối ưu chưa được quan tâm đúng mức
1.4 Những vấn đề đặt ra và các bài toán cần giải quyết khi xác định giá dự thầu:
Trong phân tích và tính toán giá thầu khi tham gia đấu thầu, Doanh nghiệp xây dựng có hai vấn đề mẩu thuẩn cần phải giải quyết:
- Vấn đề 1: Tính toán và xác định giá dự thầu phải đảm bảo chi phí thực hiện và
có khả năng đem lại lợi nhuận cao nhất Tức là giá dự thầu càng cao càng tốt
- Vấn đề 2: Tính toán và xác định giá dự thầu đảm bảo khả năng cạnh tranh so
với giá dự thầu các đối thủ Tức là giá thầu càng thấp càng tốt để tăng tỷ lệ trúng thầu
Rõ ràng đây là một cặp quan hệ hoàn toàn mâu thuẩn, mang tính chất đối lậpnhau Đồng thời với tính chất phức tạp - nhiều rủi ro của ngành xây dựng bài toán càngtrở nên phức tạp, khó khăn để giải quyết
1.5 Kết luận chương 1
Một trong những nguyên nhân cơ bản gây ra rủi ro cho doanh nghiệp đó là vấn
đề tính toán giá dự thầu Tình trạng phổ biến là các Doanh nghiệp xây dựng khônglường hết các rủi ro và tính toán đầy đủ các chi phí trong quá trình thi công nên đưa ragiá dự thầu còn nhiều thiếu sót, hạn chế hoặc quá thấp để được trúng thầu Kết quả: làkhông ít công trình chậm tiến độ, chất lượng công trình không đảm bảo, doanh nghiệpthua lỗ…
Do đó, vấn đề nghiên cứu một cách có hệ thống để giải quyết tối ưu việc Phântích rủi ro trong tính toán giá thầu đối với Doanh nghiệp xây dựng là một đề tài cấpthiết rất có ý nghĩa không chỉ phạm vi Doanh nghiệp xây dựng mà còn của toàn xã hội
Để giải quyết vấn đề này, tác giả tập trung phân tích các yếu tố rủi ro như: vật liệu,nhân công, ca máy tác động đến chi phí trực tiếp của gói thầu
Trang 16CHƯƠNG 2 CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC TRONG PHÂN TÍCH VÀ TÍNH
TOÁN GIÁ THẦU
Trong chương này luận văn sẽ trình khái niệm, cơ sở pháp lý xây dựng giá góithầu, các phương pháp dự báo và lý thuyết phân tích rủi ro tác động đến chi phí trựctiếp của gói thầu Học viên đã tham khảo các tài liệu [14, 15, 16, 17]
2.1 Cơ sở pháp lý [1,2,3,4,5]:
2.1.1 Luật xâydựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhânnước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam
Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thànhviên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ướcquốc tế đó
2.1.2 Nghị định 32/2015/NĐ–CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về việc Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm tổng mức đầu
tư xâydựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xâydựng,chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, thanh toán
và quyếttoán hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng côngtrình; quyềnvà nghĩa vụ của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, Nhà thầu xây dựng
và Nhà thầu tưvấn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức (gọitắt là ODA), nếu điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là thànhviên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quyđịnh của điều ướcquốc tế đó
2.1.3 Nghị định 37/2015/NĐ - CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ về việc Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Nghị định quy định chi tiết về Hợp đồng xây dựng bao gồm: các thông tin về hợpđồng; giá hợp đồng; tạm ứng, thanh quyết toán và thanh lý hợp đồng; điều chỉnh giá
và điều chỉnh hợp đồng, tạm ngừng, chấm dứt, thưởng phạt hợp đồng, bảo hiểm, bảo
Trang 17hành công trình và các điều khoản khác
2.1.4 Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Thông tư này hướng dẫn chi tiết về nội dung, phương pháp xác định và quản lýchi phí đầu tư xây dựng gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xâydựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựngcông trình, chỉ số giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công
- Giá hợp đồng trọn gói được áp dụng cho những phần công việc được xác định
rõ về số lượng, khối lượng
- Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn đơn giản; góithầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ phải áp dụng hợp đồng trọngói
b) Giá hợp đồng theo hình thức đơn giá cố định:
- Hợp đồng theo đơn giá cố định là hợp đồng có đơn giá không thay đổi trongsuốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng Nhà thầuđược thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc thực tế được nghiệm thu theo quyđịnh trên cơ sở đơn giá cố định trong hợp đồng
c) Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh:
- Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh là hợp đồng có đơn giá có thể được điềuchỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc tronghợp đồng Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc thực tế đượcnghiệm thu theo quy định trên cơ sở đơn giá ghi trong hợp đồng hoặc đơn giá đã đượcđiều chỉnh
d) Hợp đồng theo thời gian:
- Hợp đồng theo thời gian là hợp đồng áp dụng cho gói thầu cung cấp dịch vụ tưvấn Giá hợp đồng được tính trên cơ sở thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ
Trang 18và các khoản chi phí ngoài thù lao Nhà thầu được thanh toán theo thời gian làm việcthực tế trên cơ sở mức thù lao tương ứng với các chức danh và công việc ghi tronghợp đồng.
2.1.6 Điều chỉnh đơn giá trong hợp đồng xây dựng:
- Điều chỉnh hợp đồng xây dựng gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, đơn giáhợp đồng và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng Điều chỉnh hợpđồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng
- Các trường hợp được điều chỉnh hợp đồng xây dựng:
Do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với các quy định của Luật này
và pháp luật khác có liên quan;
Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;
Khi dự án được điều chỉnh có ảnh hưởng đến hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;
Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật
- Ngoài các quy định nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, việc điều chỉnh giáhợp đồngxây dựng thuộc dự án sử dụng vốn Nhà nước còn phải tuân thủ các quy địnhsau:
Việc điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giáđiều chỉnh và hợp đồng theo thời gian;
chỉnh hợp đồng được các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy địnhcủa pháp luật;
vượt dự toán gói thầu xây dựng được duyệt thì phải được người quyết định đầu tưcho phép
2.2 Khái niệm, nội dung, ý nghĩa và cơ cấu giá thành xây dựng:
2.2.1 Khái niệm về giá thành trong công tác xây lắp:
Để tiến hành quá trình sản xuất ta cần phải có sức lao động, tư liệu lao động vàlực lượng lao động Trong quá trình sản xuất thì Nhà thầu phải trả lương cho ngườilao động, phải khấu hao tài sản cố định, phải mua nguyên vật liệu và một số chi phíkhác liên quan đến phục vụ cho quá trình sản xuất… Những chi phí đó chuyển vào giátrị của sản phẩm sản xuất ra theo những quy định thống nhất thì gọi là giá thành sảnphẩm
Trang 19Trong xây dựng, một công trình được hoàn thành là kết quả của quá trình hoạtđộng sản xuất xây lắp và tổng hợp mọi chi phí phát sinh ra trong quá trình sản xuất xâylắp dưới một hình thức thống nhất thì gọi là giá thành công tác xây lắp
Vậy giá thành là biểu hiện tiền tệ của toàn bộ tư liệu giá trị sản xuất đượcchuyển vào công trình xây dựng (sản phẩm) và giá trị sản phẩm cho bản thân (lương)
và những chi phí khác có liên quan phục vụ cho quá trình sản xuất xây lắp
Để hiểu rỏ bản chất của giá thành, ta xem xét các mối quan hệ sau đây:
- Mối quan hệ giữa giá thành và giá trị: nó giống nhau và đều phản ánh hao phílao động, nhưng cũng có điểm khác nhau, về số lượng thì giá trị = C + V + M nhưng giáthành =C + V; về chất lượng ta thấy bộ phận giá trị trong giá thành được biểu hiện thôngqua mức lương và giá cả tư liệu sản xuất, mà giá cả thì ít nhiều thoát ly ra khỏi giá trị,còn mức lương thì ngoài việc phụ thuộc vào hao phí lao động, còn phụ thuộc vào quan
hệ tích lũy và chính sách phân phối trong từng thời kỳ
- Mối quan hệ giữa giá thành và giá cả: giá cả sản phẩm được xác định trên cơ sởgiá thành bình quân cộng thêm phần tích lũy thích hợp Do đó giá thành là cơ sở để định giá
và là giới hạn thấp nhất của giá cả Ngược lại giá cả là phương tiện để tính giá trị tư liệu sảnxuất trong giá thành và là phương tiện được Nhà nước sử dụng để thúc
đẩy các Nhà thầu phấn đấu hạ giá
2.2.2 Nội dung của giá thành công tác xây lắp [6]:
Dựa vào các khoản mục chi phí thì giá thành công tác xây lắp bao gồm ba nhóm chính:
a. Chi phí xây bao gồm:
- Thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng
b Chi phí hạng mục chung, bao gồm:
- Chi phí nhà tạm tại công trường để ở và thi công
- Chi phí một số công việc thuộc hạng mục chung nhưng không xác định được
từ thiết kế
- Chi phí phục vụ thi công
- Chi phí hạng mục chung còn lại
c Chi phí dự phòng, bao gồm:
Trang 20- Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh
- Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá
2.3 Chi phí tối thiểu:
Chi phí tối thiểu là toàn bộ các chi phí thực tế (kể cả các khoản thuế) mà Nhàthầu phải bỏ ra để thực hiện công trình theo đúng các yêu cầu của Chủ đầu tư đưa ra.Trong quá trình đấu thầu đó là sự dự đoán của Nhà thầu về các chi phí phải bỏ ra đểthực hiện công trình theo đúng hồ sơ mời thầu Về bản chất chi phí tối thiểu mà Nhàthầu xác định là chi phí ít nhất Nhà thầu phải bỏ ra (chưa có lãi) để thực hiện gói thầutrong trường hợp trúng thầu
2.3.1 Căn cứ tính toán chi phí tối thiểu gói thầu:
Chi phí tối thiểu được xác định trên các căn cứ:
- Các giải pháp kỹ thuật - công nghệ, tổ chức quản lý đã được Nhà thầu lựa chọn để thực hiện gói thầu
- Các định mức, đơn giá nội bộ của Nhà thầunhư đơn giá vật liệu, tiền lương khoán, giá ca máy nội bộ
- Định mức, đơn giá chi phí quản lý nội bộ của Nhà thầu như định mức nội bộ quản lý công trình, định mức quản lý Nhà thầu
- Chế độ chính sách của Nhà nước hiện hành, thuế, lãi vay vốn lưu động
- Mức độ phức tạp của công trình so với các điều kiện chuẩn
- Dự đoán của Nhà thầu về đơn giá các chi phí tại thời điểm thi công
- Mức độ đáp ứng giữa năng lực Nhà thầu và yêu cầu
2.3.2 Phương pháp xác định giá tối thiểu dựa trên các thành phần:
Việc xác định chi phí tối thiểu gói thầu được lập theo phương pháp thành phần dựa trên các thành phần (khoản mục) chi phí
Theo phương pháp này, chi phí tối thiểu được tính theo công thức
G tối thiểu = G XD + G HMC + G DP + G lãi vay + G bảo hành + VAT
Trang 211.5 Chi phí chung (quản lý gián tiếp, điều hành sản xuất tại
công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ
Xthi công tại công trường và chi phí quản lý khác của dự
án)
2 Chi phí hạng mục chung
2.4 Phân tích rủi ro trong tính toán xác định chi phí tối thiểu
2.4.1 Ý nghĩa của việc phân tích rủi ro:
Trang 22và kết quả theo tính toán.
Trong quá trình phân tích và tính toán giá thầu, chúng ta phải luôn ước tính cácthông số đầu vào sẽ xảy ra trong tương lai,bao gồm dự đoán các yếu tố: tiến độ thựchiện, các định mức chi phí công trình thực tế sẽ xảy ra trong tương lai và đơn giá cácchi phí theo thời gian Sự ước tính này hoàn toàn có khả năng không giống những gìxảy ra trong tương lai Ngoài ra, trong quá trình vận hành dự án luôn luôn tồn tại các
Trang 23- Giá trị chi phí tối thiểu max.
- Giá trị chi phí tối thiểu min
- Giá trị chi phí tối thiểu với xác xuất xảy ra lớn nhất
2.4.2 Nhận diện và phân loại các yếu tố rủi ro:
a Rủi ro trong quá trình kiểm tra – đánh giá:
- Sai lầm trong xác định tiên lượng tính toán
- Sai lầm trong việc đánh giá mức độ phức tạp công trình: yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý chất lượng, điều kiện thi công
- Sai lầm trong đánh giá năng lực Nhà thầu với yêu cầu gói thầu
b Rủi ro do biến động giá cả theo thời gian.
c Rủi ro do biến động tiến độ thực tế và tính toán.
kỹ thuật lượng Nhà thầu
ĐƠN GIÁ
Biến động Biến độnggiá cả tiến độtheo thời thực tế vàgian tính toán
Hình 2.1 Tập hợp các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến xác định chi phí theo sơ đồ hình
cây
2.5 Kết luận chương:
Trên cơ sở các quy định của Nhà nước về tính toán giá gói thầu và lý thuyết vềphân tích tính toán rủi ro,có thể thấy có rất nhiều yếu tố tác động đến giá thầu trongquá trình thi công: Mức độ phức tạp của công trình; qui mô công việc thực hiện; khối
Trang 24lượng phát sinh ngoài hợp đồng; thi công sai thiết kế dẫn đến phải làm lại; tổ chứccông trường; điều chỉnh thiết kế; chi phí trực tiếp (vật liệu; nhân công; ca máy) Tuynhiên trong phạm vi luận văn này, tác giả chỉ tập trung phân tíchcác biến ngẫu nhiênthuộc chi phí trực tiếp của giá gói thầu trong suốt thời gian thi công đối với công trình
Mở rộng bệnh viện đa khoa Trà Cú, tỉnh Trà Vinh và công trình Trường Phổ thôngDân tộc nội trú - Trung học phổ thông tỉnh Trà Vinh
Trang 25CHƯƠNG 3
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG VÀ CA MÁY ĐẾN GIÁ THẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
Qua phân tích đánh giá ở các Chương trước cho chúng ta thấy rằng, trong thực
tế khi triển khai dự án thường gặp rất nhiều yếu tố ngẫu nhiên tác động đến giá góithầu, vì vậy giá gói thầu luôn thay đổi theo thời gian thực hiện dự án Vấn đề đặt ra ởđây là giá gói thầu do Nhà thầu đề xuất luôn cố định trong suốt thời gian thi công, nhưvậy làm thế nào để xử lý tình trạng giá gói thầu biến động mà không gây ảnh hướngđến đến khả năng hoàn thành của dự án của Nhà thầu
Trong phạm vi chương này, tác giả sử dụng các phương pháp mô phỏng MonteCarlo, chương trình Matlab để phân tích tính toán ảnh hưởng của giá vật liệu, nhâncông, ca máy đến giá gói thầu trong khoảng thời gian thi công của dự án từ đó giúpcho Nhà thầu và Chủ đầu tư hoạch định chiến lược để kiểm soát, tính toán và quản lýgiá gói thầu Để đạt được mục tiêu trên, trình tự chi tiết các bước thực hiện được mô
tả ở mục tiếp theo
3.1 Mô tả công trình thực tế tại Trà Vinh
3.1.1 Công trình Mở rộng bệnh viện đa khoa Trà Cú, tỉnh Trà Vinh (gđ2):
- Dự án được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1757/QĐ-UBND ngày29/10/2014; tổng mức đầu tư 233,999 tỷ đồng; nguồn vốn: Trung ương hỗ trợ và ngânsách địa phương đối ứng; địa điểm xây dựng: huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
- Dự án được UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tại Quyếtđịnh số 1264/QĐ-UBND ngày 30/7/2015; Gói thầu số 12: Thi công giai đoạn 1 thuộccông trình Mở rộng bệnh viện đa khoa Trà Cú, tỉnh Trà Vinh (gđ2) có giá gói thầu là69.290.684.634 đồng được xây dựng trên cơ sở đơn giá vật liệu, nhân công, ca máycủa tỉnh Trà Vinh; thời gian thực hiện 540 ngày từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 10năm 2017, hiện công trình đã thi công hòan thành và đã quyết toán; loại hợp đồng theođơn giá cố định
Trang 26a) Lễ khởi công
b) Công trình hoàn thành
Hình 3.1 Công trình Mở rộng bệnh viện đa khoa Trà Cú, tỉnh Trà Vinh (gđ2)
Trang 27- Dự án được UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tại Quyết định số2514/QĐ-UBND ngày 18/11/2016; Gói thầu số 6: Thi công xây dựng công trình
Trường Phổ thông Dân tộc nội trú - Trung học phổ thông tỉnh Trà Vinh có giá gói thầu
là 51.812.674.902 đồng được xây dựng trên cơ sở đơn giá vật liệu, nhân công, ca máycủa tỉnh Trà Vinh, thời gian thực hiện 420 ngày từ tháng 01 năm 2017 đến tháng 04năm 2018, hiện công trình đã thi công hòan thành và đang làm các thủ tục quyết toán;loại hợp đồng theo đơn giá cố định
Hình 3.2 Công trình Trường Phổ thông Dân tộc nội trú - Trung học phổ thông tỉnh
Trà Vinh
Nhận xét:
Với quy mô, tính chất, giá trị và thời gian thực hiện 2 công trình như trên thìNhà thầu cần phải làm gì để xây dựng giá gói thầu có tính cạnh tranh, đảm bảo khảnăng hoàn thành công trình theo tiến độ Chủ đầu tư yêu cầu, để giải quyết vấn đề nàyNhà thầu cần phải tìm lời giải cho các bài toán sau:
- Bài toán 1: Phân tích rủi ro của giá gói thầu
- Bài toán 2: Xây dựng chi phí trực tiếp giá gói thầu theo quý
- Bài toán 3: Khảo sát giá gói thầu theo tiến độ thi công
Trang 28Bảng 3.1 Minh họa đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy của Quý I từ 2015 -2019
+ Cửa đi gỗ thao lao
6 50x100mm, pano gỗ thao lao M2
2.610.000 2.610.000 2.610.000 2.610.000 2.637.00020mm, sơn 3 nước
+ Cửa đi khung nhôm kính hệ
7 1000 việt nhật, kính cường lực M2
1.636.364 1.636.364 1.636.364 1.636.364 1.710.000dày 8mm
+ Cửa đi khung nhôm kính hệ
8 1000 việt nhật, kính mờ dày M2
1.636.364 1.636.364 1.636.364 1.636.364 1.620.0005mm
9 + Cửa đi khung pano nhôm M2
hệ 1000 việt nhật 1.636.364 1.636.364 1.636.364 1.636.364 1.620.000+ Cửa đi kính cường lực bản
10 lề sàn dày 12mm và phụ kiện M2 2.181.818 2.181.818 2.181.818 2.181.818 2.181.818
Trang 3013 + Cửa đi pano sắt sơn dầu 3
Trang 3225 + Gạch granit nhân tạo
Trang 36III Máy thi công
Trang 3930 + Máy rải cấp phối đá dăm
nhựa - công suất 130-140 CV
32 + Máy san tự hành - công