1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hình thái đô thị ven biển và đề xuất cơ sở khoa học vào công tác quy hoạch – trường hợp đô thị đà nẵng

115 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 15,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI ĐÔ THỊ VEN BIỂN VÀ ĐỀ XUẤT CƠ SỞ KHOA HỌC VÀO CÔNG TÁC QUY HOẠCH – TRƯỜNG HỢP ĐÔ THỊĐÀ NẴNG Học viên : Lê Công Tâm - Chuyên ngành: Kiến trúc Mã số 8580101 Khóa K36KT

Trang 1

LÊ CÔNG TÂM

NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI ĐÔ THỊ VEN BIỂN VÀ

ĐỀ XUẤT CƠ SỞ KHOA HỌC VÀO CÔNG TÁC QUY HOẠCH – TRƯỜNG HỢP ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KIẾN TRÚC

Đà Nẵng – 2020

Trang 2

LÊ CÔNG TÂM

NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI ĐÔ THỊ VEN BIỂN VÀ

ĐỀ XUẤT CƠ SỞ KHOA HỌC VÀO ÔNG TÁC QUY HOẠCH – TRƯỜNG HỢP ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG

Trang 3

Gia đình, cùng bạn bè đồng nghiệp, những người đã chia sẻ khóa khăn, độngviên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn Thạc sĩ Kiến trúc.

Tuy đã rất cố gắng, nhưng do điều kiện thời gian, kiến thức của bản thân cònhạn chế nên nội dung Luận văn cũng không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả mongnhận được sự đóng góp những ý kiến quý báu của Hội đồng khoa học Trường ĐHBách Khoa Đà Nẵng cùng các thầy cô giáo, đồng nghiệp và bạn bè Đặc biệt mongmỏi được sự quan tâm sâu sắc của các thầy cô trực tiếp phản biện đối với Luận vănnày để nội dung Luận văn được hoàn thiện hơn, nội dung nghiên cứu của tác giả cótính thực tiễn cao hơn, góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho công tác Quy hoạch các

đô thị ven biển nói chung và đô thị Đà Nẵng nói riêng được hiệu quả

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi

Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Công Tâm

Trang 5

NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI ĐÔ THỊ VEN BIỂN VÀ ĐỀ XUẤT CƠ SỞ KHOA HỌC VÀO CÔNG TÁC QUY HOẠCH – TRƯỜNG HỢP ĐÔ THỊ

ĐÀ NẴNG

Học viên : Lê Công Tâm - Chuyên ngành: Kiến trúc

Mã số 8580101 Khóa K36KT - Trường Đại Học Bách khoa – ĐHĐN

Tóm tắt: Hình thái đô thị ven biển là sự định dạng về hình thể cấu trúc đô thị cùng với các

mối liên kết về không gian và tổ chức công năng giữa kiến trúc – quy hoạch – cảnh quan giữa đô thị và biển Nội dung trọng tâm trong nghiên cứu hình thái đô thị ven biển là sự phân tích về hình dạng trên bình đồ và hình khối so sánh trong quán trình hình thành và phát triển của đô thị giáp biển Việc nghiên cứu phát triển hình thái đô thị ven biển dựa trên cơ sở khoa học đúng đắn để vừa đảm bảo trật

tự phát triển trong đô thị vừa đảm bảo sự đa dạng là một trong những yêu cầu căn bản của công tác quy hoạch đô thị đối với các địa phương có ven biển liền kề Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quy hoạch, Thiết kế đô thị, đồng thời góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch các đô thị ven biển ở Việt Nam hiện đại và có bản sắc.

 Từ khóa: Hình thái đô thị, hình thái đô thị ven biển, cấu trúc đô thị, thiết kế đô thị, không

gian đô thị, quy hoạch đô thị

RESEARCH ON URBAN RBAN ECONOMY AND SCIENTIFIC BASIS

ON PLANNING - CASE OF DA NANG URBAN

* Summary: Coastal urban form is a format of urban structure along with spatial and

functional organizational connections between architecture - planning - landscape between urban and sea The central content in the study of coastal urban morphology is the analysis of shapes on the map and comparative cubes in the establishment and development of a coastal city Research on the development of coastal urban forms based on the right science to ensure development order in the city and ensure diversity is one of the basic requirements of urban planning for localities with adjacent coastal areas The research results contribute to improving the efficiency of urban planning and design, and at the same time contribute to building a scientific basis for the planning of coastal cities in Vietnam, which is modern and has identity

* Keywords: Urban morphology, coastal urban form, urban structure, urban design, urban

space, urban planning

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở trong và ngoài nước 1

2 Danh mục các công trình đã công bố thuộc lĩnh vực của đề tài của chủ nhiệm và những thành viên tham gia nghiên cứu (họ và tên tác giả; bài báo; ấn phẩm; các yếu tố về xuất bản):

3 Lí do chọn đề tài

4 Mục đích nghiên cứu

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6 Cách tiếp cận

7 Các phương pháp nghiên cứu

8 Những đóng góp mới của Luận văn

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HÌNH THÁI ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG

1.1 Tổng quan về đô thị Đà Nẵng (Thực trạng)

1.2 Sự hình thành, biến đổi và phát triển

1.3 Bốn yếu tố cảnh quan cốt lõi của Đà Nẵng (yếu tố bất biến đổi)

1.4 Bốn khu vực đặc trưng hình thái kiến trúc quy hoạch đô thị Đà Nẵng

1.5 Kết luận

CHƯƠNG 2 CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VEN BIỂN

2.1 Tổng quan về hệ thống văn bản pháp luật quản lý nhà nước về kiến trúc và quy hoạch trong hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam

2.2 Nội dung quản lý nhà nước về kiến trúc và quy hoạch trong hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến hình thái đô thị ven biển

2.2.1 Các nội dung có ảnh hưởng tích cực đến hình thái đô thị ven biển

2.2.2 Các nội dung có ảnh hưởng tiêu cực đến hình thái đô thị ven biển

2.2.3 Một số Quyết định (QĐ), Thông tư (TT) tiến bộ

2.3 Tổng quan về hình thái đô thị

Trang 7

2.3.1 Khái niệm hình thái đô thị 30

2.3.2 Những đặc điểm về hình thái và cấu trúc không gian đô thị 31

2.3.3 Hình thái đô thị ven biển 37

2.3.4 Đặc điểm của đô thị ven biển ở Việt Nam 39

2.3.5 Một số đô thị ven biển Việt Nam – Thế giới 40

2.4 Các nghiên cứu hình thái đô thị ven biển trên thế giới 47

2.4.1 Hình thái Đô thị ven biển Fortaleza - Bra-xin 47

2.4.2 Hình thái đô thị ven biển thành phố New York – Mỹ 48

2.4.3 Hình thái đô thị ven biển Barcelona – Tây Ban Nha 49

2.4.4 Hình thái đô thị ven biển Dubai, Các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất 50

2.5 Đô thị ven biển Đà Nẵng tổng quan 51

2.5.1 Đặc trưng thiên nhiên 51

2.5.2 Hình thái giao thông và cấu trúc ô thửa của khu vực ven biển Đà Nẵng 53

2.5.3 Mối quan hệ giữa các yếu tố thiên nhiên và kiến trúc – giao thông 55

2.5.4 Phân khu chức năng theo khu vực 56

2.6 Các bài học kinh nghiệm quốc tế trong tạo lập cấu trúc không gian đô thị 58

2.6.1 Bài học kinh nghiệm từ đô thị Fortaleza –Bra-xin 58

2.6.2 Bài học kinh nghiệm từ đô thị ven biển Thành phố New York 59

2.6.3 Bài học kinh nghiệm từ đô thị ven biển Singapor 61

2.6.4 Bài học kinh nghiệm từ Quy hoạch đô thị ở Úc 62

2.6.5 Bài học kinh nghiệm từ Quy hoạch đô thị ở Nhật Bản 63

2.7 Tám định hướng phát triển đô thị ven biển Đà Nẵng 64

2.8 Kết luận chương 2 66

2.8.1 Phần cơ sở lý thuyết về các hệ thống văn bản pháp luật có liên quan: 66

2.8.2 Phần cơ sở tạo lập hình thái đô thị. 67

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CƠ SỞ LÝ LUẬN KHOA HỌC VÀO THIẾT KẾ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VEN BIỂN ĐÀ NẴNG 69

3.1 Quan điểm tạo lập cấu trúc KGĐT thích ứng với hình thái đô thị ven biển Đà Nẵng 69

3.2 Đề xuất nguyên tắc tạo lập cấu trúc không gian đô thị thích ứng với hình thái đô thị làm cơ sở khoa học cho thiết kế quy hoạch đô thị ven biển Đà Nẵng 70

3.3 Đề xuất cấu trúc không gian đô thị ven biển thích ứng với hình thái đô thị ven biển 71

3.4 Đề xuất các giải pháp tạo lập cấu trúc Không gian đô thị thích ứng hình thái đô thị cho đô thị ven biển Đà Nẵng 72

3.4.1 Quy mô dân số 72

Trang 8

3.4.2 Tính năng động về không gian với nguyên tắc cấu trúc không gian linh

hoạt 73

3.4.3 Phân bố hợp lí và hỗn hợp về chức năng: 73

3.4.4 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật có khả năng chuyển đổi 74

3.4.5 Yếu tố cân bằng động về môi trường 75

3.4.6 Đảm bảo khả năng chuyển hóa không gian liên tục 76

3.4.7 Mô hình quản lý 76

3.5 Kết luận chương 3 78

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

1.10 Sự đa dạng của các khu vực hình thành trong lịch sử.

1.11 Sơ đồ giao thông thông và phân khu chức năng của bờ tây sông

Hàn

1.12 Các ô thửa có cấu trúc ô cờ + hướng tâm

1.13 Tuyến và các nút đặc trưng của khu phố dưới thời Mỹ

1.14 Tuyến giao thông tạo ra những ô thửa lớn hình chữ nhật

1.16 Phân tích về cấu trúc giao thông của các khu trung tâm học bờ

sông Hàn

1.17 Phân tích về cấu trúc giao thông của các khu trung tâm học bờ

sông Hàn

2.1 Sơ đồ các yếu tố cấu thành cấu trúc hình thái đô thị

2.2 Sơ đồ phân tích các yếu tô thiên nhiên – nhận dạng hình thái đô

thị

Trang 11

3 cấu trúc to.

2.4 Sự kết hợp của 2 cấu trúc nhỏ trong 3 cấu trúc to

2.6 Thủ đô Pari – Pháp có hình thái tập trung hướng tâm

2.7 Cấu trúc tuyến tính của đô thị Hội An phù hợp với cấu trúc đô

thị của một thương cảng

Trang 12

2.10 Hình ảnh đô thị ven biển Aukland, New Zealand.

2.11 Hình ảnh đô thị ven biển Barcelona, Tây Ban Nha

2.14 Hình ảnh đô thị biển Chicago, Illinois

2.15 Hình ảnh đô thị biển thành phố Sydney, Úc

2.16 Hình ảnh đô thị biển thành phố New York, Hoa Kỳ

2.17 Hình ảnh đô thị biển thành phố Helsinki, Phần Lan

2.18 Hình ảnh đô thị biển thành phố Lisbon, Bồ Đào Nha

2.20 Hình ảnh đô thị biển thành phố Perth, Úc

2.21 Hình ảnh đô thị biển thành phố Fortaleza – Bra-xin

2.22 Hình ảnh tổng thể mặt bằng đô thị biển thành phố Fortaleza –

Bra-xin

2.23 Hình ảnh tổng thể khu vực đô thị ven biển và ven sông chạy dài

520 miles của TP New York

2.24 Hình ảnh khu đô thị thành phố Barcelona – Tây Ban Nha.2.25 Hình ảnh mặt bằng tổng thế đô thị Dubai – UAE

2.26 Hình ảnh phân vùng không gian bờ biển Đà Nẵng

2.27 Hình ảnh phân tích các tuyến phố ven biển đặc trưng

2.28 Hình ảnh sơ đồ phân tích 6 yếu tố và 15 mối quan hệ tương tác

Trang 13

2.30 Bảng so sánh đặc điểm hình thái đô thị Đà Nẵng và thế giới

2.31 Hình ảnh Kè chắn sóng nhân tạo được xây dựng để bảo vệ xói

mòn do sóng biển gây ra ở Fortaleza

2.32 Hình ảnh khu vực nghiên cứu quy hoạch tổng thể khu vực đô thị

ven biển và ven sông chạy dài 520 miles của TP New York2.33 Hình ảnh Kè chắn sóng nhân tạo được xây dựng để bảo vệ xói

Trang 14

Số hiệu

hình

mòn do sóng biển gây ra ở dọc bở biển Singapor

2.34 Hình ảnh Sơ đồ Các Khu vực Bản sắc Đô thị Tiềm năng của Tp

Đà Nẵng trong tương lai

Trang 15

Ở nước ta, đi cùng với sự phát triển kinh tế, hình thái học đô thị, cấu trúc đô thịven biển ngày càng được chú trọng, và cũng đã có nhiều hơn các công trình nghiêncứu về đề tài này, góp phần thay đổi cách nhìn nhận và sử dụng không gian ven biển ởnước ta hiện nay.

“Hình thái học đô thị” của tác giả PGS.TS.KTS Doãn Minh Khôi: Khái niệm Hình thái học đô thị đã được làm rõ Đó là khoa học nghiên cứu hình thức không gian

đô thị Cụ thể hơn là nghiên cứu cấu trúc không gian đô thị, với mục đích nhận diện quy luật chuyển hóa và giá trị của hình thức không gian trong quá trình hình thành và phát triển đô thị Trên cơ sở đó góp phần quan trọng trong việc tạo nên cấu trúc không gian đô thị mới Và cấu trúc không gian đô thị chính là kết quả tương tác hữu

cơ giữa Kiến trúc, Con người và Cảnh quan Tự nhiên trong môi trường đô thị Đó cũng là bản chất của Quy hoạch và Thiết kế đô thị.

b Ngoài nước (phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đềtài ở nước ngoài, liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến

đề tài được trích dẫn khi đánh giá tổng quan)

Trên thể giới, vấn đề về tổ chức không gian công cộng đô thị, cấu trúc đô thị đã

có rất nhiều các công trình nghiên cứu của các học giả về vấn đề này

Bước phát triển về cả số lượng lẫn sự luân chuyển của dân cư được định hìnhbởi sức chứa và những điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông đô thị, như đường xá, hệthống chuyên chở hoặc đơn giản là lối đi bộ Do đó, có rất nhiều hình thái đô thị khácnhau, cùng với nó là nhiều cấu trúc không gian cùng hệ thống giao thông đô thị Điển

hình như “Hình thái đô thị”, Tác giả: Tiến sĩ Jean-Paul Rodrigue, Đại học Hofstra, chỉ

ra rằng:

Hình thái đô thị: chỉ dấu ấn không gian của một hệ thống giao thông đô thị

cũng như các cơ sở hạ tầng vật chất liền kề Chúng hòa cùng nhau tạo nên một mức độsắp xếp không gian cho thành phố

Cấu trúc (không gian) đô thị: chỉ tập hợp những mối quan hệ phát sinh từ

hình thái đô thị và các tương tác cơ bản của con người, chuyên chở hàng hóa và thôngtin Nó cố gắng ước đoán xem một cấu trúc đô thị cụ thể có thể đạt tới giới hạn nào với

Trang 16

hệ thống giao thông sẵn có.

Nhà quy hoạch nổi tiếng Kevin Lynch trong tác phầm “hình ảnh của đô thị”(The Image of the city), sau năm năm nghiên cứu đã báo cáo rằng con người thực sựhiểu môi trường xung quanh khi di chuyển tại các con đường quen thuộc, theo lýthuyết về hình ảnh đô thị của Kevin Lynch bất cứ một nhân tố hoàn cảnh nào để tạonên hình tượng câu trúc không gian và hình ảnh đô thị cần hội đủ 3 điều kiện: bản sắc(Identity), cấu trúc (Structure) và ý nghĩa (Meaning) và bao gồm 5 nhân tố cấu thànhsau đây: Lưu tuyến Path), khu vực hay mảng (Distric), cạnh biên (Edgẽ), nút (Node)

và cột mốc hay điểm nhấn (Landmark) Tác phẩm "The Image of the City "đã có ảnhhưởng quan trọng và bền vững trong các lĩnh vực quy hoạch đô thị và tâm lý hoàncảnh

2 Danh mục các công trình đã công bố thuộc lĩnh vực của đề tài của chủ nhiệm và những thành viên tham gia nghiên cứu (họ và tên tác giả; bài báo; ấn phẩm; các yếu tố về xuất bản):

a Nghiên cứu trong nước:

- Hình thái học đô thị, PGS.TS.KTS Doãn Minh Khôi, Viện trưởng Viện Quy hoạch và kiến trúc đô thị.

- Thực trạng và định hướng phát triển không gian kiến trúc cao tầng ven biển

Đà Nẵng, Tạp chí Kiến trúc số 07 -1019 của Ths.KTS Phan Đức Hải, Chủ tịch Hội quy hoạch phát triển đô thị Đà Nẵng

- Một số giải pháp góp phần phát triển bền vững các đô thị du lịch biển Việt

Nam, Tác giả: PGS.TS.KTS Trần Trọng Hanh (Nguồn: báo cáo tóm tắc Quy hoạch

Trang 17

tổng thể phát triển du lịch Việt Nam 1995 – 2010, tr96.T ổng cục du lịch 1994)

- Suy nghĩ về cấu trúc không gian đô thị Đà Nẵng, của GS.TS.KTS Nguyễn

Quốc Thông – Phó Chủ tích Hội KTS Việt Nam, Tạp chí Kiến trúc số 02-2019

- Mô hình tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc khu vực du lịch sinh tháibiển (lấy ví dụ khu vực Hạ Long – Quảng Ninh 2000 – 2010)” của tiến sĩ Tạ DuyThịnh;

- Bài báo: Quy hoạch hệ thống KGCC đô thị du lịch ven biển, Tạp Chí Quy Hoạch xây dựng, số 74 của TS.KTS Trương Văn Quảng;

- Bài báo: Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa biển trong quy hoạch không

gian đô thị ven biển, Tạp Chí Quy Hoạch xây dựng, số 74 của PGS.TSKH Nguyễn Trung Dũng;

b Nghiên cứu ngoài nước:

- Quy hoạch thành phố ven biển New York Nguồn: The City of New York, 1992,2011 TS.KTS Ngô Viết Nam Sơn

- Vấn đề quy hoạch đô thị và nhà cao tầng ven biển, bài học từ các đô thị ven

biển của Bra-xin qua trường hợp đô thị Fortaleza Nguồn: Tạp chí Kiến trúc Việt Nam, TS.KTS Nguyễn Anh Tuấn, Phó Trưởng Khoa Kiến trúc – trường ĐHBK Đà nẵng.

- Hình thái đô thị, Tác giả: Tiến sĩ Jean-Paul Rodrigue, Đại học Hofstra, New York, Nguồn: https://transportgeography.org

- Kevin Lynch (1918 – 1984), The Image of the City, 1960

3 Lí do chọn đề tài

- Việt Nam là đất nước có đường bờ biển dài TP Đà Nẵng trong những nămqua phát triển vượt bậc, đô thị ven biển và hình thái phát triển đô thị ven biển được cácnhà Quy hoạch và quản lý quan tâm

- Việc nghiên cứu phát triển hình thái đô thị ven biển dựa trên cơ sở khoa họcđúng đắn để vừa đảm bảo trật tự phát triển trong đô thị vừa đảm bảo sự đa dạng là mộttrong những yêu cầu căn bản của công tác quy hoạch đô thị đối với các địa phương cóven biển liền kề

- Để góp phần giải quyết các vấn đề nêu trên, việc thực hiện đề tài “Nghiên

cứu hình thái Đô thị ven biển và đề xuất cơ sở khoa học vào công tác Quy hoạch – Trường hợp đô thị Đà nẵng” là cần thiết.

4 Mục đích nghiên cứu

4.1.Thứ nhất:

+ Khảo sát hiện trạng cấu trúc đô thị ven biển Đà Nẵng

+ Hệ thống các văn bản pháp luật quản lý nhà nước về kiến trúc và quy hoạchtrong hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam và các Nghị quyết về xây dựng và phát

Trang 18

triển thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

4.2 Thứ nhì:

+ Phân tích tổng quan về hình thái đô thị ven biển

+ Phân tích quá trình biến đổi hình thái đô thị ven biển Đà nẵng qua các giai đoạn phát triển

4.3 Thứ ba:

+ Đánh giá, so sánh với các hình thái đô thị ven biển trong và ngoài nước

4.4 Thứ tư:

+ Đề xuất về phương diện lý thuyết cấu trúc KGĐT thích ứng với HTĐT làm sơ

sở khoa học vào công tác quy hoạch đô thị ven biển Đà Nẵng

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu: Hình thái Đô thị ven biển

5.2 Phạm vi nghiên cứu: Đô thị ven biển Đà Nẵng gồm các Quận: Sơn trà, NgũHành Sơn

5.3 Không gian nghiên cứu: Tính từ mặt nước biển vào đất liền giáp Sông Hàn

6 Cách tiếp cận

Đề tài nghiên cứu này sử dụng cách 2 tiếp cận:

- Tiếp cận từ hiện trạng (thực tiễn) đô thị ven biển Đà nẵng qua khảo sát, thuthập tài liệu các văn bản pháp luật quản lý nhà nước về kiến trúc và quy hoạch đô thị,các thông tư, nghị định chính phủ, các Nghị quyết về xây dựng và phát triển thành phố

Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 Qua đó đánh giá hình thái đô thị venbiển qua các nghiên cứu trong nước – so sánh các hình thái đô thị ven biển qua cácnghiên cứu ngoài nước, rút ra kết luận các ưu nhược điểm, xây dựng cơ sở khoa họcvào công tác thiết kế quy hoạch đô thị ven biển trường hợp Đà nẵng

- Tiếp cận từ lý thuyết - ứng dụng vào thực tiễn - giải pháp tổ chức: Tìm kiếmcác phương pháp quy hoạch, thiết kế đô thị để tổ chức, nâng cao hiệu quả cho các Quyhoạch đô thị ven biển Đà nẵng

7 Các phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp điều tra, khảo sát:

Đó là công tác thu thập số liệu, thông tin trên cơ sở khảo sát thực thế các vùngnghiên cứu, cũng như nghiên cứu tư liệu lịch sử có liên quan đến Hình thái đô thị, Cấutrúc KGĐT, trong quá trình phát triển đô thị Đà Nẵng và các đô thị trên thế giới

7.2 Phương pháp phân tích Hình thái KGĐT:

Phương pháp phân tích hình thái KGĐT thuộc bộ môn khoa học về hình thái đôthị, dựa trên hệ thống bản đồ thu thập được có cùng tỷ lệ, kết hợp với các tư liệu liênquan cho phép nhận diện khách quan quá trình biến đổi của cấu trúc KGĐT Đà Nẵng

Trang 19

qua các giai đoạn phát triển.

7.3 Phương pháp so sánh:

Phương pháp so sánh được sử dụng trong thống kê, phân tích các thành phầncấu trúc KGĐT thích ứng với HTĐT, nhằm so sánh đặc điểm HTĐT trong nước vàngoài nước, rút ra các ưu nhược điểm, qua đó có cơ sở đề xuất các giải pháp, cơ sở lýthuyết khoa học trong công tác quy hoạch đô thị ven biển

8 Những đóng góp mới của Luận văn

- Làm rõ đặc điểm của Hình thái đô thị, Hình thái đô thị ven biển, một dạng môhình dựa trên sự cộng sinh giữa mô hình hình thái ngoại nhập và mô hình hình tháiViệt Nam

- Đề xuất cấu trúc KGĐT thích ứng với HTĐTVB trong điều kiện phát triển đôthị ven biển ở Đà Nẵng nói riêng và Việt Nam nói chung Kết quả nghiên cứu gópphần khẳng định: cấu trúc KGĐT là quá trình tái cấu trúc tất yếu, diễn ra liên tục vàluôn hướng tới sự thích ứng HTĐT với các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và vănhóa cụ thể, đảm bảo sự phát triển đô thị bền vững và có bản sắc Như vậy, có nhiềudạng cấu trúc KGĐT khác nhau, phù hợp với HTĐT khác nhau ở từng điều kiện địaphương cụ thể

- Áp dụng cấu trúc KGĐT thích ứng HTĐT trong quy hoạch đô thị Đà Nẵng

- Đề xuất giải pháp quản lý thực hiện

Trang 20

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HÌNH THÁI ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG

có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố Hệ thống sông ngòi ngắn vàdốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tấy Bắc và tỉnh Quảng Nam

Tính đến năm 2011, dân số toàn thành phố Đà Nẵng đạt gần 951.700 người, mật

độ dân số đạt 740 người/km2 Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 828.700người, dân số sống tại nông thôn đạt 123 000 người [6]

Hình 1.1 Bản đồ địa hình Đà Nẵng Nguồn [6]

Trang 21

Hình 1.2 Phân tích địa hình của Đà nẵng Nguồn

[1] 1.2 Sự hình thành, biến đổi và phát triển

Sự biến đổi cấu trúc, hình thái của Đà Nẵng được nghiên cứu dựa trên các bản

đồ cổ sưu tầm được và các tài liệu về lịch sử phát triển của Đà Nẵng Căn cứ vào đó, ta

có thể nhận thấy Đà Nẵng có 4 giai đoạn phát triển như sau:

1 Đà Nẵng Thời kỳ Pháp thuộc

Giữa thế kỷ XVI, khi Hội An đã là trung tâm buôn bán sầm uất thì Đà Nẵng chỉ

là một cảng trung chuyển hàng hóa, tu sửa tàu thuyền Từ thế kỷ XVII, người Pháp đến

Đà Nẵng với vai trò là các nhà truyền giáo, sau đó đặt quan hệ làm ăn buôn bán Từnăm 1858, liên tiếp nổ ra các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc cho đến ngày toàn thắng30/4/1975

Đầu thế kỷ XVIII, Đà Nẵng trở thành thương cảng thay thế cho Hội An, với ưuđiểm cho phép các loại tàu thuyền lớn ra vào vịnh Đà Nẵng dễ dàng Năm 1835, ĐàNẵng trở thành một thương cảng lớn nhất miền trung Tiểu thủ công nghiệp địaphương phát triển với những ngành sửa chữa tàu thuyền, sơ chế nông lân hải sản, dịch

vụ thương mại cũng phát triển

Trang 22

Hình 1.3 Bản đồ Đà Nẵng năm 1859 Nguồn [11]

Từ sau năm 1835, khi vua Minh mạng quyết định Cửa Hàn là nơi duy nhất buônbán với phương Tây thì Đà Nẵng trở thành một thương cảng bậc nhất miền Trung.Cùng với sự phát triển kinh tế, các khu vực hành chính và dân cư bắt đầu được hìnhthành Tuy nhiên do chính sách bế quan tỏa cảng của nhà Nguyễn mà đô thị Đà Nẵngcũng phát triển trong giới hạn của nó

Trang 23

Về chức năng, Đà Nẵng (Hàn Thị) trở thành một thương cảng lớn bậc nhất củamiền trung Chức năng của một thương cảng đã tạo nên một hình thái phân bố dân cưdọc hai bên sông Hàn để tiện giao lưu, buôn bán Thời kỳ này giao thông đường bộchưa phát triển, chủ yếu qua đường sông, rạch.

Tuy nhiên, Đà Nẵng không chỉ ưu việt về buôn bán mà còn có lợi thế về mặtquân sự do vị trí chiến lược và khả năng phòng thủ bởi hệ thống thành lũy khá dày đặckết hợp với địa hình đồi núi, hướng ra phía biển

Vào năm 1889, khi xâm chiếm toàn bộ đất nước ta, thực dân Pháp tách ĐàNẵng khỏi Quảng Nam và đổi thành Tourane, chịu sự cai quản trực tiếp của Toànquyền Đông Dương Đầu thế kỷ XX, Tourane được Pháp xây dựng trở thành một đôthị theo kiểu Tây phương Thành phố bắt đầu được hình thành dọc bờ Tây sông Hàn,các chức năng như cảng, nhà ga, sân bay (xây dựng từ năm 1940) co cụm tập trungvào trung tâm thành phố đã trở thành yếu tố gây cản trở cho sự phát triển của đô thịhiện nay

Hình 1.4 Đà Nẵng năm 1920 chỉ có khoảng 20 con đường Nguồn [11]

Thành phố Tourane (Đà Nẵng) trong thời Pháp thuộc có xu hướng vươn về phíaTây và Tây Bắc Người Pháp chỉ chú trọng bán đảo Sơn Trà ở phía Đông Vì vậy họ đãvượt sang bờ Đông sông Hàn để chiếm trọn bán đảo Sơn Trà Về phân khu chức năng,theo quy hoạch của người Pháp, Đà Nẵng được chia thành hai khu vực rõ rệt: Khu bản

xứ (quartaier indigène) bên bờ Đông và Khu người Pháp (quartier Francais) bên bờTây sông Hàn Pháp chỉ chú ý đầu tư xây dựng khu thực dân chiếm đóng Thời kỳ này,đường bộ và đường sắt bắt đầu hình thành và phát triển Phía bên kia sông vẫn tồn tạicác làng chài cũ.[1]

2 Đà Nẵng Thời kỳ trước năm 1975

Thời kỳ Mỹ vào miền nam Việt Nam, Đà Nẵng được xác định là trung tâm

Trang 24

chính trị, văn hóa Mỹ cho xây dựng các căn cứ quân sự và kỷ thuật hạ tầng cũng cố vịthế trung tâm của thành phố.

Với mục tiêu biến Đà Nẵng thành căn cứ quân sự cho toàn khu vực Mỹ đã đổquân vào Đà Nẵng xây dựng hạ tầng phục vụ mục đích quân sự Điều đó đã làm biếnđổi mạnh hình thái khu đô thị Các khu vực trọng yếu như sân bay, bến cảng được thiếtlập nhanh chóng, song song với việc xây dựng mạng lưới đường phố dày đặc Chínhquyền Mỹ - Diệm biến Đà Nẵng thành đô thị lớn thứ 2 toàn miền Nam sau Sài Gòn.Giai đoạn này đô thị Đà Nẵng phát triển rất nhanh, đặc biệt về phía bờ Đông sông Hàn

và xung quanh sân bay Đà Nẵng [1]

3 Đà Nẵng giai đoạn sau 1975 cho đến 1997

Ở giai đoạn này, Đà Nẵng ít thay đổi Đà Nẵng được xác định là một trung tâmchính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh với vị trí là thủ phủ của tỉnh Quảng Nam – ĐàNẵng Chức năng chủ yếu là thành phố cảng, du lịch – nghỉ mát, đầu mối giao thông

và an ninh quốc phòng Trung tâm hành chính – chính trị của Tỉnh, Thành phố chủ yếutập trung trên đường Trần Phú, Bạch Đằng hiện nay Trên đường Hùng Vương từ chợcồn đến chợ Hàn là hệ thống các trung tâm thương mại chính Các điểm du lịch, nghỉmát được xác định tại các khu Thanh Bình, Non Nước, bán đảo Sơn Trà, dọc bờ biểnXuân Thiều Trục cây xanh chủ yếu của toàn thành phố tập trung hai bên bờ sông Hàn

Ngoài vị trí là thủ phủ của tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng, đây còn giữ vai trò làthành phố công nghiệp tổng hợp, trung tâm kinh tế của khu vực các tỉnh Trung Trung

bộ Đà Nẵng là thành phố có đầu mối giao thông quan trọng về cảng biển, sân bayquốc tế, giao thông quốc lộ xuyên Việt, xuyên Á, giữ vị trí chủ chốt về quốc phòng củakhu vực miền Trung Trung Bộ, Tây Nguyên và cả nước Các trục bố cục chính của đôthị được dựa trên các lợi thế về địa hình cảnh quan, vịnh Đà Nẵng cùng trục với sôngHàn sẽ là các trục bố cục chính của đô thị Sơn Trà, Phước Tường, Ngũ Hành Sơn lànhững tấm bình phong của Đà nẵng Từ cánh cung của vịnh Đà Nẵng hình thành trụctrung tâm đô thị mới của quận Liên Chiểu ở phía Bắc Trục dọc sông Hàn là trục trungtâm cảnh quan của đô thị truyền thống.[1]

4 Đà Nẵng giai đoạn 1997 – nay

Ngày 1 tháng 1 năm 1997, Thành phố Đà Nẵng được chia tách thành Thành phốtrực thuộc Trung ương, chú trọng phát triển hạ tầng kỷ thuật và các loại hình giaothông Ga Đà Nẵng được dịch chuyển, cảng Tiên Sa được cải tạo, mở rộng; nâng caonăng lực vận tải, dịch vụ du lịch đường thủy trên sông Hàn, sông Cu Đê, sông Cổ Cònối tiếp đến Hội An; sân bay Đà Nẵng được nâng cấp, mở rộng phần hàng không dândụng Chú trọng phát triển giao thông đối ngoại với tuyển đường cao tốc Đà Nẵng –Quảng Ngãi trở thành tuyến vành đai phía Tây thành phố; nâng cấp, mở rộng quốc lộ

Trang 25

1A trở thành đường nội thị, Phát triển các trục tuyến hướng biển, các tuyến du lịch vensông Hàn, ven biển Đông Sơn Trà.

Ngày nay, với các chính sách phát triển và điều kiện vị trí thuận lợi, Đà Nẵngđang trở thành thành phố kiểu mẫu ở Việt Nam, được mệnh danh là “ Thành phố đángsống nhất” Thành phố tiếp tục mở rộng các khu vực dân cư, các phố mới được đầu tưxây dựng xuống phía Nam và phía hữu ngạn sông Hàn [1]

5 Sự biến đổi hình thái đô thị Đà Nẵng qua các giai đoạn phát triển

Hình 1.5 Thời Pháp Nguồn [1]

Hình 1.6 Thời kỳ trước 1975 Nguồn [1]

Trang 26

Hình 1.7 Thời kỳ sau 1975 - 1997 Nguồn [1]

1.3 Bốn yếu tố cảnh quan cốt lõi của Đà Nẵng (yếu tố bất biến đổi)

1 Núi

a Dãy trường Sơn

Vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núichạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp Địa hình đồinúi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700-1.500m, độ dốc lớn (>400), là nơi tậptrung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố

Cách trung tâm thành phố 40km về phía Tây Nam là Bà Nà – Núi Chúa là mộtkhu nghỉ mát được ví như Đà Lạt của miền Trung Bà Nà – Núi Chúa được xây dựngthành nơi nghỉ ngơi cho các quan chức người Pháp trong thời kỳ Pháp còn đô hộ ViệtNam

Phía Tây Bắc có “cổng trời” Hải Vân – “Thiên hạ đệ nhất hùng quan” là mộtphần của dãy Trường Sơn chạy cắt ra sát biển, có cảnh quan thiên nhiên đẹp

b Bán đảo Sơn Trà

Nơi này được gọi là Núi Khỉ là nơi mà Đà Nẵng vươn ra biển Đông xa nhất.Đây là khu bảo tồn thiên nhiên với nhiều động thực vật quý hiếm Dưới chân bán đảoSơn Trà là khu du lịch Suối Đá và nhiều bãi biển đẹp như: Bãi Bụt, Bãi Rạng, Bãi Bắc,Bãi Nồm Những năm gần đây, chùa Linh ứng với tượng Phật Bà Quan âm nhìn rabiển đã tạo nên một điểm nhấn linh thiên và nơi thu hút du lịch

c Ngũ Hành Sơn

Trang 27

Cách trung tâm thành phố khoảng 5km về hướng Đông Nam là Ngũ Hành Sơnbao gồm 6 ngọn núi: Kim Sơn, Mộc Sơn, Thủy Sơn, Dương Hỏa Sơn, Âm Hỏa Sơn vàThổ Sơn tượng trưng cho 5 yếu tố của vũ trụ ( Ngũ Hành ) Dưới chân núi là làng nghề

đá, bên cạnh là bãi biển Non Nước còn khá hoang sơ

2 Đất đai

Đà Nẵng vừa có đồng bằng duyên hải, vừa có đồi núi Vùng núi cao và dốc tậptrung ở phía tây và tây bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấpxen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp

Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, làvùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và cáckhu chức năng của thành phố Ở khu vực cửa sông Hàn và sông Cu Đê địa hình đáybiển bị phức tạp và tạo ra một số bãi cạn, trũng ngầm (lòng sông) Khu vực cửa vịnh rangoài khơi địa hình nhìn chung là nghiêng thoải về phía đông bắc Khoảng cách cácđường đẳng sâu khá đều đặn

3 Sông

a Sông Hàn

Sông Hàn gắn liền với biển, với lòng sông rộng Cầu sông Hàn, cây cầu quay đầutiên ở Việt Nam Cầu Thuận Phước, cầu Rồng, cầu Trần Thị Lý không chỉ tạo thêmthuận lợi cho giao thông kết nối hai bên bờ sông, mà còn là một dấu ấn văn hóa củangười Đà Nẵng luôn năng động và phát triển

b Sông Cu Đê

Sông Cu Đê là hợp lưu của 3 con sông: Sông Nam, Sông Bắc và Sông TrườngĐịnh, bắt nguồn phía Tây Nam đèo Hải vân Sông chảy theo hướng Tây-Đông, quahuyện Hòa Vang và quận Liên Chiểu, rồi đổ ra Biển Đông tại cửa biển Nam Ô, phườngHòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Nam quận Liên Chiểu, cách chân đèo Hải Vân chừng 5 km.Toàn chiều dài của sông tính từ xã Hòa Bắc tới biển là 38 km, trong đó tới hơn 30 kmtại địa phận Hòa Vang Trên địa bàn quận Liên Chiểu, nó còn nhận một số chi lưu nhỏ

ở hữu ngạn

Nhìn chung các dòng sông chảy qua Đà nẵng đều mang các đặc tính của vùngduyên hải miền Trung, đồ dài ngắn, độ dốc lớn, dao động mực nước và lưu lượng nướcđều lớn, nghèo phù sa

4 Biển

a Biển Đông

Đà Nẵng còn có một bờ biển dài với nhiều bãi tắm đẹp như Phạm Văn Đồng,Non Nước, Mỹ Khê, Thanh Khê, Nam Ô với nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ thú.Quanh khu vực bán đảo Sơn Trà có những bãi san hô lớn, thuận lợi trong việc phát

Trang 28

triển các loại hình kinh doanh, dịch vụ, du lịch biển Ngoài ra vùng biển Đà Nẵng đangđược tiến hành thăm dò dầu khí, chất đốt…

Với bãi tắm Phạm Văn Đồng là một không gian mở nối từ đất liền ra biển Nơiđây vẫn còn những bãi biển cát vàng hoang sơ chạy dài hàng cây số, nước trong xanh

và ấm áp quanh năm Đây là một không gian mang tính cộng đồng, thường xuyênnhộn nhịp, được xem như một điểm nhấn giành cho cộng đồng

Hình 1.8 Sơ đồ phân vùng đặc điểm cảnh quan tự nhiên TP Đà Nẵng

(Mặt cắt Đông – Tây) Nguồn: [14]

5 Vị trí địa lý

Là trung tâm của Núi – Sông – Biển và Đồng Bằng

Hình 1.9 Bản đồ địa hình thành phố Đà Nẵng Nguồn [12]

Trang 29

1.4 Bốn khu vực đặc trƣng hình thái kiến trúc quy hoạch đô thị Đà Nẵng

Tương ứng với 4 giai đoạn hình thành, biến đổi và phát triển, Ta nhận thấy rằng có 4 khu vực đặc trưng về hình thái kiến trúc quy hoạch đô thị Đà Nẵng như sau:

1 Khu trung tâm đô thị cũ – thời kỳ Pháp

thuộc a Khu phố Pháp.

Đây là khu phố ảnh hưởng của phong cách kiến trúc quy hoạch Pháp, có nghiêncứu tạo không gian gần gũi con người, có hình thái đặc trưng kiểu đô thị thuộc địa(Châu Âu) với mạng lưới đường mạch lạc, kiểu ô cờ vuông vắn trong các ô phố trungtâm Cấu trúc kẻ ô kết hợp với câu trúc tuyến được thể hiện ở khu vực ven sông Dải

đô thị giữa hai tuyến đường Bạch Đằng và Phan Chu Trinh có hình thái ô cờ, kiến trúc

có độ cao và hình khối vừa phải Các kết nối ngang hướng ra sông có khả năng trởthành những tuyến phố đi bộ, buôn bán đặc trưng hấp dẫn Các không gian ngoài trờiphù hợp với tỉ lệ con người, ngay cả khi kết nối với sông Hàn [1]

Hình 1.10 Sự đa dạng của các khu vực hình thành trong lịch sử Nguồn [11]

Trang 30

Hình 1.11 Sơ đồ giao thông thông và phân khu chức năng của bờ tây sông Hàn.

Nguồn [11]

b Khu dân cư tự phát

- Khu phố cũ của người Việt có cấu trúc tuyền thống:

Đặc điểm chung của các đô thị ven biển có một nét chung là, những làng chài –quần cư đầu tiên của đô thị biển đều gắn liền với một khu vực biển thuận lợi cho sinhsống và làm ăn Khu vực này là các vũng (âu), sóng nhỏ, tiện cho thuyền bè neo đậu.Hai khu phố cũ của người Việt được hình thành từ những làng chài truyền thống nằm

ở mũi phía Bắc bờ tây sông Hàn và ở ven biển khu vực tiếp nối với bán đảo Sơn Trà Cấu trúc giao thông ở khu vực này chủ yếu là tự phát, không theo quy tắc do

tồn tại từ lâu đời Từ đó hình thành nên các ô thửa với hình dạng bất kỳ, kích thướckhác nhau Có những tuyến đường lớn chạy dọc theo bờ biển và chạy cắt qua khu vựcdân cư Nhà cửa được bố trí dày đặc, ít có không gian trống

Các ô phố ở đây có hình dạng bất kì, không theo trật tự Đường phố tự do luồnlách trong các khu dân dự đông đúc tạo nên các hình khối ô phố khác nhau, sinh động

Lô nhà được bố trí thuôn dài hình ống [1]

Trang 31

2 Khu đô thị mới – Thời kỳ trước 1975

Là 1 vùng chiến thuật, đô thị tập trung phát triển phục vụ chiến tranh – nhiềucông trình nhà ở phát triển Khu số 1 tập trung ở khuc vực gần sân bay, bên bờ Tâysông Hàn Khu số 2 nằm ở bờ Đông sông Hàn Đặc điểm chung về cấu trúc của cả 2khu vực đều có nét tương đồng là: có cấu trúc ô cờ với những ô phố vuông vức, dàithửa lớn, với những tuyến đường lớn chạy qua

Hình 1.12 Các ô thửa có cấu trúc ô cờ + hướng tâm Nguồn [11]

Khu vực bờ Tây sông Hàn (gần sân bay) được hình thành bởi các tuyến giaothông lớn tạo nên các nút giao thông đặc trưng có chức năng phân luồng của khu phố,đồng thời tạo nên các thửa đất hình tam giác

Trang 32

Hình 1.13 Tuyến và các nút đặc trưng của khu phố dưới thời Mỹ Nguồn [13] Trong

khi đó, ở khu vực bờ Đông sông Hàn, việc quy hoạch định hình các tuyến

giao thông tạo nên các ô thửa theo kiểu ô cờ Các tuyến đường lớn chạy ngoài rìa đã tạo nên những ô thửa hình chữ nhật ngay ngắn Hệ thống giao thông phân cấp rõ ràng [1]

Hình 1.14 Tuyến giao thông tạo ra những ô thửa lớn hình chữ nhật Nguồn [13]

Trang 33

3 Khu đô thị hình thành sau 1975 đến

1997 a Khu nhà phố

Khu phố Việt Nam mới sau 1975 chiếm diện tích chủ yếu ở khu vực hai bên bờsông Hàn và khu tiếp giáp bãi biển Giao thông quy hoạch theo kiểu ô cờ với các tuyếnđường phân cấp rõ ràng, các ô thửa vuông hoặc gần vuông, nhiều ô phố hình chữ nhật.Các tuyến giao thông quan trọng tạo trục cảnh quan song song, hướng đến các côngtrình trọng điểm: tuyến Tiểu La hướng đến Quảng Trường, tuyến 30 tháng 4 hướngđến tượng đài, tuyến Phan Đăng Lưu hướng đến Cung thể thao, tuyến Xô Viết NghệTĩnh hướng đến cầu Tuyên Sơn Các công trình cảnh quan chạy dọc tuyến đường 2tháng 9

Hình 1.15 Phân lô mảnh trong lô phố Nguồn [13] b Khu ở biệt thự, cao tầng dọc bờ Sông Hàn

Khu vực này được phân chia thành các lô đất với hình dạng và kích cỡ khácnhau, phát triển theo tuyến dọc sông Các lô đất vuông vắn được quy hoạch có tổ chứcphần lớn tập trung gần phía bờ sông Hàn là khu vực trung tâm hành chính và lịch sửcủa Đà Nẵng Phía gần khu vực sân bay có cấu trúc ô thửa lớn hơn và không tuân theocác nguyên tắc nghiêm ngặt về cấu trúc ô cờ Đường cảnh quan ven sông Hàn – BạchĐằng Tây hoàn thành cuối năm 2004 là trục đường có kiến trúc cảnh quan đẹp Kiếntrúc công trình được xây dựng với thiết kế hiện đại như chợ Hàn, nhà cao tầngIndochina…Đặc điểm quan trọng nhất của khu phố Pháp ở Đà Nẵng là có 2 cặp tuyếnchạy song song định hình nên cấu trúc khu phố Đồng thời có các tuyến chạy thẳng rasông Hàn Do chịu sự chi phối của mạng lưới giao thông ô cờ nên các ô phố ở khu vực

Trang 34

này khá vuông vắn, diện tích tương đối lớn Các công trình đều có sân trong.

Hình 1.16 Phân tích về cấu trúc giao thông của các khu trung tâm học bờ sông Hàn.

Nguồn [11]

4 Khu đô thị mới từ 1997 đến nay

Từ khi Đà Nẵng chia tách địa giới hành chính từ Quảng Nam – Đà Nẵng để trởthành thành phố trực thuộc trung ương, và bộ máy hành chính hoạt động từ ngày1.1.1997 đến nay Với nhiều quyết sách quyết đoán của Trung ương dành cho Đà Nẵngcùng với sự quyết tâm của chính quyền và nhân dân thành phố, đã phát triển xây dựngthành phố mở rộng về hướng biển bằng những cây cầu hiện đại như cầu Sông Hàn,Cầu Thuận Phước, Cầu Trần Thị Lý, Cầu Tuyên Sơn…

Với Quy hoạch mang tính tổng thể, kế thừa những giá trị sẵn có Đà Nẵng đãquy hoạch các khu đô thị mới biệt thự, nhà phố ở dọc bờ Đông Sông Hàn liên kết vớikhu dân cư hiện hữu chỉnh trang hướng ra biển Dọc tuyến đường biển ở địa phận Sơn

Trang 35

Trà, Ngũ Hành Sơn quy hoạch các công trình cao tầng hiện đại.

Hình 1.17 Phân tích về cấu trúc giao thông của các khu trung tâm học bờ sông Hàn.

Nguồn [13]

1.5 Kết luận

Qua quá trình phân tích hình thái đô thị thành phố Đà Nẵng, có thể nhận thấyquá trình phát triển thành phố được chia thành 4 giai đoạn, tương ứng với 4 khu vực cónhững nét riêng biệt về cấu trúc mạng lưới giao thông, hình dạng ô phố, các chức năng

đô thị Sự biến đổi hình thái qua các thời kỳ có sự liên quan chặc chẽ tới bối cảnh lịch

Thời kỳ trước năm 1975, Mỹ đã đổ quân vào Đà Nẵng xây dựng hạ tầng phục

vụ mục đích quân sự Điều đó đã làm biến đổi mạnh hình thái khu đô thị Các khu vựctrọng yếu như sân bay, bến cảng được thiết lập nhanh chóng, song song với việc xâydựng mạng lưới đường phố dày đặc Chính quyền đã biến Đà Nẵng thành căn cứ quân

sự trọng yếu toàn khu vực, do đó đã xuất hiện các ô mảnh lớn và cấu trúc hướng tâmgiúp kết nối các địa điểm quan trọng như nhà kho, bến cảng, sân bay thành một mạng

Trang 36

lưới giao thông chung của thành phố Trong khi đó, tại các khu người Việt (cũ) cấutrúc giao thông khá lộn xộn và ở dạng tự do tự phát.

Thời kỳ sau 1975 – 1997 Ở giai đoạn này, Đà Nẵng ít thay đổi Đà Nẵng đượcxác định là một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh với vị trí là thủ phủ củatỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng Chức năng chủ yếu là thành phố cảng, du lịch – nghỉ mát,đầu mối giao thông và an ninh quốc phòng Trung tâm hành chính – chính trị của Tỉnh,Thành phố chủ yếu tập trung trên đường Trần Phú, Bạch Đằng hiện nay Trên đườngHùng Vương từ chợ cồn đến chợ Hàn là hệ thống các trung tâm thương mại chính Cácđiểm du lịch, nghỉ mát được xác định tại các khu Thanh Bình, Non Nước, bán đảo SơnTrà, dọc bờ biển Xuân Thiều Trục cây xanh chủ yếu của toàn thành phố tập trung haibên bờ sông Hàn

Thời kỳ 1997 đến nay, Sau khi thành phố Đà Nẵng được chia tách thành Thànhphố trực thuộc Trung ương, và đặt biệt trong những năm gần đây, với mục tiêu pháttriển kinh tế, biến Đà Nẵng thành thành phố du lịch, kinh tế biển, Đà Nẵng đã pháttriển nhanh chóng Hình thái đô thị có những biến đổi tích cực Mạng lưới giao thôngdày đặc, các khu phố mới xây dựng dạng ô cờ, các tuyến đường chính chạy song song

và hướng ra sông Hàn Hai bờ sông Hàn được kết nối bởi sáu cây cầu lớn từ Tây sangĐông hướng ra Biển đông, phục vụ giao thông thuận tiện, tạo hình ảnh một đô thị năngđộng, phát triển

Trong tương lai, thành phố cũng có nhiều thách thức từ sự gia tăng dân số nhanhchóng do dân nhập cư tới làm ăn, sinh sống đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ của chính quyền

và sự phát triển có định hướng Những vấn đề về việc làm, chỗ ở, giao thông trong quỹ đấtthành phố ngày càng chật chội Do đó thành phố cần quy hoạch lại mạng lưới giao thôngkhu vực người Việt (cũ), hạn chế tình trạng nhập cư và mở rộng thành phố phát triển sangphía Tây, Tây Bắc và phía Đông Nam để tận dụng quỹ đất phát triển thành phố, tạo thànhcác khu đô thị vệ tinh để phát triển kinh tế xã hội thành phố

Trang 37

CHƯƠNG 2

CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC QUY HOẠCH

ĐÔ THỊ VEN BIỂN

2.1 Tổng quan về hệ thống văn bản pháp luật quản lý nhà nước về kiến trúc và quy hoạch trong hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam

Hệ thống pháp luật Việt Nam là tổng thể các quy phạm pháp luật, các nguyêntắc, định hướng và mục đích của pháp luật có mối liên hệ mật thiết và thống nhất vớinhau, được phân định thành các ngành luật, các chế định pháp luật và được thể hiệntrong các văn bản do cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền ban hành theo nhữnghình thức, thủ tục nhất định để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trên lãnh thổViệt Nam

Hiện tại, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ( được quy định trong Luật banhành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 06 năm 2008) bao gồm:

Các văn bản luật

1 Hiến pháp

2 Luật (bộ pháp)

3 Nghị quyết của Quốc hội

Các văn bản dưới luật

1 Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội

2 Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

3 Nghị định của chính phủ

4 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Tổng kiểm toán nhà nước

5 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng nhân dân, thông tư của Chánh án tòa án nhân dân tối cao

6 Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

7 Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương

8 Thông tư liên tịch giữa Chánh án tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộvới Chánh án tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tốicao, giữa các bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

9 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân baogồm các Nghị quyết, công văn hướng dẫn

Hệ thống các văn bản luật này đã phân cấp việc quản lý từ trung ương đến địa

Trang 38

phương nhằm đảm bảo mọi quan hệ xã hội này đảm bảo theo định hướngchung Trong lĩnh vực kiến trúc quy hoạch một số luật sau có sự liên quan nhấtđịnh, định hướng hoạt động xây dựng đô thị.

1 Luật xây dựng 2014 (ban hành lần đầu vào năm 2003 với tên Luật

về Xây dựng)

2 Luật quy hoạch đô thị 2009

Ngoài ra còn có một số luật khác cũng liên quan đến vấn đề quy hoạch đô thị như sau:

1 Luật di sản văn hóa 2001, sửa đổi bổ sung 2009

2 Luật phòng cháy chữa cháy 2001, sửa đổi bổ sung 2013

3 Luật đất đai 2013

4 Luật bảo vệ môi trường 2014

5 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015

Có thể thấy hệ thống các văn bản quản lý nhà nước thể hiện sự phân cấp từ cơquan lập pháp cao nhất đến chính quyền địa phương Những địa phương có các quyđịnh riêng nằm trong hệ thống pháp luật chung của nhà nước và không trái với các nộidung trong luật Một khía cạnh khác là các vấn đề về kiến trúc và quy hoạch cũngkhông chỉ được nêu trong các nội dung luật về quy hoạch mà còn được thể hiện trongnhiều luật khác, điều này thể hiện kiến trúc và quy hoạch là một phần quan trọng trongviệc tổ chức xây dựng xã hội và cũng dễ xảy ra xung đột nên cần được điều chỉnh cácquan hệ bằng luật.[2]

2.2 Nội dung quản lý nhà nước về kiến trúc và quy hoạch trong hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến hình thái đô thị ven biển

Trong số các loại luật thì thì có liên quan gần gũi nhất đến lĩnh vực kiến trúc làLuật quy hoạch đô thị Luật quy hoạch đô thị, được ban hành ngày 17 tháng 6 năm

2009 quy định về hoạt động quy hoạch đô thị gồm lập, thẩm định, phê duyệt và điềuchỉnh quy hoạch đô thị; tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và quản lý phát triển đô thịtheo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt

2.2.1 Các nội dung có ảnh hưởng tích cực đến hình thái đô thị ven biển.

Điều 5: Nguyên tắc tuân thủ quy hoạch đô thị:

Điều này yêu cầu các dự án đầu tư xây dựng trong đô thị, thực hiện quản lýkhông gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị hoặc thực hiện các hoạt động khác có liên quanđến quy hoạch đô thị phải tuân thủ quy hoạch đô thị đã được phê duyệt và Quy chếquản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị

Trang 39

Điều 6: Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị:

Điều này về mặc tích cực, được cụ thể hoá Định hướng quy hoạch tổng thể hệthống đô thị quốc gia và các quy hoạch vùng liên quan; phù hợp với mục tiêu củachiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; bảođảm tính thống nhất với quy hoạch phát triển các ngành trong phạm vi đô thị; bảo đảmcông khai, minh bạch và kết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân

Điều 8: Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, các nhân trong việc tham gia ý kiến và giám sát hoạt động quy hoạch đô thị:

Điều 13: Nội dung quản lý nhà nước về Quy hoạch đô thị

Điều 14: Trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị, điều này nêu rõ việc phân cấp trách nhiệm của các cơ quan nhà nước.

Điều 19: Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị

Điều 23: Quy định nội dung nhiệm vụ quy hoạch đô thị.

Điều 32: Thiết kế đô thị , điều này thể hiện tính chuyên môn cao.

Phải nỏi rằng đây là một nội dung rất mới vì đến đầu những năm 2000 vẫn còn

có những sự nhầm lẫn giữa kiến trúc cảnh quan và kiến trúc đô thị nhưng nay đượcđưa vào Luật, thậm chí có yêu cầu bổ sung với những trường hợp chưa có thiết kế đôthị trước đó Kèm nội dung này là Điều 33 Nội dung thiết kế đô thị Điều này cho thấyluật đã quan tấm đến tính tổng thể của đô thị thay vì việc phân khu chức năng đơnthuần đô thị còn là sự kết hợp giữa không gian kiến trúc và không gian trống

Điều 58: Nguyên tắc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị

Điều 59: Trách nhiệm quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị

Điều 60: Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị

Điều 68: Quản lý cây xanh, công viên, cảnh quan tự nhiên và mặt nước

Điều 69: Nguyên tắc quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị

2.2.2 Các nội dung có ảnh hưởng tiêu cực đến hình thái đô thị ven biển

Điều 4: Phân loại và cấp quản lý hành chính đô thị:

Điều này phù hợp với các đô thị cách xa ven biển hoặc không tiếp giáp vớibiển Còn áp dụng cho các đô thị ven biển thì chưa bao quát hết công tác quản lý, cần

có cơ chế đặc thù riêng để định hướng phát triển đồng bộ cấu trúc đô thị ngay từ khi đôthị được phân loại đô thị ở mức 2 hoặc mức 3 Có như vậy việc quy hoạch không gian

đô thị hướng biển có bản sắc riêng và không bịt các lối xuống biển như một vài đô thịbiển hiện nay

Điều 35: Nội dung Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị:

Điều này cũng được liệt kê khá chi tiết Nhưng qua nội dung chi tiết có thể thấy

Trang 40

rằng nội dung quản lý thể hiện lỹ tính là ranh giới, khoảng lùi, mật độ, tầng cao, hànhlang an toàn bảo tồn v.v… nội dung kế tiếp là chức năng, tuy nhiên, thực tế hiện nay

để tránh điều luật này các khu đất nếu có thể đều được ghi là chức năng hổn hợp, mộtmặt đây là xu hướng tốt vì xu thế phân khu chức năng đã lỗi thời kèm theo nhiều chứcnăng mới có thể xuất hiện không thể hiện tính linh hoạt nhưng mặt khác đây cũng làmột điều lệ được vận dụng dưới dạng lách luật để làm trái quy hoạch khu có nhu cầu.Nội dung kế tiếp là hình thức kiến trúc; có một điều khá thú vị là một bộ luật cao nhấtnhưng lại nếu rất chi tiết một thành phần kiến trúc đó là hàng rào

Luật xây dựng số 50/2014.QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 có hiệu lực thihành bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 là văn bản luật đang có hiệu lực thi hành.Hiện, chưa có văn bản luật nào thay thế luật xây dựng 2014 Thực tế Luật Xây dựng đã

có từ năm 2004, bản 2014 được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát triển Cũng nhưquá trình tách dần kiến trúc ra khỏi xây dựng, rồi tiếp đó phân chia kiến trúc thànhkiến trúc công trình và quy hoạch đô thị, trước khi có Luật quy hoạch đô thị, Luật xâydựng bao quát hết toàn bộ lĩnh vực xây dựng kể cả công trình lẫn đô thị.Vì vậy, trongLuật này vẫn còn hẳn một mục Quy hoạch xây dựng với nhiều nội dung tương tự Luậtquy hoạch đô thị mà thực chất là Luật quy hoạch đô thị lấy từ Luật xây dựng 2009

Cụ thể hơn trong việc quản lý môi trường hình thể đô thị các quy chế và điều lệtại các địa phương chịu chỉ đạo từ hai quy định cơ bản của cấp Trung ương là Nghịđịnh 38/2010/NĐ-CP về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị và Thông tư19/2010/TT-BXD về hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị

Nghị định 38/2010/NĐ-CP về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:

Nghị định số 38/2010/NĐ-CP về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đôthị được ban hành ngày ngày 07 tháng 04 năm 2010 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25tháng 05 năm 2010 Nghị định này thay thế Nghị định số 29/2007/NĐ-CP ngày 27tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về Quản lý kiến trúc đô thị Nội dung nghị địnhgồm 5 chương với 37 điều quy định về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đôthị; quy định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động liênquan đến không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị trong đó các Bộ, ngành liên quankiểm tra việc thi hành; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơquan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương chịu trách nhiệm thi hành

Nội dung của Nghị định 38/2010/NĐ-CP chỉ ra các nhiệm vụ cần quản lý khônggian, kiến trúc, cảnh qua đô thị trong đó có quản lý và phân cấp quản lý không gian,kiến trúc, cảnh quan đô thị từ trung ương đến địa phương, nhấn mạnh việc quản lý

Ngày đăng: 18/07/2021, 05:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w