1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ so sánh hiệu quả của phương án móng băng trên nền đất gia cố cừ tràm và móng đơn trên hệ cọc sâu cho một số công trình trường học trên địa bàn tỉnh trà vinh

178 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So Sánh Hiệu Quả Của Phương Án Móng Băng Trên Nền Đất Gia Cố Cừ Tràm Và Móng Đơn Trên Hệ Cọc Sâu Cho Một Số Công Trình Trường Học Trên Địa Bàn Tỉnh Trà Vinh
Tác giả Phó Phong Thái An
Người hướng dẫn TS. Lê Anh Tuấn
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 8,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOAPHÓ PHONG THÁI AN SO SÁNH HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG ÁN MÓNG BĂNG TRÊN NỀN ĐẤT GIA CỐ CỪ TRÀM VÀ MÓNG ĐƠN TRÊN HỆ CỌC SÂU CHO MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TRƯỜNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN T

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

PHÓ PHONG THÁI AN

SO SÁNH HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG ÁN MÓNG BĂNG TRÊN NỀN ĐẤT GIA CỐ CỪ TRÀM VÀ MÓNG ĐƠN TRÊN HỆ CỌC SÂU CHO MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TRƯỜNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng công trìnhdân dụng và công nghiệp

Mã số: 85 80 201

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ ANH TUẤN

Đà Nẵng - Năm 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc và được phép công bố.

Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.

Học viên thực hiện

Phó Phong Thái An

Trang 3

Đề tài: SO SÁNH HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG ÁN MÓNG BĂNG TRÊN NỀN

ĐẤT GIA CỐ CỪ TRÀM VÀ MÓNG ĐƠN TRÊN HỆ CỌC SÂU CHO MỘT SỐ

CÔNG TRÌNH TRƯỜNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

Học viên: Phó Phong Thái An

Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

Mã số: 85 80 201

Khóa 35 - Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng

Tóm tắt - Mục tiêu của đề tài là so sánh các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật của phương án móng

băng trên nền đất gia cố cừ tràm và phương án móng đơn trên hệ cọc sâu cho một số công trình trường học có quy mô từ 03 - 04 tầng được xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh nhằm đề xuất thêm giải pháp móng để các Chủ đầu tư lựa chọn.

Trong luận văn này sẽ nêu các thí nghiệm nén tĩnh hiện trường xác định sức chịu tải của nền đất sau khi gia cố cừ tràm (Cừ tràm dài 4,5m, đường kính ngọn không nhỏ hơn 4cm, mật độ gia cố nền là 25 cây/m2) đã được thực hiện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, từ kết quả thí nghiệm sẽ đề xuất sức chịu tải giới hạn của nền đất sau khi gia cố cừ tràm cho các công trình được sử dụng tính toán; Tính toán các chỉ tiêu

kỹ thuật về khả năng chịu lực, độ lún móng,… của 02 phương án móng cho các công trình trong cùng điều kiện tải trọng, địa chất (Điều kiện địa chất có thể gia cố nền bằng cừ tràm), đo bốc khối lượng gồm vật liệu, nhân công, máy thi công, sau đó so sánh về mặt kinh tế, đề xuất phương án móng, điều kiện áp dụng cho các Chủ đầu tư đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả nhưng vẫn đảm bảo an toàn xây dựng.

Từ khóa: Cừ tràm, nén tĩnh, nền đất gia cố cừ tràm, móng băng, móng cọc.

Topic: COMPARISON OF THE EFFECT OF THE FOUNDATION PLAN

ON THE REINFORCED SOIL OF MELALEUCA AND SINGLE FOUNDATION

ON DEEP PILES FOR SOME SCHOOL BUILDINGS IN TRA VINH PROVINCE

Summary - The objective of the project is to compare the economic and technical indicators of

the foundation plan on the melaleuca reinforced soil foundation and the single foundation plan on the deep pile system for a number of school buildings 03 - 04 storey model was built in Tra Vinh province to propose more foundation solutions for investors to choose In this thesis, static field compression tests will be conducted to determine the load capacity of the ground after reinforcing melaleuca poles (melaleuca poles of 4.5m long, tops diameter not less than 4cm, bed reinforcement density is 25) tree / m2) has been implemented in Tra Vinh province, from the experimental results will propose the limited load capacity of the ground after reinforcing melaleuca poles for the works used calculation; Calculation

of technical specifications on bearing capacity, foundation settlement, etc of 02 foundation plans for works under the same load and geological conditions (geological conditions can reinforce the foundation with melaleuca poles) , measure the loading volume including materials, labor, construction machines, then compare economically, propose foundation plans and conditions applied to the investors to ensure thrift and efficiency but still ensure construction safety.

Key words: Melaleuca poles, static compression, reinforced soil piles, platesfoundation, pile foundation.

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG BÌA

LỜI CAM ĐOAN

TRANG TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 1

5 Nội dung nghiên cứu 2

6 Bố cục luận văn 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HAI PHƯƠNG ÁN MÓNG 3

1.1 Phương án móng đơn trên hệ cọc bê tông cốt thép đúc sẳn 3

1.2 Tổng quan về móng băng trên nền đất gia cố cừ tràm 5

1.2.1 Tổng quan về cừ tràm 5

1.2.2 Tổng quan về nền đất gia cố cừ tràm 7

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN 9

2.1 Xác định sức chịu tải của nền đất sau khi gia cố cừ tràm 9

2.1.1 Thí nghiệm nén tĩnh hiện trường công trình Trường THCS phường 6, thành phố Trà Vinh 9

2.1.2 Thí nghiệm nén tĩnh hiện trường công trình Khách sạn Thanh Trà, phường 3, thành phố Trà Vinh 13

2.2 Lý thuyết tính toán 16

2.2.1 Lý thuyết tính toán móng cọc 16

2.2.2 Lý thuyết tính toán móng băng 20

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN LẠI MỘT SỐ CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG PHƯƠNG ÁN ÓNG ĐƠN TRÊN HỆ CỌC SÂU BẰNG PHƯƠNG ÁN MÓNG BĂNG TRÊN NỀN ĐẤT GIA CỐ CỪ TRÀM, SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA 02 PHƯƠNG ÁN MÓNG 22

3.1 Trường Trung học phổ thông Lương Hòa A 22

3.1.1 Giới thiệu chung 22

3.1.2 Phương án móng đơn trên hệ cọc sâu 23

3.1.3 Phương án móng băng trên nền đất gia cố cừ tràm 31

Trang 5

3.2.1 Giới thiệu chung

3.2.2 Phương án móng đơn trên hệ cọc sâu 37

3.2.3 Phương án móng băng trên nền đất gia cố cừ tràm 46

3.3 Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Thiện Thành 51

3.3.1 Giới thiệu chung 51

3.3.2 Phương án móng đơn trên hệ cọc sâu 52

3.3.3 Phương án móng băng trên nền đất gia cố cừ tràm 61

3.4 So sánh các chỉ tiêu về kỹ thuật 66

3.5 So sánh về điều kiện thi công 67

3.6 So sánh về chi phí đầu tư 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

PHỤ LỤC 70 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SỸ (BẢN SAO)

BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC

PHẢN BIỆN

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả quan trắc tải trọng, độ lún Móng 1, trục 10 - công trình Trường

THCS phường 6, thành phố Trà Vinh 10Bảng 2.2 Kết quả quan trắc tải trọng, độ lún Móng 2, trục 6 - công trình Trường

THCS phường 6, thành phố Trà Vinh 11Bảng 2.3 Kết quả quan trắc tải trọng, độ lún công trình Khách sạn Thanh Trà,

phường 3, thành phố Trà Vinh 14Bảng 3.1 Địa chất công trình Trường THPT Lương Hòa A 22Bảng 3.2 Nội lực chân cột khung trục 12 (T, T.m) công trình Trường THPT Lương

Hòa A 23Bảng 3.3 Thành phần ma sát hông đất nền công trình Trường THPT Lương Hòa A 24Bảng 3.4 Bảng tính lún khối móng quy ước công trình Trường THPT Lương Hòa

A.29Bảng 3.5 Chi phí xây dựng phần cọc, móng công trình Trường THPT Lương Hòa

A.31Bảng 3.6 Bảng tính lún móng băng công trình Trường THPT Lương Hòa A 33Bảng 3.7 Chi phí xây dựng phần cừ tràm, móng công trình Trường THPT Lương

Hòa A 36Bảng 3.8 Địa chất công trình Trường THPT huyện Duyên Hải 37Bảng 3.9 Nội lực chân cột khung trục 10 (T, T m) công trình Trường THPT huyện

Bảng 3.17 Thành phần ma sát hông đất nền công trình Trường THPT chuyên

Trang 7

Nguyễn Thiện Thành 59Bảng 3.19 Chi phí xây dựng phần cọc, móng công trình Trường THPT chuyên

Bảng 3.20 Bảng tính lún móng băng công trình Trường THPT chuyên Nguyễn

Thiện Thành 63Bảng 3.21 Chi phí xây dựng phần cừ tràm, móng công trình Trường THPT chuyên

Bảng 3.22 So sánh các chỉ tiêu về mặt kỹ thuật 66Bảng 3.23 So sánh về điều kiện thi công 67Bảng 3.24 So sánh về chi phí đầu tư 67

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Móng cọc 3

Hình 1.2 Cấu tạo cọc bê tông cốt thép 4

Hình 1.3 Cừ tràm 6

Hình 1.4 Thi công cừ tràm 7

Hình 1.5 Cấu tạo móng băng 8

Hình 2.1 Ảnh thí nghiệm tại hiện trường công trình Trường THCS phường 6, thành phố Trà Vinh 11 Hình 2.2 Biểu đồ quan hệ tải trọng - độ lún công trình Trường THCS phường 6, thành phố Trà Vinh 12 Hình 2.3 Biểu đồ quan hệ tải trọng - độ lún - thời gian công trình Trường THCS phường 6, thành phố Trà Vinh 12 Hình 2.4 Biểu đồ quan hệ tải trọng - độ lún - thời gian công trình Trường THCS phường 6, thành phố Trà Vinh 12 Hình 2.5 Ảnh thí nghiệm tại hiện trường công trình Khách sạn Thanh Trà, phường 3, thành phố Trà Vinh 15 Hình 2.6 Biểu đồ quan hệ tải trọng - độ lún công trình Khách sạn Thanh Trà, phường 3, thành phố Trà Vinh 15 Hình 2.7 Biểu đồ quan hệ tải trọng - độ lún - thời gian công trình Khách sạn Thanh Trà, phường 3, thành phố Trà Vinh 15 Hình 2.8 Biểu đồ quan hệ tải trọng - độ lún - thời gian công trình Khách sạn Thanh Trà, phường 3, thành phố Trà Vinh 16 Hình 3.1 Sơ đồ nút khung trục 12 (T, T.cm) công trình Trường THPT Lương Hòa A.23 Hình 3.2 Mặt bằng móng cọc công trình Trường THPT Lương Hòa A 30

Hình 3.3 Cấu tạo cọc công trình Trường THPT Lương Hòa A 30

Hình 3.4 Cấu tạo móng cọc công trình Trường THPT Lương Hòa A 30

Hình 3.5 Mặt bằng móng băng công trình Trường THPT Lương Hòa A 35

Hình 3.6 Cấu tạo móng băng công trình Trường THPT Lương Hòa A 35

Hình 3.7 Sơ đồ nút khung trục 10 (T, T.cm) Trường Duyên Hải 37

Hình 3.8 Mặt bằng móng cọc công trình Trường THPT huyện Duyên Hải 44

Hình 3.9 Cấu tạo cọc công trình Trường THPT huyện Duyên Hải 44

Hình 3.10 Cấu tạo móng cọc công trình Trường THPT huyện Duyên Hải 45

Hình 3.11 Mặt bằng móng băng công trình Trường THPT huyện Duyên Hải 49

Hình 3.12 Cấu tạo móng băng công trình Trường THPT huyện Duyên Hải 50

Trang 9

Nguyễn Thiện Thành 52Hình 3.14 Mặt bằng móng cọc công trình Trường THPT chuyên Nguyễn Thiện

Thành 60Hình 3.15 Cấu tạo cọc công trình Trường THPT chuyên Nguyễn Thiện Thành 60Hình 3.16 Cấu tạo móng cọc công trình Trường THPT chuyên Nguyễn Thiện

Thành 60Hình 3.17 Mặt bằng móng băng công trình Trường THPT chuyện Nguyễn Thiện

Thành 64Hình 3.18 Cấu tạo móng băng công trình Trường THPT chuyện Nguyễn Thiện

Thành 65Hình 3.19 Biểu đồ so sánh giá trị độ lún 02 phương án móng 66Hình 3.20 Biểu đồ so sánh giá trị chi phí xây dựng 02 phương án móng 67

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hòa nhập xu thế phát triển và tốc độ gia tăng dân số của đất nước, nhu cầu đầu

tư cơ sở vật chất phục vụ cho công tác dạy và học tại tỉnh Trà Vinh ngày càng đượcquan tâm, các công trình trường học có quy mô từ 03 - 04 tầng được đầu tư xây dựngtrên địa bàn tỉnh ngày càng nhiều, đặc biệt là các Trường Trung học cơ sở, Trung họcphổ thông

Với vị trí địa lý là tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, địa chất tương đốiyếu, nền đất thấp, chủ yếu do phù sa bồi đấp, lớp đất trên cùng thường là lớp đất sét,trạng thái dẻo mềm, mực nước ngầm quanh năm cao Giải pháp thiết kế móng cho cáccông trình trường học có quy mô từ 03 - 04 tầng thường được Chủ đầu tư lựa chọn làgiải pháp móng đơn trên hệ cọc sâu (cọc bê tông cốt thép đúc sẵn, chiều dài từ 25 -35m), giải pháp tuy đảm bảo an toàn xây dựng nhưng tương đối tốn kém, hệ cọc nằmtrong điều kiện xâm nhập mặn làm cốt thép dễ bị ăn mòn khó đảm bảo chất lượngtrong quá trình sử dụng lâu dài

Nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng, tận dụng được nguồn nguyên liệu cừtràm tại địa phương nhưng vẫn đảm bảo an toàn cho công trình, việc đề xuất thêmphương án móng băng trên nền đất gia cố cừ tràm để Chủ đầu tư có thêm lựa chọn là

cần thiết, đó là lý do học viên lựa chọn đề tài “So sánh hiệu quả của phương án móng băng trên nền đất gia cố cừ tràm và móng đơn trên hệ cọc sâu cho một số công trình trường học trên địa bàn tỉnh Trà Vinh”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Kiểm tra, tính toán lại, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật một số côngtrình đã được thiết kế, thẩm định, phê duyệt sử dụng phương án móng đơn trên hệ cọcsâu

- Tính toán, thiết kế lại, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật bằng phương ánmóng băng trên nền đất gia cố cừ tràm cho một số công trình sử dụng móng đơn trên hệcọc sâu đã được thiết kế, thẩm định, phê duyệt

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Móng băng trên nền đất gia cố cừ tràm và móng đơn trên hệ cọc sâu

- Phạm vi nghiên cứu: Các công trình trường học có quy mô từ 03 - 04 tầng sử dụng vốn ngân sách nhà nước xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp số liệu từ một số công trình đã được xây dựng

- Phương pháp lý thuyết, sử dụng kiến thức nền móng công trình, kiến thức bêtông cốt thép toàn khối để tính toán nền móng công trình, khả năng chịu tải của móng,cọc

Trang 11

- Phương pháp phần tử hữu hạn, sử dụng các phần mềm tính toán kết cấu để kiểm tra nội lực, sử dụng các bảng tính excel kiểm tra kết quả tính toán.

- Phương pháp so sánh, đánh giá, nhận xét và rút ra kiến nghị

5 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan móng băng trên nền gia cố cừ tràm và móng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn

- Cơ sở khoa học tính toán sức chịu tải của móng băng trên nền gia cố cừ tràm

Mở đầu

Chương 1: Tổng quan về 02 phương án móng.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết tính toán.

Chương 3: Tính toán lại một số công trình sử dụng phương án móng đơn trên

hệ cọc sâu bằng phương án móng băng trên nền đất gia cố cừ tràm, so sánh các chỉtiêu kinh tế - kỹ thuật của 02 phương án móng

Kết luận và Kiến nghị

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HAI PHƯƠNG ÁN MÓNG

1.1 Phương án móng đơn trên hệ cọc bê tông cốt thép đúc sẳn

3

1

32

Đài cọc là kết cấu dùng để liên kết các cọc lại với nhau và phân bố tải trọng củacông trình lên các cọc, nội lực ở cọc do tải trọng kết cấu phần trên truyền xuống qua hệđài, bản chất sinh ra do chuyển vị tại điểm liên kết cọc với hệ đài

Coi đài móng cứng tuyệt đối khi chiều cao đài phải rất lớn, dưới tác dụng củatải trọng thì chuyển vị tại các điểm trên mặt cắt ngàm cọc là tuyến tính do đó thôngthường cọc ở vị trí biên sẽ có nội lực lớn nhất; Lực truyền xuống cọc trong trườnghợp đài cọc mềm sẽ đi theo đường ngắn nhất, nghĩa là các cọc ngay dưới lõi vách,phản lực lớn hơn rất nhiều so với cọc biên, trong khi đó ở trường hợp đài cọc tuyệt đốicứng các cọc biên sẽ chịu lực lớn nhất

Trang 13

Hình 1.2 Cấu tạo cọc bê tông cốt thép

c) Các yêu cầu về đài móng

Kích thước cơ bản của đài: Khoảng cách từ trung tâm của cột biên tới mép củađài không nhỏ hơn đường kính cột, đường kính hoặc chiều dài cạnh cọc, khoảng cáchtính từ cọc tới mép đài không nên nhỏ hơn 150mm; Bề rộng bản đáy của đài cọckhông nên nhỏ hơn 2 lần đường kính hoặc chiều dài cạnh cọc, khoảng cách tính từmép cọc tới mép đài không nên nhỏ hơn 150mm; Độ dày của đài móng cọc phải căn

cứ vào yêu cầu của kết cấu bên trên để xác định

Yêu cầu đối với bê tông và đặt thép đài: Cấp cường độ bê tông không được thấphơn B15, đường kính cốt thép dọc không nên nhỏ hơn 12mm, đường kính cốt đứngkhông nhỏ hơn 10mm, đường kính cốt đai không nhỏ hơn 8mm; Đài có dạng bản nêndùng cốt thép chịu lực đường kính tương đối nhỏ, nhưng không dưới 10mm, khoảngcách không nên lớn hơn 200mm, cũng không nên nhỏ hơn 100mm, cốt thép chịu lực ởmặt đáy của đài nên trực tiếp để trên mặt đầu cọc sau khi đầu cọc đã được làm phẳngtheo đúng cốt thiết kế

Yêu cầu liên kết cọc với đài hoặc với bản đáy của móng hộp: Độ dài phần đầucọc ngàm vào trong đài hoặc bản đáy của móng hộp không nên nhỏ hơn 50mm Độ dàicốt thép dọc của cọc kéo vào đài hoặc vào bản đáy của móng hộp lấy theo độ dài neogiữ khi chịu kéo

Độ dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép đài: Độ dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép đàikhông nhỏ hơn 50mm, khi có lớp đệm bê tông thì lớp bảo vệ cốt thép ở bên dưới cóthể giảm xuống còn 30mm, vấn đề tính toán chịu cắt của bản đáy móng cọc bè và cọchộp

d) Một số ưu điểm và phạm vi áp dụng

Móng cọc sử dụng hợp lý đối với các công trình chịu tải trọng lớn mà lớp đấttốt nằm dưới sâu, giảm được biến dạng lún và lún không đều; Khi dùng móng cọc làmtăng tính ổn định cho các công trình có chiều cao lớn, tải trọng ngang lớn như các nhàcao tầng, nhà tháp,…

Trang 14

Sử dụng làm móng cho các công trình có điều kiện địa chất, địa hình phức tạp

mà các loại móng nông không đáp ứng được như vùng có nền đất yếu hoặc công trìnhtrên sông,…

Móng cọc được sử dụng rộng rãi trong các ngành xây dựng dân dụng và côngnghiệp, cầu đường, thủy lợi - thủy điện; Cọc có nhiều loại để phục vụ cho những côngtrình khác nhau với nhiệm vụ để gia cố nền đất hoặc truyền tải cho móng

e) Quy trình tính toán

- Xác định sức chịu tải của cọc theo độ bền vật liệu làm cọc

- Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền

a) Tổng quan về cừ tràm trong xây dựng

“Cừ tràm” còn có tên khác tràm ta, tên khoa học là Melaleuca Cajuputy

Powell, họ thực vật Sim, thường được trồng ở vùng Tây Nam Bộ, là loại cây thân gỗ,

có vỏ mềm xốp, lá dẹt màu xanh, cây tràm có hoa và hạt nhỏ, người ta dùng thân câytràm làm cọc để gia cố nền móng cho các công trình trên nền đất yếu vì đặt điểm nổibật nhất của nó là khả năng chịu nước cực tốt

"Nền gia cố cừ tràm" là giải pháp công nghệ mang tính truyền thống để xử lý

nền cho công trình có tải trọng nhỏ trên nền đất yếu, cừ tràm có chiều dài từ 03 - 06mđược đóng để gia cường nền đất nhằm tăng khả năng chịu tải và giảm độ lún; Theokinh nghiệm, thường đóng 25 cọc tràm cho 1m2 nền đất

Cọc cừ tràm được người Pháp sử dụng cách đây trên 100 năm (ví dụ Nhà hátthành phố Hồ Chí Minh, chung cư Thanh Đa, thành phố Hồ Chí Minh được xây dựngvào khoảng năm 1968 - 1972), một thời gian rất dài khi mà cọc bê tông cốt thép chưađược sử dụng rộng rãi thì cừ tràm như một giải pháp hữu hiệu gia cố móng công trìnhtrên nền đất yếu

Thực tế đã chứng minh công trình vẫn tồn tại rất tốt dù kiến trúc không còn phùhợp hoặc phần kết cấu chính sắp sập đổ do sự hư hỏng theo thời gian; Trong số đó cónhững căn hộ cấp 4, đến những chung cư 03 - 06 tầng đang tồn tại đến nay là mộtminh chứng cho kinh nghiệm của những người đi trước trong việc sử dụng cừ tràmnhư một giải pháp hiệu quả gia cố nền móng cho những công trình nhỏ, thấp tầng

Việc tính toán móng trên nền có cừ tràm cũng có thể mang lại một số hiệu quảđáng kể, đa phần thiết kế theo kinh nghiệm thực tế; Cách đây vài năm có một hội thảo

Trang 15

khoa học cấp bộ để đưa ra các tiêu chuẩn về cọc tràm nhưng tới giờ vẫn chưa đượccông bố, Phân viện Khoa học xây dựng Miền Nam dự định đưa thành tiêu chuẩn thiết

kế và nghiệm thu móng cọc cừ tràm xây dựng trên cơ sở đề tài của GS - TSKH HoàngVăn Tân, nhưng nó chưa thể hình thành được vì nhiều vấn đề khó có thể tiêu chuẩnhóa được

Có thể tham khảo công thức đối với cọc tre gia cố nền đất để tính số lượng cừtràm trên diện tích 1m2 như sau: n = 4.000*(e0-eyc)/(π*d2*(1+e0))

Trong đó: n là số lượng cọc; d là đường kính cọc;

e0 là độ rỗng tự nhiên; eyc là độ rỗng yêu cầu

Từ công thức trên ta thấy: Đất yếu vừa có độ sệt B = 0,55 - 0,60, cường độ chịutải tự nhiên R0 = 07 - 09 T/m2 đóng 16 cọc cho 1m2; Đất yếu có độ sệt B= 0,7 - 0,8 ,cường độ chịu tải tự nhiên R0 = 05 - 07 T/m2 đóng 25 cọc cho 1m2; Đất yếu quá có độsệt B > 0,80, cường độ chịu tải tự nhiên R0 < 5 T/m2 đóng 36 cọc cho 1m2

Các loại đất yếu dùng thích hợp cho cọc tràm và móng cọc tràm có thể bao gồmcác loại cát nhỏ, cát bụi ở trạng thái rời bão hòa nước, các loại đất dính (cát pha sét,sét pha cát và sét) ở trạng thái dẻo mềm, dẻo chảy và chảy, các loại đất bùn, đất thanbùn, và than bùn

Hình 1.3 Cừ tràm

b) Một số lưu ý khi thiết kế móng trên nền đất gia cố cừ tràm

Gỗ tràm dùng làm cọc phải có tuổi từ 6 năm trở lên và đường kính ngọn khikhai thác không được nhỏ hơn 4cm khi chiều dài cọc tràm lớn hơn 4,5m Thân cọctràm phải thẳng để hạn chế khả năng uốn dọc khi chịu tải trọng Lõi cọc tràm khi sửdụng phải tươi, không bị mục và không bóc vỏ ngoài Các cọc tràm trước khi dùngphải được tưới ẩm và dưỡng hộ theo các quy định cụ thể trong quy trình thi công

Cọc tràm chỉ được dùng trong trường hợp móng cọc đài thấp và chủ yếu chịutải trọng thẳng đứng là chính, không thích hợp đối với móng cọc đài cao khi có tảitrọng ngang tác dụng; Cọc tràm không nên dùng ở những nơi xảy ra hiện tượng độngđất, những công trình chịu tải trọng lớn

Trang 16

Kích thước đáy đài cọc lúc ban đầu có thể xác định sơ bộ dựa vào điều kiệnứng suất trung bình dưới đáy đài do tải trọng công trình, trọng lượng đài và đất phủtrên đài không vượt quá 08T/m2; Cần thiết phải đóng cừ rộng ra ngoài diện tích móng,mỗi cạnh từ 0,1 - 0,2m để tăng sức chống cắt của cung trượt

Về độ sâu của móng cừ tràm, tùy thuộc vào mực nước ngầm, có thể chọn đầu

cừ tràm cao hơn mực nước ngầm, miễn sao đầu cừ luôn ẩm ướt vì võ cừ tràm và một

số loại đất có hiện tượng mao dẫn

Hình 1.4 Thi công cừ tràm 1.2.2 Tổng quan về nền đất gia cố cừ tràm

a) Khái niệm móng băng

Móng băng là là phần móng nằm dưới hàng cột hoặc tường, thường có một dảidài, có thể độc lập hoặc giao nhau theo hình chữ thập, được dùng để đỡ tường hoặccột Trong xây dựng công trình nhà Dân dụng, móng băng được sử dụng rộng rãi nhất

vì độ lún đều hơn và dễ thi công

Tùy thuộc vào địa hình, diện tích cũng như độ cứng, độ lún của đất mà chúng taquyết định sử dụng loại móng băng phù hợp, để đảm bảo độ an toàn cho công trình;Móng băng thuộc loại móng nông, là những móng xây trên hố đào trần, sau đó lấp lại,chiều sâu chọn móng thường dưới 2m

Ưu điểm: Cũng như các loại móng khác, móng băng giúp cho sự liên kết giữatường và cột chắc chắn hơn theo phương thẳng đứng; Ngoài ra, loại móng này còn cótác dụng giảm áp lực đáy móng; Giúp cho việc truyền tải trọng lượng công trìnhxuống phía dưới được đều hơn Với công trình có quy mô từ 03 - 04 tầng người tahay dùng móng băng

Nhược điểm: Chiều sâu của móng băng nhỏ nên tính ổn định, chống lật, chốngtrượt của móng kém Lớp đất bề mặt có sức chịu tải kém, ảnh hưởng đến sức chịu tảichung của nền móng

b) Các yêu cầu về đài móng

Yêu cầu đối với bê tông và đặt thép đài: Cấp cường độ bê tông không được thấphơn B15, đường kính cốt thép dọc không nên nhỏ hơn 12mm, đường kính cốt đứngkhông nhỏ hơn 10mm, đường kính cốt đai không nhỏ hơn 8mm; Đài có dạng bản nên

Trang 17

dùng cốt thép chịu lực đường kính tương đối nhỏ, nhưng không dưới 10mm, khoảngcách không nên lớn hơn 200mm, cũng không nên nhỏ hơn 100mm.

Độ dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép đài: Độ dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép đàikhông nhỏ hơn 50mm, khi có lớp đệm bê tông thì lớp bảo vệ cốt thép ở bên dưới cóthể giảm xuống còn 30mm, chiều cao đài cọc và lượng cốt thép cần thiết bố trí trongđài cọc được xác định như kết cấu chịu uốn theo các chỉ dẫn trong Tiêu chuẩn thiết kếkết cấu bê tông và bê tông cốt thép

Hình 1.5 Cấu tạo móng băng c) Quy trình tính toán

- Xác định giá trị nội lực móng trục tính toán

- Xác định sức chịu tải nền đất tự nhiên dưới đáy móng

- Xác định sức chịu tải nền đất gia cố cừ tràm dưới đáy móng

Trang 18

a) Giới thiệu chung

Công trình Trường Trung học cơ sở phường 6, thành phố Trà Vinh đã được thicông theo thiết kế được duyệt, móng trên nền đất gia cố cừ tràm, để có số liệu kiểm tranền móng của công trình này phục vụ công tác thi công, Phòng Thí nghiệm địa kỹthuật - Công ty Cổ phần xây dựng tổng hợp Trà Vinh đã tiến hành thí nghiệm theo hợpđồng với Sở Giáo dục và Đào tạo Trà Vinh, thí nghiệm được thực hiện dưới sự giámsát của Chủ đầu tư

Vị trí thử nghiệm tại phường 6, thành phố Trà Vinh, nền đất gia cố cừ tràm,mật độ gia cố 25 cây/m2, cừ tràm dài 4,5m, đường kính ngọn lớn hơn 4cm; Lớp đấtdưới đáy móng là bùn sét, màu xám nâu, trạng thái chảy, chiều sâu khoảng 6m, gócnội ma sát là 4022’

b) Thiết bị thí nghiệm

Bàn nén 1m2, gồm 3 tấm ép xếp chồng lên nhau để chống võng

Thiết bị tạo áp: Nước sản xuất: Hoa Kỳ; Hãng sản xuất: Simplex; Áp lực lớnnhất: 50T; Đường kính ngoài: 130mm; Chiều cao: 350mm; Trọng lượng: 31kg; Hànhtrình: 250mm; Tem hiệu chuẩn: KT3-0041CO7

Thiết bị đo chuyển vị: Tên: Đồng hồ so, số hiệu: BKZ 876; Hiệu: MITUTOYO,Nhật Bản; Phạm vi đo: 50mm; Giá trị vạch chiu 0,01mm; Tem hiệu chuẩn:0370DD6/1,2,3,4

Đồng hồ đo chuyển vị gồm 4 cái được gắn tại 4 góc của bàn nén, tựa lên haidầm chuẩn, dài 4m, đặt song song hai bên bàn nén, các gối tựa trụ đở dầm chuẩn đượcchôn chặt và sâu dưới đất

Dàn chất tải: Là hệ khung dầm thép được sắp xếp đối xứng, các dầm này đượcđặt trên hai gối tựa song song, đối trọng là các bao cát tạo tạo hiện trường, tổng tảitrọng đạt 1,2 lần tải trọng nén, toàn bộ giàn chất tải và tải trọng được đặt trên dầmchính, dầm chính là điểm tựa, trực tiếp nhận tải trọng do kích thủy lực tạo ra truyền lên

hệ đối trọng và phản lực lại tác dụng lên vị trí thử nghiệm

c) Quy trình

- Gia tải trước: Nhằm kiểm tra tiếp xúc giữa đầu cọc thí nghiệm và hệ thốngdàn chất tải cũng như hệ thống tạo áp, tải trọng gia tải khoảng 5% tải trọng thiết kế, giữtrong 10 phút, sau đó giảm về 0, nếu hệ thống làm việc tốt thì tiến hành thử nghiệm chínhthức

Trang 19

- Gia tải theo tứng cấp áp lực ∆P (20% tải trọng thiết kế) và quan trắc chuyển vịcủa nền, chi tiết như sau:

+ Chu kỳ 1: Gia tải đến 100% tải trọng thiết kế sau đó giảm về 0: 0 - 20% - 40% - 60% - 80% - 100% -80% - 40% - 0

+ Chu kỳ 2: Gia tải đến 100% tải trọng thiết kế sau đó giảm về 0: 0 20% 40% - 60% - 80% - 100% - 120% -140% -160% - 180% - 200% - 160% - 120% - 80%

40% - 0

- Ghi số đọc các đồng hồ đo chuyển vị tại mỗi cấp áp lực như sau:

+ 30 phút 1 lần trong những giờ tiếp theo cho đến khi đạt ổn định quy ước

đang có xu hướng giảm dần và không lớn hơn 0,1mm trong 2 giờ quan trắc sau cùng.+ Khi dở tải, giữ mỗi cấp áp lực 15 phút và quan trắc chuyển vị đàn hồi, riêng cấp cuối được giữ 60 phút

d) Kết quả thử nghiệm: Các số liệu quan trắc được ghi lại như sau

Bảng 2.1 Kết quả quan trắc tải trọng, độ lún Móng 1, trục 10 công trình Trường THCS phường 6, thành phố Trà Vinh

Trang 21

Hình 2.2 Biểu đồ quan hệ tải trọng - độ lún công trình Trường THCS phường 6, thành phố Trà Vinh

Hình 2.3 Biểu đồ quan hệ tải trọng - độ lún - thời gian công trình

Trường THCS phường 6, thành phố Trà Vinh

Hình 2.4 Biểu đồ quan hệ tải trọng - độ lún - thời gian công trình

Trường THCS phường 6, thành phố Trà Vinh

Trang 22

2.1.2 Thí nghiệm nén tĩnh hiện trường công trình Khách sạn Thanh Trà, phường

3, thành phố Trà Vinh

a) Giới thiệu chung

Công trình Khách sạn Thanh Trà, phường 3, thành phố Trà Vinh đã được thicông theo thiết kế được duyệt, móng trên nền đất gia cố cừ tràm, để có số liệu kiểm tranền móng của công trình này phục vụ công tác thi công, Phòng Thí nghiệm địa kỹthuật - Công ty Cổ phần xây dựng tổng hợp Trà Vinh đã tiến hành thí nghiệm theo hợpđồng với Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệptỉnh Trà Vinh, thí nghiệm được thực hiện dưới sự giám sát của Chủ đầu tư

Vị trí thử nghiệm tại phường 3, thành phố Trà Vinh, nền đất gia cố cừ tràm,mật độ gia cố 25 cây/m2, cừ tràm dài 4,5m, đường kính ngọn lớn hơn 4cm Lớp đấtdưới đáy móng là bùn sét pha, màu xám nâu, trạng thái nhão, chiều sâu khoảng 4m,góc nội ma sát là 4007’

b) Thiết bị thí nghiệm

Bàn nén 1m2, gồm 3 tấm ép xếp chồng lên nhau để chống võng

Thiết bị tạo áp: Nước sản xuất: Hoa Kỳ; Hãng sản xuất: Simplex; Áp lực lớnnhất: 50T; Đường kính ngoài: 130mm; Chiều cao: 350mm; Trọng lượng: 31kg; Hànhtrình: 250mm; Tem hiệu chuẩn: KT3-0041CO7

Thiết bị đo chuyển vị: Tên: Đồng hồ so, số hiệu: BKZ 876; Hiệu: MITUTOYO,Nhật Bản; Phạm vi đo: 50mm; Giá trị vạch chiu 0,01mm; Tem hiệu chuẩn:0370DD6/1,2,3,4

Đồng hồ đo chuyển vị gồm 4 cái được gắn tại 4 góc của bàn nén, tựa lên haidầm chuẩn, dài 4m, đặt song song hai bên bàn nén, các gối tựa trụ đở dầm chuẩn đượcchôn chặt và sâu dưới đất

Dàn chất tải: Là hệ khung dầm thép được sắp xếp đối xứng, các dầm này đượcđặt trên hai gối tựa song song, đối trọng là các bao cát tạo tạo hiện trường, tổng tảitrong đạt 1,2 lần tải trọng nén, toàn bộ giàn chất tải và tải trọng được đặt trên dầmchính, dầm chính là điểm tựa, trực tiếp nhận tải trọng do kích thủy lực tạo ra truyền lên

hệ đối trọng và phản lực lại tác dụng lên vị trí thử nghiệm

c) Quy trình

- Gia tải trước: Nhằm kiểm tra tiếp xúc giữa đầu cọc thí nghiệm và hệ thốngdàn chất tải cũng như hệ thống tạo áp, tải trong gia tải khoảng 5% tải trọng thiết kế, giữtrong 10 phút, sau đó giảm về 0, nếu hệ thống làm việc tốt thì tiến hành thử nghiệm chínhthức

- Gia tải theo từng cấp áp lực ∆P (20% tải trọng thiết kế) và quan trắc chuyển vịcủa nền, chi tiết như sau:

+ Chu kỳ 1: Gia tải đến 100% tải trọng thiết kế sau đó giảm về 0: 0 - 20% - 40% - 60% - 80% - 100% -80% - 40% - 0

Trang 23

+ Chu kỳ 2: Gia tải đến 100% tải trọng thiết kế sau đó giảm về 0: 0 20% 40% - 60% - 80% - 100% - 120% -140% -160% - 180% - 200% - 160% - 120% - 80%

d) Kết quả thử nghiệm: Các số liệu quan trắc đƣợc ghi lại nhƣ sau:

Bảng 2.3 Kết quả quan trắc tải trọng, độ lún công trình Khách sạn Thanh Trà,

phường 3, thành phố Trà Vinh

e) Kết luận và kiến nghị

- Theo biểu đồ tải trọng, chuyển vị, thì tại cấp tải 12 tấn, biểu đồ xuất hiện điểmuốn, đơn vị thử nghiệm đề nghị chọn tải trọng giới hạn là 12 tấn (Chƣa tính hệ số antoàn)

- Mo đun biến dạng đàn hồi E của nền gia cố cừ tràm:

Trang 24

Hình 2.7 Biểu đồ quan hệ tải trọng - độ lún - thời gian công trình Khách sạn

Thanh Trà, phường 3, thành phố Trà Vinh

Trang 25

Hình 2.8 Biểu đồ quan hệ tải trọng - độ lún - thời gian công trình Khách sạn

Thanh Trà, phường 3, thành phố Trà Vinh

Từ các kết quả thí nghiệm trên cho thấy, với mật độ gia cố cừ tràm 25 cây/m 2 , (Cừ tràm dài 4,5m, đường kính ngọn không nhỏ hơn 4cm) thì cường độ chịu tải giới hạn của nền đất tại vị trí xây dựng Trường Trung học cơ sở phường 6, thành phố Trà Vinh là 9,6 T/m 2 , cường độ chịu tải giới hạn của nền đất tại vị trí xây dựng khách sạn Thanh Trà, phường 3, thành phố Trà Vinh là 12 T/m 2

Theo đó, việc đề xuất cường độ chịu tải giới hạn của nền đất sau khi gia cố cừ tràm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (Cừ tràm dài 4,5m, đường kính ngọn không nhỏ hơn 4cm, mật độ gia cố nền là 25 cây/m 2 ) là 8,0 T/m 2 hoàn toàn có thể chấp nhận được.

2.2 Lý thuyết tính toán

2.2.1 Lý thuyết tính toán móng cọc

a) Sơ bộ chọn kích thước tiết diện cọc

Chọn chiều sâu chôn móng (hm): Thoả điều kiện làm việc của móng cọc

- Kiểm tra điều kiện móng làm việc là móng cọc áp dụng theo công thức:

- Để đầu cọc không bị dịch chuyển và cột không bị uốn ta phải đặt cọc ở độ sâusao cho đủ ngàm vào đất hm > 0,7hmin

Trong đó :

φ: Góc ma sát trong của lớp đất đặt đài cọc

Q tt : Tải trọng tính toán tác dụng vào móng.

γ: là Dung trọng tự nhiên của lớp đất đặt đài

- Chọn vật liệu và kích thước cọc: Chọn mác bê tông, diện tích cốt thép. b) Xác định sức chịu tải của cọc theo độ bền vật liệu làm cọc

Sức chịu tải của cọc theo điều kiện làm việc được xác định bằng công thức:

Qvl = φ x (RbxFb + RsxAs)Trong đó :

φ: Hệ số uốn dọc

Trang 26

Rb: Cường độ chịu nén tính toán của bê tông

Fb: Diện tích tiết diện ngang của cọc

Rs: Cường độ tính toán của thép

As: Diện tích cốt thép trong cọc

c) Xác định sức chịu tải của cọc theo cường độ đất nền (TCVN 10304:2014)

- Sức chịu tải cho phép của cọc được tính theo công thức:

FS p : Hệ số an toàn cho sức chống dưới mũi cọc (FS p = 2,0 – 3,0)

Q s :Sức chịu tải cực hạn do ma sát bên.

Q p :Sức chịu tải cực hạn dưới mũi cọc.

Fs: Ma sát bên đơn vị giữa cọc và đất.

Q p : Cường độ chịu tải của đất dưới mũi cọc.

A s : Diện tích mặt bên cọc.

Ap: Diện tích tiết diện dưới mũi cọc.

fsi: Ma sát bên tại lớp đất thứ i li: Chiều dày lớp đất thứ i.

vi: Ứng suất hữu hiệu theo phương thẳng đứng

K s : Hệ số áp lực ngang trong đất, với cọc khoan nhồi K s = 1 – sin φa - Cường độ chịu tải dưới mũi cọc tính theo công thức:

Trang 27

- Chọn sức chịu tải thiết kế:

P n = min( P vl , Q tt , Q (b) a ) d) Xác định số cọc, kích thước đài cọc

sb tb

- Trọng lƣợng thực tế của đài và đất trên đài:

- Lực dọc tính toán thực tế tính đến cốt đáy đài:

Trang 28

Q tt Q và Q

min

> 0

Trang 29

g) Tính lún cho móng cọc đài đơn

Nhờ ma sát giữa mặt xung quanh cọc và đất, tải trọng của móng đƣợc truyền

trên diện tích rộng hơn, xuất phát từ mép ngoài cọc tại đáy đài và nghiêng một góc α

H: Chiều sâu khối móng quy ƣớc.

Trang 30

Trong đó:

m 1 , m 2 , A, B, C: Hệ số tra bảng

Trang 31

- Ứng suất gây lún tại đáy khối móng qui ước:

z=đáy móng quy ước

- Xác định chiều dày tính lún H cn theo điều kiện:

h i : Chiều dày lớp phân tố thứ i.

= 0,8: Hệ số nở hông, lấy theo qui phạm

gl

k o gl Ứng suất gây lún ở giữa lớp phân tố thứ i.

zi

2.2.2 Lý thuyết tính toán móng băng

a) Xác định giá trị nội lực tính toán:

Tải trọng tính toán sử dụng để tính toán nền móng theo TTGH thứ I; Tải trọng

tiêu chuẩn được sử dụng để tính toán nền móng theo TTGH thứ II, dùng hệ số an toàn

Ntc: Lực dọc tiêu chuẩn tác dụng lên móng

Rtc: Cường độ chịu tải của nền đất

γ: Dung trọng lớp đất trên đáy móng

Áp lực tính toán tác dụng lên đáy nền được xác định bằng công thức:

Trang 32

m1, m2 : Hệ số điều kiện làm việc của đất nền

ktc : Hệ số độ tin cậy, các số liệu tính toán lấy từ phòng thí nghiệm

γII: Dung trọng lớp đất từ đáy móng trở xuống

γ’: Dung trọng lớp đất từ đáy móng trở lên

cII: Lực dính

b: Bề rộng móng

A, B, D: Các hệ số, tra bảng

Với nền đất gia cố cừ tràm, mật độ 25 cây/m2, ta lấy sức chịu tải Rtc= 8T/m2,

Mô đun đàn hồi E xác định theo kết quả thí nghiệm nén tĩnh ngoài hiện trường

d) Kiểm tra điều kiện tính lún theo quan niệm nền biến dạng đàn hồi tuyến tính

()

Trong đó:

γ: Dung trọng lớp đất dưới đáy móng

h i : Chiều dày lớp phân tố thứ i.

= 0,8: Hệ số nở hông, lấy theo qui phạm

Trang 33

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN LẠI MỘT SỐ CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG PHƯƠNG ÁN MÓNG ĐƠN TRÊN HỆ CỌC SÂU BẰNG PHƯƠNG ÁN MÓNG BĂNG TRÊN NỀN ĐẤT GIA CỐ

CỪ TRÀM, SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA 02 PHƯƠNG

ÁN MÓNG

3.1 Trường Trung học phổ thông Lương Hòa A

3.1.1 Giới thiệu chung

a) Thông tin về công trình

Thành; Đã đựơc phê duyệt dự án tại Quyết định số 2083/QĐ-UBND ngày 24/10/2018của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh; Địa điểm xây dựng: xã Lương Hòa A, huyện

Châu Thành, tỉnh Trà Vinh; Giá trị xây dựng: 22.000.000.000 đồng.

- Nhà thầu khảo sát địa chất: Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và môi trườngDuy Thành; Địa chỉ: Xã Hòa Thuận, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh; Nhà thầu thiết kế,lập dự toán: Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Khánh Hưng; Địa chỉ: Số 135/29-

31, đường Hùng Vương, phường 6, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

- Công trình 03 tầng, kiến trúc hình khối, kích thước mặt bằng là: 58,04x18,50m,chiều cao công trình 15,8m tính từ mặt sân, kích thước ô sàn điển hình: 4,20x3,90m

b) Điều kiện địa chất

Mực nước ngầm ở cao độ -1,20m so với mặt đất tự nhiên

Bảng 3.1 Địa chất công trình Trường THPT Lương Hòa A

Trang 34

19

30,4530,0)

Trang 35

3.1.2 Phương án móng đơn trên hệ cọc sâu

a) Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật

* Tải trọng chân cột:

Hình 3.1 Sơ đồ nút khung trục 12 (T, T.cm) công trình Trường THPT Lương Hòa A

Bảng 3.2 Nội lực chân cột khung trục 12 (T, T.m) công trình Trường THPT Lương Hòa A

Tải trọng tính toán sử dụng để tính toán nền móng theo TTGH thứ I; Tải trọng

tiêu chuẩn được sử dụng để tính toán nền móng theo TTGH thứ II, dùng hệ số an toàn

trung bình n = 1,15

- Sức chịu tải của cọc trong móng được xác định như đối với cọc đơn đứng

riêng lẻ, không kể đến ảnh hưởng của nhóm cọc; Tải trọng ngang hoàn toàn do các lớp

đất từ đáy đài trở lên tiếp nhận

- Đài cọc xem như tuyệt đối cứng khi tính toán lực truyền xuống cọc; Tải trọng

của công trình qua đài cọc chỉ truyền lên các cọc, không trực tiếp truyền lên phần đất

nằm giữa các cọc tại mặt tiếp giáp với đài cọc

- Khi kiểm tra cường độ của đất nền và khi xác định độ lún của móng cọc thì

coi móng cọc như 1 móng khối quy ước bao gồm các cọc và phần đất giữa các cọc; Việc

tính toán móng khối quy ước giống như tính toán móng nông trên nền thiên nhiên

Trang 36

- Móng: Bê tông B20: Rb = 11,5MPa, Rbt = 0,9MPa, Eb = 27,0x103MPa; Cọc:

Bê tông B22,5: Rb = 13,0MPa, Rbt = 1,05MPa, Eb = 28,5x103MPa

- Thép CB300-V (Ø ≥ 10): Rs=Rsw= 2.800 daN/cm2, Es = 21x105 daN/cm2;

Thép CB240-T (Ø < 10): Rs = Rsc = 2.250 daN/cm2, Es = 21x105 daN/cm2

* Cấu tạo cọc ép:

Cọc đặc tiết diện vuông 25x25cm, sử dụng phương pháp ép rung để hạ cọc;

Mũi cọc tại độ sâu 27,4m so với mặt đất tự nhiên, tại cốt -28,2m

Thép chịu lực trong cọc là 4Ø16 có As = 8,04 cm2; Thép đai trong cọc Ø6;

Lưới thép đầu cọc dùng Ø6a50; Đoạn bê tông đầu cọc ngàm trong đài 100mm; Đoạn

bê tông đập đầu cọc (thép neo trong đài): a ≥ 30Ø; Chiều dài tính toán của cọc tính từ

đáy đài: 28,2 – 1,8 = 26,4m

* Xác định sức chịu tải của cọc:

- Sức chịu tải theo vật liệu

Chọn cọc dài: 26,4m; Gồm các đoạn cọc: 02 đoạn 9m và 1 đoạn 9,4m

Chọn cọc tiết diện 25x25cm, diện tích bê tông Ab = 617cm2

Chọn cốt thép trong cọc: 4Ø16, diện tích cốt thép 8,04cm2, µ = 1,64%

Xác định độ mảnh và hệ số uốn dọc

Khi thi công ép cọc: l01 = v1 x l1 = 9,3m

Khi cọc chịu tải: l02 = v2 x l2 = 0,5 x αbd x l = 11,2m (αbd = 0,85)

Lấy l0 = max (l01, l02) = 11,2m

λ = l0/r = 45; Hệ số uốn dọc φ =0,9

Như vậy sức chịu tải theo vật liệu: Pvl = φ(RbAb + RsAs) = 94,99T

Trong đó: = 1,0 là chu vi mặt cắt ngang cọc

Trang 39

Kích thước tiết vuông; Đường kính 0,25m; Diện tích: 0,0625m2.

Chiều dài cọc xác định từ cốt đáy đài đến mũi cọc: H = 26,7m

Sức chịu tải của cọc theo độ bền của vật liệu làm cọc: Qvl = 94,99T

Sức chịu tải tính toán của cọc: Ptk = 32,5T

Trọng lượng tính toán bản thân cọc: Pc = 4,6T

Số lượng cọc trong đài: nc = 1 cọc

Kích thước đài móng theo phương x: Lx = 0,7m

Kích thước đài móng theo phương x: Ly = 0,7m

Chiều cao đài móng: Hđ = 0,8m

Độ sâu đặt đáy đài (so với MĐTN): H = 1,0m

Chiều cao làm việc của đài: H0 = 0,65m

Diện tích đáy đài: Fđ = 0,49m2

- Kiểm tra lực truyền xuống các cọc trong đài:

Trọng lượng tính toán của đài và đất trên đài: Nđ = n Fđ h tb= 1,1T

Trong đó:

n = 1,1 – Hệ số tin cậy tải trọng

tb= 2 - 2,2T/m3 - Trị trung bình trọng lượng riêng đài cọc và đất trên đài

Lực dọc tính toán xác định đến cốt đáy đài: N = N0+Nđ = 22,8T

Mômen tính toán theo phương X xác định tương ứng với trọng tâm diện tích tiết diện các cọc tại đáy đài: Mx=M0x - Q0y.hđ = 1,8T

Mômen tính toán theo phương Y xác định tương ứng với trọng tâm diện tích tiết diện các cọc tại đáy đài: My=M0y - Q0y.hđ = 1,2T

Tọa độ x, y của cọc theo trục chuẩn tại tâm móng (giá trị tuyệt đối):

Khoảng cách xa nhất của 2 tim cọc biên theo phương X, L1 = 0m

Khoảng cách xa nhất của 2 tim cọc biên theo phương Y, L2 = 0m

Trang 40

27Lực truyền xuống các cọc xác định theo công thức:

Vậy cọc thõa điều kiện chịu nén và chịu nhổ

Ngày đăng: 18/07/2021, 05:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[9] Lê Anh Hoàng - Nền và móng - NXB Xây dựng Hà Nội 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền và móng
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội 2004
[10] GS.TS. Phan Quang Minh, GS.TS. Ngô Thế Phong, GS.TS. Nguyễn Đình Cống - Kết cấu bêtông cốt thép, Phần cấu kiện cơ bản - NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bêtông cốt thép, Phần cấu kiện cơ bản
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội 2006
[11] PGS.TS. Vương Văn Thành, PGS.TS. Nguyễn Đức Nguôn, ThS. Phạm Ngọc Thắng - Tính toán thực hành nền móng công trình Dân dụng và Công nghiệp - NXB Xây dựng Hà Nội 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thực hành nền móng công trình Dân dụng và Công nghiệp
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội 2012
[1] TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế Khác
[2] TCVN 205:1998 Móng cọc -Tiêu chuẩn thiết kế Khác
[3] TCXDVN 80:2002 Đất xây dựng - Phương pháp xác định môđun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng Khác
[4] TCXDVN 269:2002 Cọc - Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục Khác
[5] TCVN 5574:2012 Kết cấu bêtông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế Khác
[6] TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình Khác
[7] TCVN 10304:2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w