1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận đánh giá tác dụng ức chế enzym acetylcholinesterase và tác dụng chống oxy hóa của dịch chiết cây bơ (persea americana mill )

55 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kết quả đánh giá tác dụng chống oxy hóa và ức chế enzym AChE của các phân đoạn dịch chiết của bộ phận có tác dụng mạnh nhất ..... Một số phương pháp điều trị khác nhau có mục tiêu tăn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA Y DƯỢC

HOÀNG THỊ THÚY

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ỨC CHẾ ENZYM ACETYLCHOLINESTERASE VÀ TÁC DỤNG CHỐNG OXY HÓA CỦA DỊCH CHIẾT CÂY BƠ

(Persea americana Mill.)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA Y- DƯỢC

HOÀNG THỊ THÚY

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ỨC CHẾ ENZYM ACETYLCHOLINESTERASE VÀ TÁC DỤNG CHỐNG OXY HÓA CỦA DỊCH CHIẾT CÂY BƠ

(Persea americana Mill.)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

(NGÀNH DƯỢC HỌC)

Khóa: QH.2014.Y

HÀ NỘI – 2019Người hướng dẫn 1: ThS ĐẶNG KIM THU Người hướng dẫn 2: PGS.TS BÙI THANH TÙNG

Trang 3

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn hai thầy cô đã hướng dẫn tôi trong khóa luận này là ThS Đặng Kim Thu và PGS.TS Bùi Thanh Tùng – Bộ môn Dược

lý – Dược lâm sàng khoa Y Dược Các thầy cô luôn quan tâm, tận tình chỉ bảo những kĩ năng, kiến thức không chỉ trong khóa luận này mà còn định hướng cho tôi trên con đường tương lai sắp tới, giúp tôi vững tin trên con đường phía trước

Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Y Dược đã trang bị cho tôi đầy đủ cơ sở vật chất và cho phép tôi thực hiện khóa luận này Đồng thời trong quá trình thực hiện tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo phụ trách các bộ môn Dược lý – Dược lâm sàng, Hóa dược – Kiểm nghiệm, Bào chế, Dược cổ truyền đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi được sử dụng các dụng cụ, phòng thí nghiệm và cho tôi nhiều bài học quý giá trong nghiên cứu khoa học

Cuối cùng, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt nhất tới bố mẹ, người thân và bạn bè của tôi – những người luôn bên tôi, giúp

đỡ, chia sẻ và đồng hành cùng tôi để vượt qua mọi khó khăn không chỉ trong khóa luận này mà trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và cuộc sống của tôi

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2019

Sinh viên

Hoàng Thị Thúy

Trang 4

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

A Độ hấp thụ (Absorbance)

ACh Acetylcholin AChE Acetylcholinesterase ATCI Acetylthiocholin iodid DPPH 2,2-Diphenyl-1-picrylhydrazyl DTNB Acid 5-5’-dithiobis-2-nitrobenzoic EtOAc Ethylacetate

EtOH Ethanol FDA Hiệp hội Quản lý Thuốc và Thực phẩm Hoa Kỳ

IC 50 Nồng độ ức chế 50% (Inhibitory Concentration 50%)

IU Đơn vị quốc tế (Interational Unit)

n-BuOH n-buthanol

Ph Chỉ số hoạt động của ion hidro (Hydrogen power)

SD Độ lệch chuẩn (Standard Deviation)

𝐗 Giá trị trung bình

Trang 5

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Sơ đồ quá trình sinh tổng hợp Acetylcholin 5

Hình 1.2 Các vị trí hoạt động của Enzym AChE 5

Hình 1.3 Quả Bơ (Persea americana Mill) 13

Hình 1.4 Công thức cấu tạo một số chất trong quả Bơ 17

Hình 2.1 Nguyên liệu chiết xuất 20

Hình 2.2 Sơ đồ phản ứng tạo màu trong phương pháp đo quang sử dụng thuốc thử Ellman 24

Hình 3.1 Sơ đồ chiết xuất phân đoạn hạt quả Bơ 28

Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn khả năng chống oxy hóa của lá và các phần trong quả Bơ 29

Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn khả năng chống oxy hóa của acid ascorbic 29

Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn khả năng ức chế enzym AChE của lá và các phần trong quả Bơ 31

Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn khả năng ức chế enzym AChE của Donezepil 31

Hình 3.6 Đồ thị biểu diễn khả năng chống oxy hóa của các phân đoạn hạt quả Bơ 33 Hình 3.7 Đồ thị biểu diễn khả năng ức chế enzym AChE của các phân đoạn dịch chiết hạt quả Bơ 34

Hình 3.8 Đồ thị Lineweaver – Burk cho phân đoạn dịch chiết n-BuOH hạt quả Bơ 35

Hình 3.9 Đồ thị Dixon cho phân đoạn dịch chiết n-BuOH hạt quả Bơ để xác định hằng số ức chế Ki 36

Trang 6

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các chất chống oxy hóa nội sinh 8

Bảng 1.2 Các phương pháp đánh giá hoạt tính chống oxy hóa 9

Bảng 1.3 Đặc điểm phân biệt ba giống Bơ 14

Bảng 1.4 Thành phần quả Bơ 15

Bảng 1.5 Thành phần dinh dưỡng chính của 100g thịt Bơ tươi (USDA) 16

Bảng 2.1 Thành phần của hỗn hợp phản ứng 24

Bảng 3.1 Giá trị IC50 của lá Bơ, các phần trong quả Bơ và acid ascorbic về khả năng quét gốc tự do DPPH 30

Bảng 3.2 Giá trị IC50 của lá Bơ, các phần trong quả Bơ và chất chuẩn Donezepil về khả năng ức chế enzym AChE 32

Bảng 3.3 Giá trị IC50 các phân đoạn từ hạt quả Bơ và acid ascorbic về khả năng quét gốc tự do DPPH 33

Bảng 3.4 Giá trị IC50 của các phân đoạn dịch chiết từ hạt quả Bơ và chất chuẩn Donezepil về khả năng ức chế enzym AChE 34

Trang 7

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về bệnh Alzheimer 3

1.1.1 Bệnh Alzheimer 3

1.1.2 Enzym AChE và các chất ức chế enzym AChE 4

1.1.3 Quá trình oxy hóa trong cơ thể và các chất chống oxy hóa 6

1.2 Các phương pháp đánh giá tác dụng chống oxy hóa và tác dụng ức chế enzym AChE in vitro 9

1.2.1 Các phương pháp đánh giá tác dụng chống oxy hóa in vitro 9

1.2.2 Các phương pháp thường dùng trong nghiên cứu sàng lọc tác dụng ức chế enzym Acetylcholinesterase in vitro 11

1.3 Tổng quan về Bơ 13

1.3.1 Nguồn gốc, phân boại 13

1.3.2 Đặc điểm thực vật 15

1.3.3 Thành phần hóa học 15

1.3.4 Tác dụng và công dụng 18

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Nguyên vật liệu và thiết bị 20

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.1.2 Chuẩn bị mẫu nghiên cứu 20

2.1.3 Hóa chất, dung môi 20

2.1.4 Thiết bị, dụng cụ 21

Trang 8

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

2.2 Nội dung nghiên cứu 21

2.3 Phương pháp nghiên cứu 22

2.3.1 Phương pháp chiết xuất 22

2.3.2 Phương pháp đánh giá tác dụng chống oxy hóa 22

2.3.3 Phương pháp đánh giá tác dụng ức chế enzym AChE 23

2.3.4 Phương pháp đánh giá đặc điểm động học ức chế enzym AChE 26

2.4 Phương pháp xử lí số liệu 27

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 28

3.1 Chiết xuất và phân đoạn dịch chiết 28

3.2 Kết quả đánh giá hoạt tính cao chiết lá và các phần trong quả Bơ 29

3.2.1 Kết quả đánh giá tác dụng chống oxy hóa theo phương pháp DPPH 29

3.2.2 Kết quả đánh giá khả năng ức chế enzym AChE 30

3.3 Kết quả đánh giá hoạt tính cao chiết phân đoạn hạt quả Bơ 32

3.3.1 Kết quả đánh giá tác dụng chống oxy hóa theo phương pháp DPPH 32

3.3.2 Kết quả đánh giá khả năng ức chế enzym AChE 34

3.3.3 Kết quả xác định động học ức chế enzym AChE 35

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 37

4.1 Về kết quả sàng lọc tác dụng chống oxy hóa và ức chế enzym AChE của dịch chiết lá và quả Bơ 37

4.2 Về kết quả đánh giá tác dụng chống oxy hóa và ức chế enzym AChE của các phân đoạn dịch chiết của bộ phận có tác dụng mạnh nhất 38

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Các nghiên cứu cho thấy sự thiếu hụt trong các chất dẫn truyền thần kinh gây

ra suy giảm nhận thức và mất trí nhớ ở bệnh nhân Alzheimer [55]

Acetylcholinesterase (AChE) là một enzym có tác dụng thủy phân chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine Một số phương pháp điều trị khác nhau có mục tiêu tăng cường dẫn truyền cholinergic bằng cách tăng lượng tiền chất ACh, ngăn chặn quá trình thủy phân bởi chất ức chế AChE, kích thích các thụ thể nicotinic và muscarinic hoặc sử dụng các chất có tác dụng tương tự cholinergic [61] Bởi vậy, các chất ức chế enzym AChE đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh Alzheimer Mặt khác, sự gia tăng quá mức của các gốc tự do trong cơ thể gây ra hiện tượng “stress oxy hóa” được cho là một trong những nguyên nhân gây ra các bệnh mạn tính và thoái hóa như bệnh Alzheimer và Parkinson Tuy nhiên các chất

ức chế enzym AChE như physostigmine, galantamine, tacrine, donepezil, metrifonate, lại không mang lại hiệu quả cao và gây ra nhiều tác dụng không mong muốn như: buồn nôn, nôn, đau bụng tiêu chảy, khó tiêu, phát ban [44]

Physostigmin là chất ức chế AChE đầu tiên được dùng cho nghiên cứu điều trị bệnh Alzheimer, nhưng đã bị thu hồi khỏi thị trường do một số tác dụng không mong muốn Tacrine cũng gây độc đối với gan trong các thử nghiệm lâm sàng [62] Ngoài

ra, các thuốc thuộc nhóm chống oxy hóa như vitamin E, Ginkgo biloba… được sử

dụng để điều trị những tổn thương liên quan đến nhận thức ở bệnh nhân Alzheimer

có nguồn gốc từ tự nhiên Vì vậy, việc nghiên cứu các dược liệu vừa có hoạt tính chống oxy hóa vừa có khả năng ức chế enzym AChE để phòng và điều trị bệnh Alzeimer là hướng nghiên cứu thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trên

thế giới

Bơ có tên khoa học là Persea americana Mill (Lauraceae), là một loại cây

cận nhiệt đới có nguồn gốc từ Mexico và Trung Mỹ Nghiên cứu cho thấy trong Bơ

Trang 10

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

cellulose, polygalacto urease, polyuronoids, cytochrome P450,…[48, 64] Bơ cũng

đã được sử dụng cho điều trị một số bệnh như lở loét, tăng huyết áp, đau bụng, viêm phế quản [15], tiêu chảy và tiểu đường [22] Ngoài ra, Bơ có hàm lượng kali cao và ít natri, giúp điều chỉnh cân bằng điện giải và áp lực máu trong cơ thể, giúp

ổn định huyết áp [32] Các hợp chất béo omega-3, carotenoid và vitamin làm cho quả Bơ có tác dụng chống viêm [15] Lá Bơ có tác dụng hạ glucose huyết và hạ cholesterol toàn phần và LDL, có tác dụng phòng ngừa xơ vữa động mạch [28]

Hơn nữa, lá Bơ còn có tác dụng trên hệ thần kinh như chống co giật [53], ức chế enzym AChE và butyrylcholinesterase và tác dụng chống oxy hóa [51]

Tác dụng ngăn ngừa và điều trị bệnh của dược liệu ngày càng thu hút sự chú

ý của các nhà nghiên cứu để tìm ra sản phẩm tự nhiên tiềm năng dùng làm thuốc để chống lại bệnh Alzheimer Tuy nhiên, qua tìm hiểu thì tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về đánh giá tác dụng ức chế AChE và chống oxy hóa DPPH của lá và quả

Bơ trồng tại Việt Nam để có thể định hướng phát triển thành các sản phẩm hỗ trợ điều trị bệnh Alzheimer Vì vậy, chúng tôi đề xuất tiến hành đề tài: “Đánh giá tác dụng ức chế enzym acetylcholinesterase và tác dụng chống oxy hóa của dịch chiết

cây Bơ (Persea americana Mill.)” với mục tiêu:

Mục tiêu 1: Sàng lọc tác dụng chống oxy hóa và ức chế enzym AChE của

các bộ phận cây Bơ (Persea americana Mill.)

Mục tiêu 2: Đánh giá tác dụng chống oxy hóa và ức chế enzym AChE của các phân đoạn dịch chiết của bộ phận có tác dụng mạnh nhất

Trang 11

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

đã được mô tả đặc điểm lâm sàng lần đầu tiên tại Đức vào ngày 03 tháng 11 năm

1906 bởi ông Alois Alzheimer Năm 1910, Kraepelin đã lấy tên ông đặt cho tên bệnh – bệnh Alzeimer trong tái bản lần thứ 8 bài viết Tâm thần học (Psychiatrie) của mình [60]

Bệnh Alzheimer là nguyên nhân phổ biến nhất của chứng mất trí nhớ ở hầu hết các quốc gia Tỷ lệ mắc bệnh Alzeimer tăng dần theo tuổi, 96% là từ 65 tuổi trở lên Chi phí cho việc chăm sóc và điều trị ở nước Mỹ ước tính 200 tỷ USD mỗi năm cho căn bệnh này [26] Việt Nam có khoảng hơn 9 triệu người bị sa sút trí tuệ với dạng bệnh điển hình là Alzeimer [6]

Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh bao gồm cả yếu tố di truyền và yếu tố không di truyền Yếu tố di truyền được thấy ở 5% các bệnh nhân mắc bệnh được nghiên cứu

là những đột biến liên quan đến thay thế một nucleotide trong chuỗi ADN (đa hình nucleotide đơn) (tại nhiễm sắc thể 1, 14 hoặc 21) và các biến thể ε4 (alen) của gen

mã hóa apolipoprotein E (APOE), nằm trên nhiễm sắc thể 19 [43] Các yếu tố nguy

cơ không di truyền được đưa ra là: tuổi, giới tính Tuổi là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối với bệnh Alzeimer khi các nghiên cứu chỉ ra rằng người trên 60 tuổi sẽ có

tỷ lệ mắc bệnh tăng gấp đôi cứ sau 5-6 năm: ở nhóm tuổi 65-69 số người bị bệnh là 2%; ở nhóm tuổi 80-85 số người bị bệnh là 30-40% Các nghiên cứu cũng cho thấy giới tính là một yếu tố nguy cơ quan trọng khi tỷ lệ mắc bệnh của phụ nữ cao hơn khoảng 1,5 – 2 lần so với nam giới [25]

Bệnh Alzheimer có đặc điểm là tiến triển chậm và bắt đầu rất từ từ nên bệnh nhân thường khó phát hiện bệnh ở giai đoạn khởi phát Bệnh cảnh lâm sàng là hội chứng sa sút trí tuệ điển hình và tiến triển theo 3 giai đoạn chính:

• Giai đoạn 1: Thường kéo dài 2 – 3 năm, được đặc trưng bởi các triệu chứng: suy giảm trí nhớ, giảm hiệu suất trong giải quyết các công việc thường ngày, rối loạn định hướng không gian

• Giai đoạn 2: Suy giảm trí tuệ diễn ra nhanh chóng, rõ rệt Nhân cách của người bệnh cũng bắt đầu có những biến đổi Thường gặp các triệu chứng:

Trang 12

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

• Giai đoạn 3: Giai đoạn cuối cùng Bệnh nhân có thể nằm liệt giường, rối loạn đại tiểu tiện, các triệu chứng loạn thần (hoang tưởng, ảo giác…) thường xuất hiện rõ rệt trong bệnh cảnh lâm sàng Bệnh nhân không thể giao tiếp và nhận diện khuôn mặt, không thể tự chăm sóc bản thân

Cho tới thời điểm hiện tại, vẫn chưa có loại thuốc nào có thể chữa khỏi bệnh Alzheimer mà chỉ có thể giúp làm chậm tiến triển của bệnh và làm giảm một số triệu chứng Tất cả các bệnh nhân mắc Alzheimer cần được ổn định cân bằng chuyển hóa và cân bằng thể dịch, đồng thời duy trì trọng lượng cơ thể ở mức bình thường, điều chỉnh huyết áp, mỡ máu cũng như các vấn đề khác gây khó chịu cho người bệnh Ngoài ra cần áp dụng các biện pháp chăm sóc y tế cơ bản tùy theo mức

độ nặng nề, suy giảm trí nhớ của người bệnh và các triệu chứng xuất hiện về sau

Dược liệu có khả năng phòng ngừa và điều trị một số bệnh, trong đó có bệnh Alzheimer [40] Có rất nhiều nghiên cứu đã đánh giá hiệu quả của dịch chiết toàn phần với tác dụng chống lại Alzheimer và tiến hành phân lập các hợp chất có tác dụng bảo vệ hiệu quả [21] Các nghiên cứu hóa thực vật chỉ ra nhiều hợp chất có giá trị bao gồm lignans, flavonoid, tannin, polyphenol, triterpenes, sterol và ankaloid với một phổ rộng các tác dụng dược lý như kháng viêm, chống amyloidogenic, kháng cholinesterase, hạ lipid, chống oxy hóa, chống chết rụng tế bào [40]

1.1.2 Enzym AChE và các chất ức chế enzym AChE

Acetylcholin (ACh) là chất trung gian hóa học có mặt trong phần lớn các khe synap thần kinh trung ương, thần kinh thực vật, thần kinh-cơ ACh tìm thấy ở hành não, cầu não, thân não, não trung gian, thể vân và vỏ não mới (nhiều nhất ở vùng vận động) Trong tủy sống, các hạch thần kinh thực vật, các tận cùng thần kinh tiếp xúc với cơ quan ngoại vi đều chứa ACh Trong các nghiên cứu cho thấy ACh có liên quan đến sự tiến triển của bệnh viêm dây thần kinh và quá trình sản sinh sợi amyloid, những đặc điểm điển hình được thấy trong tế bào não của bệnh nhân mắc Alzheimer [56]

Acetylcholin được tổng hợp từ cholin và acetyl Coenzym A do enzym cholin acetyl transferase xúc tác phản ứng, sau đó, được lưu giữ ở vị trí cuối dây thần kinh, trong các túi Các chất trong túi được giải phóng khi vị trí cuối dây thần kinh bị khử cực và khi đó ACh được giải phóng vào khe synap và gắn với thụ thể ACh sau khi được giải phóng có thời gian bán thải rất ngắn vì sự có mặt của enzym AChE Đây

là enzym thủy phân dây nối este trong phân tử ACh tạo ra cholin và acid acetic

Cholin sau đó được thu nhận lại vào tế bào thần kinh để tổng hợp ACh Do đó,

Trang 13

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

những chất có tác dụng ức chế AChE sẽ kéo dài thời gian tồn tại và thời gian tác dụng của ACh [8, 20]

Hình 1.1 Sơ đồ quá trình sinh tổng hợp Acetylcholin

AChE, với vai trò thủy phân ACh, là một protein có hình elip chứa một rãnh sâu, được gọi là hẻm Quá trình thủy phân ACh được xúc tác bởi AChE diễn ra ở đáy của hẻm enzym theo cơ chế khá phức tạp Ở đáy của hẻm, nơi xảy ra sự thủy phân cơ chất ACh, có 4 vị trí hoạt động chính (hình 1.2) là vị trí este hóa, vị trí oxy-anion, vị trí anion và túi acyl [39]

Hình 1.2 Các vị trí hoạt động của Enzym AChE

Trang 14

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

AChE là một trong những enzym thủy phân nhanh nhất Hoạt tính của nó mạnh gấp khoảng 10 lần so với serin protease hoặc butyrylcholinesterase (enzym thủy phân ACh chủ yếu ở tế bào thần kinh đệm) ở cùng điều kiện nhiệt độ và pH [36]

Theo giả thuyết cholinergic, các chất đối kháng cholinergic gây ra suy giảm trí nhớ và khả năng nhận thức của con người còn các chất đối kháng muscarinic thì

có tác dụng ngược lại [65] Do vậy, việc ức chế AChE sẽ duy trì nồng độ và thời gian hoạt động của ACh tại các khe synap, từ đó có tác dụng duy trì khả năng ghi nhớ và khả năng học tập của con người [58] Sự giảm sút nồng độ ACh thường gặp

ở các bệnh nhân Alzheimer, theo nghiên cứu của tác giả Di Giovanni S và cộng sự, trong não của bệnh nhân Alzheimer có sự thiếu hụt đến gần 90% lượng chất dẫn truyền thần kinh này [33] Trong khi nguyên nhân gây bệnh còn chưa được các nhà khoa học làm rõ thì các chất ức chế AChE là lựa chọn hàng đầu cho các bệnh nhân Alzheimer, thông qua việc duy trì nồng độ ACh trong não, các chất này có tác dụng làm giảm các triệu chứng và ngăn chặn sự tiến triển của bệnh [49]

AChE chủ yếu có mặt trong hệ thần kinh trung ương, xúc tác thủy phân chất dẫn truyền ACh Ở bệnh nhân Alzheimer thấy có sự giảm trầm trọng nồng độ chất dẫn truyền thần kinh ACh Tình trạng này gây suy giảm khả năng nhận thức đối với người bệnh Giả thuyết về vai trò của hệ cholinergic trong bệnh Alzheimer được đưa ra lần đầu tiên vào năm 1982 bởi tác giả Whitehouse và cộng sự Sau đó, giả thuyết này nhanh chóng trở thành động lực cho quá trình nghiên cứu theo hướng cải thiện chức năng hệ cholinergic trên bệnh nhân mắc bệnh Alzheimer Theo giả thuyết này, những chất ức chế sự hoạt động của AChE làm tăng nồng độ và thời gian hoạt động của ACh ở synap thần kinh từ đó cải thiện triệu chứng bệnh [31, 56]

1.1.3 Quá trình oxy hóa trong cơ thể và các chất chống oxy hóa Quá trình oxy hóa trong cơ thể

Oxy hóa là quá trình xảy ra phản ứng hóa học, trong đó các electron được chuyển sang chất oxy hóa hình thành nên gốc tự do Sự gia tăng các gốc tự do trong

cơ thể sinh ra các phản ứng dây chuyền phá hủy tế bào

Các gốc tự do là nguyên tử, phân tử hoặc ion với electron chưa ghép cặp rất không ổn định và phản ứng hóa học với các phân tử khác Các dạng hoạt động của gốc tự do ROS, RNS, RSS [1, 9, 29] Bản chất của các gốc tự do là có khả năng

Trang 15

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

phản ứng cao, thời gian tồn tại ngắn phụ thuộc vào bản chất và điều kiện của hệ mà

nó tồn tại [13, 29] Cơ chế hình thành các gốc tự do trong cơ thể:

• Từ chuỗi hô hấp tế bào trong ty thể

• Từ quá trình peroxyd hóa lipid

• Từ phản ứng tạo gốc khác trong cơ thể

Đích phân tử chính của các gốc tự do là các protein, ADN (acid deoxyribonucleic), ARN (acid ribonucleic), đường và lipid Những phản ứng của gốc tự do có liên quan đến nhiều bệnh nghiêm trọng như ung thư, tim mạch, béo phì, bệnh Alzheimer, Parkinson, lupus ban đỏ, loét dạ dày,… [29, 37]

Các cơ chế chống oxy hóa [42]:

1) Ức chế các enzym xúc tác làm tăng sản xuất các ROS/ RNS

2) Tác động vào đường truyền tín hiệu oxy hóa khử, thúc đẩy quá trình chống oxy hóa của tế bào

3) Phản ứng trực tiếp với ROS/ RNS tạo ra các chất ít độc hoặc mất hoạt tính

Stress oxy hóa là sự mất cân bằng giữa chất oxy hóa và chất chống oxy hóa dẫn đến sự gián đoạn tín hiệu và kiểm soát oxy hóa khử gây ra nhiều thiệt hại cho các phân tử sinh học [79] Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng stress oxy hóa đóng một vai trò quan trọng trong sinh lý bệnh Alzheimer [69] Một số chất chống oxy hóa như N-acetylcystein, curcumin, resveratrol, vitamin E, acid ferulic, selen, coenzym Q (CoQ) và melatonin đã được thử nghiệm về khả năng cải thiện hiệu suất nhận thức ở những người mắc bệnh Alzheimer [70] Vì vậy những chất có khả năng cân bằng chất oxy hóa và chất chống oxy hóa sẽ là chất tiềm năng trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh Alzheimer

Các chất chống oxy hóa

❖ Các chất chống oxy hóa nội sinh

Các chất chống oxy hóa trong cơ thể người được chia thành 2 loại, các chất chống oxy hóa có bản chất là enzym và các chất chống oxy hóa không phải enzym

Các chất chống oxy hóa có bản chất là enzym quan trọng ngăn chặn sự hình thành hoặc trung hòa các gốc tự do trong cơ thể là: glutathion peroxidase, catalase, superoxid dismutase, Glucose-6 phosphat dehydrogenase Các chất chống oxy hóa không phải enzym cũng được tổng hợp trong cơ thể nhưng rất ít, chủ yếu từ thức ăn

bổ sung [29]

Trang 16

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Bảng 1.1 Các chất chống oxy hóa nội sinh

Glutathion peroxidase Catalase

Superoxide dismutase Glucose – 6 phosphat dehydrogenase

Co – Enzym: Q10 Vitamin A

Hợp chất chứa nito (non –protein): uric Hợp chất chứa S: Glutathion

Mỗi chất chống oxy hóa có cơ chế tác dụng riêng với từng loại gốc tự do và

có thể hiệp đồng với nhau để loại trừ gốc tự do Nhờ các chất chống oxy hóa này

mà quá trình oxy hóa chỉ xảy ra ở mức độ sinh lý nhất định, khi đó các dạng oxy hóa hoạt động thực hiện được chức năng sinh lý và duy trì được cân bằng trao đổi chất Việc tìm kiếm các hợp chất chống oxy hóa mới có thể tạo ra sự kết hợp hiệu quả trong điều trị một số bệnh có liên quan đến quá trình oxy hóa trong cơ thể

❖ Chất chống oxy hóa trong hóa dược

Thuốc chống viêm: Theo nghiên cứu, nhóm thuốc này được xếp thành 3 nhóm:

• Nhóm 1: Những chất làm giảm gốc O2 ●, ●OH, H2O2 như aspirin, indomethacin, ibubrofen…

• Nhóm 2: Những chất làm giảm ●OH nhưng làm giảm mạnh O2 ●, H2O2 như hydrocortisol, 2 -3 hydroxybenzoic…

• Nhóm 3: Thuốc làm giảm ●OH ở nồng độ rất thấp như phenylbutanol

Các chất chống oxy hóa tổng hợp

BHA (butylated hydroxyanisole), BHT (butylated hydroxytoluene), PG (propyl gallate), OG (octyl gallate), TBHQ (tert – butylhydroquinon)…

❖ Các chất chống oxy hóa có nguồn gốc thực vật

Trong thế giới thực vật có rất nhiều chất có tác dụng chống oxy hóa thuộc nhiều nhóm khác nhau Đáng chú ý nhất là các vitamin và dẫn xuất của phenol:

- Vitamin E: Ức chế phản ứng oxy hóa lipid, bảo vệ tế bào và các phần tử

chức năng khỏi sự oxy hóa quá mức nhờ đó có tác dụng chống lão hóa, kéo dài tuổi thọ

- Vitamin C: Là chất cho điện tử, có khả năng loại bỏ những gốc tự do ở pha

nước của tế bào, có khả năng tái tạo Vitamin E dạng oxy hóa về dạng khử [30]

Trang 17

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

- Flavonoid: Là một nhóm các phenolic thực vật có tác dụng chống oxy hóa và

tạo phức chelat rất đáng chú ý Chúng tập trung nhiều nhất trong trái cây, rau quả, rượu, trà và cacao Flavonoid tồn tại trong thực phẩm dưới dạng glycoside và polymer, được thoái hóa ở nhiều mức độ trong đường tiêu hóa

Xu hướng ức chế quá trình trung gian tạo gốc tự do của một số flavonoid bị chi phối bởi cấu trúc hóa học của nó (cấu trúc nhân flavan, số lượng và vị trí các nhóm thế) Một số flavonoid có hoạt tính chống oxy hóa cao EGCG từ chè xanh, Genistein trong đậu nành, quercetin, resveratrol [38]

- Xanthan: Là một hợp chất phenol thực vật có hoạt tính chống oxy hóa, có

mặt trong một số thực vật nhiệt đới

Ngoài ra còn có nhiều dẫn chất khác thuộc nhóm các phenolic tự nhiên cũng

có tác dụng chống oxy hóa như carotenoid, acid phenolic, lignin, …

1.2 Các phương pháp đánh giá tác dụng chống oxy hóa và tác dụng ức chế

enzym AChE in vitro

1.2.1 Các phương pháp đánh giá tác dụng chống oxy hóa in vitro

Đánh giá khả năng chống oxy hóa có rất nhiều phương pháp được chia thành

2 loại: phương pháp in vitro và phương pháp in vivo [18]:

Bảng 1.2 Các phương pháp đánh giá hoạt tính chống oxy hóa

Các phương pháp in vitro Các phương pháp in vivo

Trang 18

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Một số thử nghiệm đánh giá hoạt tính chống oxy hóa in vitro

Thử tác dụng dọn gốc tự do DPPH

Nguyên tắc: Dựa vào phản ứng giữa gốc tự do DPPH (màu tím đỏ) với chất

chống oxy hóa để tạo ra hợp chất của DPPH có màu vàng và không hấp thụ ánh sáng tử ngoại tại bước sóng 517 nm Đo độ hấp thụ tại bước sóng 517 nm của dung dịch sau phản ứng để tính lượng DPPH còn lại sau phản ứng

Ưu điểm: Nhanh, cho kết quả khá chính xác, dễ thực hiện và không tốn kém

Tuy nhiên, DPPH không tồn tại trong cơ thể sống nên phép thử này chỉ mang ý nghĩa xác định khả năng loại bỏ gốc tự do của mẫu cần thử Dùng trong sàng lọc các mẫu dược liệu [13, 17, 29, 47]

Thử tác dụng dọn gốc tự do superoxid O 2

Nguyên tắc: Gốc tự do O2 ● được hình thành trong quá trình oxy hóa xanthin thành acid uric được xúc tác bởi enzym xanthinoxidase Gốc O2 ● tạo thành phản ứng với nitrobule tetrazolium sẽ tạo ra chất có màu xanh đậm, hấp thụ bước sóng tại

560 nm, đo hấp thụ quang của dung dịch phản ứng tại bước sóng này sẽ biết lượng

O2 ● tham gia phản ứng [13, 18, 29, 50]

Ưu điểm: Nhanh, dễ thực hiện, yêu cầu ít máy móc, kết quả thu được tương

đối ổn định và chính xác

Thử tác dụng dọn gốc tự do hydroxyl ● OH

Nguyên tắc: Phương pháp dựa trên phản ứng đường 2 – deoxyribose của gốc

●OH Khi hoạt động sẽ oxy hóa đường deoxyribose để tạo ra sản phẩm cuối cùng là MDA (maloydialdehyd) Phân tử MDA khi phản ứng với acid thiobarbituric (TBA)

ở nhiệt độ cao sẽ có màu hồng có hấp thụ ánh sáng cực đại ở bước sóng 532 nm Đo hấp thụ quang của dung dịch tại bước sóng này sẽ cho biết nồng độ MDA được tạo

ra sau quá trình oxy hóa Từ đó tính được mức độ deoxyribose bị oxy hóa và mức

độ dọn gốc tự do ●OH của mẫu thử

Ưu điểm: Nhanh, dễ thực hiện, chi phí thấp Tuy nhiên gốc ●OH có hoạt tính rất mạnh nên rất khó để đánh giá mức độ tác dụng và kết quả ít chính xác hơn các thử nghiệm trên [13, 18, 29, 47]

Trang 19

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

1.2.2 Các phương pháp thường dùng trong nghiên cứu sàng lọc tác dụng ức chế

enzym Acetylcholinesterase in vitro

Quá trình nghiên cứu và phát triển thuốc mới cần phải trải qua rất nhiều giai đoạn và một trong những giai đoạn đầu của quá trình là nghiên cứu sàng lọc Có

nhiều phương pháp được sử dụng trong giai đoạn này và phương pháp thử in vitro

được áp dụng khi nó đáp ứng được một số tiêu chí như: có thể tiến hành trên nhiều mẫu, lượng mẫu thử ít, kết quả nhanh, chi phí thấp Các nhà khoa học trong và ngoài nước đã tiến hành nhiều phương pháp thử nghiệm để xác định hoạt tính của enzym AChE, bao gồm: phương pháp đo quang, phương pháp điện di, phương pháp huỳnh quang với cơ chất phát huỳnh quang, phương pháp sử dụng thang pH hay xác định hoạt độ điện hóa của enzym AChE Đối với nghiên cứu tác dụng ức chế enzym

AChE in vitro, có 2 phương pháp thường được sử dụng là phương pháp sử dụng

thuốc thử Ellman và phương pháp sử dụng thuốc thử muối Fast Blue B

1.2.2.1 Phương pháp sử dụng thuốc thử Ellman

Phương pháp sử dụng thuốc thử Ellman được xây dựng và ứng dụng sớm

nhất trong số những phương pháp được sử dụng đánh giá tác dụng ức chế AChE in

vitro Hiện nay, phương pháp này vẫn được sử dụng khá phổ biến ở nhiều nghiên

cứu cùng hướng, trong đó, phương pháp đo quang được sử dụng nhiều hơn phương pháp sắc ký lớp mỏng sinh học Phương pháp này sử dụng cơ chất là acetylthiocholin iodid (ATCI) và thuốc thử là 5,5’ - dithiobis - nitrobenzoic acid (DTNB)

❖ Phương pháp đo quang Phương pháp của Ellman dùng để xác định hoạt tính của enzym AChE dựa vào đo quang được tác giả này mô tả lần đầu tiên vào năm 1961 [45] Nguyên tắc của phương pháp: cơ chất ATCI bị thủy phân nhờ xúc tác của cholinesterase tạo thiocholin Thiocholin phản ứng với thuốc thử DTNB giải phóng ra hợp chất 5-thio-2-nitrobenzoic acid màu vàng Hợp chất này được xác định bằng cách đo độ hấp thụ của dung dịch ở bước sóng 412 nm

Sau đó, nhiều nghiên cứu sàng lọc về tác dụng ức chế AChE in vitro khác

tiếp tục được thực hiện Tuy nhiên, so với phương pháp gốc được công bố bởi Ellman, phương pháp được triển khai trong các nghiên cứu sau đó đều có một số thay đổi về: nguồn gốc và hoạt độ của enzym, loại đệm sử dụng, nồng độ dung dịch

cơ chất và thuốc thử… cũng như tỷ lệ phối hợp của chúng vào hỗn hợp phản ứng

Trang 20

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

❖ Phương pháp sắc ký lớp mỏng Trên cơ sở phương pháp đo quang sử dụng thuốc thử Ellman, phương pháp sắc ký lớp mỏng sinh học đã được phát triển Ở phương pháp này, sau khi bản mỏng được triển khai, hỗn hợp gồm dung dịch thuốc thử DTNB và cơ chất ATCI được phun lên bản mỏng, sau đó mới phun dung dịch enzym Những chất gây ức chế AChE sẽ làm xuất hiện các vết màu trắng trên nền vàng [16]

Một trong những hạn chế của phương pháp sắc ký lớp mỏng sinh học là có thể gặp phải hiện tượng dương tính giả, hiện tượng vết màu trắng xuất hiện trên bản mỏng không phải do tác dụng ức chế enzym AChE Để khắc phục hạn chế này, bên cạnh bản mỏng thử phải tiến hành làm thí nghiệm với một bản mỏng khác (bản đối chiếu) Các bước tiến hành trên bản đối chiếu tương tự như trên bản thử chỉ khác ở giai đoạn phun thuốc thử hiện màu Đối với bản thử, hỗn hợp dung dịch thuốc thử DTNB và cơ chất ATCI được phun trước, sau đó mới phun dung dịch enzym AChE Với bản đối chiếu, dung dịch thuốc thử DTNB được phun trước, sau đó hỗn hợp gồm dung dịch cơ chất ATCI và dung dịch enzym AChE được phun sau Cách

bố trí thử nghiệm như trên nhằm đảm bảo những vết màu trắng xuất hiện trên cả hai bản là những vết cho phản ứng dương tính giả [14]

1.2.2.2 Phương pháp sử dụng thuốc thử muối Fast Blue B

So với phương pháp sử dụng thuốc thử Ellman, số lượng nghiên cứu sử dụng

phương pháp này để đánh giá tác dụng ức chế AChE in vitro khá hạn chế Phương

pháp này sử dụng cơ chất là α-naphthyl acetat và thuốc thử là muối Fast Blue B (muối O-dianisidin bis(diazotized) zinc double)

❖ Phương pháp đo quang Thử nghiệm đo quang sử dụng thuốc thử muối Fast Blue B được công bố lần đầu tiên bởi tác giả Van Asperen K vào năm 1962 [63] Nguyên tắc của phương pháp: cơ chất α-naphthyl acetat bị thủy phân bởi enzym esterase giải phóng chất α-naphthol Chất này sau đó phản ứng với thuốc thử muối Fast Blue B tạo thành sản phẩm màu diazo Hợp chất này được xác định bằng cách đo độ hấp thụ của dung dịch ở bước sóng 600 nm Tuy nhiên, sau đó không có nhiều nghiên cứu sử dụng

phương pháp này để nghiên cứu sàng lọc tác dụng ức chế AChE in vitro và một

trong số đó là nghiên cứu của tác giả Di Giovanni S [33, 46] Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu của tác giả này có một số thay đổi so với phương pháp của

Trang 21

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

tác giả Van Asperen về: nguồn gốc và hoạt độ của enzym, hóa chất để bất hoạt enzym và nồng độ dung dịch cơ chất

❖ Phương pháp sắc ký lớp mỏng Muối Fast Blue B cũng được sử dụng như một thuốc thử trong phương pháp

sắc ký lớp mỏng sinh học để nghiên cứu sàng lọc tác dụng ức chế enzym AChE in

vitro và được phát triển bởi Marston năm 2002 Ở phương pháp này, sau khi bản

mỏng được triển khai, dung dịch enzym được phun lên bản mỏng Sau đó, hỗn hợp gồm dung dịch cơ chất α-naphthyl acetat và dung dịch thuốc thử muối Fast Blue B được phun lên bản mỏng Những chất gây ức chế AChE sẽ làm xuất hiện các vết màu trắng trên nền màu tím sẫm [33] Cũng giống phương pháp sắc ký lớp mỏng sinh học sử dụng thuốc thử Ellman, phương pháp sắc ký lớp mỏng sinh học sử dụng thuốc thử muối Fast Blue B cũng có thể gặp phải hiện tượng dương tính giả Để loại trừ các vết dương tính giả, một bản mỏng đối chiếu tương tự với bản mỏng thử được triển khai Sau đó, các dung dịch α-naphthol và muối Fast Blue B được phun lên bản mỏng mà không có dung dịch enzym Nếu xuất hiện vết màu trắng thì vết

đó là vết dương tính giả

Bên cạnh đó, để nghiên cứu sàng lọc tác dụng ức chế AChE in vitro trong

nghiên cứu, tác giả Tang Z M và cộng sự đã sử dụng phương pháp điện di mao quản [41] Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi phải có trang thiết bị phù hợp, thao tác thử nghiệm tương đối phức tạp, hạn chế về số lượng mẫu thử nên hiện nay mới chỉ có rất ít nghiên cứu sử dụng phương pháp này được công bố và ít được sử dụng trong nghiên cứu sàng lọc

1.3 Tổng quan về Bơ

1.3.1 Nguồn gốc, phân boại

Tên khoa học: Persea americana mill hay Persea gratissima gaern

Tên tiếng Anh: Avocado Giới: Plantae

Bộ: Laurales

Họ: Lauraceae

Chi: Persea

Loài: P.american

Trang 22

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Đa số các giống Bơ hiện nay đều có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới Trung

Mỹ như Mexico, Guatemala và quần đảo Antilles vì các khảo cứu phát hiện rằng những cây Bơ mọc hoang dại tại những xứ này [68] Hóa thạch hạt Bơ có niên đại

7000 năm Trước công nguyên đã được tìm thấy tại một khu khảo cổ ở Mexico Tên

“Avocado” bắt nguồn từ tiếng Aztee là ahuacucuahitl, trong tiếng Tây Ban Nha rút ngắn đi gọi là Aguacate và trong tiếng Anh gọi là Avocado hay còn gọi là trái trạng

sư [12]

Cây Bơ được xếp vào loại thực vật có hoa, hai lá mầm và gồm rất nhiều giống thuộc họ Long não (Lauraceae) [2, 3] Phần lớn các giống trồng thương mại đều thuộc vào giống Mexico, giống Guatemala và giống Antilles (Tây Ấn) Giống

Guatemala và Antilles (Tây Ấn) được xếp vào loài P.americana Mill, giống Mexico được xếp vào loài P.drymyfolia với các đặc tính quan trọng như sau [12]:

Bảng 1.3 Đặc điểm phân biệt ba giống Bơ

Giống Mùi lá Vỏ trái

Dầu trong cơm

Hạt Khoảng rỗng

Mexico

Hôi mùi anique

Mỏng khoảng 0,8 mm

Cao To Lỏng, không

sát thịt trái

Chịu rét tốt, chất lượng tốt

Guatemala

Không hôi

Dày từ 1,5 – 1,8

mm

Trung bình

Nhỏ Dính chặt vào

cơm

Chịu rét khá tốt

Antilles Không

hôi

Trung bình

Thấp To Lỏng, khi

chín lắc kêu

Chịu nóng, chịu mặn tốt

Ở Việt Nam, cây Bơ được trồng lần đầu tiên ở tỉnh Lâm Đồng do người Pháp đưa vào từ những năm 1940 [12] Những vùng trồng Bơ chủ yếu ở nước ta là những vùng cao thuộc các tỉnh như Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Lâm Đồng, Đắk Nông và Đắk Lắk với tổng diện tích 40.000 ha đang thu hoạch [5] Người kinh doanh thường phân chia trái Bơ thành 3 loại dựa theo hàm lượng và màu sắc của thịt quả [12]:

• Bơ sáp: Thịt quả màu vàng sẫm và có hàm lượng dầu cao nhất

• Bơ mỡ: Thịt quả màu vàng và có hàm lượng dầu trung bình

Trang 23

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

• Bơ nước: Thịt quả màu hơi vàng và có hàm lượng dầu thấp nhất

1.3.2 Đặc điểm thực vật

Cây Bơ cao khoảng 20 mét Lá lúc còn non thường có lông mịn, màu hơi đỏ hoặc màu đồng nhưng đến khi trưởng thành, lá có màu xanh láng và dài [12] Hình dạng lá rất thay đổi từ hình thuỗn đến hình dao, mỗi lá dài 12 – 25 cm [5] Chóp lá thường bén nhọn nhưng có vài giống chóp lá hơi tròn

Hoa có màu xanh nhạt hoặc xanh vàng, thường mọc thành chùm trên đoạn cuối cành tạo quả Mỗi hoa lớn độ 5 - 10 mm, khi hoa nở hoa có đường kính 12 - 14

mm Quả Bơ có trọng lượng và hình dáng khác nhau tùy giống: tròn, trứng, quả lê, thuỗn, …

Quả có ba phần rõ rệt: vỏ, thịt và hạt Bề dày và cấu tạo vỏ thay đổi tùy giống Quả của những giống thuộc chủng Mexico thường có vỏ mỏng và láng, chủng Guatemala và Antilles thường có vỏ dày hơn [12] Màu sắc của vỏ quả thay đổi từ màu xanh sáng, màu xanh nhạt, xanh vàng hoặc tím đến tím sẫm khi chín

Thịt quả thường có màu vàng kem hoặc màu vàng sáng, có giống cho thịt màu vàng xanh ở sát phần vỏ quả Thịt quả có hàm lượng dầu béo rất cao so vớ các loại quả khác Hạt trái Bơ hình tựa quả trứng, dài 5 – 6 cm, nằm trong trung tâm, màu nâu đậm và rất cứng Hạt được 2 lớp vỏ lụa bao bọc, gồm có hai tử diệp (nội nhũ) hình bán cầu Giữa hai tử diệp có phôi hạt nằm về phía cuống trái và khi hạt nảy mầm, cây mầm sẽ mọc thẳng từ dưới lên trên theo trục thẳng đứng của hạt [5] Mặt ngoài

tử diệp trơn láng hoặc sần sùi tùy theo giống và hình dạng cũng thay đổi khá nhiều

Trang 24

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Phần thịt Bơ thường chiếm 1/3 trọng lượng quả Bơ và đây cũng là phần có nhiều thành phần dinh dưỡng nhất được tìm thấy Thịt Bơ chứa hàm lượng protein, carbohydrat và lipid tương đối cao so với các loại trái cây khác và thay đổi tùy theo vùng sinh thái, giống Bơ, độ chín cũng như thời gian thu hái Trong thịt Bơ còn chứa khoảng 14 loại vitamin và nhiều khoáng chất cần thiết cho cơ thể [5]

Bảng 1.5 Thành phần dinh dưỡng chính của 100g thịt Bơ tươi (USDA)

Thành phần dinh dưỡng chính

Protein Chất béo Carbohydrat tổng

Xơ (dietary fiber)

2,2 17,0 6,0 1,5

g

Chất khoáng

Kali Phospho Canxi Magie Sắt

340 – 723

20 – 80

10 – 15

40 – 60 0,5 – 2

mg

Vitamin

β-caroten Vitamin B2 Vitamin B1 Cholin Folacin Vitamin C

Trang 25

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Phytochemical

β-sitosterol Lutein

75

293

mg mcg Một số hợp chất phenol và alkanoid cũng được tìm ra trong thịt Bơ [5] như:

Hình 1.4 Công thức cấu tạo một số chất trong quả Bơ

Nghiên cứu về thành phần hóa học cho thấy trong Bơ có chứa các hợp chất peptone, b-galactoside, acid glycosylated abscisic, alkaloids, cellulose, polygalacto urease, polyuronoids, cytochrome P450 và các tinh dầu [48, 64]

Hạt Bơ chưa được nghiên cứu đầy đủ các chất nhưng cũng phát hiện ra các chất chính có trong một số dịch chiết hạt Bơ [7] bao gồm: 1,3-Dicyclopentyl-2-n-dodecylcyclopentane và Squalene (trong dịch chiết methanol); E-11-Methyl-12-tetradecen-1-ol acetat và Z,Z 4,15-Octadecandien-1-ol acetat (dịch chiết etyl acetate); E-11-Methyl-12-tetradecen-1-ol- acetat và Stigmast-5-en-3-ol (dịch chiết hexan) Trong đó Squalene và Stigmast-5-en-3-ol là hai chất có nhiều ứng dụng trong y học và thực phẩm

Trang 26

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

1.3.4 Tác dụng và công dụng

Thịt quả Bơ chứa nhiều chất dinh dưỡng, dùng bồi bổ trong những trường hợp: mới ốm dậy, làm việc quá sức, điều trị trạng thái thần kinh dễ kích thích, thừa acid niệu [3] Quả Bơ cung cấp từ 150 đến 300 calo trên 100g – một nguồn thức ăn dinh dưỡng quan trọng và đã được ghi tên trong sách kỷ lục Guinness là trái cây giàu dinh dưỡng nhất thế giới [4] Với hàm lượng giàu các vitamin và dưỡng chất cần thiết, trái Bơ trở thành món ăn được khuyến khích dùng cho trẻ ăn dặm và thực phẩm được khuyên dùng

Quả Bơ không chỉ có giá trị dinh dưỡng mà còn được sử dụng trong làm đẹp với các cách sử dụng khác nhau như: mặt nạ, đồ uống, thực phẩm giảm cân,… Một

số cách sử dụng trái Bơ như trộn thịt Bơ với lòng trắng trứng và quyện vào tóc trong 30 phút sau đó gội đầu như bình thường giúp tóc mềm mượt và chắc khỏe hơn; hay mặt nạ dưỡng da gồm một nửa quả Bơ với sữa chua không đường đắp lên mặt 30 phút sau đó rửa sạch giúp da dưỡng ẩm, trắng sáng hơn Quả Bơ được sử dụng trong làm đẹp do có chứa hơn 14 loại vitamin và nhiều loại khoáng chất bao gồm canxi, sắt, đồng, magiê, kali, natri,…là những chất giúp chống oxy hóa, chống lão hóa trong cơ thể

Ngoài ra trái Bơ được sử dụng trong dân gian để chữa một số bệnh như điều trị táo bón với hàm lượng chất xơ cao, điều trị tiểu đường lâu năm do lượng đường thấp và calo cao, cải thiện thị giác, phòng tránh các bệnh về mắt do các chất chống oxy hóa chứa trong quả Bơ giúp trung hòa các gốc tự do và lượng vitamin A cao,…

Trái Bơ ngày càng được quan tâm trên thị trường thế giới vì không chỉ là món ăn chơi mà còn là nguồn thực phẩm bổ dưỡng được dùng chế biến trong bữa

ăn hàng ngày và sử dụng trong công nghiệp mỹ phẩm, dược phẩm Từ đó thúc đẩy các nhà nghiên cứu có những đề tài nghiên cứu sâu hơn về Bơ để khẳng định vai trò của Bơ và ứng dụng Bơ rộng rãi hơn

Chiết xuất hạt quả Bơ có thể giúp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị loét dạ dày

đó là kết luận của Brena Ramos Athaydes và cộng sự khi nghiên cứu đánh giá tác dụng bảo vệ của phân đoạn ethyl acetate trong chiết xuất hạt Bơ chống lại loét dạ dày do indomethacin gây ra ở chuột [24] Hạt quả Bơ còn có tác dụng kháng chuẩn khi nghiên cứu cho thấy dịch chiết phân đoạn từ hạt Bơ có hoạt tính kháng các

chủng Lactobacillus fermentum [7] Maha I Alkhalf và cộng sự đã tiến hành nghiên

cứu đánh giá tác dụng chống oxy hóa, chống viêm và chống ung thư của chiết xuất

Trang 27

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

hạt Bơ và quả Bơ để từ đó cho thấy cả hai đều cho tác dụng tốt và hạt Bơ cho tác

dụng mạnh hơn thịt quả Bơ [19]

Lá Bơ cũng được nghiên cứu và chỉ ra nhiều tác dụng như làm giảm glucose huyết và hạ cholesterol toàn phần giúp phòng ngừa xơ vữa động mạch [27]; tác dụng trên hệ thần kinh giúp chống co giật [52]; ức chế enzym AChE, butyrylcholinesterase và chống oxy hóa [53],…Chiết xuất quả Bơ cũng được nghiên cứu có tác dụng bảo vệ tim chuột dưới tác động của lượng muối tăng cao [54], từ đó

làm tiền đề cho các nghiên cứu sâu hơn về Bơ trong tương lai

Ngày đăng: 17/07/2021, 23:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đàm Trung Bảo (2001), "Các gốc tự do", Tạp chí Dược học, 6, 29 - 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các gốc tự do
Tác giả: Đàm Trung Bảo
Năm: 2001
3. TS. Trương Thị Đẹp (2011), Thực vật Dược, Bộ Y Tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật Dược
Tác giả: TS. Trương Thị Đẹp
Năm: 2011
5. Võ Tấn Hậu (2008), "Nghiên cứu công nghệ sản xuất dầu béo và bột bơ loại béo từ trái bơ (Avocado)", Viện công nghệ thực phẩm - Bộ công thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu công nghệ sản xuất dầu béo và bột bơ loại béo từ trái bơ (Avocado)
Tác giả: Võ Tấn Hậu
Năm: 2008
6. Phạm Khuê (2002), Bệnh Alzheimer, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Alzheimer
Tác giả: Phạm Khuê
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
7. Lê Thị Tuyết Ngân (2012), "Nghiên cứu xác định thành phần hóa học có trong một số dịch chiết của hạt quả Bơ ở Đăk Lăk ", Luận văn thạc sĩ khoa học, Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xác định thành phần hóa học có trong một số dịch chiết của hạt quả Bơ ở Đăk Lăk
Tác giả: Lê Thị Tuyết Ngân
Năm: 2012
8. Đào Văn Phan, Nguyễn Trần Giáng Hương, and Nguyễn Trọng Thông (2011),Dược lý học. NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học
Tác giả: Đào Văn Phan, Nguyễn Trần Giáng Hương, and Nguyễn Trọng Thông
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
9. Lê Thành Phước (2016), "Chất chống oxy hóa và nguyên tố vi lượng thiết yếu", Tài liệu chuyên đề D5K66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất chống oxy hóa và nguyên tố vi lượng thiết yếu
Tác giả: Lê Thành Phước
Năm: 2016
11. Nguyễn Xuân Thắng (2007), Hóa sinh học, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa sinh học
Tác giả: Nguyễn Xuân Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
12. Huỳnh Như Thủy Tiên (2008), "Tìm hiểu về trái bơ và sản xuất thử nghiệm một số sản phẩm từ phần nạc của trái bơ", Đại học Kĩ thuật công nghiệp TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu về trái bơ và sản xuất thử nghiệm một số sản phẩm từ phần nạc của trái bơ
Tác giả: Huỳnh Như Thủy Tiên
Năm: 2008
13. Viện Dược Liệu (2006), Phương pháp nghiên cứu tác dụng dược lý của thuốc từ thảo dược, Hà Nội, NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu tác dụng dược lý của thuốc từ thảo dược
Tác giả: Viện Dược Liệu
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
4. Nguyễn Văn Đoàn (2016), "Phát triển bền vững cây bơ trên địa bàn huyện Krông Ana tỉnh Đắk Lắk&#34 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w