1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chung cư nguyễn cư trinh ,thành phố hồ chí minh

289 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 289
Dung lượng 6,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần dầm tính toán và bố trí một dầm biên và một dầm giữa với các kích thước chọn theo tính toán sàn phương pháp chia hệ dầm.+ Phần thân : Tính toán, thiết kế và kiểm tra việc thi công v

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

TRẦN RÔN Lớp: 14X1A

Đề tài :

CHUNG CƯ NGUYỄN CƯ TRINH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

ĐÀ NẴNG, THÁNG 06/2019

1

Trang 2

bố trí sàn, cầu thang và 2 dầm điểm hình của lầu 4 Phần sàn thiết kế và bố trí cốt thép theo phương pháp sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối, có chia các hệ dầm chính và phụ Phần dầm tính toán và bố trí một dầm biên và một dầm giữa với các kích thước chọn theo tính toán sàn phương pháp chia hệ dầm.

+ Phần thân : Tính toán, thiết kế và kiểm tra việc thi công ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông

và tháo dỡ ván khuôn cho ô sàn điển hình, dầm biên công trình, vách cứng , cầu thang bộ

và vách cầu thang máy

+ Phần hoàn thiện: Tổ chức các dây chuyền xây tường, láng nền, lát gạch, lắp cửa, bả mattit,

sơn, lắp lan can, khung kính

Phần tổ chức tiến độ trong đồ án này em tổ chức theo tiến độ xiên, phần mềm

microsoft project 2010, và khối lượng nhu cầu sử dụng vật tư của cát và xi măng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đồ án tốt nghiệp là một quá trình rèn luyện và khắc sâu kiến thức trong suốt khoảng thời gian tham gia học tập ở trường đại học Bách Khoa Đà Nẵng và khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp nói riêng Giúp em hệ thống các kiến thức, làm quen với công việc thiết kế một công trình xây dựng hoàn chỉnh, các biện pháp thi công , việc tổ chức xây dựngmột công trình và thời gian thi công các giai đoạn hay toàn bộ công trình Để có thể đáp ứngđược một phần nào khi ra trường với làm việc sau này

Trong quá trình nhận nhiệm vụ và làm đồ án được khoa phân Em xin cảm ơn chân thành tớicác thầy cô trong khoa và các giảng viên đã tận tình giảng dạy và chỉ bảo trong thời gian họctập và rèn luyện

Quá trình làm đồ án chân thành cảm ơn hai giảng viên nói riêng hướng dẫn kết cấu và thicông là cô Th.S Đinh Thị Như Thảo và thầy T.S Mai Chánh Trung đã tận tình chỉ bảo vàhướng dẫn để hoàn thành tốt nhất có thể việc làm đồ án tốt nghiệp của em

Cảm ơn giáo viên phản biện, đã kiểm tra và xem xét đề tài thiết kế đồ án tốt nghiệp của em Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế,

và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn !

Đà Nẵng, ngày 06 tháng 06 năm 2019

Sinh Viên

Trần Rôn

Trang 5

Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp đề tài “ Chung cư Nguyễn Cư Trinh – thành phố Hồ ChíMinh” đây là quá trình thiết kế và tính toán công trình được giao ở học phần đồ án tốt

nghiệp của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong đồ án có nguồn gốc rõ ràng, và tiêuchuẩn của Việt Nam đã công bố theo đúng quy định Công trình được thiết kế lại dựa vàocông trình cũ và các số liệu về thông số móng được lấy tương tự công trình đã từng thi công

Trang 6

MỤC LỤC

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 13

1.3.1 Giải pháp các mặt bằng

1.3.2 Giải pháp mặt đứng, hình khối kiến trúc

1.3.3 Giải pháp giao thông

1.3.4 Giải pháp hệ thống điện, nước

1.3.5 Giải pháp phòng cháy chữa cháy, thoát hiểm

Chương 2 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU

3.3.3 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn:

Trang 7

4.5 Tính toán cốn thang (C1&C2).

Chương 5 TÍNH TOÁN DẦM ĐIỂN HÌNH 43

A:TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ DẦM D1, TẦNG 5, TRỤC C’

383939

40

4042

43

43 44 44

44474951

53 55

55

56

565759

64

64 65 65

656869

71 73

73

6

Trang 8

Chương 7 sTHI CÔNG PHẦN NGẦM

7.1 Thi công cọc khoan nhồi

7.1.1 Định vị hố khoan

7.1.2 Hạ ống vách (casing)

7.1.3 Khoan và bơm bentonite

7.1.4 Kiểm tra và làm sạch hố khoan

7.1.5 Làm sạch hố khoan bằng phương pháp thổi rửa

7.2.2 Tính toán tường cừ thép larsen

7.2.3 Kiểm tra khả năng chịu lực của mặt cắt ngang cừ

7.2.4 Chọn cần trục phối hợp với máy thi công hạ cừ và máy ép cừ

7.2.5 Quy trình thi công cừ thép

7.2.6 Phân đoạn thi công ép cừ

7.3 Thi công tầng hầm

7.3.1 Thi công đào đất

7.4 Thi công bê tông móng

7.4.1 Khối lượng bê tông đài và giằng móng:

7.4.2 Giác đài cọc

7.4.3 Biện pháp kỹ thuật thi công móng

Chương 8 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN

8.1 Ván khuôn sàn.

8.1.1 Vị trí ô sàn trên mặt bằng

Trang 10

8.1.2 Tải trọng.

8.2 Thiết kế ván khuôn dầm biên.

8.2.1 Tính toán ván đáy dầm, xà gồ đáy dầm

8.2.2 Tính toán ván thành dầm

8.3 Thiết kế ván khuôn cột ( Trục B-Trục 6).

8.3.1 Tải trọng

8.3.2 Kiểm tra sự làm việc của ván khuôn cột

8.3.3 Kiểm tra sự làm việc của xà gồ dọc (kiểm tra khoảng cách gông cột)

8.3.4 Tính khoảng cách các bu lông liên kết

8.4 Thiết kế ván khuôn cầu thang.

8.4.1 Tính toán ván bản nghiêng

8.5 Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn buồng thang máy.

8.5.1 Tải trọng tác dụng

8.5.2 Kiểm tra sự làm việc của ván khuôn thang máy

8.5.3 Kiểm tra sự làm việc của xà gồ dọc

8.5.4 Tính khoảng cách các bu lông liên kết

Chương 9 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG

9.1 Lập tổng tiến độ thi công.

9.1.1 Tính toán khối lượng các công việc

9.1.2 Lựa chọn phương án thi công công trình

9.1.3 Tổ chức thi công công trình

9.2.2 Xác định nguồn cung cấp vật liệu

9.2.3 Xác định lượng vật liệu (cát, xi măng) dùng trong các công việc

9.2.4 Cường độ sử dụng vật liệu hằng ngày

9.2.5 Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển cát

9.2.6 Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển xi măng

9.3 Thiết kế tổng mặt bằng thi công.

9.3.1 Thiết bị thi công

9.3.2 Tính toán kho bãi công trường

9.3.3 Tính toán nhà tạm

9.3.4 Tính toán điện nước phục vụ thi công

9.3.5 Bố trí các cở sở vật chất kỹ thuật công trường

Trang 11

9.4.2 An toàn lao động khi thi công cọc khoan nhồi 154

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 1 Vị trí đắc địa xây dựng công trình 13

Hình 3 1 Mặt bằng kết cấu ô sàn 21

Hình 4 1 Mặt bằng cầu thang tầng 4-5 34

Hình 4 2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 35

Hình 4 3 Sơ đồ tính bản thang 37

Hình 4 4 Nội lực sàn chiếu nghỉ 38

Hình 4 5 Nội lực cốn thang 39

Hình 4 6 Sơ đồ tính DCN1 40

Hình 4 7 Nội lực DCN1 41

Hình 5 1 Mặt bằng kết cấu dầm D1 43

Hình 5 2 Sơ đồ tính dầm D1 44

Hình 5 3 Sơ đồ truyền tải từ sàn và dầm 45

Hình 5 4 Quy tải Hình thang về tải tương đương 46

Hình 5 5 Quy tải tam giác về tải tương đương 46

Hình 5 6 Sơ đồ tải trọng tác dụng lên dầm D1 53

Hình 5 7 Biểu đồ nội lực dầm D1 55

Hình 5 8 Mặt bằng kết cấu dầm D2 64

Hình 5 9 Sơ đồ tính dầm D2 65

Hình 5 10 Sơ đồ truyền tải từ sàn và dầm 66

Hình 5 11 Quy tải Hình thang về tải tương đương 66

Hình 5 12 Quy tải tam giác về tải tương đương 67

Hình 5 13 Sơ đồ truyền tải sàn 1 phương vào dầm 67

Hình 5 14 Sơ đồ tải trọng tác dụng lên dầm D2 71

Hình 5 15 Biểu đồ nội lực dầm D2 72

9

Trang 12

Hình 7 1 Sơ đồ cấu tạo hệ thống siêu âm 81

Hình 7 2 Thông số cừ larsen 92

Hình 7 3 Sơ đồ tính cừ larsen 92

Hình 7 4 Bố trí đài móng công trình 97

Hình 7 5 Máy đào gầu nghịch EO-3322 B1 99

Hình 7 6 Cốp pha đài móng 104

Hình 7 7 Tổ hợp ván khuôn thành đài móng 104

Hình 8 1 Ô sàn tầng điển hình 110 Hình 8 2 Sơ đồ tính ván khuôn sàn 111 Hình 8 3 Bố trí xà gồ lớp 1 112 Hình 8 4 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 113 Hình 8 5 Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 114 Hình 8 6 Sơ đồ làm việc ván khuôn đáy dầm 116 Hình 8 7 Sơ đồ làm việc xà gồ lớp 1 đáy dầm 117 Hình 8 8 Mặt cắt ngang ván khuôn dầm 119 Hình 8 9 Sơ đồ làm việc ván khuôn thành dầm 120 Hình 8 10 Hình ảnh chọn cột chống 122 Hình 8 11 Sơ đồ tính toán sườn ngang 125 Hình 8 12 Hình ảnh thông số chọn cột chống 129 Hình 8 13 Ván khuôn cầu thang 130 Hình 8 14 Ván khuôn thang máy 130 Hình 8 15 Sơ đồ tính toán sườn ngang 133 Hình 9 1 Bố trí cần trục tháp 145 DANH MỤC BẢNG Bảng 3 1 Tải trọng bản thân sàn 23

Bảng 3 2 Bảng tính tĩnh tải tường tác dụng lên sàn (quy về phân bố đều) 23

Bảng 3 3 Hoạt tải sàn 24

Bảng 3 4 Bảng tính hoạt tải sàn 25

Bảng 3 5 Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên sàn 25

Bảng 3 6 Bảng tính toán momen lên từng ô sàn 27

Trang 13

Bảng 4 4 Tổng hợp cốt thép dọc DCN1

Bảng 5 1 Bảng tổng hợp tĩnh tải sàn truyền vào dầm

Bảng 5 2 Tổng tĩnh tải tấc dụng lên đoạn dầm D1

Bảng 5 3 Tĩnh tải truyền vào dầm D2

Bảng 5 4 Tĩnh tải truyền vào dầm D3

Bảng 5 5 : Bảng tổng hợp hoạt tải sàn truyền vào dầm D1

Bảng 5 6 Hoạt tải truyền vào dầm D2

Bảng 5 7 Bảng tổ hợp moomen dầm D1

Bảng 5 8 Bảng kết quả tính toán thép dọc

Bảng 5 9 Bảng tổ hợp lực cắt dầm D1

Bảng 5 10 Bảng bố trí cốt thép đai dầm D1

Bảng 5 11 Bảng bố trí cốt thép treo cho dầm liên tục D1

Bảng 5 12 Bảng tổng hợp tĩnh tải sàn truyền vào dầm D2

Bảng 7 3 Thời gian thi công

Bảng 7 4 Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông

Bảng 7 5 Thông số kĩ thuật của máy cắt bê tông

Bảng 7 6 Thống kê khối lượng bê tông lót

Bảng 7 7 Thống kê khối lượng bê tông

Bảng 7 8 Bảng khối lượng công tác của các quá trình thành phầnBảng 7 9 Bảng định mức hao phí nhân công

Bảng 7 10 Tổng số công yêu cầu của mỗi phân đoạn

Bảng 7 11 Bảng chọn nhân công trong 1ca

Bảng 9 1 Khối lượng vữa và xi măng trong các công tác

Bảng 9 2 Khối lượng cát và xi măng dùng trong các công việc

Trang 14

Bảng 9 3 Khối lượng và cường độ sử dụng cát và xi măng của công trình

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

KÝ HIỆU

R b : cường độ chịu nén tính toán dọc trục bê tông ứng với trạng thái giới hạn thứ nhất

R bt : cường độ chịu kéo tính toán dọc trục bê tông ứng với trạng thái giới hạn thứ nhất

Rs : cường độ chịu kéo tính toán dọc trục bê tông ứng với trạng thái giới hạn thứ nhất

R sw : cường độ chịu kéo tính toán cốt thép ngang

E b : mô đuyn đàn hồi ban đầu của bê tông khi nén và kéo

E s : mô đuyn đàn hồi của cốt thép

CHỮ VIẾT TẮT PCCC : phòng cháy chữa cháy.

BTCT : bê tông cốt thép.

ĐATN : đồ án tốt nghiệp.

Trang 15

1.1 Thông tin chung.

Tên công trình : Chung cư Nguyễn Cư Trinh

Chức năng công trình : Căn hộ cho thuê sinh hoạt và nghỉ dưỡng

Vị trí công trình : Tọa lạc tại trung tâm khu đô thị mới Thảo Điền, quận 2, thành

phố Hồ Chí Minh công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng

thời tạo nên sự hài hoà hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư

Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp

vật tư và giao thông ngoài công trình

Bối cảnh nền kinh tế hồi phục cộng với các hiệp định cũng như quy định của nhà

nước về lĩnh vực bất động sản được thông qua đã tạo được sự hồi phục trong thị

trường bất động sản nói chung và thị trường bất động sản nghỉ dưỡng nói riêng

Đón đầu được xu hướng đó Chủ Đầu Tư là Doanh nghiệp tư nhân đã triển khai 1

loạt các dự án bất động sản nghỉ dưỡng tại các khu trung tâm thành phố Trong số

những dự án đó phải kể đến dự án Chung cư Nguyễn Cư Trinh một dự án nghỉ

Trang 16

1.2 Điều kiện khí hậu địa hình, địa chất, thủy văn.

• Điều kiện khí hậu : Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng

ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Đông Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt:

- Nhiệt độ trung bình: 280C

- Nhiệt độ thấp nhất: 200C

- Nhiệt độ cao nhất: 380C (khoảng tháng 4)

- Lượng mưa thấp nhất: 31 mm (khoảng tháng 11)

- Độ ẩm trung bình: 84.5%

- Lượng bốc hơi trung bình: 28 mm/ngày

- Lượng bốc hơi thấp nhất: 6,5 mm/ngày

Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng

4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1.4 – 1.6m/s Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xoáy; nếu có xuất hiện thì thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)

Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước Hầu như không

có lũ lụt, chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng

Công trình nằm ở khu vực Quận 2, TP Hồ Chí Minh nên chịu ảnh hưởng chung của khí hậumiền Nam Đây là vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều

Thời tiết trong năm chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ thángnăm đến tháng mười một, có gió mùa Đông Nam và Tây Nam Mùa khô từ tháng 12 đếntháng 4 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

Trang 17

Địa chất công trình thuộc lớp đất trung bình, bao gồm các lớp:

Phần đất lấp: chiều dày 1,2m

Nằm ở hạ lưu sông Đồng Nai và sông Sài Gòn, mạng lưới sông ngòi, kênh rạch ởthành phố khá dày đặc với mật độ 3,38 km/km2

Thành phố nằm giữa hai con sông lớn là sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông, nhưng lạichịu ảnh hưởng nhiều của hệ thống sông Đồng Nai Sông Đồng Nai dài 850 km, bắt nguồn từvùng Lang Biang do hai nhánh Đa Dung và Đa Nhim hợp thành Sông Đồng Nai còn được tiếpnước từ một phụ lưu khác là sông La Ngà từ cao nguyên đổ xuống nên có nhiều thác ghềnh Ởđoạn uốn khúc giữa đồng bằng, sông Đồng Nai tiếp nhận thêm nước của sông Bé rồi hội lưu vớisông Sài Gòn tại Nhà Bè Từ đây sông chia làm nhiều nhánh (lớn nhất là sông Lòng Tàu) chảyqua vùng rừng Sác rồi đổ ra biển ở vịnh Đồng Tranh và vịnh Gành Rái

Chế độ thủy văn của thành phố chịu tác động qua lại giữa các hệ thống sông (ĐồngNai, Sài Gòn, Vàm Cỏ Đông) cùng với thuỷ triều Hầu hết kênh rạch và một phần hạ lưu cácsông Đồng Nai, Sài Gòn đều chịu ảnh hưởng của thủy triều Tùy theo những điều kiện cụ thể(mùa, lưu lượng nước sông…), nước biển có thể ngược dòng xâm nhập đến tận Bình Dương(trên sông Sài Gòn) và Long Đại (trên sông Đồng Nai)

Trang 18

đượcchọnđặttạimặtsàntầngtrệt

Trang 19

đấttựnhiênnhiêntạicốt-1,50m,mặtsàn

Trang 20

tầng15

Trang 21

Diện tích phòng và cửa được bố trí theo yêu cầu thoát người là: cứ 50 người thì bố trímột cửa đi, người ngồi xa nhất so với cửa không quá 25 m, một luồng người chạy ra khỏiphòng có bề rộng nhỏ nhất là 0,6 m.

Đối với khối chung cư mặt bằng có tính chất đối xứng, diện tích các phòng không lớnlắm nên ta bố trí 1 cửa đi chính ra vào và cửa đi vào các phòng chức năng bên trong Loạicửa sử dụng là cửa đơn từ 0,85m đến 1m

Đối với khối khách sạn công năng các phòng có khác nhau nhưng diện tích vẫn khôngthay đổi, diện tích sử dụng không lớn lắm nên ta bố trí 1 cửa đi chính ra vào và cửa đi vàocác phòng chức năng bên trong là cửa đơn từ 1m đến 1,2m

Mỗi tầng đều bố trí khu vệ sinh tập trung và cách biệt

Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theophương ngang: hành lang và theo phương đứng là thang máy, cầu thang bộ

Phương tiện giao thông nằm ngang gồm các sảnh tầng và các hành lang Tại mỗi tầngcho thuê văn phòng được thiết kế trống nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp,

tổ chức khi vào thuê văn phòng Các hành lang và sảnh tầng rộng 2,4 m đáp ứng được nhucầu đi lại và thoát hiểm cho công trình

Như vậy, với mặt bằng được bố trí gọn và hợp lí, hệ thống cầu thang rõ ràng, thuận tiệncho việc đi lại và thoát người khi có sự cố Các phòng làm việc, quản lý được bố trí phù hợpvới chức năng làm việc vừa dễ quản lý, bảo vệ phù hợp hợp với tính chất của công trình.Tầng hầm: thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ôtô xung quanh Các hệ thống kỹ thuậtnhư bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm tốithiểu chiều chiều dài ống dẫn Tầng hầm có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện nhưtrạm cao thế, hạ thế, phòng quạt gió Tầng trệt, tầng lửng: dùng làm siêu thị nhằm phục vụnhu cầu mua bán, các dịch vụ giải trí cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khuvực Tầng kỹ thuật: bố trí các phương tiện kỹ thuật, điều hòa, thiết bị thông tin… Tầng 1 –14: bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở

Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ bêntrong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phù hợp

16

Trang 22

với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dể dàng thay đổi trong tương lai.

Các công trình hạ tầng phục vụ cho công trình cần bố trí và có giải pháp kỹ thuật trongphạn vi giới hạn đường đỏ đã giới hạn, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường và cảnh quancho khu vực

1.3.2 Giải pháp mặt đứng, hình khối kiến trúc.

Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của công trình và kiến trúc cảnh quan củakhu phố Khi nhìn từ xa ta có thể cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc của

nó Hình dáng bên ngoài của công trình là 1 khối hình chữ nhật → phù hợp với vị trí khu đất

2 bên đều có công trình dân dụng xung quanh (mặt tiền và mặt hậu giáp đường)

Mang đặc thù là một khu khách sạn cao cấp, tòa cao ốc 14 tầng, hình dáng cao vút, vươn thẳng lên khỏi tầng kiến trúc cũ ở dưới thấp với kiểu dáng hiện đại, mạnh mẽ và đẳng cấp Tọa lạc tại một vị trí đắc địa của thành phố Hồ Chí Minh, hướng đến sự đẳng cấp và sang trọng theo yêu cầu của chủ đầu tư do đó đặc điểm kiến trúc khu chung cư này thoát ra khỏi khuôn khổ của một khu chung cư thông thường Để tối ưu hóa yêu cầu của chủ đầu tư, vật liệu sử dụng cho việc cấu tạo và trang trí mặt ngoài công trình là tường xây được bả matic sơn trắng kết hợp với hệ thống cửa sổ bằng kính cao cấp, có lan can nhôm được mạ bóng đểtăng độ sang trọng

1.3.3 Giải pháp giao thông.

Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành

lang Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 1 cầu thang bộ và 1 cầu

thang máy Bố trí cầu thang máy và thang bộ ở giữa nhà chung cư, đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi có sự cố

1.3.4 Giải pháp hệ thống điện, nước.

Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện

dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bìnhthường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệthống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệthống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn

Trang 23

Công trình sử dụng nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước Thành Phố Hệ thốngbơm nước cho công trình đươc thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể luôn đủ

để cung cấp cho sinh hoạt và cứu hỏa

Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các hộp gen nước Hệ thống cấp nước

đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầngdọc theo khu vực giao thông đứng và trên trần nhà

Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ thu nước chảy vào các ống thoát nước mưa cóđường kính =140mm đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ốngriêng Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống dẫn để đưa nước vào bể xử lý nướcthải sau đó mới đưa vào hệ thống thoát nước chung

1.3.5 Giải pháp phòng cháy chữa cháy, thoát hiểm

Công trình BTCT bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt.Ở mỗitầng dọc hành lang đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng20m, bình xịt CO2) với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622-1995 Cáctầng lầu đều có cầu thang đủ đảm bảo thoát hiểm khi có sự cố về cháy nổ Bể chứa nước trênmái khi cần được huy động để tham gia chữa cháy Ngoài ra ở mỗi phòng đều có lắp đặtthiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động Đây cũng là một vấn đề được quan tâm đặc biệt, vì làmột chung cư tập trung khá đông dân cư nên việc phòng cháy chữa cháy rất quan trọng.Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh,hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy

Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất

cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệubáo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói vàdập lửa cho toàn bộ công trình

Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động Các đầu

phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứucháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấptại tất cả các tầng

18

Trang 24

Chương 2 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU2.1 Các tiêu chuẩn, quy phạm:

[1]Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012

[2]Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm

thu TCVN 4453:1995

[3]Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995

[4]Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu TCVN 9395:2012

[5]Công tác đất - Thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012

2.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình:

Đối với công trình này, việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép có những ưu điểm sau:+ Giá thành của kết cấu BTCT thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình cónhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

+ Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian.Có khả năng chịu

lửa tốt

+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu kiến trúc

Bên cạnh đó kết cấu BTCT tồn tại nhiều khuyết điểm như trọng lượng bản thân lớn, khó vượt được nhịp lớn, khó kiểm tra chất lượng và vết nứt

Xem xét những ưu điểm, nhược điểm của kết cấu BTCT và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu BTCT là hợp lí

Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng kếthợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn.Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ

hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành

Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che chotoàn bộ tòa nhà

Các vật liệu sử dụng cho công tác hoàn thiện sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn cao đápứng nhu cầu hiện đại hóa cũng như các yêu cầu về thẩm mỹ, nội thất của tòa nhà văn phònglàm việc

Trang 25

Bêtông cấp độ bền: B25 có Rb = 14,5 MPa =145 kg/cm ,= 2500 daN/m

Rbt=1,05 Mpa = 10,5 kg/cm2

Cốt thép Ø ≤ 8 dùng thép CI, A-I có Rs = Rsc = 225MPa

Cốt thép Ø > 8 dùng thép CII, A-II có Rs = Rsc = 280MPa

Trang 26

20

Trang 27

Công trình chung cư Nguyễn Cư Trinh, được xây dựng và thiết kế bằng khung sàn vượt nhịp

không dầm, và vách cứng chịu lực chủ yếu, nên độ dày của sàn lớn Trong quá trình làm đồ

án và phần kết cấu chiếm 30% tiến độ nên trong đồ án này trình bày phương án thiết kế sàn

sườn bê tông cốt thép toàn khối có hệ khung dầm Đồ án này chọn sàn lầu 4 để tính toán và

thiết kế đại diện

3.2.1 Chọn chiều dày của bản sàn:

Do có nhiều ô bản có kích thước và tải trọng khác nhau dẫn đến có chiều dày bản sàn

khác nhau, nhưng để thuận tiện cho thi công cũng như tính toán ta thống nhất chọn một

chiều dày bản sàn

Với ô bản có kích thước lớn nhất: l 1 xl2=4,5x4,5(m)=> l

l1

Trang 28

21

Trang 29

kê 4 cạnh Chiều dày của bản được chọn theo công thức: hb =

m D l

Trong đó :D= 0,8-1,4 hệ số phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản, chọn D = 0,9

m– hệ số phụ thuộc liên kết của bản: m = 35 - 45 đối với bản kê bốn cạnh, m = 30 - 35 đối với bản loại dầm; lấy m = 45

l : Là cạnh ngắn của ô bản(cạnh theo phương chịu lực )

Chiều dày của bản phải thoả mãn điều kiện cấu tạo:hb hmin = 6 cm đối với sàn nhà dân dụng

Và thuận tiện cho thi công thì hb nên chọn là bội số của 10mm

Hb=0,9/45x450=9 chọn hb=10cm

3.2.2 Cấu tạo các lớp mặt sàn:

Gạch Ceramic dày 20Vữa lót mác 75 dày 15

HìnhSàn BTCT3.1.Mặdàytbằ100ng kết cấu ô sàn

Vữa trát trần M75 dày 15HHìnhệkung3.2.xươngCấutạothépcáctrầlớpn gisànả

3.3 Tính toán tải trọng tác dụng lên sàn:

3.3.1 Tĩnh tải sàn:

a Trọng lượng bản thân sàn:

Ta có công thức tính: gtt = Σγi.δi.ni Trong đó γi, δi, ni lần lượt là trọng lượng riêng, bề dày,

hệ số vượt tải của lớp cấu tạo thứ i trên sàn.Hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995

Từ đó ta lập bảng tải trọng tác dụng lên các sàn như sau:

Tên

cấu

kiện

Trang 30

22

Trang 31

Bảng 3 1 Tải trọng bản thân sàn

b Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:

-Tải trọng do tường ngăn và cửa ván gỗ (panô) ở các ô sàn được xem như phân bố đều

trên sàn Các tường ngăn là tường dày t = 110mm xây bằng gạch rỗng có t = 1500 kG/m3

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

g t tt −s = t Ht.lt nt t /St (T/m2)

Trong đó:

Ht(m): Chiều cao tường

lt (m): Chiêù dài tường

nt: hệ số độ tin cậy đối với tường (nt=1,2)

t = 0,11(m): chiều dày của mảng tường

t = 1500(kG/m3): trọng lượng riêng của tường

Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

Ta có bảng tính tĩnh tải trên các ô sàn được thể hiện ở bảng phụ lục 3.1

Ô sàn

S1S2S3S4S5S6

Trang 32

S8

23

Trang 33

3.3.2 Hoạt tải sàn:

Ở đây, tùy thuộc vào công năng của các ô sàn, tra TCVN 2737-1995, bảng 3 mục 4.3.1sau đó nhân thêm với hệ số giảm tải cho sàn THEO MỤC 4.3.4.1(đối với các sàn có diệntích A>A1=9m2)

Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+

Hoạt tải sàn được thể hiện ở bảng :

Bảng 3 3 Hoạt tải sàn

Trang 34

24

Trang 35

3.4: BẢNG TÍNH HOẠT TẢI SÀN

Ô sàn

S1S2S3S4S5S6S7S8S9S10S11

3.3.3 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn:

Tổng tải trọng tác dụng lên sàn được thể hiện ở bảng

Trang 36

781, 8 759, 1 868, 2 734, 4

S19S20S21

428,2428,2428,2

108,390,000,00

536,6 428,2 428,2

3.4 Tính toán nội lực cho các ô sàn.

3.4.1 Xác định nội lực trên các ô sàn.

a Bản kê bốn cạnh.

Chọn ô bản S1 để tính Hai cạnh của ô bản được liên kết với dầm nên xem là liên kết ngàm, hai cạnh còn lại liên kết với dầm biên thiên về an toàn xem là liên kết khớp Bản tính toán với sơ đồ 6 với tỉ số l2 / l1 = 4.5/4=1,125 tra bảng có

Trang 38

Bảng 3 6 Bảng tính toán momen lên từng ô sàn

Trang 39

S18 1,667 0,0213 0,0065

27

Trang 40

b Bản loại dầm.

Chọn ô bản S19 để tính Một cạnh của ô bản được liên kết với dầm nên xem là liên kết ngàm, cạnh còn lại liên kết với dầm biên thiên về an toàn xem là liên kết khớp Bản tính toán với sơ đồ b với tỉ số l2 / l1 = 6,6/3,1=2,13

Với số liệu ở mục 3.4.1.1 tính cho ô sàn điển hình S1

Cốt thép chịu mômen dương theo phương cạnh ngắn M1 = 3,95(KN.m)

Tính toán cho dải bản 1m : M=3,95x 1= 3,95 (KN.m/m)

Ngày đăng: 17/07/2021, 22:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w