Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Trang 1Lời nói đầu
Đất nớc ta đang chuyển mình đi lên trong một giai đoạn mới: giai đoạnphát triển kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN có sự quản lý của Nhà nớc.Trong thời kỳ mới, mỗi Doanh ngiệp đều phải thay đổi từng phút, từng giờ đểphù hợp hơn và hoạt động đạt hiệu quả cao hơn
Với sức ép cạnh tranh đang diễn ra quyết liệt, các Doanh nghiệp xâylắp càng phải nhận thức rõ hơn vai trò và nhiệm vụ trong thời kỳ mới Để cóthể tồn tại và đi lên trong cơ chế thị trờng, hoạt động của các Doanh nghiệpxây lắp luôn hớng tới mục tiêu kinh doanh có lãi và hiệu quả Và giảm chiphí, hạ giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm là những mục tiêu cần thiếtnhất mà bất kỳ một Doanh nghiệp nào cũng luôn hớng tới
Đối với các Doanh nghiệp xây lắp, nguyên vật liệu chiếm một tỷ lệ lớntrong chi phí (60- 80%), là một trong 3 yếu tố cơ bản không thể thiếu khi tiếnhành hoạt động SXKD (bao gồm t liệu lao động, đối tợng lao động và lao
động sống, trong đó nguyên vật liệu là đối tợng lao động) Nên có thể nói,nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu nhằm giảm chi phí, hạ giá thành,tăng lợi nhuận trở nên vô cùng cần thiết và là mối quan tâm cho các nhà quảnlý
Trong thời gian thực tập tại Công ty Xây dựng Lũng Lô - Bộ Quốcphòng, em tự xét thấy tầm quan trọng của công tác hạch toán nguyên vật liệunên đã đi sâu nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện hạch toán Nguyên vật liệu vớiviệc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty Xây dựng Lũng Lô -
Công ty Xây dựng Lũng Lô - Bộ Quốc phòng vốn là Doanh nghiệp códanh tiếng về trình độ chuyên môn cũng nh bề dày thành tích Công ty luônbiết đi sâu đi sát với thực tế và học hỏi bên ngoài để nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng Nguyên vật liệu nói riêng.Tuy nhiên, khi thực hiện vẫn không tránh khỏi những khúc mắc đòi hỏi cầntìm ra phơng hớng hoàn thiện
Đề tài của em đợc thực hiện qua sự hớng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn NăngPhúc - giảng viên khoa kế toán
Trang 2Xin chân thành cảm ơn T.S Nguyễn Năng Phúc đã giúp em hoànthành bản luận văn này.
Trang 3Đồng thời, do đặc điểm SXKD của DN xây lắp là các công trình xâydựng có giá trị lớn, mang đặc điểm sản xuất đơn chiếc nên việc thu muaNVL với số lợng và chủng loại không theo định kỳ mà theo kế hoạch xâydựng và dựa vào nhu cầu sử dụng cho mỗi loại công trình Công việc này đợcthực hiện sau lệnh thi công của ban giám đốc và chủ đầu t Việc xuất NVLtheo phơng pháp tính giá nào cũng nằm trong tổng lợng NVL phục vụ từngcông trình, không nằm trong tổng lợng NVL của tất cả các công trình củacông ty theo tháng hay quý.
Hơn nữa, đặc điểm của các công trình xây dựng lại nằm rải rác ở nhiềunơi nên các DN xây lắp luôn phải xây dựng nhiều kho tàng bến bãi để dự trữNVL tại chân công trình phục vụ cho nhu cầu sử dụng
Cụ thể, đặc điểm SXKD của các DN xây lắp mang những đặc điểmriêng đã đặt ra các yêu cầu cho công tác hạch toán kế toán NVL nh sau:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh trung thực, kịp thời số lợng, chất lợngtrong giá thành thực tế từng thứ, từng loại, NVL nhập kho, xuất kho và tồnkho
- Thông qua việc ghi chép phản ánh để kiểm tra, giám đốc tình hìnhthu mua, dự trữ và tiêu hao NVL, qua đó phát hiện và xử lý kịp thời NVLthừa, thiếu, ứ đọng kém phẩm chất, ngăn ngừa những trờng hợp sử dụng lãngphí và phi pháp NVL
- Tham gia kiểm kê, đánh giá NVL theo đúng chế độ quy định củaNhà nớc, tiến hành phân tích tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình
sử dụng NVL trong quá trình SXKD; tình hình dự trữ, bảo quản NVL, lập cácbáo cáo và cung cấp thông tin về NVL
II- Phân loại và đánh giá NVL.
1 Phân loại NVL.
Trong DN xây lắp, NVL bao gồm nhiều thứ, loại khác nhau với nộidung kinh tế, vai trò, công dụng, tính chất lý hoá khác nhau trong quá trìnhsản xuất Để nâng cao hiệu quả sử dụng NVL, DN cần thiết phải phân loạiNVL
Phân loại NVL là sắp xếp các NVL cùng loại với nhau theo một đặc
tr-ng nhất định nào đó để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán Có nhiềucách phân loại NVL khác nhau:
1.1 Theo công dụng của NVL.
Cách phân loại này dựa vào vai trò của NVL trong quá trình xây lắp đểsắp xếp NVL theo những nhóm nhất định Theo đặc trng này, NVL đợc chiathành các loại sau:
- NVL chính: Là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sảnphẩm nh xi măng, gạch, gỗ, sắt, thép
Trang 4- NVL phụ: NVL phụ chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, chếtạo sản phẩm nh làm tăng chất lợng sản phẩm hoặc phục vụ cho công tácquản lý, phục vụ sản xuất nh các loại phụ gia, sơn, giẻ lau, xà phòng
- Nhiên liệu: Là các loại nhiên liệu ở thể lỏng, khí, rắn dới dạng chấtxúc tác dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, có các phơng tiệnvận tải, máy móc, thiết bị thi công nh xăng, dầu, than, củi, hơi đốt
- Phụ tùng thay thế: Bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thaythế, sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị, phơng tiện đợc
sử dụng cho công tác xây dựng cơ bản (cả thiết bị cần lắp, không cần lắp,công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt trong quá trình xây dựng cơbản
- NVL khác: Là các loại NVL đợc loại ra trong quá trình sản xuất xâylắp nh gạch, gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu nhặt thu hồi trong quá trìnhthanh lý TSCĐ
1.2 Theo quyền sở hữu:
Theo cách phân loại này, NVL đợc chia thành các loại sau:
- NVL tự có
- NVL nhận gia công chế biến hay giữ hộ
Cách phân loại này giúp cho DN có thể theo dõi, nắm bắt đợc tình hìnhhiện có của NVL để từ đó lên kế hoạch thu mua, dự trữ NVL phục vụ chohoạt động SXKD của DN
sổ kế toán tổng hợp NVL theo giá thực tế
Trang 5Giá vốn của NVL nhập kho là giá mua trên hoá đơn (bao gồm cả cáckhoản thuế nhập khẩu, thuế khác nếu có) cộng (+) với các chi phí thu muathực tế nh chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, chiphí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt, tiền bồi thờng trừ (-) đi các khoản giảmgiá (nếu có) Trong đó giá mua trên hoá đơn đợc xác định nh sau:
+ Đối với cơ sở SXKD thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ thì giá trị NVL mua vào là giá mua thực tế không có thuếGTGT đầu vào
+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo
ph-ơng pháp trực tiếp và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng nộp thuếGTGTthì giá trị NVL mua vào là tổng giá thanh toán phải trả ngời bán (bao gồm cảthuế GTGT đầu vào nếu có)
- Đối với NVL do DN tự gia công chế biến:
Giá vốn thực tế của NVL nhập kho là giá thực tế của NVL xuất giacông chế biến cộng với các chi phí gia công chế biến
- Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến:
Giá vốn thực tế của NVL là giá thực tế của NVL xuất thuê ngoài giacông chế biến cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ đến nơi nhận giacông và từ nơi đó về DN cộng (+) với chi phí phải trả cho ngời nhận gia côngchế biến Riêng chi phí phải trả cho ngời nhận gia công chế biến tính vào trịgiá vốn thực tế NVL đợc gia công chế biến đợc xác định nh sau:
+ NVL gia công chế biến thuộc diện chịu thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ thuế thì chi phí gia công phải trả không bao gồm thuế GTGT
đầu vào
+ NVL gia công chế biến thuộc diện chịu thuế GTGT theo phơngpháp trực tiếp thì chi phí gia công phải trả là tổng số tiền phải thanh toán chobên nhận gia công chế biến (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào)
- Đối với NVL nhận từ các đơn vị khác góp vốn liên doanh, cổ phần.Giá vốn thực tế của NVL nhận vốn góp liên doanh là giá do các bên thamgia, góp vốn đánh giá (chấp thuận)
2.2 Giá thực tế của NVL xuất kho.
Do NVL nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, giá nhập kho thực tếcũng khác nhau, vì vậy khi xuất kho phải tính toán và xác định đợc giá thực
tế xuất kho cho các nhu cầu và đối tợng sử dụng khác nhau Để tính giá thực
tế của NVL xuất kho, có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau đây,
nh-ng DN lựa chọn phơnh-ng pháp tính giá nào phải đảm bảo tính nhất quán tronh-ngniên độ kế toán
a) Tính theo giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này trớc hết phải theo dõi, quản lý đợc số lợng và
đơn giá nhập kho của từng lô hàng Khi xuất kho NVL thuộc lô hàng nào thì
Trang 6căn cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của lô hàng đó đểtính ra giá thực tế xuất kho (nhập giá nào thì xuất giá đó).
Ưu điểm: Đảm bảo tính chính xác, hợp lý cao, theo dõi đợc thời hạnbảo quản vật t
Nhợc điểm: Đòi hỏi công tác bảo quản vật t phải đợc tiến hành tỉ mỉ(không đợc để lẫn từng lô hàng)
Phơng pháp này phù hợp với các DN có yêu cầu cao về theo dõi thờihạn bảo quản vật t Trong thực tế có rất ít DN áp dụng phơng pháp này
b) Tính theo giá thực tế nhập trớc, xuất trớc
Theo phơng pháp này, trớc tiên ta phải xác định đợc đơn giá thực tếcủa từng lần nhập kho và giả thiết hàng nào nhập kho trớc thì xuất trớc Sau
đó căn cứ vào số lợng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyêntắc: hàng xuất kho trớc đợc tính theo đơn giá thực tế nhập của hàng thuộc lầnnhập trớc, số hàng còn lại của lần xuất trớc (nếu có) đợc tính theo đơn giáthực tế lần nhập tiếp theo
Ưu điểm: Đảm bảo tính chính xác, hợp lý cao, đợc tiến hành thờngxuyên
Nhợc điểm: Phơng pháp này đòi hỏi phải tính theo từng danh điểm nêntốn nhiều công sức
Phơng này phù hợp với các DN có ít danh điểm vật t, số lần nhập xuấtít
c) Tính theo giá thực tế nhập sau, xuất trớc:
Theo phơng pháp này, trớc tiên ta cũng phải xác định đợc đơn giá từnglần nhập kho, giả thiết hàng nào nhập sau thì xuất trớc Sau đó căn cứ và số l-ợng xuất kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: hàng xuất kho trớc
đợc tính theo đơn giá thực tế của lần nhập cuối cùng, số còn lại đợc tính theo
d) Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ)
Theo phơng pháp này thì giá thực tế NVL xuất kho đợc căn cứ vào sốlợng xuất kho trong kỳ và đơn giá bình quân, cách tính nh sau:
Giá thực tế bình
quân gia quyền
Giá thực tế NVL tồn kho đầu tháng nhập kho trong thángGiá thực tế NVL
Số l ợng NVL tồn kho đầu tháng
Số l ợng NVL nhập kho trong tháng
=
+
+
Trang 7Ưu điểm: Phơng pháp này có độ chính xác cao và hợp lý.
Nhợc điểm: Phơng pháp này phải tính vào cuối kỳ, điều này sẽ ảnh ởng đến tiến độ thực hiện các khâu trong công tác kế toán
h-Phơng pháp này phù hợp với các DN có ít danh điểm vật t
e) Tính theo giá bình quân cuối kỳ trớc:
Theo phơng pháp này thì giá thực tế NVL xuất dùng đợc tính trên cơ
sở số lợng NVL xuất kho và đơn giá thực tế bình quân cuối kỳ trớc Côngthức tính nh sau:
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm
Nhợc điểm: Độ chính xác không cao, dễ gây bất hợp lý
Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá vật t phải tơng đối ổn
định
f) Tính theo phơng pháp hệ số giá:
Theo phơng pháp này, toàn bộ NVL biến động trong kỳ đợc tính theogiá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ) Cuối kỳ kếtoán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Hệ số giá
Giá thực tế NVL tồn kho đầu tháng nhập kho trong thángGiá thực tế NVL
=
+
Trang 8Ưu điểm: Khối lợng công việc tính toán ít, kết hợp chặt chẽ giữa hạchtoán chi tiết và hạch toán tổng hợp trong công tác tính giá.
Nhợc điểm: Đòi hỏi nhân viên kế toán phải có trình độ cao
Phơng pháp này đòi hỏi dùng chủ yếu trong các DN có nhiều danh
điểm vật t
Trên đây là phần trình bày về các phơng pháp tính giá NVL mà cácDNXL có thể áp dụng hiện nay Tuy nhiên, DNXL nói chung bị khống chếchi phí theo quy định của Nhà nớc, xin đợc trình bày rõ thông qua các chỉtiêu giá thành xây lắp:
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất có liênquan tới khối lợng xây lắp đã hoàn thành Theo thời điểm và nguồn số liệutính giá thành, chỉ tiêu giá thành trong xây lắp đợc chia ra:
- Giá thành dự toán xây lắp: Là chỉ tiêu giá thành đợc xác định theo
định mức và khung giá để hoàn thành khối lợng xây lắp Khung giá đợc quy
định theo cơ quan cấp có thẩm quyền
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc xác định trên cơ sở giá thành
dự toán gắn với điều kiện cụ thể của DN
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu giá thành đợc xác định theo số liệu haophí thực tế liên quan đến khối lợng xây lắp hoàn thành bao gồm chi phí địnhmức, vợt định mức và các chi phí khác
Trong giá thành sản phẩm xây lắp thì NVL chiếm từ 60-80%, vì thế DNcần chọn phơng pháp tính giá sao cho phù hợp với quy định chung về tổngmức giá thành
IiI- Tổ chức hạch toán NVL trong doanh nghiệp xây lắp
1 Chứng từ kế toán.
Căn cứ vào nội dung các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến vật t để xác
định các chứng từ kế toán cần sử dụng ở DN Thông thờng, các DN thờng sửdụng các chứng từ bắt buộc sau:
Phiếu nhập kho - Mẫu số 01 - VT
Phiếu xuất kho - Mẫu số 02 - VT
Thẻ kho - Mẫu số 06 - VT
Biên bản kiểm kê vật t - Mẫu số 08 - VT
Ngoài ra, tuỳ theo từng DN có thể có các nghiệp vụ phát sinh riêng nh
điều chuyển vật t nội bộ thì sử dụng thêm "Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển
Trang 9nội bộ" - Mẫu số 03 - VT Nếu vật t sử dụng liên tục, nhiều lần theo địnhmức thì có thể sử dụng "Phiếu xuất kho vật t theo định mức" - Mẫu số 04 -
VT DN có thể sử dụng các chứng từ khác nh: "Biên bản kiểm nhận vật t" Mẫu số 05 - VT "Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ" - Mẫu số 07 - VT haynhững chứng từ riêng của DN để có thêm những thông tin, chỉ tiêu cần thiết.Khi xuất bán vật t, DN sử dụng "Hoá đơn bán hàng thông thờng" nếu tínhthuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc "Hoá đơn GTGT" nếu DN tínhthuế theo phơng pháp khấu trừ (theo thông t 130 – 30/12/2002 – Hớng dẫnthi hành nghị định chính phủ về in, phát hành quản lý hoá đơn)
-Khi tổ chức hạch toán ban đầu ở các DN cần phân công trách nhiệm cụthể cho từng ngời lập chứng từ đối với mỗi loại chứng từ Sự thống nhất giữacác bộ phận liên quan nh vật t, kế hoạch, tài vụ là rất quan trọng, từ đó quy
định từng chứng từ vật t cụ thể đợc luân chuyển từ bộ phận phụ trách vật t
đến thủ kho, kế toán và bộ phận lu trữ chứng từ nh thế nào Tổ chức tốt khâuhạch toán ban đầu về vật t sẽ tạo thuận lợi cho công tác hạch toán tổng hợp
và chi tiết vật t
2 Hạch toán chi tiết NVL
Hạch toán chi tiết NVL là việc ghi chép kịp thời, chính xác, đầy đủ sựbiến động của NVL cả về hiện vật và giá trị, từ đó cung cấp thông tin chi tiếtcho ngời quản lý Hạch toán chi tiết NVL đợc thực hiện ở cả hai nơi: tại kho
và tại phòng kế toán
Trong thực tế, công tác kế toán ở nớc ta nói chung và các DN xây lắpnói riêng đang áp dụng 3 phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu: Phơng pháp thẻsong song, phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phơng pháp sổ số d Tuỳtheo đặc điểm và điều kiện ở từng DN mà có thể áp dụng một trong 3 phơngpháp trên Luận văn xin đợc trình bày cụ thể trình tự ghi chép của phơngpháp thẻ song song là nh sau:
Phơng pháp này thích hợp với các DN có ít chủng loại vật t, phần lớn
đợc lu chuyển qua kho, mật độ nhập xuất dày đặc, kho tàng tập trung tạo
điều kiện thuận lợi cho quá trình kiểm tra đối chiếu
Theo phơng pháp này, để hạch toán nghiệp vụ nhập, xuất, tồn khoNVL, ở kho phải mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lợng, ở phòng kế toán mở
sổ kế toán chi tiết NVL để theo dõi cả về mặt số lợng và giá trị
* Tại kho
Thủ kho lập thẻ kho theo mẫu quy định thống nhất cho từng danh điểmNVL và phát cho thủ kho sau khi đăng ký vào sổ đăng ký thẻ kho Hằngngày, căn cứ vào các chứng từ nhập kho, xuất kho, thủ kho ghi số lợng thựcnhập, thực xuất vào các thẻ kho liên quan và sau mỗi một nghiệp vụ nhập,xuất hoặc cuối mỗi ngày tính ra số tồn kho trên thẻ kho Mỗi chứng từ ghivào thẻ một dòng Đối với phiếu xuất vật t theo hạn mức, sau mỗi lần xuất,thủ kho phải ghi số thực xuất vào thẻ kho mà không đợi đến khi kết thúc
Trang 10chứng từ mới ghi một lần Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số tồn kho ghitrên thẻ kho với số NVL thực tế còn lại ở kho để đảm bảo sổ sách và hiện vậtluôn khớp với nhau, hàng ngày hoặc định kỳ 3-5 ngày một lần; sau khi ghithẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất về phòng kế toán.
* Tại phòng kế toán
Kế toán phải mở thẻ (sổ) kế toán chi tiết NVL cho từng danh điểmNVL tơng ứng với thẻ kho mở ở kho Thẻ (sổ) kế toán chi tiết NVL có nộidung nh thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị và hiện vật của vậtliệu Hàng ngày hoặc định kỳ 3-5 ngày một lần, sau khi nhận đợc các chứng
từ nhập xuất kho do thủ kho chuyển đến, nhân viên kế toán NVL phải kiểmtra chứng từ; đối chiếu các chứng từ nhập xuất kho với các chứng từ liên quan(nh hoá đơn mua hàng, hợp đồng vận chuyển ) ghi đơn giá vào phiếu và tínhthành tiền trên từng chứng từ nhập xuất Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuấtkho để kiểm tra và tính thành tiền, kế toán lần lợt ghi các nghiệp vụ nhập,xuất kho vào sổ kế toán chi tiết NVL liên quan giống nh trình tự ghi thẻ khocủa thủ kho Cuối tháng, sau khi ghi chép toàn bộ các nghiệp vụ nhập xuấtkho vào sổ chi tiết NVL; kế toán phải tính tổng số nhập, xuất, tồn kho củatừng danh điểm NVL rồi đối chiếu với thẻ kho của thủ kho Trên cơ sở đó,lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho NVL
Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp thẻ song song cóthể khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp
thẻ song song
đối chiếuGhi cuối tháng
Ưu điểm: Đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu, dễ phát hiện sai sót
Đợc tiến hành thờng xuyên
Nhợc điểm: Gây lãng phí do ghi chép trùng lặp giữa thẻ kho và sổ kếtoán chi tiết NVL
Phơng pháp này phù hợp với các DN có ít danh điểm NVL
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Sổ chi tiết NVL
Trang 113 Hạch toán tổng hợp NVL
Theo quy định của chế độ kế toán áp dụng tại các DNXL, việc hạchtoán NVL đợc tiến hành theo phơng pháp Kê khai thờng xuyên (KKTX).Quy trình hạch toán đợc phản ánh nh sau:
a) Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho NVL theo phơng phápKKTX kế toán sử dụng các tài khoản sau:
* TK151: "hàng mua đang đi đờng"
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị NVL đã mua có hoá đơn, cuốitháng cha về nhập kho hoặc đã về DN nhng cha làm thủ tục kiểm nghiệm đểnhập kho
Bên nợ: - Phản ánh giá trị hàng đi đờng tăng trong kỳ
Bên có: - Phản ánh giá trị hàng đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hoặcchuyển giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng
D nợ: - Giá trị hàng đang đi đờng (đầu hoặc cuối kỳ)
* TK 152 "nguyên liệu, vật liệu"
Tài khoản dùng dể theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của cácNVL theo giá trị thực tế; có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ NVLtuỳ theo yêu cầu quản lý và phơng tiện tính toán
Bên nợ: - Trị giá thực tế NVL nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuêngoài gia công chế biến, nhận vốn góp liên doanh, đợc cấp hoặc từ các nguồnkhác
- Trị giá NVL phát hiện thừa khi kiểm kê
Bên có: - Trị giá thực tế NVL xuất kho để sản xuất, để bán, thuê ngoàigia công chế biến, góp vốn liên doanh
- Trị giá NVL thiếu hụt, h hỏng phát hiện khi kiểm kê
- Trị giá NVL trả lại ngời bán hoặc đợc giảm giá
D nợ: - Trị giá thực tế NVL tồn kho
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán kế toán NVL còn sử dụng một số
tà khoản liên quan khác nh TK 133 "Thuế GTGT đợc khấu trừ", TK 331
"phải ngời bán", TK 111 "tiền mặt", TK 112 "tiền gửi ngân hàng"
b) Trình tự hạch toán
Theo phơng pháp này, vật t mua vào phải căn cứ vào các chứng từ muahàng (hoá đơn, phiếu nhập kho ) để ghi vào TK 152 "nguyên liệu, vật liệu"
Đối với vật t xuất kho cho xay lắp công trình hoặc xuất bán, kế toán sẽ phản
ánh vào các tài khoản liên quan nh TK 621"chi phí nguyên vật liệu trực tiếp",
TK 623 “chi phí sử dụng máy thi công” (chi tiết 623.2 - NVL), TK627 "chiphí sản xuất chung" (chi tiết 627.2 – NVL), TK 642 "Chi phí quản lý doanhnghiệp" (chi tiết 642.2 – NVL), TK 632 "giá vốn hàng bán"
Trờng hợp vật liệu mua xuất thẳng cho công trình không qua kho, kếtoán không phản ánh vào TK152 mà phản ánh trực tiếp vào các TK đầu 6
Trang 12(TK chi phí) và có các TK liên quan Trình tự hạch toán có thể khái quát quasơ đồ sau:
Trang 13Ghi chú:
1a: Mua NVL về nhập kho
1b: Thuế GTGT đợc khấu trừ (DN tính thuế GTGT theo phơng pháp khấutrừ)
2: Mua NVL nhập kho (DN tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp)
9: Xuất NVL cho sản xuất sản phẩm
10: Xuất NVL cho sản xuát chung, cho bán hàng, cho quản lý DN
11: Xuất NVL thuê ngoài gia công chế biến
12: Xuất NVL góp liên doanh
13: NVL giảm do đánh giá lại
14: NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê
15: NVL giảm trong các trờng hợp khác
4 Các hình thức sổ kế toán NVL áp dụng trong các DN xây lắp
Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà DN có thể áp dụng một trong những hìnhthức sổ kế toán tổng hợp: nhật ký - sổ cái, nhật ký chung, nhật ký chứng từ,chứng từ ghi sổ
Trong bốn hình thức sổ kế toán thì hình thức nhật ký - sổ cái là hìnhthức đơn giản nhất cả về đặc trng, kết cấu sổ cũng nh tổ chức đối chiếu, ghichép Các hình thức sổ còn lại phức tạp hơn cả về cách ghi chép cũng nhcông việc đối chiếu
Trang 14Nếu đơn vị sử dụng hình thức sổ nhật ký chung thì quá trình hạch toánNVL sẽ đợc thể hiện trên các sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 152
và đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo
hình thức Nhật ký chung
Đối chiếuGhi cuối tháng
IV - Nguyên Vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động trong DNXL
1 Sự cần thiết của công tác kế toán NVL với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
Vốn lu động là tài sản lu động trong DN Vốn lu động có thể nằmtrong bộ phận dự trữ sản xuất dới dạng NVL, CCDC hay cũng có thể nằmtrong khâu sản xuất nh nửa thành phẩm, sản phẩm dở dang hoặc nằm trongkhâu lu thông nh vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán
Vốn lu động là một bộ phận quan trọng của vốn sản xuất trong DN nóichung, DNXL nói riêng Nó có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trongmột năm hoặc một chu kỳ kinh doanh, do đó việc phân bổ sử dụng hợp lýtừng bộ của vốn lu động là điều kiện quan trọng để nâng cao hiệu quả kinhdoanh của DN Muốn vậy, nhà quản lý tài chính trong DN phải có thông tin
để ra các quyết định quan trọng nên duy trì quy mô vốn lu động bao nhiêu thìhợp lý? Nên cơ cấu vốn lu động nh thế nào? Lúc nào thì tăng quy mô của bộphận dự trữ, bộ phận lu thông, bộ phận thanh toán, bộ phận lu động nằmtrong sản xuất?
Nhật ký mua hàng
Báo cáo kế toán
Trang 15NVL là đối tợng lao động đóng vai trò chính trong việc tạo ra thực thểsản phẩm ở các DNXL Nằm trong bộ phận dự trữ của vốn lu động, quy môgiá trị của NVL cũng nh cơ cấu số lợng, chủng loại NVL tăng giảm hợp lý sẽxác định tính hợp lý của dự trữ sản xuất trong sự phù hợp với nhịp điệu kinhdoanh của DN trong những thời kỳ nhất định, góp phần đánh giá đợc hiệuquả sử dụng vốn lu động trong một chu kỳ kinh doanh.
Tổ chức hạch toán kế toán NVL một cách khoa học là điều kiện và giảipháp để DN nâng cao đợc hiệu quả sử dụng vốn lu động vì 2 lý do:
- Thông qua việc hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp NVL sẽ cungcấp các thông tin về mặt lợng và về mặt giá trị trong sự tăng, giảm và tìnhhình hiện có của từng loại NVL, từ đó nhà quản lý có thể ra các quyết địnhquan trọng về việc cung cấp, dự trữ và sử dụng NVL phù hợp với nhu cầu vàkhả năng của DN sao cho việc cung cấp phải kịp thời, đồng bộ và đầy đủ;việc sử dụng phait tiết kiệm và hiệu quả; việc dự trữ phải khoa học, khônggây ứ đọng vốn
- Kết hợp giữa phần hành kế toán NVL với các phần hành kế toán khác
để có đợc những chỉ tiêu tổng hợp về kết quả kinh doanh, về quy mô giá trịtừng loại tài sản của DN phục vụ cho việc tính toán những chỉ tiêu kinh tế
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động sau mỗi chu kỳ kinh doanh từ đó cónhững giải pháp thiết thực để phát huy những mặt tích cực và khắc phụcnhững mặt còn hạn chế; xây dựng đợc những mục tiêu cụ thể về tiết kiệm vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong chu kỳ kinh doanh sau
2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động
Để phân tích một cách cụ thể hơn về hiệu quả sử dụng vốn lu động,chúng ta cần thông qua các chỉ tiêu sau:
Tổng doanh thu thuần
VLĐ bình quân
=
Thời gian của một kỳ phân tích
Trang 16phần nâng cao hiệu quả sử dụng của VLĐ Để xác định tốc độ chu chuyểncủa vốn lu động có thể sử dụng các chỉ tiêu cụ thể sau:
ý nghĩa của các chỉ tiêu:
- Sức sản xuất của VLĐ cho biết một đồng vốn lu động đa vào sảnxuất đem lại bao nhiêu đồng tổng giá trị sản lợng trong kỳ
- Sức sinh lời của VLĐ cho biết một đồng VLĐ làm ra mấy đồng lợinhuận trong kỳ
- Hệ số đảm nhiệm của VLĐ cho biết để có một đồng doanh thu thuầnthì phải bỏ ra bao nhiêu đồng vôngân sách nhà nớc lu động trong kỳ
- Số vòng quay của VLĐ cho biết VLĐ quay đợc mấy vòng trong kỳ,
số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ tăng và ngợc lại
- Thời gian của một vòng luân chuyển cho biết trong kỳ VLĐ quay
đ-ợc một vòng thì mất bao nhiêu ngày
Việc phân tích các chỉ tiêu trên trên thờng thông qua việc tính toán và
so sánh năm phân tích vơí năm gốc hoặc năm kế hoạch với năm thực hiện đểbiết đợc tình hình sử dụng VLĐ ở DN có tốt hơn hay không, từ đó tìmnguyên nhân có những biện pháp xử lý tồn tại, phát huy những mặt tích cực
đã đạt đợc
V- liên hệ với kế toán quốc tế và những thay đổi mới của kế toán việt nam.
1 Tìm hiểu kế toán NVL một số nớc điển hình trên thế giới
Trong những năm gần đây, tuy công tác kế toán Việt Nam có nhiềuthay đổi để phù hợp với nền kinh tế thị trờng nhng việc hạch toán kế toán nóichung cũng nh việc hạch toán NVL nói riêng về cơ bản phù hợp với nhữngchuẩn mực kế toán quốc tế đa ra Do vậy kế Việt Nam có nhiều điểm giốngvới kế toán các nớc trên thế giới Tuy nhiên có nhiều sự khác nhau do cònthuỳ thuộc vào đặc điểm kinh tế và điều kiện áp dụng ở mỗi nớc Luận vănxin đợc đa ra hai mô hình hạch toán NVL điển hình trên thế giới, đó là kếtoán NVL tại Pháp và Mỹ
Trang 171.1 Kế toán Pháp
Kế toán Pháp sử dụng phơng pháp KKĐK để hạch toán NVL Theo kếtoán Pháp, toàn bộ số tiền mua NVL đợc tính vào chi phí kinh doanh trong
kỳ Do đó, cuối kỳ cần xác định chênh lệch tồn kho NVL để tính ra chi phí
sử dụng thực tế mua NVL trong kỳ
NVL xuất
trong kỳ =
NVL nhậptrong kỳ +
Tồn khoNVL đầu kỳ -
Tồn khoNVL cuối kỳ
Nh vậy, nếu số tồn kho NVL đầu kỳ lớn hơn tồn kho NVL cuối kỳ thìphải cộng thêm số chênh lệch, ngợc lại thì phải trừ đi số chênh lệch
- Trong kỳ, khi mua NVL, tuỳ thuộc vào phơng thức thanh toán, kếtoán ghi:
Nợ TK 601: giá trị NVL mua vào
Nợ TK 4456: thuế TVA trả hộ nhà nớc
Có TK 765: phần chiết khấu đợc hởng
Có TK 530: nếu thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 512: nếu thanh toán bằng TGNH
Có TK 401: nếu cha thanh toán
- Cuối kỳ, sau khi kiểm kê số tồn cuối kỳ, kế toán phản ánh các búttoán sau:
1.2 Kế toán Mỹ
Kế toán Mỹ áp dụng phơng pháp KKTX để hạch toán NVL Kế toán
Mỹ sử dụng TK “tồn kho NVL” để theo dõi tình hình biến động của NVLqua kho Tài khoản này thờng có số d nợ tại thời điểm đầu và cuối kỳ
- Khi mua NVL, kế toán ghi:
Nợ TK “tồn kho NVL” : số NVL nhập kho
Có TK “khoản phải trả” : nếu cha thanh toán
Có TK “tiền mặt” : nếu dùng tiền mặt thanh toánTrong kỳ, khi các nhà máy sản xuất có nhu cầu về NVL thì căn cứ vàochứng từ “nhu cầu NVL”, thủ kho xuất giao NVL cho sản xuất
- Trờng hợp xuất NVL trực tiếp cho sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK “sản phẩm dở dang” : số xuất dùng
Có TK “tồn kho NVL”
- Trờng hợp xuất NVL gián tiếp (không tực tiếp sử dụng để chế tạo sảnphẩm), kế toán ghi:
Trang 18Nợ TK “chi phí nhà máy”: số xuất dùng
2 Những thay đổi mới trong chuẩn mực kế toán NVL ở Việt Nam
Theo quyết định 149/2001/QĐ - BTC ngày 31/12/2001 và thông t hớngdẫn thực hiện số 89/2002/TT - BTC ngày 9/10/2002 về 4 chuẩn mực kế toántrong đó có chuẩn mực số 02 “hàng tồn kho”, thì công việc hạch toán NVL
có một số thay đổi sau:
- Nếu mua NVL để tiến hành SXKD bằng hoá đơn thu mua nông lâmthuỷ sản thì không đợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu DN đó áp dụng theophơng pháp khấu trừ thuế
- Nếu NVL mua vào bị tổn thất do thiên tai hoả hoạn hoặc bị mất dotrách nhiệm của các tổ chức cá nhân đầu vào thì thuế GTGT đầu vào của sốhàng bị mất không đợc khấu trừ mà tính vào giá trị hàng bị tổn thất phải bồithờng
Nợ TK 138.1: giá trị của số hàng bị thiệt hại (kể cả thuế đầu vào)
Có TK 111,112,331 : tổng giá thanh toán
- Trong trờng hợp mất mát hao hụt NVL, nếu cha rõ nguyên nhân,phản ánh:
Nợ TK 138.1: giá trị hàng mất mát
Có TK 152: nếu áp dụng phơng pháp KKTX
Có TK 611: nếu áp dụng phơng pháp KKĐK Khi có quyết định về xử lý số thiệt hại, kế toán ghi bút toán sau:
Nợ TK 334, 138.8: nếu bắt công nhân viên bồi thờng
Nợ TK 111, 112: nếu bồi thờng bằng tiền
Nợ TK 632: trong trờng hợp công ty chịu trách nhiệm
Giá trị dự phòng giảm giá cần lập
Trang 19Bộ Quốc phòng có quyết định số 577/QĐ-QP đổi tên công ty thành công ty
XD Lũng Lô với vốn pháp định 2.232,4 tr đồng Lúc này, nhiệm vụ SXKDcủa công ty không thay đổi nhng cơ cấu tổ chức thì không còn nh cũ
Ngày 17/4/1996, Bộ Quốc phòng có quyết định 466/ QĐ-QP thành lậpcông ty XD Lũng Lô mới trên cơ sở sát nhập 3 Doanh nghiệp:
- Công ty XD Lũng Lô ( cũ)
- Công ty XD 25/3
- Xí nghiệp khảo sát thiết kế và t vấn xây dựng
Công ty có trụ sở tại 256 Thụy Khê- Hà Nội, với vốn pháp định là 3.625 tr
đồng Đến tháng 7/1999, công ty chuyển trụ sở về 162 Trờng Chinh- Đống
Đa-Hà Nội Ngoài các nhiệm vụ SXKD nh trên, Công ty còn tham gia xâydựng các công trình điện hạ thế, kinh doanh bất động sản
2 Quá trình phát triển.
2.1 Giai đoạn cha sát nhập (1989 – 1996):
Ban đầu, công ty XD công trình ngầm Lũng Lô (1989) có cơ cấu tổchức gọn nhẹ, phơng thức hạch toán đơn giản, công ty cha có giấy phép hành
Trang 20nghề và chỉ hoạt động chủ yếu ở phía Bắc TSCĐ của công ty cha đợc theodõi vì phần lớn là những thiết bị từ quân đội chuyển sang Đến tháng 7/1990,công ty khảo sát thiết kế XD Lũng Lô bao gồm 8 xí nghiệp trực thuộc, 1 chinhánh ở phía Nam, 1 liên doanh với Nga có tên là VUTRAX Lúc này, công
ty đã đợc Bộ GTVT, Bộ XD, Bộ Quốc phòng cấp Giấy phép hành nghề, hìnhthành t cách pháp nhân, đợc phép ký kết các hợp đồng kinh tế trong phạm vicả nớc Phơng thức hạch toán của công ty là các xí nghiệp tự hạch toán, lậpbáo cáo rồi nộp cho công ty, các xí nghiệp tự tìm việc, công ty ký duyệt hoặc
uỷ quyền cho các xí nghiệp ký, rồi sau đó các xí nghiệp nộp lại lợi nhuận chocông ty theo tỷ lệ quy định trớc
2.2 Giai đoạn sau khi sát nhập (1996-nay):
Công ty XD Lũng Lô là DN hạch toán kinh tế độc lập, có t cách phápnhân và chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ T lệnh công binh
Trụ sở chính của Công ty đặt tại: 162- Đống Đa - Hà Nội
Hiện tại công ty có 2 chi nhánh, tại miền trung và miền nam:
- Văn phòng đại diện tại miền trung : 21 Phan Bội Châu-Vinh-Nghệ An
- Văn phòng đại diện tại miền nam: 28C- Đờng 3/2-Quận 10-thành phố HồChí Minh
3 liên doanh:
- Liên doanh sửa chữa và kinh doanh máy XD( VUTRAX)
- Liên doanh Lữ xá Hồ Tây(WESTLAKE)
- Liên doanh xây lắp Việt Nga(VIETREC)
Và 7 xí nghiệp thành viên đó là:
- Xí nghiệp khảo sát thiết kế và t vấn XD
- Xí nghiệp XD công trình ngầm
- Xí nghiệp xây lắp phía bắc
- Xí nghiệp xử lí môi trờng và ứng dụng vật liệu nổ
- Xí nghiệp XD số 2
- Xí nghiệp XD 25-3
- Xí nghiệp xây lắp phía nam
Tuy là DN mới thành lập, nhng công ty XD Lũng Lô đã tạo cho mình một
uy tín lớn mà không phải DN xây dựng nào cũng có đợc Gần 10 năm qua,với trang thiết bị cơ giới hoá hiện đại, cùng với đội ngũ cán bộ nhiều kinhnghiệm, lực lợng công nhân kỹ thuật lành nghề, công ty đã không ngừng lớnmạnh và tự khẳng định về mọi mặt, đã tham gia xây dựng hoàn thành và bàngiao nhiều công trình có nguồn vốn trong và ngoài nớc đợc chủ đầu t đánhgiá đạt chất lợng tốt và thi công đúng tiến độ
3 Năng lực công ty
3.1 Nhân sự:
Với đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật của công ty không ngừng phát triểncả về số lợng, chất lợng; công ty đã thờng xuyên có kế hoạch cử cán bộ tham
Trang 21gia các lớp học, khoá học về đào tạo đội ngũ cán bộ quản lí cũng nh các cán
bộ kỹ thuật để từng bớc đáp ứng đợc nhu cầu phát triển và sử dụngphục vụmục đích phát triển chung của công ty Khuyến khích và tiếp nhận đội ngũcác cán bộ trẻ có tay nghề và tiếp thu đợc trình độ khoa học công nghệ hiện
đại Hiện nay tỷ lệ trẻ hoá đội ngũ cán bộ chiếm tỷ trọng cao Số lợng cán bộcủa công ty bao gồm nh sau:
- Cán bộ kỹ thuật có 294 ngời trong đó có 2 tiến sĩ, 3 thạc sĩ , 180 kỹ s xâydựng, 40 kỹ s công trình ngầm, 25 kỹ s cơ khí, 8 kỹ s điện, 12 kỹ s mỏ địachất, 16 kỹ s hoá nổ, 20 kỹ s kinh tế (trong đó có 9 kinh tế tài chính), và 8ngời thuộc cán bộ ngoại ngữ
- Công nhân kỹ thuật là một đội ngũ đông đảo gồm 1.694 ngời
3.2 Quy mô hoạt động và thị trờng kinh doanh.
Kế thừa và phát huy truyền thống 50 năm ngành Công binh quân đội,Công ty XD Lũng Lô đã có nhiều năm kinh nghiệm trong xây dựng dândụng, cầu đờng cảng biển Cụ thể:
nghiệm
3 Thi công cải tạo nâng cấp đờng băng sân bay, các công
trình mặt đất phục vụ sân bay
20
Trong những năm qua, công ty đã tham gia xây dựng và hoàn thành nhiềucông trình Các công trình bàn giao đợc chủ đầu t đánh giá đạt chất lợng tốt
và thi công đúng tiến độ Chúng ta có thể tham khảo một số công trình tiêubiểu mà công ty đã thi công:
- Công trình đờng hầm NMTĐ Đa Mi, giá trị 185 tỷ, chủ đầu t là công ty
điện lực Việt Nam
- Công trình cảng Bạch Long Vĩ, giá trị 125 tỷ, chủ đầu t là BQL DA CảngBạch Long Vỹ
- Thi công sân bay Tân Sơn Nhất, giá trị 5 tỷ, chủ đầu t là BQL sân bay TânSơn Nhất
Với uy tín chất lợng cao nhất, công ty đã nhận đợc hơn 80 công trình cógiá trị trên 5 tỷ Quả là một thành công lớn mà không phải bất kỳ một công
ty XD nào cũng có thể có đợc,
Trang 223.3 Kết quả kinh doanh
Qua nhiều năm hoạt động kinh doanh trong ngành xây lắp, công ty đã
có những kết quả cụ thể nh sau:
Sản lợng, doanh thu của công ty qua các năm là những con số khổng lồ
mà bất cứ một Doanh nghiệp nào cũng mơ ớc, quả xứng danh là một công tylớn có uy tín lâu năm trong ngành xây lắp Tuy nhiên, cũng nhận thấy mộtthực tế là con số này lại giảm qua các năm, điều này cha thể khẳng định đợc
là hoạt động kinh doanh của công ty giảm sút nếu không nhìn vào lợi nhuậncủa công ty qua các năm Lợi nhuận của công ty lại tăng đều qua các nămkhẳng định công ty vẫn hoạt động kinh doanh rất có hiệu qủa về phần thuế
mà công ty phải nộp cho Nhà nớc, công ty luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụcủa mình không để chậm trễ, kê khai bao nhiêu nộp đủ bấy nhiêu, công tyluôn chấp hành đầy đủ mọi thủ tục thuế cũng nh mọi khoản thuế
Thu nhập của cán bộ công ty trung bình hàng tháng là 1.200.000 đồng/ngời Với mức lơng này, công ty đã luôn đảm bảo đời sống vật chất cho cán
Phòng
kỹ thuật thi công
Phòng tài chính-
kế toán
Phòng chính trị
Văn phòng công ty
Chi nhánh miền trung Vinh
Chi nhánh miền Nam TP HCM
Xí nghiệp Xí nghiệp Xí nghiệp Xí nghiệp Xí nghiệp Xí nghiệp Xí nghiệp
Trang 23Để quản lí một cách chặt chẽ tới tận các đội công trình, các tổ sản xuất vàquản lí nó một cách có hiệu quả nhất; Công ty tổ chức bộ máy quản lí thànhcác ban: đứng đầu là ban giám đốc công ty; để giúp việc cho ban giám đốccông ty có các văn phòng, các ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu quản
lí SXKD, quản lí về quản lí kỹ thuật Gồm có phòng dự án kinh tế đối ngoại,phòng kế hoạch tổng hợp, văn phòng công ty và 2 chi nhánh đại diện
Dới ban giám đốc công ty lại có các ban giám đốc xí nghiệp, để giúp choban giám đốc xí nghiệp cũng có các phòng ban chức năng đợc tổ chức theoyêu cầu quản lí sản xuất nhằm quan sát chặt chẽ tới các đội ngũ công trình,các tổ sản xuất một cách tối u nhất
4.1 Vai trò, nhiệm vụ của các phòng ban chức năng.
- Ban giám đốc công ty:
Ban giám đốc công ty phải chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và thay mặt nhànớc quản lí sử dụng có hiệu quả toàn bộ vốn SXKD (Vốn do ngân sách nhànớc cấp) và đại diện cho tập thể cán bộ công nhân viên trong việc chủ hữuvốn của công ty trong hoạt động sản xuất của công ty
Thành phần của ban giám đốc có: giám đốc công ty và các phó giám đốc.Gồm: phó giám đốc điều hành, phó giám đốc kế hoạch, phó giám đốc chínhtrị
- Phòng dự án kinh tế đối ngoại: Là phòng chuyên có nhiệm vụ tìmviệc cho công ty
- Phòng kế hoạch tổng hợp: Là phòng chuyên tổ chức tuyển chọn lao
động, phân công lao động, sắp xếp điều phối lao động cho các đội công trình,ngoài ra còn chịu trách nhiệm phụ trách công tác kế hoạch trong công ty
- Phòng kỹ thuật thi công: Khi công ty khai thác đợc công trình, phòngnày có vai trò tiến hành lập tiến độ thi công, lập dự toán giám sát kỹ thuật tạicông trờng, chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về chất lợng công trình mà đơn vị
đang thi công
- Phòng tài chính-kế toán: Là phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của bangiám đốc tham mu tài chính cho giám đốc và có quan hệ chức năng với cácnghiệp vụ khác trong lĩnh vực kinh tế tài chính thống kê tiền lơng
Vai trò nhiện vụ cụ thể của phòng tài chính kế toán nh sau:
+Tổ chức thực hiện công tác thống kê kế toán đúng pháp luật, đúng quy
định của nhà nớc, Bộ Quốc phòng từ công ty đến các xí nghiệp thành viên.+Tổ chức thực hiện và chỉ đạo hớng dẫn các xí nghiệp, ban điều hành dự
án, công trờng trực thuộc thực hiện công tác kế toán Hình thức hạch toán:Công ty hạch toán tập trung, xí nghiệp thành viên hạch toán phân tán phụthuộc
Trang 24+ Xây dựng kế hoạch và khai thác thị trờng vốn, quản lí sử dụng vốn cóhiệu quả, đảm bảo luôn bảo toàn và phát triển vốn.
+ Tổng hợp các báo cáo kế toán trong toàn công ty để phục vụ báo cáo cấptrên và quyết toán theo đúng chế độ ban hành
- Phòng chính trị: Là phòng chịu trách nhiệm chỉ đạo hớng dẫn, kiểmtra công tác đảng, công tác chính trị trong công ty
- Phòng tổ chức lao động tiền lơng: Có nhiệm vụ: Tham mu về kếhoạch bảo toàn quân số, tuyển dụng và đào tạo, sử dụng lao động trong toàncông ty Xây dựng và trình duyệt đơn giá quỹ lơng trong công ty.Tổ chức thinâng bậc lơng và xem xét chế độ khen thởng, xử phạt
-Văn phòng công ty: Chịu trách nhiệm đón tiếp khách, bạn hàng trong
và ngoài nớc có quan hệ với công ty
- Các chi nhánh: Chi nhánh miền trung, miền nam điều hành và chịutrách nhiệm toàn bộ việc kinh doanh xây dựng quyết toán công trình vơí nhànớc ở miền Bắc, Trung, Nam
Nh ta đã biết, mỗi phòng ban nghiệp vụ có một nhiệm vụ, chức năng riêngbiệt nhng giữa chúng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau, đều chịu sự chỉ
đạo trực tiếp của ban giám đốc công ty tạo nên một chuỗi mắt xích trongguồng máy hoạt động SXKD của công ty Vị trí, vai trò của mỗi phòng ban làkhác nhau nhng mục đích cuối cùng là sự sống còn của công ty và sự cạnhtranh phát triển tơng lai của công ty với những tiềm năng sẵn có của mình màhiện tại cha khai thác hết
4.2 Vai trò, nhiệm vụ của các xí nghiệp:
Hàng năm, xí nghiệp phải xây dựng kế hoạch SXKD , báo cáo ban giám
đốc công ty phê duyệt (trên cơ sở xí nghiệp tự kiếm việc làm và công ty giaoviệc)
Các xí nghiệp tự chủ, tự hoạt động SXKD theo các chỉ tiêu cơ bản hàngnăm nh: doanh thu, lợi nhuận, thu nhập cơ bản, mức tích luỹ sản xuất, đónggóp xây dựng công ty, binh chủng, Bộ Quốc phòng Các hoạt động SXKDcủa xí nghiệp phải đảm bảo đúng pháp luật của Nhà nớc và quy chế của BộQuốc phòng
Cụ thể, với các công trình trực thuộc công ty mà công ty giao nhiệm vụcho các xí nghiệp phụ trách, hoặc với các công trình mà xí nghiệp tự tìmkiếm, xí nghiệp đều hạch toán độc lập từ tập hợp chi phí đến xác định kếtquả Hàng nằm trích nộp 2% lợi nhuận cho công ty Đồng thời với các côngtrình mà công ty giao việc cho các xí nghiệp thì xí nghiệp phải nộp lại toàn
bộ chứng từ sổ sách về văn phòng công ty để công ty hạch toán cuối kỳ Các xí nghiệp phải chịu trách nhiệm quản lý đất đai, nhà xởng, trang bị,bảo toàn và phát triển vốn do công ty giao; chịu trách nhiệm báo cáo công ty
về hoạt động SXKD theo chế độ báo cáo của công ty ban hành
Xí nghiệp phải tuân thủ chế độ hạch toán kế toán, chịu trách nhiệm trớccông ty về pháp luật và các khoản thu chi của mình, hàng tháng duyệt chi phí
Trang 25và thực hiện quyết toán hàng năm với công ty Tổ chức sản xuất của xínghiệp phải tuân thủ các quy trình quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lợngcủa ngành và Nhà nớc cũng nh uy tín của công ty và quân đội.
5 Đặc điểm quy trình công nghệ hoạt động xây lắp và lắp đặt công trình:
Đặc điểm quy trình công nghệ của công ty mang đặc thù của công tyxây dựng thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Sơ đồ quy trình công nghệ sản phẩm xây lắp
Đấu thầu công trình Lập kế hoạch khoản mục chi phí
Khởi công công trình
Mua NVL nhập kho
Thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 6: Sơ đồ tổ chức sản xuất
Giữa ban quản lí công trình có quan hệ trực tiếp với các đội, giữa các độivới ban quản lí công trình có quan hệ gián tiếp và giữa các đội có quan hệchức năng với nhau
Ban quản lí công trình
Tổ sản
xuất Tổ sản xuất … nên lực l… nên lực l Tổ sản xuất
Trang 26Ban quản lí công trình gồm có: đội trởng công trình hay chủ nhiệm côngtrình do phòng kế toán của công ty cử xuống và nhân viên kinh tế kỹ thuậtchịu trách nhiệm quản lí trực tiếp kinh tế kỹ thuật của công trình.
Phụ trách từng tổ sản xuất là các tổ trởng Cách tổ chức lao động, tổ chứcsản xuất nh trên sẽ tạo điều kiện quản lí chặt chẽ về mặt kinh tế, kỹ thuật vớitừng đội công trình, từng tổ sản xuất
Cơ cấu tổ chức SXKD và bộ máy quản lý kinh tế của công ty là nòng cốtchỉ huy toàn bộ mọi hoạt động của công ty để đạt đợc hiệu quả kinh tế nhằmgiải quyết đời sống cho cán bộ công nhân viên làm tăng trởng nền kinh tế đấtnớc
7 Đặc điểm chung về bộ máy kế toán của công ty
7.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Hiện nay, bộ máy kế toán của công ty xây dựng Lũng Lô-Bộ Quốc phòng
đợc tổ chức tại phòng tài chính kế toán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của bangiám đốc công ty, trên cơ sở chế độ hiện hành về tổ chức công tác kế toán,phù hợp với tình hình thực tế về tổ chức sản xuất và quản lí sản xuất, công tythực hiện tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung và phân tán
Sơ đồ 7: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán (hay phần hành kế toán) đợc quy địnhtrong điều lệ của công ty là nh sau:
a>Bộ phận tài chính, kế toán vốn bằng tiền và thanh toán có nhiệm vụchủ yếu sau:
Kế toán tr ởng
Bộ phận kế toán công tr ờng
Bộ phận kế toán tiền l ơng và thanh
toán BHXH Bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
bằng tiền, vay và thanh toán
Bộ phận kế toán tiền l ơng và thanh
Trang 27- Giúp kế toán trởng xây dựng và quản lí kế toán tài chính của DN.
- Ghi chép phản ánh số hiệu chứng từ và tình hình biến động các khoản vốnbằng tiền (Tiền mặt tại quỹ, TGNH, tiền đang chuyển)
- Ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết các khoản tiền vay, các khoảncông nợ (các khoản nợ phải thu, nợ phải trả) và các nguồn vốn chủ sở hữu
- Lập báo cáo lu chuyển tiền tệ và các báo cáo nội bộ về các khoản công nợ,
về các nguồn vốn
- Chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về quản lí cấp phát nhầm lẫnthiếu hụt và mất mát vì mọi lí do
b> Bộ phận kế toán TSCĐ, vật liệu có nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết TSCĐ, công cụ dụng cụ tồn kho,NVL tồn kho
- Tính khấu hao TSCĐ, phân bổ công cụ dụng cụ, tính giá trị vốn vật liệuxuất kho
- Lập các báo cáo nội bộ về tăng giảm TSCĐ, báo cáo NVL tồn kho… nên lực l
- Theo dõi TSCĐ và CCDC đang sử dụng ở các bộ phận trong DN
- Tham gia hội đồng mua sắm, thanh lí và kiểm kê, chịu trách nhiệm về giácả
c> Bộ phận kế toán tiền lơng, thanh toán BHXH có nhiệm vụ:
- Lấy kế hoạch cùng lơng cho năm sản xuất
- Tính lơng và BHXH phải trả cho ngời lao động trong DN Quyết toán cácchế độ chính sách ra quân, chuyển công tác và thơng tật
- Ghi chép kế toán tổng hợp, tiền lơng, quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ
- Theo dõi thu hồi tạm ứng, tính thuế thu nhập cao nếu có
d> Bộ phận kế toán quyết toán, tập hợp chi phí công trờng và tính giáthành có nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết CPSX trực tiếp phát sinh trong
kỳ và tính giá thành sản xuất của sản phẩm, đánh giá sản phẩm dở dang
- Kí duyệt chấp nhận chi phí vào từng chứng từ quyết toán, chịu trách nhiệm
về tính đúng đắn của chứng từ trớc kế toán trởng, gia đình và pháp luật
- Ghi chép kế toán quản trị chi phí trực tiếp và tính giá thành sản xuất củatừng loại sản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm
- Lập các báo cáo nội bộ phục vụ yêu cầu quản trị CPSX và giá thành sảnxuất sản phẩm
- Ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết thành phẩm tồn kho
- Ghi chép phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản điều chỉnh doanh thu
- Ghi chép phản ánh và theo dõi thanh toán các khoản thuế ở khâu tiêu thụ
nh thuế TTĐB, thuế xuất khẩu và thuế GTGT
- Ghi chép kế toán và kế toán chi tiết CPBH, CPQL
Trang 28- Lập báo cáo nội bộ về tình hình thực hiện kế hoạch CPBH, CPQL, về kếtquả kinh doanh của từng nhóm hàng, mặt hàng tiêu thụ chủ yếu, báo cáo vềthành phẩm tồn kho.
e> Bộ phận kế toán tổng hợp có nhiệm vụ:
- Thực hiện các phần hành kế toán còn lại mà chu phân công, phân nhiệmcho các bộ phận trên: hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng
- Thực hiện các nghĩa vụ nội sinh, lập các bút toán khoá sổ kế toán cuối kỳ
- Kiểm tra số liệu kế toán của các bộ phận kế toán khác chuyển sang để phục
vụ cho việc khoá sổ kế toán, lập báo cáo kế toán
- Lập bảng cân đối tài khoản (nếu cần), lập bảng cân đối kế toán và báo cáokết quả kinh doanh của DN
- Lập các báo cáo kế toán nội bộ khác ngoài những báo cáo nội bộ mà các bộphận kế toán khác đã lập
f> Phụ trách kế toán xí nghiệp trực thuộc, kế toán các ban công trờnglớn trực thuộc:
Có chức trách nhiệm vụ nh kế toán trởng, nhng phụ thuộc vào phạm vi xínghiệp công trờng mình phụ trách
Phụ trách cùng với giám đốc xí nghiệp; trởng ban, chỉ huy trởng công ờng; chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng, giám đốc công ty và pháp luật toàn
tr-bộ hoạt động thu chi tài chính và hiệu quả sản xuất của đơn vị mình theo
đúng quy chế và chế độ đợc duyệt
Để thực hiện đợc một khối lợng công tác kế toán lớn nh vậy, phòng kếtoán công ty đợc tổ chức thành một bộ máy trong đó có trởng phòng và 8nhân viên kế toán Kế toán trởng là ngời chỉ đạo trực tiếp các nhân viên kếtoán Phạm vi trách nhiệm của từng thành viên trong phòng kế toán đợc quy
định nh sau:
Kế toán trởng công ty chịu trách nhiệm hớng dẫn chỉ đạo kiểm tra cáccông việc cho nhân viên kế toán thực hiện, đồng thời chịu trách nhiệm trớcban giám đốc, cấp trên và nhà nớc về các thông tin kế toán cung cấp Vai trò
và nhiệm vụ của kế toán trởng bao quát và vô cùng quan trọng
- Thủ quỹ: Quản lí tiền mặt căn cứ vào chứng từ hợp pháp, hợp lệ để tiếnhành xuất nhập quỹ và ghi vào sổ quỹ
- Một kế toán viên thực hiện ghi chép theo dõi vào sổ kế toán vật liệu, tài sản
cố định, các khoản công nợ và thanh toán với bên ngoài
- Một kế toán viên phụ trách về ghi chép các sổ chi tiết về tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm
- Một kế toán viên thực hiện ghi chép các sổ kế toán tiền lơng lao động
- Một kế toán viên thực hiện ghi chép về thu nhập, xác định và phân phối kếtquả kinh doanh
- Một kế toán viên làm chức năng kiểm tra đối chiếu số liệu trên sổ kế toán,bảng biểu nhằm xác nhận tính chính xác, hợp lí các nghiệp vụ kinh tế
Trang 29- Một kế toán viên thực hiện ghi chép các sổ kế toán liên quan đến tiền mặt,TGNH và thanh toán nội bộ.
- Một kế toán viên phụ trách tổng hợp về mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vàtổng hợp lên các bảng biểu tổng hợp cho từng đối tợng kinh tế
Cùng với việc quy định cụ thể phạm vi trách nhiệm vủa từng nhân viên kếtoán, kế toán trởng còn quy định rõ các loại chứng từ, sổ sách đợc ghi chép
và lu giữ, trình tự thực hiện, thời hạn hoàn thành từng công việc của từng
ng-ời, đảm bảo giữa các khâu, các bộ phận kế toán có sự phân công và phối hợpchặt chẽ cùng nhau hoàn thành tốt các nhiệm vụ đợc giao
Các nhân viên kế toán, các bộ phận kế toán đều chịu sự chỉ đạo trựctiếp của kế toán trởng và do kế toán trởng phân công, phân nhiệm
Tổ chức hạch toán và hợp lí công tác kế toán nói chung và bộ máy kế toán
ở đơn vị nói riêng chẳng những đảm bảo đợc những yêu cầu của công việcthu nhận, hệ thống hoá và cung cấp thông tin kế toán, phục vụ tốt các yêucầu quản lí kinh tế tài chính, mà còn giúp đơn vị quản lí chặt chẽ tài sản,ngăn ngừa đợc những hành vi làm tổn hại đến tài sản của đơn vị
7.2 Công tác kế toán
* Nhiệm vụ kế toán cụ thể cho các đối tợng:
Tại công trình, các tổ sản xuất, công việc hạch toán kế toán là các việc vềghi chép chứng từ ban đầu ở các đội công trình, việc cấp phát vật liệu tuỳthuộc vào nhu cầu và kế hoạch cung cấp vật liệu của công ty cho các côngtrình
Việc nhập xuất vật t đều phải cân đong đo đếm cụ thể; từ đó lập các phiếunhập kho, xuất kho; định kỳ gửi các phiếu xuất kho, nhập kho vật t lên phòng
kế toán để ghi sổ chi tiết Các nhập xuất kho đợc tập hợp ghi thẻ kho làm cơ
sở cho việc kiểm tra cuối kỳ
Các công nhân điều khiển máy thi công hàng ngày theo dõi tình hoạt
động của máy, tình hình cung cấp nhiên liệu cho máy để vào nhật trình củamáy Định kỳ gửi các chứng từ này lên phòng kế toán làm cơ sở cho việchạch toán cho phí sử dụng máy thi công
Các đội trởng, tổ trởng sản xuất quản lí và theo dõi tình hình lao độngtrong đội, trong tổ họp bảng chấm công, bảng thanh toán tiền theo khối lợngthi công… nên lực l sau đó gửi về phòng kế toán làm căn cứ cho việc hạch toán chi phínhân công, chi phí nhân viên quản lí đội
Các chứng từ ban đầu nói trên ở các đội công trình sau khi đợc tập hợp,phân loại sẽ đợc tính kèm với giấy đề nghị thanh toán do đội trởng công trìnhlập, có xác nhận của kỹ thuật xí nghiệp, gửi về phòng kế toán để xin thanhtoán cho đối tợng đợc thanh toán
ở phòng kế toán: Sau khi nhận đợc các chứng từ ban đầu theo sự phâncông thực hiện các công việc kế toán từ kiểm tra phân loại, xử lí chứng từ, lậpcác nhật kí cho tới việc ghi sổ, tổng hợp hoá đơn số hiệu và cung cấp thôngtin phục vụ cho yêu cầu quản lí Trên cơ sở các báo cáo kế toán đã lập, tiến
Trang 30hành phân tích các hoạt động kinh tế để giúp lãnh đạo công ty trong việcquản lí, điều hành hoạt động SXKD Kế toán công ty có nhiệm vụ theo dõitiến độ các công trình do văn phòng công ty thực hiện và các công trình hayhạng mục công trình mà công ty giao nhiệm vụ cho các xí nghiệp.
*Chế độ kế toán:
Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán DN do bộ phận tài chínhban hành theo quyết định 1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 quy định hệthống tài khoản kế toán trong các DNXL, ngoài ra công ty còn mở thêm một
số tài khoản chi tiết khác nữa phục vụ cho mục đích sử dụng của công ty
ty hiện đang sử dụng phần mềm kế toán CADS 2002 Quy trình thực hiện xử
lí chứng từ, vào sổ, lên máy đợc tóm tắt qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 8: Quy trình ghi sổ kế toán tại công ty
Trang 31- Đối với vật liệu: công ty không chia thành vật liệu chính, vật liệu phụ
mà coi chung là vật liệu chính Đây là đối tợng chủ yếu, là cơ sở vật chất đểhình thành nên sản phẩm Thuộc về vật liệu chính gồm hầu hết các loại vậtliệu mà công ty sử dụng nh: ximăng, sắt, thép, gạch trong đó mỗi loại đợcchia ra thành nhiều nhóm khác nhau
- Nhiên liệu là loại NVL mà khi sử dụng cung cấp nhiệt lợng cho cácloại máy móc, xe cộ Nhiên liệu tại công ty chủ yếu là các loại xăng, dầu
- Phụ tùng thay thế: là những loại NVL dùng để thay thế, bảo dỡng cácloại máy móc, thiết bị nh mũi khoan, săm lốp ôtô
- Phế liệu thu hồi: Tại công ty, NVL thuộc loại này gồm có các đoạnthừa của thép, tôn, gỗ, vỏ bao ximăng Tuy nhiên các loại NVL này chiếm
tỷ trọng nhỏ trong tổng giá trị NVL của công ty, thêm vào đó việc thực hiệnthu hồi rất khó khăn
Trên cơ sở phân loại này giúp cho công ty theo dõi đợc số lợng, chất ợng của từng thứ, loại NVL, từ đó áp dụng hình thức hạch toán NVL phùhợp
1.2 Đánh giá NVL
Phơng pháp tính thuế GTGT áp dụng tại công ty là phơng pháp khấutrừ thuế, NVL tại công ty đợc tính theo giá thực tế
* Đối với NVL nhập kho
Đối với NVL mua về nhập tại kho công trình, kế toán công ty tính giámua thực tế của NVL theo công thức:
Giá thực tế vật liệu nhập mua = giá mua ghi trên hoá đơn
Trang 32Tuy nhiên, do đặc điểm của một đơn vị xây dựng cơ bản nên vật liệunhập kho tại công ty thờng có khối lợng lớn, cồng kềnh nh đá, cát, sỏi Những trờng hợp nh vậy, khi mua công ty thờng thoả thuận với ngời bán là sẽtính mọi khoản chi phí vào giá bán ghi trên hoá đơn ngời bán và ngời bán cótrách nhiệm vận chuyển và bảo quản vật t về tới kho công trình Do vậy, giáthực tế của vật liệu mua trong trờng hợp này bao gồm cả chi phí thu mua Đốivới các loại vật t có khối lợng không lớn lắm nh các loại nhiên liệu sử dụngtrực tiếp tại các công trình hay một số NVL khác thì khi phát sinh công việcvận chuyển, bảo quản, giá thực tế của NVL vẫn đợc tính theo công thức trên;các chi phát sinh trong quá trình bảo quản, vân chuyển, công ty không tínhvào giá thực tế NVL nhập kho mà hạch toán toán thẳng vào chi phí dịch vụmua ngoài của công trình đó (TK6277) Những NVL mua về nhập kho công
ty, nếu phát sinh chi phí thu mua thì chi phí này cũng đợc tập hợp vàoTK6277, sau đó kế toán tiến hành phân bổ cho các công trình căn cứ vào l-ợng NVL đã sử dụng cho công trình đó theo công thức sau:
Chi phí thu mua
lợng NVL mua vào
trong kỳ
* Đối với NVL xuất kho
Đối với các loại xuất tại kho công ty, kho xí nghiệp và các công trìnhtrực thuộc công ty, giá thực tế NVL xuất kho đợc tính theo giá thực tế nhậptrớc xuất trớc Công ty tính giá mỗi loại vật t xuất kho trên bảng kê tính giáNVL xuất kho Bảng này đợc mở để tính giá từng loại NVL xuất kho trongtháng, nó là cơ sở để kế toán ghi đơn giá vào phiếu xuất kho
Biểu 1:
Công ty xây dựng lũng lô - bộ quốc phòng
địa chỉ: 162 - trờng chinh
bảng kê tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Tháng 02/2003
Tên vật t: Ximăng trắng PC 200
Kho: A1
Trang 3315.600 37.120
640
12 58
7.800 37.120
640
12 8
6.400 19.050
635
5 30
3.200 19.050
635
5 2
3.200
2 Trình tự hạch toán NVL tại công ty xây dựng Lũng Lô
2.1 Chứng từ và thủ tục nhập xuất
* Đối với quá trình nhập
- Trờng hợp thu mua vật t do các xí nghiệp, các công trờng trực thuộccông ty đảm nhận dựa trên nhu cầu sử dụng thực tế của xí nghiệp, các côngtrờng và đợc phép của ban giám đốc cùng phòng vật t Trong trờng hợp này,tại các xí nghiệp, các công trờng trực thuộc công ty lập các bảng kê để theodõi số lợng NVL mua về
- Trờng hợp NVL nhập kho của công ty Căn cứ vào kế hoạch xâydựng và các đơn đặt hàng, phòng kế hoạch vật t xem xét tình hình vật t trongkho rồi lập kế hoạch mua sắm vật t, sau đó trình kế hoạch mua sắm vật t choban giám đốc duyệt Đợc sự đồng ý của ban giám đốc, phòng kế hoạch vật t
sẽ cử ngời đi báo giá ở nhiều nơi, sau khi báo giá xong sẽ chuyển đến kế toántrởng duyệt Nếu đợc duyệt phòng kế hoạch vật t sẽ tiến hành mua vật t vàlàm thủ tục nhập kho Khi mua vật t về nhập kho, công ty sẽ thành lập hội
đồng kiểm duyệt vật t bao gồm phó giám đốc phụ trách về vật t (trởng ban),
đại diện phòng kỹ thuật thi công và thủ kho (uỷ viên) tiến hành kiểm tra vật
t rồi lập biên bản kiểm nghiệm vật t Căn cứ vào hoá đơn của ngời bán (biểu2) và biên bản kiểm nghiệm vật t (biểu 3), phòng kế hoạch vật t sẽ lập phiếunhập kho (biểu 4) gồm 3 liên: liên 1 lu tại phòng kế hoạch vật t, liên 2chuyển cho thủ kho ghi vào thẻ kho, liên 3 chuyển cho kế toán vật t để ghi sổchi tiết, sổ tổng hợp và lu tại phòng kế toán Căn cứ vào phiếu nhập kho vàcác chứng từ khác có liên quan, kế toán vật t tính ra số tiền trên mỗi phiếunhập kho theo công thức: